26. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM VÀ CẢM NHẬN HẠNH PHÚC CỦA TĂNG NI SINH VIÊN HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Thứ năm - 09/05/2019 22:57
PGS.TS. Phan Thị Mai Hương
SC.ThS. Thích Nữ Minh Hoa*   


 
MỐI QUAN HỆ GIA CNH NIM VÀ CM NHẬN HẠNH PHÚC
CA TĂNG NI SINH VIÊN HC VIỆN PHT GIÁO VIT NAM

PGS.TS. Phan Thị Mai Hương
SC.ThS. Thích Nữ Minh Hoa



 
 
TÓM TT

Chánh nim là thut ngvốn có nguồn gốc từ Pht giáo, được Hòa Thượng Thích Nht Hnh định nghĩa đơn gin là duy trì s tỉnh thức trong đời sng thực ti. Nhiu nghiên cứu được thực hinnước ngoài đã cho thy chánh nim có mối quan hệ rõ rt với cm nhn hnh phúc của con người. Tuy nhiên, ở Vit Nam chưa có nhiu nhng nghiên cứu tương tự. Nghiên cứu này được thực hin nhm tìm kiếm nhng bằng chng khoa học về mối quan hệ giữa chánh nim và cm nhn hnh phúc. Mẫu nghiên cứu gồm 164 người là Tăng ni đang học chương trình cử nhân tại học vin Pht giáo thành phố HCMinh. Bài viết chỉ ra nhng bằng chng thực tin về mối quan hệ giữa chánh nim và cm nhn hnh phúc. Công cụ nghiên cứu là bảng hỏi gồm thang Trải nghim chánh nim, thang Hnh phúc, và một số thông tin cá nhân. Sử dụng phép phân tích nhân t, tương quan và hồi quy, nghiên cứu đã chỉ ra 3 thành phn của chánh nim. Kết quả cho thy chánh nim có thể trực tiếp có tác động tích cực đến cm nhn hnh phúc hoc gián tiếp làm Tăng ni sinh viên an lc, hnh phúc hơn thông qua làm gim cm
  • NCS. Ngành Tâm Lý Học, Vin Hàn m Khoa Học Xã Hi, Vit Nam
 


xúc âm tính, trong đó tác động trực tiếp là trội hơn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong vic định hướng thực hành chánh nim, giúp con người đt được hnh phúc.
 

 
    1. MĐẦU
 

***

 

Chánh nim vốn có nguồn gốc từ Pht giáo và gn lin với thin. Cùng với sphát trin của Pht giáo trong xã hội cũng như tính thiết thực mà nn tảng giáo lý Pht giáo mang lại cho con người thì thực hành chánh nim trở nên phổ biến với nhiu đối tượng khác nhau chkng chỉ trong giới tu hành. Chánh nim là sự tỉnh thức, làm chhành động, lời nói, là khnăng nhn din vscó mt của một đối tượng, kng pphán, kng xét xử, kng tham đm hay chán ghét đối tượng, cũng kng xem thường hoc quan trng hóa nó. Trải nghim chánh nim là tp trung tâm ý vào một đối tượng, biết rõ nhng gì đang xy ra trong nội tâm, ở xung quanh, đang hin din trong hin ti, ở đây và ngay bây giờ. Pht giáo coi thực hành chánh nim là phương pháp rèn luyn tâm giúp con người tỉnh thức, giác ng, và từ đó thoát khỏi khổ đau.

Hnh phúc là trạng thái tâm lý, cm xúc tích cực của con người khi một nhu cu nào đó được tha mãn hoc có cm giác an tn, hài lòng với cuộc sng hin ti, svui v, thoải mái. Cm nhn hnh phúc phn ánh nhu cu cá nhân, trạng thái tâm lý cá nhân nên nó mang tính chủ quan rõ nét. Đc trưng của người sng hnh phúc là mang nhiu cm xúc dương tính, làm chvà cân bằng cm xúc, sng an lc, thnh thơi, kng mang nặng nhng cm xúc âm tính như lo âu, phin muộn, đau kh….

Có thể thy, chánh nim và hnh phúc là hai phm trù khác nhau, một bên là là srèn luyn tâm, stp trung tâm trí vào một đối tượng, sự tỉnh thức; một bên là trạng thái tâm lý, cm xúc của con người. Tuy vy, nhiu nghiên cứu trên thế giới cho thy chánh nim có mối liên quan đến cm nhn hnh phúc ở con người (Coo và cs., 2017; Bellin, 2015; Brown và cs, 2003). Các nghiên cu còn chng
 


minh, tri nghim cnh nim m gia tăng cm nhận hạnh phúc ở cả nhóm thin và kng thin (Hollis-Walker L., Colosimob K. 2011), tt ccác phương pháp thc hành chánh nim (Englund- Helmeke, Shawn R., 2014). Giải thích cơ chế thn kinh của mối quan hệ này, nghiên cứu thực nghim của Sieghl, D.J. (2007) đã chỉ ra rằng, người thực tp thin chánh nim cm thy hnh phúc hơn bởi thin to ra skết hợp hot động của nhiu thành phn trong bộ não và cơ th, làm phát sanh 9 loại chức năng khiến cho con người cm thy đời sng tốt đp hơn, hnh phúc hơn. Thực tp chánh nim làm phát sinh skết hợp thn kinh vùng trung não trước tn làm bộ não gia tăng hot động và do đó to sự quân bình tốt đp toàn din.

Tại Vit Nam, thực hành chánh nim được coi là phương pháp nâng cao sức khỏe và hnh phúc cho con người (Phng Sơn, 2011). Tác gicòn đưa ra nhng bằng chng khoa học rằng chánh nim đem lại nhng cm xúc tích cực, năng động sáng to, thư thái và hnh phúc cho người tp thin (Phng Sơn, 2014). Thích Nht Từ (2018) đã nhn mnh đến vai trò của thin chánh nim như một phương pháp tịnh hóa, nuôi dưỡng thân tâm. Người thực hành thin chánh nim sẽ được san lc, hnh phúc ngay trong hin ti, đy lùi tà kiến vô minh, khơi dy nim hnh phúc, tự do miên vin. Phân bit hnh phúc đến từ tâm và đến từ vt cht, thin sư Thích Nht Hnh (2015) đã chỉ ra rằng thực tp thin chánh nim mới mang lại hnh phúc đích thực, bởi có san lc trong nội tâm của người, chkng nhanh chóng biến mt như hnh phúc đến từ vt cht. Tương tự như vy, Thin sư Thích Thanh Từ (2002) đã khẳng định hnh phúc có được kng đến từ bên ngoài do sáu căn tiếp xúc với sáu trần (mt thy, sc đp, tai nghe, âm thanh...) mà do s an tịnh trong tâm nhờ tu tp thin định, quán chiếu, làm chtâm mình, tùy hvà buông xả mọi thứ, đỉnh cao là làm chủ được sanh tử, tự tại với vic sng chết, đến đi.

Như thế, nếu như ở nước ngoài, mối quan hệ giữa chánh nim và hnh phúc được khám phá trên cơ s rt nhiu các bằng chng
 


từ nghiên cứu thực nghim khoa học thì ở Vit Nam, nhng nghiên cứu như vy còn hiếm hoi. Chánh nim có thể có tác động đến hnh phúc với cơ chế nào còn chưa được làm rõ. Nghiên cứu mối quan hệ này trên mu tăng ni tuổi thanh niên, đc bit là Tăng ni sinh viên nhm tìm kiếm bằng chng khoa học, góp phn xác nhn vai trò của thực hành chánh nim đối với cm nhn hnh phúc của giới tăng ni nói riêng, con người nói chung, để từ đó hướng đến nhng hot động thực hành chánh nim tích cực dành cho thanh niên.
    1. PHƯƠNG PP
 
      1. Mu nghiên cứu

Học vin Pht giáo Vit Nam là cơ sgiáo dục Đại học của Giáo hội Pht giáo Vit Nam gồm 3 cơ sở: Học vin Pht giáo Vit Nam tại Hà Ni, tại Huế và tại Tp.HCM. Trong đó, Học vin Pht giáo Vit Nam tại thành phố HCMinh là Học vin có quy mô và s lượng sinh viên tham gia học đông nht, là nơi tu học Pht học nội trú lớn nht nước, đồng thời là môi trường ứng dụng, hành trì các pháp môn trong đo Pht nhm giúp hàng ngàn Tăng Ni sinh viên sau khi học và tu tp ở đây có thể sng đời đo đức và trải nghim tâm linh hài hòa giữa các truyn thống Pht giáo.

Xét ở bc cử nhân, Học vin có hai hệ đào to: đào to chính quy và đào to từ xa. Đào to từ xa dành cho mọi lứa tuổi, mọi thành phn của xã hội có nhu cu học tp (riêng đối với Tăng Ni theo học chương trình này thì tuổi đời phải trên 35). Đối với đào to chính quy, để trở thành sinh viên của Học vin, Tăng Ni phải trúng tuyn qua kỳ thi tuyn sinh và nhng điu kin cn thiết (quy chế tuyn sinh). Sau khi trúng tuyn, sinh viên được vào học nội trú tại Học vin, bù lại phải tuân thủ theo nội quy nghiêm ngặt của Học vin. Nơi đây, Tăng ni sinh kng nhng được trang bị kiến thức mà còn thực tp, rèn luyn nhng kĩ năng cn thiết và rèn luyn, tu tp phát trin tâm linh, thành tựu giới - định - tu.
 
 

Bng 1: Đặc điểm mu nghiên cứu

 
Các đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %


Giới tính
Nam 55 33,6
Nữ 106 64,6
Khuyết 3 1,8




Tông phái
Thin tông 23 14.0
Tịnh Đtông 112 68.3
Mt tông 4 2.4
Khác 19 11.6
Khuyết thiếu 6 3,7



Thời gian tu tp
1-3 năm 2 1.2
4-6 năm 41 25.0
7-10 năm 61 37.2
Trên 10 năm 57 34.8
Khuyết thiếu 3 1.8

Tuổi
Trung bình
Độ lch chun
27,3
4,3
Cao nht 49
Thấp nht 19
Tng s 164 100


Hin ti, số lượng Tăng Ni đang học bc của nhân tại Học vin với tng sgn 1500 sinh viên. Mẫu nghiên cứu được chọn ngu nhiên gồm 164 Tăng ni sinh viên khóa khóa 12 và 13 (trong một lớp học môn Giáo dục học đại cương với tng slà 237 sinh viên). Đc đim mu nghiên cứu được hin thị ở Bảng 1.

Như vy, các Tăng ni là sinh viên trong mu chọn có tỷ lệ n cao gn gp đôi nam, phn lớn tu tp theo tông phái Tịnh Đ, tuổi tp trung trong khoảng từ 23 đến 29 tuổi, thời gian xut gia đại đa số từ 4 năm trở lên. Với đc đim mu như thế, thực hành thin chánh nim kng phải là điu xa lvới h, và kết quả phn ánh phn nhiu cho nTăng ni và theo Tịnh Đtông.
 
 
      1. Công cụ thu thập dữ liệu

Bảng hỏi là công cụ chính để thu thp dữ liu. Nội dung chính của bảng hỏi gm:

Thang đo cảm nhn hạnh phúc: gồm 16 item hỏi về các loại cm xúc, trong đó có 9 cm xúc dương tính, như: Cm thy tn đy năng lượng, Cm thy bình an, Cm thy an lcvà 7 cm xúc âm tính, như Cm thy cô đơn, “ Cm thy đau kh, buồn, Cm thy ủ rũ, chán nn... Thang đim Likert 5 bc từ 1 “Luôn luôn như thế” đến 5 “Hiếm khi hoc kng bao giờ như thế” được sử dụng để đo lường tn sut trải nghim các cm xúc trên.

Thang đo tri nghiệm chánh niệm: gồm 17 item phn ánh các trải nghim chánh nim như Tôi thy rõ tâm tôi đang đau kh, an vui, Tôi có thể gạt bỏ phin muộn trong lòng để tp trung vào công vic đang làm, “Khi làm vic, tâm trí tôi hay bị tn mát và dễ bị phân tâm. Thang có 6 item nghịch đo, sẽ được đổi đim trong quá trình phân tích. Thang đim Likert 5 bc từ 1 “Luôn luôn như thế” đến 5 “Hiếm khi hoc kng bao giờ như thế” được sử dụng để đo lường mức độ thường xuyên trải nghim chánh nim.
      1. Phương pháp pn tích

Phân tích nhân tkhám phá được dùng với thang trải nghim chánh nim nhm phát hin ra nhng thành phn khác nhau của chánh nim

To c biến đc lp và phthuc: Biến độc lp là trải nghim chánh nim, và biến phụ thuộc là cm xúc dương tính và cm xúc âm tính được to ra bằng cách tính đim trung bình của các item thành phn.

Phân tích nhân tố chỉ ra 3 thành phn của chánh nim, được tính thành 3 biến số độc lp, đồng thời biến chánh nim chung được tính bằng trung bình cng của tn bộ các item của thang. Độ tin cy Cronbach Alpha của tn thang chánh nim là 0,87, của các thành phn chánh nim là: 0,75; 0,78 và 0,84. Độ tin cy của thang
 


cm xúc dương tính là 0,90 và của cm xúc âm tính là 0,87. Dữ liu cho thy các thang và tiu thang có đủ độ tin cy và xác thực trong đo lường.

Thng kê mô tđược sử dụng để giới thiu chung về chánh nim và cm nhn hnh phúc

Tương quan Pearson và hi qui đơn được áp dụng để phân tích nh hưởng trực tiếp của trải nghim chánh nim chung và từng thành phn của nó đến cm nhn hnh phúc của mu sinh viên tăng ni tại Học vin Pht giáo.

Các phép phân tích trên được thực hin trên phn mm SPSS
22.0. Bên cnh đó, phn mm Process 3.2 tích hợp trong SPSS của Hayer được sử dụng để phân tích nh hưởng gián tiếp của chánh nim đến cm nhn hnh phúc qua biến trung gian.
    1. KT QU
 
      1. Mô tchung vtri nghim chánh nim và cm nhận hạnh phúc ở Tăng ni sinh viên
 
        1. Tri nghim chánh nim

Chánh nim thể hin nội lực của chủ th, khnăng tp trung vào sức mnh của tâm trí trong hin tại để xây dựng và duy trì tâm an. Vy trải nghim chánh nim của sinh viên Đại học Pht giáo ở mức độ nào và có đc trưng ?

Phân tích nhân tkhám phá vi phương pháp trích rút thành phn chyếu (principle component) ng phép xoay varimax cho thy thang đo chánh nim gm 3 thành phn, gii thích được n 53% phương sai ca bdliu. Các tham scthđược hin thị ở bảng 2. Tnh phn thnht din tkhnăng nhn thc rõ thế giới ni tâm ca mình và có thchú tâm hn tn vào công vic mình đang làm, tm đt tên là Tỉnh thc - tp trung công việc. Tnh phn thhai đề cp đến khnăng nhn biết nhng biến động trong tâm tca bản thân, nhưng biết tp trung vào thời đim hin tại đduy t tâm an, không bcuốn vào thế giới phc tp ca cm xúc, suy nghĩ, tm gi là
 


nhn biết – tâm an. Tnh phn thba đcp đến khnăng tp trung chú ý nói chung, không bphân tán tư tưởng, nó bao gm tn bcác mnh đđo ngược, và đt tên là Kng phân tâm.

Nhìn chung, sự trải nghim chánh nim của sinh viên đại học Pht giáo ở mức khá thường xuyên (ĐTB xoay quanh mức 2 đim). Trong đó khnăng nhn biết để duy trì tâm an có chút thp hơn so với 2 thành phn khác của chánh nim. (Xem cụ thể ở các biu đồ từ 1.1 đến 1.4 dưới đây).

Bng 2: Hsố ti các yếu tthang đo Chánh niệm

 




Các mnh đề
Thức tỉnh và tp trung công việc

Nhận biết và tâm an


Kng pn tâm
Tôi nhn thức rõ nhng gì đang din ra trong trong tâm trí tôi
0,704
   
Tôi thy rõ tâm tôi đang đau kh, an vui
0,702
   
Gt bỏ phin muộn tp trung vào công vic đang làm
0,682
   
Tp trung chú ý trọn vn đến vic đang làm
0,663
   
Tôi biết rõ vic gì nên làm và vic gì kng nên làm
0,650
   
Nhn ra nhng cm xúc của mình nhưng kng cuốn theo  
0,720
 
Tôi trải nghim trọn vn khoảnh khc hin tại  
0,711
 
Tôi nhn thy nhng suy nghĩ đến rồi đi và tôi kng theo nó  
0,698
 
 

 
Tôi biếrõ  cxúc  của  mình nhưng kng bị cuốn vào nó  
0,624
 
Tôi tích cực khám phá nhng trải nghim của tôi trong hin tại  
0,558
 
Tôi cm nhn rõ ràng nhng gì đang din ra trong cơ thể mình  
0,542
 
Làm vic tự động mà kng nhn thức được vic đang làm*    
0,742
Khi m vic, m trí tôi hay bị tản mát và dễ bị pn m*    
0,714
Tôi thy kcó thể tp trung vào nhng gì xy ra ở hin tại*    
0,650
Vội vã thực hin các nhim vmà kng chú ý đến chúng*    
0,632
Thường bị mt ngvì quá lo lắng hoặc đau buồn*    
0,609
Dễ bị cuốn hút bởi ngoại cnh và kng làm chủ cm xúc*    
0,557
Tng phương sai trích: (1) + (2)
+ (3) = 53,64%

33,79%

12,61%

7,24%
Đim trung bình từng yếu t 2,03 2,44 1,99
Đim trung bình chung 2,15    

(*): Các item nghịch đảo và đã được đổi điểm trong quá trình phân tích


Các biu đồ cho thy phân bố đim của chánh nim tng hợp (bao gồm cả 3 thành phn) và từng thành phn riêng bit bao quát khoảng đim rng, từ mức độ cao nht là luôn luôn trải nghim chánh nim, đến mức đim gn thp nht (hiếm khi trải nghim chánh nim). Như vy, trong mu Tăng ni sinh viên, có một số luôn đt được sự chú tâm, nhưng một skhác thì ít khi trải nghim chú tâm. Tuy nhiên, số hiếm khi có sự chú tâm là ít, trong khi số luôn có sự chú tâm lớn hơn nhiu. Trên tng th, phân bố đim chú tâm
 


có chút nghiêng vphía đim thp (với ý nghĩa có mức độ chú tâm cao). Phn đông tp trung ở mức đim xung quanh đim 2 (mức khá thường xuyên). Biu đồ 1.3 cho thy, đim tp trung ở mức 2 – 3 đim, và có một tỷ lệ kng nhỏ tp trung gn mức 4 đim (trải nghim chú tâm ở mức đôi khi), tức là nhng người thiếu sự chú m ở lĩnh vực nhn biết được cm giác bên trong để duy trì tâm an trong hin tại là kng hiếm.


Biu đồ 1.1: Phân bố đim Chánh nim chung (ĐTB)


Biu đồ 1.2: Phân bố đim thành phn Thức tỉnh và tp
trung công vic (ĐTB)



Biu đồ 1.3: Phân bố đim thành phn Nhn biết và tâm
an (ĐTB)


Biu đồ 1.4: Phân bố đim thành phn Kng phân tâm
(ĐTB)
 
 
      1. Cảm nhn hnh phúc

Hnh phúc là trạng thái cm xúc tích cực của con người, thể hin s hài lòng, tha mãn với cuộc sng nói chung. Người hnh phúc sẽ thy vui v, bình tâm, kng có nghĩa họ kng bao giờ lo âu, buồn chán, mà cái chính là cm xúc dương tính luôn trội hơn so với nhng cm xúc âm tính. Vy Tăng ni sinh viên có mức độ hnh phúc như thế nào?

Dữ liu vphân bố đim thang đo (biu đồ 2.1 và 2.2) cho thy, đường phân bố của cm xúc dương tính nghiêng trái (biu thị tn sut luôn trải nghim) và của cm xúc âm tính nghiêng phải (biu thị tn sut ít khi trải nghim). Như vy, nhìn chung sinh viên khá thường xuyên trải nghim các cm xúc dương tính và chỉ đôi khi hoc hiếm khi có các cm xúc âm tính. Có thể thy họ khá hnh phúc từ góc độ cm xúc.

 

 
 

 
Qua phân btrên cũng thy rng đim cm xúc dương tính hay âm tính đều có phm vi rng, t luôn luôn tri nghim đến hiếm khi tri nghim ở cả 2 loi cm xúc nhưng vi slượng phân bố kng đu.
















 
 
Biu đồ 2.1: Phân bố đim Cm xúc dương tính (ĐTB)

Biu đồ 2.2: Phân bố đim Cm xúc âm tính (ĐTB)
 
 
    1. Mối quan hgiữa chánh nim và cm nhận hạnh phúc
 
      1. Tương quan giữa chánh nim và cm nhận hạnh phúc
 

Bng 3: Hstương quan Pearson giữa chánh niệm và cm nhn hnh phúc

 
  Thức tỉnh và tp trung công vic
Nhận biết và tâm an

Kng pn tâm

Cnh nim chung
Cm xúc dương tính
**

**

**

**
Cm xúc âm tính
**

**

**

**
 
0,473 0,524 0,339 0,569

-0,310

-0,277

-0,536

-0,450
 
**: p<0,01
Dữ liu cho thy cm xúc dương tính có tương quan thun và cm xúc âm tính có tương quan nghịch ở mức trung bình với chánh nim chung cũng như các thành phn của chánh nim. Có nghĩa là khi mức độ trải nghim chánh nim càng thường xuyên thì càng thường xuyên trải nghim cm xúc dương tính, ít trải nghim cm xúc âm tính hơn, và ngược li, mức độ trải nghim chánh nim càng ít thì trải nghim cm xúc dương tính càng ít và trải nghim cm xúc âm tính càng thường xuyên hơn. Tương quan giữa trải nghim chánh nim chung và thành phn nhn biết để duy trì tâm an với trải nghim cm xúc dương tính mnh mẽ hơn (r > 0,5, p< 0,01). Trong khi đó, cm xúc âm tính có tương quan mnh hơn với phân m (r > 0,5, p< 0,01).
      1. Tác đng tực tiếp của chánh nim đối với cm nhận hạnh phúc

Trên cơ sở mối tương quan có ý nghĩa giữa cm nhn hnh phúc và chánh nim ở trên, câu hỏi đt ra liu chánh nim có khnăng dự báo cm nhn hnh phúc hay kng, hay nói khác đi, liu trải nghim chánh nim có khnăng trực tiếp làm sinh viên cm thy hnh phúc hơn, và bớt đau khổ hơn kng? Kết quả phân tích hồi qui với biến độc lp là chánh nim chung và các thành phn của nó
 


và biến phụ thuộc ln lượt là cm xúc dương tính và cm xúc âm tính được hin thị ở Bng 4.

Bng 4: Dự báo của chánh niệm đối với cm nhn hnh phúc

 
Các biến độc lập R2 Beta F p
Biến phthuộc: Cảm xúc dương tính
Thức tính và tp trung công vic 0,224 0,486
46,730

< 0,001
Nhn biết và tâm an 0,275 0,495 61,386 < 0,001
Spn tâm 0,115 0,437 21,095 < 0,001
Chánh niệm chung 0,323 0,758 77,405 < 0,001
Biến phthuộc: Cm xúc âm tính
Thức tính và tp trung công vic 0,096 -0,223
17,223
< 0,001
Nhn biết và tâm an 0,077 -0,183 13,458 < 0,001
Spn tâm 0,288 -0,483 65,408 < 0,001
Chánh niệm chung 0,202 -0,420 41,058 < 0,001


Kết qucho thy, cả 3 thành phn ca chánh nim và tng hợp 3 thành phn ở chánh nim chung đều có khả năng dự báo cho cm nhn hạnh phúc cũng nbớt bt hạnh (tt ccác mô hình đều có p < 0,001), tuy nhiên mc đgây ảnh hưởng có thkhác nhau. Cthlà:
        • Trong số 3 thành phn của trải nghim chánh nim thì thành phn nhn biết và duy trì tâm an có khnăng tác động mnh nht, bởi nó có hệ sxác định lớn nht R2 = 0,275, tức là yếu tnày có thể giải thích 27,5% cho sự biến thiên của cm xúc dương tính, trong khi đó, phân tâm chỉ giải thích được 11,5%, có mức độ nh hưởng yếu nht.
 
        • Chánh nim chung có kh năng tác động mnh nht đến cm
 


nhn hnh phúc, có khnăng nh hưởng 32,3% trải nghim cm xúc dương tính.
          • Hsbeta dương cho biết nếu ng cường tri nghim chánh nim ở mức độ thường xuyên hơn, thì sinh viên sẽ càng thường xuyên hơn có các cm xúc dương tính, tức là càng hnh phúc hơn. Khi chánh nim tăng thêm 1 bc ở các thành phn thì hnh phúc có thể tăng hơn từ 0,43 đến gn 0,5 đim, còn nếu chánh nim chung tăng 1 bc thì hnh phúc có thể tăng hơn 0,75 đim. Đây là nhng chỉ srt đáng k.
 
          • Trong khng tác động đến tri nghim cm xúc âm tính, dliu cho thy spn tâm có tác động mạnh nht (R2 = 0,288), còn nhận biết – tâm an yếu nht, chgii thích được 7% cho biến phthuộc.
 
          • Xem xét hệ số hồi qui beta, cả 4 hệ số đu < 0, cho thy rằng, khi càng trải nghim thường xuyên chánh nim thì càng gim các cm xúc âm tính, tức là gim bt hnh, và ngược li, càng gim trải nghim chánh nim thì càng tăng cm giác bt hnh. Tuy nhiên, mức độ tăng hay gim cm giác bt hnh này kng mnh như cm nhn hnh phúc bởi các hệ số của mô hình này đu thp hơn các mô hình dự báo cm xúc dương tính.
 
      1. Tác đng gián tiếp của chánh nim đến cm nhận hạnh phúc thông qua m gim cm xúc âm tính

Các phân tích trên cho thy khi càng chú tâm thì cm nhn hnh phúc càng tăng qua vic thường xuyên hơn trải nghim các cm xúc dương tính và ít hơn trải nghim cm xúc âm tính. Câu hỏi đt ra: liu vic có được cm xúc dương tính có phải là do gim cm xúc âm tính hay kng, hay nói khác đi, liu có phải trải nghim chánh nim làm con người gim bt hnh, do đó tăng cm giác hnh phúc hay kng? Để trả lời câu hỏi này, ở đây sẽ tìm nhng dữ liu vtác động gián tiếp của chánh nim đến cm nhn hnh phúc thông qua biến trung gian là gim cm xúc âm tính.

Theo mô hình phân tích biến trung gian của Baron (1986), có 4 mô hình hồi qui được thực hin. Kết quả phân tích các mô hình hồi
 


qui ở bảng 5 và cho thy như sau.

Bng 5: Các mô hình hồi qui phân tích tác động gián tiếp của chánh niệm đến cm nhn hạnh phúc tng qua biến trung gian là cm xúc âm tính

 
hình Biến s

X: độc lập – Y: ph thuộc
R2 Beta chun hóa F / t p

1
Y: Cm xúc dương tính

X: Chánh nim

0,323

0,569

77,405

< 0,001

2
Y: Cm xúc dương tính

X: Cm xúc âm tính

0,170

- 0,412

33,175

< 0,001

3
Y: Cm xúc âm tính

X: Chánh nim

0,202

- 0,450

41,058

< 0,001



4

Y: Cm xúc dương tính X1: Cm xúc âm tính
X2: Chánh nim



0,354
 
44,125

< 0,001
-0,196 -2,768 0,006

0,480

6,774

< 0,001

Cả 4 mô hình hồi qui đu có ý nghĩa thống kê với p < 0,001, cho thy các biến độc lp đu có khnăng dự báo cho biến phụ thuộc, có nghĩa là: chánh nim có kh năng dự báo theo chiu thun cho cm xúc dương tính, đồng thời, nó cũng có khnăng dự báo theo chiu nghịch cho cm xúc âm tính. Đến lượt mình, cm xúc âm tính ng có khnăng dự báo theo chiu nghịch cho cm xúc dương tính. Như vy, có thể hiu, tăng trải nghim chánh nim có khnăng làm gim trải nghim cm xúc âm tính, gim bt hnh. Vic gim trải nghim cm xúc âm tính có thể làm tăng trải nghim cm xúc dương tính, tức là tăng hnh phúc. Tuy nhiên, biên độ nh hưởng trung gian của cm xúc âm tính còn chưa rõ qua các mô hình trên.

Trong mô hình hồi qui 4, với 2 biến độc lp dự báo cho cm xúc dương tính là chánh nim và cm xúc âm tính, thì biên độ nh hưởng của tp hợp này tăng lên (R2 tăng hơn) và cả hai biến đu
 


có khnăng nh hưởng đến cm nhn hnh phúc, có ý nghĩa thống kê, trong đó hsbeta chun hóa cho biết cnh nim có biên đnh hưởng lớn n so vi cm xúc âm tính. Dliu này cho thy cm xúc âm tính không là biến trung gian toàn b(full mediator) giữa cnh nim và cm nhận hạnh phúc, nó không trit tiêu tác động trc tiếp của cnh nim đến cm nhận hạnh phúc trong tp hợp này.

Sử dụng phn mm tích hợp Process của Heyes (2013) để tính tn biên độ nh hưởng gián tiếp của cm xúc âm tính, dữ liu cho thy, biên độ này có giá trị = 0,12 nm trong khoảng tin cy 95% (từ
-0,01 đến 0,34) nên cm xúc âm tính được coi là biến trung gian bộ phn giữa chánh nim và cm nhn hnh phúc. Biên độ nh hưởng tn bộ của chánh nim đến cm nhn hnh phúc là 0,76, bao gồm trong đó nh hưởng trực tiếp là 0,64, còn nh hưởng gián tiếp là 0,12. Vy là, chánh nim vừa có khnăng tác động trực tiếp ln gián tiếp đến cm nhn hnh phúc, trong đó, tác động trực tiếp chiếm phn lớn hơn.

Như thế, vic thường xuyên trải nghim chánh nim làm con người tăng hnh phúc, gim bt hnh, và bản thân vic gim bt hnh cũng làm tăng cm nhn hnh phúc hơn. Đó chính là cơ chế nh hưởng của chánh nim đến cm nhn hnh phúc.
    1. BÀN LUN

Kết quả cho thy chánh nim có mối quan hệ khá mt thiết với cm nhn hnh phúc của Tăng ni là sinh viên Đại học Pht giáo. Trải nghim chánh nim có vai trò trực tiếp làm họ hnh phúc hơn, hoc bớt bt hnh hơn, và do đó, gián tiếp làm con người hnh phúc hơn. Đây là kết quả rt có ý nghĩa, khẳng định giá trị của chánh nim, cụ thể là thực hành thin chánh nim đối với hnh phúc của con người.

Kết quả đã chỉ ra nhng bằng chng khoa học và cụ thể vcơ chế tác động của chánh nim, vốn là một phương pháp tu tp Pht giáo truyn thống đối với cm nhn hnh phúc. Một mt, chánh nim giúp các Tăng ni thức tỉnh để tp trung vào công vic, học tp, hiu rõ nhng biến động trong tâm của bản thân nhưng kng bị
 


cuốn vào thế giới đó giúp duy trì tâm an và kng phân tâm trong cuộc sng thường ngày, chỉ tp trung vào hin ti. Nhng điu đó giúp con người cm thy bình tâm, an nhiên hơn, vui vẻ hơn, tức là hnh phúc hơn. Trong 3 yếu tnày thì hiu rõ vn đề của tâm trí và duy trì tâm an là yếu tcơ bản nht giúp con người hnh phúc hơn. Mt khác, chánh nim có vai trò đy lùi cm giác chán nn, đau khổ của con người. Stp trung vào hot động trong hin ti, kng phân tâm giúp con người gim bớt gánh nặng của khổ đau trong tâm nhiu nht. Trên cơ snày, chánh nim gián tiếp làm con người hnh phúc hơn.

Tgóc độ Pht giáo, có thể lý giải cơ chế tác động gián tiếp của chánh nim đến cm nhn hnh phúc từ bản cht của chánh nim. Bn cht của nó là sự chuyn hóa tâm thức, là năng lượng hóa giải nhng mm mống tiêu cực. Chánh nim gồm đủ các yếu tố: nim, định và tu, vì khi chánh nim có mt thì định và tuệ cũng đồng có mt. Gisử chúng ta đang buồn vì một chuyn nào đó, và chúng ta muốn hóa giải nỗi buồn này. Khi trải nghim chánh nim, có hai loại năng lượng cùng tồn ti: thứ nht là nỗi buồn và thhai là chánh nim do chúng ta chế tác bằng hơi thở chánh nim. Năng lượng th hai nhn din và chuyn hóa năng lượng thứ nht. Quá trình thực tp càng lâu và lp lại nhiu ln thì năng lượng chánh nim sdn chn chỗ năng lượng buồn kh, và do đó nỗi buồn đó sẽ thuyên gim và dn dn được chuyn hóa. Khi nim có mt (Năng lượng nim) thì lúc đó ta có được sự chú tâm (Năng lượng định) và tuệ giác (Năng lượng tu). Chính nhờ tuệ giác này mà nỗi buồn được chuyn hóa thành năng lượng của hiu biết, thương yêu và từ đó mà có được hnh phúc.

Sự lý giải kết quả nghiên cứu từ góc độ bằng chng khoa học và góc độ Pht giáo như trên là khá tương thích với nhau.

Nghiên cứu này chỉ được thực hin trên nhóm sinh viên Đại học Pht giáo là Tăng ni, tức là nhng người đã có trải nghim Pht pháp, scó tri thức ở bc cao vPht pháp trong tương lai gn, và
 


vì thế, mu trong phm vi hp nên chưa thể khái quát cho số đông, nht là nhng người kng theo tôn giáo này. Tuy nhiên, với nhng bằng chng khoa học đã chỉ ra, các nghiên cứu tương tự cn được tiến hành trên mu đại chúng, phổ thông là rt có ý nghĩa để tìm nhng bằng chng khoa học chng minh sự đóng góp của chánh nim Pht giáo đối với hnh phúc của con người trong xã hội nói chung, chkng chỉ của riêng nhóm Tăng ni.
    1. KT LUN

Kết quả cho thy, trải nghim chánh nim có khnăng tác động trực tiếp đến cm nhn hnh phúc của sinh viên Tăng ni, làm gim cm giác bt hnh. Tuy nhiên, tác động này khá chênh lch ở các thành phn chánh nim khác nhau.

Kết quả cũng cho thy, trải nghim chánh nim có thể tác động gián tiếp lên cm nhn hnh phúc thông qua vic làm gim cm xúc âm tính, tuy nhiên, tác động trực tiếp vn chiếm tỷ trng lớn hơn.

Hnh phúc là mơ ước, là nhu cu tt yếu của mỗi con người. Đ tăng cm nhn hnh phúc, chúng ta phải thường xuyên thực tp chánh nim, trải nghim, nhn biết rõ nhng biến động trong thế giới tâm trí của mình và duy trì tâm an, chú tâm, tĩnh giác trong thời đim hin ti, kng nhớ về quá khứ, kng mơ tưởng đến tương lai. Trong khi đó, để gim bớt cm giác bt hnh, khổ đau thì lưu ý làm gim sphân tâm, tán lon trong nhng công vic thường ngày.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khẳng định vvai trò của chánh nim đối với hnh phúc của con người. Đng thời, nghiên cứu cũng góp phn chỉ ra cơ chế tác động của chánh nim. Với nhng hn chế đã chỉ ra, trong nhng nghiên cứu tiếp theo, vic mở rng phm vi khách thể nghiên cứu và mở rng các biến số tham gia vào nghiên cứu có thể củng cố nhng bằng chng xác thực vtác dụng của thực hành chánh nim đối với hnh phúc của con người trong xã hội.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO


Baron, R.M; Kenny, D.A. (1986) The Moderator-Mediator Variable Distinction in Social Psychological Research: Conceptual, Strategic, and Statistical Considerations. Journal of Personality and Social Psychology, 51 (6), 1173-1182.

Bellin, Z.V. (2015) The Meaning Connection Between Mindfulness and Happiness. Journal of Humanistic Counseling, [Online] 54, 221-235. Available from: DOI: 10.1002/johc.12013. [Accessed 2nd Oct 2018].

Brown, K.W., Ryan, R.M. (2003) The Benefits of Being Present: Mindfulness and Its Role in Psychological Well-Being. Journal of Personality and Social Psychology, 84 (4), 822–848.

Coo, C., Salanova, M. (2017) Mindfulness Can Make You Happy- and-Productive: A Mindfulness Controlled Trial and Its Effects on Happiness, Work Engagement and Performance. Journal of happiness. [Online]. Available from: DOI 10.1007/s10902-017-9892-8. [Accessed 15th July 2018].

Englund-Helmeke, Shawn, R. (2014) Mindfulness and Well- Being. [Online] Available                                        from:         https://sophia.stkate.edu/ msw_papers/313. [Accessed 20th Oct 2018].

Hayes, A.F. (2013) Introduction to Mediation, Moderation, and Conditional Process Analysis: A Regression-Based Approach. Guilford Publications, Inc.

Thích Nht Hnh. (2015) Hạnh phúc mng và thc. HCM: Nxb Phương Đông.

Sieghl, D.J. (2007) The Mindful Brain: Reflection and Attunement in the Cultivation of Well-Being. New York: WW Norton & Company.

Phng Sơn. (2011) Pht go & Trị liệu trong thế kỷ 21. HCM: Nxb Phương Đông.

Phng Sơn. (2014) Thiền - Hạnh phúc, sức khe và thành công
 
393







MỐI QUAN HỆ GIA CNH NIM VÀ CM NHẬN HẠNH PHÚC
CA TĂNG NI SINH VIÊN HC VIỆN PHT GIÁO VIT NAM

 

PGS.TS. Phan Thị Mai Hương

                            SC.ThS. Thích NMinh Hoa*                            




TÓM TT

Chánh nim là thut ngvốn có nguồn gốc từ Pht giáo, được Hòa Thượng Thích Nht Hnh định nghĩa đơn gin là duy trì s tỉnh thức trong đời sng thực ti. Nhiu nghiên cứu được thực hinnước ngoài đã cho thy chánh nim có mối quan hệ rõ rt với cm nhn hnh phúc của con người. Tuy nhiên, ở Vit Nam chưa có nhiu nhng nghiên cứu tương tự. Nghiên cứu này được thực hin nhm tìm kiếm nhng bằng chng khoa học về mối quan hệ giữa chánh nim và cm nhn hnh phúc. Mẫu nghiên cứu gồm 164 người là Tăng ni đang học chương trình cử nhân tại học vin Pht giáo thành phố HCMinh. Bài viết chỉ ra nhng bằng chng thực tin về mối quan hệ giữa chánh nim và cm nhn hnh phúc. Công cụ nghiên cứu là bảng hỏi gồm thang Trải nghim chánh nim, thang Hnh phúc, và một số thông tin cá nhân. Sử dụng phép phân tích nhân t, tương quan và hồi quy, nghiên cứu đã chỉ ra 3 thành phn của chánh nim. Kết quả cho thy chánh nim có thể trực tiếp có tác động tích cực đến cm nhn hnh phúc hoc gián tiếp làm Tăng ni sinh viên an lc, hnh phúc hơn thông qua làm gim cm
  • NCS. Ngành Tâm Lý Học, Vin Hàn m Khoa Học Xã Hi, Vit Nam
 


xúc âm tính, trong đó tác động trực tiếp là trội hơn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong vic định hướng thực hành chánh nim, giúp con người đt được hnh phúc.
 

 
    1. MĐẦU
 

***

 

Chánh nim vốn có nguồn gốc từ Pht giáo và gn lin với thin. Cùng với sphát trin của Pht giáo trong xã hội cũng như tính thiết thực mà nn tảng giáo lý Pht giáo mang lại cho con người thì thực hành chánh nim trở nên phổ biến với nhiu đối tượng khác nhau chkng chỉ trong giới tu hành. Chánh nim là sự tỉnh thức, làm chhành động, lời nói, là khnăng nhn din vscó mt của một đối tượng, kng pphán, kng xét xử, kng tham đm hay chán ghét đối tượng, cũng kng xem thường hoc quan trng hóa nó. Trải nghim chánh nim là tp trung tâm ý vào một đối tượng, biết rõ nhng gì đang xy ra trong nội tâm, ở xung quanh, đang hin din trong hin ti, ở đây và ngay bây giờ. Pht giáo coi thực hành chánh nim là phương pháp rèn luyn tâm giúp con người tỉnh thức, giác ng, và từ đó thoát khỏi khổ đau.

Hnh phúc là trạng thái tâm lý, cm xúc tích cực của con người khi một nhu cu nào đó được tha mãn hoc có cm giác an tn, hài lòng với cuộc sng hin ti, svui v, thoải mái. Cm nhn hnh phúc phn ánh nhu cu cá nhân, trạng thái tâm lý cá nhân nên nó mang tính chủ quan rõ nét. Đc trưng của người sng hnh phúc là mang nhiu cm xúc dương tính, làm chvà cân bằng cm xúc, sng an lc, thnh thơi, kng mang nặng nhng cm xúc âm tính như lo âu, phin muộn, đau kh….

Có thể thy, chánh nim và hnh phúc là hai phm trù khác nhau, một bên là là srèn luyn tâm, stp trung tâm trí vào một đối tượng, sự tỉnh thức; một bên là trạng thái tâm lý, cm xúc của con người. Tuy vy, nhiu nghiên cứu trên thế giới cho thy chánh nim có mối liên quan đến cm nhn hnh phúc ở con người (Coo và cs., 2017; Bellin, 2015; Brown và cs, 2003). Các nghiên cu còn chng
 


minh, tri nghim cnh nim m gia tăng cm nhận hạnh phúc ở cả nhóm thin và kng thin (Hollis-Walker L., Colosimob K. 2011), tt ccác phương pháp thc hành chánh nim (Englund- Helmeke, Shawn R., 2014). Giải thích cơ chế thn kinh của mối quan hệ này, nghiên cứu thực nghim của Sieghl, D.J. (2007) đã chỉ ra rằng, người thực tp thin chánh nim cm thy hnh phúc hơn bởi thin to ra skết hợp hot động của nhiu thành phn trong bộ não và cơ th, làm phát sanh 9 loại chức năng khiến cho con người cm thy đời sng tốt đp hơn, hnh phúc hơn. Thực tp chánh nim làm phát sinh skết hợp thn kinh vùng trung não trước tn làm bộ não gia tăng hot động và do đó to sự quân bình tốt đp toàn din.

Tại Vit Nam, thực hành chánh nim được coi là phương pháp nâng cao sức khỏe và hnh phúc cho con người (Phng Sơn, 2011). Tác gicòn đưa ra nhng bằng chng khoa học rằng chánh nim đem lại nhng cm xúc tích cực, năng động sáng to, thư thái và hnh phúc cho người tp thin (Phng Sơn, 2014). Thích Nht Từ (2018) đã nhn mnh đến vai trò của thin chánh nim như một phương pháp tịnh hóa, nuôi dưỡng thân tâm. Người thực hành thin chánh nim sẽ được san lc, hnh phúc ngay trong hin ti, đy lùi tà kiến vô minh, khơi dy nim hnh phúc, tự do miên vin. Phân bit hnh phúc đến từ tâm và đến từ vt cht, thin sư Thích Nht Hnh (2015) đã chỉ ra rằng thực tp thin chánh nim mới mang lại hnh phúc đích thực, bởi có san lc trong nội tâm của người, chkng nhanh chóng biến mt như hnh phúc đến từ vt cht. Tương tự như vy, Thin sư Thích Thanh Từ (2002) đã khẳng định hnh phúc có được kng đến từ bên ngoài do sáu căn tiếp xúc với sáu trần (mt thy, sc đp, tai nghe, âm thanh...) mà do s an tịnh trong tâm nhờ tu tp thin định, quán chiếu, làm chtâm mình, tùy hvà buông xả mọi thứ, đỉnh cao là làm chủ được sanh tử, tự tại với vic sng chết, đến đi.

Như thế, nếu như ở nước ngoài, mối quan hệ giữa chánh nim và hnh phúc được khám phá trên cơ s rt nhiu các bằng chng
 


từ nghiên cứu thực nghim khoa học thì ở Vit Nam, nhng nghiên cứu như vy còn hiếm hoi. Chánh nim có thể có tác động đến hnh phúc với cơ chế nào còn chưa được làm rõ. Nghiên cứu mối quan hệ này trên mu tăng ni tuổi thanh niên, đc bit là Tăng ni sinh viên nhm tìm kiếm bằng chng khoa học, góp phn xác nhn vai trò của thực hành chánh nim đối với cm nhn hnh phúc của giới tăng ni nói riêng, con người nói chung, để từ đó hướng đến nhng hot động thực hành chánh nim tích cực dành cho thanh niên.
    1. PHƯƠNG PP
 
      1. Mu nghiên cứu

Học vin Pht giáo Vit Nam là cơ sgiáo dục Đại học của Giáo hội Pht giáo Vit Nam gồm 3 cơ sở: Học vin Pht giáo Vit Nam tại Hà Ni, tại Huế và tại Tp.HCM. Trong đó, Học vin Pht giáo Vit Nam tại thành phố HCMinh là Học vin có quy mô và s lượng sinh viên tham gia học đông nht, là nơi tu học Pht học nội trú lớn nht nước, đồng thời là môi trường ứng dụng, hành trì các pháp môn trong đo Pht nhm giúp hàng ngàn Tăng Ni sinh viên sau khi học và tu tp ở đây có thể sng đời đo đức và trải nghim tâm linh hài hòa giữa các truyn thống Pht giáo.

Xét ở bc cử nhân, Học vin có hai hệ đào to: đào to chính quy và đào to từ xa. Đào to từ xa dành cho mọi lứa tuổi, mọi thành phn của xã hội có nhu cu học tp (riêng đối với Tăng Ni theo học chương trình này thì tuổi đời phải trên 35). Đối với đào to chính quy, để trở thành sinh viên của Học vin, Tăng Ni phải trúng tuyn qua kỳ thi tuyn sinh và nhng điu kin cn thiết (quy chế tuyn sinh). Sau khi trúng tuyn, sinh viên được vào học nội trú tại Học vin, bù lại phải tuân thủ theo nội quy nghiêm ngặt của Học vin. Nơi đây, Tăng ni sinh kng nhng được trang bị kiến thức mà còn thực tp, rèn luyn nhng kĩ năng cn thiết và rèn luyn, tu tp phát trin tâm linh, thành tựu giới - định - tu.
 
 

Bng 1: Đặc điểm mu nghiên cứu

 
Các đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %


Giới tính
Nam 55 33,6
Nữ 106 64,6
Khuyết 3 1,8




Tông phái
Thin tông 23 14.0
Tịnh Đtông 112 68.3
Mt tông 4 2.4
Khác 19 11.6
Khuyết thiếu 6 3,7



Thời gian tu tp
1-3 năm 2 1.2
4-6 năm 41 25.0
7-10 năm 61 37.2
Trên 10 năm 57 34.8
Khuyết thiếu 3 1.8

Tuổi
Trung bình
Độ lch chun
27,3
4,3
Cao nht 49
Thấp nht 19
Tng s 164 100


Hin ti, số lượng Tăng Ni đang học bc của nhân tại Học vin với tng sgn 1500 sinh viên. Mẫu nghiên cứu được chọn ngu nhiên gồm 164 Tăng ni sinh viên khóa khóa 12 và 13 (trong một lớp học môn Giáo dục học đại cương với tng slà 237 sinh viên). Đc đim mu nghiên cứu được hin thị ở Bảng 1.

Như vy, các Tăng ni là sinh viên trong mu chọn có tỷ lệ n cao gn gp đôi nam, phn lớn tu tp theo tông phái Tịnh Đ, tuổi tp trung trong khoảng từ 23 đến 29 tuổi, thời gian xut gia đại đa số từ 4 năm trở lên. Với đc đim mu như thế, thực hành thin chánh nim kng phải là điu xa lvới h, và kết quả phn ánh phn nhiu cho nTăng ni và theo Tịnh Đtông.
 
 
      1. Công cụ thu thập dữ liệu

Bảng hỏi là công cụ chính để thu thp dữ liu. Nội dung chính của bảng hỏi gm:

Thang đo cảm nhn hạnh phúc: gồm 16 item hỏi về các loại cm xúc, trong đó có 9 cm xúc dương tính, như: Cm thy tn đy năng lượng, Cm thy bình an, Cm thy an lcvà 7 cm xúc âm tính, như Cm thy cô đơn, “ Cm thy đau kh, buồn, Cm thy ủ rũ, chán nn... Thang đim Likert 5 bc từ 1 “Luôn luôn như thế” đến 5 “Hiếm khi hoc kng bao giờ như thế” được sử dụng để đo lường tn sut trải nghim các cm xúc trên.

Thang đo tri nghiệm chánh niệm: gồm 17 item phn ánh các trải nghim chánh nim như Tôi thy rõ tâm tôi đang đau kh, an vui, Tôi có thể gạt bỏ phin muộn trong lòng để tp trung vào công vic đang làm, “Khi làm vic, tâm trí tôi hay bị tn mát và dễ bị phân tâm. Thang có 6 item nghịch đo, sẽ được đổi đim trong quá trình phân tích. Thang đim Likert 5 bc từ 1 “Luôn luôn như thế” đến 5 “Hiếm khi hoc kng bao giờ như thế” được sử dụng để đo lường mức độ thường xuyên trải nghim chánh nim.
      1. Phương pháp pn tích

Phân tích nhân tkhám phá được dùng với thang trải nghim chánh nim nhm phát hin ra nhng thành phn khác nhau của chánh nim

To c biến đc lp và phthuc: Biến độc lp là trải nghim chánh nim, và biến phụ thuộc là cm xúc dương tính và cm xúc âm tính được to ra bằng cách tính đim trung bình của các item thành phn.

Phân tích nhân tố chỉ ra 3 thành phn của chánh nim, được tính thành 3 biến số độc lp, đồng thời biến chánh nim chung được tính bằng trung bình cng của tn bộ các item của thang. Độ tin cy Cronbach Alpha của tn thang chánh nim là 0,87, của các thành phn chánh nim là: 0,75; 0,78 và 0,84. Độ tin cy của thang
 


cm xúc dương tính là 0,90 và của cm xúc âm tính là 0,87. Dữ liu cho thy các thang và tiu thang có đủ độ tin cy và xác thực trong đo lường.

Thng kê mô tđược sử dụng để giới thiu chung về chánh nim và cm nhn hnh phúc

Tương quan Pearson và hi qui đơn được áp dụng để phân tích nh hưởng trực tiếp của trải nghim chánh nim chung và từng thành phn của nó đến cm nhn hnh phúc của mu sinh viên tăng ni tại Học vin Pht giáo.

Các phép phân tích trên được thực hin trên phn mm SPSS
22.0. Bên cnh đó, phn mm Process 3.2 tích hợp trong SPSS của Hayer được sử dụng để phân tích nh hưởng gián tiếp của chánh nim đến cm nhn hnh phúc qua biến trung gian.
    1. KT QU
 
      1. Mô tchung vtri nghim chánh nim và cm nhận hạnh phúc ở Tăng ni sinh viên
 
        1. Tri nghim chánh nim

Chánh nim thể hin nội lực của chủ th, khnăng tp trung vào sức mnh của tâm trí trong hin tại để xây dựng và duy trì tâm an. Vy trải nghim chánh nim của sinh viên Đại học Pht giáo ở mức độ nào và có đc trưng ?

Phân tích nhân tkhám phá vi phương pháp trích rút thành phn chyếu (principle component) ng phép xoay varimax cho thy thang đo chánh nim gm 3 thành phn, gii thích được n 53% phương sai ca bdliu. Các tham scthđược hin thị ở bảng 2. Tnh phn thnht din tkhnăng nhn thc rõ thế giới ni tâm ca mình và có thchú tâm hn tn vào công vic mình đang làm, tm đt tên là Tỉnh thc - tp trung công việc. Tnh phn thhai đề cp đến khnăng nhn biết nhng biến động trong tâm tca bản thân, nhưng biết tp trung vào thời đim hin tại đduy t tâm an, không bcuốn vào thế giới phc tp ca cm xúc, suy nghĩ, tm gi là
 


nhn biết – tâm an. Tnh phn thba đcp đến khnăng tp trung chú ý nói chung, không bphân tán tư tưởng, nó bao gm tn bcác mnh đđo ngược, và đt tên là Kng phân tâm.

Nhìn chung, sự trải nghim chánh nim của sinh viên đại học Pht giáo ở mức khá thường xuyên (ĐTB xoay quanh mức 2 đim). Trong đó khnăng nhn biết để duy trì tâm an có chút thp hơn so với 2 thành phn khác của chánh nim. (Xem cụ thể ở các biu đồ từ 1.1 đến 1.4 dưới đây).

Bng 2: Hsố ti các yếu tthang đo Chánh niệm

 




Các mnh đề
Thức tỉnh và tp trung công việc

Nhận biết và tâm an


Kng pn tâm
Tôi nhn thức rõ nhng gì đang din ra trong trong tâm trí tôi
0,704
   
Tôi thy rõ tâm tôi đang đau kh, an vui
0,702
   
Gt bỏ phin muộn tp trung vào công vic đang làm
0,682
   
Tp trung chú ý trọn vn đến vic đang làm
0,663
   
Tôi biết rõ vic gì nên làm và vic gì kng nên làm
0,650
   
Nhn ra nhng cm xúc của mình nhưng kng cuốn theo  
0,720
 
Tôi trải nghim trọn vn khoảnh khc hin tại  
0,711
 
Tôi nhn thy nhng suy nghĩ đến rồi đi và tôi kng theo nó  
0,698
 
 

 
Tôi biếrõ  cxúc  của  mình nhưng kng bị cuốn vào nó  
0,624
 
Tôi tích cực khám phá nhng trải nghim của tôi trong hin tại  
0,558
 
Tôi cm nhn rõ ràng nhng gì đang din ra trong cơ thể mình  
0,542
 
Làm vic tự động mà kng nhn thức được vic đang làm*    
0,742
Khi m vic, m trí tôi hay bị tản mát và dễ bị pn m*    
0,714
Tôi thy kcó thể tp trung vào nhng gì xy ra ở hin tại*    
0,650
Vội vã thực hin các nhim vmà kng chú ý đến chúng*    
0,632
Thường bị mt ngvì quá lo lắng hoặc đau buồn*    
0,609
Dễ bị cuốn hút bởi ngoại cnh và kng làm chủ cm xúc*    
0,557
Tng phương sai trích: (1) + (2)
+ (3) = 53,64%

33,79%

12,61%

7,24%
Đim trung bình từng yếu t 2,03 2,44 1,99
Đim trung bình chung 2,15    

(*): Các item nghịch đảo và đã được đổi điểm trong quá trình phân tích


Các biu đồ cho thy phân bố đim của chánh nim tng hợp (bao gồm cả 3 thành phn) và từng thành phn riêng bit bao quát khoảng đim rng, từ mức độ cao nht là luôn luôn trải nghim chánh nim, đến mức đim gn thp nht (hiếm khi trải nghim chánh nim). Như vy, trong mu Tăng ni sinh viên, có một số luôn đt được sự chú tâm, nhưng một skhác thì ít khi trải nghim chú tâm. Tuy nhiên, số hiếm khi có sự chú tâm là ít, trong khi số luôn có sự chú tâm lớn hơn nhiu. Trên tng th, phân bố đim chú tâm
 


có chút nghiêng vphía đim thp (với ý nghĩa có mức độ chú tâm cao). Phn đông tp trung ở mức đim xung quanh đim 2 (mức khá thường xuyên). Biu đồ 1.3 cho thy, đim tp trung ở mức 2 – 3 đim, và có một tỷ lệ kng nhỏ tp trung gn mức 4 đim (trải nghim chú tâm ở mức đôi khi), tức là nhng người thiếu sự chú m ở lĩnh vực nhn biết được cm giác bên trong để duy trì tâm an trong hin tại là kng hiếm.


Biu đồ 1.1: Phân bố đim Chánh nim chung (ĐTB)


Biu đồ 1.2: Phân bố đim thành phn Thức tỉnh và tp
trung công vic (ĐTB)



Biu đồ 1.3: Phân bố đim thành phn Nhn biết và tâm
an (ĐTB)


Biu đồ 1.4: Phân bố đim thành phn Kng phân tâm
(ĐTB)
 
 
      1. Cảm nhn hnh phúc

Hnh phúc là trạng thái cm xúc tích cực của con người, thể hin s hài lòng, tha mãn với cuộc sng nói chung. Người hnh phúc sẽ thy vui v, bình tâm, kng có nghĩa họ kng bao giờ lo âu, buồn chán, mà cái chính là cm xúc dương tính luôn trội hơn so với nhng cm xúc âm tính. Vy Tăng ni sinh viên có mức độ hnh phúc như thế nào?

Dữ liu vphân bố đim thang đo (biu đồ 2.1 và 2.2) cho thy, đường phân bố của cm xúc dương tính nghiêng trái (biu thị tn sut luôn trải nghim) và của cm xúc âm tính nghiêng phải (biu thị tn sut ít khi trải nghim). Như vy, nhìn chung sinh viên khá thường xuyên trải nghim các cm xúc dương tính và chỉ đôi khi hoc hiếm khi có các cm xúc âm tính. Có thể thy họ khá hnh phúc từ góc độ cm xúc.

 

 
 

 
Qua phân btrên cũng thy rng đim cm xúc dương tính hay âm tính đều có phm vi rng, t luôn luôn tri nghim đến hiếm khi tri nghim ở cả 2 loi cm xúc nhưng vi slượng phân bố kng đu.












 
Biu đồ 2.1: Phân bố đim Cm xúc dương tính (ĐTB)

Biu đồ 2.2: Phân bố đim Cm xúc âm tính (ĐTB)
 
 
    1. Mối quan hgiữa chánh nim và cm nhận hạnh phúc
 
      1. Tương quan giữa chánh nim và cm nhận hạnh phúc
 

Bng 3: Hstương quan Pearson giữa chánh niệm và cm nhn hnh phúc

 
  Thức tỉnh và tp trung công vic
Nhận biết và tâm an

Kng pn tâm

Cnh nim chung
Cm xúc dương tính
**

**

**

**
Cm xúc âm tính
**

**

**

**
 
0,473 0,524 0,339 0,569

-0,310

-0,277

-0,536

-0,450
 
**: p<0,01
Dữ liu cho thy cm xúc dương tính có tương quan thun và cm xúc âm tính có tương quan nghịch ở mức trung bình với chánh nim chung cũng như các thành phn của chánh nim. Có nghĩa là khi mức độ trải nghim chánh nim càng thường xuyên thì càng thường xuyên trải nghim cm xúc dương tính, ít trải nghim cm xúc âm tính hơn, và ngược li, mức độ trải nghim chánh nim càng ít thì trải nghim cm xúc dương tính càng ít và trải nghim cm xúc âm tính càng thường xuyên hơn. Tương quan giữa trải nghim chánh nim chung và thành phn nhn biết để duy trì tâm an với trải nghim cm xúc dương tính mnh mẽ hơn (r > 0,5, p< 0,01). Trong khi đó, cm xúc âm tính có tương quan mnh hơn với phân m (r > 0,5, p< 0,01).
      1. Tác đng tực tiếp của chánh nim đối với cm nhận hạnh phúc

Trên cơ sở mối tương quan có ý nghĩa giữa cm nhn hnh phúc và chánh nim ở trên, câu hỏi đt ra liu chánh nim có khnăng dự báo cm nhn hnh phúc hay kng, hay nói khác đi, liu trải nghim chánh nim có khnăng trực tiếp làm sinh viên cm thy hnh phúc hơn, và bớt đau khổ hơn kng? Kết quả phân tích hồi qui với biến độc lp là chánh nim chung và các thành phn của nó
 


và biến phụ thuộc ln lượt là cm xúc dương tính và cm xúc âm tính được hin thị ở Bng 4.

Bng 4: Dự báo của chánh niệm đối với cm nhn hnh phúc

 
Các biến độc lập R2 Beta F p
Biến phthuộc: Cảm xúc dương tính
Thức tính và tp trung công vic 0,224 0,486
46,730

< 0,001
Nhn biết và tâm an 0,275 0,495 61,386 < 0,001
Spn tâm 0,115 0,437 21,095 < 0,001
Chánh niệm chung 0,323 0,758 77,405 < 0,001
Biến phthuộc: Cm xúc âm tính
Thức tính và tp trung công vic 0,096 -0,223
17,223
< 0,001
Nhn biết và tâm an 0,077 -0,183 13,458 < 0,001
Spn tâm 0,288 -0,483 65,408 < 0,001
Chánh niệm chung 0,202 -0,420 41,058 < 0,001


Kết qucho thy, cả 3 thành phn ca chánh nim và tng hợp 3 thành phn ở chánh nim chung đều có khả năng dự báo cho cm nhn hạnh phúc cũng nbớt bt hạnh (tt ccác mô hình đều có p < 0,001), tuy nhiên mc đgây ảnh hưởng có thkhác nhau. Cthlà:
        • Trong số 3 thành phn của trải nghim chánh nim thì thành phn nhn biết và duy trì tâm an có khnăng tác động mnh nht, bởi nó có hệ sxác định lớn nht R2 = 0,275, tức là yếu tnày có thể giải thích 27,5% cho sự biến thiên của cm xúc dương tính, trong khi đó, phân tâm chỉ giải thích được 11,5%, có mức độ nh hưởng yếu nht.
 
        • Chánh nim chung có kh năng tác động mnh nht đến cm
 


nhn hnh phúc, có khnăng nh hưởng 32,3% trải nghim cm xúc dương tính.
          • Hsbeta dương cho biết nếu ng cường tri nghim chánh nim ở mức độ thường xuyên hơn, thì sinh viên sẽ càng thường xuyên hơn có các cm xúc dương tính, tức là càng hnh phúc hơn. Khi chánh nim tăng thêm 1 bc ở các thành phn thì hnh phúc có thể tăng hơn từ 0,43 đến gn 0,5 đim, còn nếu chánh nim chung tăng 1 bc thì hnh phúc có thể tăng hơn 0,75 đim. Đây là nhng chỉ srt đáng k.
 
          • Trong khng tác động đến tri n