4 PHẬT GIÁO VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Thứ tư - 08/05/2019 12:02
Rev. William Beaumont Edwards





 
PHT GIÁO VÀ CÁCH MNG CÔNG NGHIỆP LN THỨ TƯ

 
Rev. William Beaumont Edwards*


Cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư là ? Ai nói rằng đã có cuộc cách mạng công nghip thứ tư đó? Và nếu thực scó xy ra, bao gồm nhng yếu tnào? Nếu phi, chúng ta cũng đã thuộc trong đó. Vy, trước khi đưa ra tho lun về hệ quả của trí tuệ nhân to trong cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư này, tôi sẽ cung cp một số nn tảng liên quan đến vic làm thế nào mỗi cuộc cách mạng công nghip đã gây ra nhng thay đổi lớn trong động lực của nn văn minh nhân loi.

Tôi nghĩ rằng tt cả chúng ta đu kng thể phủ nhn sức bt của Pht giáo. Kng giống như nhiu truyn thống tôn giáo thế giới, Pht giáo có khnăng thích nghi tùy thời và dễ dàng tồn tại dưới bt kỳ thay đổi nào trong nhng chức năng mà nó biu thị. Một ví dụ để làm rõ nhng gì tôi muốn nói đó là nhn xét của Ngài Đt Lai Lt Ma, khi một người phỏng vn hỏi Ngài y rằng: Các Pht tử slàm gì nếu khoa học chng minh điu gì đó trong các văn bản Pht giáo là kng chính xác? Ngài Đt Lai Lt Ma trả lời đơn gin rằng: Chúng tôi sẽ đi cùng với khoa học.

Chúng ta sẽ đi cùng với khoa học: Đức Pht từng dy rằng du hiu đu tiên trong năm du hiu của một người ngu là người tin vào tính kng thể sai lm của một văn bản tôn giáo (Panca Ligani Jayde: Vedapramanayam Kasyacit, kartivadah, snana dharmeccha jativadavalahahah nam panca ligani jadye. Vedas là thut ngmà Ngài đã sử dụng, nó áp dụng cho bt kvăn bản tôn giáo nào, bao gồm các văn bản tôn giáo của chúng ta. Hn chúng ta vn còn nhớ?

*    Người dịch: Thích Tịnh Nguyên
 


Đức Pht từng dy đừng nên tin bt cứ điu gì chỉ vì điu y được chính đức Pht nói ra, chỉ khi nào tự mình chng nghim và biết rõ bằng lý trí.) Tôi nhn ra quan nim đặc bit này là khá tranh cãi. Và có vẻ như vic đưa ra điu này nm ngoài phm vi của đề mục trong tm tay. Nhưng tôi vn ủng hộ giá trị của câu nói y, và kể cả tin tưởng điu đó, bởi vì tôi muốn nhn mnh thực tế rằng Pht giáo kng dựa trên đức tin, Pht giáo dựa trên lý trí. Nim tin, hay ng tin tưởng, (Saddha) trong Pht giáo thường đến sau đó. Nim tin dựa trên lý trí là bt hoi. Khnăng tiếp cn knguyên mới của Cách mạng công nghip ln thứ tư với logic, lý tính và sự hiu biết là rt quan trng. Và, đơn gin vì nó bt nguồn từ lý tính, truyn thống tôn giáo Pht giáo có thể cung cp điu đó.

Một ví dụ nữa về nét độc đáo này là Pht giáo còn chỉ ra rằng chúng sanh kng chỉ tồn tại trên trái đt, mà còn lan ta vào tn bộ vũ tr, tuyên bố này đã bị từ chi bởi nhiu tôn giáo lớn khác trên thế giới một cách thm thương. Một ln na, tính độc đáo này gn lin với sự chun bị tự nhiên của Pht giáo để chp nhn động lực thay đổi nn văn minh của Cách mạng công nghip ln thứ tư trong tương lai rt gn, sẽ cho chúng ta tiếp xúc với các nn văn minh khác trong vũ trụ nhờ nhng tiến bộ công nghệ của con người như khnăng của máy tính lượng tử để cày qua hàng tỷ bit nhp dữ liu được cung cp bởi kính vin vng thông minh của nhng nhà cung cp đin tử. Vì vy, nếu quả tht là như thế, thì phn ứng và trách nhim của cng đồng Pht giáo thế giới là ?

Một khởi đu quan trng đáng lưu tâm của cả bốn cuộc cách mạng công nghip là ngành thương mại cxưa giữa các quốc gia đu tiên của chúng ta, đặc bit là buôn n tơ lụa. Buôn n tơ lụa là một ngành công nghip bt nguồn từ thời nhà Hán vào năm 207 trước Công nguyên, khoảng 280 năm sau khi đức Pht qua đời. Đến năm 114 trước Công nguyên, các tuyến thương mại của ngành công nghip sơ khai này đã mở rng từ Trung Quốc sang Hàn Quốc, n Đ, Nht Bn, Đông Nam Á, Châu Phi và Châu Âu. Các ý tưởng văn hóa và tôn giáo khác nhau đã được trao đổi khi các thương nhân tơ lụa chuyn sn phm của họ từ quốc gia này sang quốc gia khác. Trước thời đim đó, hu hết các truyn thống tôn giáo là đặc trưng của đa phương. Do đó, Pht giáo, là một tôn giáo có nguồn gốc từ châu Á, đã được lan rng ra khỏi khu vực đó nhờ vào nhng thương nhân này thường di chuyn vphía tây, thm chí đến tn châu Âu.
 


Trong mọi tình huống, nhng năm đu tiên, cuộc cách mạng công nghip được cho là đặc trưng bởi vic to ra các thiết bị cơ k phức tp hơn và năng lượng được to ra bởi nước và hơi nước. Và trong thời đại này, vic đốt than, nhiên liu hóa thch sp được s dụng rng rãi, đu tiên là bt đu thay thế g, như một nguồn năng lượng hiu quả hơn.

Ngay trước cuộc cách mạng công nghip ln thứ nht, các động cơ chy bằng nh xe quay bởi dòng nước/hơi nước đu tiên, được gọi là nh xe nước (tua-bin), được xây dựng gn các dòng chy hoặc thác nước chy xiết. Hn chế của chúng là sphụ thuộc vào nguồn nước chy nhanh này. Nhưng, vào thời Cách mạng công nghip ln thứ nht, các cá nhân như John Smeaton và Benoit Fourneyron đã giải quyết vn đề này bằng các tua-bin nước hin đại và hiu quả hơn. Nhng nhà máy nước này cuối cùng đã rơi vào tình trạng kng sử dụng năng lượng đốt than. Tuy nhiên, vào thế kXX, các tua-bin nước lớn như đp Aswan và đp Hoover bt đu được sử dụng để to ra một lượng năng lượng khổng lồ để cung cp năng lượng cho kng chỉ các thị trấn và thành ph, mà cả các quốc gia. (Nhân tin, năng lượng nước, dưới dạng lực thủy triu, đang được sử dụng lại như một phương án thay thế cho vic đốt nhiên liu hóa thch.)

Tôi kng muốn nêu ra n tượng rằng: Cuộc cách mạng công nghip đu tiên là ln đu tiên than được sử dụng làm nguồn năng lượng. Than có một lịch sđáng thu hút. Đế chế La Mã, mặc dù mức độ thp hơn, đã sử dụng than làm nhiên liu trong thế k thII. Người Anh bt đu khai thác than vào thế kXVIII. Thực tin này sớm lan sang Châu Á và Châu Mỹ cũng như phn còn lại của Châu Âu. Đến thế kXIX, các hot động khai thác than dưới ng đt ra đời, và nhiu người dân thường đã có được vic làm nhờ ngành công nghip mới này; nhưng kng phải kng có nhng nguy him nghề nghip nghiêm trng và rủi ro sức khỏe. Các ông trùm than đá đã đàn áp công nhân của họ (một trong số đó là tr em) bằng nhng công vic mo him trong giờ làm vic kng thể chịu nổi với mức lương kng tha đáng, vì vy chính nhng ông trùm đó đã trở nên giàu có một cách đáng kinh ngc. Nhng ông trùm than đá này đã to ra thẻ tín dụng dựa trên các cửa hàng n lẻ trực tuyến, nơi cung cp cho các công nhân than hoặc các công ty khai thác than các loại hàng hóa và dịch vụ, nhưng với chi pđáng
 


kể; để thẻ tín dụng kng bao giờ có thể được trả hết; do đó buộc nhng người khai thác mỏ và gia đình của họ trở thành nô lệ kinh tế. Sgia tăng của các công đn lao động bt đu đo ngược làn sóng lao động nô lệ o trong các mỏ than này; nhưng kng phải là kng có thời hn phục vụ của nhiu nhà lãnh đo lao động khai thác m, nhng người trở thành mục tiêu của nhng ông trùm than đá đã từ chi cung cp cho công nhân của họ một mức lương dễ sng và điu kin làm vic an tn hơn.

Nhng năm của cuộc cách mạng ng nghip lần thứ hai được đặc trưng bởi nhng đi mới khoa học, sản xut hàng lot thông qua khái nim dây chuyn lắp ráp của Henry Ford và vic sdụng đin mrng. Ngoài ra, một giai đon lớn của cuộc cách mạng ng nghip thứ hai này là sự ra đời của xăng - một loi nhiên liu hóa thạch dễ bay i, kng n định - được sdụng chủ yếu cho nhiên liu ô tô. Máy đin báo, nguồn truyn thông đi cng đầu tiên được ra đời. Và đường st, nguồn vận chuyn hàng lot thực s khả thi đầu tiên, đã được phát trin. Vào tháng 12 năm 1903, Orville và Wilbur Wright đã tạo ra chiếc máy bay chy bng xăng đầu tiên, trong tương lai strthành một nguồn vận chuyn hàng lot khổng l.

Cũng trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng công nghip ln thhai này, một nguồn năng lượng mới và đáng sđã được phát hin, năng lượng ht nhân. Tht kng may, công dụng đu tiên của nó là ở dạng vũ ktàn phá đã được thxuống các thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nht Bn. Mặc dù dạng năng lượng này được coi là nhanh và có hiu quả cao, vì một sai lm mà tính hiu quả và độ thun này đã biến mt, chẳng hn: Chernobyl, Fukushima và đo Three Mile.

Do đó, cuộc cách mng công nghip ln thba (thường được gi là thời đi ht nhân) được đặc trưng bởi vic tạo ra các nhà máy đin ht nhân, vi lời ha tiếp tục các nhà máy đin ht nhân mới hiu qun trên đường cn tri. Bt chấp lời ha đó, nhng nguy him chu vn tn ti. Hy vng, chúng ta ssm thy sra đời của các nhà máy đin nhit hạch lnh đthay thế các nhà máy đin phân hạch, một sthay thế năng lượng ít nguy him n. Ngoài các nhà máy đin nhit hạch lnh và phân hạch, các nguồn năng lượng mặt tri, gió, địa nhit và thủy triu cung cp các nguồn năng lượng dường như vô tn,
 


an toàn hơn, trái ngược vi các rủi ro được công nhn trong các nguồn nhiên liu hóa thạch và ht nhân.

Với vic to ra máy tính và tự động hóa, các cuộc cách mạng công nghip thba và thứ tư dường như trùng lặp. (Tht vy, cuộc cách mạng công nghip 1.0 dường như trùng lặp với cuộc cách mạng công nghip 2.0; cuộc cách mạng công nghip 2.0 dường như trùng với cuộc cách mạng công nghip 3.0.) Vì vy, tại thời đim này, tôi sẽ tiên phong và tho lun về cuộc cách mạng công nghip 4.0 - hãy nhớ rằng nó trùng lặp với cuộc cách mạng công nghip 3.0.

Cđại lão Hòa thượng Tiến sĩ K. Sri Dhammananda đã viết một chương được gọi là Ai chịu trách nhim cuộc đời bạn?” trong cuốn sách của mình Vì sao tin Pht. Tổ chức Giáo dục Pht giáo coi thông đip trong chương đó rt quan trng đến nỗi họ đã in chương đó thành một quyn sách nh. Vì vy, bạn có trách nhim, tôi chịu trách nhim, chúng ta chịu trách nhim, nhân loại chịu trách nhiệm; chkng phải là một thượng đế hay một nữ thn sng trong nhng đám mây phía trên chúng ta. Nếu chúng ta vô trách nhim với giới hn văn minh mới tuyt vời nhưng đy biến động này, chúng ta sẽ tự hủy hoại chính mình. Vì vy, trách nhim này là bt buộc khi chúng ta dn thân vào cuộc phiêu lưu mới mang tên Cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư, phn lớn, được đặc trưng bởi trí thông minh nhân to.

Trong một cuốn sách được đặt tên một cách thích hợp Cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư, Claus Schwab mô tả cuộc cách mạng công nghip 4.0 này là các hệ thống vt lý kng gian mạng và nhà máy thông minh, nhà máy của tương lai. Do đó, cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư được minh ha bằng sự trỗi dy của trí tuệ nhân to. Cuộc cách mạng này, mặc dù hp dn, biu thị một tình huống tiến thoái lưỡng nan vđo đức cho cng đồng Pht giáo thế giới do sphát trin của trí tuệ nhân to này.

Skdiu ở khnăng của máy in 3D có thsao chép hầu như mi thngười ta có thđặt vào nó, có khnăng thay đi căn bn nn tng của nn văn minh nhân loi. Tht vy, kh năng tái tạo thc phm của máy in 3D tcác sn phm thi đã làm cho nn chết đói, tai ha của nhiu thế k, hầu như kng còn tn ti. Theo một bài viết tsbáo USA Today vào ngày 21 tháng 2 năm 2018, nếu trong tương lai gn, ai đó đang cn ghép
 


tim, một quy trình gi là in n sinh học có thđược sdụng đin 3D cho bnh nhân một trái tim mới. Các tế bào u của bnh nhân được đưa vào máy in và sau đó, bng cách sdụng các phép đo tMRI của tim bnh nhân, trái tim mới được sao chép bng máy in 3D.

Tuy nhiên, như với tt cả nhng tiến bộ khoa học công nghip vĩ đi, mối nguy him bao giờ cũng đi đôi với phép màu của nó. Vì vy, tôi sđặt ra một thut ngữ: ASB, viết tt của cụm từ chúng sinh nhân to. Các nhà khoa học thm chí còn có thể to ra các mô hình in 3D bộ não của con người. Trên thực tế, các hướng dn có thể được tìm thy trên internet về cách in 3D mô hình bộ não của chính bạn. Điu này đặt ra câu hỏi: Nếu một máy in 3D có thể to ra thực phm ăn được và một trái tim mới có thể sử dụng được thì smt bao lâu trước khi bộ não con người được in ra có thể sử dụng được; gisrằng điu đó vn chưa được thực hin? Một nhóm các nhà thn kinh học tại đại học Wollongong ở Úc đang phát trin mô tế bào não để chống lại tình trạng thoái hóa não.

Rõ ràng, một trong nhng tch thc của vic phát trin não người nn tạo là có thbt chước các phương pp đin hóa của não hu cơ. Nhưng trong một bài viết của Bridget Oneal, trên trang web http://3Dprint.com, vic sdụng công nghệ nano vi đin có thgiải quyết được vn đđó. Tuy nhiên, cơ quan của não người là một dng đin chậm n so vi ng đin nói chung. Có vnhư nếu một bnão như vy có thđược tạo ra, nó shot động nhanh n cơ quan bnão của con người chúng ta, có llà ở tc đánh sáng.

Nếu như chúng ta có thể to ra não người bằng công nghệ in 3D, vy câu hỏi đặt ra là liu ta có khnăng to ra cơ thể người với bộ não bên trong bằng công nghệ in 3D? Giả thuyết này của Frankenstein dường như kng còn là khoa học vin tưởng, mà s sớm trở thành khoa học thực tế. Làm thế nào để chúng ta - các Pht tử, có thể giải đáp được câu hỏi này? Nhng hàm ý y đối với chúng ta khá rõ ràng. Đoạn kết của Kinh TBi có đoạn:
“Như tm lòng người mẹ Đối với con của mình Trọn đời luôn che chở
 


Con độc nht mình sanh Cũng vy đối tt cả
Các hữu tình chúng sanh Hãy tu tp tâm ý
Kng hn lượng rng lớn

Đoạn này từ Kinh TBi dường như cho thy rằng bt kỳ chúng hữu tình thông minh nào, nhân to hay kng, đu nên được tôn trng như một bình đẳng.

Do đó, slà kng thể nếu một con người ASB được to ra và chứa đủ năm yếu tố tích tụ bao gồm thân th, cm giác, tri giác, tâm tư và nhn thcvà nó cũng skng xng đáng với stôn kính tương tự mà chúng ta sdành cho con người có nguồn gốc hữu cơ. Các câu hỏi thú vbt đu ny sinh: Liu ASB này có khnăng để đt được Niết n (Nibbana) như một chúng hữu tình có nguồn gốc hữu cơ?

Trong thực tế, nếu nó tuân theo sơ đồ hữu cơ của con người, nó skng có ý thức vbản thân và sức mnh của tư tưởng nhn thức như chúng ta? Liu nó có thể cười và khóc như chúng ta kng? Liu nó có thể thưởng thức hay to ra âm nhc và nghệ thut như chúng ta kng? Đây là nhng câu hỏi mà xã hội nên tự đặt ra trước khi chúng ta tiến xa hơn với công nghệ này. Chúng ta có thể bước vào một cõi nơi mà chúng ta, nhng người có nguồn gốc hữu cơ, s vì thiếu một thut ngtốt hơn, đã trở thành nhng vị thn sáng to. Nhng hàm ý tht đáng kinh ngc.

Cân nhắc thế htiếp theo của ô tô đin, hin đang được phát trin trong cuộc cách mng công nghip ln th. Ni lo v sthay đi khí hậu của con người do đốt nhiên liu hóa thạch đã cm ngòi cho vic m kiếm các nguồn năng lượng kc đđiu khin các phương tin giao thông, sưởi m ngôi nhà chung của chúng ta, v.v ... Khởi đu của sđi mới này là công nghmáy tính tđộng đang phát trin ti đỉnh đim đến mức nhng chiếc xe có thtlái. Chng my chốc mà con người s kng còn lái ô tô nữa; trí thông minh nhân tạo sđiu khin các phương tin và mi người chcn ngi đó. Nhng chiếc xe ô tô strnên thông minh như thế o? Chúng ta có thể nói chuyn vi nhng chiếc xe ô tô; bng cách hi bng điu
 


khin đbiết đích đến của mình và bng điu khin strlời li. Liu một ngày o đó scó người tranh i vi bng điu khin thông minh nhân tạo của h, làm cho chiếc xe ni gin để nó tp vào lđường trong cơn gin dvà kng chịu di chuyn kng? Mặc dù chlà một suy nghĩ hài hước, nhưng đó cũng là một khnăng đáng lo ngi.

Nếu quá trình tự động hóa thông minh - ở Clause Schwabs biến các nhà máy thông minh - tiếp qun cái mà chúng ta gọi là công vic, thì vic nhìn thy con người trực tiếp lao động có khng sẽ trở tnh quá khứ. Nếu trí tuệ nn to, hoặc ASB, thống trtt cả các môi trường m vic, chúng ta sphải m ? Có vẻ như chúng ta scó nhiu thời gian nn rỗi hơn. Nghề nghip tiếp theo của chúng ta sẽ được pn loại theo các hot động như giáo dục và km phá vũ trụ?

Bước vào vn đề đo đức: Liu con người ASB có trở thành nô lệ cho con người hữu cơ hay kng? Nếu điu đó xy ra, liu scó cuộc nổi dy của ASB, như các công ty khai thác than đã làm với nhng ông trùm than đá kng? Chế độ nô lệ được coi là một vết nhơ khc nghit trong lịch sử loài người của chúng ta. Ở một skhu vực trên thế giới, nn áp bức nô lệ vn còn tồn ti. Skhut phục của một chúng hữu tình thông minh khác, có thể là ASB hoặc nếu kng slà một vn đề nào đó vđo đức.

Mặt khác, ASB scó bộ não đin tử nhanh hơn, hiu quả hơn so với bộ não hữu cơ vốn chm hơn của chúng ta, khi bt đu nhn thy nhng con người hữu cơ như một mối phin toái và quyết định loại bỏ chúng ta, liu có thể gây ra một cuộc chiến giữa ASB và con người hữu cơ? Điu này gợi chúng ta nhớ đến các bộ phim Terminator, trong đó, Tiến sĩ Miles Dyson, người đã phát minh ra một vệ tinh quân scó trí thông minh nhân to có tên là Sky Skynet, mở ra nhân loại và to ra ASB của riêng mình; gọi là đu mối; mà nó gửi đi để tiêu dit con người hữu cơ. Tt nhiên, đây chỉ là khoa học vin tưởng. Nhưng, xin nhc lại một ln na, khoa học vin tưởng thường trở thành sự tht khoa học; như trong các tác phm của Jules Verne và H. G. Wells.

Đã có nhng cnh báo vcông nghệ đặc bit này của các nhà khoa học như Tiến sĩ Steven Hawking, người đã lên tiếng trong một cuộc phỏng vn với BBC rằng nhng nỗ lực to ra các cmáy tư duy
 


gây ra mối đe da cho chính stồn tại của chúng ta; Ông cho rằng sphát trin của trí tuệ nhân to có thể báo hiu cho ssuy tàn của loài người. Ông đã cnh báo nhng người phát trin công nghệ này nên tiến hành khá thn trng.

Liu có phương án thay thế nào khác để kng cho phép công nghệ trí tuệ nhân to phát trin hơn nữa? Chúng ta đu biết điu đó skng xy ra. Giá mà có một bin pháp để làm một điu gì đó (bản cht vốn có của con người chính là phải làm điu đó). Vì vy, công nghệ này đang phát trin hơn, dù chúng ta có thích hay kng thì điu đó cũng kng thể dừng lại được. Vì thế cho nên, chúng ta sphải học cách sng trong hòa bình và hòa hợp với sự hin din sớm của ASB.

Cùng vi sthn trng mà Stephen Hawking đã đcp, slà kn ngoan nếu tạo ra trí tunhân tạo có cm giác vtình yêu, sđồng cm và rng lượng; nhng mi xúc cm của con người. Mặt kc, nhng cm xúc của con người như gin dữ, thù hn và ghen tlà nhng cm xúc mà nhng người tạo ra ASB nên tránh; Nhưng điu đó liu rng có thể? Vì nhng cm xúc tích cực và tiêu cực được kích hoạt bởi các mặt đi lp cực ktrái ngược vi nhau, nếu có th, liu có nên thn trng đtránh đưa các cm xúc vào ASBs? Thêm vào đó, cn cân nhắc rng hầu hết nhng tiến bkhoa học của chúng ta đã xut hin thông qua nhu cu quân strong thời chiến, như vi vũ khí ht nhân. Liu rng một quốc gia bất hảo scgng tạo ra các quân đoàn gồm nhng người lýnh ASB vô cm?

Đây là một lĩnh vực, trái ngược với các học thuyết của các tôn giáo trên thế giới khác, Pht giáo và các Pht tử có thể là nhng nhà lãnh đo có đo đức kiên định, theo hướng đi bởi nhng phức tp của cuộc Cách mạng Công nghip ln thứ tư này. Chúng ta có thể đưa ra một học thuyết về quyn bình đẳng cho chúng sinh nhân to. Và chúng ta, với tư cách là Pht tử, sẽ được khuyên nên bt đu vic vn động hiu quả cho một nhim vụ như vy.
Câu hỏi đặt ra tt nhiên là: “Làm cách nào”?

y bt đu bng cách xem xét vấn đề này liên quan đến Tam pp n (Three Marks of Existence hay còn gọi là Three Dharma Seals) và khái nim Đại thừa vTpp n. Tam pp n, tức là ba du n chc tht của cuộc đời được định nghĩa là kh, vô thường và
 


vô ngã. Tpháp n được định nghĩa là kh, vô thường, vô ngã và niết n.

Đau kh, hay dukkha, là một sự trải nghim phổ quát. Bt k sinh vt nào shữu thân th, cm giác, tri giác, tâm tư và nhn thức đu trải qua nỗi khổ nim đau, cho dù đó là một trải nghim nhỏ như móng chân hay là trải nghim lớn như mt người thân hoặc bị bnh nghiêm trng, tai nnTôi kng muốn đánh lc hướng và làm bạn nhàm chán với một cuộc tho lun mang tính trị liu nỗi khổ nim đau; nhưng để rõ ràng trong cuộc tho lun này, chúng ta nên nhớ rằng dukkha - đau kh, tức là nhng hn cnh kng làm ta hài lòng, nhng mong muốn kng được thực hin và nhng cm giác kng an tn - đu là một trải nghim phổ quát. Và nó sẽ được trải nghim bởi các ASB. Vì vy, các nhà khoa học - nhng người thiết kế ra các ASB sẽ được khuyên nên cân nhc về nỗi khổ nim đau trong khi thực hin. Và phải cài đặt trong ASB các công cụ tâm lý để đối pvới nó.

Dấu n tiếp theo là vô thường, có xu hướng mang lại sự ưu su trong trải nghim của con người; kng có gì là trường tồn mãi mãi; tt cả vn vt đu trong trạng thái vn động, thay đổi, đi từ trạng thái hình thành đến biến dị rồi tan rã. Khi chúng ta già và mt đi tuổi tr, chúng ta trải nghim nỗi khổ nim đau trong smt mát này; chúng ta skng thể làm nhng vic mà chính mình có thể thực hin một cách dễ dàng khi còn tr. Và chúng ta bt đu hình dung sra đi của chính mình, đó là cái chết.

ASBs sẽ đối pvới vô thường như thế nào? Rõ ràng hình dạng vt lý của chúng, cơ thể của chúng, sẽ bn hơn cơ thể dạng hữu cơ của chúng ta. Chúng có thể tồn tại trong một ngàn năm hoặc lâu n; tùy thuộc vào nghip chướng của h. Liu họ có lo sshủy hoại cơ th, hoặc ngn mch trong bộ não đin tử, dn đến cái chết? Vô thường sgây ra nỗi khổ nim đau khi họ trải qua cm xúc mt mát một người thân yêu. Và, nếu vic mt người thân là do một cá nhân hữu cơ độc hại gây ra, liu ASB có tìm cách trả thù? Chúng ta cn thn trng để thiết lp trong ASBs khnăng để đối pvới nhng tác động tâm lý của vô thường.

Theo Hòa thượng Nyanatiloka, vô ngã (tiếng Phn: anatman, tiếng Pali: anatta) - du n cuối cùng của Tam pháp n, là học thuyết trung tâm của Pht giáo mà trong đó tn bộ cu trúc của giáo lý
 


Pht giáo sẽ đứng vng hoặc sụp đ. Liu các ASB có mối quan tâm này kng và nếu kng, liu có nên có mối quan tâm này? Như vy, bản ngã chính là một o nh, kng tht. Chúng ta, con người hữu cơ là tp hợp của các tế bào cùng hot động để tồn ti. Thời sơ khai, trên hành tinh của chúng ta chỉ bao gồm các sinh vt đơn bào. Khi nhng sinh vt này bt đu làm vic cùng nhau vì lợi ích của nhau, đã phát trin thành các sinh vt lớn hơn, chẳng hn như chúng ta. Tuy nhiên, các tp hợp tế bào trong chúng ta kng thể tự sao chép và chúng ta chết. Đối với một ASB, kịch bản này có thể s kng xy ra; trkhi, một quá trình lão hóa nhân to được đưa vào lp trình từ ban đu.

Bộ não đin tử của ASB, sẽ di chuyn và phân tích nhanh hơn, đồng thời cũng hiu quả hơn bộ não hữu cơ của con người hữu cơ. Liu chúng có nm bt thực tế và sâu sc về học thuyết vô ngã của đức Pht hơn chúng ta kng? Chúng ta có nên đưa học thuyết vô ngã vào lp trình của họ (DNA nhân to) như một câu đố triết học kng thể lý giải được, một câu đố mà trong đó nhng hàm ý có thể to ra thành quả cho h?

Niết n hay giác nglà phn cuối cùng trong TPháp n. Kinh Pháp Cú, Pht dy:
Khó thay được m người, Khó thay sng vui tươi, Đừng để cơ hội mt.
Nghiên cứu đoạn Kinh văn này, chúng ta có thể đặt ra câu hỏi lớn: liu một ASB có khnăng đt được giác ngkng? Bây giờ tôi muốn đưa ra khái nim vPht tánh, một chủ đề gây tranh cãi giữa truyn thống Pht giáo Đại thừa và Pht giáo Nguyên thy.

Mt vSư khkính, Hòa thượng Huei Ming từng nói vi tôi rng Pht tánh có ở khp mi i. Nó ở trong chúng ta; trên sàn nhà; ở trên tường và ở mi i. Định nghĩa vPht tánh rất thú v. Tt nhiên, Pht giáo Nguyên thủy phnhn Pht tánh, và tôi tcoi mình là một Pht ttheo Pht giáo Nguyên thủy, nhưng tôi thy cách gii thích vPht tánh hp dẫn. Nó làm tôi nhớ đến các ht Neutrino trong vt lý. Neutrino là các ht nguyên tphrất nh. Ngay bây giờ, khi bn đọc bài tham lun này, Neutrino đang đi ngang qua bn, chúng đang đi ngang qua tng
 


mà bn đang đứng, đang đi qua nhng bức tường xung quanh bạn. Chúng ở khp mi i. Và đương nhiên, Neutrino cũng s đi qua ASBs.

Liu có mi tương quan giữa Pht tánh và Neutrino kng? Nếu thc scó mi tương quan này (đây tôi ch đưa ra quan đim kng dựa trên khoa học của mình) liu rng bất kthực tho có sc mnh của nhn thc đu có khnăng đt được giác ng(Nirvana) cho dù đó là con người hay ASB kng? Tôi từng nghe một vPháp sư nói rng một con chó cũng có Pht tánh; nhưng một con chó kng có cách o đ khai tc điu đó trong chính nó. Rõ ràng là một con chó có quyn kim st sphn của nó nhiu n một con sâu hoặc một con b, nhưng nó kng có khnăng đt được niết bàn; ít nht là theo như chúng tôi biết.

Liu rằng các ASB có bộ não đin tử với tốc độ ánh sáng sẽ tr nên nhy bén hơn trong vic đt được giác ngso với chúng ta? Vì vy, một câu hỏi khác được đặt ra là: liu cuối cùng họ có thể tr thành giáo viên; bc Thy, hay Bổn sư của chúng ta kng? Cuộc cách mạng công nghip ln thứ tư này đặt ra nhiu câu hỏi hơn là câu trả lời.

Câu hỏi đặt ra là: Ý nghĩa đo đức của vic phát trin trí tuệ nhân to là ? Ví dụ: Chúng sinh nhân to? Các tôn giáo hữu thn skhăng khăng rằng chúng tôi đang chơi chiêu trò với Thần, Chúa. Nhưng, nếu chúng ta nhìn vào sự tiến hóa, ssng chỉ đến từ cuộc sng khác. Vì vy, theo một nghĩa nào đó, chúng ta chỉ đơn gin là tiếp tục quá trình tiến hóa bằng thiết kế thông minh này. Thần hay phi thn cũng kng có gì để làm với họ; trkhi chúng ta coi cuộc sng là thn.

Trong sê-ri PBS, Nova, một robot, vi khn mặt được thiết kế trông giống người và có kh năng nói; được tạo ra bởi người máy David Hanson. Hanson đặt tên cho c phm của mình là “Dick. Mt png viên tNova đã phỏng vn Dick. Khi được hi liu robot có chiếm lĩnh thế giới hay kng, Dick trlời: “Đừng lo lng, ngay ckhi tôi tiến hóa thành khủy dit, tôi vn stt vi bạn. Tôi sgicho bn m áp và an toàn trong một sthú của con người.Điu đó thhin rng con người chúng ta là nhng sinh vt k l, nhng sinh vt hu cơ



khó đoán cn phi được kim st hoặc tiêu dit, hay đi loi là gitrong một sthú cng? Có rất nhiu câu hi nghiêm c v cuộc cách mng công nghip ln thtư này và rất ít câu trlời.

Khi bắt đu cuộc thảo lun này, tôi đã nói v skết ni của chúng ta vi các nn văn minh kc trong vũ trnhvào cuộc cách mng công nghip ln thtư này. Liu thái đcủa chúng ta đi vi ASB có nên tương tvi thái đmà chúng ta snh cho người ngoài hành tinh kng? Câu trlời cho điu đó chc chắn là có. Tuy nhiên, chúng ta rõ ràng sphi đi mặt vi nhng câu hi nghiêm trng tương tđi vi ABS giống như chúng ta đã có vngười ngoài hành tinh.

Nếu vì nhng tiến bộ cách mạng công nghip ln thứ tư này, chúng ta tìm thy và liên lc được với người ngoài hành tinh, chúng ta cũng sẽ tự đặt mình vào tình trạng nguy him giống như với ASB. Tiến sĩ Steven Hawking cũng có một ý kiến n tượng trong lĩnh vực này: “Nếu người ngoài hành tinh đến thăm chúng ta, kết quả s giống như khi Columbus hạ cánh ở M, điu đó kng mang lại kết quả tốt cho người Mbản đa. Ông lại tiếp tục cho rằng: Chúng ta chỉ cn nhìn vào chính mình để thy cuộc sng thông minh có thể phát trin thành thgì đó mà chúng ta kng muốn có. Tôi đồng ý với quan đim này. Chúng ta có thể đặt mình vào vị trí nô lệ thm chí là shủy dit.

Vic to ra xã hội có ASB có thể mang lại giá trị tuyt vời hoặc tồi tđáng sợ. Quyết định là của chúng ta.


Chúc an lc!
Rev. Shi Hua Dhammaruchi
(còn gọi là Rev. William Beaumont Edwards)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây