6 DỊCH KINH ĐIỂN SỬ DỤNG NHỮNG TIẾN BỘ GẦN ĐÂY TRONG TRÍ HUỆ NHÂN TẠO

Thứ tư - 08/05/2019 11:51
TS. Trần Tiễn Khanh





 
DỊCH KINH ĐIỂN SDNG NHỮNG TIẾN BGN ĐÂY TRONG TRÍ HUỆ NN TO
TS. Trn Tin Khanh*




TÓM TT

Trí tuệ nhân to (AI), đặc bit là các thiết bị học bằng máy móc, đã bt đu nh hưởng đến nhiu hot động trong ngày của đời sng chúng ta. Bài viết này stp trung vào vic áp dụng nhng tiến bộ gn đây trong dịch máy đối với Pht giáo, cụ thể là bản dịch của kinh Pht, đặc bit là kinh đin Đại Thừa hay Bắc Truyn, từ Trung Quốc sang tiếng Anh. Đại chánh tân tu Đại Tạng kinh (Tam tạng kinh đin) gồm hơn 70 triu chHán và 2.372 bộ kinh chia thành tạng kinh, tạng lut và tạng lun.

Trong nhng năm gn đây, nhiu tổ chức quốc tế tại Nht Bn và Mđã dịch kinh đin Đại Tha. Tuy nhiên, vn có quá nhiu kinh chưa được dịch. Tnăm 2006, Tuệ Quang Wisdom Light Foundation đã cam kết sẽ dịch các bộ Tam tạng kinh đin sang tiếng Vit, tiếng Anh và tiếng Pháp.

Hin ti, chúng tôi đã và đang phát trin phn mm máy tính dựa trên cách tiếp cn thay thế, từ đó thực hin các bn dịch thô của tn bộ Đại tạng kinh trong vòng chưa đy 60 giờ đồng h.

Bn dịch thô của chúng tôi dựa trên từ thay thế sẽ chính xác hơn ng Google dịch nhưng vn còn nhiu các li ngpháp và do đó, đòi hỏi phải chỉnh sửa thcông tỉ m.


 
  • Người dịch: Như Nguyt
 


Trong nhiu năm qua, cng tôi đã bảo trnhiều biên tp viên để phát trin phiên bn tiếng Vit của Đi Tng kinh gn nhoàn thành.

Đi vi phiên bn tiếng Anh, chúng tôi dđịnh sdụng nhng tiến bmới nht trong trí tunhân tạo (AI) đnâng cao tính chính xác của bn dịch máy tính. Bài viết này sxem xét nhng tiến bgn đây trong vic học bng máy, đặc bit là máy dịch thut ron (NMT).

NMT dịch một chuỗi các từ và tn bộ cụm từ sử dụng mạng lưới nơron nhân to lớn, giống như tế bào thn kinh trong não của con người. Ngoài một cuốn từ đin, NMT học từ một cơ sở dữ liu lớn các văn bản song song Hán ngữ - Anh ngữ.

Ngliu Pht giáo quan trng này được ly tcác kinh ni tiếng nkinh A Di Đà, kinh Kim Cang, kinh Pháp Hoa và kinh Hoa Nghiêm.

NMT dự kiến sẽ được chính xác hơn phương pháp thay thế từ và các chi phí đối với nguồn tài nguyên của máy tính cũng cao hơn. Chúng tôi sphát trin một ứng dụng NMT trên cơ sở thư vin Hoa Sen được phát trin bởi Google Brain và trình bày một sbản dịch sơ bộ của NMT tại hội tho.

Chúng tôi hn tn nhn thy rằng bản dịch của một Đại Tạng Kinh bằng tiếng Anh đòi hỏi nỗ lực kéo dài qua nhiu năm, từ nhiu các chuyên gia và các biên tp viên uyên bác. Tuy nhiên, chúng tôi ng tin tưởng rằng tt cả Pht tử, tu sĩ, có thể tham gia và đóng góp cho công tác Pht sự quan trng này.

Đkhuyến khích sự tham gia rng rãi của tt cả Pht tử, chúng tôi đang làm mạng lưới dịch thut tiếng Anh trực tuyến trên máy tính tại The Compassion Network of Rev. Guo Cheen. Chúng tôi mong đợi sự tham gia tích cực của quý Pht tử thông qua Wiki Open để nahnh chóng dịch xong Đại Tạng Kinh.
    1. GIỚI THIỆU

Trí tuệ nhân to (AI), đặc bit là học máy (Machine learning), đã bt đu tác động đến nhiu hot động trong cuộc sng hàng ngày của chúng ta. Trong nhng năm gn đây, nhng tiến bộ lớn đã xy ra
 


trong một số lĩnh vực, từ chn đn y tế đến xe kng người lái. T năm 2015, sphát trin nhanh chóng cũng đã được hin thực hóa trong lĩnh vực dịch máy (MT). Bài viết này stp trung vào vic áp dụng các tiến bộ MT gn đây cho Pht giáo, cụ thể là dịch các kinh đin Pht giáo, đặc bit là các kinh đin trong Mahāyāna hoặc Tripitaka Truyn thống phương Bắc, từ tiếng Trung sang tiếng Anh.
    1. ĐI CNH TÂN TU ĐI TNG (TAISHŌ TRIPITAKA)

Các bộ kinh Đại thừa (Mahāyāna) được sp xếp thành Kinh đin (din ngôn), Vinayas (giới lut) và Śāstras (lun tạng). Tng hợp li, chúng được gọi là Tripitaka (Tam Tạng). Các văn bản này đã được dịch chyếu từ tiếng Phn sang tiếng Trung Quốc trong hơn 1.200 năm, từ cuối triu đại nhà Hán sau này (thế kỷ thII) cho đến triu đại nhà Tn (thế kXIII). Bộ kinh được dịch đu tiên là Tthập nhchương vào năm 76. Trong srt nhiu dịch gi, nhng người nổi tiếng nht bao gồm Kumārava (344 - 413) và Huyn Trang (599 - 644).

Trong một sphiên bản Tam Tạng, được sử dụng rng rãi nht hin nay là Đại Chnh Tn Tu Đại Tng. Trong chín năm (1924
- 1932), Đại Tạng này được biên soạn bởi hai học gitại Đại học Tokyo, Takakusu Junjirō (1866 - 1945) và Watanabe Kaikyoku (1872 - 1932). Nó được xut bản thành 85 tp dưới triu đại Taishō và do đó, tên của nó là Đại Chnh Tân Tu Đại Tng Kinh (Taishō Tripitaka). Các bộ kinh Đại thừa chyếu ở các cuốn 1 - 55 và 85 (các cuốn khác thuộc vPht giáo Nht Bn). Với hơn 70 triu ký tự Hán tự, chúng được sp xếp thành 9. 035 phiên bản và 2.372 bộ kinh. Đdài của các bộ kinh rt khác nhau, từ Tâm Kinh ngn (phiên bản của Huyn Trang chỉ có 260 từ) cho đến Đại Kinh Prajnā đồ sộ (600 phiên bản).

Nhng tiến bộ trong công nghệ máy tính trong nhng năm gn đây cho phép phát trin một Tam Tạng đin tử. Tnăm 1998, Hip hội kinh đin đin tử Pht giáo Trung Hoa1 đã xut bản một đĩa CD/DVD chứa các bộ Kinh Mahāyāna của Đại Chnh Tân Tu Đại Tng Kinh. Phiên bản mới nht có thể được tải xuống từ trang web của CBETA. Ssn có của các bộ kinh kỹ thut số như CBETA to

 
      1. CBETA, http://www.cbeta.org.
 


điu kin thun lợi cho vic dịch thut các tài liu này, đặc bit là dựa trên máy tính, từ tiếng Trung sang tiếng Anh.
        1. DỊCH THUT TIẾNG ANH THCÔNG

Như đã mô tả ở trên, Đại Tam Tạng Kinh của Pht giáo Đại thừa (Mahāyāna Tripitaka) bao gồm nhiu bộ kinh. Nhiu tổ chức, học givà các cá nhân ở M, Nht Bn và các nơi khác đã tham gia dịch các văn bn này. Trong snày có Hip hi dịch thut văn bn Pht giáo2 và Tnh phố Vn Pht của M3. Nhng nỗ lực này đòi hi nhiu công sức, tốn thời gian và chi phí. Họ cũng yêu cu một số chuyên gia vì được thực hin thcông. Hđã dịch một sbn văn phổ biến như Kinh A Di Đà (Amibha Sutra), Kinh Kim Cương, Kinh Pháp Hoa và Kinh Hoa Nghiêm. Danh sách các bn kinh được dịch có sn tại http://vnbaolut.com/sutras/ và http://fodian.net/ world/. Trong số 2.372 bộ kinh thuộc Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng của Pht giáo Đại thừa (Taishō Mahāyāna Tripitaka), chưa đến 10% được dịch. Vì vy, vn còn quá nhiu kinh đin chưa được dịch.
        1. DỊCH THUT TIẾNG ANH TRÊN MÁY TÍNH

Pht giáo là một tôn giáo lớn ở Vit Nam trong hơn 2.000 năm. Tuy nhiên, chúng ta kng có một bộ Tam Tạng hn chỉnh bằng tiếng Vit. Cho đến đu thế kXX, tiếng Hán phồn thể là ngôn ng viết chính thc. Ngày nay, hu hết người Vit Nam kng biết đọc tiếng Trung. Hơn na, nhiu bản dịch các bộ kinh Pht giáo vn còn nặng với các thut ngTrung Quốc rt khó hiu. Tnăm 2006, T chức Tuệ Quang Wisdom Light đã cam kết dịch các Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng sang tiếng Vit, tiếng Anh và tiếng Pháp (Trần và Trần 2006). Vào thời đim hin ti, chúng tôi đã phát trin phn mm máy tính dựa trên phương pháp thay thế từ và một từ đin tn din về các thut ngPht giáo. Trong công vic dịch thut, chúng tôi đã biên soạn một từ đin đa ngôn nggồm hơn 40.000 thut ngPht giáo bằng tiếng Trung, tiếng Phn, tiếng Vit và tiếng Anh. Công cụ dịch thut thực hin bản dịch thô tn bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng trong vòng chưa đy 60 giờ.

 
          1. http://www.cttbusa.org/cttb/btts.asp.
          2. BDK, http://www.bdkamerica.org.
          3. xem Phlục B.
 


Các bản dịch sơ bộ của chúng tôi dựa trên thay thế từ chính xác hơn so với các bản dịch từ Google Dịch, vốn kng có văn thể Pht giáo chuyên ngành4. Tuy nhiên, chúng vn còn đy li ngpháp và do đó, đòi hỏi nhiu nỗ lực chỉnh sửa thcông. Trong nhiu năm qua, chúng tôi đã tài trợ cho một số biên tp viên để phát trin phiên bản tiếng Vit của Đi Chánh Tân Tu Đi Tng sp hn thành5.

Đối với bản Tam Tạng tiếng Anh, chúng tôi đang sử dụng nhng tiến bộ mới nht về trí tuệ nhân to (AI) để nâng cao độ chính xác của bản dịch máy tính. Trong nhng năm gn đây, nhng tiến bộ trong học máy và đặc bit là dịch máy được tp trung vào thn kinh dịch máy dịch thut (NMT). NMT là một cách tiếp cn tương đối mới, nó dịch một chuỗi các từ và tn bộ cụm từ sử dụng các mạng lưới thn kinh nhân to lớn, giống như các nơ-ron trong não người. Một mô hình NMT thường bao gồm một bộ mã hóa và bộ giải mã. Bộ mã hóa trích xut một đại din có độ dài cố định từ câu đu vào, có độ dài thay đổi và bộ giải mã to ra một bản dịch chính xác từ đại din này. Ngoài từ đin, NMT học từ một cơ sở dữ liu lớn các bộ kinh song song Trung - Anh. Chúng tôi đã tp hợp một kho Pht giáo gồm hơn 100.000 mục được ly từ các bản dịch nổi tiếng như Kinh A Di Đà, Kinh Kim Cương, Kinh Pháp Hoa và Kinh Hoa Nghiêm. ng dụng dịch thut của chúng tôi dựa trên OpenNMT từ Đại học Harvard (2019) và các thut tn Deep Learning khác trong thư vin TensorFlow được phát trin bởi Google (2019).

Phụ lục A thể hin một bản dịch mu của Kinh Kim Cương. Như được hin thị, mỗi dòng tiếng Trung Quốc được theo sau bởi ba dòng dịch: Hán - Vit, tiếng Vit và tiếng Anh. Từ các văn bản tương tự, có thể trích xut từ song ngTrung - Anh để sử dụng kho ngữ liu. Các tp riêng bit bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh cũng có thể dễ dàng ly được dưới dạng tp văn bản UTF-8. NMT dự kiến sẽ chính xác hơn phương pháp thay thế từ với chi psử dụng nhiu tài nguyên máy tính hơn. Tnăm 2016, NMT đã được sử dụng bởi các dịch giả trực tuyến từ Google và Microsoft. Chai dịch vụ dịch thut này đu làm tốt công vic dịch các bài báo và thư kinh doanh. Tuy nhiên, như được thể hin trong Phụ lục B, Google



 
          1. http://vnbaolut.com/daitangvietnam/.
 


Dịch làm kng tốt vic dịch một vài câu đu của Kinh Kim Cương. Hiu sut kém này là do kng quen thuộc với thut ngPht giáo và thiếu một ngữ liu song song chuyên vPht giáo.
            1. CHƯƠNG TRÌNH DỊCH ĐỀ XUT

Dựa vào kinh nghim với sphát trin của Tam Tạng tiếng Vit, chúng tôi đề xut chương trình với 5 giai đoạn như sau:
              1. Tinh chỉnh phn mm dịch thut của chúng tôi bằng cách thực hin nhng tiến bộ mới nht trong NMT tiếng Trung - Anh, bao gồm ngữ cnh, trt tự từ và phân tích từ vng. Vic đu vào quan trng và tốn thời gian là để tăng kích thước của khối song song Pht giáo - càng lớn càng tốt. Phn mm tinh chỉnh sẽ được kim tra bằng cách áp dụng cho các kinh đin phổ biến như Kinh A Di Đà, Kinh Kim Cương, Kinh Dược Sư, Kinh Pháp Hoa và Kinh Pháp Bảo Đàn của Lục T(the Sixth Patriarchs Platform Sutra);
 
              1. Áp dụng phn mm để dịch bộ Tam Tạng tiếng Trung. Với phn mm được cải tiến ở bước 1, độ chính xác của các văn bản dịch sẽ được nâng lên;
 
              1. Chỉnh sa các n bản dịch. Do slượng bkinh (9.035) quá lớn, nên srt cn shtrcủa các biên tp viên tMvà các i khác. Hcó thđến tnhiu học vin Pht giáo, các trường Đi học cũng như các tình nguyn viên tcác ngôi chùa và các nhóm thc hành Pht pháp;
              2. Xem xét và phê duyt của các Sư Thy
 
              1. Xut bản các tác phm cuối cùng trực tuyến, bằng các phương tin đin tử (CD/DVD) để phân phối min phí.

Chúng tôi nhn thy rằng, bản dịch của một bTam Tạng tiếng Anh đòi hi nlực nhiu năm tcác chuyên gia và các biên tp viên. Tuy nhiên, chúng tôi cũng tin rằng tt ccác Pht tử, cư sĩ hoặc tu sĩ, có ththam gia và đóng góp cho công vic Pht giáo quan trng này. Đ khuyến khích stham gia rng rãi của tt ccác Pht tử, chúng tôi đang to ra vic dịch thut tiếng Anh trên máy tính trc tuyến ti mạng lưới TBi của Rev. Guo Cheen6. Chúng tôi hy vng sđy nhanh bản dịch Tam Tạng nhstham gia tích cực của các Pht tkhác thông qua Open Wiki. Bất kPht tnào tuân thNăm giới đu được hoan nghênh đăng ký m biên tp viên và gp: (i). Dịch ttiếng Trung sang tiếng Anh,

6 http://thecompassionnetwork.org/.
 




(ii). Xem li bản tiếng Anh so vi tiếng Trung và (iii). Chỉnh sa và đọc li bản tiếng Anh. Chúng ta hãy cu nguyn cho chư Pht sm có một bTam tạng tiếng Anh hn chỉnh.


REFERENCES

 
  1. Chinese Buddhist Electronic Text Association (CBETA). The 2018 Taisho DVD. Available from website http://www.cbeta.org
 
  1. Google Brain (2019). TensorFlow. Available from website https://tensorflow.org
 
  1. Harvard University (2019). OpenNMT. Available from website http://opennmt.net
 
  1. Tran, Khanh T. and Tran,   Huyen  T.   (2006). Computer    Translation    of    the    Chinese     Taishō Tripitaka. Available at http://vnbaolut.com/sutras/ ComputerTranslationoftheChineseTripitaka.pdf
 
  1. Tuệ Quang Wisdom Light Foundation, More information are available from Websites
  2. http://vnbaolut.com/sutras/  (English)
  3. http://vnbaolut.com/daitangvietnam/ (Vietnamese)

APPENDIX  A

Sample Translation of the Diamond Sutra

NOTE: A complete translation of the Diamond Sutra is available at Tuệ Quang Wisdom Light Foundation website http://vnbaolut. com/sutras/TQtranslate_DiamondSutra.pdf
# Taishō Tripitaka Vol. 8, No. 235 金剛般若波羅蜜經
#  CBETA  Chinese  Electronic  Tripitaka  V1.13  (UTF-8)
Normalized Version
金剛般若波羅蜜經
Kim Cương Bát Nhã Ba La Mt Kinh Kinh Kim Cương Bát Nhã Ba La Mt
 


Diamond Prajna Paramita (Perfect Wisdom) Sutra
姚秦天竺三藏鳩摩羅什譯
Diêu Tn Thiên Trúc Tam Tạng Cưu Ma La Thập dịch Diêu Tn Thiên Trúc Tam Tạng Cưu Ma La Thập dịch
Translated by Indian Tripitaka Master Kumarajiva in the Dao Qin Dynasty
如是我聞。一時佛在舍衛國祇樹給孤獨園。

Như thị ngã văn . Nht thời Pht tại Xá vệ quốc Kì-Thọ Cp- Cô-Độc viên.

Tôi nghe như vy . Một thuở n, đức Pht ở nước Xá v, trong vườn Kì-Thọ của Ông Cp-Cô-Đc.

Thus have I heard . Once Buddha resided in the country of Śrāvastī, at the Jeta (Victory) Grove of Anathapindika (Provider to the Orphans and the Solitaires).
與大比丘眾千二百五十人俱。
dữ đại bỉ khâu chúng thiên nhị bách ngũ thp nhân câu.
với đại chúng gồm một ngàn hai trăm m mươi vTkheo. with  a  grand  assembly  of  one  thousand  two  hundred  fifty
Bhiksus (monks).
爾時世尊食時著衣持鉢入舍衛大城乞食。

Nhĩ thời Thế tôn thực thời trước y trì bát nhp Xá-Vđại thành kht thc.

Lúc by giờ, gn đến giờ ăn, Đức Thế Tôn đp y cm bát, vào thành lớn Xá-Vkht thc.

At that time, near meal time, World-Honored One put on a robe, held his alm bowl and entered the great city of Shravasti to beg for alms.
於其城中次第乞已。還至本處飯食訖。
Ư kỳ thành trung thứ đệ kht dĩ . hn chí bổn xphn thực ct. Trong thành đó, sau khi kht thực tun tự từng nhà, đức Pht tr
 


về tịnh xá. Dùng cơm xong,

In that city, after begging successively from door to door, he returned to his retreat. When he finished eating,
收衣鉢洗足已敷座而坐。時長老須菩提在大眾中。

thu y bát ty túc dĩ phu ta nhi ta . Thời Trưỡng Lão Tu Bồ Đ tại Đại chúng trung.

ct y bát, rửa chân, trải ta cụ và ngồi xuống . By giờ, Trưỡng Lão Tu Bồ Đ(Thin Hin), ở trong Đại chúng,

he put away his robe and his alm bowl, washed his feet, spread a seating mat and sat down . At that time, Venerable Subhūti (Good Apparition), in the assembly,
即從座起偏袒右肩右膝著地。
tức tùng tokhởi thiên đn hữu kiên hữu tt trước đa.
từ chỗ ngồi đứng dy, trịch áo vai phi, quỳ gối phải sát đt,  rose from his seat, uncovered his right shoulder, knelt on the
right knee to the ground,
合掌恭敬而白佛言。希有世尊。如來善護念諸菩薩。

hợp chưởng cung kính nhi bch Pht ngôn . Hi hữu Thế tôn . Như-Lai thin hộ nim chư Bồ Tát.

cung kính chp tay và bch cùng Đức Pht rằng: Hi hữu thay Đức Thế Tôn, Đức Như-Lai hay khéo nâng đở các Bồ Tát,

and, with his palms joined together, respectfully said to Buddha: Its extraordinary, World-honored One, the Thus-Come-One (Tathagata) is well supportive of all Bodhisattvas,
善付囑諸菩薩。世尊。善男子善女人。
thin phó chúc chư BTát . Thế tôn . Thin nam tThin nnhân. hay khéo giao phó cho các Bồ Tát . Bạch Thế Tôn, khi Thin nam
Thin n

and entrusting so well all Bodhisattvas . World-honored One, if good men and good women
發阿耨多羅三藐三菩提心。
 


phát a nu đa la tam miu tam Bồ Đtâm.  phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác
engender the mind of supreme and perfect enlightenment.

應云何住云何降伏其心。佛言。善哉善哉。須菩提。 如汝所說。

ưng vân hà trvân hà hàng phục ktâm . Pht ngôn . Thin tai Thin tai . Tu Bồ Đề . như nhsở thuyết.

thì phi trú ở tâm y như thế nào, và phi sa tâm mình như thế nào? Đúc Pht dy: Lành thay! Lành thay! Này Tu BĐề , như Ông nói ,

how should they abide there and how should they subdue their mind ? . Buddha said: Excellent! Excellent ! Subhūti, just as you say,
如來善護念諸菩薩。善付囑諸菩薩。
Như-Lai thin hộ nim chư Bồ Tát . thin phó chúc chư Bồ Tát .

Như-Lai hay khéo bo hộ và nhớ nghĩ các Bồ Tát, hay khéo giao phó các Bồ Tát.

The  Thus-Come-One  (Tathagata)  always  protects  and  is  well mindful of all Bodhisattvas and is well enstrusting all Bodhisattvas .
汝今諦聽。當為汝說。善男子善女人。
nhkim đế thính . đương vi nhthuyết . Thin nam tThin nnn. Hãy nghe kỹ ! Ta svì Ông mà dy cho hàng Thin nam Thin nữ,
Listen carefully! Because of you, I will instruct how good men and good women,
發阿耨多羅三藐三菩提心。
phát a nu đa la tam miu tam Bồ Đtâm.  phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác
when  they  engender  the  mind  of  supreme  and  perfect enlightenment,
應如是住如是降伏其心。唯然世尊。願樂欲聞。

ưng như thị trụ như thị hàng phục ktâm . Duy nhiên Thế tôn . nguyn lc dục văn .
 


được ở tâm y và sửa chửa tâm mình. Dphi, Đức Thế Tôn, con vui mng xin muốn nghe.

will be able to abide there and subdue their mind . Yes, World- honored One, I would joyfully want to listen.
佛告須菩提。
Pht cáo Tu Bồ Đ.
Đức Pht bo Ngài Tu Bồ Đề : Buddha said to Subhūti:
諸菩薩摩訶薩應如是降伏其心。所有一切眾生之類。

Chư Bồ Tát Ma-Ha tát ưng như thị hàng phục ktâm . shữu nht thiết chúng sanh chi loi.

Các Đại Bồ Tát phải sửa chữa tâm mình như thế này. Tt cả chúng sinh.

All Great Bodhisattvas should subdue their mind as follows . All sentient  beings

若卵生若胎生若濕生若化生。若有色若無色。若有想 若無想。

nhược noãn sanh nhược thai sanh nhược thấp sanh nhược hóa sanh . nhược hu sc nhược vô sc . nhược hu tưởng nhược vô tưởng.

sanh từ trng, từ bào thai, từ m thp, từ biến hóa, có hình sc hay kng hình sc, có tư tưởng hay kng tư tưởng,

whether egg-born, womb-born, wetness- born, or born of transformation; whether with form or no form; whether with thought or no thought.
若非有想非無想。
nhược phi hữu tưởng phi vô tưởng.
hoặc chẳng có tư tưởng chẳng kng có tư tưởng,
or whether neither with thought nor without thought,

我皆令入無餘涅槃而滅度之。如是滅度無量無數無邊 眾生。



ngã giai lnh nhp Vô-Niết-Bàn nhi dit độ chi . như thị dit độ vô lượng vô svô biên chúng sanh.

Ta đu khiến tt cả được nhp Niết-Bàn hn tn mà được dit đ. Dù dit độ vô lượng vô svô biên chúng sinh,

I will lead all to enter the No-Residual (complete) Nirvana to be liberated . Though I have liberated an infinite, countless and boundless number of sentient beings,
實無眾生得滅度者。何以故。須菩提。
tht vô chúng sanh đc dit độ giả . hà dĩ cố . Tu Bồ Đ.

mà tht ra kng có chúng sinh nào được dit độ c. Vì sao? Này Tu Bồ Đề!
in reality not one sentient is getting liberated . Why? Subhūti !
若菩薩有我相人相眾生相壽者相。即非菩薩。

nhược Bồ Tát hữu ngã tướng nhân tướng chúng sanh tướng thọ giả tướng . tức phi Bồ Tát.

Nếu Bồ Tát nào vn còn có tướng ngã, nhân, chúng sinh, thọ gi, thì chẳng phải là Bồ Tát.

If a Bodhisattva still has the images of a self, the images of a person, the images of sentient beings or the images of a life span, then he is not a Bodhisattva.

APPENDIX B

Sample Translation from Google Translate ( Jan. 25, 2019)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây