7 KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TINH THẦN PHẬT  GIÁO  VÀO  TRIẾT  LÝ  GIÁO  DỤC TOÀN DIỆN CHO SINH VIÊN HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 23:15
Lê Ngọc Phương





 
KHNG ÁP DNG TINH THẦN PHT  GIÁO  VÀO  TRIT  LÝ  GIÁO  DỤC TOÀN DIỆN CHO SINH VIÊN HIỆN NAY

 
Lê Ngọc Phương*



TÓM TẮT

Năm 2018 vừa qua có lẽ năm khng hoảng của nn giáo dục khi liên tiếp xy ra nhng skin gây chn động dư lun. Vic gian ln đim thi THPT quốc gia tại tỉnh Hà Giang và Sơn La, vic phn ứng đối với sự thay đổi phương pháp đánh vn sách Tiếng Việt lớp 1 công nghệ giáo dục của GS. HNgọc Đi… chưa kịp lắng xuống thì nhng skin báo động sxuống cp của đo đức dy và học lại xy ra. Tphía người dy, kng thiếu nhng skin đau lòng như cô giáo bt học sinh uống nước vt giẻ lau bảng ở Hải Png, cô giáo yêu cu học sinh cả lớp tát vào mt bạn 231 cái khiến học sinh phải nhp vin. Hoc skin cho thy sxuống cp của người học, của phhuynh học sinh, chẳng hn phhuynh yêu cu giáo viên phải quỳ 40 phút, nam sinh tỉnh Qung Bình đâm thng bụng thy giáoCó thể nói, giáo dục Vit Nam trong năm qua đã trở thành một trong nhng đề tài được quan tâm nht.

Trong hn cnh cp thiết của vic đánh giá, nhìn nhn và xây dựng lại một nn giáo dục hợp lý hơn, câu hỏi Triết lý giáo dục của Vit Nam là ?” luôn trở đi trlại trên nhiu trang báo, nhiu cuốn sách, nhiu công trình được xut bản gn đây. Bởi l, một khi xác định được triết lý giáo dục, tn bộ nn giáo dục mới có mục đích, phương hướng để theo đuổi. Có ý kiến bi quan cho rằng, câu hỏi



*Tiến sĩ, Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nn n, Đại học Quốc Gia, Thành phố HCMinh, Vit Nam
 


về triết lý giáo dục vn chưa có một sự trả lời thích đáng, câu hỏi y vn còn để ngõ. Quả nhiên nhng ý kiến, nhng tranh lun đến nay chưa có sự thống nht. Nhiu người còn ngrằng, giáo dục Vit Nam dường như đang rơi vào kkhng hoảng. Tuy nhiên, chúng tôi lại tin rằng, quốc gia nào cũng có nhng cuộc khng hoảngriêng. Và khng hoảng đôi khi là một du hiu của sự trưởng thành nếu nó là nn tảng để tái sp xếp và tái lp sphát trin.

Trong bài viết này, chúng tôi kng có tham vng giải quyết tn bộ bài tn kvgiáo dục, bởi đây kng phải là công vic khả thi với sức lực của một cá nhân. Chúng tôi muốn nhìn nhn giáo dục (đc bit ở lĩnh vực đại học), từ góc độ của Pht giáo, qua đó góp phần đề xut khnăng đưa tinh thn Pht học vào triết lý giáo dục tn din (Whole Person Education) – một triết lý hin đại và hiu quả đã/ đang được áp dụng ở nhiu quốc gia phát trin. Hi vng bài viết có thể đóng góp nhng thin ý của mình cho công cuộc tìm đường, nhn đường cho giáo dục hin nay.
  1. TRIẾT LÝ GIÁO DỤC TOÀN DIỆN LÀ GÌ?

Chuyn sang nn giáo dục tn din là chủ trương trong nhng năm gn đây ở nước ta. Theo Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban chp hành trung ương (khóa XI), chúng ta s Chuyển mạnh quá trình go dục từ chyếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phm cht người hc. Đây là mt xu hướng chuyển mình đúng đn, nhm khc phục nhng hn chế vốn có, tìm cách đổi mới giáo dục.

Mc dù vic thực thi ca hẳn đã đt được hiu quđồng đu ở các khu vực, các trường đại học, tuy nhiên, điu này đã cho thy xu hướng Vit Nam đang cp nht tình hình thế giới đcanh tân giáo dục.

Sở dĩ chúng ta cn phải tìm thy và theo đuổi một triết lý giáo dục bởi đây là kim chỉ nam trong tn bộ hot động giáo dục. Triết lý giáo dục được xây dng trên 4 trct chính là đối tượng, mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục. Đến nay xã hội chúng ta đã chờ đợi đủ lâu cho mt triết lý giáo dục đúng đn, đúc kết từ truyn thống giáo dục ngàn đời của dân tộc và tinh thn mới mẻ thời đi, từ đó định hướng cho nn giáo dục phát trin.
Theo chúng tôi, mỗi một triết lý giáo dục hay phương pháp giáo
 


dục đu có nhng đặc tính ưu và nhưc. Skng có một triết lý hay phương pháp giáo dục nào hn tn ưu vit và phù hợp cho mọi quốc gia, mọi trường học, hay mọi người học – người dy. Bởi mỗi người có một xut phát đim và một mục tiêu nht định. Cn phải tùy theo từng hn cnh, từng thời đại phát trin mà triết lý và phương pháp giáo dục có sự đổi mới cho thích ứng hơn.

Vic tìm thy và đưa ra một triết lý giáo dục phù hợp với thực tin, hợp lòng người là một điu vô cùng k khăn! Như nhiu ý kiến đã từng cho rằng, chúng ta dễ to ra một triết lý giáo dục hn ho, lp lánh và sang trng. Tuy nhiên, khi ứng dụng vào thực tế, độ chênh sxut hin ngay lp tức, nht là ở bối cnh tụt hu nói chung của xã hội Vit Nam hin nay. Thế nhưng, dù cho đang đối mt nhiu kkhăn thách thức kể trên, chúng ta cũng kng thể t bỏ hoặc lng tránh vic đưa ra mt triết lý giáo dục đúng đn. Bởi l, trong skhng hoảng giáo dụcngày nay, ta càng phải có một kim chỉ nan giáo dục phù hợp.

Vy trong khi theo đuổi một nn giáo dục tn din (Whole Person Education) thì nét khác bit khi so sánh với nhng triết lý đi trước là ? Đy chính là mục tiêu hướng sinh viên đến vic phát trin tn din trên nhiu phương din từ thể cht, tinh thn, đo đức cho đến trí tu. Trước kia, vic đào to sinh viên thường đt mục tiêu đt được kiến thức nn rng và kiến thức chuyên môn sâu. Đây là mục tiêu tối thượng. Vì thế, số lượng tín chỉ và môn học rt nhiu, vic đòi hỏi sinh viên tham gia giờ học dường như chiếm phn lớn thời gian ở đại học. Tuy nhiên, đến nay, trên tinh thn của triết lý giáo dục tn din, vic truyn đt kiến thức đã kng còn quan trng bằng vic truyn cm hng tự học, truyn tinh thn tự nghiên cứu suốt đời cho người học. Bởi lẽ ngoài trường học và ngoài thy giáo, sinh viên hòan tn có thể tìm kiếm, tích lũy nhng kiến thức cn thiết khác cho bản thân từ nhng nguồn thông tin gn như vô tn ở internet, ở cuộc sng đời thường… Vì thế thời lượng dành cho vic giảng dy kiến thức được gim đáng kể, thay vào đó chương trình gia tăng vic đào to các knăng, đạo đc, lối sng… cho người học. Sinh viên được khuyến khích stự chủ, sự chủ động, sáng to, khnăng kết nối với người khác, knăng làm vic nhóm

Nhà tâm lý và giáo dục học Mgiáo sư Howard Gardner đã cụ thể hóa các tiêu chuẨn về đức, trí, m, dục,… của một con người
 


tn din là một con người có đy đủ 7 lĩnh vực của trí năng (gọi là seven types of intelligences) tm dịch dưới đây:
    1. Ngôn ngữ: là khnăng dùng ngôn ngữ để mô tả các s kin một cách thuyết phục, hùng bin và hình nh. Cn cho các nghề nghip như báo chí, hành chính, lut sư, thày giáo, các nhà văn, nhà thơ, viết kịch v.v.
 
    1. Logic-tn học: là khnăng dùng các con số để tính tn và t, dùng các quan nim tn học để kết nối, ứng dụng tn học vào đời sng, vào phân tích các số liu, xây dựng các lun đim, nhy cm với tính đối xng, với thẨm mtn học, giải quyết các vn đề trong thiết kế và mô hình hóa v.v. Cn cho các nghề nghip như các nhà khoa học, ksư, thiết kế, nhà buôn v.v.
 
    1. Âm nhc: là khnăng hiu và phát trin knăng âm nhc, rung động trước âm nhc, hợp tác để dùng âm nhc thomãn nhu cu của người khác, din giải các hình thức và ý tưởng âm nhc, biu hin qua sáng to âm nhc và trình din âm nhc. Cn cho các nghề nghip liên quan tới âm nhc.
 
    1. Kng gian: là khnăng cm thvà trình bày thế giới một cách chính xác bằng hình nh trong kng gian, khnăng sp xếp màu sc, đường nét, hình dáng đáp ứng nhu cu của người khác, khnăng din giải các ý tưởng bằng hình nh, khnăng chuyn các ý tưởng bằng kng gian hay hình nh thành các biu hin sáng to. Cn cho các nghề nghip như: nghệ s, ha s, nhiếp nh, trang trí nội tht, thiết kế thời trang, kiến trúc, xây dựng, phê bình mỹ thut, đin nh v.v.
 
    1. Thể hình (như trong các vn động viên hoc vũ công): là kh năng dùng cơ thể và dụng cụ để to nên các hành động hữu hiu, để xây dựng hay sửa cha, giúp đỡ người khác, cm thụ thẨm mỹ của cơ thể và dùng các giá trị đó để to nên các hình thức biu hin mới. Cn cho các nghệ nghip như cơ khí, hun luyn viên, vn động viên, điêu khc, vũ đo, v.v.
 
    1. Giao cm: là khnăng tổ chức mọi người, truyn đt rõ ràng nhng gì cn giải quyết, khnăng đồng cm để giúp đỡ người khác và giải quyết các vn đề vướng mc, khnăng động viên kêu gọi mọi người tham gia thực hin một mục đích chung. Cn cho các nhà t
 


chức, các nhà chính tr, các nhà lãnh đo, các nhà hot động xã hội, bác s, hộ lý, thy giáo, xã hội học, tâm lý học, cvn, nghệ s, các nhà hot động tôn giáo v.v.
    1. Nội cảm: là khng hiu được chính mình, các chỗ mạnh chỗ yếu của mình, tài ng của mình, các mối quan m của mình, và dùng các yếu tố đó để đt ra mục đích phấn đu, để hiu chính mình có ích cho người khác đến đâu và như thế nào, khng to nên các quan nim và lý thuyết dựa trên soi xét chính bn tn mình, khng dùng trực giác và nhit tình của mình để to ra và bộc lộ quan đim riêng. Cn cho các nghề nghip như người phác kế hoạch, kinh doanh nh, m lý học, nghệ s, hot động tôn giáo, nhà n, v.v. [dn theo Nguyn Đình Đăng, Ti sao giáo dục Việt Nam khng hong và đâu là li thoát?]1.

Nguyn Đình Đăng viết: Tính đa tnăng nói trên cn được đưa vào hthống giáo dục đto nên các học sinh tn din. Cthlà các n học, ngoài tn, lý, hoá, sinh, văn, s, đa, cn có các gingoại ng, ththao, mthut, âm nhc. Cn có” ở đy phi được hiu theo nghĩa rt nghiêm chỉnhtức là phi có đy đthy cô chuyên môn, giáo c, chương trình chính quy, chkhông thêm vào chđcho gi là có2. Và rõ ràng, nếu chiếu theo triết lý giáo dục này thì ở Vit Nam, rt hiếm trường đt được nhng chuẨn mc này.

Hin nay, hệ thống trường quốc tế là nơi đưa chương trình này vào và áp dụng thành công, to nên sức hút đối với các bc ph huynh có mức thu nhp tốt. Ở khu vực thành phố HCMinh, hệ thống trường quốc tế Tuệ Đức (từ mm non đến trung học phổ thông) hoc UK Academyđm bo được nhng tiêu chí giảng dy này, nhưng với một mức học pkng hề thp.

Theo Tiến sĩ Thomas Armstrong, Giám đốc điu hành Vin Ng- hiên cứu và Phát trin con người Mỹ đồng thời là tác giả của nhiu cuốn sách dy con nổi tiếng thế giới, mỗi đứa trra đời đu có nhng tim năng riêng bit. Nếu được nuôi dưỡng định hướng trong môi trường giáo dục thích hợp vic này snh hưởng kng nhỏ đến thành công trong tương lai trẻ – chúng có thể góp phn làm cho


1 Nguyn Đình Đăng, Vì sao giáo dục Vit Nam khng hoảng và đâu là lối thoát? http:// ribf.riken.go.jp/~dang/education.htm
2. Như trên
 


thế giới tốt hơn. Đó là Triết lý giáo dục 5H là Head, Heart, Hand, Health và Human. Các lớp kỹ năng sng ti trường được lồng vào nhng lớp học âm nhc, nghệ thut, kiến tạo doanh nhân

Trong đó, Head chỉ sphát trin tối đa trí tuệ của trẻ ở khnăng tư duy tích cực, tư duy phn bin, khnăng lý lun, tìm hiu và giải quyết vn đề thông qua nhng phương pháp học tp hin đi.

Heart xây dựng cho trmột nền tng vcm xúc ngiàu nhit huyết, biết cm thông, chia s; biết kim chế, yêu thương và suy xét chín chắn; học cách tôn trng, ng xtích cc vi bn thân và người kc.

Hand là thường xuyên rèn luyn đ có nhng thói quen tt, hữu ích. Thói quen tt hình thành nên tính cách, tích cách nh hưởng đến hành vi và hành vi tạo ra kết qu. Đây là nền tng cơ bản đtrphát triển trí lc, thlc và đt nhiu thành công trong tương lai.

Health xây dựng nn tảng thể cht, phát trin chiu cao và tinh thn tn din, để trkng chỉ đp về trí tu, tâm hồn mà còn đp vngoại hình.

Human: Bốn yếu tố trên to nên năng lực nhân văn hn thin trong đời sng của tr. Đó là skết hợp dựa trên nhng giá trsng của các nước châu Âu, đin hình là Pháp và Luxembourg với nn giáo dục, truyn thống và văn hóa của nước ta để to nên nhng người con Vit sánh ngang tm quốc tế.

Triết lý 5H này đang được áp dụng tại trường UK Academy, với mục đích truyn cm hng để học tập, trau dồi các giá trđo đức, trang bị nhng kiến thức, kng và rèn luyn sự tư tin để trở tnh công dân toàn cu.

Như vy, có thể nói, trong bối cnh ngày nay, nhiu quốc gia tiên tiến trên thế giới đã áp dụng triết lý giáo dục tn din cho học sinh, sinh viên. Cho dù các trcột của triết lý này được din giải như thế nào đi chăng nữa thì chúng đu kng ra khỏi nhng phm trù cơ bản là tri thức, đo đức, thể cht và đó cũng là sứ mnh, là hồn cốt triết lý của giáo dục nói chung ở nhiu quốc gia hin nay. Tuy nhiên, hin thực đáng buồn là ở Vit Nam, nếu triết lý này được thực hành thì hu hết ở nhng trường quốc tế có mức học prt cao mà mt bằng thu nhp người Vit khó lòng đáp ứng.
 


Tháng 7/2018 vừa qua, chúng tôi được đề cử tham gia Hội tho
- khóa hun luyn “Nâng cao năng lực cho giảng viên trong hot
động giảng dy theo triết lý giáo dục tn din – Whole Person
Education. Khóa hun luyn này được United Board tài trtổ chức
cho trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và các trường
khác trong khu vực thành phố HCMinh. Qua khóa hun luyn
này, chúng tôi hiu rõ hơn về triết lý giáo dục hin nay mà các trường
tiên tiến trên thế giới và ở khu vực châu Á hướng đến, chính là giáo
dục mang tính cht tn din, khai png và đa văn hóa. Điu này
hn tn phù hợp với xu thế tn cu hóa, hội nhp quốc tế của
các trường đại học hin nay, hơn nữa điu này cũng hướng đến vic
giáo dục đo đức, knăng, li sng bên cnh vic giáo dục chuyên
môn, chuyên ngành cho sinh viên như trước nay đã từng.

Qua khóa học này, chúng tôi nhn định, kng hn cứ phải đu tư một nguồn học pkhổng l, một nguồn vốn mnh để xây dựng cơ svt cht thì chúng ta mới thực hin được triết lý giáo dục tn din Đức – Trí – Thể - M.

Mà ngay từ vic gốc rlà giáo dục đo đức, chúng ta có thể làm tốt trong khi kng cn đến vic phải bỏ vốn liếng tin của. Tinh thn và đo đức là cái gốc, cái nn tảng ở người học và người dy. Vic xây dựng đo đức cho sinh viên tưởng chng như là một truyn thống cũ kvà đơn gin, thế nhưng đó lại là một phương din gp nhiu kkhăn nht, yếu kém nht, bởi bối cnh thời đại đã kh- iến người học và người dy hin nay đối mt với nhiu thách thức, nhiu áp lực của cuộc sng hin đi. Chẳng hn svô cm, sự thờ ơ, sự chy theo kim tin dễ dàng khiến cho cuộc hành trì, rèn luyn về tinh thn, đo đức bị bỏ quên.
  1. VÌ SAO CẦN ÁP DỤNG TRIẾT LÝ GIÁO DỤC TOÀN DIỆN Ở BẬC ĐẠI HỌC?

Giáo dục ở cp nào cũng quan trng và có trng tch riêng. Karl Jaspers trong cuốn Ý nim đại học (Hà Vũ Trng và Mai Sơn dịch, Ban Tu thư Đại học Hoa Sen, 2013) từng đưa ra quan niệm: Đại học, muốn xng danh là Đại học, phải được một Ý nimdn đo như ngôi sao Bc đẨu. Kng ai có o tưởng, một ngày nào đó, sđến đượcngôi sao y, nhưng kng có nó, ta slầm lũi và lầm lc trong đêm tối mịt mùng. Bùi Văn Nam Sơn trong cuốn Trò
 


chuyện triết hc (tập 7), Các bài vgiáo dục, đã dn lại ý tưởng của Karl Jaspers và din giải thêm: “Đại học là nơi mà con người đi tìm ng hiếu tri nguyên thy. Nó thể hin trong vic đi tìm cn lý trong đại học. Nơi đây, thy và trò gn bó với nhau vì cùng chia s một đam mê bt tận, một khát vng kng bao giờ tha n là luôn vươn tới trong nhận thức, dù biết rng kng có chỗ dừng lại và kng thể dừng li. Ý nim đại học” chính là snuôi dưỡng lòng hiếu tri nguyên thủy khôn nguôi y. Kng có nó soi đường, đại học ssa đa tnh… trường phổ thông cp 4 hay cơ skhổng lồ chỉ biết cung cp nn lực cho nn kinh tế và bộ máy cai tr3 .

Hơn na, trong bối cnh toàn cu hóa hin nay, giáo dục đại học càng có vị trí quan trng đối với từng quốc gia. Trong bài viết Từ tư tưởng đến hành đng trong ci cách giáo dục đại hc, tác gi: David E.Bloom, Harvard University, người dịch: Phạm Thị Ly (2009) cho rng: Giáo dục đại học có thể trở tnh một công cụ sng còn để giúp các nước đang phát trin tận dụng nhng lợi ích của toàn cu hóa. Cho đến nay, hu hết nhng sáng chế, phát minh mới đu ra đời ở các nước phát trin. Mc dù nhng nước giàu chỉ chiếm 15% dân số thế giới, nhưng họ đã shữu 90% bng phát minh sáng chế. Nếu các nước đang phát trin muốn đuổi kịp h, giáo dục đại học có thể là công cụ cơ bn để ng tốc cho quá trình này4.

Theo David E. Bloom: Giáo dục đại học là một nhân tố thiết yếu có thể chng minh được trong vic đẨy mnh phát trin con người và tăng trưởng kinh tế. Nó kng còn là một thxa xỉ chỉ dành cho nhng nước giàu, mà là một điu cực kỳ cn thiết đối với tt cả các nước, mà đc bit là các nước nghèo5.

Thế nhưng, thực tế cho thy, giáo dục đại học ở Vit Nam chưa có sự quan tâm đúng mức như nó cn có khi so sánh với các cp giáo dục khác. Vn tồn tại một sđánh đồng các cp giáo dục trong cơ svt cht, nguồn thu chi, lương giảng dyĐơn gin nht, có thể

 
  1. Bùi Văn Nam Sơn, Trò chuyn triết học, tp 7, NXB Tri thức, 2017, trang 260
  2. David E. Bloom, Harvard University, Từ tư tưởng đến nh động trong cải cách giáo dục đại học, người dịch: Phạm Thị Ly (2009) http://www.lypham.net/?p=919, truy cp ngày 22/2/2019
  3. David E. Bloom, Harvard University, Từ tư tưởng đến nh động trong cải cách giáo dục đại học, người dịch: Phạm Thị Ly (2009) http://www.lypham.net/?p=919, truy cp ngày 22/2/2019
 


thy thu nhp của giảng viên đại học kng hề khác so với giáo viên bc tiu học hay phổ thông. S kng tương xng đó dn đến rt nhiu hệ lụy, nhiu tác hại khiến giáo dục đại học kng phát trin vượt bc như mong đợi.

Chúng tôi cho rằng, trong khi skết hợp giữa tn cu hóa và giáo dục đại học sto ra một tim năng cực kto lớn trong vic nâng cao tiêu chuẨn sng, thì chúng ta lại chưa hiu và sử dụng hết nhng cơ hội này trong giáo dục đại học.

Mt khác, theo chúng tôi, Vit Nam chưa nhn mnh giáo dục đại học, và càng chưa nhn mnh triết lý giáo dục tn din ở người học, người dy còn nhiu nguyên nhân khác. Chẳng hn, đứng trên phương din truyn thống nn giáo dục Vit Nam, dễ dàng thy rằng chúng ta thường đề cao tri thức mà ít đề cao nhng năng lực, tư duy sáng to, khnăng thực hành. Vit Nam cũng có truyn thống” chưa tôn trng vai trò của cá nhân con người, hoc như nếu có thì chỉ đề cao trách nhim nghĩa vụ của con người cá nhân mà quên đi (hoc coi r) năng lực, sở thích, cá tính của từng người. Vì thế người dy và người học ít được quan tâm đến tâm trạng, cm xúc, tinh thn hay sở thích, đam mê. Điu đó dn đến sgiáo dục nghiêng lch, thiên vvphía bộ não và xem nhng bộ phn khác ở cơ thể con người chỉ là phương tin để nâng đỡ - di chuyn bộ não mà thôi (Ý tưởng của nhà giáo dục hc Ken Robinson trong bài thuyết trình nổi tiếng ở sân khu TED: “Phải chăng trường học đang giết chết ssáng to?, trên TED.com).

Trong bài viết So sánh chương trình go dục đại hc ở Mvà Việt Nam (2005), Vũ Quang Vit từng đưa ra nhiu nhn định vs khác bit trong giáo dục ở hai quốc gia trên. Theo ông, chương trình giáo dục đại học ở Vit Nam quá dài, kng trang bị cho sinh viên nhng kiến thức cơ bản vkhoa học tự nhiên, nhân văn, nghệ thut. Trong khi đó chương trình đào to của Mngn gọn, dành nhiu thời lượng cho vic tự học, tự nghiên cứu, đồng thời, cung cp cho sinh viên kiến thức tn din… Nhìn ra được nhng hn chế của vic đào to trên, thực tế trong nhiu năm qua, chương trình giáo dục đại học tại Vit Nam đã bt đu có nhng thay đổi, chẳng hn vic chuyn sang học chế tín ch, rút ngn số tiết học, cho phép học sinh được lựa chọn nhng môn yêu thích, cân đối các loại kiến thcTuy vy, đến nay, năm 2019, chúng tôi nhn thy sự thay đổi
 


vn chưa nhiu.

Kho sát một số chương trình đào to ở các trường, chẳng hn ĐHKHXH&NV thành phố HCM, chúng tôi nhn thy số tiết học, số tín chỉ dành cho hệ thống kiến thức tng hợp và kiến thức chuyên ngành chưa tht cân đối. Thời lượng dành cho nhng môn học có tính cht giáo dục đo đức, hay thực hành sphát trin tâm linh, tinh thn, phát trin cm hng lại quá ít.

Tùy theo từng chuyên ngành cth, mi trường/ khoa/ bmôn scó các khi cơ sngành, khi kiến thc ngành chính, kiến thức nghip vhoc thc tp thc tế riêng. Trong đó, đim chung hu hết giữa các ngành, các trường là khi kiến thc giáo dục đại cương, khoảng 33 đến 35 tín ch. Trong đó khi kiến thc chung (Lý lun c Lênin và Tư tưởng HChí Minh chiếm 10 tín ch), Khi kiến thc ngành khoa học – tnhiên khoảng 4 tín ch. Khi kiến thức ngành xã hi – nhân văn khoảng 15 tín ch. Còn li 100 tín chphân bcho các khi kiến thc chuyên ngành. Như vy, thời lượng cho vn đđào to, bi dưỡng, phát trin phương din đo đức là hiếm hoi, hoc bđẨy dt ra các khu vc hot động ngoi khóa không cđịnh.

Tham kho nhiu chương trình đào to của các trường trung học và đại học ở M, chúng tôi nhn thy có một số môn học hỗ tr cho vn đề tâm linh, tâm lý, từ đó hướng đến giải quyết các vn đề đo đức, chẳng hn chương trình The Quiet Time (Thời gian tĩnh lặng) – chiến lược thin gim stress cho người dy và người học ng tham gia. Trong khi đó, ở Vit Nam, các chương trình đào to kng có thời lượng cho nhng hot động này.

Theo chúng tôi, một trong nhng lý do quan trng dn đến s xát, mâu thun, kích động ở người dy và người học trong năm 2018 va qua chính là vì sthiếu vắng thc hành đo đức trong hthống giáo dục. Vì thế, đã đến c chúng ta nên suy ngm vtriết lý giáo dục tn din ở nhiu cp, đc bit ở bc đại học, qua đó tiến ti vic tìm kiếm nhng phương án thc hin. Trong bài viết này, chúng tôi thđề xut nhng khnăng ng dụng ttinh thn Pht học.
 
 
  1. TINH THẦN PHẬT HỌC VÀ VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở ĐẠI HỌC

Vic giáo dục tri thức, học thut đã được các trường Đại học thực hin tốt và tùy thuộc vào chuyên môn, chuyên ngành đào to của các trường, chúng tôi kng lmn thêm. Ở đây, chiếu theo quan đim giáo dục tn din thì theo chúng tôi, các trường đại học hin nay ít chú ý đến giáo dục đo đức, hoc là giáo dục đo đức theo kiu hình thvà giáo điu, như một kiu Giáo dục công dân của bc đại học. Và chúng tôi muốn đề nghị ở đây là một loại đo đức học ứng dụng, thực hành.

Chúng tôi tin rằng Pht giáo nên được áp dụng ngay từ nhng cp học nhỏ như mu giáo, tiu học hay trung học. Và đến cp đại học thì vic đưa tinh thn Pht học vào càng cn thiết hơn na. Bởi l, đây là độ tuổi mà người trrơi vào thời đim biến chuyn vtâm sinh lý, rt dễ hoang mang và lo âu khi đi tìm bản ngã, ý nghĩa stồn tại của bản thân, họ càng dễ rơi vào sự mơ h, bế tc, cm thy tự vn khi mà mọi cánh cửa cuộc đời đu quá llm, quá tm với đối với h.

Nhng điu này, người trkng hề biu hin trên lớp, thm chí họ ngại ngn biu hin với bạn bè, thy cô. Thông thường ở cp độ đại học, giảng viên kng có trách nhim theo sát sinh viên hoc phải quan tâm đến đời sng tâm tư người học như ở các cp học dưới. Theo mô hình học chế tín ch, khái nim lớp học” cũng lỏng lo đi. Mối quan hệ giữa bạn bè cũng thiếu sgn kết bởi vì sinh viên kng cùng theo học một lớp. Tùy lựa chọn là các sinh viên có thể tìm và theo học nhng lớp học khác nhau vào nhng thời đim khác nhau. Vì thế, quan hệ thy trò và quan hệ bạn bè dễ bị xa cách, sinh viên rơi vào nỗi cô độc, khng hoảng. Chúng tôi cho rằng, ở một lứa tuổi dễ nổi lon, dễ cm thy bế tc nht thì người học lại ít nhn được sự thu hiu và giáo dục đúng đn nht. Như vy, vì sao khi giáo dục đo đức ở đại học, chúng ta nên suy ngm và tìm cách ứng dụng tinh thn Pht học?

Bởi l, “Pht giáo chủ trương có sự liên kết cht chẽ giữa đo đức và tâm lý ở chỗ sự ứng x có đo đức dn dn dn đến sự chuyn hóa bản tính của cá nhân, trong quá trình y con người đức hnh
 


tiến hóa từng chút một thành một vPht6. Điu đó có nghĩa là đo đức Pht học được giải thích dựa trên nhn thức từ lẽ tự nhiên, kng phải vô căn cứ và càng kng xut phát từ nhng mê tín, nhng bói tn, ma thut.

Pht giáo được xem là đt nn móng trên quy lut vũ trụ của Pháp (Dharma), thay vì nhng điu n dy do Thượng đế trao truyn. Nn tảng rốt ráo cho đo đức Pht giáo là Dhrama, nhng quy lut tự nhiên. Trong trt tự luân lý, Pháp thể hin thành quy lut vNghip. Sng hợp với Pháp và thực hành nhng đòi hỏi của nó được xem là dn tới hnh phúc, tha mãn, giải thoát, phớt lờ hoc vi phm nó được xem là dn tới skhổ ải bt tn trong vòng tái sinh (luân hồi, samsara)7.

Đạo đức Pht giáo ly từ bi, khoan dung làm trng tâm và quan tâm đến vic hn thin đo đức ở con ngưi. Đặc bit, Pht giáo nhn mnh đến yếu tlàm chbản thân, biết tự kim chế để có một nếp sng thanh bch, khước từ dục vng thp hèn và nhn mnh đến thuyết nhân qu, luân hồi nghip báo như một lẽ công bằng và khách quan của cuộc sng. Tt cả nhng giá trị đó rt có ích đối với vic giáo dục cho sinh viên tại các trường học ở Vit Nam hin nay.

Một nn giáo dục có đim tựa là tinh thn Pht học sgiúp cho từng cá nhân người dy, người học ý thức tu sa, thay đổi bản thân mình, rồi từ đó thay đổi thế giới.

Trong bài viết Đóng góp của đo đức Pht giáo trong vic giáo dục Đn viên, thanh niên, Võ Văn Dũng và Hunh Thị Minh H viết: đo Pht góp phn vào vic xây dựng tâm trong, trí sáng và rèn luyn năng lực qun lý cm xúc, kim soát hành vi trước tác động của ngoại cnh, góp phn điu chỉnh các mối quan hệ xã hội tốt đp của thanh niên Vit Nam hin nay 8.

Đng ý với quan đim trên, chúng tôi cho rằng, đo đức Pht học góp phn xây dựng tâm trong” như là một yếu tcốt lõi và đu tiên cho người dy và người học. Bởi lẽ trước stác động của

 
  1. Damien Keown, Dn lun vđo đức Pht giáo, NXB Hng Đức, 2016, trang 61
  2. Damien Keown, Dn lun vđo đức Pht giáo, NXB Hng Đức, 2016, trang 15
  3. Võ Văn Dũng, Hunh Thị Minh H, Đóng góp của đo đức Pht giáo trong vic giáo dục Đoàn viên, thanh niên, https://phatgiao.org.vn/dong-gop-cua-dao-duc-phat-giao-trong- viec-giao-duc-doan-vien-thanh-nien-d21637.html, truy cp ngày 22/2/2019
 


mt trái nn kinh tế thị trường đến li sng của con người hin nay thì vic xây dựng tâm tronglà một điu cp thiết. Người có tâm trongphải được hiu là người luôn giữ được trái tim thanh thn, kng hn thù, kng sân si, kng tham lam phin muộn. Hnuôi dưỡng nhng phẨm cht đo đức tốt đp, ý thức được nhng đo lý, giá trị nhân văn cao cả trong cuộc sng, luôn giữ tâm mình trong sáng, hướng thin, là khởi nguồn cho nhng hành động có ích cho cng đồng và đt nước. Trong đo Pht nhn mnh đến vic đào luyn tâm hồn con người trong sch, pphán tham, sân, si đang trú Ẩn trong mỗi con người. Chính trong thời hin đại hóa, tn cu hóa thì quan nim từ bi, yêu thương chúng sinh, mang lại cho họ nim an lc” chưa bao giờ là cũ khay li thời. Thực hin được đó, chc chn chúng ta sẽ ít đi nhng skin đau lòng như giáo viên cho học sinh tát vào mt bạn, học sinh đâm thng bụng thy giáo.

Mt khác, một khi có được tâm trongnghĩa là nội tâm an lc thì trí tuệ có cơ hội để phát sáng. Trong đo đức Pht giáo đề cao vic rèn luyn trí tuệ của con người để phục vụ nhn thc. Đức Pht thường khuyên các đệ tử, hãy tự mình để thp lên ngọn đuốc của chính mình. Hãy tự mình làm chỗ nương tựa cho chính mình. Tinh thn tự lực, tự cường mang tính trit để nhân bản đã nói lên đc đim hết sức quan trng của đo đức Pht giáo. Nội dung chyếu là dy con người một nếp sng tự chủ, tỉnh thc. Đây là một triết lý đo đức hướng vào nội tâm của con người, giữ gìn bo vvà chăm sóc sao cho trí tuệ và nội tâm luôn tỉnh thức trước mọi giao động, cám dỗ của cuộc sng.

Mt khác, đo đức Pht giáo góp phn vic rèn luyn năng lực qun lý cm xúc, kim soát hành vi trước tác động của ngoại cnh, góp phn phát trin sự tìm kiếm nhng giá trị bên trong mỗi người. Pht giáo kng nhn mnh ngừa khổ và chữa khổ ở bên ngoài cá nhân, mà chyếu là bên trong của mỗi chúng ta, tức nhn mnh vào yếu tố chủ quan của mỗi người. Do đó, vic tu dưỡng đo đức là hết sức quan trng đối với mỗi cá nhân, vì xã hội do nhiu cá nhân hợp lại mà thành. Thế nên, vic bt đu chữa trị mỗi cá nhân cũng có nghĩa là bt đu chữa trị đối với tn xã hội, mỗi cá nhân tốt xã hội stt9.

 
  1. Võ Văn Dũng, Hunh Thị Minh H, Đóng góp của đo đức Pht giáo trong vic giáo
 


Tâm trong, Trí sáng và Năng lực qun lý cm xúc, hành vi là ba điu quan trng mà đo đức Pht giáo có thể mang lại cho bt cứ một nn giáo dục nào. Hn nhiên, một nn giáo dục thực sự cũng sẽ mong muốn mang đến cho người học – người dy cả ba điu này. Đây chính là sgp ggiữa mục tiêu của giáo dục và mục tiêu của Pht giáo. Sgp gnày hứa hn nhng khnăng áp dụng tinh thn Pht học vào giáo dục đại học.

Sau đây chúng tôi sẽ đề xut một số hình thức cụ thể đưa tinh thn Pht giáo vào giảng dy Đại học.
    1. TỪ TRIẾT LÝ GIÁO DỤC ĐẾN THỰC HÀNH GIÁO DỤC: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐƯA TINH THẦN PHẬT GIÁO VÀO ĐẠI HỌC

Nhc đến đại học, người ta dễ dàng hình dung đó là nơi chốn của Tri thức hàn lâm, kinh vin. Thế nhưng, trong bối cnh sng động của ngày hôm nay, Đại học cn và nên thay đổi sao cho vic giáo dục tri thức bằng hoc trong tinh thn Nhp thế, để to nên tính nhp cuộc, tính lôi cuốn, hp dn, và chú trng tính thực tin, thực hành.

Mà sự thực kng phải là sự thực hành hướng ra bên ngoài, đó đích thực phải là shướng vào bên trong. Người dy và người học cn một tìm kiếm một thế giới tốt đp từ trong chính tâm trí của bản thân mình.

Hin nay qua nhiu ktổ chức Đại lễ Pht giáo, đã có nhiu bài viết quan tâm đến chủ đề này. Chẳng hn, trong cuốn Giáo dục Pht go và chương trình đại hc đã đưa ra một số quan đim vvic đưa Pht giáo vào chương trình đại học như thế nào. Tuy nhiên, theo chúng tôi, một sgiải pháp vn chưa tht cụ th.

Vit Nam là một quốc gia đa tôn giáo (ngoài Pht giáo còn có Thiên chúa, Tin lành, Cao Đài, Hòa Ho, đo Hồi và cả nhng người kng theo tôn giáo nào) vì thế skng khả thi nếu muốn đưa vào Pht giáo vào chương trình như một môn học bt buộc. Hơn na, chúng tôi cũng n khn vic đưa Pht giáo vào chương trình học


dục Đoàn viên, thanh niên, https://phatgiao.org.vn/dong-gop-cua-dao-duc-phat-giao-trong- viec-giao-duc-doan-vien-thanh-nien-d21637.html, truy cp ngày 22/2/2019
 


một cách trực tiếp snh hưởng đến kng gian côngvà sgây nên sphn ứng từ nhng tôn giáo khác.

Thay vì vy, chúng tôi cho rằng hình thức phù hợp hơn là tổ chức nhng Hội tho, Chuyên đ, Ta đàm, Trao đổi, Tho lun nhng vn đề xung quanh vic tìm kiếm và thực hành đo đức từ các triết lý, tôn giáo khác nhau. Mà trong cuộc đối thoại này, chc chn tinh thn Pht học sẽ được nhc đến một cách tự nhiên, đồng thời thoải mái và công bằng nht…

Tuy nhiên, không dừng li ở vic n bc lý thuyết, chúng tôi hi vng nhng đề xut ca chúng tôi dưới đây sthu hút người dy, người học thc hành, rèn luyn, áp dụng ngay trên giảng đường. Như thế vn đđo đức – tâm lý mới có thđi sâu hoc vic lan ta triết lý pht học sddàng, mm mi, mang tính cht đi thoi hai chiu.
    1. Vchương trình học: Bsung môn học giáo dục tâm linh

Chúng tôi cho rằng ở trường đại học, một chủ đề dường như chưa bao giờ được đề cp trong chương trình giảng dy hay ngoại khóa chính là vn đề tâm linh, đc bit ý nghĩa ssng chết, thế giới bên kia… Ở tuổi thanh thiếu niên hoc cp đại học, học sinh sinh viên nên được học về lịch sử các triết thuyết và các truyn thống tâm linh lớn, cùng các giáo lý căn bản trong các truyn thống đó. Chúng ta cn chú trng nhng nh hưởng lành mnh, hướng thượng, thực tế, và khoa học của các triết thuyết đối với giới tr, mà kng đt nặng giáo điu, bài bản, hình thc. Ở các nước phương Tây, trong chương trình đào to đại hc thường có môn hc vi chết, hướng dẫn chúng ta có shiểu biết và schuẩn bị cho cái chết như là điểm đến ca cuc đời”. Trong khi đó ở Vit Nam, dường như câu chuyn vs sng – chết chỉ được n lúc trà dư tửu hu, nó kng được xem là một vn đề tâm linh hay một vn đề khoa học thực sxng đáng để đi vào giảng đường. Như vy, nếu chưa chuẨn bị tinh thn cho một cái chết ý nghĩa thì skng có một cuộc sng ý nghĩa.

Nếu đưa môn học này vào, chúng ta hn tn có thể dn đến một cuộc đối thoại đa tôn giáo vvn đề tâm linh. Trong đó, nhng sinh viên mang tín ngưỡng Thiên chúa giáo, Tin lành có cơ hội để đối thoại với nhng sinh viên có tín ngưỡng Pht giáo về định nghĩa Thế giới bên kia là ? Nếu cuộc sng sẽ đi đến đim cuối cùng của cái Chết vy sng để làm ? Mục đích của vic sng ý nghĩa?…
 


Chúng tôi tin rằng, vn đề giáo dục tâm linh là một chủ đề tt yếu mà bt cứ một con người nào cũng cm thy thu hút, và slà một môn học, một chương trình khiến mọi sinh viên quan tâm và lý gii.

Trong bài viết Đo Pht và mô hình giáo dục con người toàn diện, Nguyên Thun cho rng: Giáo dục đo đức m linh nhằm hướng dn đo đức và giới thiu cho người học nhng đim căn bn trong các triết thuyết và truyn thống m linh lớn thuộc nn n minh nn loi. Điu này rt cn yếu trong thời đại hin nay khi con người, nht là giới tr, dễ bị khng hong về nim tin và ý nghĩa cuộc sng, nhưng lại kng được hướng dn đy đủ. Được hướng dẫn và rèn luyện vtâm linh là mt nhu cầu quan yếu ca mi người. Hn tập đạo đức không chlà trách nhiệm ca các vị xuất gia hay ca các nhà lãnh đạo tôn giáo. Vì nếu rèn luyện đạo đức tâm linh chlà vic ca nhng vị xuất gia thì hơn mt nửa n số thế giới, nhng người không có niềm tin, sẽ ra sao vmt đạo đức và chuyển hóa ni m?10

Bên cnh giáo dục m linh  thì  mục  đích  tối  hu  của  giáo dục đo đức là đào to nhng con người có tinh thần tch nhim, ý thức rõ hu quả của nhng suy nghĩ, lời nói, và nh động của mình đối với bn tn và toàn cục. Giáo dục đạo đức không dng li ở lý thuyết, mà phi cthbng thực tập và hành đng lợi mình lợi người. Thư gn, nh thin, ta thin, m công tác xã hội, phục vng xóm-cng đồng… vừa là nhng phương pp rèn luyn nn cách và đo đức rt cn yếu cho cả người dy và người học, vừa đem lại nhng cng hiến thiết thực cho nhiu người chung quanh đang cn giúp đỡ cụ th.
    1. Phương pp ging dy dựa trên giao cmvà nội cm

Nếu trước đây chúng ta chú trng phương pháp thy giảng – trò nghe, thì hin nay, phương pháp giáo dục mới được áp dụng ở nhiu trường đại học chính là hình thức đối thoại công bằng, tự do giữa người dy và người học. Thậm chí có nhiu môn học mà giáo viên đã giao bc giảng cho học sinh thuyết trình, trình bày ý kiến rồi giáo viên đúc kết, tng kết vn đ.

 
      1. Nguyên Thun, Đạo Pht và mô hình giáo dục con người tn din, https://thuvien- hoasen.org/a4184/dao-phat-va-mo-hinh-giao-duc-con-nguoi-toan-dien-nguyen-thuan, truy cp ngày 20/02/2019
 


Theo chúng tôi, hình thức này cn và nên duy trì, mở rng ở nhiu môn học. Bởi l, chỉ khi nào người học được phát biu ý kiến thì họ mới có được chủ động, sự tự giác, tự chịu trách nhim trong vic tiếp cn kiến thc.

Ngoài ra, vic học nên được mở rng các hình thức khác nhau: Học ở lớp, ở png thí nghim, ở hin trường, trong thực tế, học ở thy, học ở bạn, học ở xã hội xung quanhCó thể áp dụng hình thức đóng vai: đề nghị sinh viên đóng vai người thy/ người hướng dn khoa học, và giáo viên đóng vai sinh viên. Trong khi đổi vai cho nhau, người dy và người học sẽ hiu được vị trí, vai trò, mục tiêu của nhau để tương tác tốt hơn.

Dù trên hình thc nào và phương pháp nào, vic giảng dy cn dựa trên nguyên tc ca giao cmvà ni cm. Như ở trên đã trình bày, giao cm là khnăng tchc mọi người, truyền đt rõ ràng nhng gì cn gii quyết, khnăng đồng cm đgiúp đngười khác và gii quyết các vn đvướng mc, khnăng động viên kêu gọi mọi người tham gia thc hiện mt mc đích chung. Trong khi đó ni cm khnăng hiu được chính mình, các chmạnh chyếu ca mình, tài năng ca mình, các mối quan tâm ca mình, và dùng các yếu tđó đđt ra mc đích phn đấu, to nên các quan nim và lý thuyết dựa trên soi xét chính bản thân mình, khnăng ng trc giác và nhit tình ca mình đto ra và bộc lquan đim riêng.

Cgiao cm và nội cm đu cn đến schánh nim. Chúng tôi mượn thut ngPht giáo ở đây để đề nghị một khái nim, đó là stp trung vào một vn đ, dồn năng lượng để suy nghĩ và giải quyết vn đề trong sự tĩnh tâm và hợp tác. Ở thế giới hin nay có rt nhiu trường đại học và sau đại học đưa môn học/ khóa học Chánh niệm: Lý thuyết và Thực hànhvào giảng đường. Môn này được đánh giá rt hp dn đối với sinh viên. Theo kết quả học tp của môn này, sinh viên sáp dụng kiến thức và knăng Thin định/ chánh nim vào nhng vn đề cá nhân của h, hoc nhng vn đề của xã hội đương đi. Từ đó họ xây dựng được hòa bình trong nội tâm và hòa bình trong xã hội 11 [Giáo dục Pht giáo và chương trình đại học, trang 196].

 
      1. Giáo dục Pht giáo và chương trình đại học, trang 196 http://vnbet.vn/giao-duc- phat-giao-va-chuong-trinh-dai-hoc-305.html
 
 
    1. Mối quan hgiữa ging viên và sinh viên: sự tương tác hòa ái

Trong bài viết Nghĩ vhthống giáo dục Pht giáo Việt Nam, Thượng tọa Thích Nht Tviết: Người thy giáo Pht học kng chly tri thc Pht học truyn trao cho Tăng Ni sinh mà còn phi ly ng lực, phẨm cht đo đức và phạm hạnh ca mình truyn trao cho Tăng Ni sinh, mà thut ngữ Pht học gi là tn giáo. Tn giáo có thể được xem như bài học giáo dục tm thúy nht và thiết thc nht. Sphạm hạnh và thanh tịnh ca người thy có sc tác động mạnh vào tâm thc Tăng Ni sinh, khiến hphát khởi cnh tín, m tri dy ht b, m động lực cho stu tp... Tt cnh vi thân go của người thầy như cách đi, đng, nm, ngi, cho đến mc áo, ăn m, rửa mt v.v... là nhng giáo hun sinh động, kng thtìm thy qua ngôn ngữ n ttrong trường lớp. Và do đó, có thnói smô phạm hay tn giáo ca người thy Pht học được đánh giá rt cao và đóng vai trò quan trng trong stu học ca Tăng Ni sinh12.

Chúng tôi cho rằng điu này kng chỉ quan trng trong giáo dục Pht giáo, mà ngay cả hệ thống giáo dục phổ thông và đại học nói chung. Đặc bit, mọi sự thuyết giảng và thực hành đạo đức sẽ tr nên không còn ý nghĩa nếu người thy bước chân vào giảng đường mà kng là một tm gương đo đức cho sinh viên noi theo.

PhẨm hạnh ca người thy cn thiết nht là: nim đam mê s thực, đam mê tri thức, nghiêm túc, cẨn trng, khoan dungĐã rt nhiều bài viết bàn vđo đc ging vn, chúng i không nhc lại ở đây. Điều mà chúngi khng định cnh là, trong bi cnh ca triết giáo dục toàn din ngày nay, chúng ta đừng cho rng vai trò ca người thy bhthấp xuống ngang bng vi người học mà đồng thời h thấp vic tu dưỡng đo đc ở người thầy. Trái li, trong khi vthế ca người thy được hạ xuống thì tư cách và phẨm hạnh ca người thy cn phải được ng lên cho xng đáng và đúng tm ca triết lý y.

Một khi người thy đt được phm hnh thanh tịnh(Chữ của thy Thích Nht Từ) thì mối quan hệ giữa người dy và người học sđt được sự hòa ái, hỗ trợ, giúp đỡ cho nhau trên nn tảng tự nguyn, hỉ x. Skng cn dùng đến hình pht, quy lut kkhan

 
      1. Thích Nht Từ, Nghĩ về hệ thống giáo dục Pht giáo Vit Nam, https://thuvienhoa- sen.org/a4207/nghi-ve-he-thong-giao-duc-phat-giao-viet-nam-thich-nhat-tu, truy cp ngày 15/2/2019
 


thiếu nhân bản. Tt nhiên, để đt được điu đó là cả một con đường qun lý, kim soát tâm trạng và cm xúc mà cả người dy, người học phải liên tục hành trì mới có thể đt đến.

Mặc khác, về mối quan hệ giữa người dy và người học, chúng tôi cho rằng giảng viên kng nht thiết phải có nhim vụ tìm hiu v bối cnh, nhân thân, tâm sinh lý của từng em sinh viên. Tuy nhiên, giảng viên cn và nên tìm hiu mục tiêu của vic học Đại học ở sinh viên. Bởi l, người học chỉ học tốt bằng hết khnăng của mình khi họ có được mục tiêu và động lực thực hin mục tiêu đó. Có thể có nhng sinh viên mơ h, hoang mang với mục tiêu học tp của mình. Người dy trên bục giảng thường kng quan tâm, trao đổi, hỗ trợ, từ đó dn đến thiếu sự hiu biết về nhau, thiếu sự hợp tác đi đến hiu quả dy và học chung.
    1. Môi trường học – Không gian của Tĩnh tâm

Hin nay, nhiu người tin rằng một giảng đường tốt là giảng đường trang bị đy đủ các thiết b, công cụ hỗ trgiảng dy. Chẳng hn máy chiếu hin đi, microphone loại tt, máy lnh bt suốt 24/24 ở nơi có khu nhit đới như Vit Nam. Thế nhưng, theo tôi, mt không gian hc ng hiện đại thì ng tù túng, ng hn chế sgiao tiếp giữa người và thế giới tự nhiên. Hơn na, sự hin đại của công nghệ càng làm người dy và người học lệ thuộc vào nó, đến một lúc cm thy cuộc sng của họ rời xa bản thể của tự nhiên. Thay vì png máy lnh, chúng ta có thể sử dụng ánh nắng và sức gió của khí tri. Và nhng buổi học hiu quả kng chỉ ở trong gian png kín mà còn có thể là nhng tham quan dã bên ngoài.

Png học rt nhiu thế nhưng png để sinh viên nghỉ ngơi, thư gin hoc tĩnh tâm hn tn kng có. Mỗi khi giờ học kết thúc, nhng căn png hin đại này lp tức được lao công đóng ca với lý do để hn chế sphá hoại của sinh viên. Vì thế, vào nhng buổi trưa nắng nóng, khi mà sinh viên bt buộc phải ở lại để tiếp tục để học buổi chiu thì họ trở thành nhng người vô gia cư, kng có nơi nào nghỉ ngơi để yên tĩnh. Chúng tôi cho rằng, nhng điu nhỏ nht thuộc về tính nhân văn y, một khi thiếu vắng, trở thành nhng skhó chịu, bực bội, tăng sự căng thẳng mt mỏi ở người học.

Vì thế, một môi trường đại học lý tưởng kng chỉ là môi trường được trang bị công nghthiết bị tân tiến nht, cũng không phi là nhng
 


cao c, nhng tòa nhà sang trọng nht. Trái li, môi trường để người hc cm thy bình yên còn là nơi không gian thoáng đãng, có vườn hoa, nhng cây cổ thche bóng mát, nhng sân vườn sch sẽ, nhng căn phòng trngThiên nhiên và kng gian trng slà một điu kin đưa con người vvới sự tĩnh lặng trong nội m. Đó là không gian mở để người hc được tự do sdụng, có cơ hi hòa mình vào thiên nhiên và lng nghe tiếng nói ni tâm ca mình.

KẾT LUẬN

Theo chúng tôi, nhng yếu kém của giáo dục nước nhà hin nay (đồng thời cũng là nhng kkhăn trong khi thực hin triết lý giáo dục tn din, đổi mới giáo dục tn din) nm ở hai vn đề:

Thứ nht: Vic khuyến khích tư duy tự do, độc lp và khai png. Điu này cn phải được thể hin đồng bộ qua tn hệ thống: xây dựng chương trình, thiết kế bài giảng, qun lý sinh viên, đánh giá sinh viên, và đc bit là vic thành lp các câu lc b, hội nhóm. Đng trước truyền thngvà quán tính cũ của vic hc để m quan, li hc từ chương, dn đến học vt, học vị lợi mà kng vì ng hiếu tri đối với chân lý, đối với sự thc, vì thế vic đổi mới giáo dục theo triết lý tự do, độc lp và khai png sgp nhiu kkhăn.

Thhai: Khuyến khích stbồi dưỡng đạo đc, tinh thn, tâm lý người học, hướng người học đến cm giác nhit huyết, dồi dào tình yêu sng, lòng biết ơn đối với cuộc đờiĐo đc, ý thức trách nhiệm thực cht là nền tảng của mi shc. Mà mọi sự học đu bt nguồn tự tinh thn tự giác, tự nguyn, shướng vào mục đích, suy nghĩ, tâm tư bên trong con người. Mọi sự học đu hướng đến một cách sng minh triết và hnh phúc. Điu này càng có ý nghĩa trong vic hướng dn người học tìm thy một li sng đúng đn, tối ưu đối với bản thân, đồng thời sng có ích đối với xã hội.

Trong một thế giới phức tp, đa dng, thay đi nhanh chóng thì sinh viên cn khng tgiác và thọc tp suốt đời đbt kp i mới.

Trên hai phương din yếu kém ktrên ca giáo dục hin nay, tinh thn Pht học có thlà một đnghị/ một gii pháp hết sc thú v và bích. Vmt giáo dục đo đức, Đạo Pht chtrương đi ttự giác, đến giác tha, đcui ng đt cu cánh giác hnh viên mãn. Đo Pht cũng nhn mạnh thân go (làm gương), và tùy duyên, tùy
 


căn cơ tng đi tượng mà hướng dn, giảng dy. Quan trng hơn hết, mi Pht tphi tmình làm hòn đo ca chính mình, ttinh tn tu học, nương Chánh Pháp, chọn cho mình phương pháp rèn luyn phù hợp, vch ra con đường tu học suốt đời, nhm đoạn tn vô minh và khđau, đt đến ttugii thoát viên mãn (Kinh Pháp cú, ks25 bản chú gii ca Ngài Narada Thera, 1978, trang 27).

Mặc dù Pht giáo kng phải là quốc giáo nhưng với hơn 80% dân slà Pht tử, nước ta có nhiu nguồn nhân lực, tài lực trong ln ngoài nước có thể góp phn vào vic xây dựng một hệ thống giáo dục tiên tiến, mang tinh thn tự ch và khai png. Hơn nữa Pht giáo có nguồn gốc từ phương Đông, bt rsâu sc trong tâm thức dân tộc Vit. Vì thế, bng nhiều con đường văn hóa, Pht go có th áp dụng và đi sâu vào giảng đường đại hc, góp phn hình thành nên tinh thn tự hc/ tự thắp đuc lên mà đi và tinh thn bao dung, thanh thn, vtha trong đạo đc, m linh – nhng yếu tluôn luôn là nn tảng cho mọi sphát trin tri thc.

Chúng tôi tin rằng, một khi tinh thn dân chủ, bình đẳng, yêu thương của Pht giáo lan ta, thm nhun vào vic giảng dy và học tp thì cả giảng viên và sinh viên đu có thể nhn chân ra bản thân, đi sâu vào nội tâm mình, khai sáng trí tuệ và tìm thy được san yên, nim hnh phúc. Một khi đt được điu đy, cả hệ thống đại học có thể mở được cánh cửa bước ra tn cu.





TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyn Đình Đăng, Vì sao go dục Việt Nam khng hong và đâu là li thoát? http://ribf.riken.go.jp/~dang/education.htm

David E. Bloom, Harvard University, Từ tư tưởng đến hành đng trong cải ch go dục đại hc, người dịch: Phm Thị Ly (2009) Nguồn: http://www.lypham.net/?p=919, truy cp ngày 22/2/2019.

Võ Văn Dũng, Hunh Thị Minh H, Đóng góp của đo đức Pht giáo trong vic giáo dục Đn viên, thanh niên, https://phatgiao. org.vn/dong-gop-cua-dao-duc-phat-giao-trong-viec-giao-duc-do- an-vien-thanh-nien-d21637.html, truy cp ngày 22/2/2019

Damien Keown, Dn luận vđạo đức Pht giáo, NXB Hng Đức, 2016.

Nhiu tác gi, Giáo dục Pht giáo và chương trình đại học, http:// vnbet.vn/giao-duc-phat-giao-va-chuong-trinh-dai-hoc-305.html

Bùi Văn Nam Sơn, Trò chuyện triết hc, tập 7, NXB Tri thức, 2017.

Nguyên Thun, Đạo Pht và mô hình giáo dục con người toàn din, https://thuvienhoasen.org/a4184/dao-phat-va-mo- hinh-giao-duc-con-nguoi-toan-dien-nguyen-thuan, truy cp ngày 20/02/2019.

Thích Nht Từ, Nghĩ vhthng go dục Pht go Việt Nam, https://thuvienhoasen.org/a4207/nghi-ve-he-thong-giao-duc- phat-giao-viet-nam-thich-nhat-tu,

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây