9 CHÁNH NIỆM  ĐỂ TỰ  CHUYỂN HÓA  VÀ TRỞ THÀNH ĐỘNG LỰC CHO XÃ HỘI

Thứ năm - 09/05/2019 02:16
P. R. Tongchangya
121






 
CNH NIM  ĐỂ TỰ  CHUYỂN HÓVÀ TRỞ TNH ĐNG LỰC CHO XÃ HỘI

 
P. R. Tongchangya (*)




TÓM TT

Trong thời đại hin nay, sự tự chuyn hóa cho giới trẻ cn thiết hơn bao giờ hết. Tự chuyn hóa thông qua chánh nim có lợi cho vic tìm hiu bản thân. Kinh Sedaka trình bày tự chuyn hóa là khi hộ trì cho mình, người ta có thể hộ trì người khác và ngược lại (attānarakkhanto pararakkhati, pararakkhanto attāna rakkhatī, S v 169). Mặc dù thin chánh nim rt phổ biến, nhưng nhìn chung vn chưa thuyết phục làm cách nào chánh nim có thể chuyn hóa nhân cách con người. Thực hành chánh nim, người ta có thể tự kim soát và tự chuyn hóa. Qua đó, một người có khnăng nuôi dưỡng tính chánh trực, lòng bi mn, biết ơn, tâm từ, skiên nhn và khiến cho vy yêu thích công tác xã hội và nâng cao nhn thc. Từ đó, vy nhn rõ skhác bit giữa lý thuyết và thực hành (yathāvātathākārī, yathākārī tathāvādī, D iii 135). Khi phát trin nhng phm cht tốt đp đó, người ta sẽ thiết lp một chun mực đo đức trong xã hội để thuyết phục người khác. Thậm chí nếu một người kng tham gia vào các hot động từ thin, vy cũng sẽ tnh xa vic làm hại người. Điu này được chng minh qua nhng nhân cách tuyt vời trong lịch sử ý tưởng, cách mọi người học nhng lý tưởng thực tin trong thực hành và giảng dy. Hơn na, bằng cách thực hành chánh nim mỗi ngày, chúng ta có thể cải thin vic học tp, nhn thức và tham gia công tác xã hội.


* M.Phil. Student, Postgraduate Institute of Humanities and Social Sciences University of Peradeniya Sri Lanka
 


Bài báo này nhm chỉ ra cách thực hành chánh nim như thế nào để mang lại lợi ích cho vic tự chuyn hóa với thái độ tích cực của tâm từ, shài hòa, lòng từ bi và sự chánh trực là cn thiết trong cuộc sng. Tho lun về chánh nim, bài báo này ssử dụng nim hơi thở (ānāpānassati) và tu tp tâm từ (mettābhāvanā). Qua vic áp dụng chánh nim đúng phương pháp, người ta kng chỉ tự chuyn hóa mà còn là người gương mu tích cực trong xã hội. Bài tham lun này dựa trên Tam Tạng Kinh Đin và kinh nghim cá nhân.

Tkhóa: mindfulness, self-awareness, self-transformation, positive emotions, interpersonal skills.
  1. CNH NIM NHƯ NHẬN THỨC TRN TRỤI

Bài viết này tp trung chánh nim như một công cụ liên quan đến chuyn đổi cá nhân sẽ định nghĩa và kim tra. Đầu tiên, nó sxác định chánh nim liên quan đến chuyn đổi cá nhân. Chánh nim biu thị tâm trạng hin ti, sự chăm sóc chu đáo của hin ti. Nó có đc trưng là vt thể kng nổi từ xa1. Đó là nhn thức trực quan trong tâm trí của một người và trong khu vực xung quanh. Nói cách khác, đó là trạng thái thức tỉnh hoc cnh giác của tâm trí. Điu đó kng phán xét từ chức năng của nó. Nó kng bin minh cho vic thích và kng thích. Nó chỉ nhn thức được đối tượng với sự chú ý và tham gia tn din. Chánh nim là yếu tố thiết yếu để cu thành các thực hành thin định.

Thay đổi tính cách kng phải là một vic tức thời; đó là một quá trình thực hành chánh nim dn dn và thường xuyên. Ngay cả trong mười phút thực hành chánh nim thường xuyên vào buổi sáng và buổi tối sẽ cho thy một sự thay đổi lớn về tính cách trong một khoảng thời gian.

Đầu tiên, luyn tp chánh nim vào buổi sáng và buổi tối scó lợi cho vic có một ngày tuyt vời bao gồm một tâm trí ổn định và sáng suốt. Chỉ cn giữ sự chú ý vào hơi thở vào và ra sẽ đủ cho vic tp thở. Tht vy, điu này có thể được mở rng để suy ngm v nhn thức, cm giác, cm xúc và suy nghĩ của cơ thể như đã được thể hin trong phn giải thích trước đây về thực hành chánh nim.
    1. Bodhi, Bhikkhu. 2006. Một hướng dẫn toàn diện của Abhidhamma: Abhidham- mattha Sangaha của Acariya Anuruddha (Kandy: Hội xuất bản Phật giáo), 86.
 


Thhai, nuôi dưỡng lòng tốt yêu thương bản thân và người khác sẽ trao quyn cho tt cả các phm cht tích cực của một con người từ bi (kng chỉ yêu thương bản thân mà còn thể hin tình yêu đối với người khác về thể xác, bằng lời nói và tinh thn). Điu này s được thể hin trong phn sau của bài viết này. Vic thực hành chánh nim thường xuyên sẽ thúc đy sự cân bằng cm xúc của chúng ta để giúp tâm trí của chúng ta đối pvới môi trường bên ngoài một cách hiu qu.
  1. TBIẾN ĐỔI

Tự biến đổi là thay đổi hành vi và suy nghĩ của một người thông qua thực hành chánh nim. Đó là sự duy trì ổn định nội tâm trong tâm trí và tự nội tâm trong tâm trí với thực hành chánh nim bởi vì kng có chánh nim, người ta kng biết nhng gì đang xy ra trong sự tiếp din của tinh thn. Với vic áp dụng chánh nim, một người có thể mang tâm trí của mình dưới skim soát của các đối tượng bên ngoài. Mặc khác, nếu kng có chánh nim, người ta bị các đối tượng chi phối. Kết quả là người ta thay vì điu khin người khác, theo đó tâm trí suy nghĩ sẽ bị cuốn theo. Trong câu Dhammapada - 160 ‘Một người thực slà người bo vệ chính mình; người bo vcó thể là ai khác? Với bản thân được kim soát hn tn, người ta scó được quyn làm chkcó thể đt được. Đó là cách hiu quả nht để kim soát bản thân, để tâm trí luôn hướng tới vic thực hin nhng hành động tốt. Ở đây, từ tự biến đổi được dành cho một người cân bằng và khỏe mnh vmt cm xúc, một người có hiu biết sâu sc vsự tự nhn thức vtâm trí và kinh nghim của một người.

Hơn na, thực hành chánh nim sẽ tho lun thêm về cách áp dụng chánh nim tự biến đổi. Nói chung nó kng được công nhn trong xã hội là kng ổn định về tinh thn khi người ta kng thể kim soát tâm trí của một người. Tuy nhiên, theo Roga Sutta, kng ai thoát khỏi bnh tâm thn ngay cả trong một khoảnh khc ngoại trkhủy dit hn tn bnh viêm loét2. Bnh tâm thn là lo lắng, shãi, ham muốn, gin dữ và thô lỗ xung đột trong chúng ta và môi trường xung quanh. Nếu người ta có thể suy nghĩ sâu sc, người y sẽ hiu ý nghĩa của bnh tâm thn thông qua nhng trải nghim
    1. Aṅguttara Nikāya ii 143
 


cá nhân bt đu bằng nỗi đau với sbt mãn của cuộc sng. Thái độ kng cân bằng trong cuộc sng của chúng ta có thể bị gim đi thông qua vic thực hành chánh nim. Ví dụ, một người lo lắng vì hanh vi trong quá khv vic thực hin nhng hành vi bt thin và kng thực hin nhng hành vi lành mnh. Kinh Pahamagilāna nói thông qua thực hành đo đức người ta có thể xua tan nỗi lo lắng của một người3. Trong thực tế, lo lắng có thể giải thoát tâm trí thông qua thực hành chánh nim. Nếu một nguời kng để tâm đến suy nghĩ của một người, người ta sđm chìm trong suy nghĩ về nhng trải nghim đau đớn trong quá khkng có lợi. Nếu người ta tiếp tục suy nghĩ mà kng nhn thức được cái thực tại đối với svic, họ skng thể ngng lo lắng. Một khi con người ta đã lo lắng, tức là chỉ có nỗi lo lắng vvn đề kia trong quá khứ, trong khi nhn thức ngay thực tại chỉ biết nhìn nhn svic của thực tại trong tâm trí của bản thân mình.

Trước tiên phải giữ bình tĩnh trước mọi tình huống để bản thân mình có thể trở nên tự thích ứng. Đây kng phải là trường hợp mà mọi chuyn đu din ra suôn smãi, một người skng phải chịu nỗi bt mãn hay sao nhãng, kết quả mọi cm xúc đu vòa chỉ vì nhng yếu tngoại cnh. Điu y lại càng rõ ràng hơn đối với nhng cá nhân thường luyn tp phương pháp tịnh tâm, thường thì vic cm xúc riêng của chúng ta bộc phát là bởi sự thiếu nhn thức ở cá nhân. Tuy nhiên, đối với nhng người luyn tp thin định thì họ sẽ dễ dàng trong vic nm bt nhng cm xúc của chính mình xuyên suốt mọi tình huống trc trở. Quả tht, con người ta kng cn tài mọn gì cũng có thể thy vui ngay trong nhng khoảnh khc êm dịu của cuộc đời hay nổi cơn phn nộ quá mức vào nhng lúc khốn khó, gian truân. Sự tht trong cuộc sng này vốn biến hóa khôn lường nên trước hết, chúng ta phải nhìn nhn rõ tình huống xy ra dù cho có gin dữ hay vui mng. Sở dĩ vy, chỉ có nhng người thin định, tịnh tâm mới có thể hiu thu trọn vn sự tht trong cuộc sng xoay chuyn luân hồi này.

Nhìn chung, ai trong chúng ta cũng thích nhng lời khen thay vì nhng lời chê trách và chẳng ai có thể thoát khỏi lệ phàm tục này. Kể cả Đức Pht cũng đã từng đổ li cho nhng phe phái dị giáo

 
    1. Saṃyutta Nikāya iv 48
 


khác. Trong kinh Brahmajāla Sutta (Kinh Phạm Võng) chỉ ra rng, Đức pht đã răn dy đệ tử ngài Quy y Tam Bo, nếu các con được chê bai hay khen ngợi gì, thì bn tn cũng kng nên buồn bã hay vội mng khi nhận thy sự tht trước mt, mà hãy tự bảo rng, “Đây chính là sự tht và cũng là thực tế. Quả là có nhng điu như vy trong m căn của chúng ta và nó được tìm thy ở giữa cõi lòng của tt cả mọi người.4 Câu nói nhằm ngụ ý rng, dùng phương pp tịnh m để giảng giải lời khen chê của nn sinh như đề cp. Tương tự, pm nn s kng m vào cnh cuồng giận vô cớ, hay chê bai chúng sinh tự tin, mà thay vào đó slà ng lực tự chbn tn cá nn thông qua cách thin định cõi m thức trong lòng.

Kinh Dutiyāppiya5 ng chỉ ra nhng phm cht cn thiết để tr thành một người có thể tự thích ứng giữa xã hội. Một sphm hnh có liên quan đến bản thân của cá nhân, trong khi nhng phm hnh khác lại liên quan mt thiết với nhau. Tuy nhiên, khi nhìn tng thể thì chúng đu có sự tương quan đối với vic tự thích ứng của mỗi cá nhân như cách con người ta suy nghĩ, hành xvà tương tác với nhau, hay giao tiếp với mọi người.
  1. Người kng có tham vng tranh đot
  2. Người kng có tham vng về thanh danh
  3. Người kng có dã ý kinh mit nhân sinh
  4. Người biết tn trng thời khc
  5. Người biết khiêm nhường
  6. Người biết trung thực
  7. Người biết giữ im lặng, lắng nghe
  8. Người kng buông lời thô bỉ

Nếu một người có thể giác ngộ được bt kphm hnh nào trong số nhng phm hnh trên, thì sẽ dễ dàng có được lòng thiên h. Nhng phm cht đức độ này cũng sphn ánh lên chính tính cách cá nhân của người đó đối với tn thể chúng sinh. Thể hin thái độ cht phác và khiêm nhường sẽ tha lòng người nghe dễ dàng
    1. Bodhi, Bhikkhu, 2007. Những bài diễn văn về quan điểm của Kinh Brahmajāla trên mọi diễn đàn mạng và toàn thể lời bình (Kandy: Hội xuất bản Phật giáo) 53.
    2. Aṅguttara Nikāya iv 156.
 


n. Do đó, một người truyn cm hng đối với nhân loại skhiến họ trở thành nhng con người tốt đp và đáng tin tưởng giữa xã hội đương thời.
      1. NGTRCM XÚC

Khi đã tho lun vvn đề tự thích nghi, chúng ta cũng sphải tp trung vào vic điu hòa một cm xúc của mỗi cá nhân ở nhng tình huống khác nhau. Chuyên ngnh khoa học về hệ thn kinh đã chỉ ra rằng, thay vì có một chỉ số thông minh cao (IQ), nhng người có khnăng khéo léo trong vic chn chỉnh cm xúc riêng của mình ở nhiu tình huống khác nhau sẽ dễ thành công hơn trong đời sng cá nhân thường nht ln công vic và nếp sng xã hội. Tht sự, kng có gì đáng để làm ngc nhiên theo như quan đim của Pht giáo, bởi khi thông qua cách thức tịnh tâm mà điu tiết cm xúc riêng của mỗi cá nhân, người phàm trần có thể tự giác ngvà thay đổi đi chính cm xúc, ln hành vi cư xử của bản thân mình. Đây ng chính là một knăng sng dành cho tt thy mọi người chúng ta để có thể vươn tay tới một cuộc đời dồi dào sức khỏe và nim thịnh vượng. Nhng bài thuyết giảng sẽ chóng vánh chỉ ra đâu là cách thức luyn tp phù hợp. Bên trong bản thân chúng ta luôn tồn tại nhng cm xúc cực đoan như gin dữ, khổ đau, ích kỉ cùng chính nhng cm xúc thin tính khác như yêu thương, nhân đo, biết ơn đã đu đồng lot cân bằng ln nhau trong tâm thức của mỗi người nhờ vào phương pháp biết giữ cho tâm mình chánh nim.
      1. TBĐI CƠN GIN BNG LÒNG NN ÁI

Có thể xem sgiận dữ là thứ cm xúc gây hại nht trn gian, khiến nn sinh chúng ta phin muộn, căm phẫn và cm thy k chịu trước đời sng xung quanh mình. Theo lời kinh Aggi, cơn giận dữ được cho rng là ngọn lửa hng hc6, bởi ý trí của con người chúng ta sẽ bị bn lon, cũng như kng ngng khiến bn tn nóng ny, mt bình tĩnh trước mọi người xung quanh. Thường xuyên cm thy tức giận trước nhng tình tiết ngoại cnh cũng là một vic đáng cân nhc, chẳng hạn như nếu lỡ phải chịu trn trong tình cnh kt xe và con người ta bộc phát cơn giận cuồng nhit, ví như một ai đó sinh giận, gương mt của họ sẽ đỏ như st nung do các phản


6. Itivuttaka 93.
 


ng hóa sinh xy ra bên trong tâm lý khi tức gin. Người đó srt dễ đâm sm vào nhng phương tin xe ckhác trên đường chỉ vì cơn gin bùng phát và kng thể kim soát kịp thời. Vy là chúng ta lại bị pht tin pgây tai nn giao thông. Trước tình hình đó, mọi người đu phải giữ cho tinh thn tht tỉnh táo và khôn ngoan, quan sát rõ thế sự tiên din ra sao, din biến trước mt xy ra như thế nào (yathābhūta). Lời kinh Kakapama7 ng khuyên bo chúng sinh rằng, kng nên lung chuyn ý trí của bản thân để rồi buông ra nhng lời nói độc đa, thay vào đó con người ta nên sng một kiếp đời từ bi, nhân đo, kng dung túc cơn gin dữ trong lòng. Đối din với cơn tức gin trong lòng người, hay kể cả với chính cơn gin dữ của riêng cá nhân mình mình, thì s phn nộ đó nên được hóa giải thông qua chính cái thin tâm mà bản thân mình tu dưỡng theo như lời dy của kinh Rāga8. Lòng nhân ái từ bi và sự căm gin vốn kng thể nào tồn tại song hành, chính vì thế khi con người ta tu tâm thin tánh thì cái gin skng thể sinh ra na.
      1. BĐI NI KHĐAU BNG CHÍNH LÒNG TRC N

Để xóa nhòa nỗi đau, nhân loại chúng ta cn tp tính từ bi trc n. Học giWalpola Rahula đã din giải rõ rằng lòng trc n của chúng sinh đại din cho tình yêu bác ái, lòng tt, khoan dung và nhiu đức hnh cao quý khác vphương din tình cm9. Nói theo cách rõ ràng hơn, nỗi đau kng chỉ dừng lại ở vic trải nghim đau đớn về thể xác, mà còn liên quan đến cội nguồn của cm xúc kng tha mãn, cùng với nim bt an chung trong tt cả các điu kin cuộc sng phàm trần10. Bằng cách tịnh tâm tu luyn, con người ta s có thể nhn ra được nhng nỗi đau của người khác, từ điu thiết yếu đó mà chúng ta sẽ hình thành, tịnh dưỡng được lòng n của cá nhân. Đức Pht đã truyn dy nhng lời giảng giải từ bi của ngài đối với tt cả chúng sinh (sabbabhūtānukampino) 11để giải thoát trần gian khỏi khổ đau. Chính con người chúng ta có thể giúp đỡ nhau xóa
 
        1. Majjhima Nikāya i 127.
        2. Aṅguttara Nikāya iii 446.
        3. Rāhula, Walpola. 2006. Những điều Phật dạy (Nedimala, Dehiwala: Trung tâm
văn hóa Phật giáo), 46.
        1. Nyānatiloka, and Nyanaponika Thera. 2011 Từ điển Phật giáo: Hướng dẫn trong giáo điều và triết lý về Phật giáo (Kandy: Hội xuất bản Phật giáo), 64.
        2. Saṃyutta Nikāya i 25.
 


nhòa đi sđau thương, đc bit là nhng cm xúc khốn khổ bằng cách tu luyn lòng trc n tại tâm, giữ cho thanh tâm mình tĩnh lặng. Theo lời dy trong kinh Pahamaāghātapaṭivinaya, chúng sinh phải biết bao dung nhng ai đang chìm trong n hn, thù hn12. Đri, khi có thể tu dưỡng lòng từ bi của chính bản thân mình nhiu hơn, người ta skng còn dung túc cái ác, có ý hãm hại người khác như lời thuyết giảng của Dhammapada, Tt cả chúng ta đu run sợ trước tình cnh bo lực, ai cũng sợ cái chết. Hãy thđt mình vào chính vị trí của người khác, con người ta vốn kng nên giết chóc cũng như kng nên khiến người khác lâm vào tình cnh phải xuống tay giết chóc13. Tỉnh táo lý trí sẽ cho ta thy lòng trc n từ bi của bản thân mình kng chỉ trong tâm tư, ý nghĩ mà còn trong cả hành động. Yếu tố cn thiết chính là phải thể hin tình thương của mình đối với nhng người đang chịu đựng nỗi đau khổ và lo lắng vmt tinh thn. Chúng ta nên biết rằng, tình thương chỉ có thể được nuôi dưỡng bằng vic rũ bỏ tà tâm và quan tâm hơn đến chúng sanh. Vì thế, nhng ai kng thể yêu thương bác ái với chúng sanh là nhng người ác nghit với các sinh vt khác hay kể cả đồng loại của mình.
  1. T QUA TÍNH ÍCH KCÁ NN BNG LÒNG KHOAN DUNG VÀ ĐLƯNG

Tính ích ksẽ thử thách chúng sanh để họ vượt qua bản thân bằng lòng khoan dung. Ích klà một căn bnh tinh thn khiến tâm trí ta trở nên nhỏ nhen khi chia svt cht, tin tài, và tri thức cho người khác. Liu nó có thể là vt cht, tin tài và ý nim khi tâm ta ích k, tt cả nhng thứ đó cu thành sự ích kỉ trong tâm ta. Đó là một quan nim ích k. Bin pháp để cải thin tâm ích klà tu tâm dưỡng tính. Kinh Macchariyappahana cho rằng, chúng sanh nên rũ bỏ cái tâm ích kỉ để hướng đến một cuộc sng bình an và đáng kính14. Tuy nhiên, thông qua vic tu tâm bản thin thì cái tính ích kskng thể tự xut hin trong ta. Nó chỉ bị loại bỏ bằng tm ng độ lượng giữa người với người theo như lời kinh Dhammapada ở câu thứ 223. Từ bi là cách dễ dàng để loại bỏ cái tâm ích kỉ của
 
    1. Aṅguttara Nikāya ii 186.
    2. hammapada 19.
    3. Aṅguttara Nikāya iii 273.
 


chúng sanh. Cm thông, đối xtốt với mọi người cũng là cách gim đi tâm ma của bản thân. Do đó, chúng sanh nên thay đổi bản thân bằng cách tu tâm dưỡng tính.
  1. CM GIÁC BIT ƠN CHÍNH LÀ RŨ BỎ SỰ VÔ ƠN TRONG TÂM.

Biết ơn cũng là một cách khác để tu dưỡng bản thân. Từ biết ơn trong tiếng Pa-li (n Đ) là katñuta, có thể được hiu là, “y nhớ nhng gì người khác làm cho mình. Nhớ về nhng vic làm tt, đó là một sự biết ơn.Lòng biết ơn cn phải xem vic tốt mà người khác làm cho mình. Hơn thế na, nhìn nhn sự biết ơn cn phải có một tâm hồn đim tĩnh. Nếu có một người có thể lưu tâm một cách dễ dàng tn bộ vic tốt. Hscó được nhng bài học cho bản thân, học hỏi từ mọi người là một nguồn kiến thức vô giá cho trí tuệ con người. Vì thế, bằng vic tu dưỡng tâm tính, chúng ta rt dễ để nhn thy vic tốt và biết ơn mọi người xung quanh tự tn đáy lòng. Tu dưỡng bản thân sgiúp ta sn lòng giúp đỡ mọi người mà kng hề cm thy phin phức hay khó chịu.

Thông qua vic điu chỉnh cm xúc, một người kng chỉ tr nên tự thích ứng mà còn xóa bỏ luôn cả nhng cm xúc tiêu cực. Như vy, con người ta sẽ trở thành một người cân bằng trong xã hội.
  1. KNG BN TN.

Một knăng bản thân có hiu quả là khi ta chp nhn nhng thái độ tích cực. Thái độ tích cực nên luôn được hin hữu bằng vic tu dưỡng. Thông thường, trong tâm thức, mọi người muốn giúp đỡ ai đó vì lòng thương cm. Trong tâm lý học, đó được gọi là thu cm. Đó là “Khnăng thu hiu và tiến gn hơn vào cm giác và cm xúc của người khác hay nhìn nhn một vn đề từ góc nhìn của người khác15.Bằng vic quan sát, stác động của Đức Pht trong nhng bài giảng từ sớm, tgiy này đã thu hút nhng ý kiến có hiu quả cho nhng knăng thu cm giữa các cá th. Để tu dưỡng knăng, mỗi người nên có thái độ chính trực, khiêm tốn, nhúng nhường, và biết lắng nghe.

Tâm chính trực là một thuộc tính của con người nhờ vào knăng bản thân. Từ đin Oxford Advance Learner (OALD) định nghĩa
  1. Andrew Ṁ Colman, 2001, Từ điển tâm lý học  (Oxford: Đại học Oxford xuất bản, năm 2001), 241.
 


chính trực là, “Đức tính thành tht và có nhng nguyên tc đo đức cứng rắn. Hiu rõ về nhng trải nghim và cm xúc của bản thânng giống như đang thành tht với chính mình. Thỉnh thoảng, mc dù có người mong mình sẽ trở nên kiên định, nhưng vì họ kng nhn ra thực tế rằng chúng có thể bị lãng quên. Tuy nhiên, bằng vic tu tâm, con người kng nhng quan tâm đến tn bộ suy nghĩ và hành động mà còn cả nhng thái độ thành thc. Tnh tht và quan tâm luôn luôn tồn tại cùng nhau. Tương tự, con người nên thành tht kng chỉ với bản thân mà phải đối với nhng người xung quanh mình. Tnh tht cũng là một đc đim của chính trc. Từ đin OALD cũng định nghĩa thành tht nghĩa là luôn luôn nói sự tht, và kng bao giờ trộm cp hay lừa dối. Nhưng thực tế, con người nên có một tâm hồn thanh khiết để có thể trở nên thành tht. Một người nếu kng thể thành tht bởi vì họ vn chưa nhn ra tâm họ khao khát điu gì, họ chỉ nổi gin và kng biết gì c. Theo kinh Parabhava16, nhng người mà lừa gạt, nói dối mọi người xung quanh thì nên học cách rũ bỏ nó. Do đó, mọi người nên hiu rằng nếu lừa gạt người khác thì họ skng còn nhn được lòng tin của bt kì ai na. Khi ai đó mở rng tâm mình, skng còn s phn bội nhưng chỉ với ý nim tốt và sự thành tâm17 mới mới dn họ đến sự thịnh vượng và hnh phúc. Khi ta lừa dối người khác (một dạng của phn bội), Dhamnapada dy rằng để rũ bỏ nhng lời nói xu xa hãy dùng lời hay ý đp mà có lợi cho bản thân và cả mọi người. Khi đối din với người thô l, mình nên dùng nhng lời nói và hành động rng lượng để đối xvới h. Từ đó, ta sgiúp họ nhn ra cái kng hay của bản thân. Bằng vic dy mọi người về lợi ích của vic thành tht, ta cũng có thể khéo léo dy họ trở nên trung thực và là một người đáng tin cy. Vì thế, lời kinh Brahmajala dy rằng nên buông bỏ nhng lời nói dối, người n dt Gotaama tnh xa vic dối trá. Ông ta chỉ nói sự tht, ông ta sng cả đời vì sự tht, ông ta rt đáng tin cy, vì ông chẳng bao giờ dối lừa ai trên đời18. Vì thế, Dhammapada quyết lit cho rằng mọi người nên đối xvới người gian dối bằng sự thành tht và với nhng lời nói dối bằng ngôn từ chân tht. Ta nên hiu rằng ý nghĩa của chính trực được phú bằng lời hay và tâm cn trng.
  1. Suttanipāta 19.
  2. Suttanipāta 25.
  3. īgha Nikāya i 4.
 


Tu dưỡng tâm là cn thiết để ta khiêm tốn và nhún nhường. Một sngười vn chưa hiu rõ vic khiêm tốn nhưng thường thì đức tính này sẽ được nhng người khôn ngoan thu hiu. Khiêm tốn kng làm gim khnăng của bt kì ai, và ta nên tự hiu rõ bản thân mình bằng vic tu dưỡng. Con người sẽ hiu rõ hơn về tính tự phụ qua vic tp trung tu dưỡng. Trong kinh Mangal19 có khẳng định khiêm nhường là một phúc lành lớn của chúng sanh (nivāto). Bằng vic kiên định tu tâm, con người có thể trở nên khiêm tốn và nhún nhường.

Thời đại này tn ngp bởi sự hoang pvà dục vng. Theo khuynh hướng ngày nay, con người cho rằng của cải vt cht thì quan trng hơn nhiu tâm hồn tốt đp. Điu này vượt quá ranh giới của sgin đơn và bn vng của nim hnh phúc vtâm hồn và thể xác. Vì thế, con người sng như nô lệ bị che mt bằng skhoái lc kng có giới hn. Tuy nhiên, khi thu hiu vic hiu sxu xa của dục vng, con người nên hướng đến mọt cuộc sng gin đơn. Bằng vic tu dưỡng tâm tính,con người cũng sngra giá trị của cuộc sng điu độ (bhojane mattanuata)20 như về thức ăn, qun áo, thuốc men, nhà cửa nhng thcó ích cho một cơ thể và tâm hồn khỏe mnh. Hướng đến cuộc sng gin dị giúp ta tu dưỡng và dễ dàng hỗ trợ cho bản thân, ta nên rũ bỏ ham muốn kng thể kim soát bằng vic tu dưỡng21 cho tâm thanh tịnh và sáng suốt.

Sbt mãn trong lời Santuhitā nên được bỏ đi nhờ cái được gọi là thin chí tu thân22. Với thái độ này sẽ cho phép con người hình thành vic tp trung hơn vào công vic và nhim vụ. Điu này s kng chỉ cải thin sức khỏe tinh thn mà còn thành công trong công vic với một tâm trí sáng suốt. Do đó, thái độ cao thượng của shài lòng này cũng skhuyến khích cho nhng người khác. Bt cứ điu gì cũng có thể làm chúng ta khó chịu, sng một cuộc sng đơn gin là cuộc sng an nhàn nht có lợi cho bản thân và nhng người khác đc bit là vic mà chúng ta sử dụng nguồn tài nguyên trên trái đt một cách khôn ngoan.
  1. uttanipāta 45.
  2. Aṅguttara Nikāya iii 330.
  3. Aṅguttara Nikāya i 99.
  4. Aṅguttara Nikāya iii 449.
 


Trong cuộc sng xa hoa của shài lòng về cm giác, vic sử dụng đin thoại thông minh cũng là một vn đề có thể được quan sát trong thời hin đi. Hin tượng này đã làm cho chánh nim trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết. Mặc dù tin ích của nó kng thể kng phủ nhn, vic sử dụng đin thoại thông minh đã vượt quá giới hn ở thp kỷ hin ti. Đôi khi đin thoại kng thể nào rời mt khỏi tay chúng ta, cho dù là tham gia vào vic ăn uống, tho lun, thư giãn hay là học tp. Điu này sẽ hn tn làm gián đoạn công vic của chúng ta khi làm một vic đơn lẻ nào đó. Do đó, điu này cũng dn đến vic skng có mối quan hệ thân thiết nào trong gia đình c. Nó thm chí có thể xy ra vn đề trong khi nu ăn (Cà ri có thể bị cháy, hay là ai đó có thể vp ngã trong lúc đi b). Tt cả nhng vn đề din ra trong cuộc sng hằng ngày là do bản thân kng tự nhn thức được chính mình. Nếu một người đi theo chánh nim, người ta sẽ biết cách sử dụng đin thoại một cách hin đi.

Người ta nên thoát khỏi sự bướng bỉnh bằng cách ngoan ngn và lắng nghe người khác (suvaco). Sự bướng bỉnh xut phát đim từ sự tự cao tự đại của cá nhân để đt tới kết quả và thành tích tốt cho chính h. Một ngày nào đó một người có thể thành công, thịnh vượng và xinh đp; tuy nhiên, thông qua quy lut của tự nhiên thì mọi điu tốt đp và sự thịnh vượng có thể tan biến mà kng phải là do sự trì hn. Do đó, với vic áp dụng chánh nim, người ta trở thành một người ngoan ngn (suvaco) bằng cách kng có suy nghĩ xu xa hay bị nh hưởng bởi nhng tp nim đó23. Điu này s kng chỉ truyn cm hng cho nhng người khác mà còn làm mt dn thái độ bướng bỉnh của một người. Kinh Meghiya24 nói rằng người ta có thể học bài học vvic trở nên nhu mì và ngoan ngn với nhng người tìm kiếm sự thúc đy cho phúc lợi25.

Thông qua vic chăm chú lắng nghe, người ta sẽ biết cm xúc đi cùng với các vn đề của họ gp phi. Điu cn thiết là lắng nghe họ với thái độ giúp đỡ họ theo nhu cu của họ (kikārapaissāvi)26. Lắng nghe ý kiến và cách din đt của h, người ta có thể rút ra một

 
  1. ajjhima Nikāya i 94.
  2. Aṅguttara Nikāya iv 358.
  3. uttanipāta 25.
  4. Aṅguttara Nikāya iv 268.
 


skết lun27 liên quan đến nhu cu của họ và các vn đề về cm xúc. Chỉ khi một người chăm chú dùng đôi tai của mình để lắng nghe, thì người y sẽ trở nên gn gũi và thân mt hơn. Do đó, một người scó cơ hội được chia svà đề xut hỗ trvmt cm xúc. Theo thuyết kinh Dhammaññū28 quá trình của sự hiu biết tốt v người khác, chúng ta cn biết các thành viên trong xã hội của họ như Brahmin (người Bà-la-n) chiến binh, chủ hộ và n dt. Theo đó, một người cn biết cách tiếp cn, cách đứng, cách hành động, cách ngi, cách nói và cách giữ im lặng. Mặc dù nhng knăng này được áp dụng để tiếp cn trong một cuộc họp mt đông đo mọi người, nhưng điu này cũng có thể áp dụng trong vic hiu người khác trong cuộc sng hàng ngày. Hơn na, người ta nên hiu người khác theo nn tảng về độ tuổi, giới tính, đa vvà tôn giáo để có thể hiu rõ hơn về h.

Người ta nên tương tác với người khác thông qua lòng thương và giao tiếp hiu qu. Người ta nên tho lun với một thái độ cởi mở. Kinh Kakapama29 nói rằng để giao tiếp hiu qu, người ta phải có khnăng tương tác với người khác và trò chuyn đúng lúc, chân thành, tình cm, có ích và có thin chí. Tương tác thông qua cách cư xử lịch svà tình người (Peyyavajjaṃ)30 sđt được nhng kết quả tốt đp trong sự tương tác. Điu quan trng là người ta kng nên từ chi nim tin và lý tưởng của họ theo cách trực tiếp. Thay vào đó, người ta nên đt thêm câu hỏi để họ có thể hiu rõ hơn về lý tưởng của họ xut phát từ quan tâm chung và hnh phúc. Theo đó, người ta có thể đưa ra nhng gợi ý rõ ràng và tn din cho sức khỏe thể cht và tinh thn. Tìm ra nhu cu của họ và đưa ra giải pháp slàm cho họ bị thuyết phục vknăng tư vn tâm lý.

Càng nhiu người cân bằng được mt cm xúc, thì anh ta càng có thể thuyết phục và gây nh hưởng đến người khác một cách hiu quả nhờ thái độ tinh thn cân bằng.
  1. TỰ CHĐNG N LÀ CHPHẢN NG

Nhng người cân bằng được cm xúc có thể trở nên chủ động trong xã hội. Cân bằng cm xúc là chính cm xúc của người đó

27, Aṅguttara Nikāya iii 438.
  1. Aṅguttara Nikāya iv 114.
  2. ajjhima Nikāya i 129-130.
  3. Aṅguttara Nikāya ii 32.
 


kng bị chìm đm trong bùn ly mà là được rút ra từ người đã chìm đm trong đó31. Thông qua điu đlôi cuốn này, những người khác slắng nghe những lý tưởng và chun mực thông qua một cuộc sng mu mực. Điu này skhuyến khích người ta bt chước lý tưởng và chun mực ca anh y. Người ta nên chđộng trong vic giảng dy và thhin ng nhân ái, tbi thông qua vic tu luyn chánh nim có lợi cho vic duy trì si hòa và chân thành trong xã hi.

Tthay đi bản thân ca chính mình sdy cho người khác cách ng dụng ng nhân ái, tbi và chánh nim. Nó schra cách dy người khác v ng nhân ái, tbi và chánh nim.

Đu tiên, người ta nên biết cách thực hành và chia snhững bài học đo đức vng nhân ái. Đó kng chlà mong muốn tinh thn vphúc lợi của tt cchúng sinh. Bài kinh Paṭhamasāraīya32 chra sáu cách tu luyn ng nhân ái cho vic duy trì si hòa và chân thành trong xã hi.

Duytrìnhữnghànhđộngthânthincangnhânáiđivicngđồng chung và riêng .

Duy trì những hành động yêu thương bằng lời nói đi vi cng đồng và riêng cá nhân.

Duy trì các hành vi tinh thn ca ng nhân ái đi vi tp thvà cá nhân.

Schia slà kng nhn bt kmột lợi ích nào vi đồng loi ca mình ngay cmột lượng nhthức ăn .

Con người nên sng tht vi chính mình vhành vi đo đức khi sng trong môi trường cá nhân và tp th.

Khi một người áp dụng sáu cách này, anh ta sđược bn bè yêu mến và ngưỡng m. Thông qua vic áp dụng ng tt ca tình yêu thương theo những cách này, người ta không chtrcân bng cm xúc mà còn là một hình mu trong xã hi. Nhng tbi cnh nim, người ta skhông phản bi hay trnên tàn nhẫn vi người khác.

Thhai, nó sn lun vvic luyn tp ng trc n trong hành động như thế nào. Giúp đnhững người khác kng cn c nào ng đòi hi

 
  1. ajjhima Nikāya i 40.
  2. Aṅguttara Nikāya iii12; 289-290: Bodhi, Bhikkhu, 2012. Các bài giảng của Đức Phật (Boston: Ấn phẩm trí tuệ) 866-867.
 


tin bc, mà chlà một hành động thương người là đ. Ví d, ng thương người có thđược thhin thông qua vic htrvmt cm xúc đi với người cao tui. Hchc chn scm thy ng trc n thì thanh thn trong cuộc trò chuyn vi chánh nim. Vic dy hphải chánh nim scó lợi để tri qua giai đon cui ng một cách yên bình. Điu này ng có thđược thực hin bằng cách thăm bnh nhân trong bnh vin. Khi một người chia snhững lời an i vmt cm xúc, người ta có thto ra một tâm trí vui v. Điu này được gi là ng trc n trong hành động. Tt n là dy hchánh nim thông qua các bài tp thở. Hkng chcó ththư giãn tinh thn mà còn thư giãn vthcht.

Đcó thchđộng trong vic truyn cm hứng cho xã hi, người ta có thtiếp cn vic dy học thông qua hai cách, dy ở nhà và cho bt cai. Khuyến khích mi người thực hành chánh nim, tái và tbi ở nhà là một i thích hợp đbt đu tư vn tâm linh. Người ta có thddàng khuyến khích cha mvà anh chem ca mình áp dụng những bài học đo đức này do có mi quan hthân thiết. Sau đó, người ta có thmrng đdy cho bạn bè và người thân. Theo cách này, người ta có thmrng đến các làng và huyn. Phương pháp này đang dn lan ta đdy những bài học đo đức tmi quan hthân thiết đến những người ca biết vì hnh phúc của nhiu người.

Cách tiếp cn thhai là dy cho bt cai. Phương pháp này phbiến n khi người ta có ththy cách tiếp cn ca các bc thy tâm linh. Theo cách tiếp cn này, người ta kng nên schia sẻ ý tưởng ca mình vi người khác thông qua vic áp dụng chánh nim. Thông qua chuyn đổi chánh nim được xây dựng tt, người ta có thể thuyết phục bt cứ ai làm thế nào để thư giãn về thể cht và tinh thn. Tuy nhiên, người ta nên nhc nhở nhng người khác thực hành chánh nim đòi hỏi phải có cơ sở thường xuyên hoc bằng cách điu chỉnh cm xúc của chúng ta theo tình huống.



KT LUN

Tự chuyn đổi cho bản thân và lứa tuổi thanh niên có thể được đào to thông qua thái độ và sự tương tác thích hợp. Tuy nhiên, đó slà một quá trình dn dn thông qua thực hành chánh nim thường xuyên. Đó là tự chuyn đổi kng phải vì chánh nim mà là ma thut nhưng bởi vì thông qua vic luyn tp tự nhn thức, người ta nhn ra chính mình, người đó skng làm hại người khác bằng bt cứ giá nào. Thực hành chánh nim liên tục skng dn đến ác nghit và hay quên mà thay vào đó sdn đến vic trở nên cân bằng cm xúc thông qua vic nuôi dưỡng chánh nim và yêu thương.

Các lý tưởng và chun mực kng giới hn ở tuổi trẻ nhưng có thể áp dụng và biến đổi cho tt cả các giai đoạn của cuộc sng, cho dù tuổi già hay tuổi tr. Chính từ trái tim của chúng ta, nhng ht giống thức tỉnh hay thùng rác của nhng cm xúc tiêu cực mọc lên. Thông qua vic áp dụng thường xuyên thực hành chánh nim, người ta có thể tiết lộ một tim năng bên trong của bạn. Nhng rung cm người ta cm nhn và nh hưởng đối với nhng người khác smnh mẽ và hiu quả hơn với các rèn luyn chánh nim. Yếu tố duy nht và căn bản của sự biến đổi là sáp dụng vào chánh nim. Nếu kng có điu này, các yếu tkhác skng hot động mc dù chúng hot động liên quan đến nhau trong quá trình liên tục về tinh thn.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây