8 TU VIỆN KHÔNG BIÊN GIỚI

Thứ tư - 08/05/2019 18:13
Ts. Hudaya Kandahjaya




 
TU VIỆN KHÔNG BIÊN GIỚI
 
Ts. Hudaya Kandahjaya(*)



 

TÓM TT


Mt thời gian sau khi hoàn toàn thchức theo ng i Mijiao của Trung Quốc vào năm 1995, một tu sĩ người Indonesia - tôn gi Nyanaprathama, đã bt đu các cam kết xã hội và sinh ti của mình ở Sumatra, Indonesia.Ông bt đu vi vic thành lập các t chức phúc lợi xã hội thông thường trong các thợp thuộc tu viện của mình, ví dụ, trường học, học bổng và các cơ schăm c sức khỏe cho các hội viên có điều kiện sống thấp trong xã hội. Sau đó, ông đã khởi động và giám sát các dán hoàn toàn không liên quan đến tu vin của mình nhưng lại liên quan đến các khía cạnh môi trường tng th, ví dnhư là vic bo tn i nguyên thiên nhiên và htrngười n bản địa tận dụng tối đa nguồn lực của htrước áp lực tnền kinh tế toàn cu.Ông cho rằng những dán đó đại diện cho những nlực giúp đtt cchúng sinh như được Pht Pháp ủng h. Các hot động sinh thái này đưa ra một mô hình thay thế, nhà sư và ng đoàn của ông tận dụng mọi nguồn lực có sẵn, khi hợp tác vi các cơ quan tư nhân ng như công đồng đbo v thiên nhiên, giáo dục, đào to và phát triển xã hội. Bt kliên kết xã hội, dân tộc hoc tôn giáo của h.Cách tiếp cận của ông để trao đổi vi ng đoàn không chto ra một scam kết thịnh vượng, không chỉ giới hn ở du lịch sinh thái Barumun, bo tồn rng nhiệt đới, ng nghiệp hữu cơ (cà phê, nm, v.v.), bo vmng, và chữa
 


bệnh toàn diện, mà còn phát triển một cng đồng n trong ng như n ngoài bức tường tu vin thông thường như thtu viện không có ranh giới nào c.

GIỚI THIỆU


Trong thời hiện đại của Pht giáo tthế k20 đến thế k21, hot động xã hội của Pht giáo đã được biết đến phbiến là Pht giáo dấn thân.” Thut ngnày ban đu được đt ra bởi thiền sư Thích Nht Hnh trong cuốn sách ht giống của Ngài có tựa đề Vit Nam: Hoa sen trong biển lửa (Năm 1967). Theo ghi nhận của NHoàng và Vua (1996), có một tuyên brằng thut ngnày đã được sdụng trước đó vào năm 1963, mc dù dường như không có thông tin rõ ràng để ủng hộ cho tuyên bố này1. Chuyên kho mà Nhoàng và Vua xut bn năm 1996 đã đưa ra một cuộc kho sát tng thvđịa vxã hội của chín vPht ttham gia tại by quốc gia châu Á cho đến đu 1990. Gn đây ngày ng có nhiều học giPht thàng đu tham gia và xut bn các phn của Pht giáo dấn thân2. Trong n phm gn đây vkniệm 2550 năm Mahāparinirvāa của Đức Pht, hai phn đc biệt bao gm gn một nửa kích thước khối lượng là dành cho các khía cạnh khác nhau của Pht giáo dấn tn (Mungekar 2009).

Vào thời điểm thiền sư Thích Nht Hnh bt đu hành động thì đã có người đã m điều đó ri.Ví dnhư n Trung Quốc có Taixu đã tiến hành hot động Pht giáo thường được gi là “Phật
go nhân văn(renjian fojiao 人間佛教) trong những năm 1910
(Lời chào mng 1968, Pittman 2001, Goodell 2008).n Đ, hành động như vy thường được liên kết vi Tiến sĩ Ambedkar, người bt đu phong trào Giải phóng Pht giáo vào năm 1956. Mặc dù, học

 
  1. Xem thêm Nhoàng và Vua 1996: 321-364. Doyle (2003: 253) ng đcập đến m 1963, nhưng không hiển thị nguồn.
  2. OCLC WorldCat liệt kê thêm 24 cuốn sách được xut bản vi chđvPht giáo dấn thân vào giữam 1997 đến 2018 và 5 trong sđó là các luận án. Tuy nhiên, n phẩm được mrng đbao gm các i báo, chương, v.v., slượng n phm vượt quá 700 mu.
 


bổng cho phong to Ambedkar dường như không công nhn nỗ lực trước đó của Rahul Sankrityayan, người thực hiện một snh động chính tr-xã hội bt đu vào m 1916 và ng đã kêu gi khôi phục Đền Maha Bodhi vào m 19221. Tng tin sau này rt quan trng vì thực tế là Raul đã thừa hưởng chnghĩa tích cực, không chỉ tBhadanta Bodhananda mà còn tAnagārika Dharmapāla - người được coi là người đu tiên mang tinh thn tham gia Pht giáo2.

Tham kho vDharmapāla và đọc nhiều bài ging vPht giáo giúp cung cấp manh mối vcác loi hot động ng như các vấn đề vn có trong lĩnh vc này. Phm vi hot động bao gm các phong trào khác nhau tthành lập các tchức xã hội như trường học đến bệnh vin đến các phong trào chính trị và hành động bo vmôi trường. Nhưng, như đã được một shọc giám chỉ, đã có một cuộc đu tranh trong cng đồng Pht giáo đbiện minh và m kiếm các cơ sđthực hiện Pht giáo dấn thân3. Nhiều câu trlời đã được đề xut. Nhưng cuộc đu tranh dường như vẫn tiếp tục. Chng hn, King (2009) đưa ra một skhái niệm, ví dnhư nghiệp chướng, bốn stht cao quý và ng tbi đphục vcho Pht giáo tham gia.Tuy nhiên, chúng tôi có ththỏi danh sách này có thtrlời vấn đ, hoc chúng ta thực sđang dặm chân tại ch?

Theo truyền thống, một Pht tử có nghĩa là không chỉ đơn thuần là quy y Tam Bảo, mà còn tuân thcác giáo lý và hành đo. Nói chung, một người trn tục sginăm giới trong khi duy trì sự hiểu biết tốt về các khái niệm Pht giáo được liệt kê ở trên, đi đến chùa, và bt c khi nào có thng sthực hành thiền định,

 
    1. Ví dụ, Đức Vua và Hoàng Hu (1996) cho biết Ambedkar bt đu vào m 1956, trong khi cùng lúc đó dường như không có ghi chép nào vRahul ở đây. Doyle (2016) cũng vy, trong khi tho luận vvic giải phóng Đn thMaha Bodhi dường như không công nhn nh động của Rahul. Xem Chudal (2016) đbiết bối cảnh mà Raul tham gia vào hot động và đc biệt với lời kêu gọi khôi phục Đn thờ Maha Bodhi.
    2. Nhoàng và Vua (1996) đã coi Dharmapāla là người đu tiên mang tinh thn tham gia Pht go.
    3. Ví dụ: Nhoàng và Vua (1996: 1-44); Winston (2001); Heine và Prebish, eds. (2003:
3-6); Vua (2005: 231-249)
 


tthiện, bao gm htrcho Tăng đoàn. Người trn tục có thhy vng rằng tt cnhững điều này sdẫn dt hđt được hnh phúc. Mt khác, trong khi lãnh đo cng đồng Pht giáo, các thành viên Tăng đoàn sthực hiện các thói quen tương tnhưng có ltheo cách tận m và vi cường đmnh mhơn, đđt được giác ng, mục tiêu cao nht của Pht giáo.1 Nếu trong trường hợp đó thì chúng ta có thi rằng ng một danh sách các ki niệm, quan trng ng là nền tảng mà tt ccác Pht tđã được chứng là được giải thoát khỏi các trói buộc trần tục.
Bt k, khi nó ngày ng trn rõ ràng hơn, toàn bnhững thách thức mà mọi người, kcPht tphải đối mt ngày ng phức tạp và xâm nhp vào cuộc sống vi tc đcao. Chúng ta không thchquan trước những thay đổi xy ra trong hai thiên niên kqua sxy ra khi chúng ta tiến ti tương lai. Có nhiều trường hợp cho thy khó khăn nm ở phía trước. Hãy xem t hai tình huống tương phản.
Sn phá của rng a là ví dcthvcác tác nhân của nền kinh tế toàn cu và địa phương ngày nay đã cgắng đđt được lợi ích kinh tế nhanh chóng. Vic thúc đy nhm tha mãn kinh tế tức thời, n phá i nguyên thiên nhiên và con người với tốc độ gây hại nhanh chóng không chỉ cho các hệ sinh thái mà còn cho cngười dân2. Mặc dù các vPht tử có thể tuyên bố không liên quan đến các hot động này và do đó không chịu trách nhiệm vcác thiệt hại mà chúng gây ra, nhưng đến một c nào đó, Pht tử cuối cùng cũng không thể tránh được các tác nhân khiến hệ sinh ti suy thoái đi ( Jones 2003)3 hoc đơn gin là không thm gì, trước một xã hội hiểm nguy này.
Dù xã hội i chung đã có kinh nghiệm trong vic giao dịch không thông qua tiền mt, một xã hội thanh toán không tiền mt
  1. Ví dụ: Queen et al, eds. (200); Neusner và Chilton, biên tập. (2005); Mungekar 2009.
  2. Myers (1992) đã i rằng tc đphá hủy hàng m dường như được thiết lập đng tốc hơn nữa và có thng gp đôi trong một thp knữa.
  3. Jones (2003) dành một chương chđn luận vvn đthu thp lợi nhuận này và ttoàn bsvic giống như trong cuốn A World in Flames”.
 


đã trthành hiện thực mới vi một nền tảng khác biệt nhphương pháp công nghsnhanh chóng và tiến btrao đổi tiền t. H thống này mang đến cho chúng ta một vấn đmới (Sivabalan 2017).Những người không thích các phương pháp công ngh số thì có thể không chọn hình thức giao dịch này và sẽ gp rủi ro hay thiệt thòi. Mặc dù có vẻ như rt xa vời, nhưng Pht tử không được miễn trkhỏi tình huống này. Dù cho có sẵn ng hay không, thì một ngày nào đó hng là một phn của xã hội công nghs giao dịch không tiền mt này.
Do đó, trong bối cảnh xã hội và i trường thay đổi nhanh, các điều kin n định được duy ttheo cách truyn thống Pht giáo sẽ tan biến đều đi. Do vy, nhiều khnăng tiền đtruyn thống Pht giáo trong hai thiên niên kqua không còn phù hợp ng như không thgii quyết các nghịch cảnh đang đến gn được nữa.
Bài viết này đang cgắng thhiện một mô hình thay thế mà theo đó các Pht tcó thsẵn ng tham gia vào các ththách mới và tiến về phía trước với sự tự tin, vượt qua hết các loại khó khăn do sự thay đổi của môi trường. Diễn tả mô hình và do đó có thể chứa thông tin không đy đvà những thiếu t không cần thiết. Trong trường hợp người ta tự hỏi liệu mô hình thay thế này có hợp lý hay không, bài viết này đưa ra một cuộc kho sát vnền tảng giáo lý có liên quan cho thy sliên kết của nó vi giáo lý Pht giáo

Mô hình thay thế1


Mt tu sĩ người Indonesia, Tôn giNyanaprathama, tên khai sinh Kuslan ở Bagansiapi-api vào ngày 7 tháng 4 năm 1974. Trong
    1. Ln đu tiên tôi gp Hòa thượng Nyanaprathama vào ngày 23 tháng 6 m 2015 khi tham dHội nghQuốc tế vPhnPht giáo lần th14, được tchức bởi Sakyadhita tại Yogyakarta, Indonesia. Chính tại cuộc gp g tình cnày, tôi đã nhn thy một hình chưa từng có mà theo đó Pht tcó thcó cơ hội tt n đtiến vphía trước. Tôi tng hợp các mô tngn gn sau đây dựa trên mô tbằng miệng của anh y, cuộc gp g sau đó của tôi và chuyến thăm Padangsidempuan, Bắc Sumatra vào ngày 20 đến 25 tháng 8 m 2016 và một si viết (Yang 2011, Harian Andalas 2016, Yang 2018 và Tanwijaya 2018a) ng như các thư tcá nhân bsung vi Tanwijaya vào tháng 12 m 2018. Tôi xin gi lời cảm ơn ti Hòa thượng Nyanaprathama và Tanwijaya, người đã hào phóng cho tôi thời gian và thông tin vô giá vcác hot động do Nyanaprathama đra.
 


những năm thiếu niên, ông đã hoạt động tại chùa Tri Ratna ở Tanjung Balai, Bắc Sumatra. Ông trthành một người mới theo
ng i tỉnh Quý Châu (Guanghuasi-廣化寺) vào ngày 6 tháng
4 năm 1994 dưới sdy dcủa Hòa thượng Aryamaitri (释定盛).
Dưới ng i này, ông đã nhn được tên Dịch Hc Nguyên (Shi Xueyuan-释学源). Hơn một năm sau, Ngài thực hiện phong chức đy đtheo ng i Mt Giáo (Mijiao-密 教) của Trung Quốc. Ngài được Tôn giLiêu Trung (Liaozhong-释了中) phong chức

vào ngày 17 tháng 12 năm 1995 tại (nay là) Đi học Huyn Trang (Hsuan Chuang-大學), Tân Trúc, Đài Loan. Đối vi phm vi của
các cam kết xã hội và sinh ti của mình (sđược giải thích ngắn gn dưới đây), Nyanaprathama đã nhn được một giải thưởng từ Vin Trách nhiệm xã hội Indonesia (Trách nhiệm xã hội Lembaga Indonesia) vào ngày 17 tháng 11 năm 2014. Hai mươi năm tu hành của ông đã được tchức tại Medan, Bắc Sumatra, vào ngày 5 tháng 3 năm 2016. Nyanaprathama bt đu tham gia bằng những hot động phúc lợi xã hội thông thường ở Medan, Bắc Sumatra, Indonesia, vào năm 1997.Mt ngày n, anh gp một i cô gái Trung Quốc và hỏi tại sao cô không đến trường trong gihọc. Các cô gái trlời rằng vì là con gái n hkhông phải đọc sách. Câu tr lời của hm anh ngc nhiên và thỏi tại sao hlại có ý nghĩ như vy. Ông nghĩ rằng đằng sau một người đàn ông thành đt thường có mvà v, và nếu phnkhông được giáo dục thì xã hội scó vấn đ. Cuộc gp gktđó đã thúc đy ông đgiải quyết giáo dục và các vấn đxã hội khác có liên quan.

Nyanaprathama thành lập một chương trình học bổng đu tiên có tên Metta Jaya vào năm 1997. Tiếp theo là một phòng khám chăm c sc khỏe miễn phí vào năm 1999 và sau đó là một phòng khám nha khoa vào năm 2007. Trong thời gian đó, cuối ng ông đã có ththành lập một trường giáo dục phthông có tên Bodhicitta vào năm 1999.Tt cnhững điều này đã htr nhiều trem và các gia đình nghèo khó.
 


Mt bước đột phá trong hot động của ông bt đu vào năm 1998.Trong c tri qua khóa đào to tu sĩ ở Đài Loan, Nyanaprathama đã chứng kiến các hành động ddội của một scơ quan bo vi trường. Trlại Indonesia vào năm 1998, Nyanaprathama tham gia vào vic ngăn chn xúc mt lớp đt phra khỏi khu vc i Sinabung ở Tanah Karo, Bắc Sumatra. Cùng năm đó, một tchức bo vi trường của Indonesia đã mời năm đại diện tôn giáo tham gia một hội nghị về môi trường. Nyanaprathama là đại diện của Pht giáo và tham dcuộc họp này. Hội nghbt đu vi một ý kiến cho rằng người Trung Quốc là kthù của bo vi trường vì hcht phá rng Indonesia vì vy đã bđuổi đi. Nyanaprathama đã đứng n và i rằng ý nghĩ người Trung Quốc đang phá hủy khu rng là điều gây tranh cãi. Trong những năm 1970 đến 1980, chính phyêu cu các doanh nhân phát triển rng. Các doanh nhân đều là người Trung Quốc đã nm ly cơ hội đđt được lợi nhuận. Tình huống này chra rằng chai n chính phvà doanh nhân đều có lợi cho nhau. Nyanaprathama chra rằng những người thực stham gia phá rng thực slà n địa phương, hkhông hiểu bo vi trường ng như hu qucủa nn phá rng. Do đó, thay vì chđơn gin là đlỗi cho người Trung Quốc, mà vấn đcần được giải quyết một cách toàn diện. Trong khi đó, trong những năm sau khi tham dmột hội nghquốc tế vkhủng hong nước toàn cu ở Đài Loan năm 2003, Nyanaprathama đã nlực mnh mđbiến Indonesia thành chủ nhà cho một dán thí điểm nghiên cứu vkhủng hong nước. Ban quản trlà nhân viên chính phchính thức hoan nghênh vic chỉ định và được mời đến Đài Loan đký tt tha thuận vic hợp tác quốc tế. Tt cnhững điều này đã kích hot và gigìn snhiệt tình của ông trong lĩnh vực bo vệ môi trường. Trong suốt thời gian đó, Nyanaprathama đã có ththành lập Hội Mandala Bodhicitta của Indonesia (Pesamuhan Bodhicitta Mandala Indonesia) vào năm 2004. Hội nghlà đtruyn bá Pht Pháp ở tt ccác khía cạnh của cuộc sống, vì ông tin rằng giúp đchúng sinh có nghĩa là giúp
 


đtt cchúng sinh bt kthuộc tính, trng ti hoc phm trù của h. Hội nghtập hợp các thành viên của ng đoàn Pht giáo và cư . Nó ng phn đu đbao gm các hot động bo tồn i nguyên thiên nhiên và trong vic htrngười n bản địa tận dụng tối đa nguồn lực của hchống lại áp lực tnền kinh tế toàn cu. Trong những năm 2005-2006 khi còn là thành viên Tăng đoàn được giao nhiệm vphục vTỉnh Nanggroe Aceh Darusallam ở phía bc Sumatra, Nyanaprathama đã quan sát cách những người ng n trng cà phê ở ng Bener Meriah, dưới chân i Burni Telong thiếu hiểu biết vtrng trt ng như chế biến ht cà phê. Sthiếu hụt này buộc hphải n đu vi giá rt thp n không đkinh phí cho chính gia đình h. Sau đó Nyanaprathama đã nghiên cứu không chtrng trt và chế biến cà phê mà còn các loại ng m sản và m sản khác, không giới hn kchoc hương trm hương (nilam và gaharu). Ông truyn đt knăng cho ng n hoc nhà thu địa phương và đchính phtiếp quản sau khi người nhn sẵn ng phát triển doanh nghiệp của h. Các doanh nhân, như Tabo và Tonggi Sipirok, nm trong snhững người nhn được htrcủa Nyanaprathama. Thay đổi xa hơn trong hot động của ông đã xy ra khi bt đu một chương trình bo tn để bo vrng a ở Bắc Sumatra. Là ngôi nhà của rng a lớn thứ ba trên thế giới, Indonesia đang mt dần diện tích rng a mỗi năm do hot động khai thác gvà m n toàn cu. Sau khi thành lập chương trình bo tn Mandala Bodhicitta vào năm 2007, Nyanaprathama đã tham gia chiến dịch cứu một khu rng nhiệt đới rng 6.000 ha tại Sandean, Bắc Sumatra. Cùng vi chương trình này, Nyanaprathama đã khởi xướng một ngân hàng cây mà ông gọi là Phong trào của 1.11.111 cây(Gerakan 1.111.111 Pohon). Nhiều n đã quyên góp cây cho ngân hàng này, tđó cây được phân phối trên khp khu vc Bắc Sumatra.

Nyanaprathama tin rằng nước này đang mt 30 đến 40 con hổ Sumatra hàng năm. Do đó, những con hổ này có thể bị tuyt chủng trong vòng 10 năm. Trong bối cảnh này, ông bt đu Khu
 


bo tn Đng vt hoang dã Barumun Nagari có diện tích khoảng
40.000 ha tại North Padang Lawas, ở Nam Tapanuli Regency, Bắc Sumatra vào năm 2012. Khu bo tn hiện là nhà của sáu loài động vt có nguy cơ tuyt chủng được biết đến ở Sumatra (hSumatra, voi, đười ươi, chim msng, siamang và heo vòi). Khu bo tn này ng phục vnhư một khu vc đphát triển du lịch sinh ti bo tn rng a nhiệt đới.

Như vy, hội nghmà Nyanaprathama đưa vào đã to ra một mô hình thay thế. Các hot động sinh ti cho phép nhà sư Tăng đoàn của mình tận dụng mọi nguồn lực có sẵn trong khi hợp tác vi các cơ quan tư nhân ng như cng đồng (chính ph) để bo vthiên nhiên, giáo dục, đào to và phát triển xã hội bt kliên kết xã hội, n tộc, hoc tôn giáo. Cách tiếp cận của ông nhm trao đổi vi ng đoàn không chto ra một scam kết thịnh vượng được mô tngn gn ở trên, mà còn phát triển một cng đồng bên trong ng như n ngoài bức tường thành của tu viện.

Những nền tng Pht giáo ln quan


Đhtrcho mô hình thay thế được trình bày ở trên, phần này trước tiên sxem t một snguyên nhân của cuộc đu tranh nhm biện minh cho Pht giáo tham gia và tiến hành trình bày một bsưu tập các ki niệm Pht giáo hoc giáo lý ng hhành động xã hội này1. Vì vy mà nó strn rõ ràng, những giáo này phù hợp với mô hình mới nổi.

Rahul Sankrityayan đã xut bản một bài báo vi tiêu đPhép biện chứng trong Pht giáovào hồi tháng 1 năm 1956 vthời đại mới, một tháng chính trcủa đảng cng sản n Đ(Sankrityayan 1956). n phm này được viết khi Rahul đt đến những năm tháng đỉnh cao sau khi tham gia trn đời vào các hot động xã hội ở n Đ, tđó ông ng bcầm tù nhiều lần. Nó ng được viết sau khi

1. Trong quá trình nghiên cứu của tôi vPht giáo dấn thân, tôi đã viết và trình bày các kết quri rc trong một si báo, chng hạn như Kandahjaya 2014, 2015, 2016, 2016, 2017a, 2017b và 2018. Đây là nỗ lực ban đu của tôi để tích hợp chúng với nhau.
 


Rahul hoàn thành vic ly các bản tho tiếng Phn của Pht giáo và nghiên cứu các nguyên lý và triết lý thiết yếu của h. Bài tiểu luận này là một đxut bsung đáng được các nhà chnghĩa xã hội Pht giáo chú ý. Nó không chchứa một bản tóm tt về ý tưởng cơ bản của Rauhul trong phong trào hot động xã hội, mà nó còn là một ví dvmột cuộc đu tranh trong chnghĩa Pht giáo.

Bài báo của Raulul sau đó đã được xut bản một cách khôi i trong một tuyn tập các bài tiểu luận vnhững tư tưởng tương đồng vào năm 1970 với tựa đề mang tính cht Pht giáo: Phương pháp tiếp cận chnghĩa c1.Cũng chính tn phm này, hu hết độc giđều biết đến bài tiểu luận của Rahul. Mặc dù, có lbản thân Rahul chưa biết2, nhưng tht thú vkhi thy n phm năm 1956 của Rahul đã nhn được schú ý đc biệt tĐảng cng sản Trung Quốc và đã được xut bản bản sang bản dịch tiếng Trung Quốc vào năm 19573. Sau đó, tbản dịch tiếng Trung này, một nhà
sư Trung Quốc, Jinhui ui , năm 1960 đã trích dẫn quan điểm
của Rahul đng hộ ý kiến cho rằng Pht giáo là vô thn và không mâu thuẫn vi chính sách của Đảng Cng sản Trung Quốc ng như vic thành lập các tôn giáo chính thức của chính phTrung Quốc4.

Phép biện chứng Pht giáo của Rahul đã đưa ra một slời bình đgiúp chúng ta hiểu được nn tảng và những tập tục Pht giáo trong thời đại. Đầu tiên, Rahul quan sát rằng chnghĩa cng sản kinh tế xã Pht giáo không thtiếp tục lâu i (Sankrityayan


 
  1. Trong Sankrityaya,1970. Trong tuyn tập này, có bốn bài tiểu luận kc được viết bởi Debiprosad Hayopadhyaya, Y. Balaramamoorty, Ram Bilas Sharma và Raj Anand cho thy các khía cạnh kc nhau của phương pháp chnghĩa Mác-xít.
  2. Tôi đã nhn thức được vic này tmột cuộc trò chuyn cá nhân vi con gái của Raul, Jaya Sankrityayan, vào ngày 16 tháng 3 m 2018, trong một hội nghkniệm những thành tựu cuộc đời của Rahul.
  3. Bn dịch tiếng Trung là trong tạp chí Xuexi yicong 學習 3 (1957): 11-15.
  4. Pacey 2017: 5. Jinhui đã xut bản bài báo của mình vi tiêu đFodian zhong wushenlun sixiang佛典中(kinh Pht Pháp)「無神論」(thuyết vô thn) 思想(tư tưởng) trong Xiandai Foxue 現代佛(Pht giáo hiện đại) 5 (1960): 25–27.
 


1970). Nhìn thy sự tht bại vkinh tế xã hội của Pht giáo, Rahul đang m kiếm một cơ smới đhtrcác Pht ttrong tương lai. Rahul đã u n một si nhìn khác. Như Jinhui đã u lên, Rahul bt đu vi một khng định rằng Pht giáo là vô thn và có khnăng khoa học1, và tđó trên cơ sđọc Dharmakarmrti2 của ông đến Hegelian là hoàn toàn trái ngược vi chnghĩa duy vt biện chứng của chnghĩa c-xít, ng như cách giải quyết các vấn đkinh tế xã hội của Pht giáo. Tnhững suy nghĩ này mà ông đã đt tiêu đcho bài luận phép biện chứng trong Pht giáo của mình.

Trong khi quan sát của Rahul vchnghĩa cng sản kinh tế xã Pht giáo là chính đáng, thì khng định của ông vcác thuộc tính khoa học và vô thần của Pht giáo là điều gây ra tranh cãi. Trong thời kỳ đu của nghiên cứu Pht giáo, cùng scó mt của Rahul, thì những thuộc tính bao gm clý trí và không giáo điều khá là phbiến3. Ngài Edwin Arnold là một trong những người đxướng quan điểm như vy (Wright 1957) sớm nht. Anagārika

 
    1. Bài tiểu luận bt đu vi Trong Pht giáo, không có i nào dành cho thn (người to ra vũ tr) hoc cho một cuốn sách công khai (Sankrityayan 1970). Ở trang 6-7, Rahul định nghĩa thực tế theo các nhà tư tưởng Pht giáo là: “Rng có khnăng nh động khách quan. Và sau đó chnh động hoc thnghiệm khách quan là nn tảng của thực tế. Toàn btiến bcủa khoa học là theo nguyên tc này, chúng tôi chp nhn đối tượng như thể người chỉ đường cho chúng tôi.
    2. Sankrityayan trích dẫn Dharmakīrti ít nht ba lần (Sankrityayan 1970).
    3. Trong suốt cquá trình, lý trí thường được coi là i sản tuyt vi nht ti ngược vi đức tin giáo điều đc biệt. Cng tôi đã có n bản đu tiên vcuốn sách của George Grimm viết bằng tiếng Đức có tựa đDie Lehre des Buddha: die Rel Rel der derununft xut bản m 1915 (sau đó được dịch sang tiếng Anh có tựa đề The Doctrine of the Buddha: The Religion of Reason vào m 1920), ttiêu đcủa nó cho thy snh liệt khi thiên vlý trí và giáo dục khi chúng ta đọc n trong thiên hướng vô thần. Ln quan đến xu hướng này, McMahan (2008) cho thy cuộc Ci cách Tin lành, cuộc cách mạng khoa học, Khai ng châu Âu và Chnghĩa ng mạn đã ảnh hưởng đến Pht giáo như thế nào khi nó mới xut hiện và lan rng khắp thế giới. Xem thêm Lopez Jr, 1995. Trước đó, Gananath Obeyesekere đã đt ra thut ngPht giáo Tin lành, đbiểu thsphát triển của Pht giáo ở Sri Lanka vn đã bảnh hưởng bởi văn hóa và Kitô giáo phương Tây. Thut ngnày đã được xut bản ban đu trong i viết của ông (1970), sau đó được i bản ở Smith, (1972), và tho luận thêm vGombrich và Obeyesekere (1988). Xem thêm Prothero (Mùa hè 1995). Trên trang 296, Prothero đã mô tOlcott là Tin lành nht trong tt ccác Pht tTin lành đu tiên.
 


Dharmapāla đã gp Arnold ở London vào tháng 8 năm 1893 trước khi tham dvà gi bài diễn n của mình tại Nghvin Tôn giáo, Chicago, vào ngày 18 tháng 9 năm 1893. Trong bài diễn n này, Dharmapāla đã đcập đến Kinh Kalama (Đạo sư năm 1965: 9). Kinh Kalama tđó đã trthành giáo lý được trích dẫn nhiều nht của Đức Pht đchứng minh i sản khoa học Pht giáo.Đó là một tiềm năng mrng đcho thy Rahul là người thừa kế tinh thần Pht giáo dấn thân Dharmapāla. Mặc dù, ngày nay, điều này đã được minh chứng bởi Bhikkhu Bodhi (1998), một quan điểm đc biệt nữa là khi Kinh Kalama được coi là nguồn động lực thì lại không thể lý giải được.

VPht giáo vô thần, Heinz Bechert (1981) tiết lrng thuộc tính vô thn này đã trthành vấn đđối vi Pht tIndonesia trong giai đon ngay sau cuộc đo chính cng sản tht bi m 1965 đã phi chứng minh vi chính phIndonesia rng Pht giáo là hữu thn và đồng ý vi Nguyên tc nhà nước của Thn Chúa Indonesia. Trái ngược vi ý kiến của nhiều học giPht giáo như đã được Helmuth von Graffitienapp (1966) thhiện, một văn bn Pht giáo Java tiếng Phạn ccủa thế kthứ 8 có tựa đSaṅ Hyaṅ Kamahāyānikan (sau đây là SHK) ghi lại học thuyết Pht giáo có xu hướng độc tôn mạnh m. Nó ng đã được chứng minh rng n bn này có hiệu lực liên quan đến chu k đu của gia đình n bn Guhyasamāja ng như dòng dõi của Dignāga. SHK thlà kinh sách sớm nht ghi lại thut ngA Di Đà Phtvà ý nghĩa của nó ở đây phù hợp vi khái niệm Pht di trong hthống Kālacakra. Sau đó, chính tgiống Pht giáo này, Pht tJava đã xây dựng Borobudur, ngôi chùa Pht giáo tráng lnht thế giới, vào thế k14, một học giPht giáo Java, Mpu Tantular, đã ng tác một tác phm Kāvya có tên là Kakawin Sutasoma. Một cụm từ tiếng Java cũ Bhinneka tunggal ika (có nghĩa : khác biệt nhưng một) trong một câu thơ ttác phm này trthành phương châm của nhà nước Indonesia. Tkim tra này, rõ ràng skhng định của Pht giáo là vô thn ng không thhoàn toàn o chữa.
 


Trong SHK, n cạnh vic là hữu thần, học thuyết cho thy phương pháp đđt được sgiác nghoàn toàn, không giống với truyn thống Mahāna hay Theravāda ngày nay. Chng hn, khi SHK gọi mười pāramitās (da pāramitā) – theo con đường hoàn ho (parama-mārga), nó bao gm sáu pāramitās (aṭ pāramitā) và bốn brahmavihāras hoc pāramitās (catur pāramitā). Mặc dù, trong khi phương pháp SHK khác với những gì được công nhận ngày nay, nó phù hợp vi phương pháp được quy định trong kinh điển Pht giáo cũ, một số ít được biết đến ngày nay hoc thậm chí không còn được sử dụng, như Akṣayamatitra, Ratnameghatra, hay Kinh điển của Brahmā (T. 1484 Fanwang jing ). Nói cách khác, vic bao gm bốn brahmavihāras vào phương pháp SHK đđt được giác nglà một thtục cxưa rõ ràng được ng hộ bởi các n bản Pht giáo cũ nhưng hu như không được biết đến trong các truyền thống ngày nay.

Ngược lại, chúng ta biết rằng vào khoảng thế kth5, Bhadantācariya Buddhaagosha đã dành trn một chương v brahmavihāras trong khi biên son Visuddhimagga của mình.Trong bài bình luận này, Buddhaagosha giải thích rằng vic thực hành Brahmavihāras chcó thdẫn một người đến thế giới Brahma, đon cuối của chương này ông đnghnếu không thực hành thì có thđưa người ta đến shoàn ho. Đc nó theo cách này, nó một đxut gây tranh cãi. Richard Gombrich đã nhn nhiệm v làm rõ nguyên nhân của sự khác biệt đó (Gombrich 2009), nhưng hu hết trong truyn thống Theravāda thường ly phn đu tiên của bình luận Pht giáo và bỏ qua đoạn cuối cùng và từ chối đề xut gây tranh cãi.

Vic thực hành vBrahmavihāras theo đxut của Buddhaagosha được đề cao trong truyền thống Theravāda có thể là lý giải tại sao ở một mức đnào đó bốn Brahmavihāras chđược hiểu là các n thiền (kammaṭhāna). Mặc dù hoàn toàn ngược lại, nếu chúng ta m theo các hướng dẫn được viết trong các n bản
 


Pht giáo cũ hơn, thì vic thực hành Brahmavihāras thực scó thể nguồn gốc cho một hành động đối với những chúng sinh khác. Ví dụ, đây là ý nghĩa của ng tbi(P. mettā, Skt. Maitrī, OJ.Metri hoc metrī) trong SHK tương tự như trong Akṣayamatitra.

Cái gọi là metri là bản cht của vic thực hiện hành động có xng đáng vì phúc lợi của người khác (parahitakākṛtva), nhà nước (ākāra) của jñāna của Saṅ Satva Viśeṣa. Cái gọi là Saṅ Satva Viśeṣa: siêng năng thực hiện một cách tt nht trong ṣaṭ pāramitā và catur pāramitā, anh ta được gọi là Satva Viśeṣa. Nhà nước của ông jñāna đang m vic vì hnh phúc của người khác. Cái gọi khác là (para): tt c chúng sanh (sarbva satva), thp, trung bình hoc cao (kaniṣṭamadhyamottama), ng tt yêu thương này (sih) đối với người khác mà không mong đợi phần thưởng (tan phalāpekṣa) là cái gọi là metrī.

Chúng tôi có thđc biệt u ý ở đây , trên thực tế chúng xy ra trong hot động Sarvodaya i Brahmavihāras được coi là hướng dẫn cho nh động xã hội.

Cũng trong quá trình một nh động của người khác đối với những sinh vt khác nghĩa là tt cnhững sinh vt sống bt kmọi thloi có thgn liền vi chúng. Những chúng sinh đó không chlà Pht tử, và thm chí không phi là con người duy nht. Khái niệm này phù hợp vi sging dy của Đức Pht đối vi 60 đtử đu tiên đtruyn bá giáo lý của mình vì lợi ích của nhiều người, trong đó ngụ ý không chỉ là Pht tử mà còn là con người. Sging dy này ng chra thực tế là những giáo lý được thực hiện bởi 60 đtđu tiên không thgiống hệt những gì được mã hóa trong Tripiaka được thừa nhn ngày nay. Và, ngay cnhững giáo được mã hóa trong hội đồng đu tiên cũng không thể được coi là hoàn chỉnh bởi vì có ít nht một tlngay sau khi hội đồng đu tiên cho rng vic biên son không được chp nhn bởi Purāṇa, lãnh đo của một nhóm ít nht m trăm tu , người chghi nhớ chúng trong trí nhvà thực nh giáo lý mà ngài đã nghe trc tiếp tchính đức Pht Śākyamuni.
 


Hàm ý sâu xa n của thực tế này khiến chúng ta phải thừa nhn rằng những giáo lý của Đức Pht không ththực sbgiới hn trong Tripitaka. Cách hiểu này tương ứng với một cụm từ mà chúng ta đã nghe liên tục ttrong truyn thống Pht giáo rằng có 84.000 loi giáo lý (dharmaskandha) hoc 84.000 pp môn (dharmamukha, dharmadvāra, hoc dharmaparyāya), hoc thậm chí là cửa phquát đging dy vPht (samantamha). Tính phổ quát của giáo lý của Đức Pht thực sự được duy trì và bộc ltrong chương Samantamukha (samantamukhaparivarta) của Saddharmapuṇḍarīkatra.

Về bn cht tương tvi Saddharmapuṇḍarīkatra Gaṇḍirlūhatra.Trong khi m nổi bt nhân vt chính Sudhana, người nghiên cứu tt ccác kiến thức và thực hành đđt được Pht qucao nht, Gaṇḍirlūhasūtra ng hnhiều nguồn khác nhau đđt được giác ng. Giáo viên của Sudhana, được gi kalyāṇamitras, có năm mươi hai người và đến tmọi tầng lớp. Nhóm kalyāṇamitras này bao gm các thành viên của các trường phái m linh khác nhau được biết đến vào thời điểm đó, và bao gm các chàng trai và cô gái, thương nhân, khổ hnh, tu , Bồ tát, cho đến brāhmaṇas (Jayoṣmāyatana và Śivarāgra), một bhāgavatī (Vasumitrā), và một deva (Mahādeva). Ti Borobudur, Madeva được miêu tlà Śiva Madeva. Trong nhóm này, khong bốn mươi phn trăm  những  kalyāṇamitras  này  có thđược xác định là nữ. Sđa dạng của kalyāṇamitras trong Gaṇḍirlūhatra nhn mạnh rng sgiác ngcó thđt được qua nhiều con đường và sgiác ngộ này không chthuộc vmột trường phái m linh.

Gaṇḍirlūhatra ng nhc nhchúng ta vcuộc gp Sudhana, vi một trong những giáo viên của mình, Indriyeśvara, người đã ging dy xác nhn rằng khoa học thế tục - mà chúng ta gọi hbây giờ, không được coi là một lãnh địa riêng biệt n ngoài ranh giới của con đường tôn giáo hay m linh. Thay vào đó, khoa
 


học thế tục được coi là một phn của thực nh tôn giáo và là cánh cửa dẫn đến sgiác ngm linh cao nht. Như vy, cuộc gp g của Sudhana vi Indriyeśvara, các pāramitās ng như Đức Pht ging dy cho 60 v đtđu tiên có llà những bài ging phù hợp nht, giải thích giáo lý Pht giáo hỗ trợ các loại hot động xã hội trên các lĩnh vc vượt ra ngoài ranh giới tu viện.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO






Vô danh. Mahasthavira Nyanaprathama Masuki 20 Tahun Masa Kebiksuantại Harian Andalas, ngày 26 tháng 2 năm 2016.

Bechert, Heinz. Đo Pht của Indonesia: Một hình thc đng bcủa Theravada, Tp chí của Hiệp hội văn bn Pali 9 (1981): 10-21.

Bồ đ, Tỳ kheo. Một i nhìn vKalama Sutta Đp trong Bn tin Xã hội Pht giáo 9 (Mùa xuân 1988): 1-3.

Braarvig, Jens. Akṣayamatinirdeśatra. Tp 2. Oslo: Solum Forlag, 1993.

Chudal, Alaka Atreya. Một quc gia văn hóa Freethinking : Lịch s cuc sống của Rahul Sankrityayan. New Delhi: Nhà xut bn Đại học Oxford, 2016.

Doyle, Tara N. Hi, Giải phóng Đền Mahabodhi! Hi giáo ở Steven Heine và Charles S. Prebish, chủ biên, Pht giáo trong thế giới hiện đi : Tch ng của mt truyn thống ca (Oxford: Nhà in Đại học Oxford, 2003): 249-280.

Goodell, Eric, Tui trvà nhng năm của chnghĩa lý tưởng lãng mạn, 1890-1914, trong Tp chí Pht giáo Chung-Hwa 21 (2008): 77-121.

Đo sư, Ananda. Trvvới chính nghĩa : Một bsưu tập các bài phát biểu, tiểu lun và thư của Anagarika Dharmapala. BGiáo dục và Văn hóa, Ceylon: y ban Nhân sinh của Anagarika Dharmapala, m 1965.

Gombrich, Richard. Đức Pht nghĩ gì. Ln Đôn: Equinox, 2009.

Gombrich, Richard và Gananath Obeyesekere. Pht giáo chuyển đổi: Thay đổi tôn giáo ở Sri Lanka. Princeton, NJ: Nhà xut bản Đi học Princeton, 1988.
 


Grimm, George. Hc thuyết  của  Đức  Pht:  Tôn  giáo  của  Lý trí. Leipzig: Offizin W. Drugulin, 1926.

Heine, Steven và Charles S. Prebish, chbiên. Pht giáo trong thế giới hiện đi : Tch ng của mt truyn thống cxưa. Oxford: Nhà xut bn Đại học Oxford, 2003.

Góc, IB, tr. ch Klut (Vinaya-Piaka ),
Tp. 4 Mahāvagga . Oxford: Hội văn bn Pali, 199 7 .

Jones, Ken. Bộ  mxã  hộmớcủPhgiáo: gọhành đng . Boston: n phm Trí tu, 2003.

Kandahjaya, Hudaya. Pht giáo khthi đóng góp cho hc tập toàn cầu vì sphát triển toàn cầu. Từ đó, Thích Nht Tvà Thích Đức Thiện, biên tập, Tm quan trng của vic thúc đy giáo dục Pht giáo (Phú Nhuận, Vit Nam: n phm Đi học Pht giáo Vit Nam, 2014): 25-53.

Đàm phán Pht giáo Ưu tiên for Education.Trong Phrama Somboon Vuddhikaro, eds, Pht giáo  và  khủng  hong thế giới (Ayutthaya, Thái Lan: Mahachulalongkornraja- vidyalaya, 2015): 302-309.

Nhng thách thc và lời đnghtPht giáo Indonesia. Tbáo được trình bày tại Diễn đàn Pht go Quốc tế lần thứ 8 năm 2016, tại Padang Sidempuan, Indonesia.

San Hyaṅ Kamahāyānikan, Borobudur, và nguồn gc của bí truyền Pht giáo ở Indonesiatrong Andrea ACRI, ed, Pht giáo bí truyền trong trung cng hải Châu Á. (Singapore: ISEAS, 2016):  67-112.

Pht giáo và Kinh tế: ch chúng ta đến đây và nhng gì tiếp theo. Bài báo được trình bày ti hội nghvPht giáo và Kinh doanh, Th trường và Công đức: Sgiao thoa gia Pht giáo và Kinh tế Quá khvà Hiện tại, 19-21/5/2017a .

Mt Java Perspective trên Self-Benefit và lợi ích cho người khác”
Tài liệu trình bày tại ngày 18 Cuộc họp hai năm một lần của
 


IASBS, Đi học Mushashino, Tokyo, 30 tháng 6 - 2 tháng 7
năm 2017 b.

“Xem t li các biện chng Pht giáo của Rahul Sankrityayan Tài liệu trình bày ti Hi nghquc tế vRahul Sankrityayan (1893-1963)Maha  Pandit  trong   vùng   đt   của   Tuyết từ ny14 -16 Tháng 3 năm 2018.

Pht giáo tham gia xã hội . Honolulu: Nhà in Đại học Hawaii, 2009.

King, Sallie B. Là lòng nhân từ: Đo đức xã hội của Pht giáo đính hôn . Honolulu: Nhà in Đại học Hawaii, 2005.

Lopez Jr., Donald S., chbiên . Người phtrách Đức Pht : Nghiên cứu Pht giáo dưới chế độ Thc dân. Chicago: Nhà in Đại học Chicago, 1995.

McMahan, David L. To ra chnghĩa hiện đi Pht giáo . Oxford: Nhà xut bản Đại học Oxford, 2008.

Mungekar, BL, chbiên. Pht giáo và thế k21. Nalanda: Nava Nalanda Mahavihara, 2009.

Myers, N. Nguồn chính: Rng nhiệt đới và tương lai của chúng ta .
The Second edtion. Newyork: WW Norton & Công ty, 1992. Muller,  A.  Charles  và  Kenneth  K.  Tanaka.  Kinh  điển  của
Brahmā. Moraga, CA: BDK M, 2017.

Neusner, Jacob và Bruce D. Chilton, biên tập. Lòng vị tha trong c tôn giáo thế giới. Washington, DC: Nhà xut bản Đại học Georgetown, c2005.

Nyanaponika. Bn quc gia siêu phàm: Nhng suy ngm vtình yêu, lòng trc n, niềm vui cm thông và sbình tĩnh. n phm Bánh xe số 6. Kandy: BPS Online Edition, 2008.

Obeyesekere, Gananath. Biểu tượng tôn giáo tôn giáo và sthay đổi chính trtrong Ceylon. Nghiên cứu vCeylon hiện đại 1, không. 1 (1970): 43-63.
 


Oldenberg, H., chbiên. Vinaya Piṭakaṃ. Tp 2. Luân Đôn: Williams và Norgate, 1879-1880.

Pacey, Scott. Aspiring đgc ng: Pht giáo và chnga vô thn trong năm 1980 Trung Quctrong lch sĐông Á, 41 (2017): 3-14.

Pittman, Don A. Hướng tới mt Pht giáo Trung Quc hiện đại: Ci cách của Taixu . Honolulu: Nhà in Đại học Hawaii, 2001.

Pr nhiệt, Stephen. Pht Henry Thép Olcott và Pht giáo Tin lành.
Hồi giáo Tp chí của Hc vin Tôn giáo Hoa K63 : 2 (Mùa năm 1995): 281-302.

Nhoàng, Christopher, et al , eds . Pháp nh động: Nhng nghn cứu mới trong Pht giáo đính hôn . Ln Đôn: RoutledgeCurzon, 2003.

Rhys  Davids,  TW  và  Herman   Oldenberg.   Văn   bn Vinaya. Phn 1: Pāimokkha, The Mahavagga, I-IV, Phn 3. Oxford: Clarendon Press, 1881-1900.

Nhân mã, La Mã. Phép biện chng Pht giáo Hi giáo Thời đi mới : Tháng chính trcủa Đng Cng sn n Đ, 5-ed (tng 1 m 1956): 42-48.

Sankrityayan, Rahul, et al . Pht giáo: ch tiếp cn của chnghĩa
c . Delhi: Nhà xut bản Nhân dân, 1970.

Sivabalan, Srinivasan. Cm đi không tiền mặt? Xu cho gian ln thuế, quyền riêng , người nghèo trong Bloomberg Businessweek , ny 16 tháng 7 năm 2017 (https://www.bloomberg.com/news/ articles/2017-07-17/ gi- Mashless-bad-for-tax-cheats- rng tư-kém-quicktake-qa).

Smith, Bardwell L., ed. The Two Wheels of Dhamma: c bài viết vcác truyn thống Theravada ở n Đvà Ceylontrong nghiên cứu AAR vtôn giáo 3 (1972): 58-78 .

Thích, Nht Hnh. Việt Nam: Hoa sen trong biển lửa. New York: Đồi và Vương. 1967.



Tanwijaya, Rudyanto. Mt báo cáo chưa được công bcho Tng cục Lâm nghiệp tại BMôi trường và Lâm nghiệp, Cng hòa Indonesia, ca. Tháng 10 năm 2018a.

Vaidya, PL Lalita-Vistara. Darbhanga: Vin nghiên cứu và nghiên cứu sau đại học Mithila vhọc tiếng Phạn. 1958.

Gaṇḍirlhasūtra . Darbhanga: Vin nghiên cứu và nghiên cứu sau đại học Mithila vhọc tiếng Phn, 1960.

Von Graffitienapp, Helmuth. Phật go go dục Một n go phi thần học. New York: George Braziller, 1966 (bn gc tiếng Đức: 1954).

Tiếng Wales, Holmes. Shồi sinh của Pht giáo  ở  Trung Quốc. Cambridge: Nhà xut bản Đi học Harvard, 1968.

Winston, Diana. Cm biện minh cho tình u của bn: m kiếm thm quyền cho Pht giáo tham gia vào xã hội; Nhng cách ln quan đến truyn thống và thc hành Pht giáo với lý thuyết xã hội. n bn ThinkSanghaxut bn web <www.bpf.org/ sebmeth.html> [tng 9 m 2001].

Wright, Brooks. Thông dch viên của Pht giáo vphương Tây : Ngài Edwin Arnold. New York: Cng sự Bookman, 1957.

Dương, Hng Vân. Nghiên cứu NGO của Trung Quc Indonesia: Ly QuBodhi Mandala của Indonesia làm ví dụ ( 华人 非 政府:以 印尼 菩提 trong nghiên cứu Đông Nam Á và Nam Á ( 南亚 研究 ) 4 (2011 ): 69-73.

Dương, Yongkai. 他山之石可以攻玉:印尼社會企業幕後推 手 - 菩提心曼荼羅 基金會trong kinh doanh Hôm nay ( 今 周刊) 09 Tháng 8 2018.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây