7 NHU CẦU VÀ ƯỚC MUỐN – QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT GIÁO VỀ TIẾT CHẾ TIÊU DÙNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 18:15
ĐĐ. Kirama Wimalathissa




 
NHU CU VÀ ƯC MUỐN – QUAN ĐIM CA PHT GIÁO VỀ TIT CHẾ TIÊU DÙNCHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
 
ĐĐ. Kirama Wimalathissa(1)



 

TÓM TT


Xã hội hiện đại dành nhiều quan m cho các vấn đtoàn cu như sm n toàn cu, ô nhiễm i trường, và scạn kit các nguồn i nguyên không thi to. Thng kê dliệu hàng năm của Liên Hip Quốc chra mỗi nước tiêu thbao nhiêu năng lượng hàng năm. Ví dụ, Trung Quốc hàng tuần đang đóng góp thêm tương đương vi các nhà máy năng lượng chy bằng than công sut 1000 mega-wat và lượng carbon dioxide thải ra môi trường ng không ngng gia ng theo. Liên Hip Quốc đã i trcác luận án Quốc tế, hội tho, và nghđịnh thư kêu gọi Phát triển Bền vng. Mt trong những vấn đchính ở đây là chúng ta đã không xác định rõ cái Cn và Muốn của con người. Mục đích chính của nghiên cứu này là đnhc nhvnhu cu và ham muốn và stiết chế tiêu thcủa con người nhm phát triển bền vng theo lời Pht dy. Nhiều bài kinh (Suttas) và Lut tạng (Bhikku Vinaya) trong Tam tạng Kinh điển (Tipitaka) đã được đc biệt xem t vvấn đề này. Chú ý vào quan điểm Pht giáo về Thuyết tiêu thụ có thể giúp mrng tầm nhìn mới vi sinh và các nguồn i nguyên sẵn có.
 


Mt nhu cu, theo Kinh tế học, thường được xem là một i gì đó tht scần thiết cho stn tại của một cá thể như thức ăn, nước uống, ch, không khí, v.v. Đạo Pht luôn hướng dẫn phải biết tha mãn vi những nhu cu n bản ng như nhn mnh vic s dụng hết những gì đang có. Lãng phí nhu yếu phm luôn là điều cấm ktrong Tăng đoàn thông qua vic hình thành giới lut. Một mong muốn có liên quan đến dục vng, sự khao khát, lòng tham,
v.v. Ngoài ra, mong muốn của mỗi người luôn khác nhau. Người ta có thể muốn xe hơi, nhà đẹp, quyn lực chính trị, v.v.

E.F. Schumacher, tác gi“Nhlà Đẹp(Small is Beautiful), đã ngc nhiên khi được xem lời ging của Đức Pht vsưu vit của nền kinh tế bằng cách tha mãn vi i mình đang có (yatālāba santutṭi). Ông nhn thy rằng quan niệm tối đa hóa hnh phúc đồng thời tối thiểu hóa stiêu thlà hoàn toàn trái ngược vi các nhà kinh tế học hiện đại.

Dthảo lut và quy chế và các nghiên cứu khoa học không đđể bảo vi trường sống và các i nguyên trên Trái đt. Tâm của mỗi cá nhân ng cần phi rung cảm vi i sinh bng cách thực tập giới đức (virtual behavior). Đạo Pht duy trì sliên kết cht chgiữa phm hạnh của một người vi cáci nguyên thiên nhiên dành cho người đó. Đạo Pht có thn là tôn giáo đầu tiên đưa đạo đức i sinh vào vic tu dưỡng đức hạnh của một cá nhân.

1. GIỚI THIỆU


Hin nay, thế giới đang phi đối mt vi khủng hong toàn cu không lường trước. Mt mt, khí hu toàn cu đang thay đổi nhanh chóng do nn phá rng, khí thi carbon dioxide và khí thi nhà kính, n cạnh những cht hóa học khác. Sa mc hóa, hiện tượng băng tan, mực nước biển ng cao, hn hán v..vđã trn những vấn đngày ng nghiêm trng. Mt kc, i nguyên thiên nhiên đang ngày ng cạn kit do lối tiêu thvô đ. Nếu vic tiêu thi nguyên
 

thiên nhiên không được quản lý một cách có trách nhiệm, nó sẽ không ngăn được những vấn đề rình rập trong tương lai, và những ng thng đang hiện ra dưới hình thức nghèo đói, suy dinh dưỡng, bệnh tt và chiến tranh. Như một cách ng phó vi ththách, Liên hiệp quốc đang ng hvic phát trin bền vng. Phát triển bền vng là một trong những khái niệm chính hàng đu vào cuối thế k20 ở phương Tây. Nguồn gc của khái niệm này đã trlại thành điểm ng i thập kgn đây. Ki niệm thời nay vphát triển bền vng đã được đề xut vào năm 1987 tại y ban Brundtland và khái niệm mới vquản lý rng bền vng ng vi những vấn đi trường khác ng xut hiện trong thế kqua. y ban Brundtland, trước đây được biết đến như y ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED), được thành lập bởi Liên Hp Quốc vào năm 1983 nhằm m những gii pháp cho các vấn đi trường và bước đu làm quen cách phát triển thân thiện i trường.

Trong buổi đu thành lập, Ùy ban tập trung vào những điểm then chốt sau:

Đxut cho một chiến lược lâu i nhm đt ti sphát triển bền vng tnăm 2000.

Đnghvic đưa các quan m vi trường vào shợp tác giữa các quốc gia phát triển ở những giai đon khác nhau trong vic phát triển kinh tế và xã hội, quan m đến mối quan hgiữa người và người, nguồn i nguyên, i trường và sphát triển.

Vic xem t các cách thức và phương tiện đcng đồng quốc tế có thgiải quyết hiệu qun các vấn đi trường, dựa trên các khuyến nghị khác của báo cáo.

Vic xem t những vấn đi trường vlâu dài, cách thức bo vvà củng clại i trường, những thách thức hành động dài hn trong những thập ktới và những nghị quyết của các hội nghị năm 1982, Hip hội thế giới (UN năm 1983).
 


Năm 1987, y ban đã ban hành báo cáo Tương lai chung của chúng tavi định nghĩa phát triển bền vng như Mô hình phát triển đáp ng nhu cu của hiện tại mà không ảnh hưởng đến kh năng đáp ng nhu cu của các thế htương lai. Qua ng kính của phát triển bền vng đã m nổi bt cthhai ki niệm: đó là những nhu cu thiết yếu của những người nghèo nht trên thế giới, những người cần được trao cho quyn ưu tiên hưởng trước; và những giới hn nht định của công nghệ cùng với thiết chế xã hội trên khnăng đáp ứng của môi trường ở hiện tại và tương lai.

Ki niệm này được phát triển thêm vào năm 1992 tại hội nghLHQ v Môi trường và Phát triển và được công bnhư một Hiến chương (của) Trái đt, tho luận vsự bền vng và hòa bình của xã hội toàn cu trong thế kỷ 21. Ngoài ra còn có Dự tho 21, trong đó quan m nhiều n đến i trường và xã hội trong suốt quá trình phát triển. Bn tuyên bthiên niên kđược ban hành tại Hội nghthượng đỉnh Thn niên ktchức tại trschính của LHQ vào năm 2000 đã xác định rõ phát triển bền vng như một hthống tiếp cận vi ng trưởng và phát triển ng vi quản lý nguồn vn tnhiên, sản xut, và phúc lợi xã hội cho chính thế htương lai của h. Hội đồng Toàn cu LHQ trong năm 2015 đã đt ra 17 mục tiêu toàn cu cần đt được cho đến năm 2030 dưới những chđchung “ Biến đổi thế giới của chúng ta: chương trình nghs2030 vì sphát triển bền vng.(Vcác mục tiêu phát triển bền vng). Đặc biệt, ba lĩnh vc được m nổi bt trong vic phát triển bền vng: môi trường, kinh tế, và xã hội. Cht lượng cuộc sống của mỗi cá nhân trong xã hội phải được cải thiện mà không gây hi, m ô nhiễm i trường, hay lạm dụng i nguyên thiên nhiên, mà phải được bo tn cho những thế htương lai. Hơn nữa, ki niệm vphát triển bền vng gi ý rằng đđáp ng những nhu cu trong tương lai phthuộc vào vic chúng ta có thn bằng xã hội, kinh tế, những mục tiêu và nhu cu vi trường như thế nào, đc biệt khi đưa ra những quyết định hôm nay.
 
 

2. QUAN ĐIM PHT GIÁO VSPHÁT TRIỂN BN VỮNG


Mặc dù ki niệm phát triển bn vng đã đến phương Tây như một phn ng (biện pháp ng phó) vi những vấn đtoàn cu như hâmng toàn cu, ô nhiễmi trường, và tình trng ngày ng cạn kit nguồn năng lượng không i to, những n nhc này chyếu là những câu hỏi vvic phát triển đời sống vt cht, do đó, có chiều hướng bqua sphát triển tinh thn của các cá nhân. điểm này, quan điểm của Pht giáo đã có nhiều đóng góp cho sphát triển vì đã chra phương pháp tiếp cận toàn diện cho hình phát triển bền vng đã được LHQ đưa ra. Trong khi Pht giáo hoàn toàn cam kết phát triển m linh trong cng đồng, đồng thời, ng quan m tích cực đến sphát triển vt cht của cá nhân và cng đồng.

Nhiều nhà phê bình cho rằng các giáo lý của Pht giáo không đáp ng được trong lĩnh vc này như giáo lý của Tứ Thánh Đế Tam Pháp ấn, gm có Vô thường và Kh. Những điều này không đề cao vsng trưởng vt cht cá nhân. Ngược lại, giáo lý Pht giáo nhn mnh vtầm quan trng của vic có một phương tiện kiếm sống chính đáng thông quang nghiệp, thương mại và vicng thu nhập chân chính. Mt Pht thiểu rằng ng trưởng vt cht trn giàu có nhưng không m gim bớt khí cht của một người Pht tử. Hơn nữa, Pht giáo khuyên mọi người n hài ng vi mức thu nhp của mình trong khi tiêu xài và đu tư những gì mình kiếm được cho các lợi ích trong tương lai và chia snó vi người khác.

đây, chúng ta cần phân biệt giữa Muốnvà Cn. Cn ngụ ý những nhu cu thiết yếu mà con người phải có đtn tại, bao gm thực phẩm, quần áo, và i . Đây là những điều tht scần thiết đcó thtn tại. Tuy nhiên, nếu một người vượt qua những nhu cu cơ bản của anh ta, đtha mãn ham muốn hay ng tham, các vấn đsxut hiện. Đây là khía cạnh khác khi một người muốn shữu những thđơn gin ở mức tt hơn, i cách khác, đó là Cái Muốncủa h. Cn hiểu những gì chúng ta tht s
 


cần cho nhu cu sinh tn; skhông có ích lợi gì nếu chđơn giản nói vphát triển bền vng mà không có shiểu biết vviệc này. Mọi người đều m kiếm một cuộc sống thoi i đáp ng được các nhu cu của mình, nhưng chúng ta phải nhn ra đâu là ranh giới của ng tham. Tiêu thquá mức là một trong những vấn đề chính ngày nay, và nó được vận hành bởi Cái Muốn, không phải Cái Cn. Pht giáo hướng dẫn chúng ta biết i ng vi những gì mình có (yatālāba santutṭhi), gim thiểu cht thải và tối thiểu hóa vic sdụng i nguyên. Giáo lý áo choàngnổi tiếng của Pht giáo minh ha điểm này. Pht giáo ca ngi tính cần kim như một đức hnh. Tôn giAnanda có lần đã giải thích tính cần kiệm trong vic sdụng y đối vi các tu sĩ cho vua Udena như sau: Nếu một tu sĩ nhận được một chiếc y mới, ông y nên dùng chiếc y cũ phn ngoài nó, chiếc y cũ by gisnhư một lớp đệm bo v, như một tấm thm cũ, vi đt t, sche đi những vết nứt trên nền nhà (Vin, II, 291). Tinh thn này cho thy rõ cách tiếp cận phương pháp của Pht giáo, nó m cơ scho sphát triển bền vng thông qua stiết chế của tiêu ng cá nhân.
  1. TIÊU THQUÁ MỨC VÀ KHỦNG HOẢNG TOÀN CU

Laurie Michaelis(2000) đã tuyên bố: Con người, cũng giống như các loài động vt, phải tiêu ththức ăn đtn tại.Con Người luôn luôn là những ktiêu thụ. Có một lịch slâu i chúng ta s dụng các vt liệu to tác như một cách đxác định danh tính và địa vxã hội lẫn nhau. Kng gì llẫm trong vic tiêu thdư thừa bởi những người giàu có trong xã hội. Những cách mai ng trong các kim ttháp Ai Cp cđại đã minh chứng cho điều đó ; ng giống như người La Mã có phong tục dùng các cht gây nôn để nôn ra ở các buổi yến tic đcó thtiếp tục ăn. Tuy nhiên, chnghĩa tiêu ng của xã hội hiện đại thể hin một hình thức n hóa mới. Nó bao gm một svấn đquan trng mà đã được mô tvà chtrích bằng nhiều cách khác nhau.
 

Sc khỏe con người đã được chyếu được xác định vi mức tiêu thngày ng ng của cải vt cht, được nhn mnh như một mục tiêu chđo của xã hội tiêu ng. Tiêu thnhiều thường được coi là tt, những công ty định hướng tiêu ng thường hay tiếp tục khuyến khích ng cường mức đtiêu ng ctrong nhu cu cá nhân ng như toàn cu.

Vic tiêu thnguyên liệu là một cách quan trng đchứng t địa vvà đẳng cấp trong một cng đồng.

Văn hóa mang bản cht cạnh tranh nhiều n mang ý nghĩa cng tác- những thành viên trong xã hội thường hay muốn mình có nhiều của cải, vt cht hơn người khác.

Văn hóa chú trng vào quyn hn của cá nhân n là chịu trách nhiệm cho người khác. Quyền tdo cá nhân được shữu và sdụng của cải, vt cht được coi là những quyn cơ bản của con người : chỉ có một thduy nht hn chế quyn tiêu thcủa cải của một người khi vic đó gây tn hi trc tiếp ti những vi người khác.

Tuy nhiên, stiêu thcủa con người lại phá hoi i trường một cách nghiêm trng. Ví d, trong mỗi 42 giây, vic khai thác ng m ng phí lượng i nguyên bằng trng lượng tháp Effel. Chưa đy 5 ngày, lượng i nguyên ng phí có thbao phtoàn bthành phố Paris vi tc đu trên. Đm ra một chiếc nhn ng chúng ta phi to ra 26 tấn quặng phế thi - một slượng nặng bằng trng lượng của 7 con voi châu phi. Vàng được chiếc xut bằng cách s dụng cyanide( xyanua) - một cht hoá học độc hại, chvi một liều lượng bằng một ht gạo có thgiết chết một người. Mt svic khai msdụng i tấn cyanide mỗi ngày, n phá một slượng lớn đt đai mỗi ngày. Vic khai thác ngng gây ra ô nhiễm thungân nghiêm trng. (Environmental Effect of Mining).

Ngoài ra, một lượng lớn i nguyên thiên nhiên như st, than đá, nhiên liệu,... được sản xut và tiêu thtừng phút mỗi ngày trên toàn cu. Những i nguyên thiên nhiên này st gim vô ng
 


nhanh chóng, trong khi khí thải nhà kính, CO2 và những sự ô nhiễm khác m ng quá trình ng n toàn cu do những hot động của con người. Thêm nữa, con người đang phải đu tranh với nghèo đói, những vấn đề vsức khoẻ và các thử thách khác. Những quốc gia phát triển đang khai thác một cách quá lượng i nguyên có hn của Trái đt.

Theo báo cáo của tchức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hip Quốc ( FAO), khoảng 18 triệu mu rng đang bmt mỗi năm. Cũng theo National Geographic, các khu rng a nhiệt đới shoàn toàn biến mt trong vòng 100 năm tr lại. GRID-Arendal đcập rằng dưới shợp tác của Chương trình Môi trường Liên Hp Quốc , các quốc gia đang chứng kiến nn phá rng nghiêm trng trong năm 2016 bao gồm: Brazil, Indonesia, Thailand,Cng hòa Dân chCông-gô, các quốc gia Châu Phi, một squốc gia ở Đông Âu. Nn phá rng ở Indonesia là nghiêm trng nht.Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Đi học Maryland và Vin Tài nguyên Thế giới, kt thế k trước, Indonesia đã mt ít nht 39 triệu mu đt m nghiệp. Có nhiều nguyên nhân gây mt rng. Quphúc lợi thế giới báo cáo rằng một nửa scây bđốn htrái phép được sdụng m nhiên liệu. Các lý do phbiến khác đcht cây bao gồm:

Giải phóng mt bằng dành cho nhà ở và đô thhóa

Thu gom gđm hàng hóa như giy, đnội tht và nhà ở Có được ng tiêu ng có giá tr, chng hạn như du tcây c Giải phóng đt đai đchăn nuôi
Những tập quán gây tranh i này khiến đt đai hoàn toàn cằn ci. Nguyên nhân sâu xa của chúng là ng tham, dục vng và vô minh.

Vic những khu rng dần mt đi được coi là một trong những yếu tquan trng góp phn m thay đổi khí hu toàn cu. Theo Michael Daley, phó giáo sư khoa học i trường tại Lasell College, Newton, Massachusetts, hu quđu tiên gây ra bởi nn phá rng
 

là tác động vào chu trình carbon toàn cu. Các khí nhà kính là các phân tử khí hp thụ các tia nhiệt, tia hồng ngoại. Nếu lượng khí nhà kính đủ cao, có khnăng dẫn đến biến đổi khí hu. Oxy (O2) là khí phbiến thhai trong khí quyn của chúng ta, nhưng không hp thtia hồng ngoi như cách khí nhà kính làm. Carbon dioxide (CO2) là khí nhà kính ph biến nht. Theo Cơ quan Bảo vMôi trường (EPA), CO2 chiếm khoảng 82,2% tng lượng khí thải nhà kính ở Hoa K.

Theo tchức Hòa bình Xanh, khoảng 300 ttấn carbon, gp 40 lần lượng khí thải nhà kính hàng năm tnhiên liệu hóa thch, được u trtrong cây. (Live Science, 2018) Vi báo cáo gn đây của Dán Carbon toàn cu được công btrong COP 23 - tên không chính thức của Hội nghlần th23 của các n tham gia Công ước chung của Liên Hp Quốc vbiến đổi khí hu - các tác giả cho biết lượng khí thải carbon của Trung Quốc tăng 3,5% . Đây là nguyên nhân chính của sgia ng 2% lượng khí thải toàn cu trong năm 2017 (mức tiêu ththan của Trung Quốc đã đt đỉnh vào năm 2018). Các nghiên cứu khoa học điều chra rằng chúng ta cần phải hn chế vic thải khí nhà kính,carbon dioxide vào khí quyn và vic phá rng phải được gim bớt vì san toàn của tt cả các sinh vt bằng cách điều tiết và kim soát tiêu thụ.

Theo Qui nguyên hằng năm của Trái Đt ( Earths Annual Resources Budget), năm 2017 cho thy rằng chúng ta đã tiêu thụ lượng tài nguyên ước tính dùng cho một năm chỉ trong vòng by tháng. Tchức Global Footprint Network tính toán rằng con người đang tiêu thlượng i nguyên nhiều n gp 1,7 lần lượng i nguyên mà hsinh ti của Trái Đt có thi to. Tuy nhiên, phn lớn mọi người trên sống trên thế giới thiếu những nhu cu cơ bản. Ln đu tiên sau n một thp k, thế giới có thêm khoảng 38 triệu người m vào cảnh nghèo đói, con sng t777 triệu vào năm 2015 n 815 triệu vào năm 2016. Theo báo cáo, xung đột hiện là một trong những lý do chính dẫn đến mt an ninh lương
 


thực ở 18 quốc gia. Năm 2017, thế giới tri qua a a bão nht từng được ghi nhn ở Bắc Đi Tây Dương. Thiệt hại kinh tế toàn cu gây ra bởi thảm ha lên tới hơn 300 tUSD. Vmt tích cực, t ltvong của trem dưới 5 tuổi gim gn 50% và ở các nước kém phát triển nht, tlngười n được sdụng điện ng n gp đôi từ năm 2000 đến năm 2016. Tuy nhiên, 2,3 tngười không có được nhu cu vsinh cơ bản và 892 triệu người tiếp tục chịu đụng những vấn đvdịch t. Năm 2016, đã có 216 triệu trường hợp mc bệnh sốt rét so vi 210 triệu vào năm 2013 và gn 4 tngười không được bo trxã hội trong năm 2016 (Báo cáo mục tiêu phát triển bền vng năm 2018).

Theo báo cáo của Liên Hp Quốc, sphân phối, slượng vic sdụng i nguyên thiên nhiên, ng như các nguy cơ xut hiện những ri ro i trường, rt khác nhau ở tt ccác khu vực trên thế giới, ng như ở các quốc gia và thành ph. Ví dụ, 1,2 t người nghèo nht chỉ chiếm 1% lượng tiêu thụ của thế giới, trong khi các tỷ phú giàu nht tiêu thụ 72% tài nguyên của thế giới. Ở nhiều thành ph, n 30 đến 40 phn trăm n skhông được tiếp cận vi các dịch vcơ bản (Chương trình Môi trường Liên Hp Quốc,nước và vsinh, cơ shtầng giao thông và thực phẩm có tác động đến Người nghèo và đc biệt là phn(IRP, 2017). Những hsơ này cho thy scần thiết phải kim duyt vic tiêu thi nguyên một cách có kế hoch và có ý thức, không chcho thế htương lai mà cthế hhin tại.
  1. QUAN ĐIM CỦA ĐO PHT VTHU NHP VÀ TIÊU DÙNG

Trong Đạo Pht, vic tiêu thđịnh nghĩa đơn gin là ssở hữu, sdụng và khuynh hướng btrí hàng hóa và tiêu ng để tha mãn nhu cu hoc tham muốn của bản thân. Ki niệm cơ bản vhành vi của người tiêu ng bao gm những nhu cu, lựa chọn, tiêu ng và si ng m nền tảng cho các quá trình cơ
 

bản của con người. Tuy nhiên, Pht giáo cũng kêu gọi người tiêu ng quan sát xem sc khỏe thcht và tinh thn của hcó bảnh hưởng xu bởi vic hưởng thhay không.Tiêu thlà một trong những ưu tiên tiếp thhàng đu, nhưng lợi ích của người tiêu ng thường bcác nhà sản xut và tiếp thbqua. Mc đích chính của tiêu ng Pht giáo là đt nền tảng cho sphát triển bền vng. Đặc điểm chính của tiêu ng Pht giáo là stham muốn n được kim soát điều đ. Do đó, Pht giáo hưởng ththeo con đường trung đo. Ăn quá ít thực phẩmdẫn đến sthiếu hụt dinh dưỡng có thể gây bt lợi cho sức khỏe thể cht và tinh thần. Tích lũy quá nhiều của cải vt cht smang lại nhiều nỗi đau n bt kthứ nào khác. Ngày nay, xã hội khuyến khích o tưởng, bại hoại và hưởng thcó thdẫn đến các vn đề vsức khỏe và tinh thần. Đạo Pht nhn thức được rằng những nhu cu nht định có thể được đáp ng thông qua vic điều tiết tiêu ng cẩn thận. Ngoài ra, kìm chế vic hưởng thcó thđóng một vai trò quan trng trong vic đáp ng nhu cu m linh (Siwarit Pongsakornrungsilp and Theeranuch Pusaksrikit, 2011).

Ngược lại, kinh tế học hiện đại sdụng mức đtiêu thđể m tiêu chuẩn sống, cho rằng những người tiêu thnhiều được coi trng hơn so với những người tiêu thít. Điều này dẫn đến vic tối ưu hóa tiêu ng, tđó khuyến khích những nlực sản xut tối ưu. Vì mục đích m tha mãn những ham muốn của con người n chúng ta phải tập trung tối ưu hóa vào sản xut và tiêu thụ. Những điều như thế strn trm trng n bởi những doanh nghiệp có nhu cu to ra lợi nhun tối đa vi chi phí sản xut nhỏ nht có th. Trong quá trình thực hiện nlực này, các công ty này kích thích cảm xúc ham muốn đến mức tối đa và do đó kích thích n hóa tiêu ng đvượt xa nhu cu bình thường của con người. Đm cho vấn đtồi thơn, các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị chuyên sâu tinh vi, chđnuông chiều những mong muốn sgiàu có và xa xvô hn. Quan điểm của Pht giáo, ngược lại, bt nguồn từ ý tưởng chung rằng không có gì (Bodhi,2000).
 


Thc cht, khi một người có tham muốn chm ng thêm vô minh và khđau của bản thân. Quá trình này được T-Kheo Bodhi miêu tngn gn bằng những giáo lý cơ bản của Pht giáo. Nó một lot vấn đcủa tưởng điên đo(vipallāsa) gây ảnh hưởng tới nhn thức (sñā) , tâm(citta), tri kiến(dihi). Quan điểm của Pht giáo vtiêu ng có thđược coi là ôn hòa, đơn gin tiết kiệm nht từng có trong lịch sử loài người. Đức Pht đã đề ra những quy định nghiêm ngặt và cht chcho những T-Kheo trong vic thực hành thọ nhận Tsự cúng dường (catupaccaya) của Pht tbao gm: y áo (cīvara), thực phm (pinapāta), chỗ ở (senāsana) và thuốc men (gilānappaccaya). Tng quát hơn, những nhu yếu phm này có thđược coi là nhu cu cơ bản cho tt cả con người trên thế giới. Vô sngành công nghiệp trên khp thế giới đã được sinh ra đcung cấp những nhu cu này ở nhiều quy mô khác nhau. Các nguồni nguyên trên thế giới đang được s dụng từng phút đđáp ng,tha mãn những ham muốn và nhu cu của con người.. Nếu mỗi cá nhân không giới hn hoc kiểm soát mức tiêu thcủa h, chúng ta skhông thngăn chn vic các nguồn tài nguyên này bị biến mt. Môi trường cung cấp cho con người đđđáp ng các nhu cu thiết yếu cho cuộc sống. Loài người đóng vai trò là người bo vthiên nhiên, vi skhiêm nhường chkhông phải là một người chtxưng của vũ trụ. Đây là ti đđúng đắn mà mỗi người tu học Pht n duy trì trong cuộc sống của mình. Dựa theo sthu hiểu vthiên nhiên của Đạo Pht (According to the Buddhist understanding of nature), mọi thđều liên kết vi nhau, phthuộc lẫn nhau bao gm cnhững thtrong tnhiên hay những thphthuộc vào nó (everything is relative, interdependent and interconnected, and there is nothing that is not included in nature or independent of it). Đáng thương thay, những mt xích tnhiên này đang bphá hủy theo nhiều cách khác nhau do ham muốn của con người. Con người hoang tưởng vsc mnh và i tôi(self-reliance). Nếu con người đi theo con đường Trung đo, chúng ta có khnăng học cách sử dụng mọi
 

thmột cách hợp lý. Tương tự, nếu con người giải quyết các vấn đi trường, điều đó có nghĩa là ta phải học cách quan m đến thiên nhiên thông qua shiểu biết rằng con người ng là một phn của những mt xích trong tnhiên. Điều đó đưa chúng ta đến gc rtại sao Pht giáo đã kết hợp những điều tt đẹp và đo đức như những hành động được mọi người thực hành.

Trong kinh Khởi Thế Nhân Bổn thuộc Trường Bộ Kinh(Aggañña Sutta of Dīghanikāya), đức Pht đã dẫn chứng cho thy nguyên nhân m cho i nguyên thiên nhiên trn cạn kiệt do ng tham (tahā), sích k(machariya) và thiếu thực tập giới lut (sla). Trong Kinh, Đức Thế Tôn đã cho thy shình thành của thế giới. Thế giới tri qua các chu kvận động và hoi diệt. Những thay đổi và biến đổi được mô tnhư là trng ti tnhiên của s vt, nhưng các quá trình tnhiên có thbảnh hưởng bởi các hành vi đo đức của cuộc sống con người. Đây là điểm chính của câu chuyn này. Lúc đu, stn tại là trong ng, không trng lượng tràn ngp niềm vui cho đến khi ng tham ng lên. Điều này to ra ham muốn, mt đi strong ng và tiếp tục suy thoái đo đức. Chuỗi skin này lần lượt ảnh hưởng đến i trường tnhiên. S ngt ngào, i hương và i vtrôi dt như một tong trên Trái đt. Nhưng khi mọi người ăn các cht này vi ham muốn, cơ thhọ có thnhìn thy bằng mt thường và vt liệu ăn được biến mt. Khi họ đối diệnvới những người khác, niềm thào và sphù phiếm nổi lên. Khi nho và go thay thế nm, hbt đu mua go. Vi s ra đời của quyn shữu tư nhân, đã xy ra xung đột và tranh chp. Người ta chia đt và đt ranh giới đbo đảm thức ăn cho bản thân, nhưng rồi những người tham lam ly go tnhững vùng đt n cận. Theo đó, trm cắp gia ng và nguồn i nguyên dồi dào của Trái đt dần bị mt đi. Các động lực xã hội thể hiện trong câu chuyện này cung cấp một khuôn khcho ta hiểu được những ảnh hưởng của suy thoái đo đức đối vi i trường tnhiên. Pht Giáo khuyến khích chúng ta phải có ti đôn hòa và hòa nhã đối vi thiên nhiên. Trong kinh Giáo thọ Thi-ca-la-vit (Sigālovāda
 


Sutta), những vgia chn tích lũy của cải như ong thu thp phấn hoa tcác ng hoa. Những con ong không m gim hương thơm hoc vđẹp của hoa, mà chuyn đổi phn hoa thành mt ong dịu ngọt. Tương tnhư vy, con người có thssdụng các nguồn i nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và chừng mực, m chỗ đứng trong tnhiên và cgắng thu hiểu các khnăng m linh tnhiên.Trong Kinh i rằng chúng ta không n bmột nhánh cây cho dù là ng đm i trú n (Petavatthu, II, 9, 3). Thực vt cung cấp mọi thchúng ta cần đduy trì ssống. Các giới lut nghiêm ngặt đòi hỏi những vxut gia phải kìm chế bằng mọi cách đtránh m tn hại ti thực vt (Vin. IV, 34). Tt ccác hot động kinh tế hiện đại thường xoay quanh i tôi và dường như thm chí bqua vai trò của vic phát triển kinh tế trong khi ng trưởng kinh tế (Modern economic activity is all too often fundamentally self-centred and seems even to ignore the role of economic development in producing economic growth.). Gandhi nhn xét rằng thế giới có đi nguyên đtha mãn nhu cu của con người nhưng không đủ cho lòng tham của con người. Bt cứ ai muốn thay đổi cách sống của mình đhòa hợp vi thiên nhiên trước tiên phải gim bớt ng tham. Đức Pht khuyên n mọi người thực tập chánh niệm khi ăn uống. Trong những lời dy của Người thường được trùng tuyên: một người xut gia cao quý là người biết thực tập chánh niệm trong khi ăn uống (bhojane mattaññū). Người đó ng bữa sau khi quán chiếu vnguồn gc của thức ăn (yoniso masasikāra- Như ý tác ý); không phải đvui hay thưởng thức hay m đẹp, mà chđđcơ thnày đdinh dưỡng và khỏe mnh, để giữ cho nó khỏi bị tổn hại, để tiếp tục đời sống giới hnh thanh cao (brahmacariya). (M, 1.273, 355; 3.2, 134) Theo Padmasiri de Silva (2009), Pht giáo rt quanm đến giới hn vt lý của Trái đt. Các giới hn đối vi ng trưởng kinh tế, đc biệt là các giới hn đối vi vic tiêu thquá mức trong vũ trụ, ng đều được nhn mnh. Điều này phải hiểu rng ra rằng công nghcó những giới hn nht định, chủ nghĩa khổng lồ vcơ bản là một vấn đề đã
 

được minh ha qua triết học Pht giáo phát triển trong sách của Schumacher. “Nhlà đẹp - Mt nghiên cứu vkinh tế học ng như những vấn đcủa con người” ( Schumacher (1974)) đã nhận ra khoảng cách lớn giữa người giàu và người nghèo trên toàn thế giới, đồng thời phê bình những các ki niệm phát triển có mục đích che du scách biệt giàu nghèo đằng sau biểu hiện của vic ng trưởng kinh tế. Ông ng chtrích s“tôn sùng ng trưởng gây ra các thiệt hại to lớn cho môi trường. Khi tìm kiếm một giải pháp thay thế, ông bmê hoc sâu sc bởi những triết lý của Đạo Pht và quan điểm của Gandhi. Có thnói, Đạo Pht shữu triết lý vi trường, một luận điểm vtính bền vng và đo đức đối vi i trường bao gm toàn bthiên nhiên, con người, động vt và i trường sống của chúng có mối liên hmt thiết vi nhau. Ông i rằng các ngành công nghiệp và ng nghiệp ng có thể biến thành i trường sống đy lý tưởng nếu chchúng ta có thể chống lại squyến rũ của chnghĩa khổng lvà đon tuyt vic phá hoi i trường. Đức Pht khuyên các hàng Pht ttại gia nên thực hành Chánh Mạng- m những nghnuôi sống bản thân một cách chân chính (sammāājīva). Đức Thế Tôn cho chúng ta thy bốn điều hnh phúc của hàng cư sĩ tại gia: niềm hnh phúc khi giàu có hợp pháp (Atthisukha), niềm hnh phúc khi hưởng dụng các tài sản hợp pháp do mình m ra (Bhogasukha), niềm hnh phúc khi không nợ nn (Anaasukha), niềm hnh phúc khi không lầm lỗi (Anavajjasukha). Những điều hnh phúc đt được vic bằng cách m vic hăng hái, chăm chlà hoàn toàn chính đáng và hợp pháp. Đức Pht khuyên hàng cư sĩ tại gia khi m giàu chân chính cần phải u ý bốn khía cạnh sau: điều đu tiên và điều thhai: sgiàu có phải đến tkĩ năng, m vic chăm chvà tháo vát (uhāna sapadā); bo vs giàu có khỏi những tên cướp, lửa và nước, hn chế tửu sc, cbc và thân mt vi những kbt lương nhờ thực tập đy đscẩn trng (ārakkha sapadā); thba là có được những người bạn tt (kallyāna mittatā); và thứ tư là có được một cuộc sống n bằng (samavikatā) (A, iv, 322), những khía cạnh trên nhm mục đích n bằng giữa thu nhp và chi tiêu.
 


Trong Kinh Tăng Chi B, Đức Pht cho đã u ra nhiều thí dtiêu biểu như chng hạn như người một mt biết cách thu nhận và gia ng sgiàu có của mình nhưng không có con mt nhìn ra thiện và ác cho n hđược s giàu có theo chai cách tt và xu. Mặt khác, những người có cả hai mt có thể có được sgiàu có một cách chính đáng và phù hợp, đồng thời ng n bng giữa sgiàu có và trí tu. Thay vì to sngvc và shãi, Đo Pht nhn mạnh stôn trng và quan m lẫn nhau khi tham gia vào hot động kinh tế. Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-vit mô ti trường m vic n dựa trên shiểu biết lẫn nhau, tôn trng và quan tâm. Ví dụ, một chủ sdụng lao động n giao vic đúng theo sc lực của họ; lo cho họ ăn uống và tiền lương; điều trcho hkhi bệnh hoạn; chia scác mvđc biệt cho họ; thỉnh thong cho hnghphép(D. III, 191; Bodhi, 2005). Ngược lại, người m công n khéo m các công việc, đem danh tiếng tt đẹp cho chlao động.

Tri độ (mattaññutā) là một quan điểm đc thù của Đo Pht đối vi những vấn đvkinh tế. Người biết đlượng trong vt dụng, nghĩa là biết tiết đchừng mực khi thnhận và sdụng y phục, thực phẩm, ng tọa, dược liệu. Giáo lý nhà Pht nhấn mạnh rằng mỗi ng ni khi thnhận vt phm ng dường nên theo truyn thống như sau: Paisakhāyoniso piṇḍapāta, với squán chiếu đy trí tu, tôi xin thnhận. Trước khi thdụng bt kthgì chúng ta n quán chiếu bằng trí tu. Nguyên tc này chỉ giới hn ở các vxut gia; mà còn có tháp dụng cho tt ccác Pht tử. Mi cá nn n suy nghĩ thông minh vthức ăn; rằng mục đích thực scủa vic ăn không phi là niềm vui, sthích thú hay smê hoặc của hương v. Bn n nhrằng ăn uống không phù hợp khi được thực hiện chvì thực phm đt tiền hoặc hợp thời. Mt người không n ăn xa hoa hoặc ng phí. Chúng ta chnên ăn đgigìn ssống, vì sc khỏe của cơ th, đxóa tan cơn đau đói và ngăn nga bệnh tt. Mi cá nn ăn đtiếp tục cuộc sống của mình trong hòa bình và đcó năng lượng tthực phm nhằm htrmột cuộc sống cao quý và hnh phúc. Bt cai trước khi
 

hưởng dụng bt cthgì ng n hiểu ý nghĩa rằng dù theo cách này hay cách nọ cũng đều có kết quả cụ th.Với một lượng vừa đ, hayTrung đongay tại thời điểm hiện tại.

Judith Brown ta thy điều đu tiên mà Đức Pht thu rõ mối liên quan giữa tham ái và đau khnhm giải quyết chính xác câu hỏi c a mà chúng ta vẫn còn xem t ngày m nay: “ Chúng ta muốn, do đó chúng ta hưởng dụng; chúng ta muốn, do đó chúng ta phải chịu đau kh. Tâm không bao githa mãn và ng ngày ng mong muốn nhiều hơn. Bởi vì ham muốn không có kết thúc, vic theo đuổi ham muốn có thkhông chdẫn đến nghịch cảnh cá nhân, mà còn dẫn đến shủy diệt của thế giới chúng ta. Pht giáo i chung và Pht giáo phương Tây i riêng, vì bối cảnh xã hội, hơn bao giờ hết phải giúp thế giới thoát khỏi chu kỳ hoại diệt này. Ta có thm điều này bằng cách bằng cách phát triển trí tuệ và áp dụng chúng vào bản cht của tham muốn và bản cht phung phí chi phối cuộc sống hiện đại. Theo Brown, những nghiên cứu Pht giáo này ng phải được áp dụng cho chính Pht giáo, bởi vì Pht giáo có thvà phải trthành một chuẩn mực đối vi các hình thức vt cht và m linh tinh tế n bao gihết. Hàm ý là Pht giáo theo cách này thực cht là tgiải mã chính nó, thách thức s đàn áp của chính nó và đt câu hỏi cho các thực tiễn của chính nó, rằng chúng ta phải đt mình vào nguy cơ thông qua thực hành từ bi và ng đlượng (Eric Sean Nelson, 2003).
  1. KT LUN

Tt c những đau khxut phát t một nguyên nhân, đó ng tham.Quán chiếu sâu sc vnguyên nhân cơ bản này, cách duy nht chúng ta thực scó thhy vng giải quyết những vấn đề vscạn kit i nguyên, biến đổi i trường và ng hphát triển bền vng là học cách thực tập “ ít muốn, biết đ. Mọi người phải cgắng đgim bớt ng tham trong m của h. Đây là những gì Pht giáo mong đợi tnhững người theo đo Pht, cthlà, snỗ
 


lực chung đgiải quyết mọi khủng hong. Trong thế giới đy cám dcủa tiện nghi này, mọi người thường đánh đồng hnh phúc với sgiàu có của cải vt cht. Những người có được tiền thường có xu hướng kiếm nhiều tiền hơn. Hmong muốn một ngôi nhà lớn hơn, sang trng n khi tt cnhững gì hđang có là một n h. Hsmuốn một chiếc limo khi hđang chcó một chiếc xe hơi. Và, nếu có th, những gì hthực smuốn là một máy bay riêng hoc một du thuyn cá nhân! Cho dù hcó bao nhiêu của cải vt cht, những người như vy skhông bao gii ng. Lòng tham không bao giờ được tha mãn. Ngay cả khi họ sở hữu cả thế giới, điều đó skhông mang lại cho hhnh phúc.

Do đó, hnh phúc không bao giphthuộc vào mức đgiàu có của một người, nhưng Pht giáo ng không phnhn tầm quan trng của cuộc sống vt cht. Quyn shữu của nhu yếu phm quan trng đối với cuộc sống của con người. Sự tht này đã được chứng qua những mt tích cực nht trong giáo lý Pht giáo. Tuy nhiên, sphthuộc vào tiện nghi vt cht n va phải. Mỗi nhân n hiểu nhu cu của hvà biết những gì hcần và những gì cần loi b. Khi m của một người được giải phóng khỏi những ham muốn quá mức đối vi những tiện nghi vt cht n ngoài thì hcó thđt năng lượng chính của m vào những gì thực squan trng trong cuộc sống của người đó, bt kngười đó là ai. Vì lòng tham không thmang lại hnh phúc cho con người, Đạo Pht chủ trương một cuộc sống hnh phúc tha mãn vi ít hoc thm chí không có ham muốn. Si ng và thiếu ham muốn là điểm khởi đu và nền tảng cho một cuộc sống hnh phúc. Khi cthế giới đang phải đối mt vi một cuộc khủng hong i trường toàn cu, đây ng là ti đvà lối sống có trách nhiệm. Nó không chgiúp chúng ta m thy hnh phúc trong cuộc sống của chính mình mà còn là một cách tiếp cận quan trng đcứu thế giới của chúng ta khỏi những khủng hong mà nó phải đối mt.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO





Anguttaranikāya. (1888, 1976, 1995). Vol. II, ed. R. Morris; London: PTS.

Anguttaranikāya. (1899, 1979). Vol. IV ed. E. Hardy. London: PTS. Dīghanikāya.(1890-1911).Vol. III. ed.,T. W. Rhys Davids& J.
E. Carpenter. London: PTS.

Majjhimanikāya. Vol. I (1888, 1993). ed. V. Trenckner; London:  PTS.

Petavatthu. (1977, 1999). Vol. II. ed. by N.A. Jayawickrama. London: PTS.

Vinaya-piaka, (1882-1993) . Vol. IV. ed. H. Oldenberg. London: PTS.

Bardiner, Allan Hunt. (2002). Mindfulness in the Market Place: Compassionate Responses to Consumerism. Berkley: Parallax Press.

Bodhi, Bhikkhu. (2005). In the Buddhas Words: An Anthology of Discourses from the Pali Canon. 1st. Boston: Wisdom Publication.

Bodhi, Bhikkhu. (2000). Facing the Future, Four Essays. Kandy: Buddhist Publication Society.

De Silva, Padmasiri. (1998). Environmental Philosophy and Ethics in Buddhism. New York: Macmillan London and St. Martins.

Michaelis, Laurie. (2000). Ethics of Consumption. the Oxford Centre for the Environment. Ethics & Society.

Phra Brahmagunabhorn (P. A. Payutto). (2016). Buddhist Economics. Translated byJ.B. Dhammavijaya. Wat Nyanavesakavan. Bangkratheuk. Nakhonpathom: Samphran. 73210.

Schumacher, E.F. (1974). Small is Beautiful: A Study of Economics as if People Matter. London: ABACUS Sphere Books.
 


DeSilva,Padmasiri.(2009).BUDDHISM,ENVIRONMENT
AND THE HUMAN FUTURE. Buddhist Approach to Environmental Crisis. UNDV Conference Volume. The International Buddhist Conference on the United Nations Day of Vesak Celebrations. 4 - 6 May 2552/2009. Thailand. P. 11-38.

Environment Magazine. (2017). What Is Sustainable Development? Goals, Indicators, Values, and Practice.(online) January 2017. Available from: environmentmagazine.org. (Accessed 18th January 2019)

IRP. (2017). ASSESSING GLOBAL RESOURCE USE: A  SYSTEMS  APPROACH  TO  RESOURCE  EFFICIENCY
AND POLLUTION REDUCTION. Bringezu,  S.,  Ramaswami, A., Schandl, H., OBrien, M., Pelton, R., Acquatella, J., Ayuk, E., Chiu, A., Flanegin, R., Fry, J., Giljum, S., Hashimoto, S., Hellweg, S., Hosking, K., Hu, Y., Lenzen, M., Lieber, M., Lutter, S., Miatto, A., Singh Nagpure, A., Obersteiner, M., van Oers, L., Pfister, S., Pichler, P., Russell, A., Spini, L., Tanikawa, H., van der Voet, E., Weisz, H., West, J., Wiijkman, A., Zhu, B., Zivy, R. A Report of the International Resource Panel. United Nations Environment Programme. Nairobi, Kenya.

Siwarit Pongsakornrungsilp and Theeranuch Pusaksrikit (2011), CONSUMING BUDDHISM: THE PURSUIT OF HAPPINESS,
in NA - Advances in Consumer Research Volume 39, eds. Rohini Ahluwalia, Tanya L. Chartrand, and Rebecca K. Ratner, Duluth, MN: Association for Consumer Research, Pages: 374-378.

United Nations.(1983). “Process of preparation of the Environmental Perspective to the Year 2000 and Beyond.(Online) Archived 2017-07-12 at the Wayback Machine. General Assembly Resolution 38/161, 19 December 1983. Retrieved: 2007-04-11).

about sustainable-development-goals(online)Available From: https://www.un.org/ (Accessed 18th  January 2019).


Environmental Effect of  Mining,  Environmental  Effects of Gold Mining. (Online) Available From: http://www. theworldcounts.com. (Accessed 19th January 2019)

Live science. (2018). Deforestation: Facts, Causes & Effects. (online)Available From: https://www.livescience.com/27692- deforestation.html. (Accessed 19th January 2019)

United Nations. The Sustainable Development Goals Report 2018. (online) Available. from: https://www.un.org/ development/desa/publications/the-sustainable-development- goals-report-2018.html. (Accessed 18th January 2019).

United Nations. Earths Annual Resources Budget Consumed in Just 7 Months. (online) Available. from: https://unfccc.int/news/ earth-s-annual-resources-budget-consumed-in-just-7-months. (Accessed 18th January 2019).

Brookings. Chinas coal consumption has peaked. (online) Available. from: https://www.brookings.edu/2018/01/22/ chinas-coal-consumption-has-peaked/.(Accessed 18th January 2019).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây