9 KIM CANG NĂNG ĐOẠN PHIỀN NÃO CHO TÂM AN, THẾ GIỚI AN

Thứ tư - 08/05/2019 19:50
Lưu Quý Khương - Nguyễn Thiện Chân
103






 
KIM CANG NG ĐON
PHIỀN NÃO CHO TÂM AN, THẾ GIỚI AN

Lưu Quý Khương* Nguyn Thin Cn**






MĐU

Thế giới ngày nay đang chng kiến nhiu bất n như nn khng b, sbắt nt và đe da sdụng vũ lực đgii quyết tra- nh chp ca các nước lớn đi vi các nước nh, xung đột vũ trang giữa các nhóm sc tcTrong đó, căng thng nht là tình hình chy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới. Ngày 2/2/2019, Mchính thc tuyên brút khi Hip ước Các lực lượng ht nhân tm trung (INF) được ký kết giữa Mvà Liên Xô năm 19871 dọn đường cho một cuộc chy đua vũ trang ht nhân mới. Thế giới đang đứng trước nguy cơ hy dit chtrong một tích tắc. Đứng trên cương vlà nhng nhà lãnh đạo, nếu tâm bất n và đngn lửa tham, n, si thiêu đốt thì chính ngn lửa đó sthiêu tri cthế giới. Vy m thế nào đcó được slãnh đạo ng suốt khi nm givận mệnh ca hàng triu sinh mng? Đi vi từng người dân, m sao đcó than nhiên, tti trong đời sống hin nay và tâm thc ca mi người có ảnh hưởng đến hòa bình thế giới hay kng?






*. PGS.TS., Trưởng khoa Khoa Quốc tế, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nng.
**. Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nng.
1. U.S. Mission to International Organizations in Geneva, https://geneva.usmission. gov/2019/02/04/u-s-intent-to-withdraw-from-the-inf-treaty-february-2-2019/
 


NI DUNG
  1. TÍNH KHHỢP CA KINH PHT VÀ 9OI61 TƯỢNG ĐÊN CA BÀI THAM LUN

Kinh là nhng lời giảng dy của đức Pht và luôn đm bo hai phn: khế lý và khế cơ. Khế lý là hợp với chân lý, khế cơ là hợp với căn cơ của người. [3, tr.14] Vì vy, vic áp dụng là tùy vào stng của từng người. Chúng tôi tm phân thành hai khnăng có thể xy ra: một là tùy duyên giảng kinh, người nghe chợt ngvà phát tâm cu đo. Trường hợp thhai là người đã tự phát tâm và quyết đi tìm lẽ tht. Vì vy, nhng điu trình bày sau đây skng giới hn đối tượng người đọc, người nghe. Đôi khi trong một khoảnh khc, có người chợt nhn ra được một lẽ tht mà trước đây chưa từng nghĩ ti. Trong kinh Diệu Pp Liên Hoa, phm Thí dụ, có đoạn: “N Lai có vô lượng tạng pp Trí tuệ, Lc, Vô sở úy, có thban pp Đi thừa cho tất cchúng sanh, chvì chúng sanh không thđược hết. Vì nhơn duyên đó nên phi biết c Đức Như Lai ng sức phương tiện mt Pht thừa phân biệt nói thành ba.[1, tr.125] Li Pht dy chỉ có một mục đích duy nht là giúp chúng sanh gii thoát luân hi sinh tử, tùy căn cơ người nhận pp nên pn bit nói tnh các thừa khác nhau. Căn clđó, bài tham lun này mong muốn được chuyn tải shiu biết vPht pp đến mi người, như a pp tưới đu mi phương, tùy thuộc vào ht mầm thì shình tnh từng cây khác nhau.
  1. I TÂM CA NHÀ LÃNH ĐO

Nhà lãnh đo là người đại din nhân dân để đưa ra nhng quyết định, nhng chủ trương, hoch định chính sách nhm đem lại lợi ích cho nhân dân. Nếu là một người lãnh đo có tâm vì dân thì họ sđt câu hỏi: Làm sao để nhân dân được m no, an vui, đt nước thái bình. Nếu tâm của chính người đứng đu chưa an mà tn ngp tham lam, gin dữ và mê mờ thì nhng quyết định, nhng hành động của họ chỉ đem lại đau khổ cho dân chúng. Vì vy, câu hỏi s xoay lại tự thân chính mình: làm sao để có được sự bình tĩnh để đưa ra lựa chọn sáng suốt, làm sao để an vui trong tâm và lan ta nim an vui đến cho mọi người? Người lãnh đo là người đại din cho ý chí của nhân dân, mỗi người dân bình thường thì cũng mong được an vui hnh phúc. Vy nên, dù ở bt kì đa vnào, thuộc tầng lớp nào con người đu có một mong muốn tột cùng sâu thm là được an lc.
 
 
  1. KINH KIM CANG VÀ PP AN TÂM
 
    1. Kinh Kim Cang

Kim Cang hay tên đy đủ là kinh Kim Cang Bát-nhã ba-la-mt. Kim cang hay kim cương là một cht cứng hay phá các kim loại khác. t-nhã nghĩa là trí tu. “Ba-la-mt” dịch là bờ kia hoặc cứu kính viên n. Trí tuệ được cứu kính viên n gọi là t-nhã Ba- la-mt. [3, tr. 12-13] Năng đon là có khng cht đứt. Kim Cang t-nhã ba-la-mt là một trí tuệ vng chc, kiên cố như cht kim cương có khă ng cht đứt mọi xing xích kiến chấp, sai lầm c hữu. Kiến chấp dứt, phin não sch, m kng còn vướng bn nên tự nhiên an.

Toàn bộ kinh tập trung trả lời câu hỏi của trưởng lão Tu Bồ Đề: Người thiện nam, người thiện nphát tâm Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác nên làm sao trụ, làm sao hàng phc tâm kia?” [3, tr. 19] Toàn bộ kinh là để trả lời cho câu hỏi này, chúng tôi chỉ chọn ra ba đon được cho là cốt lõi nht mà Pht đã giải thích như sau: c v Bồ-tát lớn nên như thế mà hàng phc tâm kia. Có tt ccác loài chúng sanh hoc loài sanh bng trng, hoc loài sanh bng thai, hoc sanh chm ướt, hoc hóa sanh, hoc có hình sc, hoc không hình sc, hoc có tưởng, hoc không tưởng, hoc chng có tưởng chng không tưởng, ta đều khiến vào vô dư Niết-bàn mà được diệt độ đó. Diệt độ như thế vô lượng, vô s, vô biên chúng sanh mà tht không có chúng sanh được diệt đ. Vì cớ sao? Này Tu-bồ-đề, nếu Bồ-tát còn tướng ngã, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thgiả tức chng phi là Bồ tát. [3, tr. 23-24] “Li nữa Tu-bồ-đề, Bồ-tát đi với pp nên không có chỗ trmà làm vic bthí, gi là chng trnơi sc để bthí, chng trthanh, hương, vị, xúc, pp để bthí. [3, tr. 33], và bốn câu kệ cuối kinh:
Tt cpp hữu vi,
Như mộng, huyn, bt, bóng, Như sương cũng như điện,
Nên khởi quán như thế.” [3, tr. 248]
    1. Pp An tâm

Vic giải thích về ý nghĩa của kinh Kim Cang gn lin với pháp an tâm cho đến nay đã có nhiu học giả thực hin. Tuy nhiên, ở đây, chúng tôi chọn xin trình bày nghĩa kinh qua lời giảng của Hòa
 


thượng Thích Thanh Từ, cách giải thích gn với cách hiu và sự ứng dụng của bản thân nht. Đầu tiên, phát tâm Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác là phát tâm cu thành Pht. Chín loài chúng sanh Pht lit kê là chỉ trùm cho tt cả chúng sanh. Vô dư Niết-bàn nghĩa là vô sanh sau khi kng còn thân tướng. Bốn tướng:
Tướng ngã: Thy có mình tht. Tướng nhân: Thy có người tht.
Tướng chúng sanh: Thy tt cả loài có tht.
Tướng thọ giả: Thy có mạng sng tiếp nối trong một thời gian.
      1. Hàng phục m

Vy làm sao để dit độ được tt cả chúng sanh vào Vô dư Niết- n? Bằng trí tuệ đt được nhờ sự tu thin, thy Thích Thanh Tđã chỉ ra rằng: Mỗi một dy nim vngười thì đó là một chúng sanh thai sanh, một dy nim về chim chóc thì đó là chúng sanh nn sanh, một dy nim vcon bướm, con ong thì đó là hóa sanh, một dy nim vcon đom đóm thì đó là thp sanh, nghĩ đến hư kng đó là chúng sanh vô sc, dy nim vcon người có tưởng, đó là chúng sanh có tưởng, dy nim buông hết vng tưởng, buông hết cả nhng tâm tưởng đó là chúng sanh vô tưởng… dy nim là sanh. Bởi vì khi lặng thì kng có nim, mà nim dy lên là do duyên với cnh hoc người, hoc vt. Vng thức bên trong duyên theo bóng dáng của vng trần, cả hai phối hợp nhau mà sanh nên gọi là chúng sanh. Mỗi một nim dy lên như vy là một chúng sanh. Với mỗi nim vừa dy lên, chúng ta lin biết chúng sanh này gi, nó lặng xuống chỗ kng sanh và kng còn thy tăm dạng nên gọi là vô dư Niết-bàn. [3, tr.27]

Cũng thế, nếu nhng vng tưởng của chúng ta đang điên cuồng chy ngược chy xuôi theo có sc, kng sc, có tưởng, kng tưởng… theo tt cả hình tướng bên ngoài, bây giờ chúng ta đưa nó vào vô dư Niết-bàn, vào chỗ lặng lẽ kng sanh dit, tâm chúng ta kng còn lon na, đó là hàng phục được tâm. Vì bao nhiêu nim hin lên đu đưa vào chỗ kng sanh dit nên nói là dit độ tt cả chúng sanh mà kng thy có chúng sanh được dit đ. Bởi vì một nim dy lên tức là có chp ngã trong đó. Chp ngã gồm có chp thân làm ngã và chp tâm làm ngã. Từ cái chp thân, tâm làm ngã
 


nên nim dy lên chp nim đó là mình nghĩ, đó là chp ngã. Dy nim là suy nghĩ vngười, suy nghĩ về cnh, nếu đưa hết nhng nim vào vô dư Niết-bàn rồi thì kng còn tướng ngã, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thọ gi. [3, tr.30]
      1. An trm

Tiếp theo đoạn thhai, Pht dy cách an trtâm: Bố thí mà kng trụ nơi sc, thanh, hương, v, xúc, pháp. Bố thí ở đây được hiu là ban cho, buông x, trlà dính mc. Sở dĩ tâm ta lon, động là vì nó chy theo sc, thanh, hương, v, xúc, pháp. Do kt với sáu trần nên tâm ta lon hay sanh phin não, bây giờ chúng ta bố thí tức là buông x, kng dính với sáu trần nữa thì tự nhiên tâm an trụ. [3, tr.35] Ở đây, chúng tôi kng phân tích sâu nghĩa bố thí nhưng quan trng là ở nghĩa kng trụ. Ví dụ, khi một người cho một người ăn xin bên đường một cái nh mình đang sn có. Nếu là người này thực hin hnh B-tát, họ skng nghĩ về cái nh (sc) và kng nghĩ rằng mình đang thực hin pháp bố thí cho người khác (pháp). Tâm họ trong sch, vô tư để làm vic bố thí thì dù cho người ăn xin có chê bai cái nh nhỏ hay ném trvào h, tâm họ vn an nhiên, tự ti. Vì khi đã kng chp vào vic mình đang ban cho người khác thức ăn, rồi sanh tâm mong chờ người khác mang ơn thì người đó skng chút phin não.
      1. Phương pháp quán chiếu

Với bốn câu k, Pht đã chỉ ra cách ứng dụng để thực nh. Đó là dùng trí tuệ t-nhã thy các pp là tướng duyên hợp, kng có tự nh, chỉ có gidanh. Ví dụ, khi nhìn một bông hoa đp, ta biết rng bông hoa là từ ht giống, lớn lên nhờ đt, nước, ánh nắng mt tri,.v.v… tức là do duyên hợp. Khi nhìn bông hoa, trong đu ta s gợi lên cái tên về loài hoa đó, nhưng ta phải thy rng tên đó chỉ là tạm gọi vì tên là do con người quy ước, bn tn bông hoa vốn kng có tên. Bông hoa rồi cũng sn. Ngay cả lúc nở rộ cũng là lúc nó đang n đi, đây là một quá trình biến đổi liên tục. Nếu thy đúng lẽ tht như thế thì skng sanh m đm nhim. Đây chỉ là ví dụ cho bông hoa, nhng tướng hữu hình như nhà cửa, tài sn, tướng vô hình như danh tiếng, chức quyn hay đến nhng thvi tế hơn như m tư, suy nghĩ, v.vđây đu là các pp hữu vi, sanh, dit vô thường, ta đu thy chúng chỉ là hư o nên kng một pp nào
 


tht, do đó kng chp vào pháp và phải quán chiếu tt cả pháp là hư gi, như mộng, huyn, bọt, bóng, như sương, như đin.
  1. NG DNG KINH KIMCANG ĐSỐNG VI TÂM TỊNH

Tvic giải thích nghĩa kinh trên, chúng ta thy rằng Kinh Kim Cang có thể giúp con người sng với tâm tịnh vốn có. Muốn vy, theo lời dy của Pht, trước tiên phải hàng phục tâm, đưa tt cả nhng dy nim vngười, vt, nhng tt cả nhng nim thin, ác đi vào chỗ tịch dit, lặng l, kng còn hình dạng, để tâm rng rang. Khi đó, kng còn sphân bit nào về mình, người vy thì skng còn tham lam vì kng còn thy có người để hơn thua, tranh giành danh lợi. Ở trạng thái rng lặng của tâm thức, gin giữ cũng kng còn vì gin là do duyên bên ngoài tác động. Khi dứt mọi nim về cái tôi, vngười thì skng thy có đối tượng để gin và kng còn vic để gin. Và cuối cùng là si mê do vô minh che đy. Đphá vô minh thì nên khởi quán nhng gì có hình tướng, vô thường sanh dit đu như mộng, huyn. Khi hằng quán được như thế thì sanh tâm kng có chỗ tr, kng còn chp vào nhng tướng đoạn dit nên trí tuệ tăng trưởng và thy đúng lẽ tht. Chính ánh sáng trí tuệ này slà ngọn đuốc dp trphin não và đt được san nhiên, tự tại trong đời sng hằng ngày.
  1. TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH VỀ SỰ LÃNH ĐO SÁNG SUT VÀ NG DNG KINH KIM CANG CA MT VVUA TRONG LCH SỬ VIT NAM

Trlại vn đề đt ra ở đu bài: Làm sao để có được slãnh đo sáng suốt khi nm giữ vn mnh của hàng triu sinh mạng? Trước tiên, cn xác định lại đối tượng Pht thuyết giảng kinh Kim Cang là cho người thin nam, người thin nphát tâm cu thành Pht. Nếu có một nhà lãnh đo phát tâm cu đo và thực hin hnh B- tát vì lợi ích chúng sanh thì đây quả tht là một dim phúc lớn cho dân chúng. Để minh chng cho slãnh đo sáng suốt trong lịch sử, chúng tôi xin nêu ra một đin hình vvua Trần Nhân Tông.

Khi quân Nguyên chun bị xâm lăng Đại Vit, Ngài là một v vua và là một cư sĩ hiu đo. Trong giới lut Pht dy cư sĩ tại gia thì giới sát sanh là tội nặng nht. By giờ, phải cm quân đánh git là phm tội sát sanh. Tuy nhiên, thực tế điu kin lịch sử lúc đó phải
 


đánh đuổi ngoại xâm để cứu muôn dân. Đứng ở thế kxử, Ngài đã nghĩ ra môt kế sách. Ngài đã triu tp hai cuộc họp lớn là Hội nghị Bình Than gồm các tướng sĩ, và quy tụ các bô lão vHội nghị Diên Hng. Tại hai hội nghị này, Ngài hỏi: “Bây giờ thế giặc rt mạnh, vậy ta nên hòa hay nên chiến?Tt cả đu hô: “Chiến.Từ đó Ngài bt đu khởi động binh sĩ đánh gic theo ý của tn quân và dân. Trong giới lut nhà Pht, tội thuộc về định nghip kng thể chuyn, khi hội đủ ba điu kin: một là ý, hai là khu, ba là thân. Tn, khu, ý hợp tác đồng làm, đó là định nghip kng thể chuyn. Trong trường hợp ý kng chủ động to nghip, chỉ có thân, khu thì nghip này kng phải định nghip. Như vy, đánh gic, giết gic có nhiu sinh mạng thương tổn, chết chóc nhưng nghip của Ngài là nghip bt định. Nếu hồi tâm hướng thin sám hối sẽ hết. [2, tr.10-12] Qua đó ta thy được, dù là vua, người đứng trên vn người nhng nhờ hiu đo sâu sc, Ngài đã có được cách xử lí hợp tình hợp lí. Đây là ln đu tiên trong lịch sử chế độ quân chphong kiến Vit Nam có một vvua tôn trng tự do, tôn trng ý kiến của mọi người.

Đlàm rõ sự ứng dụng kinh Kim Cang trong đời sng hằng ngày của vua Trần Nhân Tông, chúng tôi trích dn ba câu trong Hội th hai Cư Trn Lc Đo Phú.
Gìn tánh sáng tánh mới hầu an,
Nén niềm vọng, niềm dng chng thác.
Dứt trnhân ngã thì ra tướng tht kim cang. [3, tr.31]

Cư Trn Lc Đo Phú là bài phú ở cõi trần vui với đo. Vua Trần Nhân Tông đã sáng tác bài này khi còn là cư sĩ ở ngôi Thái thượng để hướng dn cho con là vua Trần Anh Tông. Hội thhai, Ngài din tsự tu hành. Gìn tánh sáng tức là giữ gìn tánh sáng của mình thì tánh sáng đó mới an ổn mà hằng chiếu soi, nếu kng nó sẽ bị che khut. Muốn gìn tánh sáng thì phải nén nim vng, nim tức là nim. Nhng vng tưởng đã lặng rồi sẽ thy lẽ tht kng còn lm ln. Trong kinh Kim Cang nói đến bốn tướng là tướng ngã, nhân, chúng sanh, thọ gi. Ở đây chỉ nói gọn hai tướng, vì chúng sanh ở trong tướng ngã, nhân và hai tướng này trùm hết. Nếu muốn đt được trí kim cang, trí tuệ chân tht bt sanh bt dit thì phải trhai tướng là tướng ngã và tướng nhân. [3, tr.33] Nhờ li sng hợp đo, hiu thu nghĩa lý kinh và ứng dụng trong đời sng mà Ngài đã đt
 


được san vui, tự tại giữa bộn bề công vic triu chính và có một trí tuệ minh mn để đưa ra nhng quyết định sáng suốt đem lại sm no, hnh phúc cho nhân dân. Lịch sVit Nam cho thy thời kì này, đt nước Đại Vit hưng thịnh.
  1. TÔNG PI PHT GIÁO VIT NAM GN LIỀN VI KINH KIM CANG VÀ ĐƯỜNG HƯỚNG NH TRÌ

Đcó thể hành đúng chánh pháp thì kng thể thiếu shướng dn của các vTăng, một trong ba ngôi Tam Bảo. Hin nay, tại Vit Nam có Thin phái Trúc lâm được Hòa thượng Thích Thanh T chủ trương khôi phục và phát trin. Kng như các Thin phái Trung Hoa chủ trương bt lp văn tự2, Thin phái Trúc Lâm vn ly vic nghiên cứu, học tp kinh đin để làm cơ sở y cứ vic hành trì chng ng. Vua Trần Thái Tông người đt nn móng tư tưởng cho Thin phái Trúc Lâm, đã chọn bản kinh Kim Cang và kinh Kim Cang tam muội chú giải để làm cơ sở lý lun bin tâm, thực thi đời sng hướng nội.

Thin tông Vit Nam ngày nay theo đường hướng tu thin của Tu vin Chân Kng, thin vin Thường Chiếu... do Hòa thượng Thích Thanh Từ chủ trương hướng dn. Yếu chỉ Thin tông Vit Nam: “Phn quan tự kỷ bổn phn s3 nghĩa là xoay lại chính mình, đó là phn sgốc của người tu. Thin tông Vit Nam kng theo các tông phái chi nhánh Thin tông Trung Hoa như tông Tào Đng, Lâm Tế, Qui Ngưỡng, Vân Môn, Pháp Nhãn mà kết hợp ba mốc quan trng trong dòng lịch sử truyn thừa Thin tông từ Trung Hoa đến Vit Nam. Mốc thứ nht là Nhị THuệ Kh, mốc thhai là Lục THuệ Năng, mốc thba là Sơ TTrúc Lâm. Hòa hội chỗ thy và sự ứng dụng tu hành của ba vTnày thành phương pháp tu thin trong các Thin vin. [5, tr.46]


 
  1. Đây là một trong bốn câu nói nổi tiếng của Tổ B-đề-đt-ma, vTsư Thin đời 28 từ n Độ đến Trung Hoa để truyn bá Pht giáo và là Sơ tổ Thin tông Trung Hoa 教外別傳 Giáo ngoại biệt truyền Truyn giáo pp ngoài kinh đin 不立文字 Bt lp văn tự kng lập n tự 直指人心 Trực chnhân tâm chỉ thẳng tâm người 見性成佛 Kiến tính thành Phật thy
cn tính tnh Pht.
  1. Khi còn nh, vua Trn Nhân Tông đã được học đo với Tuệ Trung Thượng sĩ. Hôm từ giã thy trvđăng quang Thái tử, Ngài hỏi Thượng sĩ: Yếu chỉ Thin tông là thế nào?” Tuệ Trung Thượng Sĩ trả lời nguyên văn chHán: “Phản quan tự kỷ bn phận sự, bất tùng tha đắc. Câu hỏi này trở thành tối quan trng trong nhà Thiền.
 


Nơi Nhị tổ: ng dụng pháp an tâm. Nghĩa là biết rõ tâm suy tưởng lâu nay là hư o, kng để nó đánh lừa, lôi dn chúng ta chy theo trần cnh, nên nói “Vng tưởng không theo. Mỗi khi nó dy lên đu biết rõ như vy. Một khi hành giả nhn din bản cht hư o của chúng thì chúng tự biến mt. Đến bao giờ được như Nhị Tổ nói “Đon hết c duyên mà rõ ràng thường biết, nói không thể đếnlà đt kết qu.

Với Lục Tổ: ng dụng sáu căn kng dính mc sáu trần làm hướng tiến tu. Đó là câu Bt ưng trụ sc sanh m” trong kinh Kim Cang được Ngũ Tgiảng cho Lục T. Để căn kng dính trần thì phải dùng trí tuệ Bát-nhã quán chiếu, thy các pháp duyên hợp hư dối như huyn như hóa.

Đến Sơ TTrúc Lâm trong bài kệ “Câu Có Câu Không, đoạn thứ tư nói “Nón tuyết giày hoa, ôm cây đợi th” [5, tr.53] là tinh thn Bát-nhã của Lục T. Các pháp hư giả như nón tuyết, như đôi giày bằng hoa, tm có rồi tan mt, mới thy đp rồi héo xàu. Tn thể pháp đối đãi đu kng tht, do phương tin bày lp, giống như dây sn dây bìm, một phen ct đứt chúng mới là an vui tự ti. Đy là tinh thn hai câu kết của bài kCắt đứt sn bìm, đó đây vui thích. Vừa dy nim là đối đãi, vừa thốt lời là đối đãi, nếu dứt hết đối đãi thì kng còn nim nào để khởi, kng còn để nói, là hằng sng tht với thin.

Trong Cư Trn Lc Đo Phú, có câu Trong nhà có u thôi tìm kiếm. Đi cảnh không m chhi Thiền. Thu trit tánh mình như thy hòn ngọc quý vô giá có sn trong nhà, kng cn phải tìm kiếm bên ngoài. Trong kng chp thân, kng chp vng tưởng làm mình, ngoài đối cnh kng còn dính mc, chính đây là chyếu của Thin tông, cũng là cội nguồn của Pht pháp. “Đối cnh kng tâm” được xem là tiêu chun sự tu hành. Kng tâm là kng tâm vng tưởng chy đuổi theo ngoại trần, kng phải kng tâm là vô tri vô giác như cây g. Kng tâm hư o sanh dit mà vn có tâm hằng giác hằng tri, bt sanh bt dit. Đây là chỗ giải thoát sanh tử của người tu Pht.
Các pháp trên được cô đọng thành nhng li tu sau:
  1. Biết vng kng theo, vì vng tưởng là nhng tâm nim hư o.
  2. Đối cnh kng tâm, vì nó là tướng duyên hợp giả dối tm bợ.
 
 
  1. Kng kt hai bên, vì đối đãi là kng tht.
 
  1. Hằng sng với cái tht, kng theo cái gi, vì gilà luân hồi, tht là giải thoát. [5, tr. 60]

Từ bốn lốn li tu trên, mỗi người tự chọn cho mình một phương pháp phù hợp với căn cơ của mình hoc vn dụng một cách khéo léo để đem lại hiu quả cho bản thân.

KT LUN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Với chủ đề đại lễ Pht đn LHQ ln thứ 16 din ra tại Vit Nam là: “ch tiếp cận của Pht go vslãnh đạo toàn cu và trách nhiệm ng chia sẻ vì xã hi bền vngvà chủ đề phụ: Sự lãnh đạo bng chánh niệm vì hòa bình bền vng, chúng tôi bt đu với vn đề về nhng bt ổn trên thế giới và nhn mnh vào vai trò của nhng nhà lãnh đo, người đưa ra nhng quyết định nh hưởng đến sinh mạng của hàng triu người. Trước khi lãnh đo người khác thì phải lãnh đo chính mình. Như vy, nó trvbài tn chung mà mỗi người phải gii: làm sao để đt được an nhiên, tự tại giữa đời sng vô thường. Tuy nhiên, dù là cùng một bài tn song lời giải là khác nhau tùy thuộc vào trình độ của mỗi người cũng như shướng dn của người thy ng skhác nhau cho từng học trò của mình. Chúng tôi chọn bản kinh Kim Cang để tìm lời giải đáp cho pháp an tâm. Với tri kiến chưa giác tn, chúng tôi mượn cách giải thích của thy Thích Thanh Từ, phù hợp với phn hiu và kinh nghim bản thân để bin giải cách hàng phục tâm, an trâm và phương pháp quán chiếu, tng hợp thành cách ứng dụng kinh Kim Cang để tịnh tâm.

Tiếp đến, để minh ha cho slãnh đo sáng suốt, chúng tôi ly ví dụ về một vvua trong lịch sVit Nam đã dùng trí tuệ và ng từ bi để dân an, đt nước thái bình. Vua Trần Nhân Tông đã thm nhun giáo lý Kim Cang, thể hin qua Cư Trn Lc Đo Phú. Ngài cũng là người khai sinh ra Thin phái Trúc Lâm mang bản sc Vit Nam. Ngày nay, Thin tông Vit Nam được Hòa thượng Thích Thanh Từ chủ trương khôi phục và phát trin. Các tác giả tham lun này chọn giới thiu phương pháp tu tp Thin phái Trúc Lâm vì có liên quan cơ hữu đến kinh Kim Cang. Với các li tu được giới thiu, mỗi người sẽ tìm thy cho mình một pháp thích hợp. Như vy, phải bt đu từ bên trong, mỗi người tự thp ngọn đuốc trí tuệ để dp trvô minh. Khi đó, thế giới trong họ đã thay đổi và thế giới bên ngoài
 


chỉ là một phn phn ánh nội tâm. Nếu nhiu người sng trong s tỉnh thức và giữ cho tâm mình an thì trước tiên, đó cũng đã là chiếc phao cứu cánh trên dòng đời vô thường. Và khi đã tự an tâm thì tâm từ stăng trưởng và lan ta đến tt cả mọi loài chúng sanh, to phước cho cuộc đời.







 

***






Tài liệu tham kho

Giáo hội Pht giáo Vit Nam, Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, Nhà xut bản Tôn giáo, TP. HCMinh, 2008.

Thích Thanh Từ, Hai quãng đời của Sơ TTrúc Lâm, Nhà xut bản tôn giáo, Hà Ni, 2002.

Thích Thanh Từ, Kinh Kim Cang giảng giải, Nhà xut bản thành phố HC Minh, HCMinh, 1999.

Thích Thanh Từ, Thanh Ttoàn tập tập 24, Nhà xut bản Tôn giáo, TP. HC Minh, 2015.

Thích Thanh Từ, Thiền tông Việt Nam cui thế kỷ XX, Nhà xut bản tng hợp TP. HCMinh, HCMinh, 2005.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây