Di sản thờ cúng là phần tài sản được người lập di chúc dành riêng để duy trì việc thờ cúng tổ tiên, không thuộc diện chia thừa kế thông thường theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2027. Hiện hành pháp luật vẫn áp dụng BLDS 2027 cho đến ngày 30/06/2027, Luật Dân sự 2027 có hiệu lực từ 01/07/2027 sẽ bổ sung quy định rõ hơn về quyền giám sát, trách nhiệm báo cáo và xử lý khi không còn người thờ cúng.
Bài viết dưới đây giải thích chi tiết khái niệm, cơ sở pháp lý, đặc điểm cốt lõi “không chia – không bán – một người quản lý”, phạm vi tài sản (kể cả quyền sử dụng đất), quy trình thiết lập và quản lý, đồng thời so sánh thay đổi quan trọng của Luật Dân sự 2027 so với luật hiện hành để bạn nắm vững quyền lợi và tránh tranh chấp.
Hiểu đúng bản chất pháp lý của di sản thờ cúng giúp người lập di chúc, người quản lý và các thừa kế khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tuân thủ quy định về tỷ lệ giá trị (không quá 1/5 tài sản di sản) và xử lý đúng đắn khi phát sinh tình huống người quản lý vi phạm hoặc không còn đối tượng thờ cúng.
Di sản thờ cúng là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
Di sản thờ cúng là phần tài sản được người lập di chúc xác định riêng trong di chúc hoặc do thừa kế thống nhất, nhằm mục đích duy trì thờ cúng tổ tiên, không thuộc khối tài sản chia thừa kế và được quản lý bởi một người đại diện dòng họ.
Cụ thể, theo Điều 645 Bộ luật Dân sự 2027, di sản thờ cúng được hình thành từ hai nguồn: (1) Người lập di chúc chủ động dành một phần tài sản của mình trong di chúc để làm di sản thờ cúng; (2) Trường hợp không có di chúc, các thừa kế thương lượng nhau trích xuất một phần tài sản thừa kế để làm di sản thờ cúng. Khác với thừa kế thông thường, di sản thờ cúng mang tính chất tập thể, gắn liền với truyền thống thờ cúng tổ tiên của người Việt, người quản lý chỉ giữ vai trò người giữ, người bảo quản, không phải chủ sở hữu riêng.
Về từ khóa “BLDS 2027” xuất hiện một số tìm kiếm: hiện không có văn bản pháp luật nào mang tên Bộ luật Dân sự 2027. Văn bản hiện hành là Bộ luật Dân sự 2027 (hiệu lực từ 01/01/2027) và Luật Dân sự 2027 (sẽ có hiệu lực từ 01/07/2027). Người đọc cần lưu ý phân biệt để tránh áp dụng sai quy định.
Cơ sở pháp lý điều chỉnh di sản thờ cúng: Điều 645 BLDS 2027 giải thích chi tiết

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Hành Hương Mộ Cha Diệp Khoai Xuan Chi Tiết: Lộ Trình, Nghi Thức, Xin Lễ & Chuẩn Bị
Điều 645 Bộ luật Dân sự 2027 là điều khoản trung tâm quy định về di sản thờ cúng, gồm 4 khoản规定 cụ thể các quy tắc cốt lõi:
Khoản 1 quy định chung: Di sản thờ cúng là phần di sản được người lập di chúc để lại nhằm mục đích duy trì thờ cúng tổ tiên. Nếu không có di chúc, thừa kế có thể thống nhất trích một phần tài sản thừa kế làm di sản thờ cúng.
Khoản 2 khẳng định nguyên tắc cấm: Di sản thờ cúng không được chia, không được bán, tặng cho, đổi chác hay chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào.
Khoản 3 quy định về quản lý: Người được chỉ định trong di chúc làm người quản lý; nếu không có di chúc hoặc di chúc không chỉ định, thừa kế cử một người quản lý; nếu thừa kế không thống nhất được, tòa án sẽ chỉ định. Người quản lý có quyền và nghĩa vụ bảo quản, sử dụng đúng mục đích thờ cúng, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng cho thừa kế.
Khoản 4 xử lý khi hết người quản lý: Khi người quản lý chết, mất tích năng lực hành vi dân sự, vi phạm nghiêm trọng nhiệm vụ hoặc có hành vi làm mất đi di sản thờ cúng, thừa kế có quyền yêu cầu thay người quản lý khác; nếu không còn người trực tiếp thờ cúng, di sản thờ cúng được xử lý theo quy định của pháp luật (chuyển sang công ích hoặc chia thừa kế).
Bên cạnh Điều 645, Nghị định 20/2027/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết quy định giá trị di sản thờ cúng không quá 1/5 tổng giá trị tài sản di sản (trừ trường hợp thừa kế thống nhất mức khác nhưng không quá 1/3). Di chúc và thỏa thuận giữa thừa kế đóng vai trò then chốt: di chúc thể hiện ý chí riêng của người qua đời, thỏa thuận thể hiện sự đồng lòng của dòng họ khi không có di chúc.
Đặc điểm pháp lý cốt lõi: Không chia, Không bán, Giao một người quản lý
Bản chất “không chia thừa kế” nghĩa là quyền sở hữu đối với di sản thờ cúng thuộc về tập thể dòng họ/họ hàng, không phải quyền sở hữu riêng của người quản lý. Người quản lý chỉ là người đại diện thực hiện việc bảo quản, tổ chức thờ cúng, không có quyền quyết định xử phân tài sản này như tài sản cá nhân.

Có thể bạn quan tâm: Di Chúc Toàn Bộ Nhà Cho Việc Thờ Cúng: Có Hợp Pháp Không? Mẫu, Điều Kiện & Quy Trình Theo BLDS 2027
Cấm chế độ mua bán, tặng cho, đổi chác, bảo đảm tính chất thiêng liêng, duy trì thờ cúng xuyên thế hệ. Mọi giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản thờ cúng đều vô hiệu theo pháp luật, trừ trường hợp luật quy định đặc thù (như Luật Dân sự 2027 cho phép chuyển mục đích khi không còn người thờ cúng).
Quy chế quản lý tuân thủ trình tự ưu tiên: (1) Người được người lập di chúc chỉ định trong di chúc; (2) Người được các thừa kế cử (trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không chỉ định); (3) Người được tòa án chỉ định (khi thừa kế không thống nhất). Người quản lý có quyền hạn: bảo quản tài sản, sử dụng đúng mục đích thờ cúng, chi tiêu hợp lý cho việc thờ cúng; có nghĩa vụ: báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cho thừa kế khi được yêu cầu, không được dùng tài sản cho mục đích cá nhân.
Phạm vi tài sản được xác định làm di sản thờ cúng (Bao gồm quyền sử dụng đất không?)
Các loại tài sản có thể làm di sản thờ cúng bao gồm: động sản (bài vị, gia phả, đồ thờ cúng, tiền, vàng, xe cộ…), bất động sản (nhà ở, đất), tài sản có giá trị tinh thần (sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kỷ vật gia đình). Pháp luật không giới hạn loại hình tài sản, miễn là phục vụ mục đích thờ cúng và tuân thủ giới hạn giá trị.
Vấn đề nóng: Quyền sử dụng đất (QSDĐ) có làm di sản thờ cúng được không? Theo Điều 645 BLDS 2027 và Điều 212 BLDS 2027 về quyền sở hữu chung, QSDĐ có thể được xác định là di sản thờ cúng nếu nó là tài sản riêng của người lập di chúc (hoặc phần riêng của người lập di chúc trong tài sản chung vợ/chồng) và được ghi rõ trong di chúc. Tuy nhiên, thực tiễn án lệ (Precedent VKSND) và ý kiến chuyên gia cho thấy việc này phức tạp về thủ tục đăng ký, chuyển nhượng sau này (khi hết người thờ cúng) và dễ gây tranh chấp về mặt đất đai. Người lập di chúc nên cân nhắc kỹ, có thể chỉ định nhà ở trên đất làm di sản thờ cúng mà không tách riêng QSDĐ.
Trường hợp tài sản là sở hữu chung của vợ/chồng: Chỉ được định đoạt phần tài sản riêng của người lập di chúc (theo chế độ tài sản vợ/chồng) để làm di sản thờ cúng. Không được dùng phần tài sản của vợ/chồng còn sống để làm di sản thờ cúng nếu không có sự đồng ý bằng văn bản.
Quy trình thiết lập, quản lý và giải quyết khi người quản lý mất đi

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Thủ Tục Di Chuyển Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thờ Cúng Liệt Sĩ Khi Thay Đổi Nơi Cư Trú (mới Nhất 2027)
Cách ghi trong di chúc: Người lập di chúc cần xác định rõ: (1) Mô tả chi tiết tài sản (địa chỉ, diện tích, số sổ, đặc điểm nhận dạng); (2) Tên người quản lý chính; (3) Tên người thay thế (dự phòng) nếu người quản lý chính không còn điều kiện; (4) Mục đích sử dụng cụ thể (thờ cúng tổ tiên nào, ngày giỗ, quy trình); (5) Giới hạn giá trị (không quá 1/5 tài sản di sản).
Trường hợp không có di chúc: Các thừa kế tiến hành thương lượng cử người quản lý. Nên lập biên bản thống nhất bằng văn bản, ký tên vân tay, tốt nhất công chứng để có giá trị pháp lý cao. Nếu không thống nhất được, bất kỳ thừa kế nào có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mở thừa kế để yêu cầu tòa án chỉ định người quản lý.
Xử lý khi người quản lý mất đi: Có 3 tình huống chính: (1) Người quản lý chết hoặc mất tích năng lực hành vi dân sự → Người thay thế trong di chúc tiếp quản; không có người thay thế thì thừa kế cử người mới. (2) Người quản lý vi phạm nhiệm vụ (bán lén, dùng sai mục đích, làm hư hỏng) → Thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, bồi thường thiệt hại, và yêu cầu thay người quản lý khác. (3) Không còn người trực tiếp thờ cúng (đã ly hôn, chuyển giáo, mất tích, qua đời không con cháu) → Theo Luật Dân sự 2027, di sản thờ cúng có thể được chuyển mục đích sử dụng sang công ích hoặc chia cho thừa kế.
Luật Dân sự 2027 thay đổi gì về di sản thờ cúng so với BLDS 2027?
Luật Dân sự 2027 (hiệu lực 01/07/2027) giữ nguyên tinh thần cốt lõi nhưng bổ sung, làm rõ nhiều quy định để tăng cường giám sát và giải quyết tranh chấp. Dưới đây là bảng so sánh tóm tắt:
| Tiêu chí | BLDS 2027 (Điều 645) | Luật Dân sự 2027 (Điều tương ứng) |
|---|---|---|
| Khái niệm | Phần di sản để lại nhằm mục đích duy trì thờ cúng tổ tiên. | Mở rộng: Phần di sản để lại nhằm mục đích duy trì thờ cúng tổ tiên hoặc người có công với người lập di chúc, người nuôi dưỡng, người nuôi con… |
| Phạm vi tài sản | Không giới hạn loại, giá trị không quá 1/5 (theo ND 20/2027). | Giữ nguyên giới hạn loại, làm rõ giá trị không quá 1/5 tổng giá trị tài sản di sản (luật định mức thay cho nghị định). |
| Quyền người quản lý | Bảo quản, sử dụng đúng mục đích, báo cáo khi thừa kế yêu cầu. | Bổ sung: Bắt buộc báo cáo tài chính định kỳ (mỗi năm), công khai sổ sách, chứng từ cho thừa kế xem; thừa kế có quyền kiểm tra, giám sát. |
| Cơ chế giải quyết tranh chấp | Thừa kế yêu cầu tòa án thay người quản lý, chia di sản khi hết người thờ cúng. | Mới: Thừa kế có quyền yêu cầu người quản lý trình bày báo cáo; tòa án có quyền phong tỏa tài sản, chỉ định người quản lý tạm thời; quy trình xử lý nhanh hơn. |
| Xử lý khi hết người thờ cúng | Quy định chung: xử lý theo quy định của pháp luật. | Cụ thể hóa: Chuyển sang tài sản công ích (nếu là di sản lịch sử, văn hóa) hoặc chia thừa kế cho các thừa kế theo pháp luật. |
Điểm mới nổi bật nhất: Mở rộng phạm vi người được thờ cúng (không chỉ tổ tiên), bắt buộc người quản lý báo cáo tài chính định kỳ (tăng cường minh bạch), và quy trình giải quyết tranh chấp tại tòa án được quy trình hóa chặt chẽ hơn.
Hướng dẫn áp dụng luật theo thời gian: Di chúc lập trước 01/07/2027 vẫn có hiệu lực và được thực hiện theo BLDS 2027. Tuy nhiên, từ 01/07/2027 trở đi, các quy trình quản lý, báo cáo, giải quyết tranh chấp mới phát sinh sẽ áp dụng Luật Dân sự 2027. Nguyên tắc: “Văn bản pháp luật không có lực lực truy rück” (không áp dụng ngược quá khứ), nhưng các quan hệ pháp lý kéo dài vào thời điểm luật mới có hiệu lực sẽ áp dụng luật mới cho giai đoạn đó.
Có cần làm lại di chúc đã công chứng theo BLDS 2027 không?

Có thể bạn quan tâm: Tổng Hợp Đồ Thờ Cúng Design By Nina: Review Chi Tiết Dòng Gỗ, Sứ, Đồng & Hướng Dẫn Chọn Mua Theo Ngân Sách
Không bắt buộc phải làm lại ngay lập tức, nhưng khuyến nghị xem xét lại và bổ sung/sửa đổi khi Luật Dân sự 2027 có hiệu lực (01/07/2027).
Rủi ro nếu giữ di chúc cũ không điều chỉnh: (1) Mâu thuẫn về quyền người quản lý – di chúc cũ có thể không ghi rõ nghĩa vụ báo cáo tài chính định kỳ, dẫn đến người quản lý từ chối công khai sổ sách; (2) Tỷ lệ giá trị – di chúc cũ có thể ghi mức giá trị vượt 1/5 (theo thỏa thuận cũ cho phép đến 1/3 theo ND 20/2027) mà Luật 2027 cứng nhắc không quá 1/5, phần vượt có thể bị tuyên bố vô hiệu; (3) Phạm vi người thờ cúng – di chúc cũ chỉ ghi “thờ cúng tổ tiên”, Luật 2027 mở rộng nhưng di chúc cũ không tự động mở rộng được.
Thủ tục thực tế: Người lập di chúc còn sống có thể lập di chúc bổ sung/sửa đổi (có thể viết tay ký tên vân tay hoặc công chứng lại). Nếu người lập di chúc đã qua đời, các thừa kế có thể thống nhất bổ sung quy chế quản lý, báo cáo bằng văn bản ký tên chung, công chứng để làm căn cứ pháp lý cho giai đoạn áp dụng Luật 2027.
Di sản thờ cúng có bị chia khi người quản lý bán lén hoặc dùng sai mục đích?
Không tự động bị chia, nhưng thừa kế có đầy đủ cơ chế pháp lý bảo vệ để yêu cầu tòa án xử lý vi phạm và có thể dẫn đến chia di sản nếu không còn điều kiện duy trì thờ cúng.
Cơ chế bảo vệ pháp lý: (1) Yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu: Mua bán, tặng cho, đổi chác di sản thờ cúng là vô hiệu ngay từ thời điểm giao dịch (theo quy định cấm chuyển nhượng). (2) Yêu cầu bồi thường thiệt hại: Người quản lý phải bồi thường thiệt hại thực tế (giá trị tài sản, chi phí khôi phục, lợi ích hợp pháp bị mất). (3) Yêu cầu thay người quản lý: Thừa kế khởi kiện yêu cầu tòa án chỉ định người quản lý mới. (4) Yêu cầu chia di sản: Chỉ khi tòa án xác định không còn người trực tiếp thờ cúng (theo quy định Luật 2027) hoặc di sản thờ cúng đã không còn tồn tại/giá trị do hành vi vi phạm nghiêm trọng.
Thực tiễn: Cần thu thập bằng chứng (hợp đồng mua bán giả, chứng nhân, camera, sổ sách kế toán) để khởi kiện. Tòa án sẽ xem xét tính chất vi phạm: nếu vi phạm nhẹ → buộc khôi phục, báo cáo; vi phạm nặng → thay người quản lý, bồi thường; không còn người thờ cúng → chia thừa kế.

Xử lý như thế nào khi không còn người trực tiếp thờ cúng (đã ly hôn, chuyển giáo, mất tích)?
Theo Luật Dân sự 2027, khi không còn người trực tiếp thờ cúng (người được chỉ định trong di chúc hoặc theo thuần phong đã ly hôn, chuyển giáo, mất tích, qua đời không có người tiếp nối), di sản thờ cúng được xử lý theo 2 hướng:
- Chuyển mục đích sử dụng sang công ích: Nếu di sản thờ cúng có giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật hoặc được nhà nước công nhận là di sản, nó được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích công ích (bảo tàng, di tích, văn hóa cộng đồng).
- Chia thừa kế: Nếu không thuộc trường hợp chuyển công ích, di sản thờ cúng trở về khối tài sản thừa kế và được chia cho các thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (nếu không có di chúc).
Quy trình: Thừa kế/người có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân xác định “không còn người trực tiếp thờ cúng”. Tòa án sẽ ra quyết định, sau đó cơ quan đăng ký đất đai/đăng ký tài sản thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu/hành chính theo quyết định tòa án.
3 sai lầm thường gặp dẫn đến tranh chấp di sản thờ cúng trong thực tiễn
Sai lầm 1: Nhầm lẫn “người quản lý” là “chủ sở hữu” -> bán/cho vay tài sản.
Nhiều người được chỉ định quản lý nghĩ mình là chủ nhân, tự ý bán nhà, cho vay đất, cầm cố tài sản thờ cúng. Hậu quả: Giao dịch vô hiệu, phải bồi thường, bị truy cứu trách nhiệm dân sự/hình sự (nếu chiếm đoạt tài sản). Khắc phục: Ghi rõ trong di chúc/biên bản: “Người quản lý không có quyền xử phân, chỉ được bảo quản, sử dụng cho thờ cúng”.
Sai lầm 2: Không ghi rõ tài sản, người thay thế trong di chúc -> tranh chấp khi người quản lý qua đời.
Di chúc chỉ ghi “để lại nhà thờ cúng” không ghi địa chỉ, số sổ, diện tích; không ghi người thay thế. Khi người quản lý qua đời, thừa kế cãi vã không biết tài sản nào, ai quản lý tiếp. Khắc phục: Mô tả tài sản chi tiết như giao dịch bất động sản; luôn chỉ định 1-2 người thay thế theo thứ tự ưu tiên.
Sai lầm 3: Bỏ qua quy định “không quá 1/5 giá trị di sản” -> di chúc bị tuyên bố vô hiệu một phần.
Người lập di chúc dành quá nhiều tài sản (ví dụ 50% tài sản) làm di sản thờ cúng. Tòa án sẽ tuyên bố vô hiệu phần vượt quá 1/5 (theo Luật 2027) hoặc 1/3 (theo ND 20/2027 nếu áp dụng luật cũ), phần vô hiệu đó trở về chia thừa kế bình thường. Khắc phục: Tính toán giá trị tài sản tổng thể trước khi lập di chúc, đảm bảo phần thờ cúng trong ngưỡng cho phép.
Cập Nhật Lúc Tháng 10 10, 2026 by admin









