6 ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VIỆT NAM BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 23:18
Thích Huệ Đạo
93
 






 
ĐO ĐỨC PHT GIÁVỚI VIC PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VIT NAM BỀN VỮNG

Thích Huệ Đo*




TÓM TẮT

Pht giáo là một trong nhng tôn giáo lớn của thế giới. Trải qua hơn 2000 năm lịch sử hin din và đồng hành với dân tộc Vit Nam, đo Pht đã trở thành tôn giáo của dân tc. Trong suốt quá trình hình thành và phát trin, Pht giáo Vit Nam đã có nhiu đóng góp đáng kể đối với sphát trin của dân tộc trên nhiu lĩnh vực, đc bit là về lĩnh vực giáo dục đo đức. Có thể nói, Pht giáo được xem là một trong nhng nhân tố quan trng góp phn định hình nên các quan nim, chuẨn mực và hệ giá trđo đức trong xã hội. Tư tưởng vđo đức nhân sinh của Pht giáo là một tư tưởng xuyên suốt và nh hưởng sâu sc đến đời sng tinh thn của con người Vit Nam.

Đt nước Vit Nam ngày nay đang trong thời kỳ quá độ tiến lên chnghĩa xã hội, hội nhp quốc tế. Đây là cơ hội để nước ta phát trin kinh tế, giao lưu văn hóa với bạn bè thế giới. Tuy nhiên, đó cũng là thách thức rt lớn đang đe da đến stồn tại và phát trin bn vng kng chỉ ở Vit Nam mà còn ở nhân loi, như tình trạng ô nhim môi trường nghiêm trng, smt cân bằng sinh thái chưa từng có, nguy cơ chiến tranh ht nhân, nhng xung đột sc tộc, tôn giáo, tình trạng đói nghèo, tht học và bo lực tn lanĐó là nhng vn đề tn cu mà nhân loại phải cùng nhau giải quyết.



Đ. ThS. NCS., Nghiên cứu sinh Tiến sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nn n
  • Đại học quốc gia Tp. HCMinh. y viên, Trung Tâm Phiên Dịch Pht Học Anh Vit Vin Nghiên Cứu Pht Học Vit Nam TP.HCM. Ban Pht Giáo Quốc Tế Tỉnh Tin Giang
 


Trước thc trạng trên, theo tôi đo đức Pht giáo có thgiúp xã hi gii quyết nhng điu đó. Đạo Pht giúp con người thay đi cách suy nghĩ, lời nói, hành động theo con đường chánh đo trong mi quan hhài hòa giữa mi người vi nhau và vi môi trường tnhiên. Pht giáo đã xut hin cách nay n 26 thế k, tri qua nhiu giai đoạn thăng trầm lịch skhác nhau. Vi mc tiêu ti thượng vì hnh phúc và an lc cho nhân loi, Pht giáo luôn có trách nhim chia s, gii quyết nhng vn nn thời đại vì sphát trin xã hi bn vng.
    1. MỞ ĐẦU

Pht giáo là một trong nhng tôn giáo lớn của thế giới. Trải qua hơn 2000 năm lịch sử hin din và đồng hành với dân tộc Vit Nam, đo Pht đã trở thành tôn giáo của dân tc. Trong suốt quá trình hình thành và phát trin, Pht giáo Vit Nam đã có nhiu đóng góp đáng kể đối với sphát trin của dân tộc trên nhiu lĩnh vực, đc bit là về lĩnh vực giáo dục đo đức. Có thể nói, Pht giáo được xem là một trong nhng nhân tố quan trng góp phn định hình nên các quan nim, chuẨn mực và hệ giá trđo đức trong xã hội. Tư tưởng vđo đức nhân sinh của Pht giáo là một tư tưởng xuyên suốt và nh hưởng sâu sc đến đời sng tinh thn của con người Vit Nam.

Đt nước Vit Nam ngày nay đang trong thời kỳ quá độ tiến lên chnghĩa xã hội, hội nhp quốc tế. Đây là cơ hội để nước ta phát trin kinh tế, giao lưu văn hóa với bạn bè thế giới. Tuy nhiên, đó cũng là thách thức rt lớn đang đe da đến stồn tại và phát trin bn vng kng chỉ ở Vit Nam mà còn ở nhân loi, như tình trạng ô nhim môi trường nghiêm trng, smt cân bằng sinh thái chưa từng có, nguy cơ chiến tranh ht nhân, nhng xung đột sc tộc, tôn giáo, tình trạng đói nghèo, tht học và bo lực tn lanĐó là nhng vn đề tn cu mà nhân loại phải cùng nhau giải quyết.

Trước thực trạng trên, theo tôi đo đức Pht giáo có thể giúp xã hội giải quyết nhng điu đó. Đạo Pht giúp con người thay đổi cách suy nghĩ, lời nói, hành động theo con đường chánh đo trong mối quan hệ hài hòa giữa mọi người với nhau và với môi trường tự nhiên. Pht giáo đã xut hin cách nay hơn 26 thế k, trải qua nhiu giai đoạn thăng trầm lịch skhác nhau. Với mục tiêu tối thượng vì hnh phúc và an lc cho nhân loi, Pht giáo luôn có trách nhim chia s, giải quyết nhng vn nn thời đại vì sphát trin xã hội bn
 


vng. Vì vy tôi chọn vn đề “Đo đức Pht giáo với vic phát trin xã hội Vit Nam bn vnglàm đề tài tham lun của mình trong Hội tho Pht giáo quốc tế Vesak 2019.
    1. KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO
 
      1. Ki nim đo đức

Theo Tđiển Bách khoa Việt Nam thì đo đức là một trong nhng hình thái sớm nht của ý thức xã hội bao gồm nhng chuẨn mực xã hội điu chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cng đồng (gia đình, làng xóm, giai cp, dân tộc hoc tn xã hội). Căn cứ vào nhng chuẨn mực y, người ta đánh giá hành vi của mỗi người theo các quan nim về thin và ác, về cái kng được làm (vô đo đức) và vnghĩa vphải làm. Khác với pháp lut, các chuẨn mực đo đức kng ghi thành văn bản pháp quy có tính cưỡng chế, song đu được mọi người thực hin do sự thôi thúc của lương tâm cá nhân và của dư lun xã hội. Đạo đức ra đời và phát trin là do nhu cu của xã hội phải điu tiết mối quan hệ giữa các cá nhân và hot động chung của con người trong mọi lĩnh vực của đời sng xã hội. Tính đo đức biu hin bản cht xã hội của con người, là nét cơ bản trong tính người, sự tiến bộ của ý thức đo đức là cái kng thể thiếu được trong sự tiến bộ chung của xã hội.

Đạo đức là một hin tượng lịch sử, và xét cho cùng là sphn ánh của các quan hệ xã hội. Có đo đức của xã hội nguyên thy, đo đức của chế độ chủ nô, đo đức phong kiến, đo đức tư sn, đo đức cng sn. Lợi ích của giai cp thống trlà duy trì và củng cố nhng quan hệ xã hội đang có; trái lại giai cp bị bóc lột tùy theo nhn thức về tính bt công của nhng quan hệ y mà đứng lên đu tranh chống lại và đề ra quan nim đo đức của riêng mình. Trong xã hội có giai cp, đo đức có tính giai cp. Đng thời đo đức cũng có tính kế thừa nht định. Các hình thái kinh tế - xã hội thay thế nhau, nhưng xã hội vn giữ lại nhng điu kin sinh hot, nhng hình thức cng đồng chung. Tính kế thừa của đo đức phn ánh nhng lut lệ đơn gin và cơ bản của bt kcng đồng người nào(Lênin). Đó là nhng yêu cu đo đức liên quan đến nhng hình thức liên hệ đơn gin giữa người với người. Mọi thời đại đu lên án cái ác, tính tàn bo, tham lam, hèn nhát, phn bội, v.v. và biu dương cái thin, sự dũng cm, chính trực, độ lượng, khiêm tnkng ai nghi
 


ngờ được rằng nói chung đã có một sự tiến bộ vmt đo đức cũng như vtt cả các ngành tri thức khác của nhân loi(Enghen). Quan hệ giữa người với người ngày càng mang tính nhân đo hơn. Ngay trong xã hội nguyên thủy đã có nhng hình thức đơn gin của sự tương trvà kng còn tục ăn thịt người. Với sxut hin của liên minh bộ lc và nhà nước, tục báo thù của thị tộc dn dn mt đi. Xã hội chủ nô coi vic giết nô lệ là vic riêng của chủ nô, đến xã hội phong kiến, vic giết nông nô bị lên án. Đạo đức phong kiến bóp nght bóp nght cá nhân dưới uy quyn của tôn giáo và quý tộc, đo đức tư sn giải png cá nhân, coi trng nhân cách. “Nhưng chúng ta vn chưa vượt được khuôn khổ của đo đức giai cp. Một nn đo đức thực scó tính nhân đo, đt lên trên sự đối lp giai cp và mọi hồi ức vsự đối lp y chỉ có thể có được khi nào xã hội đã tới một trình độ mà trong thực tin của đời sng, người ta kng nhng thắng được mà còn quên đi sự đối lp giai cp(Enghen). Đó là trình độ của xã hội tương lai, xã hội cng sn chnghĩa1.
Danh từ “Đo đức” bt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris)
- lề thói, (moralis nghĩa là có liên quan đến lề thói, đo nghĩa). Ở
phương Đông, các học thuyết vđo đức của người Trung Quốc c
đại bt nguồn từ cách hiu vđo và đức của h. Đạo là một trong
nhng phm trù quan trng nht của triết học trung Quốc cđi.
Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, vsau khái nim đo được
vn dụng trong triết học để chỉ con đường của tự nhiên. Đạo còn có
nghĩa là con đường sng của con người trong xã hội. Khái nim đo
đức đu tiên xut hin trong kinh văn đời nhà Chu và từ đó trở đi nó
được người Trung Quốc cđại sử dụng nhiu. Đức dùng để nói đến
nhân đức, đức tính và nhìn chung đức là biu hin của đo, là đo
nghĩa, là nguyên tc luân lý. Như vy có thể nói đo đức của người
Trung Quốc cđại chính là nhng yêu cu, nhng nguyên tc do
cuộc sng đt ra mà mỗi người phải tuân theo. Ngày nay, đo đức
được định nghĩa như sau: “Đo đức là mt hình thái ý thức xã hi, là
tập hợp nhng nguyên tc, qui tc, chuẩn mực xã hi, nhm điều chỉnh
cách đánh giá và cách ứng xử ca con người trong quan hvới nhau và
quan hvới xã hi, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức



1. Hội đồng quốc gia chỉ đo biên soạn Từ đin ch khoa Vit Nam (2000), Từ đin ch khoa Vit Nam 1 (A-Đ), Nxb. Từ đin ch khoa, tr. 738.
 


mạnh ca truyền thống và sức mạnh ca dư luận xã hi”2.
      1. Ki nim đo đức Pht giáo

Đức Pht dy: Ví như nước biển chỉ có mt vlà vmn, cũng vy, này Pahàrada, Pháp và luật ca ta chỉ có mt vlà vgii thoát”. Ngài còn dy: Này các Tkheo, xưa cũng như nay ta chnói lên skhvà diệt kh. Trong lần chuyn pp luân đu tiên tại Benares, giảng vTĐế, Đức Pht xác định đây là kh, nêu nguyên nn của kh, nói đến sự chấm dứt khổ (giải thoát, Niết bàn) và con đường dit kh. Thế là Ngài đã tuyên bố mục đích của mọi nh động của con người và của giáo lý của Ngài là nhằm giải thoát khỏi khổ đau. Có thể nói toàn bộ giáo lý của Đức Pht là một giáo lý đo đức, hay Pht học là đo đức, một đo đức xây dựng trên giải thoát, do một người đã giải thoát truyn dy, ly giải thoát m cứu cánh, ly giải thoát m chuẨn mực để đánh giá các nh động.

Theo quan nim của các nhà xã hội học, thì đo đức được xem là một môn khoa học chuẨn hóa vhạnh kim của con người sng trong xã hội. Đo đức còn được gọi là ngành khoa học để đánh giá hạnh kim là tốt hay xu, đúng hay sai. Về thực tin thì đo đức căn bn được tnh lập chyếu dựa trên mối quan hệ giữa con người với người. Có thể nói đạo đức là môn hc đánh giá hành vi thiện ác ca con người thông qua thân khẩu, ý vđược thực hiện bởi lý trí, tình cm và ý chí3. Giá trphổ quát của đo đức là ly shy sinh tự km tiêu chí, ly sự quên mình vì người m căn bn. Thước đo của đo đức là m vị tha, sự cm thông, lòng trắc Ẩn v.v.

Theo Pht giáo, đo đức được hiu như sau: Đo là chánh pp, đức là đắc đạo, là không làm sai lch nền chánh pp”, hay c chân tính, các nguyên lý tự nhiên là đạo; vào được lòng người, cm ng với người là đc. Đo đc là nền pp giáo mà người ta n theo”4. Như vy, nếu cnh pp của Pht giáo là cnh pp vgiải thoát thì mọi giá trđo đức Pht giáo gn lin với quá trình giải thoát. Nhng giáo pp giúp con người đt đến cnh giới Niết Bàn trở tnh nhng

 
  1. Học viện chính trị quốc gia (2000), Giáo trình đạo đức học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 816.
  2. Graw Hill Book, London.
  3. Đoàn Trung Còn (1997), Phật học từ điển, quyển 2, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh, tr. 524.
 


nguyên tc đo đức căn bản của xã hội, do đó, học thuyết đo đức của Pht giáo được thể hin qua các phm trù phổ biến như: thin
ác, tứ vô lượng tâm, bình đẳng, hiếu đo v.v.

Như vy đo đức Pht giáo hình thành trên cơ skế thừa các tư tưởng đo đức trước đó, được hiu là ly xa lìa ngã chp, ngã dục làm tiêu chí, ly tư tưởng duyên khởi vô ngã làm chđo. Đạo đức Pht giáo được hiu một cách khái quát là nhng giới điu Pht dy nhm ngăn chn nhng điu ác và phát trin nhng điu thin đem đến san lành và hnh phúc cho mọi người, mọi loài. Kinh Thiện Sinh là một trong nhng bài kinh thể hin tư tưởng đo đức của Pht giáo trong nhiu mối quan hệ của cuộc sng.
  1. TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO
 
    1. Hành thin – giá trchđo của đo đức Pht giáo

Đạo Pht khuyên con người làm lành lánh dữ. Hvic nào mang tính thin thì dốc sức thực hành, cốt yếu là giữ tâm ý trong sch để kng bị nhng phin não quy nhiu.
Trong Kinh Pp Cú 183 Đức Pht có nói:
“Không làm mọi điều ác Thành tựu các hạnh lành Tâm ý giữ trong sạch Chính lời chư Phật dạy5.
Bản chất của giáo lý nhà Phật là chỉ ra cái khổ, nguyên nhân của nỗi khổ ấy, niềm vui khi đoạn diệt khổ và con đường đoạn tận khổ đau. Do đó đạo Phật một mặt chỉ rõ con đường khổ đau của con người để tránh, vừa khích lệ con người hành thiện để giảm bớt khổ đau. Mặt khác, đạo Phật dạy con người sống có ý thức, có trách nhiệm, không ỷ lại, không chạy trốn, không đổ lỗi, không cầu xin. Đức Phật dạy con người là chủ nhân của chính mình, là hòn đảo của chính mình. Vì vậy khổ đau hay hạnh phúc là do chính mình quyết định.
Trong Kinh Tương Ưng, Đức Phật có nói: “Hãy sống tự


5. Thích Minh Châu (2016), Kinh Pháp Cú, Nxb. Phương Đông, tr. 85.
 


mình làm hòn đảo của chính mình, này các Tỷ kheo, hãy nương tựa nơi chính mình, không nương tựa một ai khác. Hãy lấy pháp làm hòn đảo, hãy lấy pháp làm chỗ nương tựa, không nương tựa một ai khác6. Đây là tinh thần giáo dục rất lành mạnh và tích cực đối với việc giáo dục một con người tốt cả mặt cá nhân và mặt xã hội. Trên nền tảng giáo lý đó, tính thiện trong đạo đức Phật giáo xuất hiện.

Thiện (akusa), như được định nghĩa trong kinh sách, là lành, tốt, có đạo đức; thuận theo đạo lý, có ích cho mình và cho người; là trạng thái tiêu diệt ác pháp. “Từ bỏ sát sinh là thiện, từ bỏ lấy của không cho là thiện, từ bỏ nói láo là thiện, từ bỏ nói hai lưỡi là thiện, từ bỏ ác khẩu là thin, từ bỏ nói phù phiếm là thiện, không tham dục là thiện, không sân là thiện, chánh tri kiến là thiện7. Quả báo của thiện là sự an lạc thân tâm.

Ngược với thiện là ác, bất thiện (akusala) chính là ác pháp. “Sát sinh là bất thiện, lấy của không cho là bất thiện, nói láo là bất thiện, nói hai lưỡi là bất thiện, ác khẩu là bất thiện, nói phù phiếm là bất thiện, tham dục là bất thiện, sân là bất thiện, tà kiến là bất thiện8.Quả báo của bất thiện là sự khổ đau trong tâm hồn.

Với quan niệm như vậy, có thể thấy xuyên suốt toàn bộ giáo lý tư tưởng Phật giáo chính là hướng con người thực hành “thiện”, thể hiện rõ nét nhất ở trong giới luật Phật giáo.
    1. Từ bi – giá trnn tng của đo đức Pht giáo

Lòng từ bi, bác ái là đim nổi bt của giáo lý Pht giáo khuyên con người sng có đo đức, có tình thương yêu, kng phân bit đối với mọi người và mọi loài. Định nghĩa theo danh từ nhà Pht, Tnghĩa là hin lành, thẳng thn, là làm vui cho người và vt, thể hin lòng khoan dung độ lượng; Bi là thương xót, đồng cm với
 
  1. Thích Minh Châu (2013), Đại tạng kinh Vit Nam Nam truyn, Kinh Tương Ưng b, PhẨm Tự mình m hòn đo, tp 1, Nxb. Tôn giáo, tr. 673.
  2. Thích Minh Châu (1991), Đại tạng kinh Vit Nam, Kinh Trường b, tp 1, Vin nghiên cứu Pht học Vit Nam, n nh, tr. 133.
  3. Thích Minh Châu (1991), Đại tạng kinh Vit Nam, Kinh Trường b, tp 1, Vin nghiên cứu Pht học Vit Nam, n nh, tr. 112.
 


người hay vt, khi thy họ đau kh, gp hoạn nn và cố cứu họ ra khỏi hn cnh y. Từ bi là đem lại nim vui, hnh phúc cho mọi người, mọi loài, và cứu kh, cứu nn cho chúng sinh, quên nhng lợi ích của bản thân. Theo Pht Quang Đại Từ Đin 6 thì Tlà yêu quý chúng sinh và ban cho họ san vui (dữ lc). Bi là đồng cm sđau khổ của chúng sanh, xót thương và trừ dit sđau khổ (bt kh) của h, gọi chung là Từ bi. Lòng bi của đo Pht là trạng thái đồng tâm đồng cm, ly skhổ đau của chúng sinh làm skhổ đau của mình. Vì thế nên gọi là đồng thể đại bi. Laị vì lòng Bi của Pht rng lớn vô tn cho nên gọi là Vô cái đại bi9. Quan điểm từ bi, bác ái của Phật giáo được thể hiện qua các điểm sau: Một là, Phật giáo đem tình yêu thương, bình đẳng đến với mọi người, hai là, Phật giáo đề cao con người và giải thoát con người khỏi khổ đau, ba là, Phật giáo đào tạo con người “Từ bi, hỷ xả, vô ngã, vị tha”.
    1. Tu tâm – giá trị định hướng của đo đức Pht giáo

Pht giáo quan nim, mọi sự mọi vic đu do tâm to ra tt cả: nht thiết duy tâm to. An lc cũng do tâm to, khổ đau cũng bởi tại tâm. Đó chính là tâm sanh dit, thay đổi luôn luôn, thường do tham sân si chi phối, thúc đẨy, điu khin, cho nên con người thường to nghip bt thin nhiu hơn là nghip thin. Trong Kinh Pp Cú Đức Pht có nói:
“Tâm dẫn đầu các pháp Tâm làm chủ, tâm tạo Nếu với tâm ô nhiễm Nói lên hay hành động Khổ não bước theo sau Như xe, chân vật kéo Tâm dẫn đầu các pháp Tâm làm chủ tâm tạo Nếu với tâm thanh tịnh

9. Thích Qung Độ dịch (2000), Pht Quang Đại Từ Đin 6, Nxb. Hội Văn hóa Giáo dục Linh Sơn Đài Bắc, tr. 6597-6598.
 


Nói lên hay hành động An lạc bước theo sau
Như bóng không rời hình10.

Pháp Cú 1 và 2 này dy, tt cả nhng tội li gây ra, đu do tâm chúng ta chủ động, nếu ta làm ác, làm điu bt thin thì đau kh, nghip báo sẽ theo mình như hình với bóng. Như vy, tâm của con người quan trng vì nó din tả nhân cách của một con người. Tâm biu lộ tư cách, hình tướng, thái đVì vy phải tu tâm. Tu tâm suy cho cùng là thực hành Bát chánh đạo.

Như vy, tư tưởng cơ bản của đo đức Pht giáo suy cho cùng là hướng đến hn thin nhân cách con người, xây dựng một xã hội lành mnh, phát trin bn vng.
  1. KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Quan nim vphát trin bn vng xut hin vào thp niên 70 của thế kXX trong phong trào bo vệ môi trường, sau đó nhanh chóng được nhân loại hưởng ứng và được chuẨn hóa bằng văn bản quốc tế của y ban Môi trường và Phát trin thế giới thuộc Liên Hip Quốc (WCED) và của chương trình phát trin Liên Hip Quốc – UNDP (BS). Trong báo cáo Tương lai của chúng ta, y ban Môi trường và Phát trin thế giới của Liên Hip Quốc đã khẳng định: “Phát trin bn vng được coi là sphát trin đáp ứng được nhu cu của thế hệ hin tại mà kng làm nh hưởng đến và tổn hại đến khnăng đáp ứng các nhu cu của các thế hệ tương lai11.

Mt khác, trong văn kin năm 2002 của Hội nghị thượng đỉnh thế giới và phát trin bn vng ở Johanesburg, Nam Phi đã phát trin hn thin chương trình, quan đim, phát trin bn vng, trong đó nhn mnh phương pháp bin chng của mối quan hệ giữa ba nhân tố quan trng nht của phát trin bn vng: phát trin kinh tế, phát trin xã hội và bo vệ môi trường.

Vì vy phát trin bn vng là quá trình phát trin, trong đó có skết hợp hợp lý, cht chẽ và hài hòa giữa phát trin kinh tế với phát

 
  1. Thích Minh Châu dịch (2016), Kinh Pháp Cú, Nxb. Phương Đông, tr. 9.
  2. WCED – World Comission on Enviroment and Development (1987), Our Common future. New York Oxford University. Press. P.43.
 


trin xã hội và bo vệ môi trường12. Ba tiêu chí này đã nhanh chóng nhn được sự quan tâm và đồng thun của các tổ chức chính tr, đảng phái, các nhà tư tưởng, các nhà khoa học, đc bit là các nhà Pht học kng chỉ trong nước mà còn ở quốc tế. Tư tưởng Pht giáo về nhân sinh, nhp thế phát trin, tốt đo đp đời là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trình tồn tại và phát trin của mình cùng dân tc. Cho nên muốn phát trin xã hội Vit Nam bn vng thì kng thể nào kng nhc đến vai trò của đo đức Pht giáo trong vic phát trin kinh tế, xã hội và bo vệ môi trường.

4. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC PHẬT GIÁO VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VIỆT NAM BỀN VỮNG

4.1. Cân bằng giữa môi trường tự nhiên và xã hội qua giáo lý Trung đo


Cân bằng giữa môi trường tự nhiên và xã hội là s kết hợp hài hòa và hợp lý giữa các lĩnh vực phát trin kinh tế đi đôi với vic xóa đói gim nghèo và bo vệ môi trường, là bin chng giữa thế hệ hin tại và tương lai. Công bằng và tiến bộ xã hội cũng vy. Đó là s cân bằng giữa bo vệ môi trường sng với vic nâng cao cht lượng cuộc sng của người dân, là phát trin văn hóa đi đôi với sphát trin kinh tế xã hội. Điu này trong triết học Trung Hoa gọi là lut quân bình, trung dung giữa âm và dương và trong đo Pht gọi là con đường Trung đo.

Trong Tiểu thừa, Bát chánh đo được xem là trung đo vì thực hành Bát chính đo, hành givừa xa lánh đời sng dục lc và đời sng khổ hnh, thoát khỏi Kh. Thái độ này được Đức Pht miêu t như sau trong Kinh Chuyển Pp Ln như sau:

Này các Tkheo, có hai điu thái quá, người xut gia kng nên theo. Thế nào là hai? Một là mê đm dục lc, hạ lit, phàm phu, kng xng Tnh hnh, kng thit lợi đo. Hai là tu khổ hnh, khổ đau, kng xng Tnh hnh, kng thit lợi đo. Này các T kheo, chính nhờ từ bỏ hai điu thái quá này, Như Lai giác ngộ trung đo, con đường đem đến pháp nhãn, trí huệ đưa lại an tịnh, thượng trí, chng Niết n.
Này các Tkheo, trung đo do Như Lai giác ng, đem đến pháp

12. Hà Huy Thành, Nguyn Ngọc Knh (2009), Phát trin bn vng từ quan nim đến nh động, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni, tr. 39.
 


nhãn, trí huệ đưa lại an tịnh, thượng trí, giác ng, Niết n là ? Chính là Bát chánh đo: chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghip, chính mnh, chính tinh tiến, chính nim, chính định[Kinh chuyn pháp luân].

Trung đo cũng được dùng để chỉ giáo pháp Trung quán của Long Th, là môn phái kng chp nhn một đối cực nào của mọi phân cực. Trung đo ở đây là thái độ từ bỏ hai quan đim cực đoan thế giới là trường tồn hay hoại dit, thế giới là có (hu) hay kng có (vô).

Trong Áo Nghĩa Thư ng đã đề cp đến con đường mỏng như lưỡi dao co, một con đường mà các bạn phải đi thẳng hướng v phía trước một cách cẨn thn và kng được lc bước đây đó. Nghe đến nhóm từ con đường mỏng như lưỡi dao co, người ta có thể nghĩ rằng nó nguy him nht, nhưng nó lại an tn nht trong tt cả nhng con đường bởi vì nó là nơi mà sự thăng bằng hn ho được duy trì, và vì lẽ đó có một san tn trọn vn. Nó là một con đường mà nơi đó hết sức bình yên. Một con đường nơi mà có shài hòa tuyt đối. Nếu bạn rời khỏi con đường đó, bạn sẽ bị lc vào môi trường chung quanh và gp nhng con đường khác, có thể là trái ngược, có thể là do dự, kng dứt khoát, nhưng khi bạn đt chân lên con đường trung đo, thì nó là con đường an tn. Vy con đường trung đo là con đường từ bỏ hai cực đoan khoái lc và khổ hnh. Khoái lc thái quá sdn đến đời sng thp hèn, phàm tục. Ngược li, đời sng khổ hnh, khc nghit thái quá sdn đến sa sút về tinh thn, suy gim trí tu.

Phát trin bn vng kng chỉ thể hin ở shài hòa giữa môi trường tự nhiên, xã hội và bo vệ môi trường, mà chúng còn được thể hin ở sphối hợp nhịp nhàng, hài hòa trong suy nghĩ, lời nói và hành động. Đó là Bát chánh đo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghip, chánh mạng, chánh tinh tn, chánh nim và chánh định.

Như vy, con đường trung đo đáp ứng được nhu cu của thế hệ hin ti, vừa to kh năng tha mãn nhu cu của thế hệ tương lai, kng chỉ bo vệ môi trường sinh thái mà còn nâng cao cht lượng cuộc sng của người dân, là quá trình kng ngng tăng sn xut, đồng thời khai thác hợp lý và tiết kim nguồn tài nguyên v.v.
 
 
    1. Đo đức Pht giáo xem con người là trng tâm, đề cao vai trò và vtrí con người
Có thnói giá trlớn nht trong đo đức Pht giáo là đcao v trí và vai trò ca con người, xác định con người là tâm điểm của xã hi loài người. Pht giáo khẳng định tt cmi người đều có Phật tính, mi người sẽ đt được hạnh phúc nếu thc hành điu thin, lánh xa điu ác, chuyên cần trau di đo đức trong cuộc sống ca chính mình.

Đức Pht cho rằng: con người đóng vai trò quyết định trong quá trình giác ngvà giải thoát. Con người có thể thay đổi sphn của mình. Khi mê thì con người đau kh, nhưng khi bt đu nhn biết mình mê thì con người có thể tự làm chly mình. Với ý nghĩa này Pht giáo đã thực hin một cuộc cách mạng lớn, chuyn hướng từ tư duy sang tìm kiếm nim tin ở chính con người chkng phải ở một hay nhiu vị thn. Điu đó thể hin s phát trin vượt bc so với các trường phái triết học n Độ trước đó như triết lý trong kinh Veda, Upanishad xem vn vt cũng như con người là biu hin của đấng sáng to tối cao, tn năng Brahman.

Pht giáo đã đưa ra một hướng tiếp cn mới vcon người, đt con người ở vị thế trung tâm trong các mối quan hệ xã hội. Chính vì vy, muốn phát trin xã hội bn vng thì kng thể nào kng nhc đến vai trò then chốt của con người. Khi con người nhn thức được giá trị của sphát trin bn vng thì con người sphn đu đt được nó.
    1. Đo đức Pht giáo kêu gọi con người nh thin tránh ác, vô ngã vị tha, mang tình thương, bình đng đến với mọi người
Chính vì lòng từ bi, nhân ái của Đức Pht mà Ngài cm nhn và đau xót trước nỗi khổ trầm luân của chúng sinh. Do đó Ngài đã quyết định từ bỏ đa v, quyn lực, giàu sang, tình thâm rời khỏi hoàng cung mà vào rng sâu tu tp, giác ngvà cứu muôn loài. Ngài quan nim rằng: tt cả mọi người và mọi loài đu có Pht tính. Nhưng tùy thuộc vào khnăng của mỗi loài nhanh hay chm mà thôi. Ngài nói: Ta là Pht đã thành, các ngươi là Pht sẽ thành. Lời nói đó như mang một thông đip về tinh thn dân chủ, bình đẳng trong đo đức Pht giáo.
 


Trong thời đại ngày này, con người đang sng trong bối cnh mà ở đó danh vng, quyn lực dường như thống trị đến cực đim, chiến tranh vn còn xy ra ở một skhu vực trên thế giới, chay đua theo kinh tế, chính tr, quân slàm cho con người xung đột ln nhau, nh hưởng đến nn hòa bình của nhân loi. Do đó nếu vn dụng nhng giá trị nhân văn này của đo đức Pht giáo vào cuộc sng thì có thể kết nối con người xích lại gn với nhau hơn, giúp con người sng tri túc, có giới hn và biết đu tranh chống nhng tư tưởng kng lành mnh, giúp con người biết yêu thương ln nhau và tha thứ cho nhau. Có thế thì xã hội sphát trin bn vng.
    1. Đo đức Pht giáo đề cao tinh thần phản tỉnh tự giác con người

Pht giáo thiên về nội tâm, phn tỉnh hơn là xử lý các quan hệ bề ngoài. Cho nên Pht giáo phát huy tối đa tính tự chủ cá nhân trong vic thực hành các quy tc đo đức. Sphán xét của đo đức là ng- hip báo, nghip qu, nó điu chỉnh đo đức của mỗi người theo quy lut nhân - qu. Mt khác Pht giáo cũng kng thừa nhn s sáng to của một đấng siêu nhiên nào, mọi giá trị luân lý, đo đức đu din ra trong thế giới nhân sinh chkng phải do một thế lực nào chi phối. Đây là đim ưu trội của Pht giáo so với các tôn giáo khác. Nếu con người biết tự nhìn lại chính mình thì có thể hn chế tối đa nhng tiêu cực mà con người đã gây ra. Con người biết làm chủ cm xúc, lời nói, suy nghĩ và hành động slàm cho con người trở nên hài hòa với nhau. Đó cũng là yếu tố quan trng cho sphát trin bn vng của xã hội.
    1. Đo đức Pht giáo đề cao việc rèn luyn trí tuệ và gii thoát con người
Mục tiêu tối hu của đo đức Pht giáo chính là giải thoát, là chm dứt hết mọi khổ đau xut phát từ vô minh. Trong Bát chánh đạo mà Ngài đã dy thì Chánh kiến là đứng đu tiên. Điu này nói đến yếu tố trí tuệ là kim chỉ nam cho sgiải thoát. Đức Pht đã từng nói rằng: “Như Lai chỉ là người chỉ đường, mỗi người phải tự đi đến, kng ai đi thế cho ai được. Đó là con đường của tự lực mỗi người. “Này các Tkheo, hãy nương tựa nơi chính mình, kng nương tựa một ai khác. Hãy ly pháp làm hòn đo, hãy ly pháp làm
 


chỗ nương tựa, kng nương tựa một ai khác13.

Vai trò của trí tuệ đưa đến sgiải thoát, giác ng, nhn chân đúng sai, biết lắng nghe, chia sẻ để sng tốt hơn. Nhờ có trí tuệ nên con người hiu rõ vô thường, vô ngã, hiu rõ cn làm gì để phát trin xã hội bn vng, hiu rõ cn làm gì để có shài hòa giữa mọi người với nhau trong xã hội, shài hòa giữa con người với tự nhiên trong quá trình lao động sn xut.

6. KẾT LUẬN

Như vy, đo đức Pht giáo có vai trò rt quan trng đã và đang nh hưởng sâu sc đến đời sng tinh thn của con người Vit Nam hin nay. Đạo đức Pht giáo nổi bt với tư tưởng vhành thin, từ bi, đem tình yêu thương đến với mọi người, tu tâm, và xây dựng xã hội bn vng, đã định hướng cho cho lý tưởng sng con người và trở thành kim chỉ nam hướng con người đến Chân – Thin – M. Chính vì vy, mà con người đã tìm thy ở đo đức Pht giáo một nơi để gửi gm nim tin, một nim an ủi tinh thn che chở họ trước nhng cám dỗ và thử thách của cuộc đời. Pht giáo luôn đề cao và ca ngợi nhng giá trị cao quý của lòng nhân ái, tình yêu thương con người, đc bit là li sng hài hòa giữa mọi người với nhau trong xã hội và giữa con người với tự nhiên, to sphát trin xã hội bn vng.

Sphát trin bn vng của một đt nước, đó chính là quá trình phát trin kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái to, tôn trng nhng quá trình sinh thái cơ bản, sđa dạng sinh học và nhng hệ thống trgiúp tự nhiên đối với cuộc sng của con người, của động vt, thực vt, đồng thời nỗ lực hòa giải kinh tế với môi trường, và quan trng nht là nhân tố bình đẳng, công bằng và dân chủ trong xã hội. Một đt nước được xem là phát trin bn vng là phải hội đủ nhiu yếu tố như: xã hội phải dân chủ, công bằng và văn minh, tăng trưởng kinh tế phải gn lin với công bằng và tiến bộ xã hội, xóa đói gim nghèo, môi trường kng ô nhim v.v. Pht giáo ly con người làm trung tâm để thu hiu nỗi khổ của con người và tìm cách giải thoát con người khỏi nỗi khổ đó. Với phương châm t bi, hx, ngã, vtha, Pht giáo hướng con người đến một li sống nhân



13 Thích Minh Châu (2013), Đại tạng kinh Vit Nam Nam truyn, Kinh Tương Ưng b, Kinh, PhẨm Tự mình m hòn đo, Nxb. Tôn giáo, tr. 673.
 


bản biết yêu thương, đem niềm vui và quan tâm đến vi mi người quên mình, hướng con người biết cảm thông vi nhng người hoàn cnh khó kn, biết sống vì người khác, tiến ti xây dựng một xã hi nhân ái, lành mạnh và phát triển bền vng.

Tóm li, có thnói đo đức Pht giáo có một vai trò to lớn cho sphát trin bn vng ca xã hi. Qua đó cho thy Pht giáo có một vai trò không nhtrong chương trình phát trin bn vng ở Vit Nam hin nay. Nhiu năm qua đo Pht đã đồng hành ng dân tộc các lĩnh vc: kinh tế, chính tr, văn hóa, xã hi, các hot động vì môi trường xanh – sch – đp … đã thhin tinh thn hquốc an dân, sáng soi đo phápca Pht giáo. Đi lPhật Đn Vesak 2019 tại Vit Nam năm nay là minh chng cho sphát trin ca đo Pht. Pht giáo đã trthành tôn giáo ca dân tc và đang chuyn mình tích cc trong thời đại 4.0, thhin vai trò xã hi ngày càng sâu sc, nht là vic phát trin xã hi Vit Nam bn vng ngày nay.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Thích Minh Châu dịch (1993), Kinh Tương Ưng bIII, Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam, TP. HCM.
 
  1. Thích Minh Châu (2013), Đi tng kinh Việt Nam Nam truyn, Kinh Tương Ưng b, Kinh, Phm Tmình làm hòn đảo, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.
  2. Đn Trung Còn (1992), Pht hc Tđiển, Nxb. TP. HCM.
 
  1. Dn Chính (2008), Tư tưởng giải thoát trong triết hc Ấn Đ cổ đại, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.
 
  1. Dn Chính (Chủ biên, 2015), Lch sử triết hc phương Đông, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.

6. Học viện chính trị quốc gia (2000), Giáo trình đạo đức học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  1. Hội đồng quốc gia chỉ đo biên soạn Từ đin ch khoa Vit Nam (2000), Tđiển Bách khoa Việt Nam 1 (A-Đ), Nxb. Từ đin ch khoa, Hà Ni.
 
  1. Bộ Giáo dục và Đào to (2004), Giáo trình triết hc Mác - nin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.
 
  1. Nguyn Đình Tường (2006), Gigìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống trước tác đng ca toàn cầu hóa, Triết hc, số 5.
 
  1. Hunh Khái Vinh (Chủ biên, 2001), Một số vn đề về li sống đạo đc, chuẩn giá trị xã hi, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Ni.
 
  1. Thích Minh Tnh chuyn ngữ (2013), Đo đức đa tôn go, tp 1, Nxb. Phương Đông, TP. HCM.
 
  1. Trn Văn Giàu (1993), Đo đức Pht giáo trong thời hiện đại, Nxb. Tnh phố HCMinh.
 
  1. Nguyn Duy Hinh (1999), Tư tưởng Pht go Việt Nam, Nxb. Khoa học Xã hội.
 
  1. Đng Thị Lan (2006), Đo đức Pht giáo với đạo đức con người Việt Nam hiện nay, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Ni.
  2. Nguyn Tài Thư (1997), nh hưởng ca các htư tưởng và tôn giáo
 


đi vi con người Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trquốc gia, Hà Nội.
  1. Vin Triết học (1986), Nhng vn đề về Pht giáo và lch sử tư tưởng Việt Nam, y ban Khoa học Xã hội Vit Nam, Hà Ni.
 
  1. Thích Minh Châu (2002), Đo đức Pht giáo và hạnh phúc con người, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.
 
  1. Giáo hội Pht giáo Vit Nam (1995), Đo đức hc Pht go, Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam.
  2. Hammalawa Saddhatissa, Thích Thin Chánh dịch (2017),
Đo đức hc Pht giáo, Nxb. Hng Đức.
  1. WCED – World Comission on Enviroment and Develop- ment (1987), Our Common future. New York Oxford University. Press.
 
  1. Hà Huy Tnh, Nguyn Ngọc Khánh (2009), Phát triển bền vng từ quan niệm đến hành đng, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Ni.
  2. Thích Qung Độ dịch (2000), Pht Quang Đi Từ Điển 6,
Nxb. Hội Văn hóa Giáo dục Linh Sơn Đài Bắc.

110

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây