6. VIỆC CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CHO TRẺ EM MỘT XÃ HỘI BỀN VỮNG THEO PHẬT GIÁO

Thứ sáu - 10/05/2019 01:04
Rev. Pepiliyawala Narada



 
VIC CHUN BXÂY DNG CHO TREM MT XÃ HỘI BỀN VỮNG THEO PHT GIÁO

Rev. Pepiliyawala Narada*




TÓM TT

Trem là thực thể non trẻ của xã hội vmt trải nghim, độ trưởng thành hoc chưa biết chịu trách nhim. Do đó, giáo dục tr em là một hot động thiết yếu cho một xã hội bn vng. Theo nghĩa này, thế giới hin đại cn chú ý nhiu đến sphát trin giáo dục tr em và tiến trình xã hội hóa của trem. Pht giáo với vai trò như một tôn giáo hướng dn xã hội đến mô hình quan tâm đc bit đến tr em. Trong khái nim Trem là tương lai, vic chun bị cho trlà rt quan trng bởi vì đây là nhóm có trách nhim lãnh đo thế giới. Hành vi của trem và trải nghim thời thơ u là nn tảng lớn nh hưởng đến cá nhân. Do đó, tính cách của cá nhân cn được uốn nn từ thưở nhỏ để trở thành người tốt và có đo đức. Xã hội phát trin là vô nghĩa trkhi nó có tính nhân văn. Pht giáo nhn mnh cả tính cách trần tục và siêu phàm và có nhiu giáo lý liên quan đến vic chun bị cho một đứa trvà các giá trđo đức cn có. Theo Pht giáo, vic chun bị cho trphải bt đu từ khi còn trong bụng m. Sau khi sinh cho đến khi trưởng thành, gia đình, giáo viên, cũng như xã hội cn chăm sóc tốt cho trem và Pht giáo có đưa ra cách thực hin. Tr em còn non nớt và chưa có trách nhim nên các phương pháp giảng dy cn khác hn với người trưởng thành và Pht giáo đã
* BA (Honors) Colombo, MA (Kelaniya), MPhil. (Reading-Colombo), Royal Pandith (0SS), Temporary Assistant Lecturer, Department of Pali and Buddhist Studies, University of Kelaniya, Sri Lanka. Người dịch: Hà Linh
 


đưa ra cách giáo dục tr. Thứ nht, người lớn cn đại din thế giới và làm rõ điu tốt và điu xu. Thhai, người thy cn thực hin vic giáo dục tr. Pht giáo đt ưu tiên phát trin các giá trđo đức, vì trem ít kinh nghim hơn nên trách nhim của người lớn trong vic xã hội hóa đo đức chung cho trlà rt lớn. Pht giáo coi trng s phát trin vtâm sinh lý của trem trkhi xã hội loài người kng còn tồn tại trong tương lai. Do đó, bài nghiên cứu đang tìm ra một tiêu chí nổi bt để chun bị cho trem một xã hội bn vng theo Pht giáo. Nghiên cứu này dựa trên các nguồn tham kho chính và ph. Kho tàng Kinh đin Pāli và các bn chú gii được giới thiu dưới phần nguồn tham kho chính; sách, tp chí học thut và bài báo, các nguồn internet tin cy được giới thiu ở nguồn tham kho ph.
  1. GIỚI THIỆU

Trẻ em là tương lai và được dành squan tâm nhiều trong thế giới hiện đi. Trẻ em được coi là người chưa có trách nhim, stò mò muốn m hiểu môi trường xung quanh. Trẻ em thường có ít quyền hơn người lớn và được cho là kng thể đưa ra quyết định nghiêm túc, xét vmt pháp lý phi luôn được chăm sóc bởi cha mẹ hoc người lớn có trách nhiệm. Vic công nhận thời thơ u khác vi tui trưởng thành bt đu xut hiện vào thế k16 và 17. Xã hi bt đu coi trẻ em kng phi là một người lớn thu nhỏ mà là một người ở mc độ trưởng thành thấp hơn cần sbo v, tình yêu và sự nuôi dưỡng ca người lớn. Do đó, xã hi văn minh cung cấp một nền giáo dục đúng đắn cho trẻ em vi mc đích chuẩn b cho một tương lai bền vng. Hệ thống giáo dục trẻ em hiện nay dường như đang có vấn đề xét vtính nhân văn ca thế hệ trhiện ti. Ví d, vài ngày trước ti Sri Lanka, đứa tr 16 tui đã sát hại một người bạn cùng lớp do ghen tuông. Năm ngoái, ở Kashmir, cô bé 9 tui bmkế và con riêng cưỡng hiếp và hành h. Ở bang Florida, Alex King, 12 tui và Derek King, 13 tui, đã giết cha của mình là Terry King. Do đó, hệ thống giáo dục trẻ em cần được phát triển hơn so vi hiện ti. Bài nghiên cu này nhằm m hiểu liệu cng ta có thể giới thiệu một hệ thống giáo dục thành công phù hợp vi Pht giáo vì một xã hi bền vng, một tương lai tươi sáng cho trẻ em cũng như toàn nhân loi.
 
  1. VN ĐNGHIÊN CỨU

Vn đề nghiên cứu của bài viết là liu chúng ta có thể giới thiu một lý thuyết giáo dục trem mới cho hệ thống giáo dục trem hin đại phù hợp với Pht giáo hay kng và hệ thống giáo dục Pht giáo có thể áp dụng theo hướng tích cực như thế nào vào hệ thống giáo dục trem.
  1. PHƯƠNG PP NGHIÊN CỨU
Đây là một nghiên cứu định tính dựa trên các nguồn tham kho chính và phụ. Kinh đin Pht giáo Nguyên Thủy (Theravāda Pāli), các bài chú giải được giới thiu dưới các nguồn chính. Các nguồn internet tin cy, bách khoa tn thư, tp chí học thut và các n phm liên quan đến chủ đề nghiên cứu được tham kho như các nguồn phụ.
  1. GITHIT
Có nhiu lý thuyết và phương pháp giáo dục trong Pht giáo có thể được áp dụng cho hệ thống giáo dục trem hin nay.
  1. THO LUN
Vai trò giáo dục trem phức tp hơn đối với người lớn. Đơn gin, giáo dục trem có hai phn là giáo dục mầm non và giáo dục tuổi u thơ. Trong thời kgiáo dục mm non, trcó khnăng ngôn ngvà trực tiếp giao tiếp với gia đình và các thành viên trong môi trường xung quanh. Trẻ thm chí coi nhng con thú độc là bạn cho đến khi được trải nghim chúng là kẻ thù của mình. Vai trò chính của giáo dục trem được thực hin bởi các trường học hoc các tổ chức giáo dục khác. Do đó, hệ thống giáo dục hin đại giới thiu nhiu lý thuyết cho sphát trin giáo dục cho trẻ trong nhng thời knày. Một số quốc gia cũng như Sri Lanka, Thái Lan, Brazil, vv cung cp giáo dục min phí cho trem theo lý thuyết giáo dục châu Âu. Ở đây, vn đề là mc dù họ sử dụng các lý thuyết giáo dục châu Âu, kết quả tr em vn có vn đề do tp trung nhiu vào vic thu thdữ kin để xếp trẻ theo từng cp độ kiến thc. Trong giáo dục Pht giáo cũng như nhiu hệ thống giáo dục, người ta nhn mnh đến s phát trin cả về thể cht và tinh thn với giáo dục nhân văn. Có kiến thức mà kng có tâm hồn và có tâm hồn mà kng có kiến thức smang đến nhng bt lợi vô cùng lớn cho một xã hội bn vng.

Do vy, Pht giáo nhấn mạnh tch nhim giáo dục mầm non trong gia đình của tr. Cha mẹ ghi du n rt lớn đối với đứa trkhi còn trong bụng m. Trong Pht giáo, Kinh Angulimāla Paritta nổi tiếng (Trung A Hàm: PTS: 2.102) sử dụng cho người mẹ mang thai đã được Tkheo Angulimāla đọc tụng. Kinh này là tuyên bố nhc nhở bn tn sng chính đáng kng bao giờ m tổn thương bt k ssng nào sau khi Ngài quy y. Đây chính là sự chun bị trước cho vic giáo dục đo đức cho trkhi còn ở trong bụng m.

Khi cha mcó trách nhim n trong giáo dục mầm non, Pht giáo dy rằng vai trò của cha mnhư là Brahma (Phạm Thiên) và Pubcariya (là tiên sư, nhng giáo viên đu tiên). (Tăng Chi Bộ Kinh: PTS: 1.131). Bn chú gii mô tcha mlà Brahma (Phm Thiên) vi TVô lượng tâm - T(Mettā), Bi (Karuṇā), H(Muditā) và X(Upekkhā). (Chú gii Tăng Chi BKinh: PTS: 2.203). Tiếp đến, cha mcn nuôi dưỡng và bảo vcon cho đến khi con có mức hiu biết nht định. Thnht, cha mcn có ý nguyn này và nm rõ con trước khi bt đu snghip giáo dục. Thhai, cha mcn bt đu giáo dục con trong nh vi. Bn chú gii thhin rằng, cha mẹ cn dy con cách ngi; đứng; đi; ng; ăn; uống (Chú gii Tăng Chi BKinh: PTS: 2.203). Trong quá trình dy d, hphi phát trin các knăng ngôn ngcho con. Khi đứa trphát ra âm thanh- ngoi tr tiếng khóc, cha mcn bt đu dy nhng tchính như cha, m, chị, em, v.v. và c tên mình. (Chú gii Tăng Chi BKinh: PTS: 2.203). Trong quá trình này, trsphát trin knăng ngôn ngvà sau đó s bt đu nói nhng tvà câu thích hợp. Như đã trình bày ở trên, tr rt tò mò tìm hiu vthế giới xung quanh. Khi bt đu nói được, tr sđt câu hi cho bmđể gii quyết stò mò của mình. Ở đây, cha mcó trách nhim phi cung cp câu trlời thích hợp đtrhi
biết thế giới. Do đó, Pht giáo chra ba nhim vchính đi vi cha mtrong snghip giáo dục mầm non là,

Chăm sóc - Adakā

Nuôi dưỡng - Posa

Giới thiệu con cái vào đời - Ime loke dassetāra

(Tăng Chi Bộ Kinh: PTS: 1.131)

Trong Kinh Giáo thọ Thi Ca La Vit (Singālovada Sutta), Đức Pht pn loại xã hội tnh sáu cp mối quan hệ như cha mẹ-con i, thy-trò, chồng-vợ, v.v ... Mỗi cp có nhim vụ cụ thể phải hoàn tnh để góp phần cho stốt đp của xã hội. Theo Kinh này(1), cha mẹ có m bổn phận đối với con cái, bao gm: giáo dục đo đức, bảo vcon cái khỏi cái ác và dy chúng sng trong đức hạnh (Trường Bộ Kinh: PTS: 3.188). Trong triết học Pht giáo, Đức Pht nêu ra một số tiêu chí để đánh giá thế nào là thin và bt thin. Đơn giản nếu một nh động có hại cho bn tn và cho người khác thì được coi là bt thin hoặc xu xa. Mặt khác, nếu nh động kng gây hại cho bn tn và cho nhng người khác thì được coi là thin hoặc chính đáng. Ở đây, cha mẹ cn có khng đưa ra đánh giá đúng đn cho con trong snghip giáo dục đo đức. Tương tự, Pht giáo cũng cho thy bổn phận đu tiên của cha mẹ là giáo dục đo đức và họ phải giáo dục tốt cho con. Trong triết học giáo dục phương Đông, thậm chí, người mẹ và người cha được coi là kẻ thù của trẻ nếu họ kng giáo dục đúng đn cho con cái. Ở đây, giáo dục đo đức cũng là một tch nhim lớn của cha m.

Trong thời hin đại, đa phn giáo dục trem do các trường học hoc tchc giáo dục thc hin, Pht giáo dy rằng người thy đóng vai trò chính trong giáo dục trem. Do đó, cha mnên cho con đến các trung tâm đào to này. Người thy có thnh hưởng rt lớn đến


1 Năm bổn phn nh cho cha mẹ đối với con cái: Ngăn chn con làm điu ác, khuyến khích con làm điu thin, dy con nghề nghip, cưới vgả chồng xng đáng cho con, đúng thời trao của thừa tự cho con (Thích Minh Châu dịch, kinh Trường b, kinh Go thọ Thi-ca-la-vit,
Hà Ni: NXB tôn giáo 2013, tr 628 (ND)
 


đời sng ca học trò. Khi ta xem xét tiu sca Tôn giAngulila, tmột học trò kng m hi ai đã bngười thy biến tnh kgiết người và tmột kgiết người như vy li được một người thy cảm hóa tnh kvô ti. Do đó, trong snghip giáo dục trem, có m bổn phận ca thy đi vi trò: Năm bổn phận ca thy đi vi học trò: hưng dn kng và tmỉ, dy dcho trtiếp thu tt, truyn hết mi kng, khen học trò trước các bn trong lp và đồng nghip, đm bảo an toàn mi mt cho tr(Trường BKinh: PTS: 3.188). Mặt khác, học trò có bổn phận: kính cn chào đón thy cô, chđợi thy cô đến lp, ngoan ngoãn ng lời, ttn phc v, nghiêm túc học tp (Trường BKinh: PTS: 3.188). Do đó, Pht giáo thhin cu trúc ca giáo dục trem chyếu là shướng dn ca thy cô giáo trong bi cnh tôn trng giữa thy và trò.

Xét vvic chun bị cho trẻ một xã hội bn vng, Pht giáo có các phương pháp có hiu quả và thiết thc. Có ln Tôn giĀnanda, người đưc biết đến nlà báu vt ca giáo pháp đã quy y cho hai đứa tr. Vào thời đim đó, cng blạc đường và phi đi xin ăn mà kng có được tình yêu thương ca người bảo tr. Hai đứa trvơ đang kc trên đường khi Tôn giAnanda nhìn thy. Ngay sau đó, do tình thương phát sinh ttrái tim, Tôn giAnanda đã được Đức Pht cho pp quy y cho hai đứa trẻ này. Ở đây nếu trem kng có người giúp đỡ, đã có ct hiu biết về hành động, có thđui một con qukhi bát ăn xin thì cng có đđiu kin để tham gia vào Pht giáo. Theo ý kiến riêng ca tôi ở trường hợp này, Pht giáo là i tt nht cho cgiáo dục tinh thn và kiến thc cho nhng trem kng i nương tựa.

Tình yêu thương, sự bảo vlà rt cần thiết trong giáo dục tr em và Pht giáo cũng dy vđiều này. Ntrong kinh đcập, thy ca ctiểu mới- như người cha tinh thn - cần chăm sóc cgiống nmột người cha chăm c đứa con ca mình (Đi Phm - Mahāvaggapāli: PTS: 1.45). Các nhà tâm lý học hiện đại định nghĩa trẻ em là người chưa có tch nhim, Pht khuyên c tiểu mới, nếu kng được người cha tinh thn cho phép thì kng được quan hvi người ngoài. Là người cha tinh thn coi trò của 
mình ncon, thy cn cung cp tt ccác nhu cầu cũng n hướng dn trò đến con đường ti thượng. Trnhỏ tạo ra nhiu hành vi sai trái là do nhu cầu kng được đáp ng. Ngay cs nghip giáo dục ca tr, nếu cng được đáp ng các nhu cầu ti thiểu thì khó có thtiếp tục quá trình học tp.

Pht giáo cho rng năng lực tâm trí ca trcon thp n người trưởng thành. Do đó, các quy tắc kỷ lut đi vi trlà ít n. Ở đây, Pht giáo chấp nhn stdo mà kng đt quy tắc và quy định quá mc cho trem. Phương pháp ti thng nht là đtrhọc tp trong sthoi mái. Nếu đứa trẻ phi kiếm tin, phi m vic, phải phc vhoặc cm sóc người thân, cha mthì đó là rào cn lớn cho vic học hành. Khi biến cxy ra ở Sri Lanka, Rizana Nafeek đã ri khi đt nước đđi m ở Ả Rp Saudi khi thc tế mới dưới mười tám tui và hchiếu ca em đã bthay đi. Em phi m giúp vic nlà cm sóc một bé bốn tháng tui, bé đã chết trong thời gian Nafeek cm sóc. Nafeek cho rng bé đã bị nghn bình sa trong khi bú. (y ban Nhân quyn Châu Á: 2007). Em đã b cht đầu năm 2013 mặc dù có kháng cáo ca chính phủ Sri Lanka. Điu này thhin rõ trem chưa chịu tch nhim được và cn có người lớn gm h. Quá nhiu các quy tắc và quy định, căng thng và áp lực m vic quá lớn sm lch hướng kng chtrong s nghip giáo dục trmà n trong suốt cuộc đời ca trẻ.

Như trong lý thuyết giáo dục của Kohlberg, ở cp độ giáo dục ban đu, trem phải áp dụng hình pht để vâng lời. Tương tự, Pht giáo cũng dy v bản cht của hình pht đối với đứa tr(được gọi là chú tiu). Ở đây, đc đim cụ thể của Pht giáo là kng bao gi đánh trẻ hoc kng cung cp các nhu cu thiết yếu cho chúng. Đại Phm Mahāvaggapāli (PTS: 1.84) dy rằng nếu chú tiu kng vâng lời hoc kng giữ giới thì phải bị pht. Ở đây chúng ta nên nhớ rằng nhng hình pht này kng vô nhân đo. Đơn gin chỉ là kng cho phép gn thy cho đến khi trò biết phục thin, hoc quét nhà ở, v.v ... Ngay khi trẻ tự thy được li của mình và sửa đổi, trscó được thời gian để biết li của mình và tiếp tục công vic thường l. Pht giáo hn tn phn đối vic pht trbằng cách đánh đp
quát mắng hoc chm vào cơ th. Hình pht kng phải là lựa chọn đu tiên khi trmc lỗi. Trước tiên, người thy phải khuyên nhvà sau đó, lựa chọn cuối cùng mới là đưa ra hình pht có xem xét đến khnăng chịu đựng và li của tr. Tn bộ quá trình cn được thực hin với sự từ bi rt lớn trong mục đích giáo dục trvđo đức trong trường học.

Kng còn nghi nggì là giáo dục trcon khó khăn n giáo dục người lớn. Chúng ta có thtìm thy nhiu lý thuyết Pht giáo có thể được áp dụng đnâng cao hthống giáo dục trem hin đại. Theo nhn din trong giáo dục, bản cht ca tâm là rt quan trng. Tâm xu làm cn trcác hot động thông minh ca trí. Theo Pht giáo, tâm quá tham (lobha), quá sân (dosa) và quá si (moha) là nhng tâm xu chính. Ngoài các tâm này còn có nhiu các tâm xu khác trong đo Pht, chúng là kết quca nhng tâm tham, nhng mong cu gây ra chướng ngi. Chúng được gi là tâm xu hoc hành xu. Theo đó, tâm ca trò như một đài phun nước ca các tánh. (Weerasinghe: 1980: 44). Bn cht này ca tánh làm nh hưởng đến svn hành thanh tịnh và đúng đn ca tâm. Nó skhông hiu quvi bản thân ng như xã hi. Tâm ttp trung sgiúp tnh tánh xu cho bản thân hoc c cho tn xã hi. Đkim soát tâm, Pht giáo giảng vthin. Có hai hình thc thin được gi là thin định (Samatha) và thin quán (Vipassanā). Thin định rt cn trong giáo dục trem vì nó giúp cho tâm tđược tĩnh lặng. Thin định tp trung tn btâm tvào một đi tượng cthmà không cho phép tâm png dt. Thin định ng có thđược gi là thin nht tâm.

Quán chiếu các đi tượng của tâm (quán nim pháp) (Kinh Trung Bộ: PTS: 1.61) hoặc xem xét trạng thái tâm được cho là thin định của trí thông minh và lĩnh vực chủ quan của Đại đức Walpola Rahula. Ngoài ra vic học, đọc, tho lun, pbình cũng được bao gồm trong thin quán. (Rahula: 1978: 74-75). Thin quán nim pháp ở đây rt hữu ích cho vic ghi nhớ. Ở mục Đạt by yếu tgiác ngộ (Bojjhaṃgha pariggahaṇa) ở quán nim pháp rt thích hợp trong quá trình giáo dục.
 


đây, các loại thin sử dụng trí tuệ hiu biết được bao gồm trong Tht Giác Chi. Khi chúng ta áp dụng được by chi phn này sẽ thy rõ ích lợi của nó đối với quá trình học tp.

Nim giác chi (Sati sambojjhaṃga)

Nghĩa là mọi hot động liên quan đến cả thể xác và tinh thn, đu phải làm trong chánh nim
Trch pp gc tri (dhamma vicaya sambojjhaṃga)
Tho lun, đọc và quan sát từng đi tượng Tinh tn giác chi (viriya sambojjhaṃga)

Sự can đm, tp trung thực hành với quyết tâm cao.
Hgc chi (pīti sambojjhaṃga)

Như tục ngcó câu, hãy sng vui vvà bạn slà vua. Tp trung vào quá trình học tp mà kng bị lo lắng, đau buồn.
Khinh an gc chi (passaddhi sambojjhaṃga)


Nói vsự tĩnh lặng của tâm trí và thể xác. Định giác tri (samādhi sambojjhaṃga) Din tstp trung tâm trí.
Xgiác chi (upekkhā sambojjhaṃga)

Mô tả các cách buông x, đối mt với mọi kết quả tốt hoc xu của cuộc sng mà kng phải lo lắng và đau khổ
(Trung Bộ Kinh: PTS: 1.61)

Thông qua by yếu tố trên, quá trình giáo dục học sinh s thành công hơn và chc chn có thể to ra một nhân cách hn ho. Phương pháp thin khác có thể áp dụng là thin về trạng thái vô lượng (appamañña), nghĩa là trải rng tới tt cả chúng sinh bốn đề mục vô lượng tâm - nim rải tâm từ (mettā), nim rải tâm bi (karuṇa), nim rải tâm h(Muditā) và nim rải m x(upekkhā). Bốn đề mục này sgiúp mở rng mong đợi và trò có thể học tốt hơn 
nhờ vic từ bỏ shn thù, trả thù, cnh tranh và ghen t, từ đó có thể đt được mục tiêu xa hơn. Bằng cách loại bỏ nhng thói xu một cách hiu qu, học sinh có thể hiu được đim mnh, đim yếu của mình và sau đó có thể thực hành để đối mt với thành công cũng như tht bi. Kết quả cụ thể của vic này là hn thành giáo dục tr em kng chỉ trong học vn mà còn trong đo đức của tr. Nhng hành vi sai trái nghiêm trng của trẻ như giết người, hiếp dâm v.v... sẽ hn tn bị xóa bỏ và xã hội tương lai stốt đp hơn khi làm theo nhng giáo lý đo Pht.

Thy kng thể đánh giá được tâm tính ca trò qua vn ngoài mà phi qua hành vi. Bên cạnh đó, thy có tch nhim tìm hiu nền tng kinh tế xã hi ca trò. Ở đây, nền tng gia đình của trò rt quan trng, ví dntrình đn hóa ca cha m, mâu thun gia đình, có cha mẹ nghin ngp kng. Thy thc skng thể ngay lp tức có thbiết mc độ nghiêm trng học sinh phải đi mt vi nhng cm xúc tinh thn hoặc hoàn cảnh gia đình bạo lực. Đôi c tr sống vi bmkng yêu thương mình. Vì vy, người thy có nhim vụ rt lớn trong sự nghip giảng dy và phải chịu tch nhim cao. Đó là ng vic m đều đn và kng đơn giản. Vì vy, người thy phi chuyên tâm trong sự nghip giảng dy và phi xác định nền tng gia đình ca học sinh. Thy cn có stương tác cá nhân vi hoàn cảnh sống, tình trng gia đình của trò và đặc bit là vvic nuôi dy con i ca phụ huynh. Một nền tng gia đình hay i c, cha mẹ nghin ngp và ngoi tình là nhng ni đau tinh thn ảnh hưởng đến quá trình học tp. Học trò sinh ra trong nhng gia đình này blo lắng, c chế và đôi khi btrm cảm. Vì vy, áp lực tâm lý khiến trkng có nền tng vng chắc đhọc tp. Thc tế, đây là một yếu tố nghiêm trng khiến vic học hành tụt hậu. Nó đặc bit ảnh hưởng đến vic học tp ca học sinh.

Chúng ta cn biết m thế nào Đức Pht đã giúp đnhng người brơi vào tình trng tâm trí nvy. Có một trường hợp xy ra vi Kisāgotamī. Tâm bà đã bđau khcùng tn vì i chết ca con trai mình. Vì yêu quý con trai n ccuộc đời mình, bà 
đã bế đứa con trai đã khut ca mình đtìm một vthy thuốc. Khi bà tìm đến Đức Thế tôn, Ngài đã an i và nói rng con bà sđược cha nếu bà mang đến một nhúm ht cải tmột ngôi nhà chưa từng có ai bchết. Kisāgotamī bt đầu chy đi tìm một nắm ht cải hy vng tìm thy nhà kng có ai chết. Bà chy tnhà này sang nhà khác nhưng kng thtìm thy một ngôi nhà nào kng có người từng chết. Thông đip mà bà nhận được ở các nhà đã đến là cha, m, con trai hoặc một trong nhng người thân ca hđã chết. Cui cùng Kisāgotamī nhận thc được cuộc sng là gì. Mi chúng sinh đu phi chết và ssng là vô thường. Kisāgotamī đã hiu và chôn xác ca đứa con trai đã chết trong một nghĩa đa, đến tìm Đức Pht và trthành một tkheo ni. (Dhammapadhṭṭhakāthā: PTS: 2.270). Ở đây, Đức Pht đã khai ng Kisāgotamī thông qua vic để bà nhận ra cn lý bng kinh nghim ca chính mình và đây là một phương pháp tuyt vi cho hthống giáo dục trem cũng như đáp dụng trong hthống giáo dục hin đi.

Phương pháp tho lun là một triết lý giáo dục mà Đức Pht đã sử dụng. Một ln Đức Thế Tôn đã mc cả với Tôn giNan đà. Khi Tôn giNan đà còn là hoàng tử sng thế tục, Ngài đã yêu Janapada Kalyāṇi và vì điu đó sau khi xut gia, tâm ngài vn bvướng bn. Vì vy, một ngày Ngài Nan Đà được Đức Thế tôn dn lên thiên đàng. Trên đưng đi, hnhìn thy một con khi bcháy, Ngài Nan Đà đã say mê nhìn các tiên ntrên thiên đường. Khi Đức Pht hi Nan đà: Hai người nnày con thích ai hơn, Janapada Kalyāṇi hay tiên nữ. Lúc đó Tôn giNan Đà trlời: Thưa Đức Thế Tôn làm sao con li so nh Janapada Kalyāṇi vi tiên nđược, cô y giống như con khi bcháy một nửa mà chúng ta đã thy. Vn đtho lun ca Đức Pht ở đây là đồng ý cho Nan Đà có được tiên nđp nht sau khi hoàn tnh thin định và đt được mc đích ti thượng. Cui cùng, do muốn có được tiên nđp nht, Tôn giNan Đà đã thin định và đt được Niết Bàn. (Dhammapadhṭṭhakāthā:       PTS: 1.118).

Trong câu truyn lưu truyn Pht giáo nổi tiếng, có con trai của trưởng lão Anātapiṇdika tên là Kāla kng thích đến nghe Đức 
Pht giảng pháp. Trưởng lão Anātapiṇdika, người thí chrt thân thiết của Đức Pht đã rt đau khổ vì con trai ông kng có du hiu mộ đo. Sau đó, Anātapiṇdika đã hứa với con trai mình là “Nếu con đến nghe Pht giảng, ba sẽ cho con một ngàn đồng và ngày đu tiên Kāla đã được lĩnh số tin này. Ngày hôm sau Anatapiṇika nói với con trai, “Nếu con học thuộc một câu kinh Pht, ba sẽ cho con thêm một ngàn, để có được một ngàn đồng, Kāla đã đến chùa vào ngày hôm sau để học một câu kinh duy nht. Đức Pht biết điu này và giữ kng để Kala học thuộc một câu kinh nào cho đến khi kết thúc khóa giảng. Thế là Kāla kng thể ghi nhớ dù chỉ một câu kinh cho đến khi kết thúc bài giảng pháp và cuối cùng, ngài đã đc quả Nhp Lưu (Sotāpanna) và từ chi tin thưởng của cha. (Malalasekara: 1960: 571-572).

Qua các câu truyn trên, Pht giáo đã áp dụng phương pháp tho lun nhm mục đích giáo dục trem. Tuy nhiên ở đây phương pháp này được sử dụng cho nhng học sinh đc bit và giáo viên cn có khnăng nhn din ra loại học trò đó.

Phương pháp tho lun cũng là một phương pháp hiu quả trong giáo dục trem. Đôi khi còn hn ho hơn là phương pháp giảng gii. Đức Pht thường có nhng cuộc nói chuyn, trao đổi thân thin với nhng người đến thăm Đức Thế Tôn. Vì vy, tt cả nhng người đến thăm đu có cuộc trao đổi thân thin trực tiếp với Đức Pht. Trong quá trình dy và học cn có sự thân thin giữa thy và trò. Qua các cuộc trao đổi thân mt, thy có thể phát hin, gợi mở được nhng ý tưởng và suy nghĩ quý giá từ học trò. Qua trao đổi cởi mở, thy có thể thy các phn ứng cũng như khnăng và trí thông minh của trò.

Vì vy, phương pháp trao đổi thân thin rt hiu quả để truyn đt kiến thức giữa thy và trò. Nhiu người khi rơi vào trạng thái tâm lý xu, lo lắng, kìm nén và có các vn đề gia đình đã đến thăm và chuyn trò với Đức Pht, sau đó họ ra vvới sự bình an hơn rt nhiu. Vì vy, trao đổi là một phương pháp học tp rt hữu ích.
 

Có ln vua Kosol rt tức gin vì sinh con gái. Với tâm trí tht vng, vua Kosal min cưỡng đến thăm Đức Pht và nói rằng ông rt buồn khi sinh con gái. Đức Pht đã có một cuộc trò chuyn thân mt với vua Kosol và khiến ông hiu rằng phnlà người rt có giá trị đi với stồn tại của loài người trên thế giới. Sự cân bằng của cả nam và nsđáp ứng tốt cho xã hội. (Saṃyuktanikāya: PTS: 1.85) Các cuộc nói chuyn, tho lun và tương tác gn gũi rt hiu quả vì chúng giúp hai bên hiu các phm cht, tài năng của nhau và cải thin sự hiu biết ln nhau. Các cuộc trò chuyn, trao đi kiến thức và kinh nghim bổ sung thêm nhng kiến thức chưa biết và là một phương pháp hiu quả trong giáo dục trem.
Trong lĩnh vực giáo dục, có nhiu phương pháp hiu quả có thể được sử dụng để dy học. Phương pháp đt câu đố là một trong s đó. Đó là một phương pháp dy tiếp nối. Phương pháp đt câu đó đã được sử dụng trong nhiu các câu truyn Pht giáo và có thể áp dụng cho hệ thống giáo dục trem.
Có lần hoàng tử Baddhavagiya (Mahāvaggapāli: PTS:  1.22) dành một ngày vui vvới gái điếm, nhưng ngày vui bị kết thúc vì hoàng tử bị mt nhiu tài sn giá trị do bị gái điếm ăn trm. Trên đường đi tìm các u vt, họ thy Đức Pht ngồi dưới bóng cây trên đường đến vườn ch tho, Ngài đang ngồi thin với sự bình thản tĩnh lặng. Các hoàng tử đến tm Đức Pht và hỏi về nhng người phnđã đánh cp tài sn của h. Đức Thế Tôn yêu cu họ tự tìm hiu bn tn thay vì đi tìm kiếm nhng phnữ. Câu trả lời khó hiu này khiến các hoàng tử phải suy nghĩ sâu sc. Tâm trí họ trở nên rối lon và họ mong muốn tìm hiu thực tế cuộc sng. Cuối cùng, để tha n mục tiêu của mình, họ đã trở tnh đệ tử của Đức Pht.

Tương tự, phương pháp bt buộc, phương pháp đưa thái độ hin đại vào khái nim truyn thống, phương pháp giảng dy theo nhóm hoc giáo dục hợp tác, phương pháp truyn đt, sử dụng các phương tin nghe nhìn cũng được sử dụng trong hệ thống giáo dục tr em theo Pht giáo.
 
 
  1. KT LUN

Với chủ đề trem là tương lai, cn chun bị cho trem có khả năng đối mt với tương lai với mục đích xây dựng một xã hội bn vng. Hệ thống giáo dục hin đại sử dụng nhiu phương pháp khoa học để thực hin mục đích này, tuy nhiên trí tuệ là chưa đủ nếu kng có tâm linh. Do đó, Pht giáo đóng vai trò là tôn giáo duy trì sphát trin tâm linh cũng như phát trin trí tuệ đã giới thiu các lý thuyết giáo dục hiu qu. Pht giáo tp trung nhiu đến một xã hội lý tưởng bn vng và trem đóng vai trò chính trong đó. Do đó, chúng ta có thể thy hệ thống giáo dục trem được chia thành giáo dục mm non và giáo dục tuổi u thơ tương tự như hệ thống giáo dục hin đi. Theo Pht giáo, giáo dục mm non là trách nhim của gia đình và cha m. Giáo dục mm non bt đu khi đứa trcòn trong bụng m. Vai trò chính của gia đình là nuôi dưỡng và dy ngôn ngữ cho tr. Đng thời, nhim vụ quan trng hàng đu của cha mẹ là dy trẻ biết về thế giới và giáo dục đo đức. Giáo dục tuổi u thơ được bt đu khi đứa trđã lớn và đã trải qua giáo dục mm non. Các tổ chức giáo dục và giáo viên đóng vai trò chính trong giai đoạn này. Tuy nhiên, thy có năm bổn phn đối với trò bên cnh vic giáo dục trí tuệ và đo đức. Do trem con nh, chưa có trách nhim có stò mò cao, gia đình và thy giáo cn thường xuyên quan tâm đến tr. Pht giáo kng cho phép đt ra quy tc và quy định quá mức nhưng chp nhn có hình pht để hướng dn dy dỗ tr. Tuy nhiên, các hình pht kng được vô nhân đo và thm chí kng được chm vào cơ thể và nh hưởng đến tinh thn trmà nhằm để trẻ nhn ra li của mình. Đặc đim cụ thể trong hệ thống giáo dục trem là thin định. Vic quán chiếu về các đối tượng của tâm áp dụng pháp Tht Giác Chi có tác dụng tích cực đến sự hiu biết của trẻ trong snghip học tp của mình. Tương tự như vy, thin vTVô Lượng Tâm snâng cao đo đức và chun bị tâm lý cho trbt kỳ thử thách nào phải đối mt trong tương lai. Pht giáo nhn mnh người thy cn có hiu biết đúng đn về trẻ trước khi giảng dy. Từ đó, thy có thể xác định phương pháp giảng dy phù hợp. Pht giácó các phương pháp giảng dy khác nhau để trcó tương lai tốt đp như phương pháp trao đổi, phương pháp tho lun, phương pháp đt câu đ. Tt cả các phương pháp này nên áp dụng sau khi đã hiu rõ về trvà có tình thương yêu và lòng từ bi lớn lao đối với tr. Do đó, rõ ràng có rt nhiu lý thuyết và phương pháp giáo dục trong Pht giáo áp dụng được cho hệ thống giáo dục hin tại nhm mục đích chun bị xây dựng cho trem một xã hội bn vng.
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO

Nguồn tham kho chính
Bộ Tam Tạng Kinh (Chatta sattha sangayana Tipitaka series) Nguồn tham kho ph
Archard, David (2004) Children: Rights and Childhood. London: Routledge.
Ariès,  Philippe  (1962)  Centuries  of  Childhood.  New  York: Random  House.
Baylis, Françoise and Carolyn McLeod (eds.) (2014) Family- Making: Contemporary Ethical Challenges. Oxford: Oxford University Press.
Blustein, Jeffrey (1982) Parents and Children: The Ethics of the Family. New York: Oxford University Press.
Brighouse, Harry and Adam, Swift (2014) The Ethics of Parent- Child Relationships. Princeton: Princeton University Press.
Bruner, Jerome (1996) The Culture of Education. Cambridge: Harvard University Press
De silva, padmasiri (1973) Buddhist and Freudian psychology.
Colombo: Lake house investment Ltd.
Donaldson,  Margaret  (1978)  Childrens  Minds.  Glasgow: Fontana.
Feinberg, Joel (1980)The Childs Right to an Open Future,
W. Aiken and H. LaFollette (eds.), Whose Child? Childrens Rights, Parental Authority and the State. Totowa, New Jersey: Rowman & Littlefield.
Gelman, Susan (2003) The Essential Child: Origins of Essentialism in Everyday Thought. New York: Oxford University Press.
Gopnik, Alison (2009) The Philosophical Baby. New York: Farrar, Straus and Giroux
Kagan, Jerome, and Sharon Lamb, (eds.) (1987) The Emergence of Morality in Young Children. Chicago: University of Chicago Press.
 


Kohlberg,      Lawrence      (1981)       Essays      on      Moral Development (Volumes I and II). San Francisco: Harper & Row.
Malalasekera, G.P. (1960) Dictionary of Pāli Proper Names Vol
-1. Delhi: Motilal Banarsidass Publishers.
Rahula, Walpola (1978) What Buddha Taught. London: Gordon Fraser Gallery Ltd.
Ryle, Gilbert (1969) The concept of mind. London.
SAUDI  ARABIA/SRI  LANKA:  WORLD/SRI  LANKA:  An
appeal for continuous intervention with the Saudi Arabian authorities on Rizana Nafeeks case”. Asian Human Rights Commission. 11 December 2007. Retrieved 11 January 2013.
Weerasinghe, Henry (1980) Bawudya Adyapana Lipi. Rajagiriya: Udaya Publishers.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây