8. VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI: DỰA THEO HỌC THUYẾT VỀCHỨCNĂNGVÀGIÁOLÝCỦAPHẬTGIÁO

Thứ sáu - 10/05/2019 00:54
Mahakachchakodiye  Pangngasekara


 
VAI TRÒ CA GIA ĐÌNH TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐI: DA THEO HC THUYT
VCHỨCNĂNGVÀGIÁOLÝCAPHTGIÁO

 
 
Mahakachchakodiye   Pangngasekara*

 
  1. LI NÓI ĐẦU

Trong thời đại công nghệ hin đi, con người dựa vào công nghệ để hn thành tt cả các công vic của mình. Do đó, nhng phm cht của con người đã trở nên suy thoái và họ cgắng đt được mục đích của họ bằng bt cứ phương tin nào. Trong xã hội như vy, các mối quan hệ của con người tồn tại ở một mức độ rt thp và điu đó dn đến đổ vvà rạn nứt vsgn kết. Đặc bit, nhng bằng chng vsự đổ vỡ trong nhng mối quan hệ gia đình được thể hin rt rõ ng ngày nay. Vì vy theo học thuyết về chức năng của xã hội học và nhng giáo lý của triết học Pht giáo, người ta tin rằng sgn kết trong xã hội phụ thuộc vào sự hòa thun trong gia đình.

Ngày nay, học thuyết về chức năng của các yếu tố trong xã hội đóng một vai trò nổi bt trong stt cả các lý thuyết xã hội học. Nó kng chỉ là một học thuyết vxã hội học, mà nó còn là một chiến lược để hiu về các skin trong xã hội và nhng mối quan hệ tương tác trong xã hội. Vì vy, các yếu txã hội có vai trò giúp duy trì sự ổn định trong một xã hội chức năng. Để hiu về học thuyết về chức


* Lecture, Bhiksu University of Sri Lanaka, Sri Lanka.. Người dịch: Trang Lê
 
102  CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ GIA ĐÌNH HÒA HỢP CHĂM SÓC SỨC KHỎE                   102



năng của các yếu tố trong xã hội và nh hưởng mối quan hệ tương tác trong stồn tại của một xã hội, ta phải hiu về ý nghĩa của từ chức năng” dưới bốn đề mục sau.

Một hành vi hoc một hành động có thể xy ra trong một cuộc họp thông thường, một buổi lễ hoc trong một buổi gp mt.

Kết quả hoc giá trmà có thể được sn sinh ra do skết nối giữa hai hay nhiu yếu tố trong xã hội.

Chức năng như một trách nhim xã hội của một người hoc các hành động chuyên nghip của một người.

Chức năng có thể được xác định như các hành động được xác định để có thể trgiúp stồn tại của tn th.

Do đó, một chức năng có thể được nhn biết như là kết quả của nhiu hot động tương tác trong xã hội. Nói tóm li, chức năng có nghĩa là kết quả của các mối quan hệ trong một khoảng thời gian.

Trong thế giới hin đi, Pht giáo có một vị trí nổi bt hơn so với các triết lý khác. Giáo lý của Pht giáo kng chỉ nhắm vào Niết Bàn như một phương tin để loại bỏ các Sansāra, mà còn giúp con người giác ngộ để bt đu và duy trì nhng mối quan hệ và nh động hợp đo lý. Do đó, nó có cùng vai trò với học thuyết về chức ng trong vic hiu về mối quan hệ của con người và nh động.

Mục đích của nghiên cứu này là để hiu nhng lời dy của Đức Pht thông qua học thuyết về chức năng và xem làm thế nào để ánh hào quang của Pht giáo có thể gim thiu các đim yếu của học thuyết về chức năng.
  1. LCH SỬ TNH LP VÀ PHÁT TRIỂN CA HC THUYT CHỨC NG

Thứ nht, học thuyết chức năng đã góp phn vào vic giải thích lý thuyết sinh học. Nó đã giải thích chức năng của các yếu tố của xã hội tương tác với nhau như thế nào trong vic thiết lp một cơ chế sng. Ý tưởng này đã đóng góp cho nhân loại học và xã hội học trong thế kỷ 19. Nhân loại học có một mối quan hệ lâu dài với thuyết chức ng. Bronislaw Malinowski và A.R. Radcliff Brown, người được coi là hai người tiên phong trong nn chng học, đã chỉ ra rng các mối quan hệ xã hội có thể được hiu theo quan đim chức ng lun. Malinowski tập trung vào thuyết chức ng của cá nn. Ông tin rng con người sử dụng nhng yếu tn hóa cho stồn tại của nn n hóa xã hội. Điu này giúp đoàn kết trong xã hội. Sgn kết hợp nht trong xã hội dn đến stồn tại của xã hội. Nói cách khác, các nhu cu vt cht như đói nghèo và tình dục có thể được đáp ứng và phù hợp với lề lối, nguyên tc của xã hội.


 
 
Nhà nhân chng học đu tiên để giới thiu thuyết chức năng là Radcliff Brown. Ông kng tán thành với thuyết chức năng cá nhân đưa ra bởi Émile Durkheim. Nghiên cứu của ông được dựa trên xã hội trước chnghĩa cá nhân. Nim tin của ông là nhng hành động xã hội rt quan trng cho stồn tại của xã hội. Khái nim này đã được tho lun thông qua sgn kết tương đồng. Phân tích này có tham chiếu đến các khái nim vgn kết tương đồng đã được đưa ra bởi các nhà xã hội học người Anh, Herbert Spencer. Theo ông gn kết tương đồng có thể được giải thích thông qua gn kết tương đồng trong sinh học. Lý thuyết giải thích rằng cơ thể con người được xây dựng thông qua các tế bào, các cơ quan, hệ thống và nhng hành động.

Hệ Tuần hoàn


 
 
Hệ Bài tiết


Hệ Xương


Hệ Tiêu hóa
 

 
 

Hệ Hô Hấp

Hệ Thần Kinh
 


Hệ thống trên cùng nhau làm cho một con người hn thin một con người năng động. Nếu một trong các hệ thống trên hot động kng hiu qu, người y sẽ tử vong. Một cách khác, điu này có thể được áp dụng cho xã hội. Một người cũng giống như một tế o trong cơ thể của xã hội. Một nhóm người có thể được coi là một phần của cơ th. Mỗi phần kết hợp với nhau và to nên một xã hội. Sơ đồ dưới đây giải thích các khái nim đó một cách rõ ràng.


Gia Đình


 
 
Chính Tr

Giáo Dục
 

Luật pháp


 
 
Tôn Giáo

Kinh Tế
 



 
 
Trong sơ đồ trên, có thể thy rõ ràng rằng mỗi phn trong xã hội là rt quan trng đối với các tổ chức và stồn tại của xã hội. Gn kết tương đồng giải thích rằng xã hội được tổ chức theo chức năng. Các nhà xã hội học đã cgắng định nghĩa nhng vn đề liên quan đến xã hội.
    1. Có bao nhiêu loại xã hội?
 
    1. Nhng xã hội y hot động như thế nào?
 
    1. Nhng xã hội mới xut hin như thế nào?

Mặc dù Radcliff Brown đã giới thiu nhng phương pháp tiếp cn khác nhau, có vẻ như chúng kng liên quan đến học thuyết chức năng.

Herbert Spencer, Wilfredo Preto, Emile Durkheim và Talcott Parsons là các nhân trt quan trng trong xã hội học. Herbert Spencer nhn mnh vgn kết tương đồng. Ông giải thích về sinh học, sinh vt và sinh vt sng xã hội. Cùng thời đim đó, Wilfred Pareto tin rằng xã hội phụ thuộc vào sự cân bằng xã hội. Khái nim này vn có giá trtới ngày nay.

Các nhà xã hội học ngày nay thm chí đồng ý với khái nim đó. Emil Durkheim nhìn học thuyết chức năng theo một quan đi
khác nhau. Ông chỉ ra rằng một xã hội có thực tế xã hội của riêng mình và các thành viên của xã hội là một phn của thực tế xã hội. Mỗi người trong xã hội bị nh hưởng bởi các yếu txã hội phụ thuộc vào thái độ và cm xúc của h. Ông giới thiu hai cách xác định các yếu txã hội.
  1. Đxác định nhng nguồn gốc và các nguyên nhân xác định các yếu txã hội.
 
  1. Đphân tích các yếu txã hội có đóng góp như thế nào trong vic xây dựng nhng hành động trong xã hội.

Do đó, rõ ràng là nhng yếu txã hội đóng góp rt nhiu trong sự hot động hiu quả của xã hội. Rõ ràng rằng các lý thuyết của chức năng đã phát trin qua sinh học, nhân chng học và xã hội học.

Xã hội học đã cung cp một nn tảng rt chc chn cho sphát trin và nhân rng của học thuyết chức năng. Trong xã hội học, xã hội được coi như một thể thống nht và nó tp trung vào sự cân bằng xã hội và sgn kết xã hội. Cu trúc của học thuyết chức năng có thể được hiu theo ba cách.

Loại cu trúc xã hội nào đang có trong xã hội và nó có thể được xác định như thế nào?

Nhng chức năng gì có thể phát trin trong xã hội?

Nhng chức năng gì đang được kích hot trong cu trúc xã hội? Các nhà nghiên cứu về chức năng đã cgắng định nghĩa chức
năng bằng nhiu cách khác nhau. Trong số đó Marian Lews đã định nghĩa học thuyết chức năng bằng hai cách khác nhau.
  1. Hiu quả (Eufunction) Nhng chức năng có lợi và chúng đóng góp cho stồn tại và duy trì của các hot động xã hội khác.
 
  1. Skng hiu quả (Dysfunction) và nhng hành vi sai trái và tiêu cưc của một bộ phn trong xã hội.

Hiu quả (Eufunction) đề cp đến nhng hành động và tục lệ được xã hội chp nhn. Hgiúp cho xã hội hot động hiu qu. S kng hiu quả (Dysfunction) là nhng hành vi nên được loại bỏ trong xã hội. Đây là nhng nh vi tiêu cực trong xã hội. Nhng nh vi dn đến sxuống cp trong xã hội.

Sphân loại của Robert K Merton là rt quan trng trong vic xác định sphát trin của học thuyết chức năng. Theo giả thuyết của Robert, chức năng có thể được phân loại theo hai cách chính.
    1. Chức năng được biu hin ra bên ngoài (Manifest function).
 
    1. Chức năng tim n và kng biu hin ra bên ngoài (Latent function).

Nhng chức năng được biu hin ra bên ngoài (Manifest func- tion) là kết quả của các hành động đt được thông qua các phương tin thích hợp trong khi nhng chức năng tim n và kng biu hin ra bên ngoài (Latent function) là nhũng kết quả kng biu hin ra bên ngoài do kết quả của các chức năng xã hội. Do đó, học thuyết chức năng đã phát trin như một học thuyết của xã hội học, một phương pháp khoa học và một sphn ánh. Quan đim của các nhà chức năng đã được áp dụng trong nghiên cứu về các skin xã hội. Ở đây điu đó có thể xác định một vài chức năng xã hội.
  1. Gia đình và nhng phn ánh chức năng
 
  1. Hôn nhân và nhng phn ánh chức năng
 
  1. Phân tầng xã hội và nhng phn ánh chức năng
 
  1. Hành vi tinh thn và nhng phn ánh chức năng

Các hành vi trong xã hội nêu trên và các ý tưởng chức năng liên quan đã được giải thích thông qua triết lý Pht giáo. Theo đó, sự quan tâm đc bit hướng vvic nghiên cứu các giáo lý Pht giáo liên quan đến học thuyết chức năng.
  1. GIÁO LÝ PHT GIÁO VÀ CHỨC NG CA GIA ĐÌNH

Gia đình là một tổ chức được nghiên cứu trong một bộ môn của xã hội học. Gia đình là cũng đơn vkinh tế chính của xã hội. Gia đình là đơn vvà tế o nhỏ nht trong xã hội. Tgia đình “Family đã được bt nguồn từ tiếng Latin “Famulus, có nghĩa là người hỗ trợ. Gia đình gồm có một chồng, một vvà các con. Họ hỗ trln nhau, nhưng ngày nay có nhiu định nghĩa cho thut nggia đình.

Theo Murdock, gia đình có nghĩa là: Gia đình là một nhóm được xác đinh bởi nhng phn ánh chức năng có đc trưng chung v nơi cư trú, tp hợp vkinh tế và sinh sn. Bao gồm cả nhng người lớn của cả hai giới, ít nht hai người này duy trì mối quan hệ tình dục được xã hội chp nhn và nó cũng bao gồm một hoc nhiu trem được công nhn hoc nhn nuôi bởi nhng người lớn sng chung trong gia đình.

Bergs và Henry Locks định nghĩa gia đình như sau. Gia đình một nhóm người gn kết hợp nht bởi mối quan hệ huyết thống qua hôn nhân hoc sự nhn con nuôi điu đó to thành một hộ gia đình tương tác và giao tiếp với nhau to ra một nn văn hóa chung theo vai trò xã hội tương ứng của họ là chồng và vợ, cha và m, con trai và con gái, anh chị em .

Các định nghĩa trên cả hai chia sẻ một sđc đim chung trong gia đình.
  1. Cùng chung sng
 
  1. Tp hợp vkinh tế
 
  1. Sinh sn
 
  1. Giáo dục (xã hội)

Vì vy, rõ ràng rằng gia đình là một đơn vtế bào rt quan trng. Theo học thuyết chức năng, gia đình là một kết quả của hành động xã hội. Vì vy, các chức năng của gia đình là rt cn thiết cho stồn tại của hệ thống xã hội. Các nhà chức năng tin rằng xã hội skng tồn tại mà kng có một gia đình. Một xã hội mà kng có đơn v gia đình kng phải là một tổ chức xã hội.

Nhng lời dy của Pht giáo vgia đình phù hợp với nhng ý tưởng của gia đình chức ng là kết quả của sự tiến hóa của người. Trong quá trình tiến hóa đã ny sinh nhu cu cho một gia đình. Theo Aggañña Sutta gia đình được tnh lập để con người sn
cuộc sng văn minh tách ra khỏi nhng con thú hoang dã. Gia đình tự hình thành dn dn. Có nhng gia đình có các thành viên thuộc ba thế hệ sng cùng một lúc với nhau.

Người chồng, vợ, chồng của cha và mẹ và trem thuộc ba thế h. Theo xã hội học điu này được gọi là tam đại đồng đường.

Trong Uggaha Sutta, quan hệ mt thiết và con dâu cũng được đề cp. Giáo lý Pht giáo nhn mnh rằng nhng người hỗ trợ trong gia đình cũng nên được coi là thành viên trong gia đình vì gia đình là đơn vị nhỏ nht trong xã hội. Stồn tại của xã hội tốt là thành quả của gia đình tốt.

Theo học thuyết chức ng, hot động của gia đình là rt quan trng đối với stồn tại của hệ thống xã hội. Các tnh viên trong gia đình phải nhận thức vvai trò và tch nhim của gia đình của h. Dhīgha Nikāya trong Singālowāda Sutta xác định nhim vvà tch nhim của người chồng đối với vợ. Tch nhim của người chồng với vợ được lit kê theo m đề mc.
    1. Tôn trng (sammānanāya)
    2. Kng lăng m, sỉ nhục (anavamānanāya)
    3. Kng có thêm mối quan hệ hôn nhân với nhng người khác (anaticariyāya)
    4. Qun lý gia đình (issariyavossaggena)
    5. Cung cp đồ trang sức và trang phục (alaṅkārānuppadānena)

Nếu các thành viên của một gia đình nhn thức và thực hin như nhng điu đề cp ở trên thì nhng liên kết trong gia đình sẽ được củng c. Trong một xã hội tiến b, ngiới kng nên bị phân bit đối xử dựa theo giới tính. Trong một số trường hợp phân bit đối x vgiới tính đối với phncó thể là nhn thy trong xã hội hin đi. Họ bị xúc phm vì họ là nhng người yếu thế. Điu này nên được loại bỏ khỏi xã hội.

Đức Pht đã chỉ ra trong lời dy của người rằng chồng nên tôn trng vợ. Còn Pht giáo cũng nghiêm cm vic có thêm quan hệ hôn nhân với nhng người khác. Ngoài ra, ph nữ nên được phép đóng vai trò qun lý của gia đình và vợ cn được to điu kin để 
phát huy vai trò đó.

Trong xã hi hin đại, người phnbn rn và ng tham gia các hot động như người chồng. Vì vy, cvvà chồng nên chia strách nhim của cả gia đình. Đương nhiên, người phnthích m đp và cô y thích qun áo và đtrang sc đp. Vì vy, người chồng phải m cho cô y hạnh phúc đm cho mi quan hệ gia đình bn cht.

Giáo lý Pht giáo nhấn mạnh một số bổn phận của một người v đối với người chồng trong Singālowāda Sutta. Đó là:
  1. Qun lý gia đình đúng cách (susaṃvihitakammantā)
  2. Đi xvới khách hợp đo lý (saṅgahitaparijanā)
  3. Kng có thêm mi quan hn nhân vi người khác (anaticārinī)
  4. Bảo vtài sn (sambhatañca anurakkhati)
  5. Siêng ng trong mi dp (dakkhā ca hoti analasā sabbakiccesu)

Nhng sự tht trên nhn mnh rằng vic hn thành đúng nghĩa vụ của người vgiúp cho svn hành hiu quả của gia đình và xã hội. Năm nhim vụ trên của người vrt quan trng. Sau đó, người chồng có thể đn đáp bằng sự quan tâm chu đáo giúp cho sphát trin của gia đình. Vì vy, rõ ràng là chức năng của gia đình là một khía cnh quan trng cho stồn tại của xã hội. Nghiên cứu này có thể xác định các chức năng của gia đình dưới ánh sáng giáo lý của Pht giáo.

Khi nhng mối quan hệ gia đình được phân tích theo quan đim của nhng nhà chức năng, mối quan hệ cha mẹ và con cái cũng quan trng như mối quan hệ vợ chồng. Bt kỳ ai được sinh ra trên thế giới này đu là một thành viên của gia đình. Con cái có quyn được cha mẹ nuôi nấng. Bố mẹ có nghĩa vphải nuôi nấng con cái. Singālowāda Sutta đã nhn mnh năm trách nhim quan trng của cha mẹ đối với con cái.
  1. Giúp con cái tnh xa khỏi tội li (Pāpā nivārenti)
  2. Hướng con đến nhng định hướng tt đp (kalyāṇe nivesenti)
  3. Giáo dục con cái (sippaṃ sikkhāpenti)
  4. Cho con kết hôn đúng lúc (patirūpena dārena saṃyojenti)
  5. Choconisảnvàođúngthờiđim(samaye  dāyajjaṃ  niyyādenti).

Hai yếu tố đầu tiên nhn mạnh vgiáo dục và hành vi n hóa. Vcơ bn, nhng đứa trtiếp thu kiến thc và shiu biết tchmvstn ti và đạo đức để hành xnmột con người tốt. Yếu tthba đcp đến giáo dục chuyên nghip cho cuộc sng tương lai. Yếu tthtư nhn mnh đến sinh sn và hành vi tình dục phù hợp. Yếu tthnăm to nn tảng cho sn định kinh tế trong gia đình.

Con cái cũng có một snghĩa vụ đối với cha mẹ của h. Theo Singālowāda Sutta, năm bổn phn đã được nêu rõ là nghĩa vụ của con cái đối với cha m.
    1. Nuôi dưỡng cha mẹ (bhato nesaṃ bharissāmi)
 
    1. Hỗ trcông vic của cha mẹ tùy theo nghề nghip của cha mẹ (kiccaṃ nesaṃ karissāmi)
    2. Hành vi đúng đn (kulavaṃsaṃ hapessāmi)
 
    1. Sử dụng của hi môn một cách hữu ích (dāyajjaṃ paṭipajjāmi)
 
    1. Bố thí để cu xin phước lành cho người đã khut (atha ca pana petānaṃ kālaṅkatānaṃ dakkhiṇaṃ anuppadassāmīti).

Con i có ththc hin các nghĩa vtrên đkhiến cha mẹ hạnh phúc. Bng cách m nhng điu trên, con i kng thđáp ng nhng kỳ vọng ca cha m. Khi cha mẹ hạnh phúc, hchúc phúc cho con i.

Theo Singālowāda Sutta, có một sthchế khác cũng cng c stn ti xã hi. Bn bè và giáo sĩ là hai tchc nvy. Tình bn là một khái nim rt rng trong Pht giáo. Xã hi có thtrnên pn hóa bng cách hiu bn bè và kẻ thù. Chakkawatti Sihanāda Sutta nhn mạnh tch nhim ca chính phủ đi vi sự phát trin ca gia đình.

Vì sphân phi ca cải kng đồng đều (chênh lch giàu ng- o), một số người nghèo trnên trm cp. Nhng tên cướp báo cho nvua rng cng liên quan đến các vcướp vì cng kng có cách nào đsống. Điu này có nghĩa là tht nghip dn đến suy thoái xã hi. Nvua cung cp ca cải cho nhng tên cướp đthành lập nhng doanh nghip để tạo kế sinh nhai. Điu này chng tỏ rng khi nền kinh tế ca gia đình phát trin mạnh, sự phát trin xã hi skng vướng phi rào cn nào.
Bây girõ ràng là stương tác ca con người rt quan trng đ
vi stn ti ca xã hi. Đặc bit là các chc năng giữa con người kết ni trc tiếp vi sgn kết trong xã hi. Nhng chc năng của gia đình nmột đơn vca xã hi là rt quan trng đi vi s phát trin ca xã hi. Sự tan vtrong n nhân và skng có t chc trong gia đình đã dn đến tlti phm gia tăng trong xã hi ngày nay. Rõ ràng là svly n đang gia tăng trong xã hi hin ti. Các nxã hi học sau khi nghiên cu đã bày tỏ rng nhng chc năng ca gia đình là rt quan trng để tăng cường mi quan htrong gia đình. Đng thời giáo lý Pht giáo có quan đim tương tvnhng chc năng ca gia đình. Nhng tch nhim ca các thành viên trong gia đình đi vi nhau nên được thc hin một cách hợp đạo lý. Vì vy, trong nghiên cu này, rõ ràng sự phát trin vthcht và tinh thn có thể đt được bng cách tuân thủ nhng giáo lý ca Pht giáo.
 
TÀI LIỆU THAM KHO
  1. Abraham, M. F. (1982) Modern Sociological Theory an In- troduction. New York: Oxford University Press.
 
  1. Barnard, A. and Bugess, T. (1996) Sociology Explained. Cambridge:  Cambridge  University.
 
  1. Bodhi, Bhikkhu (ed.) (2005), In the Buddhas Words: An An- thology of Discourses from the Pali Canon. Somerville, MA: Wis- dom Publications.
  2. Burgess, E. and Locke, H. (1963) The Family from Institution to Companionship. Locke Harvey and 3rd (ed), Cincinnati :Ameri- can Book Company.
  3. Botormo, T.B. (1969) Sociology. Colombo: Department of Education.
  4. Haralambos, M. and Heald. R.M (1992) Sociology Theory and Perspective. Cambridge: University Tutorial press Limited.
  5. Hettiarachchi, D. (2013) Buddhist Sociology. Colombo 10: Dayawansa Jayakodi Publication.
  6. Hinüber, Oskar von (2000) A Handbook on Pāli Literature. Berlin: de Gruyter
  7. Karunathilaka, K. (2010) Sociological Theory. Colombo: Malinga Publication.
  8. Komarovsky, M. (1964) Blue-collar marriage. New York, NY: Random House
  9. Levy, M. (1952) The Structure of Society .Princeton: Princ- eton University Press.
  10. Lystra, K. (1989) Searching the heart: Women, men, and ro- mantic love in nineteenth-century America. New York, NY: Oxford University Press.
  11. Merton, R. K (1957) Social Theory and Social Structure. New York: Free Press.
  12. Murdock, G.P. (1946) Social Structure. New York: Macmil- lan.
  13. Narada Thera (trans.) (1996). DN 31, Sigalovada Sutta: The

Discourse to Sigala, The Laypersons Code of Discipline.
  1. Rubin, L. B. (1976). Worlds of pain: Life in the working-class family. New York, NY: Basic Books.
  2. Tannen, D. (2001). You just dont understand: Women and men in conversation. New York, NY: Quill.
  3. Walshe, Maurice (1995). The Long Discourses of the Bud- dha: A Translation of the Dīgha Nikāya. Somerville, MA: Wisdom Publications.
  4. Amguttara Nikāya 03, Lichchavi Kumāra Sutta, (2006 Edi) Colombo: Sambuddathwa Jayanti Publication.
  5. Dīgha Nikāya 3, Aggañña Sutta, (2006 Edi) Colombo: Sam- buddathwa Jayanti Publication.
  6. Dīgha Nikāya 3, Singālowāda sutta, (2006 Edi) Colombo: Sambuddathwa Jayanti Publication.

114

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây