13 SUY NGHĨ VỀ HOẰNG PHÁP

Thứ tư - 31/07/2019 20:55
SUY NGHĨ VỀ HOẰNG PHÁP

ĐĐ. Thích Chánh Đức *
 
 
SUY NGHĨ VỀ HOẰNG PHÁP
 
ĐĐ. Thích Chánh Đức *



 
  1. MĐỀ

Đức Pht l bậc thy ca tri, người. Gi tr đích thực ca Ngài biểu hiện qua sự tu tp, chứng ngộ và hoằng dương chánh pháp sut 45 năm. Đạo Pht lđạo giác ngộ, ngộ từ nơi cái thy, thực nghiệm vđạt đến quvNiết bn. Đc Thế Tôn tu chứng bằng thực nghiệm tự thân qua giáo lý Duyên sinh Vô n. Giáo lý y minh định rõ hành trình Hoằng pháp độ sinh đem lại hạnh phúc cho chúng sanh qua hệ thng tam tạng giáo điển được u truyền rộng rãi đến với con người.
Khi nói đến Hoằng pháp người ta thường nhắc đến phương nn “Hoằng pháp thgia vụ, lợi sanh vi sự nghiệp. Gia vụ là nền tảng thiết yếu hiển nhiên cn trau dồi, sự nghiệp là lý tưởng cao đẹp và thiêng liêng mngười xut gia phải hướng đến. Người xut gia, tại gia nói chung phải có bn phn chuyển vn bánh xe chánh pháp để hóa độ chúng sanh, qua di hun ti hu của Ngài “Hỡi các T kheo! Hãy đi vì lợi ích cho nhiều người, vì hnh phúc ca số đông, vì lòng thương tưởng cho đời, vì hnh phúc cho chư Thiên vloài người”. Chúng ta đang sng trong một xã hội đa chiều, tương tác văn hóa và các yếu tố xã hội đa dạng. Vy, người đóng vai trò trong c̣c hoằng pháp cn uyển chuyển linh động nhằm đưa quc độ hoằng pháp thích ứng hoàn cảnh nhân tâm con người. Mở ra một phương trời mới trên hai phương diện, con người làm hoằng pháp và nội dung giáo lý được chuyển tải đến hng thính chúng.

--------------------------------------------------------
* PTrưởng ban Hong pháp GHPGVN tỉnh Thừa Thiên Huế.
 
 
  1.  
  1. NỘI DUNG
 
  1. Hong pháp của Đức Pht

Sau khi Đức Thế Tôn giác ngộ dưới cội Bồ đề với giáo lý giải thoát thì tế nhị thâm sâu, nhiệm mu cho nên thính chúng không thể lĩnh hội giáo nghĩa được. Duy chỉ một sít trong hội chúng hiểu được là những vị Bồ tát thượng căn thượng trí. Liền sau đó, Phạm thiên Sahampati liền nghĩ rằng: Nếu Đức Thế Tôn nhp Niết bàn thì thế gian này sẽ bbng đêm che phủ, chúng sanh sẽ btrầm luân vcm đm mãi trong vòng sanh diệt vtái sanh. Sau khi nghĩ như vy, Phạm thiên liền bch với Đức Pht rằng: Bch Đức Thế Tôn! Xin Ngài hãy vì lòng từ bi thương xót tt ccác loài hữu tình đang btrầm luân sanh tử; vì lợi ích cho đời, vì an lc cho chư Thiên, vì lợi ích và an lc cho cchư Thiên vloài người, xin Ngài hãy vn chuyển bnh xe chnh php, để ánh sáng chnh pháp được chiếu ta khp, chúng sanh nhđmcththoát khi biển khtrầm luân sanh t. Ba ln thưa thỉnh, Đức Thế Tôn hứa khả, từ đó chánh pháp có mt giữa c̣c đời.
Đức Thế Tôn giáo hóa bằng nhân cch và trí tuệ quán chiếu ba thời và căn tánh của chúng sanh. Ngài dùng năng lượng từ bi và trí tuệ cảm hóa được tt cmọi tng lớp trong xã hội thời by giờ đều quy ngưỡng Ngài. Theo lịch sử ghi lại, khi Ngài thành đạo liền nghĩ đến ân đức của hai vị thy, nhưng hai vị thy đó qua đời. Ngài nghĩ đến năm vị đng tu kh hạnh Ngài liền đến Ba La Nại (Vàrànasi-Chỗ chư tiên đọa xứ) hóa độ cho năm anh em bạn đng tu với bài kinh Chuyển Pháp Luân (Damma cakka pavatana sutta) xiển dương giáo nghĩa Trung đạo. Sau bài php, Tam bảo được hình thành (Pht bo, Pháp bảo và Tăng bảo).
Trên đường hoằng pháp độ sanh ngày đi đêm nghỉ, Ngài tiếp tục hóa độ cho ông Ya Xá (Ysà) cùng với thân quyến 55 v. Đức Thế Tôn tiếp tục đến Ưu-lâu-tn-loa (Uruvela) hóa độ cho ba anh em Ca Diếp (Mahàkà syapa) đạo thờ lửa, với 1000 đệ tử của họ đều quy ngưỡng Đức Pht. Sau Thế Tôn và cTăng trú ở Vương Xá, trong thời gian này Đức Pht hóa độ cho hai người bạn chí thân Xá Lợi Pht (sàriputtra) và Mục Kiền Liên (Maudagalyàyana), cả hai vị này hơn 500 đệ tử, tt cả đều quy y Đức Thế Tôn. Với hội chúng số lượng
1.250 con số ước lệ trong kinh thường đề cp, những năm dn thân du
 


phương hóa đạo, Đức Pht đều tùy hoàn cảnh, địa xứ thông qua năng lực từ tâm, đạo nhãn quán chiếu và thân chứng thực nghiệm làm cho đi tượng nghe pháp liền tngộ.
  1. Sự kế thừa hong pháp

Đức Pht xây dựng và để lại nền tảng hoằng php. Vy hành giả tu sĩ phải kế thừa và phát huy. Kế thừa một gia tài mkhông phát huy thì gia tài đó hao mòn và tiêu mt. Sự nghiệp hoằng pháp của cPht chư vị Tổ sư qua bao thế hbằng mọi phương tiện gy dựng công c̣c hoằng pháp được xán lạng đến ngày hôm nay. Giáo pháp kinh điển Đại thừa cho phép hành giả phát huy tinh thn dn thân bằng những phương tiện khác nhau, mcTổ đã thành công trong vic truyền bhóa đạo lợi ích cho đt nước, dân tộc, cho sự sng đạo pháp mãi còn. Do vy, một vị giảng sư cn nhn chân rvề mi quan hệ tương tác giữa các bộ phái Pht giáo, các nền triết học và tư tưởng của chư vị Tổ sư. Đây là những yêu cu tt yếu cn và đủ của một vị giảng sư.
Trung Quc tHuệ Năng xut thân từ giai cp nghèo, nhưng đy đủ y báo chánh báo túc duyên tiền kiếp, duy chỉ nghe câu kinh Kim Cang mngộ đạo. Chỉ giã gạo, gánh nước, bửa củi mphát sinh trí tuệ vô lu, trở thành vị tkế thừa của Ngài Hoằng Nhẫn để truyền bchánh php.
Đạo Pht mới vào Việt Nam ban đu tiếp biến và hòa nhp dn dn vào các lĩnh vực văn hóa chính trị và giáo dục. Vai trcTăng xut hiện ban đu như là vị cứu tinh, mong ước có một vị Pht quyền năng để cứu những linh hn và dân tộc của họ. Tính cht Tùy duyên bt biếnnên khi đạo Pht du nhp vào Việt Nam nhanh chóng hòa nhp vào đời sng văn hóa bản địa, vẫn giữ tinh thn tôn trng tín ngưỡng dân gian đng thời vẫn giữ bản sắc của một tôn giáo lớn có nền giáo lý minh triết, trí tu, gn liền tên tui của các vị Thiền sư Lý
Trn làm nên trang sử hào hùng đt nước thịnh tr, hạnh phúc.

Từ tông phái TNi Đa Lưu Chi, Vô Nn Thông đến Thiền phái Trúc Lâm đm nét truyền thng của Pht giáo Việt Nam trên tinh thn dn thân phng sự đạo pháp trần lc đo” (sng ở đời mà vui với đạo). Pht hoàng Trn Nhân Tông (1258-1380) đưa nền văn hóa giáo dục và hoằng pháp dn thân phng sự từ đt nước Đại Việt sang đt nước Chăm Pa, là vùng đt miền Trung ngày nay.
 
 
  1. Người Hong pháp

Đến với đạo Pht ngoài vic tôn kính Pht bo, Pháp bảo còn đt sự kính ngưỡng Tăng bảo lên một vị trí linh thiêng hơn, vì Tăng sĩ là cu nối, là kho tàng sng của chánh pháp để truyền trao giáo lý đến mọi người nhằm chuyển mê khai ngộ.
  1. Nn tng

Bài tham lun này người viết chọn mục một trong mười danh mục mBan Tchức Hội thảo Hoằng pháp đưa ra nên bài này nhn mạnh bản cht Tăng sĩ, ý nghĩa và giá trị đóng p trong vai trhoằng php. Bởi khi nói đến nhân sự hoằng pháp là nói đến hng ngũ Tăng Ni, đệ tử Pht. Sự hưng thịnh của Pht giáo trong quá khứ, hiện tại và mai sau diễn tiến như thế nào đều phụ tḥc vào hng ngũ Tăng sĩ trong li sng và cung cch hành đạo của mỗi cá nhân. Bởi lẽ hoàn thiện nhân cách mỗi cá nhân là hoàn thiện đội ngũ tp th.
Tăng Ni là điểm tựa tinh thn của tín đ. Sng đúng danh nghĩa Tăng sĩ-Bhikkhu thì được gọi là chính thức phải đy đủ giới hạnh (Sīla) và trí tuệ (Panñā). Một vị tu sĩ chân chính, vị y không những xa rời tham dục và những tâm lý bt thiện từ thân khu ý, mà còn có thhòa nhp vào trạng thái của thiền định (Jhna), thăng hoa sự sng thánh thượng. Người tu sĩ như thế đáng được kính trng, đảnh l. Trong kinh Tăng Chi Đức Pht cng nhn mạnh Một đời sng đạo đức là một đời sng hạnh phúc. Thnh tựu năm php, vTkheo ngay trong hiện ti sống an lc, không ctn não, không có ưu não, không cnhiệt não, sau khi mng chung chđợi lcõi lnh. Thế nào lnăm? Tkheo clòng tin, clòng hthẹn, clòng sợ hãi, tinh cần, tinh tn vctrí tuệ” (Tăng Chi Bộ kinh II). Như vy, để có một đội ngũ Tăng đoàn vững mạnh, có khnăng chuyển tải tinh thn nhp thế qua giáo lý từ bi, vô ngã vị tha của đạo Pht đến với mọi tng lớp nhân dân, xứng danh là Sứ giả Như Lai. Khi bản cht của Tăng được kiện toàn, thì sng trong cộng đng Tăng lữ không btt hu so với thời đại nhưng cng không vì vy mmt phm cht Tkheo. Chúng ta suy ngẫm và thy rằng trong một tchức, cộng đng đoàn thluôn phụ tḥc vào phm cht của mỗi thành viên. Không thể có một xã hội lành mạnh trong khi những thành viên sng thiếu ý thức. Và như thế không thể trong tp đoàn giảng sư xem nhgiới đức thiếu ý thức hoằng pháp lợi sanh, báo ân Pht Tchỉ chú trng hình thức, thiếu phn tu tp tự
 


thân, phm cht. Xã hội ngày nay người ta tìm đến sự hành trì chân thực, con người biết chia spháp lạc của tự thân để tháo gỡ những ri rm trong c̣c sng đời thường, đem đến phút giây an lạc trong xã hội đy biến động và sức ép mọi mt. Bài giảng này yêu cu cn và đủ cuả người làm hoằng pháp hội đủ các yếu tố cơ bản sau đây:
  1. Ba phương din hong pháp

*Thân giáo

Đức Pht biểu hiện thân tướng trang nghiêm lưu xut từ giới đức vẹn toàn, hội chúng thân cn cảm thy an lạc giải thoát. Thân giáo tác động mạnh mẽ đến từ trường tâm linh, cảm hóa trực tiếp đến tâm khảm của thính chúng. Một vị Tăng Ni thực tu thực học tâm nguyện thiết tha Thượng cầu Pht đo hhóa chúng sanhluôn thường trực trong tâm, với những tác phong đĩnh đạc, thoát tục mới có thể tạo nên năng lượng từ bi trí tuệ slàm tăng trưởng niềm tin, xóa sch tâm tham, sân, si. Thân giáo của người làm hoằng pháp là cht liệu xây dựng đời sng thanh cao, là thềm thang phát sanh phước đức và trí tu.
Ngày xưa hình ảnh Đức Pht hành đạo tht tuyệt vi, thiêng liêng và cảm động. Mọi người thy Tăng đoàn của Ngài phát khởi lòng tín thành và quy y theo Ngài. Kht thực là hình thức nhp thế của Pht giáo. Chứng tngười tu sĩ có hoạt động và tạo duyên cho chúng sanh gieo duyên lành với chánh php. Nó nói lên được sự thể hiện hạnh từ bi, tinh tn, hỉ xả và đức nhẫn nhục.

*Khu giáo


Đức Thế Tôn thường dạy Im lng như chnh php, nói năng nchnh php, im lng vnói năng ltính năng biểu hiện của nội tâm. Người làm hoằng pháp lhnh pháp như thế nào biểu hiện qua nn ngnhư thế y. Ngoài vic trao truyền kiến thức, thừa đương Pht sự bn soạn viết lch đtruyền bchnh pháp hcòn sdng nn từ, khu thuyết đhóa độ chúng sanh. Nn ngthuyết ging hòa cùng âm hưởng ging điệu, nội tâm tu tp của ging sư tạo nên sự hp lực, chú ý; đng thời cn có tính chọn lc, phân biệt ng miền đtch ng văn hóa, phong tục, lứa tui, tạo nên sự tương ng nn ngdthâu np, đi vào lng người. Trong kinh điển Đại thừa có đưa ra bn tu chun của một v ging sư khi hoằng php, đó là: Từ vô ngi biện ti, Nghĩa
 


vô ngi biện ti, Từ vnghĩa vô ngi biện tài vPháp vô ngi biện ti”. Thông hiểu, giáo lý, những chun mực đạo đức vnguyên tc pháp thế gian lthun duyên hỗ trcho thuyết ging được suôn s, hanh thông.

* Ý giáo


Thân giáo, khu giáo là mt tướng của ging sư, ý giáo là tht tánh nội tâm “Nội ư trung, tức nh ư ngoại. Nó vô tướng nhưng có công năng diệu dng cho một vị giảng sư tâm lý khi giáo hóa. Tâm nguyện hoằng pháp của một vị giảng sư thiết tha, hy sinh cái riêng để phng sự tha nhân, đng loi. Tâm lực và đạo lực trở thành pháp nhũ lưu xut từ huyết mch thân chứng và pháp lạc mà vị giảng sư đó sng.
Ngày xưa ở cội Linh Sơn, Ngài Ca Diếp được Đức Thế Tôn truyền trao chánh pháp nhãn tạng cng trên yếu chỉ tâm truyền ny, trở thành vị Tổ thứ nht. Thời nay chúng ta sng vn dng phương pháp giáo hóa với nhiều hình thức khác nhau, có lúc chúng ta dùng lời nói, biện php, klut nhắc nhở, phân tích, dẫn chứng và im lng để phù hợp căn cơ đi tượng trong vic hoằng pháp được hiệu quả tt hơn.
Như vy thân, khu và ý giáo là yếu tố căn bản cn có của một vị giảng sư khi hóa đạo, thiếu một trong ba yếu ty hoằng pháp sgiảm đi sự thành công.
Hội đủ ba yếu thoằng pháp trên công đức của một vị giảng sư rt lớn. Như trong kinh Tăng Chi, tp II, chương 5, phm Diệu php, Đức Pht nói về năm đức của vị pháp sư: Này Ananda, tht không dgì thuyết pháp cho người khác. Đthuyết pháp cho người khác này Ananda, sau khi nội tâm an trú được năm php, mới nên thuyết pháp cho người khác. Thế nào lnăm? Ta sẽ thuyết pháp tuần tự; ta sẽ thuyết pháp với mt nn vào pháp môn; ta thuyết pháp với lòng từ mn; ta sẽ thuyết pháp không phi vì tài vt; ta sẽ thuyết pháp không làm tn thương cho nh cho người. Này Ananda, khi thuyết pháp cho người khác cần phi suy nghĩ nvy”.
  1. Những yếu tố hong pháp

Hoằng pháp đưa đến thành công là phải vn dng ba yếu tchính. Mun hoằng pháp có hiệu lực thì chúng ta có phương tiện lực để hỗ trcho mục đích cứu cánh, đó là: Khế cơ, khế lý, khế thi. C̣c đời hoằng pháp của Đức Pht, cTổ và quý Hòa thượng đi trước đều thành công từ ba yếu tny:
 
 
    1. Khế cơ: hội ngày nay sng trong thế kỷ văn minh, khoa học và tâm linh, hướng tới hội nhp toàn cu hóa. Vy mun hoằng pháp đạt được kết quả thì không thkhông quán chiếu căn cơ trình độ, kiến thức lứa tui, quc độ vùng miền của thính chúng để truyền bvới những chun mực khác nhau.
    2. Khế lý: Khi hiểu rõ căn cơ trình độ chúng sanh trong hội chúng thì vic quán chiếu và sử dng nn ngữ biểu đạt, diệu dng của mỗi pháp môn để đưa giáo lý mun truyền trao đến c̣c sng nhân sinh, xã hội chúng ta đang sng.
Tinh thn này được minh họa cụ thể trong kinh Tương Ưng, tp 4 chương 4, kinh vị thuyết php. Đề cp đến một du sĩ ngoại đạo về mục tiêu tinh thn hoằng pháp:
Thưa hiền giả, những ai là những vị thuyết pháp ở đời? Những ai là những vị khéo thực hành ở đời? Những ai là những vị khéo đến ở đời?
Tôn giả Sàriputra (Xá Lợi Pht) đáp lời du sĩ ngoại đạo:

Này Hiền giả, những ai thuyết pháp để đoạn tn tham, những ai thuyết pháp để đoạn tn sân, những ai thuyết pháp để đoạn tn si; những vị y là những vị thuyết thun pháp ở đời.
Này Hiền giả, những ai thực hành đoạn tn tham, thực hành đoạn tn sân, thực hành đoạn tn si; những vị ấy khéo thực hành đời.
Này Hiền giả, những ai đoạn tn tham, sân, si cắt đứt tn gc r, làm cho như thân cây Sa La, làm cho không thtái sanh, làm không thsanh khi trong tương lai; những vị ấy lnhững vTkheo đến ở đời.
    1. Khế thời:

Yếu tố tâm lý thính chúng tác động một phn nhờ vào hoàn cảnh không gian, thời gian. Học hạnh của Pht ngày xưa chưa đúng thi, chưa đủ duyên Ngài không thuyết php. Thời gian lịch trình sinh hoạt trong ngày của Đức Pht được chia ra rõ ràng vào canh khuya Ngài quán chiếu nhân duyên, nghiệp quả của chúng sanh ri Ngài mới bt đu kht thực du hành giáo hóa. Ngài tu Bồ đề biết mình không đủ duyên nên không kht thực dù phải nhịn đói. THuệ Năng lại dạy
 


Không đồng kiến không đồng hnh”, thì tuyệt im lng không nói pháp mặc sng nhàn cư trong rừng già với đám thsăn, chờ cơ duyên hội đủ mới hoằng php. Người hoằng pháp dù hoàn cảnh, địa vị nào phải biết tùy duyên dn thân mới lợi ích chúng sanh và dân tộc Thị pháp trpháp vị, thế gian tướng thường trúlà vy.
    1. Vn dng vài kỹ năng

Một vị giảng sư hoằng pháp phải biết kiên trì xây dựng niềm tin cho thính chúng. Ai cng biết rằng qun chúng thường tin tưởng một người có danh tiếng, một người có thm quyền, một người đáng tin cy, và một người có thái độ gn gũi. Vy knăng khéo của giảng sư là vn dng ti ưu nht các mt như: diễn giảng, cách trình by, nhn nhnn ngữ, giọng điệu để đưa thính chúng hiểu vn đề mình mun trình by.
V giảng sư cn hiểu biết về hội chúng của mình, nm được tâm tư nguyện vng của số đông trong chúng, từ đó có những lời lẽ thể hiện sự quan tâm đến đời sng của hội chúng, nhờ vy mà tạo được sự gn gũi về phương diện tâm lý. Đng thời giảng sư sng trong thời đại công nghkỹ thut số 4.0 thì vn dng các công nghệ như vi tính, chiếu slide và biết một vài nn ngữ để vn dng khi cn.
  1. Hong pháp thời hi nhp

Thành quả của sự phát triển xã hội cho ta thy kinh tế đóng vai trquan trng và quyết định nhiều lĩnh vực. Các nhà truyền giáo thy mục tiêu ny, họ sử dng nhiều phương tiện và khai thác đy mạnh yếu tố kinh tế trong vic phát triển sinh hoạt tôn giáo của họ.
Trong xu thế của thời đại cn áp dng phương tiện tùy duyên, nhưng tùy duyên mbt biến. Bởi sự năng động và hp lực ngoại cảnh rt lớn nên dn thân hoằng pháp cn phải kiên chí, khẳng định vai trngười xut gia Người xut gia lct bước thì mun vượt tới chân trời cao rộng, tâm tính vnh dung khác hn thế tc, tiếp ni một cch rng rdòng giống ca PhtPht giáo chúng ta không thtn tại với tâm hn yếu ớt, đời sng xa hoa, dn xa chân lý và hoài bão phng sự.
Trong tinh thn nhp thế giáo lý Ngũ minh cho phép dn thân hành đạo, các Ngài đã sdng giáo lý này đging dy, cảm hóa người, giúp mở mang cnh cửa tri thức đi vào no đạo hướng đến chân, thiện, m.
 


Hội nhp và phát triển trong cộng đng Tăng sĩ có những ý kiến từ thực tế, cái gì cn bảo lưu điều gì cn bqua và nên bsung điều gì? Giáo lý Pht giáo truyền thng, những truyền thng Pht giáo phát triển ít nhiều tác động tín ngưỡng, truyền thng văn hóa bản địa và tư tưởng bây giờ.
Hoằng pháp là một trong các Ban quan trng của Hiến chương GHPGVN hiện giờ. Nó có tính hoằng truyền chiều rộng của các địa bàn và chiều sâu tu tp của đội ngũ Tăng Ni khi dn thân phng sự. Nhìn thực tế ở Việt Nam ngoài các đạo tràng tu tp cho các đạo hữu Pht tử còn có những chương trình tu tp sinh hoạt cho tui thanh thiếu niên và những chương trình khác. Nhưng tựu trung cn hiểu thêm những nhiệm vụ như sau:
    1. Cng cố lòng tin vào chánh pháp và nhn thức chánh kiến cho Pht tử.
    2. Nâng cao trình độ Pht học và lý tưởng giải thoát cho Pht tử.
 
    1. Tạo sự năng động, thu hút làm tăng trưởng tín đồ và mrộng ảnh hưởng của Pht giáo đi với xã hội.
    2. Đi tượng tu tp như đạo tràng tu bát quán trai…các khóa giảng định kỳ ở đơn vị Niệm Pht Đường, hay cơ sGiáo hội.
    3. Có những đi tượng chưa hẳn là Pht tử và Pht tử ít có cơ hội nghe php, tạo thun duyên đưa họ đến với đạo Pht. Đng thời có những chương trình sinh hoạt, dã ngoại đến tng lớp thanh thiếu niên. Cung cp knăng, phương tiện, rèn luyện nghệ thut sng, cũng như hiểu giá trị c̣c đời theo giới điều và đạo đức Pht giáo.
    4. Biết sử dng vi tính và các hình thức công nghkhoa học cng như nn ngữ để vn dng khi thuyết giảng đến qun chúng trong nước và ngoài nước.
  1. KT LUẬN

Tóm lại, chúng ta phải ý thức sâu sắc công c̣c hoằng php, trong đó vai trTăng sĩ là chủ đạo. Thành công hay tht bại, Pht giáo thịnh hay suy cng tùy tḥc vào đội ngũ giảng sư trong vic Thượng cầu Pht đo, hhóa chúng sanhmà Đức Pht, chư vị Tổ sư khai sng trong vic duy trì và tiếp ni mng mch hoằng dương chánh pháp đến ngày hôm nay.



Chúng ta hãy kiện toàn chính mình, phát huy thể lực, trí lực và nghị lực thể hiện nếp sng đạo đức, cứu độ chúng sanh. Giải thoát con người là trên hết. Đức Pht còn tuyên bố rằng: Này các Tkheo, xưa cũng nnay, Ta chnói lên sự khvà sự diệt kh(Kinh Trung Bộ I). Đt niềm tin và vững bước trên lộ trình hoằng pháp của Đức Thích Ca và cTổ như vy, chúng ta xứng danh trưởng tử Như Lai hiện hữu trên c̣c đời được mọi người quy kính và đảnh l. Đến đây xin tạm kết đến với người làm hoằng pháp luôn tâm niệm lời dạy cao quý của Đức Thế Tôn Hỡi các Tkheo! Các ông hãy đi, nng đừng đi hai người cùng một hướng, hãy đi mi người mi ngả, hãy truyền bá Chnh php. Này các T kheo, Chnh pháp toàn thiện ở phần đầu, phần giữa cũng nphần cui, ctrong ý tứ vlời văn. Hãy tuyên bvề cuộc sống toàn thiện vthanh tnh…Cnh Như Lai cũng đi, Như Lai cũng sẽ đi về hướng Uruvela (Ưu Lâu Tần Loa) ở Sannigàna đhoằng dương Chnh php. Hãy pht lên ngn cờ ca bc thiện trí, hãy truyền dy giáo pháp cao siêu, hãy mang li sự tt đp cho người khác; được vy, lcác ông đã hoàn tt nhiệm v(Mahavaga-Đại phm 19,20)./.
  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây