9 TRÁI ĐẤT BỀN VỮNG CHO NHÂN LOẠI BỀN VỮNG: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 18:11
Ts. Chandan Kumar




 
TRÁI ĐT BỀN VỮNG CHO NN LOI BỀN VỮNG:
PHƯƠNG PP TIẾP CN PHT GIÁO
 
Ts. Chandan Kumar(*)




 

TÓM TT


Cháy rng và lốc xoáy lớn nht ở M, những đợt ng lạnh buốt giá ở châu Âu, những đám mây gió a thông thốc ở dãy núi Himalaya, lốc xoáy ddội ở n ĐDương khiến năm 2018 là năm tồi tnht trong lịch snhân loại. Biến đổi khí hu, sng lên toàn cu không phải là hư cu mà là có tht. Dliệu khoa học, quan sát và thay đổi mô hình thời tiết cho thy nhiệt đTrái đt đang ng đến mức báo động. Hiu ng Nhà kính là nguyên nhân chính của sng n toàn cu. Các hot động của con người trong năm mươi năm qua là nguyên nhân chính gây ra hiệu ng Nhà kính.

Chúng ta, công n của Thế giới toàn cu hóa là thế hđu tiên và cuối ng đang phải đối mt và là người có vai trò quyết định kim soát vấn đlớn nht của nền n minh nhân loại, đó biến đổi khí hu. Nói là phát triển nhưng chúng ta đang hủy hoại quá khcủa chúng ta và hủy hoi tương lai của chúng ta bằng cách


*    Lecture, Đại học Gautam Buddha , New Dehli, n Đ. Người dịch: NS. Hương Nhũ
 


tiêu thi nguyên thiên nhiên một cách mù quáng, những gì t tiên chúng ta bo tn cho chúng ta. Nn n minh của loài người đang trên bờ vực sụp đổ do bu không khí khí hu thay đổi trên hành tinh Trái đt.

Bài viết này tập trung vào giáo lý của Đức Pht về môi trường và sphát triển bền vng của con người. Sng và không tn tại, tt cđều có liên quan vi nhau, phthuộc vào nhau, đó là lý do tại sao chúng ta ng tn tại. Ngày nay, con người tcho mình trung tâm, ng trưởng bao trùm trên cstheo đuổi của cải một cách thực dụng và độc quyn.

Bài viết này được chia thành hai phần, phn đu tiên liên quan đến vấn đbiến đổi khí hu. Ti sao và m thế nào Cách mạng công nghiệp và toàn cu hóa tác động nhiều n đến sbiến đổi khí hu. Con người hủy diệt Trái đt và tương lai của loài người như thế nào.

Trong phn thhai i vnhững phát hiện vcác giải pháp trên con đường Pht dy vkinh tế và tính bền vng, tức là Pht giáo (Kinh tế Pht giáo). Pht giáo là giải pháp đo đức cho biến đổi khí hu, bằng cách gim thiểu ham muốn, xóa đói gim nghèo và tối đa hóa sbền vng cho tt cmọi người.
Bt ksinh vt nào,

Không có ngoi lệ, yếu hay mnh, Dài, to hoc trung bình,
Hoc ngn, cực nhhoc cồng kềnh. Cho dù hu hình hay vô hình,
Và nhng sinh vt sống xa hay gn,

Sinh vt mới sinh ra và nhng sinh vt đang m cách ra đời, Cu cho hết thy chúng sinh được hnh phúc!
Karaṇīya Mettā Sutta, 146-147
 


Pht giáo tin rằng Cá nhân, i trường và sinh thái, tt cđều có mối liên hvà phthuộc lẫn nhau (tâm trí, cơ th, hthực vt và động vt). Pht được sinh ra trong một khu rng, được giác ng dưới gc cây bđvà Niết n (Mahaparinirvana) dưới một cặp cây Sa-la. Rng hay cây là biểu tượng cho nền n minh của loài người đhiểu tầm quan trng của thiên nhiên trong Pht giáo đối với Pht tử. Thế giới đy phiền muộn, đâu đâu ng là Dukkha, mục tiêu của Pht giáo là đt được Niết n và chm dứt Dukkha thông qua con đường cao quý m phương và thúc đy ng từ bi, tình yêu và lòng khoan dung cho mọi sinh vt sống và không sống. Pht dy Pht luôn luôn coi trng con đường chứng ng. Các tchức Vihara hoc Sangha tuân theo, Patimokkh đt ra các quy tc, nghiêm cấm phá hủy thm thực vt, Vasāavasahay là đi lại đều b cấm tronga a đbo v thm thực vt mới phát triển. Thm thực vt được gọi là “Eka indriya jīvakhoa một giác quan (Patimokkha, Vinay Pitaka Tp 3,155). Các quy tc Pht giáo Vinaya ban hành đbo vi trường và cấm giết hại sinh vt, cht cây hoc cành cây, đào xới hoc gây ô nhiễm ng hoc hchứa. Đức Pht dy vshữu ích của thiên nhiên và bo vmôi trường là rt quan trng đối vi sinh ti ng như sbền vng của nền n minh nhân loại.

Môi trường là i trường xung quanh ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta, ví dnhư không khí, nước, thực vt và động vt
    1. Nói một cách đơn giản, i chúng ta sống, m việc, chúng ta xây dựng môi trường của chính mình, môi trường học thut, môi trường trí tu, môi trường nông nghiệp. Chúng ta xây dựng môi trường lành mnh của chúng ta bằng nghiệp tt, nhưng bt kai ng có thphá hủy i trường bằng nghiệp xu (Karma (tiếng Phn), Kamma (Pali) là hành động chính đáng). Mt nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã xác nhn rằng, trong một trăm năm qua, con người hủy hoi i trường một cách đáng k, do cuộc cách mạng công nghiệp và tiến bcông nghmới dẫn đến vic sản xut hàng lot xe cthương mi, tiêu thmột lượng rt lớn năng
 


lượng tnhiên, không thi to. Xe cphát thải một lượng cực lớn carbon dioxide vào khí quyn cũng gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn. Nhiều i trường hoc nhiều sinh vt và phi sinh vt tn tại trong một hsinh thái.

Nn n minh của con người liên kết và ph thuộc lẫn nhau vi i trường và sinh ti vmt tình cảm. Nhưng trong một trăm năm qua, sau cuộc cách mạng công nghiệp vĩ đại, nhân danh sphát triển, chúng ta đã hủy hoi quá khvà hủy hoi tương lai của chúng ta bằng cách tiêu thi nguyên thiên nhiên một cách mù quáng, những gì ttiên chúng ta bo tn cho chúng ta. Nn n minh của loài người đang trên bvc sụp đdo bu không khí khí hu thay đổi trên hành tinh Trái đt. Dữ liệu duy trì nhiệt độ thế giới được ghi lại vào năm 1884, gihãy nhìn vào hai hình ảnh được cung cấp dưới đây1.











 
 

 

 
Ảnh 1

# Nhit độ trái đất năm 1884 u vàng đậm là những i m áp n

Ảnh 2

# Nhiệt đtrái đt năm 2010 Màu vàng sm bao phtoàn b trái đt và chuyn thành u đỏ
 

Năm 1992, nlực lớn của Liên Hp Quốc (LHQ) bt đu bằng chđHi nghthượng đỉnh Trái đttại Rio de Janeiro, Brazil. Hơn 179 đại diện quốc gia tham gia. Cng đồng Thế giới lần đu tiên tuyên bvà ký năm n bản liên quan đến Phát triển
 
      1. nh 1/2; Dán Xây dựng Đa dang sinh học E.O Wilson “Dán ssống trên Ti đt Trang 14.
 


bền vng như sau: Hội nghvMôi trường và Phát triển của Liên hợp quốc, (1992), Các chương và Hip định, Liên Hip Quốc, New York. (www.un.org)

Các vấn đi trường được xử lý tt nht là có stham gia của tt ccác công n liên quan. Ở cấp quốc gia, mỗi cá nhân phải được có quyn truy cập phù hợp vào thông tin liên quan đến môi trường, bao gm thông tin vcác vt liệu độc hi và hot động nguy hiểm trong cng đồng của mình và cơ hội tham gia vào các quá trình đưa ra quyết định. Các quốc gia sto điều kin và khuyến khích s nhn thức và stham gia của công chúng bằng cách công bthông tin rng rãi. Cung cấp stiếp cận hiệu quvào các thtục ttụng tư pháp và hành chính, bao gm sa chữa và khc phục.

Hai mươi m năm, sau Hi nghthượng đỉnh Trái đtRio, giđây chúng ta hiểu rằng biến đổi khí hu, sng n toàn cu mối đe da rt nghiêm trng đối với nền văn minh của loài người. Do lượng khí thải carbon vào khí quyn ngày ng ng, nhiệt độ Trái đt đang ng n đến mức báo động. Trong một trăm năm qua, nhiệt đTrái đt ng n ba đC. Do nhiệt đng n các ng băng đang tan chy dẫn nước biển ng lên. Người ta nói rằng vi tc đgiang này nhiệt đTrái đt có thngn sáu độ C vào năm 2100. Nguy cơ đó có thdẫn đến stuyt chủng, loài người biến mt khỏi Trái đt. Điều đó cũng được các nhà môi trường và các nhà khoa học chứng minh rằng biến đổi khí hu không thdừng lại mà chúng ta chcó thduy trì và gim thiểu bằng cách thực hiện nhiều bước. Biến đổi khí hu và sự nóng lên toàn cu là “Dukkha toàn cu” của loài người. Dukkha là chịu đau kh, ở cấp độ cá nhân và biến đổi khí hu là Dukkha ở cấp độ toàn cu, mọi cá nhân đều đau kh.
  1. CHNGHĨA I TRƯỜNG PHT GIÁO

Chnghĩa i trường Pht giáo là hiện tượng hiện đại, sgiải thích hiện đại của giáo lý nhà Pht vvấn đi trường được gọi
 


là đo đức Pht giáo hoc sinh ti sâu sc. Tình yêu và ng trc n đối vi mọi thứ, kcthực vt và cây ci, bởi vì mọi người đều bchi phối bởi chu ki sinh, dưới hình thức sinh vt sống hoc không sống. Nhiều Jataka ( Jataka là 547 câu chuyn kiếp trước của đức Pht) những câu chuyn này đưa ra thông tin kiếp trước của đức Pht ở nhiều hình thức. Các câu chuyn Jataka tập trung vào nghiệp cá nhân dẫn đến chu ki sinh. Pht luôn nhn mnh vào vic tnhn ra chân lý, chân lý là Niết n, trí tu. Pht vi sinh vt sống;

Apa-dakehi me mettam. mettam. dipa-dakehi me Catuppadehi me mettam. mettam. bahuppadehi me Ma-mam. apa-dako him. si ma-mam. him. si dipa-dako
Hãy đtôi dành tình u rộng rãi cho nhng sinh vt không chân; và cho nhng sinh vt có hai chân; hãy đtôi dành tình u rng rãi cho nhng sinh vt có bốn chân; và cho nhng sinh vt có nhiều chân. Đừng đsinh vt không chân làm hi tôi; Cũng như nhng sinh vt có hai chân; đừng đsinh vt bốn chân làm hi tôi; cũng như nhng sinh vt có nhiều chân(Anguttar Nikaya Tp 3, Câu 72, Dịch giRichard Morris và E. Hardy (chbiên). 6 tập, London: PTS, 1885–1910; dịch giF. L. Woodard và E. M. Hare là Cuốn sách Những câu i ttn. 5 tập, London: PTS, 1932–6.)

Theo một cách tượng trưng, đức Pht biểu thị tình yêu và lòng tbi đối vi những sinh vt không có chân. Hãy đbản thân không được thờ ơ bởi sthiếu hiểu biết vsinh vt và i trường sống khác.

Mc đích quan trng nht của đo pht là “ buông bbản ngãcủa cá nhân. Mọi ham muốn và vướng mc vi bản thân mìnhnguyên nhân sâu xa của sự đau kh, đó là Dukkha. Sự thờ ơ (Avidhaya) không hiểu biết vbn ngãvà smê đắm vi thế giới vt cht là nguyên nhân sâu xa của sbiến đổi khí hu và sng lên toàn cu. Sự khao khát to ra nhu cu, nhu cu là rt cần thiết
 


cho ssống còn, nhưng nếu nhu cu trn xa xthì đó chính Dukkha. Vn đề vsự thay đổi khí hu là do ham muốn cá nhân của chúng ta muốn nhiều n nữa. Ham muốn nhiều n dẫn đến vic sdụng i nguyên thiên nhiên một cách mù quáng phục v sản xut quy mô lớn.

Pht giáo là đo đức i trường, trong đó không thđưa đo đức vào thực tiễn nếu không m thay đổi hoàn toàn mọi phn ng của con người đối với tự nhiên và môi trường (Paul Waldau, Pht giáo và Quyn động vt, Damien Keown (chbiên) Đạo đức Pht giáo đương đại, Richmond, Surrey: Nhà xut bản Curzon, 2000, trang 99.)

Pht luôn chú trng vào kiến thức thực tế.

Nn n minh nhân loi của chúng ta đang phát triển, ngày nay có nhiều vấn đmà Thế giới đang phải đối mt, xóa đói giảm nghèo, mù chữ, tht nghiệp, v.v.

Sẽ không có Eureka để chống lại biến đổi khí hu. Chúng ta phải m ở cấp đcá nhân.
  1. CHÚNG TA GÓP PHN GÂY BIẾN ĐI KHÍ HU: TÁC ĐNG TRỰC TIẾP

Vào thời đức Pht có rt nhiều quy tc được đt ra trong đời sống Vihara Pht giáo. Chế đquân chủ Thera đã hướng về Thiên nhiên nhiều vì hlà nhà thơ và con của Thiên nhiên. Hthhiện spha trn độc đáo giữa strưởng thành vtôn giáo, snhút nhát nguyên thủy và snhy cảm vthm m. Gn bó vi thiên nhiên phm hạnh của các nhà sư, bởi vì vihara được xây dựng trong rng, ví dụ Jetavana Mahavihara. Đây chlà nlực ở cấp đcá nhân để bảo vệ môi trường.

Ngày nay, phn lớn n ssdụng điện thoi di động, chúng ta phải sc pin mỗi ngày, bây gihãy hiểu, ở cấp đcá nhân, chúng ta đang đóng góp hoc phá hủy khí hu của chúng ta như thế nào.
 


Khi chúng ta viết một tin nhn SMS trên điện thoi di động Xin chào, chúng ta đang hủy hoi khí hu của chúng ta. Bởi vì phn lớn điện được to ra bởi nhiên liệu hóa thch, thải ra lượng carbon khổng lồ vào khí quyn.

Bầu khí quyn bên ngoài của chúng ta bị kt trong khí nhà kính dẫn đến ng nhiệt đkhí quyn.

Điều đó ng được gọi là cá nhân Du vết Carbon. Nếu hai tn scầm điện thoi di động viết tin nhn Xin chàotức hai tdu vết carbon. Và điều đó phát ra một lượng rt lớn khí nhà kính trong bu khí quyn Trái đt.

Cht thải thực phm của chúng ta phát ra khí metan.

Thế giới hiện nay rt ô nhiễmdo lượng Du vết carbon”thi ra dẫn đến thm ha thiên nhiên và biến đổi khí hu.

Đó là lý do tại sao, bây gichúng ta phải tri qua nhiều kiểu khí hu trên toàn cu.

Bằng ví dụ về điện thoại di động, khí thải nhà kính, bây giờ chúng ta hiểu một cá nhân góp phn ng cường biến đổi khí hu như thế nào. Đây là một ví dvphát thải do công ngh, khi chúng ta quan sát tht knhu cu hiện đại của từng cá nhân, có nhiều thứ khác thải ra khí nhà kính. Điều này theo Pht giáo là đang to ra nghiệp xu. J. Krishnamurti, một nhà bo vệ môi trường đã nói v bản cht rằng: “mối quan hgia chúng ta, bn và tôi, đến mc khng hong đó thì chúng ta shành đng như thế nào? . . . chúng ta phi nhn trách nhiệm đối với hành đng của chính mình, nghĩa là chúng ta phi hiểu bn cht của chính mình, chúng ta phi hiểu chính mình”.

Đó là trách nhiệm của chúng ta, đó là nghiệp của chúngta đối với, nhà của chúng ta, gia đình, môi trường, sinh thái và hành tinh của chúng ta. Duyên khởi cũng nói rằng luân hồi của ssống và cái chết có thloi b, chbằng cách hiểu được nguyên nhân. Điều đó chcó thhiểu được bằng kiến thức.
 
 
  1. NGHIÊN CỨU VKINH TPHT GIÁO

Kinh tế Pht giáo là skết hợp của hai từ: Pht giáo và kinh tế, nguyên tc của đức Pht vkinh tế. Pht giáo là lối sống bền vng, đó là đơn gin hóa ham muốn bản thân. Bây gichúng ta hiểu rằng ham muốn của bản thân đang to ra trngi đối vi việc giảm thiểu biến đổi khí hu và đt được sự bền vng của loài người. Pht luôn chú trng đến vic hiểu bản thân, nếu chúng ta muốn thay đổi bản thân, trước tiên chúng ta phải thay đổinhn thức. Theo giáo lí Duyên khởi của đo Pht, sham muốn của chúng ta v sxa xvt cht chính là nguyên nhân sâu xa của sbiến đổi khí hu. Kinh tế Pht giáo đang m mnht ranh giới giữa nền kinh tế và sinh thái, vì sphát triển bền vng và gim lượng khí thải carbon. Nói cách khác, sbền vng thông qua vic đơn gin hóa hoc gim thiểu ham muốn bản thân đcó được s tha mãn tối đa, đó là hnh phúc. Năm 2001, Bhutan đã áp dụng nguyên tc đo lường sng trưởng quốc gia không phải bằng Tng sản phẩm quốc nội mà bằng Tng hnh phúc quốc gia.



Ngày nay, thtrường thúc đy nền kinh tế tdo, cá nhân được coi là hàng hóa, mỗi người đều thờ ơ vvic to ra của cải. Thu nhp, ng thu nhp có thmang lại hnh phúc nhưng trong chốc
 


lát,ng thu nhp hoc ng thêm của cải dẫn đến vấn đtinh thần cấp đcá nhân và tiêu thi nguyên thiên nhiên dẫn đến vấn đề lớn n ở cp đtoàn cu.

Nếu thế giới đang đối mt với thảm ha biến đổi khí hu nghiêm trng, thì sgiàu có được to ra một cách mù quáng này sẽ nguy hại như thế nào. Shiểu biết này là yếu tquan trng chống lại biến đổi khí hu. Pht giáo hiểu rằng thị trường được định hướng bởi sthiếu hiểu biết vsng nvà nền kinh tế ng nổ trong thế kXX.
  1. GII PHÁP

Đơm hoa, kết trái trong vườn trong bếp đem lại cho chúng ta stha mãn và hnh phúc trong ng. Chúng ta gn bó vmt cảm xúc vi i trường và hsinh ti của chúng ta. Dân sngày ng ng ng đang đe da chúng ta vì sbền vng trên Trái đt là có giới hn. Pht giáo ngụ ý rằng vai trò của kinh doanh là sản xut hàng hóa và dịch vvì hnh phúc của cá nhân và xã hội, là nhu cu cơ bản nhưng cũng đóng vai trò là công cụ để phát triển bền vng trên con đường vượt qua ng tham của bản thân.

Cnh tranh cá nhân là nguy hiểm, chúng ta phải phát triển xu hướng hợp tác lẫn nhau, hiểu biết, kinh doanh có ththúc đy phát triển kiến thức, to ra công nghmới.

Tài nguyên thiên nhiên có hn. Quan trng và thiết yếu nht là nguồn i nguyên được sdụng trong sản xut hàng hóa phải bền vng và có thi to và thiết lập các ngành công nghiệp bền vng.

Giải pháp chống biến đổi khí hu và sng n toàn cu đang n bằng giữa nền kinh tế và hsinh thái. To mối liên kết vi thiên nhiên và vũ trlà trách nhiệm của chúng ta đối vi một Trái đt đy triển vng. Hành động đúng đắn là điều quan trng, hành động đó trở thành hành động quốc tế và vì lợi ích của xã hội
 


và nhân loại. Nghiệp, hành động bản thân ng là cảm hứng cho người khác.

Điều đó chthông qua hành động cá nhân:

Cp đcá nhân:


Ví dvDu vết Carbonsinh ra tmột cá nhân là đhiểu tlphát thải của hàng tngười trong một ngày. Giáo lý Pht nói rằng không ai có thể ban Niết n cho người khác, chỉ có người có thđt được giai đon Niết n bằng cách tmình thực hành. S hiểu biết của con người vvic hủy hoi khí hu dẫn đến tác động của sự biến đổi khí hu chính lànghiệp tốt.

Đức Pht dy vhành động cá nhân là tnghiệp (Nghiệp). Ngài nói rằng;

Này các Tỳ-kheo, ta i hành đng có chủ ý là nghiệp. Có ý định, nghiệp được thc hiện bng thân, bng lời nói, bng suy nghĩ (Anguttar Nikaya, Tp 3, Câu 415).

Ham muốn là nguyên nhân gc rcủa sđau kh, to ra mối quan hvt cht đối vi những thứ không nht thiết, không cần thiết. Gistrong một gia đình bốn người có xe nh và tivi nhỏ điều đó là thoi i cho tt c, nhưng vì ham muốn xe lớn và tivi lớn n n các thành viên gia đình phải m vic chăm chỉ, điều đó dẫn đến vic tiêu ththêm nhiên liệu hóa thch và nhiều điện hơn, dẫn đến phát thải carbon nhiều n và ng đau khvtinh thần. Đchống biến đổi khí hu, n đơn gin hóa ham muốn, không cần thiết phải sang trng. Giảm thiểu ham muốn đem lại tha mãn và hnh phúc trong ng.

Pht giáo là một cách tiếp cận cá nhân đgim khí Nhà kính ở cấp đvi mô. Cp đvi mô hoc cá nhân có thdẫn đến thay đổi câu chuyn hiện tại vvấn đbiến đổi khí hu.

Hiểu trước (tự hiểu) Nhường đường cho người khác
 


Sử dụng ít hơn Tri nghiệm nhiều hơn
Trước tiên, bằng cách hiểu tác động của sbiến đổi khí hu rt quan trng, sau đó giúp người khác hiểu, như vy sto ra một phn ng dây chuyn vshiểu biết, loi bsthiếu hiểu biết. Tt cchúng ta đều liên kết vi nhau và phthuộc lẫn nhau, trong một trăm năm qua, chúng ta sdụng i nguyên thiên nhiên một cách mù quáng bây giđến lượt chúng ta quay trlại, bo vvà gigìn i trường của chúng ta.
  1. KT LUN

Năm 2030 rt quan trng đối vi nền n minh nhân loại, người ta i rằng nhiệt đTrái đt sng đến mức báo động vào năm 2030, gây ra vấn đsinh ti và i trường sâu sc. Đó những gì chúng ta đã chứng kiến, chứng kiến sgia ng nhiệt độ châu Âu, hot động lốc xoáy gia ng trên đại dương, ng băng tan chy ở Bắc Cực, lũ lụt, nn đói, v.v.

Năm 2001, Liên Hp Quốc đã thông qua Mc tiêu Thiên niên k của Liên Hp Quốclà các mục tiêu mà tt c cácn cần đt được vào năm 2015. Nhưng tht không may, tt ccác n không thđt được mục tiêu đó vì những tranh i vhn chế khí thải. Nay một lần nữa ở Paris, Pháp, Hi nghcác bên, Liên hiệp quốc đã đồng ý đt các mục tiêu Phát triển bền vng vào năm 2030. Các mục tiêu Phát triển bền vng ng bao gm tha thuận vgim khí thải carbon ng như gim hoc duy tnhiệt đTrái đt vào năm 2030. Đây là những bước mà chính phvà các tchức có trách nhiệm đang m đchống biến đổi khí hu và sng n toàn cu.

Nhưng vai trò quan trng nht trong kịch bản này là những nlực cá nhân. Trong đó, hiểu được tác động của biến đổi khí hu, bản thân thực hiện và giúp đngười khác m theo là cách tốt nht. Hiu là rt quan trng, hu hết mọi người không hiểu hoc
 


không muốn hiểu hoc hu hết mọi người nghĩ rằng đây là trách nhiệm của chính phủ. Điều đó được gọi là sthiếu hiểu biết, biến đổi khí hu ảnh hưởng trc tiếp và gián tiếp đến mọi cá nhân trên hành tinh này. Vì vy, nhiệm vcủa chúng ta là chống lại biến đổi khí hu bằng động lực bản thân. Trước tiên hãy hiểu, sau đó giúp người khác hiểu và loại bỏ sự hiểu biết. Bây giờ, trách nhiệm của chúng ta là bo v, bo tn và trlại tnhiên, mang lại một hành tinh tt n cho các thế htương lai của chúng ta.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Anguttar Nikaya Tp 1, dịch giRichard Morris and E. Hardy (chủ biên). 6 tập, London: PTS, 1885–1910.
Vinaya Piaka, H. Oldenberg (ed.), 5 tập, Lodon: PTS, 1879-1883.
Tr. I. B. Horner; Cuốn ch Klut, 6 tập. London: PTS, 1938- 1966.
Payutto, P.A., Kinh tế Pht go - Trung đo chốn thtrường, Thái Lan: Tchức Pht giáo, 1992.
Pearce, J., Nhlà đẹp, London: Harper Collins, 2001.
Perters, Evelyn, “Pht giáo và đi vào rng sâu sinh thái, HT GIỐNG HÒA BÌNH”, Tp 9, Số 2. 1993.
Paul Waldau, “Pht giáo và quyền đng vt,Damien Keown (chủ biên) Đạo đức Pht giáo đương đại, Richmond, Surrey: Nhà xut bản, 2000.
Schumacher, E. F., Nhlà đẹp: Kinh tế hc nếu mọi người quan tâm,
London: Hartley và Marks, 1999.
Sulak Sivaraksa, Ht giống hòa bình - Tm nhìn Pht giáo vmt hội đổi mới, California: Nhà xut bn Parallax Berkeley, 1992.
T. W. Rhys Davids, Phật giáo Ấn Đ, London: 1903; i bn, Delhi: Nhà xut bn Motilal Banarsi- dass,
Wint, G., Kinh tế Pht giáo, London: Anthony Blond Ltd, 1966.

Các trang web quan trng:

  1. Website Liên Hp Quốc Hội đồng liên chính phvbiến đổi khí hu http://www.ipcc.ch
  2. Biến đổi khí hu – trang web US EPA  http://www.epa.gov/ climatechange
  3. Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hu http://www.unfccc.int
  4. Chương trình biến đổi khí hu của Liên Hợp Quốc – www. un.org/climatechange

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây