6 QUAN ĐIỂM PHẬT GIÁO VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÚNG ĐẮN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 18:17
rợ lý GS, TS. Rahul K. Kamble




 
QUAN ĐIM PHT GIÁO VỀ VIC SDNG ĐÚNG ĐN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
 
Trlý GS, TS. Rahul K. Kamble(*)



 

TÓM TT


Mt mt do phát triển công nghiệp hóa, đô thhóa và toàn cu hóa nhanh chóng trong khi mt khác lại nhn mnh ng trưởng kinh tế dẫn ti i trường suy thoái. Sng trưởng kinh tế do ảnh hưởng tng tham, ganh ghét và lừa gạt mang ti kết qulà vic c lột không phân biệt những nguồn i nguyên có giới hn. Vic sdụng i nguyên không thương tiếc được coi là tu thsai. Dựa trên thuyết Nhân Qunhà Pht, mỗi nhân đều có qu. Vic sdụng i nguyên thiên nhiên sai lầm – đó là nhân- dẫn ti qu thu hẹp nguồn i nguyên, thoái hóa môi trường, ô nhiễm, đe da đến các sinh vt, thay đổi khí hu, v.v. Mục đích của bài viết này là liên hvic sdụng sai lầm i nguyên i trường vi tham, sân, si, ba nguyên nhân gây n khđau và n nữa vic sdụng đúng đắn vi Bát Chánh Đạo dựa trên khôn ngoan, đo đức và n hóa tinh thn dẫn đến sphát trin bền vng. Kết qucủa nghiên cứu vssdụng sai lầm i nguyên i trường dựa trên tham, sân, si rồi gây ra thu hẹp i nguyên thiên nhiên và suy thoái i trường. Đvượt qua những đau khdo sdụng sai lầm, vic sdụng đúng
 

i nguyên tnhiên phải phát triển tcá nhân trước. Đức tính này dựa trên skhôn ngoan, đo đức và n hóa tinh thần, những giá trcủa Bát Chánh Đạo. Kết luận rằng đphát triển bền vng thì s dụng đúng i nguyên cần phải áp dụng. Đđt được sphát triển bền vng qua vic sdụng đúng đắn i nguyên thiên nhiên, ta phải phát triển các đức tính mà Pht dy như xthân, rng lượng, trách nhiệm, bình tỉnh và an nhiên, tốt bụng và từ bi, không níu kéo và u luyến, chia s, nhân từ, ý thức vtính vô thường của vt cht và niềm vui.
  1. GIỚI THIỆU

Tt ccác phương tiện ng đtha mãn nhu cu của con người, tại một thời điểm và i chốn nht định đều là nguồn lực. Nguồn lựclà những phương tiện giúp con người và xã hội đt được ssung túc. Những hợp cht tnhiên như đt, nước, khoáng sản, rng, động vt hoang dã, năng lượng hay thậm chí chính bn thân con người ng được xem là yếu tố to ra nguồn lực (Santra, 2014). Vcơ bn, cách mà xã hội sdụng quan m đến nguồn i nguyên thiên nhiên sto n sthịnh vượng của con người, i trường và nền kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên chính là thực vt và các nguyên vt liệu tthực vt, kim loại, khoáng sản, nhiên liệu hóa thch, đt và nước. Đây các nguyên liệu cơ bn đto n hàng hóa, dịch vvà cơ shtầng cho hthống kinh tế - xã hội tquy mô địa phương cho đến toàn cu. Các nghiên cứu đã cho thy rng, dù trc tiếp hay gián tiếp thì i nguyên thiên nhiên và i trường ng có mối liên hvi tt cMc tiêu Phát triển Bền vng của Liên Hp Quốc. Vic hồi phục và duy trì sdồi dào của nguồn i nguyên thiên nhiên là điều kin cần thiết đđt được kvng vcuộc sống sung túc, hạnh phúc cho thế hhiện tại và tương lai khi đt ra mục tiêu này (IRP, 2017).

Nếu đến năm 2050, n sthế giới đt 9.6 tỷ người, thì cần
 


khong ba hành tinh đduy trì lối sống hiện tại. Trong ng hai thp kỷ tới, dđoán sẽ ngày ng nhiều người gia nhp vào tầng lớp trung u. Đây là một tin tt lành nếu t vsđy đcủa mỗi người nhưng ng m gia ng gánh nng nhu cầu n nguồn i nguyên vốn đã hn chế. Nếu chúng ta không tht sự hành động nhm thay đổi thói quen tiêu dung và sản xut chúng thì sgây ra tn hi không thkhắc phục n i trường. Mi năm, có khong 1/3 tng sthực phm được sản xut – tương đương
1.3 ttấn, trgiá 1 nghìn tỷ USD, rt cuộc bôi thiu trong tcủa người tiêu ng hay nhà bán l, hoặc hư hỏng do vận chuyển không tt hoặc quá trình thu hoạch kém. Các hgia đình tiêu th29% năng lượng toàn cầu và đóng gópđến 21% khí thải carbon dioxide (Why it Matters, 2018).

Mi m, người ta ước tính khong 19 triệu ca tvong sớm xy ra trên toàn cu là do các yếu tri ro liên quan đến i trường và cơ shtầng, phát sinh tcách xã hội khai thác và sdụng i nguyên thiên nhiên trong các hthống sản xut và tiêu th, bao gm ccơ sở htng và cung cấp thực phm thiết yếu. Khoảng 6,5 triệu ca chết yu (phn lớn ở các thành ph) là do ô nhiễm không khí, liên quan đến cung cấp và sdụng năng lượng trong nhà và các ngành công nghiệp, ng như các ngành vận tải và xây dựng trong các thành ph(IRP, 2017).

Nhu cu sdụng nguyên vt liệu tiếp tục chuyn tvt liệu sinh khối và có thi to sang vt liệu không thi to, to ra ng cht thải mới, góp phn gia ng cht thải và gây ô nhiễm cao n. Xu hướng tn cu chuyn tcông nghtruyn thống sang công nghhiện đại và tnền kinh tế dựa vào ng nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và đô th(ng vi yêu cu vt liệu mới đang phát triển nhanh chóng), tiếp tục ng tc sdụng vt liệu toàn cu và to ra những thách thức đáng kcho chính sách bền vng (Steinberger et al., 2010).

Sphát triển mạnh mtrong vic khai thác i nguyên sinh khối,
 

nhiên liệu hóa thch, quặng kim loi và khoáng sản phi kim loi tiếp tục thúc đy ng trưởng nền kinh tế toàn cu, nhưng đồng thời ng gây thêm áp lực và tác động n toàn bi trường. Trong giai đoạn 1970 đến 2010, vic sdụng vt liệu toàn cungm đã ng từ 26,7 ttấn n 75,6 ttn. Nói cách khác, ba thp kỷ cuối của thế k20 đã chứng kiến sng trưởng trung bình thường niên trong sdụng vt liệu toàn cu là 2,3%. Trong thp kđu tiên của thế k21 tnăm 2000 – 2010, ng trưởng hàng năm ng thêm 3.5% và cuộc khủng hong i chính toàn cu 2008 - 2009 có tác động không đáng kđến vic sdụng vt liệu toàn cu. T2010 - 2014, tình trng sdụng nguyên liệu toàn cu đã ng trlại thêm 7,3 t tấn, tương đương trung bình 2,3% mỗi năm, đt mức 82,9 ttấn. Điều này cực kquan trng bởi vì khi tt cmọi thkhác đều bằng nhau, vic khai thác vt liệu ngày ng ng cho thy áp lực và tác động i trường ngày ng ng trên toàn cu (IRP, 2017).

Chúng ta tiêu thcác sản phm của i trường và sthay đổi vcách sdụng i nguyên của con người đang ngày ng đe da đến sinh quyn thế giới (Harvey, 2013). Ven Payutto cho rằng tiêu ng chn được xem như là một phương tiện đkết thúc, chấm dứt sự phát triển tiềm năng của con người” hoc sức khỏe của con người trong cng đồng, trong xã hội và môi trường(Payutto, 1994).
  1. STIÊU THTÀI NGUN THIÊN NHIÊN KHÔNG ĐNG ĐỀU

Trong bốn thp kqua, một sthay đổi lớn đã xy ra trong vic khai thác nguyên liệu từ Châu Âu và Bắc Mỹ đến Châu Á, Thái Bình Dương và Tây Á. Sthay đổi này gia ng áp lực i trường lên những ngành công nghiệp quan trng ng như ng i nguyên ở Châu Á và Thái Bình Dương, Châu MLatinh, Caribbean và Châu Phi (Schandl and West, 2010; West and Schandl, 2013). Mặc vic giang khai thác nguyên liệu ở miền Nam n cu đã thúc
 


đy gim nghèo và nâng cao mức sống vt cht ở một squốc gia, nhưng nó ng liên quan đến các vấn đi trường và xã hội quan trng (Mudd, 2010) (Reeson et al., 2012).

Tnăm 2015 đến năm 2050, lượng i nguyên toàn cu được sdụng có thng gp đôi, và các quốc gia có thu nhp cao hiện đang tiêu thgp 10 lần mỗi người so vi các quốc gia có thu nhp thp (IRP, 2017). Hin tại, tng lớp người tiêu ngcó n 1,7 tthành viên, một nửa trong shnm ở các nước đang phát triển. Mặc dù tầng lớp này phát triển mnh nhưng s chênh lch vẫn còn rt lớn. 12% n sthế giới sống ở Bắc Mvà Tây Âu chiếm 60% lượng chi tiêu nhân, trong khi một phn ba sngười sống ở Nam Á và châu Phi - cận Sahara chchiếm 3,2%. Có ti 2,8 t người trên hành tinh vt vđu tranh chđsinh tn vi chưa tới 2 đô la Mỹ mỗi ngày và hơn một tngười không được tiếp cận vi nguồn nước an toàn. Theo báo cáo của Liên Hp Quốc, có 825 triệu người vẫn còn thiếu dinh dưỡng (State of Consumption Today, 2018).

Mặc dù mức tiêu thgia ng ở các nước đang phát triển nhưng chính các nước công nghiệp phải chịu trách nhiệm cho phn lớn vic tiêu thi nguyên của thế giới, ng như tình trng suy thoái i trường toàn cu liên quan. Hoa Kchiếm chưa đến 5% n số toàn cu, sdụng khoảng 1/4 i nguyên nhiên liệu hóa thch, đốt cháy gn 25% than đá, 26% du mvà 27% lượng khí đốt tnhiên trên thế giới. Tính đến năm 2003, Mcó nhiều xe i tư nhân hơn so vi các i xế được cấp phép, và các phương tiện ththao tiện ích tiết kim xăng là một trong những phương tiện n chy nht. Những ngôi nhà mới ở Mlớn n 38% vào năm 2002 so vi năm 1975, mc dù trung bình có ít người trên một hộ gia đình (State of Consumption Today, 2018).

ChsLiving Planet Index của WWF, đo lường tình trng khỏe mnh của rng, đại dương, nguồn nước ngt và những hệ thống tự nhiên khác, cho thy sức khỏe sinh thái của Trái đt giảm
 

35% ktnăm 1970. Tính toán cho thy hành tinh của chúng ta có 1,9 ha đt sản xut sinh học cho mỗi người. i nguyên và cht thải hp thụ, nhưng mỗi người bình thường trên Trái đt đã sdụng 2,3 ha. Mt người Mbình thường chiếm đến 9,7 ha và người Mozambican bình thường thì shữu 0.47 ha. Mỗi người thường phải đối mt vi những chi phí phát sinh do tiêu ng quá tay: nnn; thiếu thời gian và ng thng vì phải vt vm vic để tha mãn nhu cu tiêu xài; cần thời gian đdọn dẹp, nâng cấp, lưu trhoc bo vi sản; và những cách tiêu ng như vy chiếm hết thời gian dành cho gia đình và bạn bè (State of Consumption Today, 2018)

o cáo ChsPhát triển Con người của Liên Hp Quốc 2018 (UNDP, 2018) đã chia chs Phát triển Con người của các quốc gia thành năm loi (Bng 1). Các quốc gia thuộc nhóm Phát triển con người rt cao chiếm 31,21% (n = 59), tiếp theo là Phát triển con người cao (28%, n = 53), Phát triển con người trung bình (20,63%, n = 39) và Phát triển con người thp (20%, n = 38). Tng thu nhp quốc n (GNI) bình quân đu người ở các quốc gia thuộc loi này cho thy ranh giới rõ ràng vi GNI cao nht (40041) trong danh mục Phát triển con người rt cao và thấp nht (2521) ở các quốc gia thuộc loi Phát triển thp. Mc đ s dụng i nguyên thiên nhiên dưới dạng nhiên liệu hóa thch phân theo thtcác nhóm này : Phát triển con người cao> Phát triển con người rt cao> Phát triển con người trung bình; trong khi đó, trong trường hợp phát thải carbon dioxide (CO2) bình quân đu người tính theo tấn theo thtPhát triển con người rt cao> Phát triển con người cao> Phát triển con người trung bình> Phát triển con người thp. Tlsdụng nước ngt ở các quốc gia có trình đPhát triển con người rt cao (6.1) là cao nht, sau đó đến nhóm Phát triển con người cao 4,8. Tdliệu được trình bày trong Bảng 1, có thể chỉ ra rằng nhóm phát triển con người cao và rt cao tiêu thnhiên liệu hóa thch, sdụng nước ngt và thải CO2 trên đu người cao n so vi phát triển con người trung bình và thp loại
 


quốc gia. Ngược lại, vic sdụng tiêu thnăng lượng i to, thân thiện vi i trường và i nguyên thiên nhiên có xu hướng ngược lại và theo thtPhát triển con người thấp> Phát triển con người trung bình> Phát triển con người cao> Phát triển con người rt cao. Đche phrng của các quốc gia thuộc loi này tương đương với năm 2018.

Bảng 2 trình bày Chsphát triển con người được phân loại theo báo cáo Chsphát triển con người của Chương trình Phát triển Liên Hp Quốc (UNDP) năm 2018 vào sáu khu vc trên thế giới. Các quốc gia Ả Rp theo Hồi giáo, Đông Á và Thái Bình Dương chịu sảnh hưởng của Pht giáo và Thn Chúa giáo; Châu Âu và miền Trung Á, châu MLatinh và Caribbean chịu schi phối của Kitô giáo; Châu Phi hSahara theo Kitô giáo và Hồi giáo trong khi Nam Á tôn thờ nhiều loại tôn giáo khác nhau (Pht giáo, Kitô giáo, n Đgiáo và Hồi giáo). Thu nhp quốc n bình quân đu người ở các quốc gia Ả Rp, Đông Á và Thái Bình Dương, Châu Âu Trung Á và MLatinh và Caribbean ; trong khi đó, ở châu Phi cận Sahara thì ít nht (3399). Mc đtiêu thnăng lượng nhiên liệu hóa thch xếp theo thttcác quốc gia Ả Rp> Châu Âu Trung Á> Nam Á> Châu MLatinh và Caribbean > Châu Phi cận Sahara. Lượng khí thải carbon dioxide trên đu người theo thtự Đông Á và Thái Bình Dương> Châu Âu và Trung Á> Các quốc gia Rp> Châu MLatinh và Caribbean> Nam Á> Châu Phi cận Sahara. Tlrút nước ngt theo thtNam Á> Châu Âu và Trung Á> Châu MLatinh và Caribê. Dấu chân sinh thái của các tôn giáo thế giới có thđược đt theo thtcủa các quốc gia Ả Rp> Châu Âu và Trung Á> Nam Á> MLatinh và Caribbean> Đông Á và Thái Bình Dương> Châu Phi cận Sahara. Mc đsdụng các nguồn năng lượng i to bo tn i nguyên thiên nhiên lại có xu hướng ngược vi sdụng tiêu thnăng lượng nhiên liệu hóa thch và đó là châu Phi cận Sahara> Nam Á> MLatinh và Caribbean> Đông Á và Thái Bình Dương> Châu Âu và Trung Á> Các nước Ả Rp. Do đó, các khu vc trên thế giới có tng thu nhp quốc dân
 

trên đu người cao n đang sdụng nhiều i nguyên thiên nhiên dưới dạng nhiên liệu hóa thch n và thải nhiều khí CO2 n vào khí quyn, nhưng lại có mức sdụng năng lượng i to ít nht.

Nguyên nhân gây tác động ti i trường là do n sng nhanh, gia ng công nghhiệu quvà tltiêu ng vượt quá kh năng đáp ng của hành tinh. Ba yếu tnày đã được kết hợp trong phương trình I = PAT, hoc tác động i trường = quy mô n số nhân vi ssung c (hoc mức đtiêu th) nhân vi công ngh. Trong một stình huống, nếu gim bt kyếu tnào trong ba yếu ttrên sm gim tác động, ng một hoc cba i sm ng tác động (Kaza, 2000).

Bn cht của vic sdụng i nguyên thiên nhiên trên toàn cu ngày nay được phân loi thành sdụng saihoc sdụng không hiệu qu. Hành động này gây ra tác động kinh khủng lên i trường của chúng ta. Bài viết này cgắng khng định vthế của Pht Ttrong vic tiêu thụ, sdụng i nguyên thiên nhiên dựa trên vic ng dụng khéo léo và đưa TDiệu Đế vào. Vic áp dụng ng phó hợp lý của Pht Giáo được xây dựng trên nền tảng của Bát Chánh Đạo và những thay đổi cơ bản đxây dựng đức tính cao quý của Pht tử như buông bỏ và rng lượng, v.v. sẽ giúp chuyn đổi vic tiêu thi nguyên thiên nhiên sai sang đúng theo i trường và xã hội. Vic chuyn hóa này thực hiện tcấp đ nhân n cấp đcng đồng (Xã hội) smang lại kết qutt cho vic bo tn thiên nhiên và phát triển bền vng.
 


Bng 1: Vic tu thtài nguyên thn nhn và nhóm ChsPhát triển con người
  Các nhóm Phát triển con người theo o cáo Chương trình Phát triển Liên Hp Quốc UNDP 2018




Nhóm

Nhóm phát triển con người rt cao
(59 nước)

Nhóm phát triển con người cao
(53 nước)
Nhóm phát triển con người trung bình (39 nước)
Nhóm phát triển con người thấp
(38
countries)

Tng n số (Triu)
2017 1439.3 2378.9 2732.9 926.2
2030 1503.3 2497.0 3177.5 1291.2
Chsphát triển con người 0.894 0.757 0.645 0.504
Tuổi thọ 79.5 76.0 69.1 60.8
Thu nhp quốc n theo đu người
40041

14999

6849

2521
Thu nhp ước tính
Thu nhp quốc n theo đu người
Female 30276 10945 3673 1915


Male


50033


18948


9906


3126


Tng sản phầm quốc nội
2011
total

57964.1

35766.3

18684.2

2346.9
2011
per capita


40078


15280


6836


2609
Tiêu chuẩn sống (% mức độ hài lòng)
74

73

72

44
Mc tiêu thnăng lượng nhiên liệu hóa thch
82.6

85.8

71.2

..
Mc tiêu thnăng lượng i to
10.4

14.6

35.8

81.0
Lượng khí thải CO2 trên đu người (tấn)
10.7

6.1

1.7

0.3
             
 
 
Sdụng nước ngt (%) 6.1 4.8 .. ..



Tỷ lệ tử vong
Ô nhiễm không khí gia đình và môi trường xung quanh


23.6



86.2



152.2



200.2
Vệ sinh 0.3 0.8 15.6 45.9
Đche phủ rng (% trên tng diện tích đt)
33.1

31.5

30.5

23.1
  Mức độ thay đổi %, 1990/2015

1.1


-1.7


-9.7


-14.5
 


Bng 2. Mc đtu thi nguyên thn nhn chia theo các khu vực trên thế giới
  Regions categorization according to UNDP Human Development Index 2018 report





Vùng
Các nước Rp (20
quốc gia vùng lãnh th)

Đông Á và Thái Bình Dương (24
quốc gia)


Châu Âu và Trung Á (17
quốc gia)

Mỹ Latinh Caribe (33
quốc gia)




Na (9 quốc gia)


Châu Phi H Sahara (46
quốc
gia)




Tôn giáo
 



Hồi go


Pht go và Thiên Chúa giáo


Thiên Chúa giáo và Hồi giáo



Thiên Chúa giáo
Pht giáo, Thiên Chúa go, n Đgiáo, Hồi giáo

Thiên Chúa giáo và Hồi giáo
Tng n số (Triu) 2017 409.5 2091.4 243.9 640.2 1869.0 1005.8
2030 513.6 2205.9 259.3 713.1 2134.4 1394.4
Chsphát triển
con người
 
0.733

0.771

0.758

0.638

0.537
Tuổi thọ   74.7 73.4 75.7 69.3 60.7
Thu nhp quốc dân
theo đu người
 
13688

15331

13671

6473

3399
Thu nhp ước tính
Thu nhp quốc n theo đu người
Female 5380 10689 10413 9622 2694 2763


Male


25533


16568


20529


17809


10035


4034

Tng sản phầm quốc nội
2011 total 6187.6 28026.4 3753.3 9076.7 12127.1 3486.3
2011 per capital
16472

13737

15563

14469

6485

3489
Tiêu chuẩn sống
(% mức đi ng)
 
..

60

68

74

46
Mc tiêu thnăng lượng nhiên liệu hóa thch  
..

87.2

74.5

76.7

39.2
Mc tiêu thnăng lượng i to  
15.9

9.1

27.7

31.1

70.2
                 
 
 
Lượng khí thải CO2 trên đu người (tấn)  
5.8

5.1

3.0

1.8

0.8
Sdụng nước ngt (%)   .. 14.3 1.6 23.8 ..



Tỷ lệ tử vong
Ô nhiễm không khí gia đình và môi trường xung quanh

101.2


114.4


66.5


39.3


173.7


186.4
Vệ sinh 7.0 2.2 0.5 1.7 17.1 47.7

Đche phủ rng
(% trên tng diện tích đt)
3.0

29.8

9.1

46.3

14.7

28.2
  Mức độ thay đổi %, 1990/2015
-23.7

3.8

8.3

-9.3

7.6

-11.7
 
  1. NGUN NHÂN CA VIC TIÊU DÙNG SAI

Hình 1 mô tnhững nguyên nhân của vic sdụng i nguyên thiên nhiên sai lầm. Các hot động của con người chịu trách nhiệm cho vic này. Ba nguyên nhân sâu xa của tt ccác hot động xu xa của nhân loi là tham (lobha), n (dosha) và si/ thờ ơ (moha), tđó nổi n vô scác nhánh và biến thcủa chúng: gin d n ác, ghê tm và ghen tị, tphvà kiêu ngo, phù phiếm, và vô squan điểm sai lầm khác. Ba nguyên nhân sâu xa của mọi tội lỗi đều đưa đến Hiu sai, Suy nghĩ sai, Nói sai, Hành động sai, Sinh kế sai, Nlực sai, Chánh niệm sai và Tp trung sai. Theo lut Nhân
quvà tác động của Duyên khởi, m khía cạnh này dẫn đến vic ngày ng sdụng sai i nguyên thiên nhiên, gây suy thoái i trường. Ba nguyên nhân sâu xa của mọi tội lỗi là tác nhân chủ yếu chịu trách nhiệm cho vic sdụng sai và sâu xa n là suy thoái môi trường – một loại đau khổ (Kh, T diệu đế thnht). Nguyên nhân của nỗi khổ sử dụng sai và suy thoái môi trường là tham, sân, si, m cho sHiu sai, Suy nghĩ sai, Nói sai, Hành động sai, Sinh kế sai, Chánh niệm sai và Tp trung sai (Samudaya Dukkha, Tdiệu đế thhai). Suy thoái i trường vì tiêu thsai (Dukkha, Kh) là do những khía cạnh nhân sinh của tham, sân, si
 


(Samudaya Dukkha, Nguyên nhân đau khổ) Chúng ta có thể khc phục vic sdụng sai và tình trng suy thoái i trường (Dukkha Samudaya Nirodha, Cnh giới diệt kh, Tdiệu đế thba) và có một cách giúp vượt qua những đau khnày (Marga, Con đường, Tdiệu đế thtư). Đđt được mức tiêu thtối đa mà vẫn bo v môi trường, Trung Đạo do Đức Pht đưa ra có khnăng khc phục ba nguyên nhân gc rcủa mọi tội lỗi nhm đt được mục tiêu tiêu thđúng i nguyên thiên nhiên đbo tn i trường (Marga, Con đường diệt kh, Tứ diệu đế).




Hình 1. Suy thoái i trường do tiêu thsai

 
  1. TIÊU THSAI VÀ NGUỒN GỐC PH THUC

Người ta đã thực hiện một snghiên cứu vnguyên nhân và ảnh hưởng của suy thoái i trường. Mt sbng chứng tcuộc khủng hong i trường gn đây được cho là do hu qucủa suy thoái môi trường. Nguyên lý Pht giáo của Duyên khởi (Paticca Samuppada)
 

mang đến cho chúng ta cách nhìn nhn vấn đdưới góc đnhân quả và n thế nữa, gi ý cho ta n kết thúc vấn đtchính n nguyên nguồn ci của nó. Thuyết Dun khởi nhn mnh rằng:

Khi chuyn y xy ra, chuyn kia sxy ra; Vi sphát sinh của điều y, điều đó phát sinh,
Khi điều y không xy ra, điều đó không xy ra;  Vi vic chm dứt của điều y, thì điều đó chm dứt”.
Quy lut này diễn ra vĩnh hằng, liên tục và không bị chi phối, kim soát bởi bt ktác động n ngoài hoc quyn lực nào. Đức Pht đã khám phá ra sự tht bt biến này, giúp giải quyết câu đố của cuộc sống, m ng tbí n của stn tại. Bằng cách thu hiểu một cách trn vn và đy đvDuyên khởi vi mười hai yếu t, giải nó sgiúp ích cho những người chưa đthông suốt đang khát khao m ra chân lý. Nguyên nhân sâu xa của vic tiêu thsai có thể được thu hiểu qua bài học về Duyên khởi (Paticca Samuppada). Mười hai yếu tđó bao gm Vô minh (Avijja), Hành (Sankhara), Thc (Vinnana), Danh sc (Nama-Rupa), Lc n (Salayatana), Xúc (Phassa), Th(Vedana), Ái (Tanha), Th(Bhava), Hu ( Jati) và Sinh và Lão tử ( Jaramarana) (Piyadassi Thera, 1959). Duyên khởi với mười hai liên kết của nó bt nguồn bằng svô minh và khép lại trong sgià nua và i chết, cho thy con người tsau khi sinh ra, sđược chăm sóc, trưởng thành, lang thang trong kiếp luân hồi. Nhưng bằng cách loi bmười hai yếu t, con người có thể giải thoát bản thân khỏi bể khổ và tái sinh. Đức Pht đã giúp chúng ta nghĩ ra cách chm dứt tình trng lang thang lặp đi lặp lại. Đó là bằng nlực đngăn chn Bánh xe Sinh tồn, chúng ta tìm thy lối thoát khỏi mớ bòng bong. Con đường chấm dứt đau khổ được Đức Pht u ra như sau:

“Thông qua toàn bschm dứt ca vô minh chm dứt snh thành Hành;

Thông qua vic chm dứt hình thành Hành, chm dứt Thức;
 


Thông qua vic chm dứt Thc, Danh sắc chm dứt; Thông qua vic chm dứt Danh sắc, Lục căn chm dứt; Thông qua vic chm dứt căn cLục căn, chm dứt Xúc; Thông qua vic chm dứt c, Thchm dứt;
Thông qua vic chm dứt Th, Ái chm dứt; Thông qua schm dứt Ái, Thchm dứt; Thông qua vic chm dứt Th, Hu chm dứt; Thông qua vic chm dứt Hữu, chm dứt Sinh;
Thông qua vic chm dứt Sinh, chm dứt o và Tử, đau kh, than th, đau đớn, đau bun và tuyệt vọng. Do đó, toàn bkhi đau khnày chm dứt.
(Piyadassi Thera, 1959)

 
  1. HÀNH ĐỘNG KHÉO O VÀ BN NG

Sdụng sai i nguyên thiên nhiên là một hành động bản năng dẫn đến suy thoái i trường. Hành động thô vng này có thđược thay thế bằng hành động khéo léo đsdụng đúng đắn những nguồn i nguyên thiên nhiên có giới hn. Hành động sdụng đúng đắn sdẫn đường cho vic bo vi trường dựa trên nguyên tc Khởi nguyên phthuộc.

Đức Pht đã dy: Hi các ng ni, hãy tbnhững hành động bản năng. Đây là vic có ththực hiện. Nếu như vic tbnhững thbn ng là không th, ta s không i mọi người m điều đó, nhưng vì có thn ta kêu gi các người y tbnhững thbn ng. Nếu vic tbđó thu t sđau khvà tn thương, ta skhông i ra. Nhưng vì nó đem lại lợi ích và hạnh phúc, n ta khuyên mọi người y tbnhững thbn ng.

Hi các Tăng Ni, hãy phát triển những điều khéo léo. Đây là vic có ththực hiện. Nếu như không th, ta đã không i như vy. Nhưng
 

vì đây là vic có ththực hiện n ta khuyên các người hãy Phát triển những vic khéo léo. Nếu Phát triển những gì khéo léothu t stn thương và đau kh, ta skhông khuyên các người m như vy. Nhưng vì Phát triển của những gì khéo léođem lại niềm vui và hạnh phúc n ta khuyên các người hãy Phát triển những gì khéo léo.AN2: 19

Và đâu là những thbn ng? Lãng phí cuộc sống, ly những thứ không thuộc vmình quan h bừa bãii dốii lời nhảm nhí, i lời mang tính chia ri lời vô nghĩa là bản năng. Lòng thamthiếu ý chíquan điểm sai lầm có phi là bn ng? Tt cả những điều này đều là bản năng.

Đâu là nguồn gc của những vic bn ng? Tham là một căn nguyên của những th bn ng, n là một gc rcủa những nh động bn ng, si là một gc rcủa những nh động bn ng. Chúng được gi là gc rcủa những nh động bn ng.

Và thế nào là khéo léo? Sng điều đlà khéo léo, tiết chế những thkhông phi của mình là khéo léokhông quan hbừa bãi… không i dốikhông i lời gây tn thươngkhông i lời gây chia rKng tham lamkhông thoái chícó i nhìn đúng đn là vic m khéo léo. Tt cnhững thnày gọi là hành động khéo léo. MN9 (Thanissaro Bhikkhu, 2010)

Đâu là gc rcủa shành động khéo léo? Kng tham là căn nguyên của hành động khéo léo, không sân là căn nguyên của hành động khéo léo, không si là căn nguyên của hành động khéo léo. Tt cđược gọi là n nguyên của những vic khéo léo.
  1. TIÊU THĐÚNG HOC TIÊU THBN VỮNG

Sử dụng đúng hoc sử dụng bền vng có thể được định nghĩa : sdụng các dịch vtnhiên và các sản phm liên quan đáp ng nhu cu cơ bản và mang lại cht lượng cuộc sống tt n trong lúc đồng thời gim thiểu vic s dụngi nguyên thiên nhiên và vt liệu độc hại ng như phát thải cht thải và cht ô nhiễm trong
 


vòng đời của dịch vhoc sản phm (đkhông gây nguy hiểm cho nhu cu của các thế htương lai). Đm bo mô hình sản xut tiêu thbền vng đã trthành mục tiêu rõ ràng của Mc tiêu phát triển bền vng (Mc tiêu s12), vi mục tiêu cthlà đt được quản lý bền vng và sdụng hiu qui nguyên thiên nhiên vào năm 2030.


Hình 2: Nhng khía cnh của tiêu thđúng/tiêu thbền vững

Sn xut đúng Đóng gói đúng Vn chuyn đúngSdụng đúng Quản trng phí đúng Tái chế và i sdụng đúng. S dụng đúng không phi là thut ngloi trmà là thut ngtng hợp: Khai thác đúng i nguyên thiên nhiên, i to và không tái to; Sn xut đúng, Đóng gói đúng, Vn chuyn đúng, Mua đúng, Sdụng đúng, Quản lý và i chế cht thi đúng, i sdụng gim thiểu (Hình 2).

Sdụng đúng là ng hàng hóa và dịch vđđáp ng mong muốn có được hnh phúc thực s. Sdụng sai là sdụng dịch v và hàng hóa đđáp ng mong muốn m i ng cảm giác hoc
 

tha mãn cái tôi (Payutto, 1994). Schumacher (1973) tuyên bố rằng mc dù kinh tế học hiện đại cgắng tối đa hóa mức tiêu thụ bằng mô hình tối ưu nlực sản xut, thì kinh tế học Pht giáo luôn cgắng tối đa hóa sự tha mãn của con người bằng mô hình tiêu dùng tối ưu.
  1. TRUNG ĐO CA VIC TIÊU DÙNG ĐÚNG

Hình 3 mô tnhững biện pháp cần được áp dụng cho vic tiêu thđúng i nguyên thiên nhiên theo Bát chánh đo. Người ta cần kết hợp nhiều thay đổi khác nhau trong lối sống của một người trên cơ snguyên tc Pht giáo của Bát chánh đo. Mt sbiện pháp có thđược kết hợp dẫn chúng ta đến mục tiêu Tiêu ng đúng bao gm:
    1. Hiểu biết đúng (Cái nhìn) – Xem xét li nhn thức của bạn vSống xanh

Hiểu biết đúng (Cái nhìn) - chìa khóa của Pht giáo, được giải thích là shiểu biết vTdiệu đế. Hiu biết đúng có nghĩa là hiểu vmọi thđúng như thực tế chkhông phải như vngoài của nó. Trong thực hành Bát chánh đo, Chánh kiến đóng vai trò quan trng nht. Hiu biết đúng ở mức tối thiểu là yếu tcần thiết tiên quyết vì nó đem lại động lực thúc đy đúng đắn cho by yếu t khác trong Chánh đo và định hướng chúng đi chính xác (Narada Thera, 1996). Nguồn gc của nghiệp ác là tham lam (lobha), hn thù (dosa) và si mê (moha). Trong khi đó, gc rcủa nghiệp thiện là không tham (a-lobha = không ích k), không sân (a-dosa = ng tt) và không si (a-moha = trí tu).

Nn tảng đcon người thay đổi hướng đến tiêu thbền vng là có thông tin chính xác. Chính sách bền vng và bo v i trường đòi hỏi phải có cơ sbằng chứng vng chc giúp giám sát quy mô của nền kinh tế vt cht, đó là slượng nguyên vt liệu, năng lượng, nước và đt được sdụng và xthải trong sản xut, sdụng và cung cấp hàng hóa, dịch vng như hthống
 


cơ s htầng. Những d liệu được đúc rút tthông tin mới nht vtrng thái, xu hướng và động lực của nền kinh tế vt lý có thể giúp xác định các điểm đòn by cho những chính sách can thiệp có mục tiêu và hiệu qugiữa các ngành và quy mô địa lý. Loi dliệu được báo cáo thường xuyên này, chng hn như dliệu được rút ra t các đánh giá toàn cu vi nguyên thiên nhiên, có thcho biết vvic thiết lập các mục tiêu định hướng i hn, các chương trình khuyến khích và hthống tham gia và học hỏi lẫn nhau để mđường cho sthay đổi. Người ta có thphát triển và đưa ra những tầm nhìn và thói quen khthi sống mà không gây hại tới i trường. n cạnh đó, hiểu biết đúng đắn vnguyên nhân của sdụng sai sgiúp ta nhn thức sâu sc vhu qucủa nó, đồng thời đi đến con đường bo tn i trường và phát triển bền vng.
    1. Suy nghĩ đúng – Sống xanh là một slựa chọn

Shiểu biết rõ ràng dẫn đến suy nghĩ rõ ràng. Chánh niệm va giúp loi bnhững ý nghĩ xu xa va phát triển những suy nghĩ thuần khiết. Suy nghĩ đúng trong liên kết cthnày chính là Tam bo. Bao gm Nekkhamma (vtha), Avyapada (yêu thương) Avihimsa (vô hi) (Narada Thera, 1996). Tư tưởng đúng bao gồm tư tưởng thoát khỏi dục vng (Nekkhamma-sankappa), suy nghĩ không có ý xu xa (Avyapada-sankappa) và suy nghĩ thoát khỏi s n ác (Avihimsa-sankappa). Những suy nghĩ thoát khỏi dục vng, khỏi ý chí xu xa và độc ác được gọi là Suy nghĩ đúng đắn trn tục (Lokia samma-sankappa) mang lại những thành quthiết thực kết quả tốt.

Mt khi bạn biết những điều mà bạn không thkhông biết Khi bạn hiểu rõ hơn, bạn shành động tt hơn.Cvic nhn thức vSuy nghĩ đúng và cam kết của một người sđưa đến những lựa chọn tt hơn. Người ta liệu có thphớt lnhững gì đã biết tmôi trường tđó cho ti nay, hay n nữa là phớt lslan truyn thông tin tmột cng đồng? Khi có Suy nghĩ đúng, người ta có ththay đổi (Roberts, 2010). Người ta có ththúc đy bản thân và những
 

người khác hành động và đchuyn tTôi n hành độngthành Tôi không thm gì khác(Heine, 2014). Những suy nghĩ đúng đắn smang lại ng kiến cho những giải pp mới lđSdụng đúng đắn. Suy nghĩ đúng đắn tnhiều cá nhân khác nhau sdẫn đến vic phát triển các biện pháp bo vi trường toàn diện hơn. Suy nghĩ đúng sloi bnhững suy nghĩ sai lầm và tình trng suy thoái này sđược kim soát tchính nguồn gc gây ra nó.
    1. Nói lời đúng đn – Lên tiếng vtinh thn Sống xanh

Suy nghĩ đúng dẫn đến lời i đúng (lời biện h). Nói lời đúng đắn bao gồm không nói dối, không vu khống, không nói lời cay nghiệti chuyn phù phiếm (Narada Thera, 1996). Đây được gọi là Nói lời đúng đắn(Lokiya-samma-vaca), giúp đem lại những thành quthiết thực và kết qutốt. Nhưng vic thực hành Tchánh cần – tinh tấn ngăn nga những điều ác chưa phát sinh, tinh tấn dứt tr những điều ác phát sinh, tinh tấn phát triển những điều lành chưa phát sinh, tinh tấn tiếp tục phát triển những điều lành đã phát sinh – được gọi là Nói lời đúng đắn siêu phàm (Lokuttara-samma-vaca), tuy không thuộc v thế giới mà là siêu phàm và gn liền vi con đường chánh đo (Nyanatiloka, 1967).

Vic n tiếng vyêu cu Sdụng đúng ng là Nói lời đúng đắn. Mọi người có thtruyn bá và truyn cảm hứng cho những người khác để bt đu thay đổi thói quen tiêu dùng của họ và chọn lối sống bền vng n (Heine, 2014). Nhn thức vsdụng đúng cần có cơ sở của nói lời đúng. Thông qua vic vận động, xã hội sẽ ý thức vnhững phương pháp Sdụng đúng đơn gin khác nhau.
    1. Hành động đúng - Trước tiên là Kng gây hại

Li i đúng phải được theo sau bằng Hành động đúng, bao gm không giết chóc, không ăn cắp và quan h tình dục bừa bãi (Narada Thera, 1996). Tránh giết chóc, ăn cắp và quan htình dục bừa bãi - đây được xem là Hành động đúng đắn (Lokiya-samma- kammanta). Nhưng vic kiêng thực hiện ba hành động sai lầm
 


này được gọi là Hành động đúng siêu phàm(Lokuttara-samma- kammanta), không thuộc vthế giới trn tục, mà là siêu phàm, gn liền vi chính đo (Nyanatiloka, 1967).

Hành động đúng nhc đến vic duy trì Năm nhn thức: không giết người, không trộm cắp, không lạm dụng tình dục, không nói dối và không sdụng hoc n cht gây nghiện. Các chp nhận đại diện cho các thực hành kim chế, kêu gọi trách nhiệm cá nhân và thchế đgim bớt đau khvi trường (Kaza, 2000). Sn xut và sdụng i nguyên thiên nhiên tt n và hiệu qun có thlà một trong những cách hiệu quvà tiết kim nht đgiảm tác động đến môi trường và nâng cao sức khỏe của con người. Xác định hiệu qu trong suốt vòng đời của i nguyên thiên nhiên để cải thiện quá trình khai thác và xlý đđt được lợi ích kinh tế xã hội tương đương hoc lớn n trong khi gim thiểu tác động môi trường tiêu cực (bao gồm cả ô nhiễm).

7.5 .  Sinh kế đúng – Nn o bức tranh toàn cảnh

Sinh kế đúng có thđược phát triển bằng cách kim chế năm loại mua n bị Đức Pht cấm: buôn n vũ khí, con người, động vt đgiết m, rượu, ma y, và thuốc độc (Narada Thera, 1996). Hãy tránh sinh kế sai lầm bằng cách kiếm sống đúng đắn - điều này được gọi là Sinh kế đúng đắn (Lokiya-samma-ajiva). Tuy nhiên, vic tránh sinh kế sai lầm được gọi là Sinh kế đúng đắn siêu phàm (Lokuttara samma-ajiva), không thuộc vthế giới, nhưng lại siêu phàm, và gn liền vi chính đo (Nyanatiloka, 1967).

Sinh kế là một trong những biểu hiện của cuộc sống, tinh thn mà tđó người ta rút ra và mrng mỗi ngày. Thhiện du chân sinh ti theo những cách có lợi và htrtt ccác khía cạnh của một cuộc sống (nhà, công vic và vui chơi) là Sinh kế Phải (Roberts, 2010). Yếu tnày có thlà vcuộc sống bền vng như một cách sống chkhông chlà những hành động bạn làm, hoc nó có thlà vvic to ra những thay đổi tại i m vic (Heine, 2014). Sinh kế bền vng là nhu cu của giờ. Các nguồn i nguyên
 

thiên nhiên bhn chế và vic sdụng chúng phải theo cách khôn ngoan thông qua sinh kế đúng đắn của chúng ta. Đng thời, vic sdụng các nguồn năng lượng i to n được khuyến khích. Mỗi người bằng cách gim đi slượng i nguyên sdụng, cht thải thì sm gim những tác động liên quan. Li khuyên của Đức Pht là chia scác sản phm của một người m vic vi những người khác và sdụng nó cho hành động có ích, có ích (Harvey, 2013).
    1. Nlực đúng – Tiến btừng bước một

Có bốn nlực lớn; nlực đtránh, nlực vượt qua, nlực phát triển và nlực duy trì (Nyanatiloka, 1967). Nlực đúng đắn là m những gì người ta có thkhi người ta có th, và bởi vì người ta có th. Khi một người áp dụng nlực đ suy nghĩ v những thay đổi, người ta có ththực hiện thay đổi hướng thiện (Suy nghĩ đúng), sau đó hành động đthực hiện những thay đổi đó (Hành động đúng), đó là nlực đúng đắn. Nlực đúng không đđiều kin theo quy mô của hành động, mà chính là hành động (Roberts, 2010). Điều này có thlà vvic tiếp tục thay đổi lối sống của bạn ngay ckhi bạn đã thực hiện một sđiều dng hơn cho bạn (Heine, 2014).



Hình 3 Tu thđúng dựa trên Bát Chánh Đo đbo vi trường
 


N lực đúng đắn bao gm vic bạn n lực đgigìn sbền vng của môi trường. Ý thức bo vệ môi trường củ một cá nhân sdẫn đến vic bo tn thiên nhiên và i nguyên, cao n nữa đt ti mục tiêu là bo vi trường. Cách tiếp cận khoa học để kết nối giữa vic sdụng các i nguyên thiên nhiên trong kinh tế m ảnh hưởng đến i trường và con người liên quan ti ng chy i nguyên (tvic chiết xut đến vic thải brác) ng với vic sdụng và tác động n i trường, kinh tế và xã hội vào mỗi giai đon trong vòng đời sản phẩm. Vic tiếp cận này cần ng để nhn ra các điểm mu chốt, phát triển mục đích i nguyên; phác ha chính sách có nhiều lợi ích tính cti vic kinh doanh và hợp tác; và chđo quá trình chuyn đổi đối vi hthống htầng sản xut và tiêu thbền vng.
    1. Chánh niệm đúng – Ý tưởng xanh

Chánh niệm đúng là luôn giđược chánh niệm đến cơ th, cảm xúc, suy nghĩ và các đối tượng m trí (Trích Narada Thera, 1996). Chánh nhiệm là một trong những nhân tquan trng trong Bát Chánh Đạo vì khi các hot động có m shướng ti bảo vi trường. Những hot động có m thường thì đơn gin và dáp dụng và có xu hướng rõ ràng trong vic bảo vmôi trường.

Ta cần phải luyn tập chánh nim đcó thm tt n và lần sau scó xu hướng tt n nữa. Chánh niệm không phải là vic nhn ra mình khi nào mình đúng mà nhn thức được vic mình đang m đúng hay sai và sa chữa khi cần thiết (Roberts, 2010). Có rt nhiều cơ hội đáp dụng chánh niệm như là nhtt lò sưởi/ máy lạnh khi ra khỏi phòng hay rót đnước cần ng vô m để đun sôi, v.v. (Hein, 2-14). Là chuyển đổi một quá trình hệ thống sản xut và tiêu thhiện tại không bền vng sang hthống bền vng. Hãy đem chánh niệm vào khi quyết định n mua sản phẩm gì và chọn sản phm bền vng khi có th. Mang i có thi s dụng, từ chối sử dụng ống hút nhựa và i chế chai nhựa là những
 

bước đu đi đúng. Cung cấp đy đthông tin vsản phm người tiêu dùng cũng giúp ích nhiều.
    1. Tp trung đúng – Du chân của bạn bao lớn?

Nlực và chánh niệm sdẫn đến tập trung. Đó là tập trung m trí vào một điểm, thu t schú ý trong tĩnh m (Narada Thera, 1996). Trong khi đa s người ta có thmt i phút và dễ ng m cách thay đổi i thói quen đcó kết quthân thiện với i trường tt hơn, thì vic cam kết đhòa nhp vi cng đồng thế giới và tht sm tt phn của mình đòi hỏi nlực và hoch định tt hơn. Nghĩa là nlực ng hcho giáo dục thân thiện, cng hiến cho vic thay đổi i trường tại nhà và tại i m việc, có trách nhiệm tht m như là một thành viên của thế giới. Stập trung đúng có thể cho thy sự cam kết qua sự học hỏi, hành động và giáo dục nhưng những vic đó phải bt đu ttrái tim và bằng tinh thn chuyn ti tt csinh vt kết nối ta vi thế giới (Roberts, 2010). Tp trung m trí vào sthoái hóa của i trường là cách thay đổi tầm nhìn mnh mvvic áp dụng như thế nào qua by nguyên tắc khác.
  1. LIÊN QUAN GIA BO VI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BN VỮNG

Trong Hình 4, có u n mối liên quan giữa vic bo vmôi trường và tương lai bền vng-phát triển bền vng. Thình này, ta có thể thy Con đường chính giữa gồm Thông thái, Đạo Đức và Văn hóa Tinh thn nếu phát triển trong tt ccá nhân trong xã hội, tác động của nó (dựa trên nguyên lý Nhân Duyên) sgiúp cho vic bo vi trường. Vic cá nhân biết tiêu thđúng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên sgiúp cho sthay đổi toàn cu trong vic phát triển tương lai bền vng. Tóm lại, việc thay đổi m trí con người theo Bát Chánh Đạo sdẫn ti việc bo vi trường, tương lai bền vng và phát triển bền vng sdẫn ti Nibbana. Tt cđều tùy thuộc vào Bát Chánh Đạo.
 



Hình 4: Liên quan gia bo vi trường và phát triển bền vững (Kamble, 2015)
  1. GIÁC NGĐTIÊU THĐÚNG
 
    1. An ninh kinh tế và hạnh phúc

Đức Pht đã i rằng có bốn loi hnh phúc. Hnh phúc đu tiên là đthưởng thức an ninh kinh tế hoc đgiàu có tphương tiện công bình; hnh phúc thhai là tiêu xài của cải đó đồng đều cho mình, gia đình, bạn bè của mình và người thân, và vào vic thiện; hnh phúc thba là không bvướng vào nnn; hnh phúc thtư là sống một cuộc sống không lầm lỗi, và tinh khiết mà không có ác nghiệp trong suy nghĩ, ngôn nghay hành động. Đức Pht tiếp tục khng định, hnh phúc có được ttiền bc và vt cht thì kng có giá trbằng một phn 16của hnh phúc m linh được to tcuộc sống không lỗi lầm và tt đẹp (Walpol Rahula, 1978). Có ththy Đức Pht coi của cải phúc lợi là cần thiết cho hnh phúc của con người, nhưng mà Ngài không công nhn tiến bnhư là thực tế và đúng nếu nó đã là yếu tduy nht, không có một nền tảng tinh thn và đo đức. Trong khi khuyến khích tiến bvvt cht, đo Pht luôn đt nặng sphát triển của nhân cách đo đức và m linh cho một xã hội hnh phúc, hòa bình và i ng.
 
 
    1. Bng bỏ

Bng bnghĩa là đvượt qua tt ccác nghịch cảnh đối nghịch, như được-mt, khen ngợi-đlỗi, hnh phúc – đau kh, để tận hưởng hòa bình do hỉ xả và không quyến luyến. Nó cũng là một phương tiện để thoát khỏi sự trói buộc của thế gian và do đó được tdo. Mt cuộc sống thánh thiện, dựa trên sống độc lập, tự nguyn nghèo đói và không mê muội, cho phép hình dạng bê tông t b(Buddharakkhita, 2002). Bng blà vic chp nhn rằng mọi thsbiến mt. Đxem và chp nhn rằng tt cmọi thmt đi-bao gm cchúng ta-là cần thiết đsống thanh thn (Harvey, năm 2013). Các du hiệu của buông blà tấm ng rng lượng. Lòng rng lượng tht sthhiện không phải ở mt đo đức mà còn bộc lnội m (Harvey, năm 2013).
    1. Lòng rng lượng

Giống như chọn loi đt thích hợp cho anh ng dân, dana dành cho cuộc sống Pht tử. Nó là nền tảng thực hành m linh, mục đích duy nht đó là tiêu diệt tham ái và xây dựng tdo nội m vì tính vtha. Do đó trong đo Pht bthí có nghĩa là buông bỏ tức là bỏ đi tính ích k, lưu luyến, si mê nhc dục, tham lam, bn ngã, gin dữ, o tưởng, vô minh và những tính tiêu cực to kamma. Đức Pht nói, Đi vi con người, dana là đường dẫn đến gii thoát(Buddharakkhita, 2002).

Hnh Btát thực nh shoàn ho trong vic bthí đloi bỏ những ham muốn và tham lam. Người y bthí không phi đđược ca ngi và không có trong đu suy nghĩ muốn có phn thưởng cho nh động tbi của mình. Bng thái đnày, người theo hạnh Btát có thbthí ccủa cải, i sản và thm chí ccuộc sống của mình mà không vấn vương một chút gì (Pht giáo cho người mới bt đu, năm 2017). Hơn nữa, mang lại niềm vui cho người khác có thmang lại hạnh phúc tht s. Lòng nhân ái và chia slà chc chn là nguồn ci của hạnh phúc và là một thách thức cho một xã hội đcao tiêu th nhân (Harvey, 2013).
 
 
    1. Tính tiết kiệm

Nhà sư Pht giáo và những Pht tđược khuyến khích mỗi ngày đ ôn lại lý do tại sao hs dụng bốn nhu cu của cuộc sống: thực phẩm, quần áo, i ở và thuốc men. Mc đích của snhlại này là để kim tra xem hđã sdụng những th này dư thừa hoc theo cách có thphát triển những tư tưởng không lành. Hng được khuyên là c nào ng nhrằng mỗi một nhu yếu phm đều to n bởi s hy sinh của nhiều người và các sinh vt khác. Sphn ánh này khuyến khích hsống đơn gin và nhm ti mục đích cuối ng, tht scao quý của hạnh phúc là không to gánh nặng n bt cai. Ta n ăn uống một cách khôn ngoan tức là ăn uống điều đ, va phải, trong vic chọn thức ăn như thế nào là cần thiết đgimình khỏe mạnh và mnh m, đđrèn luyện m trí. Cùng một nguyên tc áp dụng cho nhu cu khác. Kng n ly đi nhiều n i mà bạn có thsẵn ng đcho trlại. Và học cách thoát khỏi những định nghĩa sai do các phương tiện truyn thông tuyên truyn rng rãi rằng mua sắm một hình thức trliệu và mua sắm là không mt gì, ngược lại đó là một chiến thng hoc đt được một thứ. Mua ng thực tế là thiệt hi v tiền bc và tdo. Do đó, hãy học cách hạn chế mua ng, chmua những vt hữu ích và ng stiền tiết kim đgiúp ng cao cht lượng của cuộc sống, ccho chính mình và những người xung quanh bn. Hãy xem tính tiết kim như một ân hucho chính mình và vi thế giới (Thanissaro Bhikkhu, m 2012).
    1. Không quyến luyến

Đức Pht đã tuyên brằng “Dhamma này là dành cho người vui v, không phi cho người không vui.Đức tính của shoan hvà ít vng tưởng rt đáng ca ngợi, và người ta i: Hoan hlà sgiàu có vĩ đại nht(Kinh Pháp cú, 204) (Harvey, m 2013). Pháp ging v hoan h tiếp tục rằng không ly nhiềun lượng mà ta được nhận một cách công bng chia sẻ - chng đcần thiết và phn còn lại để cho người khác sdụng. Đó là lối sống tnhiên, chly đnhững gì mình tht scần (Swearer, Tôi và Cái của tôi, 1989).
 
 
    1. Không quyến luyến

Kng quyến luyến là shữu và sdụng vt cht nhưng không đchúng shữu hoc sdụng ta (Harvey, m 2013). Kng quyến luyến là trng thái mà một người vượt n ng mong muốn đối vi vt cht, con người hay những thtrên thế giới và do đó đt ti tầng nhn thức cao hơn. Kng quyến luyến kng có nghĩa là ta kng shữu vt cht. Nó có nghĩa là ta không cho phép vt cht kiểm soát mình.Như Đt Lai Lt Ma đã một lần đã nói, Quyến luyến (chp) là nguồn gốc, gc rcủa đau khổ; do đó nó là nguyên nhân của đau kh.



Hình 5. ch giác ngcho tiêu thđúng/tiêu thmang tính bền vững
    1. Lòng từ bi

Trong m lý học Pht giáo, tbi là một dạng đồng cảm. Chúng ta cảm nhn sđau khcủa người khác như là của mình tnhiên muốn cho hthoát khỏi nó. Tâm tbi, ngược lại vi tâm n ác và tức giận, được hiểu là i hòa n nhiều vi điều kiện thực tế của chúng ta. Như vy, ng tbi ttrí tugiúp cho chúng ta hiểu được tình hình cơ bản của chúng ta: nguyên nhân sâu xa của sđau khvà tiềm năng có được tdo và việc thiện. T góc đPht giáo, tbi vi trí tulà nền tảng của vic chữa bnh tâm lý. Lòng tbi ng được định nghĩa là một ng lực tinh thần, khi được vun trng và củng csng cao tt ccác mt tích cực của m trí khi ta tỉnh ngđđt trn vn hết tiềm ng con người (Makransky, 2012).
 
 
    1. Lòng nhân ái

Shoàn ho của ng nhân ái là ước muốn cung cấp cho các phúc lợi và hnh phúc của thế giới, đi kèm với lòng từ bi và khéo léo có nghĩa