5 LÃNH ĐẠO CHÁNH NIỆM VÌ HÒA BÌNH BỀN VỮNG: CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO  LIÊN  QUAN  ĐẾN  HIẾN  CHƯƠNG LIÊN HỢP QUỐC

Thứ năm - 09/05/2019 02:23
PGS.TS. Sandeep Chandrabhanji Nagarale
61

 
LÃNH ĐO CNH NIM VÌ HÒA BÌNH BỀN VỮNG: CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO  LIÊN  QUAN  ĐẾN  HIẾN  CHƯƠNG LIÊN HỢP QUC

 

PGS.TS. Sandeep Chandrabhanji Nagarale





TÓM TT

Chúng ta đã chng kiến hai cuộc chiến tranh thế giới thm khốc, có tác động tàn phá đối với nhân loi. Xã hội của chúng ta đã đối mt với quá nhiu stàn phá vào thời đim đó chỉ vì slãnh đo sai lm, làm cho cng đồng kng tin cy h. Do đó, vic thành lp LHQ là cn thiết, vì LHQ cam kết duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Điu chúng ta cn là slãnh đo chu đáo và sâu sc vì hòa bình và hòa hợp bn vng. Lời dy của Đức Pht chỉ ra con đường cho sự bình an chung. Giáo pháp y mang lại shài hòa trong quá trình suy nghĩ, cn thiết tuyt đối cho sự hòa giải và sự hiu biết, điu cn thiết cho sphát trin tn din của cá nhân và xã hội. Năm giới (Pancasila) và mười độ hay mười ba-la-mt vn là cốt lõi của triết lý Pht giáo. Triết lý này có tim năng làm an tịnh tâm con người và giải pháp đồng hành với xã hội. Nó dy rằng mục đích duy nht của stồn tại loài người là hòa bình chkng phải chiến tranh.

Đạo đức và luân lý là nhng giá trtối cao cho ssng còn của con người mc dù có công nghệ trí tuệ cao hơn. Nếu các nhà lãnh đo kng thức tỉnh đo đức thì xã hội họ đang cm quyn svn bt mãn và kng bao giờ có cuộc sng lành mnh. Vì sức khỏe tinh thn và thể cht của cá nhân rt quan trng đối với sự hòa hợp xã hội, các nhà lãnh đo nên hn thin bản thân bằng cách theo đuổi sức khỏe tâm linh để phát trin bản thân bằng triết lý Pht giáo. Vì vy, quá trình tư duy khôn ngoan smang lại shài hòa trong xã hội vì san bình chung.
 


Trên nn tảng đó, một svn đề được tho lun trong bài tham lun. Các mục tiêu của bài nghiên cứu là:
  1. Tho lun bối cnh ngày nay đối với slãnh đo chánh nim và hòa bình bn vng.
 
  1. Đánh giá cách tiếp cn Pht giáo đối với slãnh đo chánh nim và hòa bình bn vng.
 
  1. Tp trung vào các điu khoản có liên quan của Hiến chương Liên hợp quốc về duy trì hòa bình trên thế giới.
  2. So sánh giáo lý Pht giáo với Hiến chương Liên Hợp Quốc.
 
  1. Đxut các bin pháp khc phục cho slãnh đo chánh nim vì hòa bình bn vng.
 
  1. HÒA BÌNH THGIỚI - KỊCH BN/BI CNH HIỆN TI

Sau hai cuộc chiến tranh thế giới, xem xét nhng tác động tàn phá của nó đối với con người và môi trường, người ta mong đợi từ cng đồng thế giới có cuộc sng hòa bình và hòa hợp. Vic thành lp Liên Hợp Quốc vào năm 1945 là một trong nhng công trình vĩ đại được các lãnh đo lúc đó thực hin theo đúng hướng duy trì hòa bình. Tuy nhiên, dù có các điu khoản của Hiến chương, thế giới kng an tn cho nhân loi. Cuộc tìm kiếm quyn lực của các nhà lãnh đo đã thúc đy họ trở thành một phn của stàn phá trên các khu vực khác nhau trên thế giới. Có nhiu vn đề từ lâu thế giới đang phải đối mt bao gồm nn dit chng, nghèo đói, di cư, cải to người tị nn, phân bit giới tính, chy đua vũ trang cùng với vũ kht nhân và sinh học, bo lực tôn giáo cực đoan, thực phm - sức khỏe và vệ sinh, v.v. Dĩ nhiên, Liên Hợp Quốc thông qua các cơ quan chuyên môn đang cgắng giải quyết nhng vn đề này.

Tuy nhiên, một điu kng được quên là trên thế giới các vn đề trên có gốc rễ từ bo lực.

Do đó, cn phải xem xét mục đích và nhng nguyên tc chính của Liên Hợp Quốc. Điu 1 nói rõ, 1) để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế và để đt mục đích; thực hin các bin pháp hiu quả để ngăn chn và loại bỏ các mối đe da đối với hòa bình và ngăn chn các hành vi xâm lược hoc vi phm hòa bình khác, và đưa ra các bin pháp hòa bình phù hợp với các nguyên tc công lý và điu
 


chỉnh lut pháp quốc tế hoc giải quyết tranh chp quốc tế hoc tình huống có thể dn đến vi phm hòa bình. 2) phát trin quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên stôn trng nguyên tc quyn bình đẳng và quyn tự quyết của các dân tộc, và thực hin các bin pháp thích hợp khác để tăng cường hòa bình chung. 3) để đt được hợp tác quốc tế trong vic giải quyết vn đề quốc tế mang tính kinh tế, xã hội, văn hóa hoc nhân đo, và trong vic thúc đy và khuyến khích tôn trng nhân quyn và các quyn tự do cơ bản cho tt cả mọi người kng phân bit chng tộc, giới tính, ngôn ngữ hoc tôn giáo; và 4) trở thành một trung tâm hoà giải các hành động của các quốc gia trong vic đt được nhng mục đích chung này.

Điều 2. - Tổ chức và các thành viên, theo đuổi các mục đích được nêu tại Điu 1, shành động theo các nguyên tc sau:
  1. Tổ chức dựa trên nguyên tc bình đẳng chủ quyn của tt cả các thành viên.
 
  1. Tt cả các thành viên, để đm bo các quyn và lợi ích với tư cách thành viên, sẽ thực hin một cách trung thực các nghĩa vmà họ đm nhn theo hiến chương hin ti.
 
  1. Tt cả các thành viên sgiải quyết tranh chp quốc tế bằng các bin pháp hòa bình kng gây đe doạ đến hòa bình và an ninh quốc tế và công lý.
 
  1. Tt cả các thành viên skim chế trong các mối quan hệ quốc tế, tnh đe da hoc sử dụng vũ lực chống lại sự độc lp vlãnh thổ hoc độc lp chính trị của bt kỳ quốc gia nào, hoc theo bt kỳ cách nào khác trái với mục đích của Liên Hợp Quốc.
 
  1. Tt cả các thành viên sẽ cung cp cho Liên Hợp Quốc tt cả sự hỗ trợ trong bt khành động nào đã cam kết phù hợp với hiến chương hin hành và kng được hỗ trợ cho quốc gia nào mà Liên Hợp Quốc đang hành động để ngăn chn hoc trng pht.
 
  1. Tổ chức phải đm bo rằng các quốc gia kng phải thành viên Liên Hợp Quốc hành động theo các nguyên tc này cn thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
 
  1. Kng có điu nào trong Hiến chương hin tại cho phép Liên Hợp Quốc can thip vào các vn đề cốt yếu thuộc thm quyn của các quốc gia hoc yêu cu các thành viên nộp các vn đề đó
 


để giải quyết theo Hiến chương hin hành; nhưng nguyên tc này kng làm phương hại đến vic áp dụng các bin pháp thực thi theo Chương VII

Nếu các nhà lãnh đo thế giới quyết định hành động theo các nguyên tc được nêu trong Hiến chương, scó hòa bình trên thế giới. Chúng ta mong đợi mối quan hệ thân thin và hợp tác ở cp độ quốc tế. Tuy nhiên, chúng ta kng hành động phù hợp.

Có nhiu scxy ra sau khi thành lập Hiến chương Liên Hợp Quốc. Điu đó cho thy rõ ràng mc đích cơ bản của vic duy trì hòa bình và an ninh quốc tế bnh hưởng. Ví dlà - scan thip của Nga vào Hungary năm 1956; scan thip của U.K, Pháp và Israel ở Ai Cp năm 1956; scan thip của Hoa Kvào Cuba năm 1962 và vào Campuchia
; quân đi Mđbvào Cng hòa Dominican năm 1965; Liên Xô xâm chiếm Tip Khc năm 1968; cuộc xâm chiếm đo Síp của Thổ Nhĩ Knăm 1974; chiến tranh Indo Pak năm 1965, chiến tranh Đông Dương năm 1962; cuộc xâm lược của người Tanzania ở Uganda năm 1979-1980; vấn đAfghanistan năm 1986; scan thip của Argentina vào Qun đo Falkland năm 1982; Hoa Kxâm chiếm Grenada năm 1983; scan thip của Hoa Kvào Nicaragua năm 1984; cuộc tn công của Mvào Libya năm 1986; scan thip của Hoa Kvào Panama năm 1989; cuộc xâm lược và sáp nhp Kuwait của Iraq năm 1990; xung đột Somalia năm 1992-1993; NATO can thip Bosnia và Herzegovina năm 1992 và can thip Haiti năm 1994; scan thip của Rwandan ở Đông Congo năm 1996; xung đột ở Kosovo, xung đột giữa Nga và Chechnya; Hoa Kxâm chiếm Afghanistan năm 2001; scan thip của Hoa Kvào Iraq năm 2003; không quân Israel tn công Syria năm 2003; xung đột Israel - Lebanon năm 2006; Nga xâm chiếm Georgia năm 2008; scan thip của NATO vào Libya năm 2011; scan thip quân scủa KenyaSomalia năm 2011; xung đột Mali và scan thip của Pháp năm 2012- 13; Ả Rp Saudi can thip vào Yemen năm 2015; scan thip của quân đi ECOWAS ở Gambia năm 2017. Điu đó cho thy rằng nhng xung đột là do thiếu snh đo mnh mvà chánh nim. Do đó, chúng tôi yêu cu snh đo dựa trên triết lý Pht giáo đhướng đến cuộc sng hòa bình.

Tương tự, vtn công 11/9 vào tòa tháp đôi của M, vtn công 26/11 ở Mumbai (n Đ) và các vvic tương tự ở Nga, Pháp, Anh, v.v ... biu thị tâm trí bo lực của nhng kẻ cực đoan và khng
 


bố to ra bạo lực và giết người vô ti. Hlà kẻ thù của con người. Do đó, lối sng Pht giáo là câu trả lời duy nht cho san m của các cá nn.

Giai cp công nhân bị các doanh nhân bóc lột nên có cm giác bt an trong tâm trí của h. Sự ích kvà bóc lột từ các nhà công nghip cho thy sbt cn do tư duy tham lam. Cuối cùng nó dn đến xung đột giai cp.

Các ví dụ trên cho thy thiếu vắng slãnh đo chánh nim đưa đến các loại xung đột bt kể đa phương, khu vực hoc quốc tế. Do đó, để đt được hòa bình bn vng trong mọi snghip, thế giới cn các nhà lãnh đo có ý thức từ đa phương đến tn cu.
  1. PHƯƠNG PP TIẾP CN PHT GIÁO VLÃNH ĐO CNH NIM VÀ HÒA BÌNH BN VỮNG

Pht, bậc giác ngdy rng mi thứ trên thế giới này xy ra là do nhân và duyên. Kng có Thiên Chúa siêu nhiên nào đng sau các hot động trong vũ tr. Mi thứ đều thay đi và vô thường (Anicca). Điu đó chng ttriết lý ca đức Pht dựa trên các nguyên tắc khoa học. Đức Pht dy tutheo hành vi ca con người mà hchịu buồn kh. Chính con người tạo nên hạnh phúc và khổ đau (dukkha). Do đó, Đức Pht đưa ra các hành vi đạo đức trong xã hi và điu đó có thxy ra nếu con người thc hành năm giới, Bát chánh đạo và thp độ hay thp ba-la-mt (nguyên tắc đạo đức). Đức Pht nói rng chấp thủ hoặc khát ái nhng thứ vt cht mang li ni buồn trong cuộc sống. Hòa bình thế giới kng thể đt được nếu tách ri vi hòa bình cá nhân. Pht ttin rng tâm trí ca tt ccng sinh hoàn toàn liên kết và liên quan vi nhau, cho dù hcó ý thc vđiu đó hay kng. ng một ví dđơn giản vstương quan là mi người đều có trm phát và nhn riêng và liên tục phát cho nhng người khác trng thái tâm ca mình và liên tục nhn được các chương trình phát sóng tnhng người kc.1 Vì vy, điu quan trng là, nếu cng ta tp trung vào vic đưa tâm ca mình vào hòa bình, thì cng ta có thể phát ng hòa bình vmt tinh thn và tạo ra hòa bình thông qua các hành động ca chúng ta. Chúng ta n sử dụng tâm hòa bình để hành động vì


1 sfsu.edu/rone/Buddhism, Buddhist ideas for attaining world peace, Ron Epstein (lectures for the global peace studies program, san francisco state university, November 7 & 9, 1988)
 


hòa bình trên thế giới.

Mọi thbt đu từ cá nhân, nếu anh hnh phúc trong cuộc sng thì gia đình hnh phúc, nếu các gia đình hnh phúc thì xã hội trở nên hnh phúc, và vì vy đt nước và cả thế giới hnh phúc. Xã hội đo đức sn sinh ra slãnh đo hợp lý trong xã hội và cuối cùng, chúng ta có thể to nên slãnh đo như vy ở cp độ thế giới. Vì mục đích đó, Đức Pht khuyên bạn nên thin định ở cp độ cá nhân. Thin giúp tu luyn tâm và cơ th. Thin là công cụ để giữ cho tâm bình yên và cơ thể khỏe mnh. Pháp cú 282 nói rt rõ:
Tu Thin, trí tuệ sanh, Bỏ Thin, trí tuệ dit. Biết con đường hai ng Ðưa đến hu, phi hu, Hãy tự mình nỗ lực,
Khiến trí tuệ tăng trưởng 2

Đức Pht kêu gọi các đệ tử xut gia và tại gia đi theo con đường của Chánh pháp để duy trì hòa bình thế giới. Pht dy cho thế giới về hòa bình và bt bo động. Pht đã khám phá ra bốn sự tht cao quý (Tứ diu đế) (Aryasatya)
  1. Cuộc sng chc chn liên quan đến đau khổ (Dukkha Satya),
  2. Đau khổ bt nguồn từ nhng ham muốn (Samudaya satya),
  3. Đau khổ sẽ chm dứt nếu mọi ham muốn chm dứt (Nirodha
satya), iv) Ngng ham muốn bằng cách thực hành con đường tám
ngành (Bát chánh đo) (magga satya).

Bốn sự tht cao quý này đã vén màn bí mt của cuộc sng con người. Giáo pháp này dựa trên lý thuyết nhân qu, khoa học và có thể trải nghim được ở khp mọi nơi. Đau khổ có thể gim bớt nếu mọi người hàng ngày thực hành năm giới (pancasila.)
  1. PANCASILA: ĐO ĐC VÌ HÒA BÌNH BN VỮNG

Đức Pht chế năm giới (pancasila) là nghĩa vđo đức tối thiu để sng một cuộc sng hài hòa. Đó là, trong hình thức cu nguyn, mọi người cam kết hành xử một cách có đo đức trong xã hội. Đó




2  http://www.johnworldpeace.com/buddha.asp#THE PATH The Dhammapada saying of the Buddha: The path of peace and harmony by John,1986 (Chapter 18,Verse 282)
 


là cam kết tự nguyn của người dân sgiữ giới để có cuộc sng tốt n. Năm giới là:
  1. tnh giết hại
  2. tnh ly nhng gì kng cho
  3. tnh tà hnh, ngoại tình
  4. tnh nói dối
  5. tnh dùng các cht độc có xu hướng làm lu mờ tâm trí.

(Buddhaghosa, Papancasudani Sutta, in Buddhist Scriptures, 1959: 70).3

Nếu mọi người tuân theo nhng nguyên tc này thì cuộc sng của họ sẽ bình yên và cuối cùng tn xã hội sẽ bình yên. Nếu chúng ta đối chiếu các nguyên tc đo đức này với hệ thống pháp lut ngày nay, chúng ta thy rằng giết hi, ăn cp, lm dụng cht kích thích, v.v
... là nhng tội đáng bị pht.
  1. HIẾN CHƯƠNG LN HỢP QUC VDUY TRÌ HÒA BÌNH TRÊN THGIỚI

Mục đích của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế trên thế giới, phát trin mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia và đt được sự hợp tác quốc tế trong vic giải quyết các vn đề mang tính quốc tế vkinh tế, xã hội, văn hóa hoc nhân đo. Ngoài ra, LHQ thúc đy và khuyến khích tôn trng quyn con người và các quyn tự do cơ bản cho tt cả mọi người mà kng phân bit chng tộc, giới tính, ngôn nghay tôn giáo

Lời mở đu của Hiến chương tuyên bố rằng, Liên Hợp Quốc cương quyết cứu các thế hệ kế tiếp khỏi tai ha chiến tranh, điu đã hai ln xy ra trong đời của chúng ta mang đến khổ đau kng thể nói hết cho nhân loại và -
  • tái khẳng định nim tin vào các quyn cơ bản của con người, vào phm giá và giá trị của con người, vào quyn bình đẳng giữa nam và nvà giữa các quốc gia lớn và nh, và
  • thiết lp các điu kin theo đó công lý và stôn trng các nghĩa



3 http://www.gmu.edu/programs/icar/ijps/vol11_1/11n1Yeh.pdf, International Journal of Peace Studies, Volume 11, Number 1, Spring/Summer 2006, The way to peace :A Buddhist perspec- tive-article by Yeh, Theresa der, see also P.Lakshmi Narasu ,The Essence of Buddhism,Buddhabhu- mi Prakashan Nagpur,3rd Edn.2017
 


vphát sinh từ các điu ước quốc tế và lut pháp quốc tế có thể được duy trì, và
  • thúc đy tiến bộ xã hội và các tiêu chun cuộc sng tốt hơn trong sự tự do lớn hơn và vì các mục đích này
 
  • thực hành khoan dung và chung sng hòa bình với nhau như nhng người hàng xóm tốt và
 
  • đm bo bằng cách chp nhn các nguyên tc và thể thức các phương pháp, lực lượng vũ trang kng được sử dụng, tiết kim vì lợi ích chung, và
 
  • sử dụng bộ máy quốc tế để thúc đy sự tiến bộ kinh tế và xã hội của tt cả các dân tộc đã quyết tâm kết hợp các nỗ lực của chúng ta để thực hin các mục tiêu này. 4

Hiến chương đm bo sự bình đẳng của con người cũng như các tiu bang, hơn nữa còn thúc đy tình huynh đ. Có thể thực hin Hiến chương theo tinh thn và lời nói nếu lãnh đo giỏi. Nếu lãnh đo có ý định vi phm Hiến chương, smang lại thm ha như chiến tranh thế giới thhai. Do đó, slãnh đo có ý thức rt quan trng để duy trì hòa bình thế giới.

Cho đến khi giới hn quyn chiến tranh hoc sử dụng vũ lực, Công ước Liên minh các quốc gia theo Điu 12 đến 16 áp đt một shn chế nht định đối với các quốc gia về quyn sử dụng chiến tranh. Các Điu khoản này quy định trước khi dùng đến chiến tranh, các quốc gia nên giải quyết tranh chp của mình thông qua trng tài, giải quyết tư pháp hoc bằng cách điu tra. Ngay cả khi các tranh chp kng được giải quyết tha đáng thông qua các phương pháp trên, họ cũng kng thể đi đến chiến tranh trước ba tháng, theo các điu khoản đã nêu. Công ước cũng được quy định rằng nếu bt kỳ quốc gia nào tham chiến đã vi phm các điu khoản Công ước thì Quốc gia đó sẽ được coi là kẻ thù của tn thể Liên minh các quốc gia. Do đó, ln đu tiên, Hip ước Liên minh các quốc gia đã áp đt một shn chế nht định đối với quyn của các quốc gia phải dùng đến chiến tranh.
Skin quan trng tiếp theo trong mi liên hnày là Hip ước


4 David Haris,Cases and Materials on International Law, Sweet & Maxwell, South Esian 7th Edn, p.885
 


Paris năm 1928, còn được biết đến vi tên gi Kellogg-Briand Pact. Trong Hip ước này, các quốc gia đã đồng ý tbchiến tranh như một công cca chính sách quốc gia trong vic gii quyết tranh chp quốc tế. Điu 1 ca Hip ước tbchiến tranh, 1928 (Hip ước Kellogg-Briand) quy định: Các bên ký kết tuyên bmột cách long trng nhân danh dân tc ca hrằng hlên án bin pháp chiến tranh đgii pháp tranh i quốc tế, và tbchiến tranh như là một công cca chính sách quốc gia trong mi quan hvi các nước khác.

Điu 2 quy định thêm rằng gii pháp cho tt ccác tranh chp hoc xung đột thuộc bt ktính cht nào hoc bt knguồn gc nào mà chúng phát sinh skhông bao gicó ngoi trgii pháp hoà bình.

Sau đó, Hiến chương Liên Hợp Quốc có các điu khoản vvic hn chế và thm chí cm chiến tranh đối với các quốc gia.
  1. Lời nói đu của Hiến chương nói rằng lực lượng vũ trang s kng được sử dụng, tiết kim vì lợi ích chung.
 
  1. Điu 2 (4) của Hiến chương Liên Hợp Quốc nói rằng, tt cả các thành viên skim chế quan hệ quốc tế khỏi mối đe da hoc sử dụng vũ lực chống lại stn vn lãnh thổ hoc độc lp chính trị của bt kỳ quốc gia nào, hoc theo bt kỳ cách nào khác kng phù hợp với mục đích của Liên Hợp Quốc. Do đó, thay vì từ chiến tranh, Hiến chương đề cp đến các từ đe da hoc sử dụng vũ lực. Phm vi của Hiến chương đủ rng vì nó cm kng chỉ chiến tranh mà còn cm sử dụng vũ lực hoc sự đe da.
 
  1. Chương VI cung cp các giải pháp để giải quyết một cách hòa bình các tranh chp quốc tế. Các giải pháp bao gồm đàm phán, làm tròn chức vụ, hòa gii, giải quyết tư pháp, điu tra hoc lựa chọn bt kphương tin hòa bình nào khác.
 
  1. Theo Chương VII, Hội đồng Bảo an được trao quyn hành động tp thể chống lại Nhà nước đã gây hn hoc có hành vi vi phm hòa bình quốc tế. 5

Vnguyên tc, mc dù vic sử dụng vũ lực bị cm theo Hiến chương Liên hợp quốc, tự vệ cá nhân và tp thể là ngoại lệ được cho


5 Dr. S. K. Kapoor, International Law and Human Rights, 709 (Central Law Agency, Allahabad, 116thEdn, 2007)
 


phép theo Điu 51. Điu này din ra như sau ‘Kng có gì trong Hiến chương hin tại slàm gim quyn tự vvốn có của cá nhân hoc tp thể nếu một cuộc tn công vũ trang xy ra chống lại một thành viên của Liên Hợp Quốc, cho đến khi Hội đồng Bảo an thực hin các bin pháp cn thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Các bin pháp được thực hin bởi các thành viên trong vic thực hin quyn tự vnày sẽ được báo cáo ngay cho Hội đồng Bảo an và skng nh hưởng đến thm quyn và trách nhim của Hội đồng Bảo an. Hiến chương hin hành cho phép hành động như thế bt kỳ lúc nào cn thiết để duy trì hoc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế.

Nguyên tc kng can thip là một phn của lut pháp quốc tế thông thường và được thiết lp dựa trên khái nim tôn trng ch quyn lãnh thổ của các quốc gia. Nguyên tc kng can thip trên thực tế là tìm kiếm một lý tưởng vsự bình đẳng và chủ quyn của các quốc gia. Theo nguyên tc này, một nhà nước kng nên can thip vào công vic của một quốc gia khác. Chính phủ các quốc gia cũng chp nhn nguyên tc này. Nhưng cho đến nay, thực tế các quốc gia kng tuân theo nguyên tc này. Năm 1970, Đại hội đồng nht trí thông qua nghị quyết 2625 (XXV) mang tên Tuyên bố về các nguyên tc của Lut quốc tế liên quan đến quan hệ và hợp tác thân thin giữa các quốc gia theo Hiến chương của Liên Hợp Quốc, tuyên bố: mọi quốc gia có nghĩa vkng được tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hoc tham gia vào các hành vi xung đột dân sự hoc khng bố ở một quốc gia khác hoc tham gia vào các hot động có tổ chức trong lãnh thổ của mình nhm hướng tới vic thực hin các hành động vừa nêu, khi các hành vi được đề cp trong đoạn văn hin tại liên quan đến mối đe da hoc sử dụng vũ lực.

Liên quan đến nguyên tc kng can thip, nghị quyết bổ sung: Kng có quốc gia hoc nhóm quốc gia nào có quyn can thip trực tiếp hoc gián tiếp vào công vic đối nội hay đối ngoại của bt kỳ quốc gia nào vì bt kỳ lý do gì. Do đó, can thip vũ trang và tt cả các hình thức can thip khác hoc cố ý đe da chống lại nhân phm của Nhà nước hoc chống lại các thành phn chính tr, kinh tế và văn hóa của nước đó là vi phm lut pháp quốc tế.6


6 G.A. resolution 2625(XXV) 1970
 


Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc trong một số trường hợp có thể có hành động chống lại Nhà nước liên quan đến vi phm Hiến chương. Ví dụ, khi Iraq xâm chiếm Kuwait và sáp nhp tỉnh này vào năm 1990, Hội đồng Bảo an đã thông qua nghị quyết yêu cu Iraq rút lực lượng khỏi Kuwait và có hành động chống lại Iraq theo Chương VII của Hiến chương. Sau đó, Hội đồng cũng thông qua nghị quyết vào ngày 5 tháng 4 năm 1991 rằng sđàn áp của Hồi giáo ở Iraq đt ra mối đe da đối với hòa bình và an ninh quốc tế; do đó, hành động can thip vào Iraq vì vi phm nhân quyn là hợp lý.

Giáo sư Leland M. Goodrich nói rằng, điu 2 đoạn 4 đưa ra một trong nhng nguyên tc chính của Liên Hợp Quốc. Là một tổ chức được thành lp để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thành công của nó rõ ràng phụ thuộc vào mức độ mà các thành viên tôn trng nguyên tc cơ bản này và hiu quả của các cơ quan, đc bit là Hội đồng Bảo an, trong vic tôn trng nó. Điu khoản này so sánh với các điu khoản tương ứng của Công ước Liên minh các quốc gia, đáng chú ý là Điu 10 mà các thành viên đã thực hin tôn trng và chống lại sxâm lược từ bên ngoài stn vn lãnh thổ và độc lp chính trị hin có của tt cả các thành viên của Liên minh Liên bang và Điu 12, 13 và 15 theo đó các thành viên đã cam kết kng được vin đến chiến tranh với nhng điu kin nht định. 7
  1. TRIT LÝ PHT GIÁO VÀ HIẾN CHƯƠNG LN HỢP QUC

Các nguyên tc của Đức Pht và các điu khoản có trong phn mở đu của Hiến chương tương tự nhau ở một mức độ nào đó. Pht tin vào quyn bình đẳng nam nữ, thúc đy công lý, cung cp các tiêu chun tốt hơn (năm giới hay năm điu học) cho con người, dy lòng khoan dung và hướng dn tnh dùng lực lượng vũ trang để giải quyết tranh chp giữa các quốc gia. Để tnh cuộc chiến giữa Nhà nước Sakya và Nhà nước Koliya, đức Pht lựa chọn chp nhn xut gia và đã thành công trong vic tnh chiến tranh.

Điu 2 (4) của Hiến chương Liên Hợp Quốc liên quan đến vic cm sử dụng vũ lực. Điu khoản nói rõ tt cả các thành viên kim chế trong quan hệ quốc tế để tnh đe da hoc sử dụng vũ lực


7  Leeland M.Goodrich and Edvard Hambro, Charter of the United Nations-Commentary and Documents, p.103 (Published under the auspices of The London Institute of World Affairs, Stevens
& Sons Limited,London,1949)
 


chống lại stn vn lãnh thổ hoc độc lp chính trị của bt k quốc gia nào, hoc theo bt kỳ cách nào khác kng phù hợp với mục đích của Liên Hợp Quốc.

Đoạn văn này có nội dung tn din liên quan đến mối đe da hoc sử dụng vũ lựcvà sau đó được đề xut là một trong nhng trường hợp ngoại lệ chính – sgiới hn quyn png vệ của cá nhân và tp thể trong Điu 51, nên được giải thích hp li. Ngoại lệ chính khác là hành động được ủy quyn bởi một cơ quan của Liên Hợp Quốc. Nghĩa vụ của Điu (2), khoản 4, được bổ sung bởi khoản 3 của Điu tương tự, quy định rằng các thành viên giải quyết tranh chp của mình bằng bin pháp hòa bình, và Chương VI của Hiến chương vGiải quyết tranh chp Thái Bình Dương, đc bit là Điu 33.8

Theo như sự tiến bộ vkinh tế và xã hội của con người, Đức Pht khuyên mọi người nên kiếm tin bằng cách kinh doanh có đo đức và phục vngười nghèo để nâng cao kinh tế xã hội.

Đức Pht chống lại chế độ nô lệ và thúc đy các nguyên tc bình đẳng và tình huynh đ. Điu đó tìm thy trong Tuyên ngôn Nhân quyn, 1948 (UDHR), điu 1, nói,tt cả mọi người sinh ra được tự do và bình đẳng về nhân phm và quyn lợi. Con người được phú cho lý trí và lương tâm nên hành động hướng về nhau trong tinh thn anh em.

Đức Pht là người tin vào công bằng xã hội, do đó đề nghị tuân thBát chánh đo vì scông bằng và xã hội công bằng, đưa con người tới hòa bình thế giới. Tổ chức lao động quốc tế cũng đồng ý rằng hòa bình phổ quát và lâu dài chỉ có thể được thiết lp nếu dựa trên công bằng xã hội; và do đó lit kê nó theo Hiến pháp của Tổ chức lao động quốc tế.
  1. SỰ PN S: ĐNGHCA ĐC PHT VGII QUYT XUNG ĐỘT

Đức Pht đã đưa ra cách giải quyết tranh chp bằng sphân xử. Sau 8 năm trở thành thành viên của Tăng đn Sakya, đã xy ra xung đột giữa bộ tộc Sakya và Koliya vvic phân phối nước của


8 Ian Brownlie, International Law and The Use of Force by States, Oxford, 1963, p113.
 


sông Rohini. Chỉ huy Senapati của bộ tộc Sakya dự định tiến hành chiến tranh chống lại bộ tộc Koliya. Tuy nhiên, đức Pht phn đối mnh mẽ giải pháp đó và nói: chiến tranh kng giải quyết được vn đ. Tiến hành chiến tranh skng đt mục đích mà còn gieo mm cho cuộc chiến khác. Do đó, đức Pht đề nghị bộ tộc Sakya và bộ tộc Koliya nên yêu cu bu hai người đại din mỗi bộ tộc, bốn thành viên nên bu người thnăm và họ nên giải quyết tranh chp.9 Điu này cho thy rằng ngay cả trước khi giác ng, Đức Pht đã chống lại chiến tranh và ủng hộ giải quyết tranh chp bằng bin pháp hòa bình, tức là sphân xử.

Trong thời đi hin nay, cng ta tha nhn cơ chế phân x đgii quyết tranh chấp giữa các n ở cp quốc gia cũng như ở cp quốc tế. Điu 33 ca Hiến chương Liên Hp Quốc đưa ra các phương pháp khác nhau bao gm sphân xđgii quyết tranh chấp hbình. Tương tự, ở cp đquốc tế, phi tuân theo các ng ước dthảo ca UNCITRAL (y ban vlut thương mại quốc tế). Do đó, tht đúng khi nói rng hthống gii quyết tranh chấp ca Đức Pht cũng có tm quan trng kng kém trong thời kỳ hin đi.
  1. GII QUYT TRANH CHẤP QUC TTHEO LUT QUC T

Mục đích của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Do đó, theo Hiến chương Liên Hợp Quốc, năm 1945, điu 33 là điu khoản rt quan trng trong vn đề đó. Điu 33 nói rằng, các bên tranh chp nếu tiếp tục tranh chp có khnăng gây nguy him cho vic duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thì trước tiên hãy tìm một giải pháp bằng đàm phán, điu tra, hòa gii, điu đình, phân xử, giải quyết tư pháp, nhờ các tổ chức trong khu vực hoc sp xếp hoc phương tin hòa bình khác theo sự lựa chọn của h.

KT LUN

Vì hòa bình và hòa hợp chung là mc đích duy nht của triết lý Pht giáo và slãnh đo cnh nim là nhu cu của chúng ta, đã đến c nhìn li và khám phá nhng tư tưởng của Pht giáo. Hiến chương Liên Hp Quốc cũng khuyến khích cho xã hi



9  IDr. B.R.Ambedkar, The Buddha and His Dhamma, The Corporate Body of the Buddha Educa- tional Foundation, Taipei, Taiwan, p.24-25
 


hòa bình. Do đó, nên tp trung vào vic truyn bá ý tưởng của đức Pht vhoà bình. Điu đó s lợi ích cho toàn nhân loi để tạo ra xã hi bình đẳng.

Đức Pht ủng hộ kng gây hại và tố cáo sgiết hi. Tuy nhiên, Đức Pht kng phủ nhn rằng giết hại có thể là bin pháp cuối ng để cứu cái thin bị cái ác phá hy. Kng giết hại được Đức Pht dy là nn tảng nhưng kng phải tuyt đối. Đức Pht dy rằng cái ác nên được chữa khỏi bằng sự trlại của cái thin nhưng Pht kng bao giờ thuyết giảng rằng cái ác nên được phép chế ngự cái thin. Cũng vy, Hiến chương Liên Hợp Quốc cho phép s dụng vũ lực để tự vệ nếu Nhà nước bị các quốc gia khác tn công. Điu khoản tự vtp thể là một ngoại lệ được sử dụng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.

Để tnh xung đột/chiến tranh, Đức Pht đề nghị hành vi đo đức chân chánh, tức năm giới và thực hành các giáo pháp khác. Lời dy của Đức Pht là tôn trng ssng và kng được ly đi mạng sng. Kng chỉ mạng sng của con người mà của tt cả sinh vt sng khác. Do đó, Đứa Pht đy lòng từ bi. Từ bi là tình yêu dành cho con người và tt cả chúng sinh. Do đó, nếu chúng ta kết thúc giết hại thì thế giới chc chn sẽ bình yên. Vic thực hành thin định chc chn shữu ích để đt được sự bình yên trong tâm của cá nhân và bình yên của xã hội.

Đức Pht cũng đề nghị thực hành Bát chánh đo vì xã hội công bằng và hợp pháp, tức là chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghip, chánh mạng, chánh nim, chánh định.

Đức Pht dy vhành vi đo đức trong xã hội từ bi, năm giới, Bát chánh đo, bt bo động, v.v.. cuối cùng dn đến bo vệ nhân quyn và hòa bình bn vng. Do đó, có thể kết lun rằng li sng đo đức là giải pháp duy nht cho slãnh đo đúng đn và vì hòa bình bn vng trong xã hội.



***
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO




sfsu.edu/rone/Buddhism, Buddhist ideas for attaining world peace, Ron Epstein (lectures for the global peace studies program, san francisco state university, November 7 & 9, 1988)

http://www.johnworldpeace.com/buddha.asp#THE PATH The Dhammapada saying of the Buddha: The path of peace and harmony by John,1986 (Chapter 18,Verse 282)

http://www.gmu.edu/programs/icar/ijps/vol11_1/11n1Yeh. pdf,International Journal of Peace Studies, Volume 11, Number 1, Spring/Summer 2006, The way to peace :A Buddhist perspective- article by Yeh, Theresa der, see also P.Lakshmi Narasu ,The Essence of Buddhism,Buddhabhumi Prakashan Nagpur,3rd Edn.2017

David Haris,Cases and Materials on International Law, Sweet & Maxwell, South Esian 7th Edn,p.885

Dr. S. K. Kapoor, International Law and Human Rights,,709(Central Law  Agency,Allahabad,116thEdn,2007)
G.A. resolution 2625(XXV) 1970

Leeland M.Goodrich and Edvard Hambro, Charter of the United Nations-Commentary and Documents,p103 (Published under the auspices of The London Institute of World Affairs, Stevens & Sons Limited,London,1949)

Ian Brownlie, International Law and The Use of Force by States, Oxford, 1963, p113.

Dr. B.R.Ambedkar, The Buddha and His Dhamma, The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation, Taipei, Taiwan, p.24-25

76

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây