8 QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO VỀ SỰ LÃNH ĐẠO CHÁNH NIỆM CHO NỀN HÒA BÌNH BỀN VỮNG

Thứ năm - 09/05/2019 02:18
Trợ lý GS.TS Kalsang Wangmo
105




 
QUAN ĐIM CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO CNH NIM CHO NỀN HÒA BÌNH BỀN VỮNG
 

Trlý GS.TS Kalsang Wangmo





TÓM TT

Giáo lý Pht giáo gợi ý một nhn thức thực nghim đơn gin hay chánh nim như là nguồn trí tuệ cao nht, cao hơn tt cả trí tuệ thế tục, để chuyn hóa tâm thức trở nên vị tha. Trên thực tế, trí tuệ và tâm vị tha thường được hiu là chúng làm nhân duyên cho nhau.

Mối đe da đối với nn tảng của sự hin hữu bt nguồn từ s ngu tối về trí tu, rằng là tt cả nhng thtồn tại đu phụ thuộc ln nhau, và ssng còn của hòa bình tn cu là thông qua sự cùng nhau hin hu. Để loại bỏ sngu tối và thp sáng trí tu, phương pháp then chốt là trau dồi ý thức chánh nim hướng tới động lực vị tha. Đng lực vị tha được trau dồi ngang qua vic to ra sự hiu biết thu đáo vsự duyên khởi của mọi sự hin hu, khái nim cốt lõi của giáo lý đo Pht. Khát vng hiu biết tự nội vbản cht thực sự của tự thân và tha nhân (bản cht phụ thuộc ln nhau) làm tăng thêm ý thức trách nhim hỗ tương và động lực vị tha; hỗ tương vì nó là nhân tố bổ sung, và trách nhim vì nó trở thành một hot dụng của trí tu, và tăng thêm lòng bi mn để hướng dn người khác vào chánh đo và để thực hành hướng đến sgiải thoát khổ đau cho h. Sự hiu biết tinh túy của trí tuệ soi sáng thực tại khách quan sphát sinh một ý nguyn hướng dn tt cả người khác cùng đt đến trạng thái tĩnh lặng tối thượng.

Do đó, một nhà lãnh đo chánh nim hn ho là người có được cả trí tuệ và tâm vị tha để cm nhn mình có trách nhim hỗ tương
 


trong vic đưa ra nhng lựa chọn có ý thức theo hướng đúng đn vì lợi ích mang lại giải pháp tối thượng để duy trì hòa bình và hnh phúc cho tt cả chúng sinh.

Bà Janice Mariturano - Người sáng lp & Giám đốc điu hành của Vin lãnh đo chánh nim – nói về ‘Định nghĩa đy khát vng của một nhà lãnh đo chánh nim’ (2013), theo đó người lãnh đo chánh nim là người sng với thực tại hin tin bằng cách trau dồi bốn nguyên tc của phương tin thin xo: tp trung, biết rõ, sáng to và từ bi. Bà Janice giải thích thêm rằng, trong trạng thái thực tp phương tin thin xo’ như vy, người ta có thể đưa bản thân mình vng chãi hơn vào giây phút hin ti, vào kng gian của giây phút hin ti, nơi người ta có thể đưa ra nhng lựa chọn có ý thức hơn.

Hiu được nhận định trên, nó biu thị rõ ràng khái nim cơ bn của Pht giáo về các đức tính kng thể thiếu đối với trng thái tỉnh thức; Trí tuệ Pht giáo và Tâm vị tha, hay lý tưởng hơn là t cnh đo (dn đến sự chấm dứt khổ đau). Nhiu học thuyết sâu sc khi tìm kiếm stĩnh lặng tối thượng’ trong nn loại đã kng bỏ qua t cnh đo, giáo lý cốt lõi này của Đức Pht.

Do đó, vic ngay hin tại này là một nỗ lực để chng minh làm thế nào chánh nim’ trở thành đồng nghĩa với giáo lý căn bản của Đức Pht và làm thế nào ý thức vtrách nhim hỗ tương tn là biu hin của các sự thực hành liên quan trong bối cnh của Lãnh đo chánh nim vì hòa bình bn vng. Thin tp, kng thể chi cãi là kỹ thut Pht giáo hiu quả nht, đã được kho sát trong tm nhìn của xã hội tn cu hu hin đi.

Từ khóa: Mindfulness, Wisdom, Altruistic mind, Leadership, Noble Eightfold Path, Sustainable Peace, Dependent Origination.
  1. HÒA BÌNH BN VỮNG

Bn cht con người là một chđphc tp. Do đó, tht ddàng để đi đến một phỏng đn rằng, xung đột và chiến tranh là tnhiên. Tuy nhiên, bt chp tt csphc tp trong vic hiu và dđn hành vi của các cá nhân và qun chúng, thì ý muốn có nn hòa bình bn vng đã ni bt không chi i như là một trong nhng mc tiêu cao nht - nếu không muốn nói là cao nht của nn n minh của chúng ta. Và hóa ra nó có thkhông tnhiên khi có sxung đột, như một tục ngđt cho
 


nó – thân quá hóa nhờn(hay gn chùa gi Pht bằng anh’), và như tng thống MRonald Reagan (1911-2004) có một câu tuyên bni tiếng vmt biểu hiện phbiến ca xung đt, đó là ‘Hòa bình không phi là xung đt, mà là khnăng xlý xung đt bng biện pp hòa bình.’

Mặc dù vy, kng khó để tưởng tượng - hàng tngười, nhìn vào chính mình qua lăng kính của bản sc đa dạng, mà mỗi người có thể được nuôi dưỡng thành một cá nhân tháo vát, người đã học được cách bình tĩnh và chp nhn sđa dạng mà người khác mang li, và đánh giá cao cơ hội để chng kiến nhng gì họ có thể hoc kng thể thiếu cơ hội y. Điu này nghe có vkkhăn, nhưng kng phải là kng tự nhiên - vđại khái một bức tranh vmục tiêu tuyt vng nht của nhân loi. Lưu ý: Trong bối cnh của bài viết này, kng được hiu lm với hòa bình, như trong yên tĩnh hoc bình tĩnh, đó là một trạng thái của tâm trí cá nhân. Một bin pháp khá được chp nhn của hòa bình bn vng là phi bo lực’ - Svắng mt/ gim bo lực trong tt cả hình thái [1] Phương tin để đt được hòa bình bn vng là một chủ đề tranh lun rng lớn. Nói chung, các lý thuyết hòa bìnhcó thể được phân loại thành hai cơ chế sau:
  1. Từ trên xuống - sử dụng sức mạnh chính tr, quân sự, kinh tế
& văn hóa. [1]
  1. Từ dưới lên - ví dụ hòa bình tự nguyn bằng cách nuôi dưỡng ng khoan dung và thay đổi tư duy. [2]

Chai phương tin để đt được hòa bình đu nhn mnh thực tế rằng xung đột là tự nhiên. Một skhác bit quan trng rõ ràng là cách tiếp cn từ trên xuốngkng thể hot động được trkhi có quyn lực để kim soát bo lực, trong khi cách tiếp cn từ dưới lên có mục đích làm cho tình trạng bn vng hơn. Cách tiếp cn trước bo thủ hơn và nhm mục đích hòa bình tiêu cực’ - đơn thun là svắng mt của chiến tranh trong đó kng có bo lực quân sự tích cực đang din ra; trong khi cách tiếp cn sau là cách tn din hơn, hướng đến hòa bình tích cực, biu thị sự hin din của scông bằng, trt tự xã hội, cũng như shài hòa sinh thái. [3]

Tuy nhiên, nhược đim của cách tiếp cn từ dưới lênlà khá k khăn và thm chí kng thể tưởng tượng được để thể chế hóa nó, vì vic sử dụng quyn lực là kng đủ theo định nghĩa, vic chuyn đổi nên din ra ở cp độ cá nhân và lan rng ra ngoài, và cuối cùng,
 


đang thiếu các chiến lược chính thức để xây dựng nn hòa bình bn vng và lâu dài. Nhng gì có ích mc dù là một nguồn tài nguyên quý hiếm có sn cho nhân loại - một slãnh đo hòa bình có thm quyn. Một nhà lãnh đo kng chỉ có thể chuyn đổi các chiến lược kng chính thức thành các nguyên tc hướng dn vskết hợp với nhau, mà còn đt tới & truyn cm hng cho mỗi cá nhân để thực hin sự chuyn đổi.
  1. LÃNH ĐO HÒA BÌNH

Nói một cách đơn gin, lãnh đo là một quá trình đi ng, giao dịch và chuyển đi, trong đó các cá nn được phép gây nh hưởng và thúc đy người khác đqung bá vic đt được các mc tiêu của nhóm và cá nn [4]. Nói chung, lãnh đo tồn ti ở tt ccác cp độ - ttrong một cá nn đến một nhóm bn và đến các cng đồng nhvà lớn, kết hợp vi nhau trên cơ scác mc tiêu chung vxã hi, chính trị, tôn giáo và kinh tế. Stogdil (1974) cho rng gn như có nhiu định nghĩa vlãnh đo ng như có nhng người đã cgng định nghĩa nó [5]. Do đó, cn phi hạn chế định nghĩa và tập trung vào một sđc đim của các nhà lãnh đo trong bi cnh của bài viết này. Một ln na, danh sách các đc đim có thbao gm các khía cnh như Xác thc và lm chính, Thiểu biết và trí tucm xúc, trực gc, sáng to, Can đm, hiểu biết vsc mnh và nh hưởng, K năng giao tiếp mnh mẽ’, Knăng giao tiếp bng lời i và phi ngôn ngữ’, Ttin và slạc quan, năng lc thích ng và khnăng thc hiện các vai trò khác nhau, Cam kết, v.v[7].

Đxut dưới đây là một sđc đim dựa trên bốn góc tư được khái nim hóa bởi McIntyre Miller và Green (2015) [8], và được dịch ra đây, trở thành phm cht lãnh đo cho phép xây dựng và duy trì hòa bình:
    1. Góc tư I (Tôi - Chủ th) - Tình yêu, lòng trắc n, lòng tt, s kiên nhẫn, tự suy nghĩ, sự đồng cm với bn tn và người khác, và sự tha thứ.
 
    1. Góc tư IT (Nó - Đối tượng) - giải quyết xung đột, kỹ thut đàm phán, đối thoi, công lý phục hồi, hòa gii, khnăng thích ứng và cởi mở.
 
 
    1. c tư WE (Chúng tôi - Liên chth) - To động lực và truyn cm hng, cho phép các cng đồng kết hợp và xây dựng các tchc để chia skiến thức, hot động, din đàn tho lun và thin định.
 
    1. Góc tư ITS (Chúng nó - Liên đối tượng) – Thẩm quyn chính thức & kng chính thức, cho phép một người biến lý thuyết thành thực tin, thực hin các ý tưởng sáng to.

Nhng khía cnh này có liên quan rt nhiu với nhau. Ví dụ, vic trin khai các ý tưởng mới từ góc tư ITS (Liên đối tượng) được hỗ trợ bởi năng lực để đàm phán trong góc tư IT (Đối tượng), chịu trách nhim vhu quả và đưa ra quyết định đúng đn từ góc tư I (Chủ th), và cuối cùng nhưng kng kém phn quan trng, giữ nim tin của số đông & động lực đằng sau nhng ý tưởng đó.
  1. PHT GIÁO DN TN

Trong vài năm qua, một số học giđã bt đu liên kết khía cnh nói trên khi được nêu trong khía cnh xã hội của giáo lý Pht giáo. Trong quá khứ, Pht giáo là nguồn lun thuyết tuyt vời để có được sgiải thoát khổ đau (Dukkha), và đt được ý thức tuyt đối (Nirvana). Tuy nhiên, khi nhng người theo đo Pht nói về lòng v tha phổ quát của tâm đại từ (mahamantri) và sự đồng cm, tâm đại bi (mahakaruna), họ cũng nói rõ về nhng khía cnh xã hội. Trong lịch sử, lý tưởng của bồ tát được truyn đt trong các văn bản Đại tha, như sự chuyn đổi của hoàng đế vĩ đại Ashoka từ một vvua thành một nhà vn động xã hội qua kinh tạng Pali, hay nhng lun giải quý báu của triết gia Long Thọ (Nagarjuna) trong Pht giáo Đại thừa [9]. Xem lại các văn bản từ kinh Pp Cú (Dhammapada), phm 1 (Song Yếu), kệ 3-5, dưới đây [10]:
Nó mng i, đánh i, Nó thng i, cướp i,” Ai ôm hiềm hn y,
Hn thù không thnguôi.


Nó mng tôi, đánh tôi, Nó thng tôi, cướp tôi,” Không ôm hiềm hn y, Hn thù được tự nguôi.
 
 
 
Với hn diệt hn thù, Đời này không có được. Không hn diệt hn thù, Là đnh luật ngàn thu.







(H.T Thích Minh Châu dịch)
 

Nội dung của các kệ tụng này trong thực tế bao gồm cơ sở quan đim của Pht giáo vHòa bình. Sự hiu biết của Pht giáo về hòa bình được liên kết cht chẽ và xut phát từ ý tưởng Trí tuệ - cùng với Chánh nim & Từ bi, nó to thành một trong nhng ý tưởng cốt lõi của Pht giáo. Đó là tuệ giác để nhn ra rằng nguyên nhân cơ bản của xung đột và chiến tranh trong xã hội nm trong chính chúng ta. Và do đó hòa bình phải bt đu từ mỗi cá nhân. Theo cách này, Pht tử đưa ra ý tưởng khc sâu sự bình an nội tâm để có nh hưởng, thu hoch và duy trì hòa bình tn cu [11].

Điu này tìm thy sgn kết trong ý tưởng ca cng ta vslãnh đạo hòa bình mà cng ta cgng xây dựng trong thế giới ngày nay. Nhiều học giả đã nhn ra điu này trong nhng năm qua, và kng chỉ nghiên cu vslãnh đạo hòa bình ngang qua stìm kiếm câu trả lời trong triết học Pht giáo, mà ccác học giả Pht giáo cũng có thxây dựng trên ka cạnh xã hi, n một điu hin nhiên trong các nguyên tắc cơ bn ca Pht Giáo Dn Tn. Sallie B. King (2009) [12] đã cung cp một mô tả rt chính xác, Pht giáo Dn thân được xác định và thống nht bởi ý định ca Pht tthuộc bt kỳ giáo phái nào đáp dụng các giá trvà giáo lý ca Pht giáo vào các vấn đca xã hi theo cách kng bạo lực, được thúc đy bởi squan tâm đến phúc lợi của người khác và nlà một biu hin ca các thc hành Pht pháp ca chính h.Vi shiu biết hin đi về Pht giáo, tt ctrí tuệ thông thường được nhìn thy dưới ánh ng mới, và kng có s sợ hãi trước một s tha nhn rõ ràng vsự nguy him ca hin trng. Dr. Lella Karunakara (2002) [17] khng định, “Đc Phật nhn mạnh rng , vi sự hiểu biết thc sự về bn chất của các pp, con người có thể không phi là nn nhân của sự mê tín và mị n trong tôn go và chính tr. Vì vậy, kiến thc về bn chất con người, vxã hội và tư tưởng là quan trọng đi vi mt người muốn thoát khỏi đau khvà bóc lt. Trừ khi nhng người đau khbiết hbị khai thác như thế nào, họ không thể thoát khỏi việc khai thác được thc hiện
 


thông qua hệ thống xã hội ti t.Điu này cho thy dấu hiu của nhng gì có ththiết lập chắc chắn. Theo Thin sư Thích Nht Hạnh (2017), người có đóng góp quan trng nht cho Pht giáo hin đi, đưa ra Mười bốn giới tiếp hin, một ví dtrc tiếp vs lãnh đạo hòa bình trong thế giới ngày nay:
  1. Đừng tôn thờ hay bị ràng buộc với bt kỳ chủ thuyết nào, lý thuyết nào, hay ý thức hệ nào, kể cả nhng chủ thuyết Pht giáo. Hệ thống tư tưởng Pht giáo là phương tin hướng dn; chúng kng phải là chân lý tuyt đối.
 
  1. Đừng nghĩ rằng kiến thức bạn hin đang shữu là nhng chânbt di bt dịch, là sự tht tuyt đối. Tnh bị thu hp và bị ràng buộc để trình bày quan đim. Học hỏi và thực tp bằng tâm kng cố chp đối với các quan đim, để cởi mở và đón nhn các quan đim của người khác. Sự tht được tìm thy ngay trong cuộc sng và nó kng chỉ đơn thun là kiến thức khái nim. Hãy sn sàng học hỏi trong suốt cuộc đời bạn và quan sát thực tại nơi bản thân bạn và thế giới xung quanh bạn ở mọi lúc.
 
  1. Kng ép buộc người khác, kể cả trem, bằng bt kphương tin nào, để chp nhn quan đim của bạn, dù bằng uy quyn, đe da, tin bc, tuyên truyn, hoc thm chí giáo dục nhồi s. Tuy nhiên, thông qua đối thoại từ bi và ái ngữ, giúp đỡ người khác từ bỏ chnghĩa cuồng tín và scố chp.
 
  1. Kng trốn tnh tiếp xúc với thực tại khổ đau hoc nhm mt trước khổ đau. Đừng đánh mt ý thức vscó mt của mọi khổ đau hin thực khp nơi trên thế gian. Tìm cách để được tiếp cn với nhng người đang khổ đau, bao gồm cả liên lc cá nhân, tường thut, hình nh, âm thanh. Bằng nhng phương tin như vy, đánh thức bản thân và nhng người khác về thực tại khổ đau khp nơi trên thế giới.
  2. Đừng tích lũy tin ca trong khi hàng triu người đang đói.
Đừng ly danh tiếng, lợi nhun, giàu sang hay sự hưởng thụ
dục lạc làm mc đích ca đời mình. Sng đơn gin và chia
sthời gian, năng lượng và tài vt ca mình vi nhng người
thiếu thốn.
  1. Kng duy trì ssân hn hay n thù. Học cách nhn din và
 


chuyn hóa sân hn và n thù ngay khi chúng còn là ht giống trong tâm thức của bạn. Mỗi khi chúng ny sinh, hãy chú ý đến hơi thở của bạn để nhìn sâu và hiu rõ bản cht của ssân hn của bạn.
  1. Đừng đánh mt bản thân trong tình trạng phân tâm và trong môi trường quanh bạn. Thực hành hơi thở chánh nim để tr vvi nhng gì đang xy ra trong hin ti. Hãy tiếp xúc vi những gì mu nhiệm, tươi mát và lành mnh trong bạn và chung quanh bn. Hãy tưới tm những ht giống an lạc, bình hòa và hiu biết trong bạn, làm động lực chuyn hóa chiu u tâm thức ca bạn.
 
  1. Kng nói ra bt cmột lời nào có thto ra sbt hòa trong đn thể và có thlàm tan vđn th. Thc hin mi nlực đhòa gii và giải quyết mi xung đột, dù lớn dù nh.
 
  1. Đng nói nhng điều kng trung thc vì lợi ích cá nhân hoc gây ấn tượng vi mi người. Kng nói ra nhng lời nào gây chia rẽ và hận thù. Đừng lan truyền tin tức mà bạn kng biết chc chắn. Đừng chỉ trích hoc lên án nhng điều mà bạn kng chc chắn. Luôn nói sự tht và nói li xây dng. Có can đảm đnói ra stht vcác tình trng bất công, ngay ckhi làm như vy có thđe da san toàn của chính bạn.
 
  1. Kng s dụng cộng đồng Pht giáo vì lợi ích cá nhân hoặc lợi nhun, hoặc biến đi đoàn thca bn thành một đng phái chính trị. Tuy nhiên, một đoàn thtôn giáo nên có một lập trường rõ ràng chống li sáp bức và bt ng, và nên c gng thay đi tình trng y mà kng tham gia vào các xung đột đng phái.
 
  1. Đừng sinh sng bằng nhng nghề nghip có thể gây tàn hại cho con người và thiên nhiên. Kng đu tư vào các công ty làm mt đi cơ hội sng của nhng người khác. Chọn một nghề nghip giúp bạn thực hin được lý tưởng từ bi.
 
  1. Kng giết hại sinh mạng. Kng tán thành người khác chém giết. Tìm ra bin pháp hữu hiu nhm bo vệ sinh mạng và ngăn chn chiến tranh.
 
  1. Kng ly bt ctài vt nào thuộc vngười khác. Tôn trng tài sn của người khác, nhưng ngăn chn người khác m giàu một cách bt
 


lương trên sđau khcủa con người và mn loài trên trái đt.
  1. Đừng ngược đãi cơ thể của bạn. Tìm hiu để xử lý nó với stôn trng. Đừng nhìn vào cơ thể của bạn chỉ như là một công cụ. Bảo tồn năng lượng quan trng (tinh, khí, thn) để có đủ năng lực hành đo. (Đối với anh chị em kng phải là Tăng và Ni:) Biu hin tình dục kng nên din ra mà kng có tình yêu và sự cam kết. Trong các mối quan hệ tình dục, hãy nhn thức được nhng đau khổ trong tương lai có thể gây ra. Đgiữ gìn hnh phúc cho người khác, hãy tôn trng nhng quyn và cam kết của người khác. Hãy nhn thức đy đủ về trách nhim cho ra đời nhng sinh mạng mới vào thế giới. Suy ngm về thế giới mà bạn đang mang đến cho nhng sinh mạng mới.
 
  1. CNH NIM

Ttu, tbi và chánh nim được coi là ba giáo lý căn bản ca Pht giáo, không phân bit bphái nào c. Quán chiếu tht k, Cái này có thì i kia có; đó là một khái nim liên kết vi nhau mà có thđược tiếp cn tba phía. Cba khía cnh được định nghĩa theo nhiu cách vi các lun gii đa dạng cho từng chđ, tuy nhiên, tht đáng đxem xét li khái nim Chánh nim trong bi cnh hin tại. Thay vì sdụng một mô tkhách quan đy đchánh nim là ?, tuy nhiên svô ng phc tp và có lskhông phc vmc đích hiu được ct lõi ca nó, theo trích dn tĐi sư Pht giáo và nhà hot động cho hòa bình, Thích Nht Hnh (2000) din tkhái nim căn bản ca chánh nim, và sẽ đủ để tiếp tục với cuộc tho lun:

Nếu trong lúc rửa bát, mình chnghĩ đến tách trà đang chmình, do đó vội vã rửa bát cho xong, xem vic rửa bát như mt cực hình, thì mình không rửa bát để mà rửa bát’. Hơn nữa, mình không còn sống trong thời gian mình rửa bát. Trong thực tế, mình hoàn toàn không có khnăng nhn ra smầu nhiệm ca cuc sống khi đng ở bồn rửa bát. Nếu ta không biết rửa bát, rt có thta cũng không biết uống trà. Trong khi uống tách trà, ta có thchnghĩ đến nhng chuyn khác, mà không biết là ta đang nâng tách trà trong tay. Cứ như thế, ta bthâu t vào trong tương lai và ta kng có khng thc ssng được một phút nào ca ssng”.

Xét định nghĩa ct lõi, chánh nim là ý thức về hiện ti. Các bài kinh nguyên thủy phân chia chánh nim thành bốn lĩnh vực quán
 


nim [14], đó là:
    1. Quán nim về thân th,
    2. Quán nim về cm th,
    3. Quán nim vtâm ý (tư tưởng, tâm lý)
    4. Quán nim về các pháp (đối tượng tâm ý)

Kavagisvaracharya (2006) [16], giải thích chính xác ý nghĩa của tỉnh thức là gì: Chánh nim hay tỉnh thức kng có nghĩa rng bn phải nghĩ và ý thức rng tôi đang m cái nàyhay tôi đang m cái kia. Kng. Hoàn toàn trái li. Lúc mà bn nghĩ tôi đang m cái này, bn trở nên tự ý thức về mình, và khi đó bn kng sng trong nh động y, mà bn sng trong ý nghĩ vtôi, và hu quả là vic m của bn cũng hỏng nốt. Bn phải hoàn toàn quên bn đi, và để chìm đm mình trong nhng gì bn đang m. Lúc mà một thuyết trình viên trở nên tự ý thức và nghĩ tôi đang nói với kn gi’ thì lời lẽ của anh ta sẽ bị bối rối và dòng tư tưởng gn đon. Nhưng khi anh ta quên mình đi trong bài din n, trong đề tài của mình, khi y anh ta nói hay nht, din đt trôi chy và giải thích mọi sự một cách rõ ràng. Mọi tác phẩm vĩ đại - vnghệ thut, thi ca, trí thức hay m linh - đu được tnh hình vào nhng lúc mà nhng người sáng tác hoàn toàn quên mình trong nh động, say sưa với nó, và kng còn ý thức về mình.

Trong thế giới ngày nay, định nghĩa và phm vi của chánh nim đã phát trin trong vic hn thin các khía cnh chung của tỉnh thc. Điu này cũng là tự nhiên bởi vì sự tu tp Chánh nim bt đu từ sự đối thoại bên trong với tâm trí, và trong thế giới ngày nay, s suy ngm vcác đối tượng chính tr-xã hộiđã phát trin ngày càng nhiu về quy mô và tm nh hưởng, nó trở thành một phn của thực tin để phn đu cho hòa bình kng chỉ bên trong, mà hòa bình khi nó thể hin thành lòng Từ bi cho tt cả chúng sinh. Khi các học givà các nhà hot động bt đu liên kết rõ ràng giữa hòa bình và chánh nim, nó cũng biu thị rằng khái nim và thực hành chánh nim mang lại nhng nhân tố thiết yếu để đưa đến hòa bình. Đặc bit, khi chánh nim cũng cung cp một cách thiết thực để trau dồi Trí tuệ và Từ bi.
Với sự hiu biết của phương Tây về lợi ích của sự thực hành
 


chánh nim, đã có một lot các giải thích, bình lun và nhng khái nim sáng to xut hin trong nhng năm qua. Các triết gia, các nhà qun lý, nhng nhà hot động và nhng người thúc đy đã góp phn kng kém trong vic dy chánh nim theo nhiu cách khác nhau có th. Ví dụ, cô Maria Gonzalez (2013), một người kỳ cựu trong kinh doanh, một giám đốc điu hành công ty và một hun luyn viên cho các nhà lãnh đo doanh nghip, các chuyên gia, đã đề xut đào to chánh nim kết hợp’ trong phương pháp hun luyn của cô y, và đề nghị slãnh đo chánh nim là:
    • Hin tại            -» Chú ý và tp trung cao độ
    • Nhn thức        -» Cải thin vic qun lý thời gian
    • Bình tĩnh         -» Cải thin phán đn và ra quyết định
    • Hi tụ        -» Mt khnăng nâng cao đgii quyết xung đột
    • Biết rõ             -» khnăng giải quyết xung đột
    • Trấn tỉnh          -»Tăng cường hiu quả đồng đội
    • Tích cực          -» Đổi mới và cm hng lớn hơn
    • Từ bi               -» Hiu năng cao hơn
    • Hn ho         -» Tăng khnăng đối pvới căng thẳng  Mặc dù chánh nim đã phát trin thành nhiu sc thái, nếu đào
to và thực hành để trở thành người lãnh đo trong thế giới doanh
nghip, điu này thực skhá tích cực, thì vn còn nhiu điu cn
được khai thác từ sự hiu biết chính xác về chánh nim trong bối
cnh lãnh đo hòa bình. Một trong nhng cách có thể là xem lại
khuôn mu cơ bảnvà để mc các chi tiết tốt đp kng bị nh
hưởng. Lý do đằng sau là, có một thành tố quan trng của slãnh
đo có thể thích ứng được, đó là nó phải phát xut từ bên trong và
kng thể khc sâu được. Điu này lưu ý rằng, vcơ bản lãnh đo
sẽ thu hp khoảng cách được to ra do kng có bt kỳ chiến lược
chính thức nào cho vic xây dựng hòa bình. Kng thể có nhiu
hơn cái cốt lõi của sự thực hành chánh nim, như được đưa ra trong
các lời dy của Pht giáo nguyên thy, rằng một nhà lãnh đo nên
bt đu và sau đó bt đu một hành trình đi tìm cách tốt nht có thể
để xây dựng một xã hội hòa bình. Đây thực slà một nơi nào đó ở
giữa cuộc tranh lun xưa cũ vvic các nhà lãnh đo được thực hin
 


hay sinh ra. Các nhà lãnh đo vĩ đại được nhân loại chng kiến vào thế kỷ trước hoc lâu hơn, có thể tt cả đu kng được đào to chánh nim, nhưng họ đã tìm ra cách khc sâu nhng phm cht lãnh đo tuyt vi, trong khi vn giữ cho qun chúng tuân thủ các nguyên tc mà họ ủng h. Tuy nhiên, để tăng tốc hướng tới mục tiêu hòa bình bn vng, các cá nhân có skhao khát hòa bình nên được đt vào khóa học bằng cách dùng các khái nim cơ bản của sự thực hành chánh nim.

Tuân thủ bốn đối tượng quán nim trong chánh nim và bốn góc tư vphm cht lãnh đo như được trích dn trong phn trước, sphát trin của chánh nim trong các nhà lãnh đo hòa bình có thể được mô tả như hình dưới đây:
 

Gii quyết xung đột và hòa bình trong cng đồng có nhng mong muốn mâu thun

Gii quyết xung đột và hòa bình trong các tchc mà chia snguyn vng chung



Giải quyết xung đột và hòa bình với mọi người


Gii quyết xung đột và hòa bình nơi tthân

Khía cnh Góc tư ITS

Khía cnh Góc tư IT

Khía cnh Góc tư WE

Khía cnh Góc tư I
 

Hình 1. Đi tượng ca squán niệm thích ng vi phm cht lãnh đạo

Lưu ý rằng phm cht nh đo, như được mượn tmi trong s bốn góc tư kng phải là một đu vào cho sthực hành chánh nim, mà chđược hin thị ở đây đchứng minh sliên kết vi một trong bốn góc . Ngoài ra, các đi tượng quán nim được chđịnh kng phải là góc tư bit lập mà là một đi tượng hin ltgóc tư khác, như trong giáo lý ca Pht giáo nguyên thy, người ta nên thin quán v thân th, cm xúc, tâm ý và các pháp. Điu đó rõ ràng là một quá trình tun tvà chuyn tiếp, và người ta kng thbt đu ngoi trừ tbản thân và hướng ngoi. Các khía cnh ca schuyn hóa cá nhân ngang
 


qua vic có được trí tuvà tbi mà kng được m ni bt một cách rõ ràng, khi có stiến trin tnhiên ca các bài học có ththay đi cho các cá nhân và kng thgn lin vi một phương pháp.

5.KTLUN

Ý tưởng vhòa bình tiêu cc và tích cc là thiết lập các phương tin đđt được hòa bình bn vng trong xã hi hin đại, và đm ni bt các khía cnh ca snh đo hòa bình. Ý tưởng Pht giáo v hòa bình được khám phá một cách ngn gn đvra stương đồng trong một khát vng rng lớn n ca con người và giáo lý Pht giáo nguyên thy. Các khía cnh xã hi ca vic giảng dy đã được công nhn và xây dựng dựa trên các học gihin đại ca tôi. Đc bit đcp đến những gì thường được đcp đến Pht giáo Dn thân. Sphát trin ca chánh nim tmột ki nim Pht giáo ct lõi đến shướng dn và tu tp chánh nim ở thời hin đại ng được nhn mnh. Lãnh đo cho hòa bình bn vng tuy nhiên cn phải khai thác shiu biết vchánh nim ở phn ct lõi ca nó. Phương pháp nh đo dựa trên chánh nim kng thđược quy định vì quá trình hành động phải tự nhiên và được thực thi mà phải đúng vi ki nim chánh nim.

Cui ng, một ssong hành đã được rút ra giữa các phm cht nh đo và các đi tượng chiêm nghim khi nó rơi vào tiến trình phát trin tnhiên ca snh đo chánh nim vì hòa bình bn vng.







***
 
 

TÀILIỆUTHAMKHO




Galtung, Johan, 1996, Peace by Peaceful Means: Peace and Conflict, Development and Civilization, p93. SAGE publications, New Delhi

Salomon & Nevo (Ed.), 2002, Peace Education: The Concept, Principles, and Practices around the World, edited by Gavriel Salomon, Baruch Nevo, p1. Lawrence Erlbaum associates Inc, New Jersey.

Barash, David P & Webel, Charles P, 2013, Peace and Conflict Studies, p7. Third edition, SAGE publications, USA.

Baki and David, (Forsyth, 1990;, 2007), Oxford University Press, London.

Bass, Bernard M, 1974/1981/1990, Bass & Stogdills Handbook of Leadership: Theory, Research, and Managerial Applications, The free press, New York.

Zyl, Prof. Ebben Van & Campbell, Dr. Andrew (Ed.), 2019, Peace Leadership: Self-Transformation to Peace, KR publishing, Republic of South of Africa.

Hochschild, Fabrizio, July, 2010, In and above Conflict - A study on Leadership in the United Nations, Geneva, p18-22. Internship paper.

W, McIntyre Miller and Z, Green, (2015). An integral perspective of peace leadership. Integral Leadership Review 15(2). Paper - College of Educational Studies at Chapman University Digital Commons.

Jone, Ken, 2003, The New Social Face of Buddhism: A call to Action, Ken Jones ,Wisdom Publications, Boston.

Sivaraksa, Sulak, 1999, Buddhism and Culture of Peace, p. 39-47 (Chapter in book Buddhist Peace Work, Creating Cultures of PeaceEd. Chappell, David W), Wisdom Publications, Boston.

Yen, Shih Sheng, 1999, A pure land on earth, p. 175-183 (Chapter in book Buddhist Peace Work, Creating Cultures of PeaceEd. Chappell, David W), Wisdom Publications, Boston.
King, Sallie B, 2009, Socially Engaged Buddhism, Dimensions of
 


Asian Spirituality, University of Hawaii Press, Honolulu.

Hanh, Thich Nhat, 2006, Transformation and Healing: Sutra on the Four Establishments of Mindfulness, Parallax Pres, Berkley, California.

Analayo, Bhikkhu, 2013, Mindfulness in Early Buddhism, Journal of Buddhist Studies, (Vol. XI, 2013) Published by Centre for Buddhist Studies, Sri Lanka.

Gonzales, Maria, Chapter-15, 2013, Mindful Leadership: The 9 Ways to Self-Awareness, Transforming Yourself, Wiley Publication, Wiley, John & Sons copyright.

Shri Rahula, Walpola, 2006, What the Buddha Taught (EN132), p72, Gordon Fraser.

Karunakara, Dr. Lella, 2002, Modernisation of Buddhism, Contributions of Ambedkar and Dalai Lama xiv, Gyan Publishing House, New Delhi.

Nithiyanadam,V,2004,Philosophyofsocialactivism,GlobalVisionPublishing house,Delhi.

120

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây