5 NGHIÊN CỨU CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA PHẬT GIÁO VỀ TIÊU DÙNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG LÊN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TÍCH LAN

Thứ tư - 08/05/2019 18:21
Gs.Dhanapal  Wijesinghe




 
NGHIÊN CỨU CÁC GIÁ TRVĂN HÓA PHT GIÁO VTIÊU DÙNVÀ TÁC ĐNG CA CNG N SPHÁT TRIỂN BN VỮNG Ở TÍCH LAN
 
Gs.Dhanapal  Wijesinghe(*)




 

TÓM TT


Nghiên cứu thực nghiệm này liên quan đến các giá trn hóa Pht giáo vtiêu ng và các tác động xã hội của những giá trđó đối vi sphát triển bền vng của quốc gia. Nhìn tgóc đcủa Nhân loi học trên khía cạnh tôn giáo và tiêu ng, một vấn đề của nghiên cứu đã đưa ra đhiểu bt kmối quan hnào giữa các mô hình tiêu ng và sphát triển bền vng ở mức đvi mô của một gia đình và những thực hành tiêu ng trong bối cảnh n hóa Pht giáo của một cng đồng nông thôn được lựa chọn và bằng cách nào mô hình tiêu ng được định hướng n hóa như vy duy trì sự thịnh vượng của những gia đình đó.

Mt mu nghiên cứu ngu nhiên của chín mươi hai gia đình Pht giáo trong một ngôi ng nh, được nghiên cứu cẩn thn bằng phương pháp quan sát và tập trung vào các cuộc phỏng vấn nhóm
  • Đi học Sri Jayewardenepura, Tích Lan.  Người dịch: Phan Trung Hưng
 

vi mục tiêu cơ bản của vic m hiểu vcác giá trn hóa Pht giáo có ảnh hưởng đến hành vi tiêu ng và tác động được đến sbền vng của kinh tế gia đình và sphát triển của nó. Điều này dựa trên sgiả định rằng sự bền vng của kinh tế gia đình thì quyết định cho vic bo đảm sbền vng của phát triển quốc gia mà nghiên cứu thực nghiệm này nhm vào. Kết qucho thy slượng vcác giá trxã hội có giá trnhư những hướng dẫn tng quát cho hành vi có trách nhiệm đối với vic tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.

Mt trong những giá trnày là giá trxã hội vtiêu ng hợp tác, sdụng hàng hóa tối đa và nhiều lần, tiêu ng tiết kiệm, chia svi hàng xóm, rng lượng, chăm c tt cngười phthuộc, bo vsbền vng của thịnh vượng kinh tế, tương lai của trem, s gn kết vi i trường trong nước, canh tác và chăm c người tị nạn.

Giá trcủa tiêu ng hợp tác buộc những thành viên trong gia đình chia svi nhau slượng có sẵn của các nguồn i nguyên (vt cht) và do vy mà duy trì được sthịnh vượng của tt cng một lúc. Nó mang lại sn định của gia đình và cng đồng mà sau ng dẫn đến sự ổn định chính trị của xã hội.

Giá trxã hội của vic sdụng sản phm tối đa và nhiều lần làm kéo i thời gian sdụng hàng hóa trong khi lại gia ng sngười tiêu ng trong ng cng đồng dẫn đến bớt đi cht thải trong cng đồng. Nó đi ngược lại giá trxã hội hiện đại của cá nhân và s dụng hàng hóa tối thiểu to ra vic tiêu ng thiếu trách nhiệm gia tăng cht thải. Vic sử dụng nhiều lần và tối đa giúp người tiêu ng quản lý nguồn i nguyên sẵn có thm chí tiết kim tiền cho vic phát triển các điều kin kinh tế của h.

Giá trxã hội này đem đến giải pháp bền vng cho các vấn đề hiện hành vquản lý và xlý cht thải m cản trnghiêm trng s phát triển bền vng.

Giá trxã hội của vic có ý thức cao vtương lai của trem
 


bo đảm vic tiêu ng có trách nhiệm đối vi của cải gia đình, tài nguyên i trường dựa trên nguyên tc mnh msdụng ngày ng ít n và tiết kim ngày ng nhiều n cho con em chúng ta.

Nhn thức của người được hỏi vcác giá trn hóa của tiêu dùng có trách nhiệm chứng minh rằng hđã lãnh hội được ý nghĩa của chúng tnhững điều Pht dy, những thực hành, những niềm tin và truyn thống đã được thchế hóa trong n hóa ng thôn xã hội. Họ đã đối mt với mâu thuẫn của vic duy trì những giá trxã hội đó về tiêu dùng khi thế hệ thứ hai và thế hệ thứ ba của các gia đình đang hòa nhp sâu sc vào những giá trxã hội hiện đại v chnghĩa tiêu ng đang rt rõ ràng mà nó gây ra stiêu ng vô trách nhiệm nguồn i nguyên. Theo đó, ta kết luận rằng cần phải có scủng ccó tchức đchuyn tải những giá trn hóa của Pht giáo vtiêu ng có trách nhiệm và bo đảm sphát triển bền vng của các quốc gia.
    1. GIỚI THIỆU

Những mục tiêu của phát trin bền vng dựa trên nhiều yếu tn hóa xã hội và nhiều trong scác yếu tđó liên quan đến vic sdụng các nguồn i nguyên, đc biệt là cách tiêu ng có trách nhiệm ở các nước đang phát triển. Tích Lan ng tích cực lãnh đo quốc gia hướng ti các tiêu chuẩn của phát triển bền vng giải quyết các mục tiêu của phát triển bền vng được đt ra bởi Liên hiệp quốc và các quốc gia nlực đòi hỏi nền tảng kiến thức sâu rng đcác kiến thức khoa học sẵn có được áp dụng cho tt cả các dán của công cuộc phát triển. Kiến thức vtiêu thcó trách nhiệm các nguồn i nguyên nm ở trung m của yêu cu này các nghiên cứu khoa học được đòi hỏi để thích nghi những chính sách đúng đắn cho vic quản lý các nguồn i nguyên. Lịch sphát triển gn đây tại Tích lan cho thy các vấn đkinh tế và i trường dường như là phát sinh tvic tiêu ng vô trách nhiệm các nguồn i nguyên theo đúng i tên của sphát triển. Là một quốc gia
 

còn đang đu tranh vi các nguồn i nguyên còn hn chế cho s phát triển mức sống của n chúng, Tích Lan cần thu thp kiến thức n hóa bản địa, các giá trcủa tiêu ng và áp dụng kiến thức và các giá trđthành đt những mục tiêu của sphát triển bền vng. Pht giáo Nguyên thủy đã phát triển trong n hai mươi ba thế ktsau thế kthba trước Công nguyên đã phát triển văn hóa Pht giáo bao gm tt ccác lĩnh vc của xã hội và đời sống xã hội của n chúng, vẫn đóng vai trò như một đức tin sống động và thực thành trong các cng đồng Pht giáo. Vic thchế hóa các Giáo pháp của Pht giáo, các giá tr, tiêu chuẩn và thực hành trong xã hội Tích Lan dường như đã được phát triển mang tính lịch smột tam giác n hóa Pht giáo, phát triển và tiêu ng thì rt rõ ràng tcác cng đồng Pht giáo trong nước. Nghiên cứu này quan m đến stương tác của ba thành phn của tam giác đó vi mối liên hđc biệt đến tiêu ng dựa trên các giá trn hóa mà ý nghĩa của chúng xut phát tcác Kinh điển Pht giáo và shòa nhp mang tính lịch scác hình thức của nhu cu của người dân.
    1. VN ĐNGHIÊN CỨU

Nhìn tgóc đn hóa và nhân chủng học đối vi các quan điểm vtôn giáo và tiêu ng, một vấn đnghiên cứu là kết nối để hiểu rằng bt cmối quan hnào giữa các mô hình tiêu ng và s phát triển bền vng ở mức đvi mô của gia đình và thực hành tiêu dùng trong bối cảnh n hóa Pht giáo của một cng đồng ng thôn được lựa chọn ở Tích Lan và về các mô hình tiêu dùng được định hướng n hóa như vy duy trì sthịnh vượng vkinh tế của những hgia đình này như thế nào. Là đơn vcơ scủa xã hội Tích Lan, gia đình vẫn đóng vai trò quan trng trong vic quản lý tiêu thụ các nguồn tài nguyên mà cuối ng là ảnh hưởng đến sphát triển bền vng của quốc gia. Trong khi các mô hình tiêu dùng ở các cng đồng nội ô đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi các giá trị cuộc sống hiện đại của chnghĩa tiêu ng rt rõ ràng, thì các cng đồng ng thôn vẫn duy trì các giá trtruyn thống vtiêung
 


có trách nhiệm mà nó giúp hquản lý được các nguồn i nguyên hn hữu và tiếp cận được các nguồn i nguyên có sẵn đđt được các mục tiêu của sphát triển bền vng. Vì những người n ng thôn chiếm 80% n svà đa snhững người n này ng chia snhững giá trn hóa Pht giáo, bt ccgắng phát triển nào có ththành công trong vic bo đảm tính bền vng của sphát triển đến mức nó có thđáp ng các giá trn hóa chiếm ưu thế trong tiêu ng có trách nhiệm và nó dựa trên giđịnh hợp lý của nghiên cứu này khám phá những hiện tượng tiêu ng tquan điểm văn hóa nhân chủng học.
    1. MỤC TIÊU CA NGHIÊN CỨU

Mc tiêu trng m của nghiên cứu là đkhám phá những giá trxã hội ct i hướng dẫn và chi phối hành vi của người tiêu ng trong cng đồng Pht giáo được lựa chọn và đhiểu xem các giá tr này đóng góp cho sbền vng của phát triển xã hội thịnh vượng của người n trong bối cảnh n hóa Pht giáo nổi bt.
    1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện trong một cng đồng ng thôn tại quận Badulla. Mt mu nghiên cứu ngu nhiên của 92 gia đình Pht giáo được lựa chọn t510 gia đình đang sống trong thời gian nghiên cứu vào năm 2017. Tt ccác hgia đình đều là Pht tvà có ng truyn thống n hóa thừa hưởng tcác thế htrước. Nghiên cứu thực địa trong ng đã giúp thu thp dliệu vcác hành vi thực tế của những người n và các yếu tcó thđược nghi vấn vhành vi của hđược đưa ra cho các cuộc phỏng vấn nhóm được thực hiện trong i vòng vi các thành viên trong gia đình. Những người tham gia thì rt nhiệt tình trong vic đóng góp thông tin vcác mô hình của hvtiêu thcó trách nhiệm các nguồn tài nguyên và kthut của tập trung vào nhóm được cung cấp cho họ những cơ hội chia skiến thức và kinh nghiệm vi các nhà nghiên cứu trong tho luận tập thvi nhau. Những thành viên lớn tuổi
 

của các gia đình thì rt tích cực trong các phỏng vấn về các giá tr truyn thống n hóa mà hvẫn đang cgắng duy trì và những lợi ích của những giá trđó cho đời sống các cng đồng ng thôn đang m kiếm các giải pháp cho các vấn đvnguồn i nguyên.
    1. CÁC KT QUNGHIÊN CỨU
 
      1. Giá trị xã hội của tiêu ng hợp c xã

Mt khía cạnh quan trng của tiêu ng có trách nhiệm những nguồn i nguyên cho thy bởi các giá trxã hội của hợp tác xã trong các thành viên của cng đồng. Hu hết cthành viên trong gia đình, hàng m các thành viên của các gia tc thực shợp tác trong vic gy dựng các mục tiêu sống. Các giá trxã hội tiêu dùng hợp tác xã thúc đy các thành viên trong gia đình ng chia ssố lượng các nguồn lực (vt cht, i sản, đt đai...) vi nhau và do vy mà duy trì sự thịnh vượng của mọi người cùng lúc.

Nó mang lại sự ổn định của gia đình và cng đồng cuối cùng dẫn ti sn định chính trxã hội. Giá trhợp tác xã đã ảnh hưởng sâu sc đến m trí của các thành viên gia đình và xã hội đến nỗi họ luôn quan m đến vic cung cấp và chia snhững gì hđang tiêu dùng vi nhau. Vì giá trxã hội này là một phn đáng kcủa các nguồn lực của cng đồng y thuộc vào schia stnguyn với những người sẵn ng chp nhn và tận hưởng các nguồn lực cho các mục đích khác nhau và đáp lại trong cách ng xnhau.

Ý nghĩa quan trng của yếu tnày n được hiểu vi vic so sánh tác động của tiêu thđơn độc cá nhân vi sthải bnhững hàng hóa như những thkhông cn thiết. Giá trxã hội hợp tác xã to ra một mô hình của tiêu ng tập thcủa một phn đáng k của các nguồn lực cng đồng áp đo các giá trxã hội của tiêu dùng cá nhân những th thuộc vcác cá nhân và các gia đình. Tht là thú vị khi biết rằng yếu tố văn hóa của quyn sở hữu về các nguồn tài nguyên không được khai báo lại thuộc về các cá nhân, các gia đình và những người ng ging. Ví dnhư các thành viên trong
 


gia đình không lo lắng vvic shữu cá nhân của các nguồn lực của gia đình bởi vì hbiết rõ rằng một phn đáng kcủa những lợi ích của những nguồn i nguyên này thì được cho hbt k quyn shữu cá nhân và i quyn shữu như vy sdẫn đến độc quyn sdụng. Trong bối cảnh xã hội mà quyn shữu quan trng như nguồn động lực cho sphát triển và vic to ra các nguồn tài nguyên, sthừa hưởng không có xung đột và vic bo vchúng, các biện pháp bo đảm an ninh xã hội được quản lý bởi giá trxã hội hợp tác xã, quyn shữu của các nguồn i nguyên hạn chế vic tiêu ng của hđối vi chriêng các chshữu. Ví dnhư cây mít trong ng thuộc vcác cá nhân và gia đình nhưng cây t thì sẵn có cho ng m như thlà chshữu sn ng tặng chúng (trái cây) cho ng xóm. Tiêu tha gạo thì không được chia scho những người khác bởi vì vic tiêu thhợp tác xã dựa trên giá trn hóa của hợp tác xã mà nó luôn đồng nh vi những giá trn hóa bao gm ng rng lượng và ho tâm.

Giá trxã hội hợp tác xã cho thy sđóng góp quan trng cho vic bo đảm tiêu ng có trách nhiệm mà nó có thxem t thu đáo n theo kết qunghiên cứu cho thy. Những vic ban tặng đt đai theo a đcanh tác rau màu và những va khác bao gm a và bắp dường như có những tác động tích cực đa chiều cho sphát triển bền vng. Mt schđt có ththy rằng khó khăn đcanh tác trên đt của hthì liên tục tặng những cơ hội thời vcủa canh tác cho những ai sẵn ng canh tác không có bt ctha thuận thương mại nào mà chlà những sthông hiểu nhau cho vic ban tặng i gì đó đđền đáp lại trong i đời sống xã hội hợp tác xã. Những chđt này rt vui khi thy đt của hđang được canh tác tránh được slan rng ca nn rng hóa thiên nhiên và đt đai bbhoang. Vmt khác, những người canh tác theo thời vng rt vui mừng đbo đảm những phương tiện duy trì kế sinh nhai của gia đình hng như vic thhiện nhng chức ng xã hội khác khi hlà các thành viên của cng đồng. Vì vic thực hiện này đã biến đt không có ng sut thành đt có ng sut, những va không hiệu
 

quthành những va có thu hoạch, những lao động không đem lại ng sut thành những lao động có ng sut và to ra thu nhp cho quốc gia, những giá trxã hội như vy không thđược coi là tnhiên mà có.

Chia snguồn i nguồn lực vi các thành viên trong gia đình và những người họ ng khác trong gia tc dường như đã m dễ n cho gánh nặng kinh tế và xã hội của các gia đình đang phải cht vt vi thu nhp eo hẹp. Sgn kết của gia tc và tch nhiệm xã hội trong vic chăm c bn bè hhàng trong c khó khăn đã được m giàu n nhcác giá trxã hội hợp tác xã của cng đồng. Trong sbn bè hhàng, i chúng tôi cảm thyvẫn giđmnh đban tặng bất c gì vhàng hóa và dịch vbất cứ c o cho i ngày-qua-ngày vui vcủa hvà do vy mà các thành viên trong gia đình cảm thy thích thú i ý nghĩa của an bình và bo vxã hội mà nó không thđược bởi các chính sách bo hiểm hiện đại. Giá trxã hội của hợp tác xã dường như đã phát triển nhn thức vcác nguồn i nguyên mà chúng đã có sẵn i cho chúng ta sdụngvà không phi là chcho tôi s dụngvì nó được biểu lộ rõ tnhững hành vi của sngười đang là kiu mu. Đi trước nhn thức này trong quyết định tận dụng i sản cá nhân luôn khuyến khích người sdụng nghĩ vnhững người kc đang cần nguồn i lực tương tvà được được phân bít nht là 1 slượng ti thiểu o đó đban tặng cho h có được niềm vui tinh thn. Chúng tôi quyết định tặng một cái gì đó cho người khác, những người luôn thốt ra những câu nói n gian.
      1. Ý nghĩa của tiêu ng nhiều ln và tiêu ng ti đa của hàng hóa

Tht là thú vị khi biết một giá trxã hội khác của vic sử dụng nhiều lần và tiêu ng tối đa các nguồn i nguyên trong cng đồng được nghiên kho sát trong nghiên cứu này, bởi vì nó được m phong phú thêm các yếu tlợi ích của giá trxã hội hợp tác mà nó là gim bớt những tác động xã hội mang tính bt lợi của
 


chnghĩa cá nhân và i cạnh tranh ích kvì schiếm đot tích y các nguồn i nguyên vi i giá phải trlà sphát triển của những người khác khi nó xy ra trong các xã hội tư bản hiện đại. Bt cứ hình thức tích lũy hay chiếm đot nào về tài nguyên dường như không gây hại bởi vì giá trxã hội của các nhà ho tâm trong cng đồng luôn động viên hchịu khó vượt qua bởi những tiêu chuẩn của tiêu ng hợp tác xã và cng đồng và stận dụng những nguồn i nguyên. Giá trcủa sdụng nhiều lần và tối đa tiêu dùng chỉ về những cách sử dụng khác nhau cho một cùng một nguồn i nguyên ở các giai đon khác nhau. Nó luôn trì hoãn bt cquyết định vt bcác nguồn i nguyên như là cht thải khuyến khích các chnhân và người sdụng xem t những nhu cu khác cho cùng một nguồn tài nguyên có thể chờ được sử dụng khi nó không được sử dụng cho nhu cu được chỉ định từ ban đu. Ví dnhư, người n ng thôn không bao gibđi quần áo khi chúng không còn thích hợp đmc nữa. Có một snối tiếp đc biệt vvic tận dụng nhiều lần và tối đa cho quần áo trong những ngôi ng. Quần áo mới thì được ng cho những dịp quan trng và những chuyến đi chơi ngay sau khi mua quần áo và khi những quần áo đó trn cũ không còn thích hợp cho những dịp này thì những quần áo này được sdụng đmc hàng ngày và sau đó đmc đi m i ruộng đồng. Có rt nhiều cách ng trong nhà cho quần áo cũ ng thời gian sdụng và mục đích tận dụng. Ý nghĩa quan trng của giá trn hóa này vvic sử dụng nhiều lần tối đa cần được hiểu trong cái so sánh với giá trxã hội của vic sdụng hàng hóa một lần và vt bngay mà nó không thnào được biện minh cho bt cứ ý nghĩa nào của vic tiêu dùng có trách nhiệm vể các nguồn tài nguyên với sự bền vng của khnăng của sdụng nhiều lần và tối đa.

Các thành viên của cng đồng ng thôn biểu thmột klut đc biệt về tiêu dùng các nguồn tài nguyên với khnăng sử dụng nhiều lần và sdụng tối đa mà bo đảm vic sdụng được kéo dài, tránh bt cvic sdụng bt cẩn và phá hoi nào. Mt ý nghĩa của
 

vic sdụng lần thhai, sdụng lần thba các đvt của chính bản thân hay của những người khác dường như đã gilại được các hành vi tiêu ng và tận dụng các nguồn i nguyên. Theo các dân ng thì có đnhững người mà hcần những thmà chúng tôi không cần nữa và mọi thphải được sdụng theo i cách mà bo đảm rằng người tiêu ng thhai có thsdụng được. Vì là một cách dùng truyền thống những hộ gia đình duy trì một cái chòi riêng như là một i chứa những loi vt dụng đã qua sdụng bao gm cquần áo, trang thiết bị, n g, vt liệu xây dựng, các món đđc trong nhà v.v... Vt bnhững thnày như là rác thì không bao gicó đối vi những vt vi quan điểm sdụng nhiều lần tối đa và tiêu chí là ginhững vt không cần thiết trong nhà kho. Khi nó là vic thực hành của tiêu ng có trách nhiệm thì những hành vi này ngăn cản vic thải bngay lập tức những vt liệu không cần thiết và m cho các vt liệu đã sdụng qua trn sẵn có cho nhu cu tương lai của các thành viên trong gia đình và cng đồng. Chúng ta có thquan sát rằng những vt liệu, đđc của i thế hvẫn trong ng một nhà kho trong nhà và chúng thường được mra cho cng đồng đm kiếm bt cvt gì ng được cho một mục đích nào đó dựa trên shiểu biết lẫn nhau vchia shàng hóa, đđc. Đây là giá trn hóa của tiêu ng nhiều lần, nhiều giai đon và tối đa tiêu ng vcác nguồn i nguyên mà nó to ra i tiêu ng có trách nhiệm này và có hai chức năng xã hội chính yếu xut phát tđây. Chức năng thnht là sto điều kin cho đáp ng các nhu cu của các gia đình vnhững vt liệu đã qua s dụng vi chi phí là không và i chức năng thhai là squản lý bền vng các cht thải vì i thực hành này to ra ít cht thải.

Tiêu ng có trách nhiệm trong cng đồng được lựa chọn có một đóng góp trc tiếp cho vic quản lý cht thải vì nó to ra ngày ng ít n cht thải mà đã to ra vấn đ. Kéo i sdụng các nguồn i nguyên có thđược quan sát vi tham kho của hu hết tt cvic thực hành tiêu ng các đđt gia dụng và những hàng hóa khác. Thm chí những vt dụng và trang thiết bđiện tthì
 


hiếm khi bthải bởi n ng theo i giđịnh rằng một sbphận nào đó trong chúng có thng đsa chữa những n tương tự trong tương lai. Ý thức mnh mvcông dụng trong tương lai của những vt liệu khác nhau ngăn cản vic bđi ngay lập tức những thđược coi là đ thải bvà nó luôn thúc đy người s dụng trì hoãn quyết định b đi những thđược coi là rác thải và xem xét vic ban tặng những thkhông còn cần này cho những thành viên trong cng đồng cần đến chúng. Hkhông bao gingn ngi liên lc vi những người khác và thông báo vnhững thsẵn có mà họ có thể cho tặng cho người dùng tiếp theo khi họ được yêu cu bởi người nhận. Bt klà đđc còn mới hay cũ, hvẫn luôn cgắng cho tặng những thkhông còn cn nữa cho các thành viên khác trong cng đồng nếu các thành viên trong gia đình ng không cn nhng thứ đó. Qun áo, sách vở, tp chí, trang phục, dụng cụ nhà bếp, dụng ctrang trí n, những vt dụng trong nhà bền tt, trang thiết bị, các thiết bđiện tử, thực phẩm, tấm g, đnội tht, và rt nhiều đđt có thsdụng là những thcó thm thy trong những ng hóa vt dụng cho tặng những người khác. Người nhn những đvt này ng rt vui khi nhn những thmà hyêu cu dựa trên s thông cảm rằng những vic đó phi được cho tặng những người khác khi hkhông còn cần nữa.

Sdụng nhiều lần và ti đa các nguồn i nguyên giúp người tiêu dùng qunlýnhữngnguồninguyêncósẵnvàthậmchílàtiếtkimngân qucho việc phát triển các điều kin kinh tế của h. Giá trxã hội này đem đến gii pp bền vng cho vấn đqun lý cht thi và vic thi bhin nh mà nó đang cản trnghiêm trng sphát triển bền vng
      1. Giá trị xã hội của việc bảo đm tương lai thịnh vượng của trem

Mt khía cạnh khác của tiêu ng có trách nhiệm là cuộc nghiên cứu liên quan đến giá trxã hội của vic bo đảm tương lai thịnh vượng của các thế htr. Tiêu biểu là, các bc cha mvà ông bà trong khu vc nghiên cứu có cam kết đc biệt vvic kiếm sống và tiết kim các
 

nguồn i nguyên cho tương lai của con cháu. Thm chí vic hợp tác kinh tế là một trong những chức ng phquát của gia đình và hu hết các gia đình đều thực hiện điều này y thuộc vào khng kinh tế của gia đình, các gia đình trong khu vc nghiên cứu dường như đã đóng vai trò rt quan trng trong khi thực hiện các chức ng phkhác.

Trong ý nghĩa này, hrt quan m đến hai nhiệm vquan trng của vic lo cho trẻ em được giáo dục cao hơn và tích lũy i chính, vt cht tt n đứng tên của con em h. Hthực hiện những điều này vi i giá phải trlà i sản của hbởi vì khnăng kinh tế của họ thì không đủ mnh để bo đảm sự tiêu dùng của những nguồn i nguyên va đcủa hng c htiết kim cho con cháu mình. Khnăng kinh tế luôn buộc hphải sống cần kim và tiết kim tiền cho việc giáo dục của con cháu và tương lại thịnh vượng. Như một sbc cha mbộc bch, tt ccác gia đình đều cgắng cho con cháu học hành tt đdi học ở những trường tt i thành thị. Hng mua đt đai có giá tr, nhà cửa cho con cháu sau này. Thm chí cây trng trong vườn của hvà trên đt của người khác cũng được bo tồn cho tương lai con cháu sau này và hiếm khi hnghĩ đến vic đốn cht cây đly ghay kiếm tiền cho những mục đích quan trng như điều trbệnh.

Mt quan sát xã hội học quan trng vcác gia đình phải ý thức cao vtiêu ng có trách nhiệm các nguồn i nguyên và tiết kiệm và bo tn các i sản cho sthịnh vượng tương lai của con cháu trong một môi trường xã hội mà họ không hoàn toàn tin tưởng vào trách nhiệm của chính quyn vvic bo đảm một tương lại tốt cho thế htr. Vì sphát triển của quốc gia không đt được mức đng trưởng kinh tế tt (n 4% trong năm 2018) và nó không bo đm sự đóng góp đy đcho thu nhp của người n mà hcó thsống một cuộc sống tt đẹp, các bc cha mphi đảm nhn trách nhiệm của smạnh mkinh tế của con cháu mình. Thay vì lthuộc vào các gii pháp kinh tế của nhà nước cho các thế htương lai, các gia đình trong khu vc nghiên cứu m theo một quy chuẩn của vic
 


hạn chế vic tiêu ng hằng ngày và tiết kim các nguồn i nguyên cho tương lai con cháu. Theo những người tr lời phỏng vấn nhóm Bất klà chúng tôi kham khchịu đựng những khó khăn vkinh tế và sc khỏe m nay, chúng tôi không lo ngi vmọi hu qubởi vì chúng tôi đã m lụng kiếm tiền và đdành cho lợi ích của tương lai con cháu. Những phát biểu như vy rõ ng cho thy quyết m cam kết của các bc cha mđối vi sthịnh vượng của tương lai con cháu thế hsau.

Giá trxã hội đc biệt vvic tiêu dùng mang tính kinh tế cao vì tương lai của con cháu chống lại các giá trxã hội hiện đại v tiêu ng vô trách nhiệm các nguồn i nguyên vi chnghĩa tiêu ng rt rõ ràng mà nó đang lấn át n hóa truyn thống của Tích Lan. Mt phn ng rt thú vcó thquan sát được trong nghiện cứu liên quan đến các mâu thuẩn có giá trgiữa các truyn thống Pht giáo vtiêu ng và vi tiêu ng của n hóa người tiêu dùng hiện đại. Những người còn tôn trng các giá trtruyn thống của n hóa tiêu ng và tiết kim nguồn i nguyên được bo tồn cho thế htương lai thì rt quan trng vhành vi của con người bảnh hưởng bởi các giá trcủa những người theo chnghĩa tiêu dùng bởi vì hcó xu hướng phải mang ơn sau khi tiêu ng hết của cải và không tiết kiệm được gì cho tương lai con cháu. Mt khác, văn hóa của những người theo chnghĩa tiêu ng hiện đại có xu hướng chế giu những người tiêung truyn thống vì đã không tận hưởng cuộc sống, tiêu xài những gì hkiếm được thừa hưởng tnhững thế htrước. Hu hết hđều mơ ước vcon cháu mình sdi cư đến những vùng đt hứa ở những nước phát triển như là giải pháp cho vấn đtương lai của con cháu và cgắng chuẩn bcho con cháu vì mục đích này. Cng đồng đang được nghiên cứu lại không có những gic mơ cho con cháu di cư nhưng lại chia sước mơ vtương lai thành đt của con cháu thông qua vic tiêu ng hn chế và thanh đạm các nguồn i nguyên sẵn có địa phương mà hthực stri nghiệm và nhn thức vgic mơ đó.
 
 
    1. THO LUN

Mặc dù nghiên cứu đã xác định slượng giá trn hóa Pht giáo dẫn đến hành vi cá nhân và tập thcủa mọi người trong cng đồng đang được xem t, i liệu nghiên cứu này chliên quan đến ba giá tr, đó là giá trxã hội của tiêu ng hợp tác xã, giá trxã hội của sử dụng nhiều lần và sdụng ti đa các nguồn lực và giá trxã hội đđảm bo an sinh cho trem trong tương lai. Cba giá trxã hội của là giá trtôn giáo của Pht giáo trong nguồn gc và sphát triển của chúng trong lịch scủa các xã hội truyn thống ở Tích Lan bởi vì chúng được m thy rt phbiến trong tt ccác cng đồng Pht giáo trong nước. Pht giáo đã m cho chúng có ý nghĩa đối vi các Pht tử cũng như được thhiện rõ ng tcách mà mọi người lý gii cho nh động của h. Hcó ý thức cao vcách gii thích mang tính tôn giáo của Pht giáo vti lỗi, công đức và qubáo của những vic m của htrong thế giới này và thế giới khác và cvnhững diễn gii n hóa Pht giáo vhvà mục tiêu cuối ng của hlà Niết bàn.

Tích y công đức chiếm ưu thế trong quá trình ra quyết định của hm cho tt ccác yếu tcủa cuộc sống thế tục phthuộc vào giđịnh rằng bt cđiều gì xy đến vi hhoc hy sinh trong các giao dịch vxã hội, đàm phán, cam kết, tặng quà và quyên góp, m vic vì lợi ích của người khác, chịu bt k tn tht vt cht nào, được đắp vmt tinh thn vi những công đức to lớn (Pin và Kusal) mà không ththiếu đđt ti cõi Niết n chm dứt vòng luân hi, sanh tử. Trong cả ba giá trxã hội chính được xác định trong nghiên cứu này, ý thức vvic tích lũy công đức cùng lúc tránh các hành vi ti lỗi chi phối nhiều nht và gia đình, các thành viên cng đồng tình nguyn hợp tác vi nhau trong việc tu th, u trvà chia smọi thứ như một phn của sdụng nhiều lần và sdụng ti đa các i nguyên đtiết kim và bo tn i nguyên cho tương lai của thế htr. Tiết kiệm vàbảotninguyênchotươnglailuônđượchiểulàmộtnguồncôngđức thường được trích dẫn là Phát triển và nhân rng công đức giống như tiết kim và bo tn slượng nhu cu của thế htrong tương lai.
 


Theo nhn thức của người dân, thậm chí bt ksthiếu t nào vvai trò của một gia đình và các chức năng cng đồng ng là một hành động ti lỗi và mang lại tác động có hại trong thế giới này hoc thế giới khác và do vy màmọingườicgngmhếtscmìnhđthựchiệncácvaitròxãhộivàđáp ngnhucucủacuộcsốngcủacngđồngvàgiađình.Ngaycngttrng nhânphmngnmmứcđcamkếtđốivivicmcócôngvcácgiátr xãhộichínhutrênvànhữngthkháckhôngđượctđếntrongbàiviếtnày. Btksthiếutnàovnghĩavxãhộihocthamgiatíchcựcvàonhữngvic m tt đều ảnh hưởng trc tiếp đến lòng ttrng và nhân phẩm của mọi người và hluôn cảm thy xu hkhi đi sai hướng vi các giá trxã hội của các mối quan hvà giao dịch xã hội tập thvà hợp tác, sdụng nhiều ti đa i nguyên và tiết kim và phn đu cho sthịnh vượng trong tương lai của thế htr. Theo đó, sxu h, như một cơ chế kim soát mang tính xã hội, ng được thiết lập dựa theo các giá trxã hội chính và đến mức họ nếu không tuân theo chúng thì không có sbiện minh nào được xã hội chấp nhận. Ý nghĩa tôn go của Pht go vcác giá trxã hội chính được củng cbởi các nhà sư Pht go cư trú trong ngôi đền ng thông qua các bài giảng tôn giáo của hđược thực hiện tại các lhội chức ng tôn giáo. Ngay ccác phương tiện truyn thông đại chúng ng đóng góp có giá tr trong vic củng cnhững giá trđó trong m trí của mọi người n thông qua nhiều chương trình tôn giáo phong phú.
    1. KT LUN

Phát triển bền vng ở Tích Lan có thđược đảm bo bằng các giá trn hóa Pht giáo hữu ích vẫn đang chiếm ưu thế trong các cng đồng truyn thống. Nghiên cứu đã đưa ra ba giá trvăn hóa lớn như tiêu thi nguyên có hợp tác, sdụng nhiều lần tối đa các nguồn i nguyên sẵn có, tiết kim và bo tn i nguyên và phn đu m vic cho tương lai của thế htrbằng mọi giá mà phhuynh phải trtrong thế hcủa mình. Cam kết mnh mđối vi các giá trxã hội này đảm bo vic tiêu thcó trách nhiệm các nguồn lực sẵn có góp phn to lớn vào vic đt được các mục tiêu phát triển bền vng trong nước. Trong vic giải quyết các vấn đề


xut phát tskhan hiếm các nguồn i nguyên ở các nước đang phát triển, những giá trn hóa Pht giáo có khnăng lớn dẫn dt mọi người ti vic tiêu thcó trách nhiệm các i nguyên. Mt hình tiêu thụ i nguyên như vy dựa trên cơ sn hóa thì lâu i so vi các biện pháp chính thức, hợp pháp và quan liêu vđảm bo tiêu dùng có trách nhiệm. Do đó, đưa ti kết luận rằng giá trxã hội của s phát triển bền vng và tiêu ng có trách nhiệm ở Tích Lan cần được m giàu mạnh vi các giá trn hóa Pht giáo đã được trình bày rõ trong nghiên cứu này. Nhn thức của những người được phỏng vấn vcác giá trn hóa của tiêu ng có trách nhiệm rõ ng cho thy rằng hđã lĩnh hội được ý nghĩa của chúng tgiáo lý, thực nh, tín ngưỡng và truyn thống Pht giáo mà đã được thchế hóa trong văn hóa và xã hội ng thôn. Hđã phi đối mt vi xung đột của vic duy trì các giá trxã hội của tiêu ng khi mà các thế hthhai và thba của gia đình htiếp xúc nhiều vi các giá trxã hội hiện đại của chủ nghĩa tiêu ng dthy to ra stiêu thi nguyên vô trách nhiệm. Theo đó, người ta kết luận rằng cần phi ng cường có tchức để truyn tải các giá trn hóa Pht giáo vtiêu ng có trách nhiệm đảm bo sphát triển bền vng của các quốc gia.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây