9. ỨNG DỤNG KINH THIỆN SINH TRONG VIỆC NGĂN NGỪA SỰ NGƯỢC ĐÃI TÌNH DỤC TRẺ EM

Thứ sáu - 10/05/2019 00:49
F. M.W. Jayasundara




 
NG DNG KINH THIỆN SINH TRONG VIC NGĂN NGA
SNC ĐÃI TÌNH DỤC TREM

F. M.W. Jayasundara*



 
  1. GIỚI THIỆU

Gia đình là một trong những thchế xã hi chính cung cp i trto lớn cho ssinh tn ca nn loi. Cái tên gia đìnhchcho một chồng một vvà con i ca hvà nó được gi là Gia đình ht nn. Mt gia đình mrng bao gm n một thế hhỗn hợp một chồng và một v ng con cháu ca h. Như các lun gia nói gia đình ginhững chức ng đc bit nào đó cn thiết cho ssinh tn ca xã hi. Murdock định nghĩa gia đình là cơ sphbiến được mô tbởi i cư trú chung, hợp tác kinh tế, quá trình sinh sản và hot động tình dục. Theo như Murdock định nghĩa gia đình, i ng cư trú ca nó là ví dđin hình cho hgia đình gm có cp vchồng kết n và con i ca h.

Một hin tượng chung đó là snh hưởng của nn công nghip hóa kết hợp với đô thị hóa đã làm thay đổi cơ cu gia đình từ gia đình mở rng thành một gia đình ht nhân. Thậm chí trong gia đình ht nhân cả hai bc cha mẹ kng sinh sng trong cùng gia đình do bởi nhiu nguyên nhân khác nhau. Đối với một số cha mẹ đc bit là người chồng được tuyn dụng trong lực lượng vũ trang ở trong nước hoc ngoài nước. Vn còn nhng người khác làm vic như là



* Department of Criminology and Criminal Justice, University of Sri Jayewardenepura Sri Lanka. Người dịch: Thích Nữ Diu Hin
 


nhng người n hàng lưu động hoc hướng dn viên du lịch nước ngoài thường xuyên và họ sinh sng cùng gia đình trong một khoảng thời gian ngn trong năm. Mt khác, người phnữ hn thành hai chức năng, vai trò hôn nhân truyn thống và nhng trách nhim mới của họ trong công ty. Người mẹ của gia đình thường được th nước ngoài như là người giúp vic nhà hoc nhng người lao động chân tay thăm viếng gia đình họ trong suốt knghỉ thông thường chỉ được một ln cho hai hoc ba năm. Nhng người mẹ này làm vic ở nước ngoài phải xa con cái mình, chồng hoc vài người thân khác ở quê nhà. Đôi khi nhng người giám hộ trem này trở thành nhng thphm vngược đãi tình dục trem hoc là họ lơ là vic đáp ứng nhu cu bo vệ cn thiết cho trem. Có một sgia đình khác mà cha mẹ đi làm xa nhà và họ chỉ đn tụ vào cuối tun hoc cuối tháng. Trong vài gia đình khác, trcon sng ở các nhà trọ để tin cho vic đến trường và nhng cơ sgiáo dục khác. Trong cnh tượng này, cha mẹ buộc phải để con mình trong một gia đình chỉ có cha (hoc m) hay là trong nhng gia đình bà con thân thuộc. Cho nên, con cái kng gp cha mẹ mình ở nhà đu đn và chúng cũng kng đón nhn tình yêu thương hoc lời khuyên bo từ cha mẹ và san tn cn thiết cho cuộc sng của chúng. Trong xã hội truyn thống, các thành viên và người thân của gia đình sinh sng trong cùng ngôi làng hoc trong cùng khu vực và họ chia sẻ nhiu thvới làng xóm và họ có sự tin cy ln nhau với nhng vic khác của cng đồng cho sinh hot và png hộ của h. Hu quả của công nghip hóa và đô thị hóa đã làm thay đổi một cách nhanh chóng. Cơ cu gia đình đã chuyn biến từ gia đình mở rng thành một hệ thống gia đình ht nhân và cha mẹ phải tự chăm sóc và bo hộ con cái mình.

Trước khi chúng ta n lun vsngược đãi tình dục trem, rt hợp lý để xác minh ai mà chúng ta xem như là trem. Tự đin Ox- ford Learner định nghĩa trem là người trẻ dưới tuổi dy thì. Nhưng chúng ta có thể thy nhng xã hội khác nhau đưa ra giới hn độ tuổi đc bit để phân bit một đứa tr với một người lớn. Ở nhiu nước, cá nhân dưới mười tám tuổi được xem như là một đứa tr.
 
Trong Kinh Thin Sinh (Singalovada Sutta), bốn thói hư tt xu v đo đức được nhn biết là sát sinh, trộm cp, nói dối và tà hnh mở đường cho sự dit tn. Ở đây, chúng ta có thể nhn thy s ngược đãi tình dục trem là tà hnh được xem như đin hình trong Kinh Thin Sinh (Singalovada Sutta). (Narada, 1996).

Sự ngược đãi tình dục trem dường nlà hin tượng tn tại lâu dài ở nhiu quốc gia trên thế giới. Lịch sthế giới cho thy rng trem đã bị hành xthô bạo và kng được quan tâm đặc bit. Thời xưa, trem bcúng tế cho các vthn linh, hoặc có c b đánh đp tàn nhn, bbbê và bchết đói. Vi mc đích hn chế dân s, tục giết trsơ sinh đã được thi hành. Các bé gái bị đánh giá thp n và cng bgiết chết c sinh ra hoặc khi n trong bào thai. Thỉnh thong nhng gia đình nghèo m què ct con cái hđcng trthành nhng kẻ ăn xin ti nghip. Vào thời đim lịch sthế giới, nhiu trem bị bán m nô lcho lợi ích ca người cha (hoặc m). Trong nhng gia đình thuộc giai tng cao hơn, tr em đã bsdụng nlà con tin chính trị, sự bảo đm các n nợ và tài sản theo thỏa thun. Trcon bép cưới gđể tạo điu kin thun lợi thu được tài sản cho cha m. Trong suốt thời đi Hy Lp và La Mã, thông qua các thời Kinh Thánh chmới c phát sinh học thuyết ca Calvin, trem phi chịu án thình cho ti chống li cha mcng (Pogrebin, 1983: 44-45).

Sngược đãi tình dục trem kng bị hn chế đối với bt cứ tầng lớp xã hội hoc nhóm xã hội nào. Tuy nhiên tht khó trả lời tại sao người ta ngược đãi tình dục đối với con cái của riêng mình hoc anh chị em ruột. Như lịch sử tiết l, con trẻ được xem như là tài sn của cha mẹ hoc tài sn của người cha trong nhiu thế k. Theo Lut La Mã, tr em dưới tuổi trưởng thành có quyn hợp pháp và khái nim vpatria potestas’ của Lut La Mã đã được ban hành đối với người cha để qun lý con cái mình. Đến thế kỷ 19, người cha có quyn sử dụng con cái và mẹ của chúng như là tài sn của một gia đình. Vì thế, người cha shữu sức lao động của con cái và thu nhp của chúng cũng như thể lực của chúng. Là chgia đình, người ch
có trách nhim đối với nhng người có liên quan tới mình vsbo h, cách hành xử của h, và vy mong muốn png hộ h.

Trong trường hợp lon luân, cô gái là tài sn hoc hàng hóa của người cha. Mặc dù sự lon luân đã bị ngăn cm bởi lut thuộc v Giáo hội cho tới thế kỷ 19, nó kng phải là tội ác chống lại tài sn theo cách nhìn của thphm hoc bộ lut. Kết quả là, lon luân hiếm khi được phơi bày hoc bị lên án. Chính người cha là người quyết định sự lon luân là một tội ác hay kng. Trong trường hợp một người ngoài vi phm sngược đãi tình dục trem, tòa án cho đó là nghiêm trng vào cuối thế kỷ 18 và đu thế kỷ 19. Trong suốt giai đoạn này, người phnđã có nhng bin pháp để chống lại sngược đãi tình dục trem hơn là đàn ông (Clark, 1987: 49). Theo Clark, đó chính là giai đoạn mà sbo hành tình dục đã xy ra hu hết chống lại phnvà trem trong các khu công nghip mới.

Trong suốt thế k19 dưới blut tiêu chun, những ai đã btuyên án v ti lon luân đu btrng pht và ăn n ở nhà thờ, trước nh ng nga. Sau khi tòa án Giáo hi hy bvào m 1857 ở Anh quốc, slon luân vẫn duy trì như một đo lut hợp pp cho ti khi nó được tuyên bố ở Anh vào m 1908. Trong suốt giai đon đó, slon luân đã được xem như là trò vui lớn (Gittins, 1993: 173).

Vn đề lon luân trước tiên đã trở thành một vn đề xã hội khoảng cuối thế kỷ 19 chyếu do mối quan tâm tầng lớp trung lưu lan rng khp vxã hội, kinh tế và sức khỏe của tầng lớp lao động.

Theo bài nghiên cứu của Linda Gorden về các cơ quan phúc lợi xã hội ở Boston vào giữa năm 1870 và 1980 (Ferguson, 1998), nhng công nhân thuộc xã hội đã nhn thy rõ vstồn tại của lon luân như là một hình thức bo động gia đình. Với sự thâm nhp của giáo dục phổ cp cho trem và lao động trem ngoài vòng pháp lut, vic qun lý của cha mẹ đối với năng lực lao động và srèn luyn đã bt đu gim đi. Nhà nước đã có trách nhim khái quát hỗ trvề thể cht ln đo đức của trem thông qua các cơ sở chính thức, như là trường học, cnh sát, y tế,… vv. Tuy nhiên, vic giá
sát và hướng dn của cha mẹ vcon cái vn là một phn cn thiết và quan trng vvăn hóa.

Ngày nay chúng ta đang sng trong một thế giới nơi mà trem phải chịu sự bóc lột tàn nhn bằng sức ép thị trường và theo cách y trở thành nn nhân của các tnn xã hội như là nhng hành động vô đo đức, AIDS, và chiến tranh dân sự. Sphát trin nhân loại bn vng đòi hỏi tp trung hn tn vào trem. Năng lực cho tim lực con người của một quốc gia tùy thuộc vào nhng nỗ lực và đu mà họ làm cho con em của h. Vì trem đóng vai trò quyết định như là nhng tác nhân hữu ích vphát trin tương lai, chúng cn s chăm sóc và dìu dt đúng cách để cải tiến khnăng sáng to và phát trin đức tính của người lãnh đo. Đầu tư vào trem hin nay là một cn thiết kinh tế bởi vì chúng là một phn quan trng trong sphát trin tương lai.

Mc dù cnh nghèo n lan tn trong nhiu xã hi đã được minh chứng như là nguyên nn chính cho stước đot trem, trcon không thchđợi đến khi nạn đói suy giảm. Những vic m được thực thi m nay đcải thin ng lực sc khỏe tinh thần và thcht ca chúng sgiúp nới lỏng sự o ép ca cnh nghèo tduy trì. Tuy nhiên, có người tranh lun rằng nếu như các mô hình hin nay vstước đot trem vẫn ctiếp tục, khong 500 triu trem tvong sxy ra ở Nam Á hơn thập kqua (Ferguson, 1998). Li ng được báo cáo rằng đa strem bkhước ttiếp cn nn giáo dục tt n và các nn quyn khác ng khó tnh khi những kiu ngược đãi khác nhau. Cho nên, tiến trình v hạnh phúc ca trem cui ng yêu cu quá trình vnhiu quá trình đi mt trong cuộc chiến đu chống cnh nghèo, trong cuộc đu tranh vphát trin kinh tế, chấm dứt spn bit giới tính v.v. Ssa sút van ninh xã hi truyn thống và lợi ích ca trem được chu cp bởi cơ cu gia đình mrng đã to nên nh hưởng lớn đến sngược đãi tình dục trem. Tuy nhiên, đó là trách nhim đo đức ca chúng ta đsdụng thong tin, kthut và đbiết như thế nào chúng ta có được đcu mạng các em và giúp phát trin những tim ng cho tương lai ca nước nhà.

Sngược đãi trem xy ra ở nhiu hình thức khác nhau gồm 
có lao động trem nội ht, lao động liên kết đối với sn xut hàng hóa, dn gái, lm dụng tình dục, tuyn mộ trem đy áp lực bởi các nhóm vũ trang, lăng mbằng lời nói ở nhà và ở cp độ cng đồng. Vic sử dụng trem trong buôn n như ăn xin cũng phổ biến trên khp thế giới. Ở Tích Lan, slm dụng trem xy ra trong tt cả mọi hình thức được đề cp trên đây. Nhưng một vài loại hình ngược đãi trem thường thy và nghiêm trng hơn các hình thức khác. Tương đối với các nước khác ở Châu Nam Á, chính phTích Lan hơn 40 năm qua đã có thể đáp ứng các cơ quan xã hội đy đủ cho dân số của nước này: đt nước được xem như có hệ thống giáo dục tốt nht ở Châu Nam Á, với số lượng học sinh đến trường cao, và các dịch vụ y tế đt đến mức phn đông dân s. Truy cp truyn thông xuyên quốc gia của dân chúng khá cao.
Tuy nhiên, đt nước có chính sách kng đủ vvic bo vệ tr em từ các loại hình bo hành khác nhau. Đặc bit là slm dụng tình dục trem đang din ra trong nhiu hộ gia đình và ở cng đồng và cp độ xã hội. Nht là các mức độ xã hội, nhng yếu tkinh tế và văn hóa cưỡng bức một số cá nhân và cng đồng gán ép trem trong buôn n tình dục hoc lm dụng tình dục. Bài nghiên cứu này tp trung vào stác động của vic thay đổi mô hình gia đình v slm dụng tình dục trem trong nước.
Theocácthutngchung,sngượcđãitìnhdụctremđượcđịnhnghĩalà quanhtìnhdụcvitrconxyradướimộttrongbađiukinsauđây:
Khi skhác bit lớn về tuổi tác hoc mức trưởng thành tồn tại giữa các cng sự;
Khi cng sđang ở đa vcó thm quyn hơn hoc trong mối quan hệ chăm sóc đứa trẻ;
Khi các hành vi được thc hin chống li trcon bằng cách dung bo lực hoc thđoạn gian trá.
Mt định nghĩa khác cho rằng sggm trem ng là một hình thc lm dụng tình dục trem trong đó người lớn hoc người trưởng thành n ng một đứa trđkích thích tình dục (eu.wikipedia. org/wiki/child-sexual-abuse).
 
Sngược đãi tình dục trem bao gm c hai nh vi xúc chạm và kng xúc chạm. Tt cvic xúc chạm tình dục xy ra giữa người lớn và đứa trđược hiu như là lm dụng tình dục trem. Theo định nghĩa y tế, sngược đãi tình dục trem bao gm bốn loi nh hcăn bn y là sbỏ bê trcon, nh htn thtrem, ngược đãi xúc cm trem, và ngược đãi tình dục trem (https//www.medicinenet.com/script/main/art.asp?)

Trong s tt cnhng hình thc ngược đãi trem, sngược đãi tình dục trem được xem như là hành vi thường ít được đcp nht. Nhiu học gitin rằng sngược đãi tình dục trem tn tại nhiu nht dưới loi hình ngược đãi trem được báo cáo cho hot động như thế bbao quanh bởi bí mt và thông đồng trong im lặng.

Tuy nhiên, không có stha thun chung chi tiết nào xác thực vđịnh nghĩa như thế. Thí dnhư, skhác bit vtui tác hoc độ trưởng thành phi lớn như thế nào. Rõ ràng, nhng yếu tvcá nhân và văn hóa đóng vai trò đc bit trong lm dụng trem. Nhưng có stha thun lan khp quốc tế vđa stình huống chung đi đu với chúng ta vthói quen hin nay: thói quen tình dục giữa người lớn và trem trước tui dy thì, giữa cha mvà con cháu ca h, và nhng hành vi tình dục chống li trem ng cưỡng bức và bo lực.

Lm dụng trem nghĩa là ngược đãi vtn th, tình dục hoặc cm xúc hoặc do bbbê trem bởi cha m, người bảo hhoặc những người có trách nhim đi vi hạnh phúc ca trcon. Lm dụng tình dục bao gm ggm, lon luân, hiếp dâm, làm gái hoặc sdụng đứa trvi mục đích khiêu dâm. Sngược đãi tình dục trem là tình trạng rc ri ca đứa trvhot động tình dục mà cu bé hay cô bé kng hoàn toàn am hiu, đứa bé đó kng tán tnh đi vi nh vi mà cu bé/cô bé kng được chun bị. Sngược đãi tình dục trem được minh chứng bởi hot động giữa một người lớn và một đứa trhoặc một đứa bé khác ở tui phát trin gimi quan hvtrách nhiệm, nim tin hoặc quyn lực đi vi hot động bsai phạm.
 
 
  1. BÁO CÁO VN Đ

Phm vi nh hưởng của sngược đãi tình dục trem kng thể được hiu như vn đề xã hội thyếu vì các phm vi tác động như thế ám chỉ trực tiếp cho sbo động về nhng qui tc xã hội trng yếu đối với vic bo vệ trem. Lut riêng skng bo vệ trem và cơ cu xã hội và tổ chức xã hội có trách nhim đối với sự đóng góp đáng kể cho hòa bình và trt tự xã hội bao gồm bo vệ các nn nhân.

Xã hội Tích Lan đã trãi qua dưới sự chuyn biến đy kịch tính ng với nh hưởng nghiêm trng về quyn hành xã hội mà xã hội này nm được thông qua sự thu xếp vvăn hóa và cơ cu xã hội. Sbo vệ trem đã được cam đoan bởi gia đình truyn thống chú trng vào các tổ chức xã hội dường như đã suy sụp và xã hội hin tại vn chưa thay thế nó với một hệ thống hin đại vbo vệ trem. Bài nghiên cứu này liên quan đến nhng hin tượng xã hội này và cgắng kho sát và giải thích hin tượng vsngược đãi tình dục trem xut phát từ tình huống bnh hoạn này. Do vy, vn đề nghiên cứu trng tâm là để hiu biết ssuy sụp của hệ thống quan hệ họ hàng truyn thống hin nay dựa trên quyn lực xã hội được mô tả qua Kinh Thin Sinh (Singalovada Sutta) và cơ may đưa đến cho sngược đãi trem là nhng người bị bỏ rơi mà kng có hệ thống chăm sóc trem hợp lý.
  1. TM QUAN TRNG CA NGHIÊN CỨU

đây nên được lưu ý rằng mỗi năm có hơn 3.6 triu trường hợp được báo cáo đến các nhà chức trách bo vệ trem trên thế giới. Nước Mcó một trong nhng hồ sơ tồi tệ nht trong số các quốc gia công nghip làm hại trung bình giữa bốn và by trem mỗi ngày đối với lm dụng trem và bỏ bê trem. Trong mỗi mười giây, một trường hợp của lm dụng trem xy ra ở Mvà hình thức ngược đãi phổ biến nht được ghi dưới đây.

Ngược đãi thân thể 28.3% Ngược đãi tình dục 20.7%


Lơ là cm xúc 14.8% Ngược đãi cm xúc 10.6% Bỏ bê thân thể 9.9%

Do đó, có thể kết lun rằng hình thức ngược đãi trem cao nht thứ nhì là ngược đãi tình dục trem. Ở Tích Lan, 1469 trường hợp ngược đãi trem đã được báo cáo cho Chính quyn Bảo vTrem Quốc gia (the National Child Protection Authority) trong năm 2014 và 2160 trường hợp khác liên quan đến shành hung trem. Có báo cáo rằng hơn 50% lm dụng tình dục liên quan đến nhng tội phm chống lại trem đã bị vi phm hoc bởi người cha (hoc m) hoc người bo dưỡng hoc người bà con khác và trong 80% của các trường hợp, người lăng mạ được biết đối với nn nhân. Bảng sau đây cho thy chi tiết về nhng hình thức của lm dụng tình dục xy ra trong nước theo căn bản hàng năm.

Bảng 1: Trng tội vi phm chống lại Trem – 2012 đến 2016
Type of Sexual Abuse
2012

2013

2014

2015

2016
Rape/Incest  of Children
1861

1835

2008

1654

1685
Unnatural Offences/ Grievous Sexual Abuse

758


790


560


833


716
Sexual Exploitation of Children
122

571

377

75

49
Sexual abuse 1208 1258 - 1459 -
Obscene Publication relat- ing to Children
14

03

-

08

-
Attempting to commit sex- ual harassment
31

40

-

20

-
Nguồn: o cáo Chính phủ của IGP, Tích Lan. 2012-2016

Theo bảng biu trên, cưỡng hiếp tình dục trem và lon luân đã tăng dn từ năm 2012 đến 2016 ngoại trnăm 2015. Ngược đãi tình dục trem cho thy mu hình tương tự. Trong năm 2012, nó cho biết 1208 trường hợp trong khi điu này đã tăng vọt lên 1459 trường hợp trong năm 2015.

Điu đáng lưu ý ở đây là kng ai có thể kết lun rõ ràng rằng chỉ là nhng tác động của sngược đãi tình dục trem được chỉ ra ở bảng biu trên xy ra hàng năm ở Tích Lan. Bởi vì lm dụng trem là một tội phm được giu kín và bảng biu trên chỉ nêu ra dữ liu như thế được tường trình với cnh sát. Tuy nhiên, rõ ràng rằng tội phm chống lại trem như là hiếp dâm và lon luân, lm dụng tình dục bt bình thường và ngược đãi tình dục trầm trng, lợi dụng tình dục trem và lm dụng tình dục, xut bản sn phm đồi trụy liên quan đến trem, và thvi phm quy rối tình dục chống lại trem thường xy ra ở Tích Lan. Nhiu trong số nhng tội phm này cho thy sgia tăng khoảng năm 2016. Hơn na, các tp chí như Sparta- cus và Little John nêu ra rằng Tích Lan là thiên đường cho gái điếm tr con. Tt cả nhng yếu t này cho thy rằng ngược đãi tình dục trem đã trở thành vn đề xã hội nghiêm trng ở nước này và đó là điu quan trng để xử lý bài nghiên cứu với chiu sâu vvn đề này.

Tm quan trng của bài nghiên cứu này là chng cứ từ số liu của các lĩnh vực như là nhng vn đề có tính cht học thut, thực tin và thuộc xã hội. Là một chủ đề xã hội, vn đề ngược đãi trem dường như là mức báo động trong suốt hai thp kỷ qua ở Tích Lan. Thống kê vtội phm và sự chnh mảng cho thy rõ ràng sxuống cp dn van tn của trem trong đt nước này và đã có sgia tăng đy kịch tính về các loại hình tội phm chống lại trem. Một xã hội văn minh kng chp nhn nhng vn đề hin nay vbo vệ trem đã leo thang đến tỷ lệ nguy him. Tuy nhiên, nhng gì minh chng từ các báo cáo hàng năm v tội phm là stăng vọt vtỷ lệ tội phm chống lại trem so với nhng năm 1960 và nhng năm 1970. Các biên bản chính thức được sưu tp bởi công an chỉ cung cp nhng trường hợp than phin với cnh sát và một vài trường hợp bị cnh 
sát tự phát hin. Vì nn nhân kng nm ở cương vị để phàn nàn v tội phm đã vi phm chống lại h. Có thể nói rằng con sđáng k vtội phm chống lại trem tồn tại như là tội ác giu kín. Cho nên, mức nghiêm trng của vn đề xã hội này nên được tìm hiu rõ ràng ng tham kho với cả hai thống kê chính thức cũng như nhng hình nh đen tối của slm dụng tình dục trem và các tội phm khác. Do vy, nghiên cứu này đã được trù tính đc bit với mục tiêu xem xét kmt bí n của các tội phm chống lại và nhng yếu t nhân quả của chúng. Tích Lan cn bo đm bo vtt cả công dân và vì thế trem Tích Lan đáng được bo vđc bit từ nhà nước và xã hội trong trường hợp tỷ lệ tội phm gia tăng chống lại chúng.

Khi đề cp đến nhng yếu tố nhân quả của sngược đãi trem Tích Lan, bt cứ nghiên cứu nào trong xã hội đương thời phải đc bit lưu tâm đến gia đình. Gia đình là cơ chế sn sinh truyn thống và có trách nhim chyếu, vic nuôi dy con và chăm sóc con cái đòi hỏi sphân tích thích đáng về tính hiu quả thuộc chức năng của nó trong xã hội hin hành. Bài nghiên cứu này cho thy rõ nhng đc đim xác thực của hệ thống gia đình hin nay và nhng vn đề mà nó đương đu trong xã hội hin đại nhm đáp ứng sự biến chuyn của hệ thống xã hội truyn thống. Đặc bit là, sự quan trng hợp thời của bài nghiên cứu này nm nơi nỗ lực để nhn biết gia đình trực tiếp và gián tiếp liên quan đến các nguyên nhân của sngược đãi trem và nhng yếu tkhác dn đến vic gây ra tội ác chống lại trem trong môi trường xã hội nơi mà gia đình kng thực hin hồ sơ được chờ đợi vbo vvà chăm sóc trem. Như trong Kinh Thin Sinh (Singalovada Sutta) giải thích cha mẹ có trách nhim bo vvà hướng dn con cái mình theo chánh đo. cha mẹ nên ngăn chn con cái mình khỏi điu ác; họ nên hướng dn con cái mình hướng đến điu thin và hun luyn chúng với nghề nghip phù hợp. Vào đúng thời đim, cha mẹ nên lo liu vic hôn nhân cho chúng và giao quyn thừa kế cho chúng (Rahula, 1959: 122-123; Rahula, 1965).
 
 
  1. MỤC TIÊU CA NGHIÊN CỨU
 
    1. Nhn biết nhng nguyên nhân chính của sngược đãi tình dục trem ở Tích Lan
 
    1. Kho sát tỉ mỉ tm quan trng của vic ứng dụng khuyến dn được nêu trong Kinh Thin Sinh (Sigalovada Sutta) cho cha mẹ bo vcon cái mình.
 

4.1. Phương pháp nghiên cứu


Bài nghiên cứu này kho sát nhng nguyên chính v s ngược đãi tình dục trem ở Tích Lan và nhn ra tm quan trng của vic ng dụng lời khuyến dn được nêu trong Kinh Thin Sinh đc bit cho bc cha mẹ để bo hộ con cái mình. Bài nghiên cứu này đã được thực hin ở vùng nông nghip Anuradhapura vào năm 2015. Đối với nghiên cứu này, dữ liu đã được thu thp bằng cách sử dụng ví dụ tiêu biu ngu nhiên thông qua sử dụng của phỏng vn viên thực hin bảng câu hỏi và nhng cuộc phỏng vn có chiu sâu với hai mươi nn nhân vsngược đãi tình dục trem và cha mẹ chúng. Hơn na, bài nghiên cứu này đã dung phương pháp nghiên cứu tình huống để thu thp dữ liu từ nhiu nn nhân.

Tuổi của Nn nn


Bảng biu 2 chỉ cho các loại tuổi của nn nhân. Tt cả nn nhân đu là năm tuổi và hơn. So với các loại nhóm tuổi khác, nhóm 11-15 tuổi trình bày con snn nhân cao nht chiếm 60% (n=12). Nhóm khác 35% (n=7) thuộc vào loại ở độ tuổi 6-10.

Bảng 2 – Sphân loại tuổi của Nn nhân Nguồn: Field Study 2017
Nhóm tuổi Tn sut
05 01
6-10 07
11-15 12
Tng 20
 

Người ta đã phát hin rằng nhiu klạm dụng đã bnạn nn nhận biết. Như Bng biu 3 cho thy 50% (n=10) ca sngược đãi tình dục đã bvi phạm bởi ng m ng ging ca nạn nn. Những người bn nam ca nạn nn đã vi phạm 30% (n=6) vlạm dụng tình dục.

Bảng 3 – Bn cht của Thphm vLm dụng Tình dục Nguồn: Field Study 2017
Thphạm Tn sut
Láng ging 10
Bn nam 06
Cha 1
Cha dượng 1
Khách 1
Giáo viên 1
Tng 20

Điu quan trng đáng lưu ý ở đây là người cha và cha dượng của nn nhân cũng vi phm ngược đãi tình dục trem. Một giáo viên ở trường đã lm dụng tình dục với học trò của cô y tại trường học.

Trong bài nghiên cứu này, bản cht của lm dụng tình dục đã được xem xét kỹ lưỡng. Đa số (45%; n=9) của nhng người lm dụng đã sờ mó bộ phn sinh dục của các cô gái trong khi 40% (n=8) đã quan hệ tình dục với tr em. S còn lại 15% (n=3) đã dùng đùi của trem như là đối tượng tình dục.

Bảng 4 – Đa đim Lm dụng Tình dục Nguồn: Field Study 2017
Đa đim Tn sut
Nhà nn nhân 12
Nhà bị bỏ hoang 03
Nhà người lm dụng 03
Trường học 01
Xe buýt 01
Tng 20
 


Như Bảng 4 cho thy, nhiu người lm dụng tình dục trem 60% đã chọn nhà ca nn nhân đthc hin lm dụng tình dục khi cha mhoc người bo hca chúng vắng nhà. Trong vài gia đình (20%; n=4), mca nn nhân đi nước ngoài làm vic nhà vi hy vng kiếm tin tranh tri cnh nghèo thiếu ng qun. Trong nhng gia đình này, người cha rượu chè và hkhông có trách nhim bo vcon i khi blà nhng nn nhân tình dục. Mt vài (15%) người lm dụng đã đưa trem đến nhng ngôi nhà bbhoang đbiến chúng thành nn nhân trong khi sngười lm dụng khác (15%) đã ng nhà riêng của hđhot động tình dục vi trem.

Đa s(70%) vlm dụng tình dục đã bvi phm bởi vũ lực và bo động. Vài cô gái (10%) đã không nhn biết hn tn vcác hot động tình dục vì hcòn quá trnhưng vài người bạn nam (20%) đã lừa gt bạn gái ca mình có động cơ quan htình dục vi h.

Bảng 5 – Mối quan hệ của người lm dụng với Nn nhân Nguồn: Field Study 2017
Người lm dụng Tn sut
Hàng xóm 08
Giáo viên 01
Sinh viên 01
Bn nam 05
Cha/ Cha dượng 02
Người quen 01
Người l 02
Tng 20

Bng 5 cho thy rng hầu hết nhng người vi phm lạm dụng tình dục trem đang sống cùng cộng đồng vi nn nhân. Mt vài trong shnlà cha, thy giáo, hàng m ng ging, bn trai có mi quan hthân thiết vi nn nhân trong cuộc sống hng ngày ca h.

Bảng 6 – Nguyên nhân dn đến Ngược đãi Tình dục Trem Nguồn: Field Study 2017
Nguyên nhân Tn sut
Kng ai ở nhà nn nhân 10
Sự lơ là của cha mẹ 05
Kng phn đối bởi nn nhân 05
Svô minh của nn nhân 02
Mẹ ở nước ngoài 03
Bn cht vô văn minh của người lm dụng 02
Say xỉn 02

Theo Bảng 6, nhiu tác động của sngược đãi tình dục trem đã xy ra vào lúc nn nhân ở nhà một mình. Người lm dụng đã chọn để hành động tình dục khi nn nhân một mình lúc cha mẹ chúng ngoài đồng hoc làm vic xa nhà. Cả cha mẹ làm vic đồng áng hoc xa nhà với hy vng kiếm tin mưu sinh. Vì thế, họ kng quan tâm nhiu van ninh của con cái khi chúng ở nhà. Một số bé gái (10%; n=2) kng nhn biết về nhng hot động tình dục vì chúng còn quá nh, vì vy đó sẽ lót đường cho klm dụng ham muốn tình dục tha mãn thông qua các bé gái này. Ở vài gia đình (15%) mẹ của bọn trẻ ở nước ngoài phục vụ như người làm. Thiếu sự chăm sóc của người mẹ đối với trcon kng được thay thế đy đủ người cha hoc người còn lại của nhng thành viên trong gia đình.

Bảng 7. Snh hưởng của Lm dụng Tình dục đối với Nn nhân Nguồn: Field Study 2017
Snh hưởng Tn sut
Nghỉ học 03
Bị chuyn trường khác 02
Trở nên cô lp 02
Nhục nhã với xã hội 05
Kng liên can vlm dụng tình dục 08
Hn thù xã hội 02

Như được nêu lên ở Bảng 7, snh hưởng của lm dụng tình dục tr em đã gây hu quả nn nhân thay đổi hành vi bình thường của h. Chỉ một vài gia đình (40%) đã thành công trong vic che giu phm vi nh hưởng từ công chúng. Bởi vy, họ kng nhn được bt cứ phn hồi nào từ công chúng. Hu quả của sự nhục nhã với xã hội, 15% nn nhân đã nghỉ học trong khi 10% đã bị chuyn sang trường khác để từ bỏ nỗi nhục nhã đối với công chúng. Vài nn nhân (10%) bị cô lp bởi nhng người bạn học của họ bằng cách bác bỏ sự hòa nhp của họ sau khi họ trở thành nn nhân của slm dụng tình dục. Hai loại nn nhân khác (10%) bày tỏ cm giác căm ghét đối với xã hội.
Trong bài nghiên cứu hin ti, tôn giáo của nn nhân cũng bị thu hút. Do đó, ngoài 19 nn nhân Pht giáo, 15 (75%) trong số họ đã học trường Pht pháp trong khi bốn (20%) nn nhân kng tham dự trường Pht pháp. Một (5%) nn nhân theo đo Hồi nói rằng cô y đến thăm trường Pht pháp một ln trong tun.
Hu hết các thành viên của gia đình nn nhân (60%) đến viếng chùa vì tôn sùng đo vào nhng ngày trăng tròn. Trong số nhng gia đình nn nhân 20% (n=4) nói rằng họ ít khi đến viếng chùa trong khi scòn lại 15% (n=3) nói họ kng hề viếng chùa gì c.
Người dân trong khu vực bộc lộ rõ ràng nhu cu cho stái thiết lp gia đình và trt tự cng đồng với nhng thut ngvgiáo lý nhà Pht và nhng giá trvăn hóa Pht giáo. Nhng gia đình cam kết cho sự hòa nhp xã hội của trem tốt hơn và giá trvăn hóa Pht giáo và lãnh đo cng đồng đc bit chỉ cho tm quan trng của các bài pháp Pht giáo như Kinh Thin Sinh (Singalovada Sutta) và các quy lut Pht giáo khác thường được nhng gia đình thin lành tuân giữ. Cng đồng này liên quan đến Kinh Thin Sinh được xem xét nghiêm trng trong vic kho sát cng đồng-tái xã hội hóa căn bản của nhng gia đình có trách nhim đối với nhng hành động ngược đãi chống lại nhng người vị thành niên và thm chí người cao tuổi. So với nhng nh hưởng xã hội bt lợi vhành động hợp pháp thi hành bởi các hệ thống xử lý tội phm, nht là cnh sát, nhà 
và các cơ quan trng tr, cng đồng-nhng trng pht nn tảng của gia đình ngược đãi hoc nhng thành viên gia đình và nn nhân của nhng hành vi ngược đãi dường như ít nguy hại và cng đồng như thế-các phương pháp tiếp cn cơ bản gim bớt snh hưởng về nhng trng pht hình thức có tính cht cơ quan của tội phm. Đó là trong trường hợp cng đồng-phương thức tiếp cn nn tảng với sự trng trị các tội phm vlm dụng trem mà lời dy đc bit của Kinh Thin Sinh có thể được thực hin để đáp ứng nhng nhu cu của xã hội hin đi. Đa số nhng gia đình kng thiết vsphn tác dụng hình thức về các hệ thống xử lý tội phm và đã từ bỏ hy vng trong vic trng pht tội phm vì s phn tác dụng hình thức như thế đã làm lu mờ hình nh gia đình h. Họ thiết tha bày tỏ thin ý nhn ra vic xúc phm nhng thành viên gia đình của họ được cải to trong môi trường tôn giáo được kết hợp với các ngôi chùa thuộc stại dưới nhng nhà chức trách đu não.
Theo nhng người đã bày tỏ thin ý đối với cng đồng-cải to cơ bản của các tội phm, gia đình của họ có thể được tái thiết lp trong các thut ngvề nhng nguyên tc cơ bản được nêu lên trong Kinh Thin Sinh. Ở đây, một nhn xét quan trng là thiếu sự trao truyn đúng đn về nhng lời Pht dy và giá trị cho các thành viên gia đình đc bit là nhng tội phm và nn nhân. Họ chỉ sng dưới sự qun lý của cha mẹ và xóm giềng. Trong một môi trường nơi mà sự qun thúc của người lớn đã suy đồi, chúng đã bị biến thành nn nhân. Giáo lý Kinh Thin Sinh dường như là nhng lời hướng dn và nguyên tc thích hợp nht được chỉ định đến cng đồng-nn tảng gia đình thân mt, cách giải quyết thun lợi cho nhng vn đề hin nay.
  1. KT LUN
Kết qunghiên cu cho thy sngược đãi trem trong khu vực được chọn đã phm phi bởi nhng người quen biết ca nn nhân và gia đình h. Duy chmột sít người lm dụng tình dục trem bphát hin là nhng người không quen biết ca nn nhân. Trong hu hết nhng trường hợp, người hàng m và bạn trai ca nn nhân ldụng trem tại nhà ca nn nhân khi cha mchúng vắng nhà. Đôi khi trem bngược đãi trong nhng ngôi nhà bbhoang ta lc trong làng mc ca chúng. Nhng ngôi làng vắng vvà môi trường ca chúng có lợi cho nhng kvi phm tình dục thc hin vic lm dụng tình dục ca chúng. Cha mđã lơ là thc hin vai trò và trách nhim ca hnhư được gii thích trong Kinh Thin Sinh đó là ngăn chn con i hkhi điu bt thin như là tà hnh và lo liu png vệ đngăn nga các hot động như thế. Cha mkhông rèn luyn hoc khiến cho con trnhn thc nhu cu liên quan đến nhng sinh hot tích cc và bo vchúng khi điu ác. Mvắng nhà do di trú làm người giúp vic hoc bchiếm tn bthời gian cho công vic xa nhà nh hưởng xu đến sbo vcon trvà trem như thế thường trthành nn nhân cho nhng klm dụng tình dục. Nghiên cu này cho thy một snhu cu xã hi quan trng ca người dân đqun thúc và ngăn chn nhng hành vi phm pháp chống li phnvà trem bao gm ngược đãi tình dục trem. Bài nghiên cu cho thy nhng thành viên gia đình đã không được hi nhp thích đáng đhọc tp vvai trò trong nhng thut ngvcác qui lut và giá trị văn hóa. Trong cng đồng vi hn cnh như thế-các chương trình cải to căn bản có thphong phú n vi nhng lời dy tKinh Thin Sinh ng vi các chc năng xã hi trng yếu ca bc cha m, con i, thy giáo và học sinh, người chvà người làm cng, bc lãnh đo tôn giáo và tín đv.v. Bài nghiên cu này kết lun rằng nếu như song đường có thể làm theo nhng trách nhim ca bc cha mnhư được minh chng trong Kinh Thin Sinh, sngược đãi tình dục trem sđược ngăn chn ti mc rng lớn.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO

Administration Reports of Inspector General of Police (2012- 2016) Sri Lanka
Anshen, R.N., (1959) The Family: Its Function and Destiny. New York: Harper & Row, Publishers.
Ferguson, S.J. (1998) Shifting the Centre: Understanding Contem- porary Families. California: Mayfield Publishing Company
Gittins, D., (1985) The Family in Question: Changing House- holds & Familiar Ideologies. London: The Macmillan Press Ltd.
Narada Thera (1996) Sigalovada Sutta: The Discourse to Sigala, The Laypersons Code of Discipline[on line] available from http://www.ac- cesstoinsight.org/tipitaka/dn/dn31.0.nara.html     [30January2019]
Pogrebin L.C., (1983) Family Politics: Love and Power on an Intimate Frontier. London: McGraw-Hill Book Company
Rahula, Walpola Rev. (1996) What the Buddha Taught. Dehi- wala: Buddhist Cultural Centre
Rahula, Walpola Rev. (1965) Budun Wadala Dharmaya [The Dhamma the Buddha Taught], Colombo: M.D. Gunasena & Co, Ltd.


134

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây