5 ĐẠO ĐỨC HỌC PHẬT GIÁO: MỘT ĐÓNG GÓP CHO ĐẠO ĐỨC TOÀN NHÂN LOẠI

Thứ tư - 08/05/2019 23:21
Hoàng Thị Thơ
75



 






 
ĐO ĐỨC HC PHT GIÁO: MT ĐÓNG GÓP CHO ĐO ĐỨC TOÀN NN LOI

 
Hng Thị Thơ*



TÓM TẮT

Đo đức hc Pht go chính là Tứ Diu Đế (tức Bốn chân lý cao c), còn được gọi là Tam học (Giới, Định, Tu). Đó cũng chính là tn bộ cốt lõi của giáo lý Pht giáo mà đức Pht đã thuyết giảng ngay từ khi Giác ngộ chân lý vbản cht cuộc đời, và thành Pht. Nói cách khác, tn bộ giáo lý cơ bản của Pht giáo là Đạo đức học. Pht giáo chủ trương con đường nhn ra nguồn gốc của khổ và kh năng thoát khỏi kh, rồi thực hành thoát khổ là hướng nội và do chính mỗi người tự giác xác định và bởi mỗi người tự giác thực hin bằng cả trí tuệ và nim tin một cách đúng đn (giá trđo đức). Đạo đức Pht giáo là skết tinh đc sc tư tưởng, văn hóa n Đ, và đã trở thành một đin hình phương Đông đóng góp cho đo đức của tn nhân loi.

Với tư cách là hình thái ý thức xã hội, tôn giáo nào cũng mang trong nó nhng giá trị tư tưởng, như là sphn ánh khát khao tìm kiếm nhng phẨm cht hn mỹ của chính loài người. Giá trđo đức của các tôn giáo cũng chính là khát khao vươn tới Chân-Thin-
-Mỹ thiêng liêng của tn nhân loi, mà các tôn giáo với lp trường khác nhau đu phn ánh nim khát khao đó theo nhng tiếp cn riêng (có tính tương đối) thành các phm trù, khái nim đc thù của mỗi tôn giáo. Có thể nhn định, Giá trị lớn nht của tôn giáo
  • PGS.TS., Nguyên Trưởng Png Triết Học Phương Đông, Vin Triết Học, Vin Hàn Lâm Khoa Học Vit Nam.
 


là nhng giá trị thuộc vđo đức và văn hóa1. Đạo đức Pht giáo là skết tinh đc sc tư tưởng, văn hóa n Đ, và qua thời gian đã trở thành một đin hình đo đức, văn hóa phương Đông đóng góp nhiu giá trđc sc cho nhân loi.

Khi lập thuyết, khong thế kỷ thứ VI TCN, Đức Pht đã đề xướng một cuộc cách mạng về tín ngưỡng, tôn giáo, phản kng lại uy quyn thần tnh của Bà-la môn giáo, chủ trương một tôn giáo bình đng, khẳng định tt cả mọi người đu hoàn toàn bình đng với nhau vkhng Giải thoát trên con đường tu dưỡng đo đức. Đu tiên, Đức Pht nhận ra rng theo Bà La Môn giáo (tôn giáo chí- nh thống – thần quyn của n Đc) thì cánh cửa giải thoát kng phải mở cho tt cả mọi người, mà chỉ nh riêng cho đẳng cp Bà La Môn, tự coi mình là thần tnh và chỉ có họ mới có quyn thực hin mọi lễ nghi tôn giáo và tín ngưỡng trong xã hội. Tế tự là nghề được truyn thừa của riêng đng cp Bà La Môn. Các đng cp thấp kém trong xã hội kng thể có cơ hội tự lựa chọn con đường tu dưỡngm linh cho mình, nht là phnvà các đng cp nô lệ (ThĐà La, Chiên Đà La) kng được phép tự do hưởng bt kỳ dịch vtôn giáo nào. Đức Pht khởi xướng một con đường tôn giáo mới Bình đẳng vNiềm tin, tu dưỡng Đo đc, Tâm linh và khnăng Gii thoát, gọi đó là Pht giáo. Đối với Pht giáo, tt cả mọi người, mọi chúng sinh đu bình đng như nhau trên con đường tới giải thoát.

Đây thực slà cuộc ch mạng tôn go với giá trgiải png vĩ đi, là một đóng góp cho nhân loại mà phương Đông đã đi rt sớm, từ thế kỷ V TCN, mở ra một tôn giáo bình đẳng trên nn tảng đo đức giải thoát phủ định thn quyn của Bà La Môn giáo. Pht giáo đã tp trung vào hn chế lớn nht của Bà La Môn giáo là sphân bit đẳng cp tôn giáo khc nghit trên nn tảng thn quyn đang trở thành lực cn đối với sphát trin xã hội n Đcổ trong quá trình chuyn từ chế độ Nô lệ gia trưởng sang chế độ Nông nô.

Song Đức Pht kng phủ nhn sch trơn nhng chuẨn mực đo đức truyn thống n Đmà Bà La Môn giáo đã tích hợp được. Đức Pht luôn khẳng định nhng phẨm cht ưu vit của một vBà La Môn, nhưng nội hàm tiêu chuẨn Bà La Môn đã được đổi mới

 
    1. Trần Văn Trình (2003) “Đo đức Pht giáo và nh hưởng của nó đến đo đức con người Vit Nam, Lun án tiến sĩ triết học.
 


trong giáo lý Pht giáo. Đức Pht đề cao các chuẨn mực đo đức và trí tu, nhưng loại bỏ chuẨn “xut thân từ đẳng cp Bà La Mônkhi nhn mnh: Ai chiến thắng được sràng buộc, sự quy định của thế giới trần tục đu được gọi là Bà La Môn, tên gọi đó kng phải do xut thân hay dòng dõi quy định2. Đa vị cao quý của Bà La Môn kng còn do xut thân, gng tộc quy định, mà là do nhng phẨm hnh cao quý đt được nhờ tu dưỡng đo đức và trí tu. Tgóc độ đo đức, văn hóa và xã hội, đóng góp đc bit này của Pht giáo đã đáp ứng kịp thời nhu cu bình đẳng, tự do về tu dưỡng đo đức và tự do tâm linh, văn hóa của xã hội n Độ lúc đó.

Ngoài tiếp thu từ truyn thống Bà La Môn giáo, Đức Pht còn tiếp thu một cách có chọn lọc các học thuyết đo đức căn bản của người n Đ, chẳng hn qua đánh giá vsáu dòng tư tưởng đương thời, Người đã tiếp thu nhiu khái nim, phm trù đo đức quan trng và phát trin tiếp trong giáo lý Pht giáo một cách hệ thống hơn, như: nghiệp, to tác, hoài nghi, thiện hay ác, đúng hay sai, tự chế (m chủ tự ngã), tự hoàn thiện, v.v...

Thuyết Pùrana Kassapa phi nghiệp(akiriyavada) hay ‘vô nhân (ahetuvada) cho rằng Linh hồn kng to nghiệp, nó ở ngoài vòng thiện, ác; Thực tại cũng ở ngoài vòng thin, ác. Khi một người hành động hay bo người khác hành động, thì kng phải linh hồn hành động v.v..., nên kng to nghip.

Thuyết Makkhali Gosala tchuyển hoácho rng cả người ngu và người trí, theo sự “tự chuyển hoá s dn dn đt đến, và phải đt đến shoàn thiện.

Thuyết Ajita Kesa-kambala đon dittin rng chết là hết, kng còn thin hay ác. Cơ thể sng do kết hợp sng động bốn yếu t(đt nước, lửa, gió) mà nên. Khi chết đi các yếu tlại trvvới đt, nước, lửa, gió. Thuyết ‘đon diệtmang tinh thần duy vt ngây thơ nhưng trit đ, và nó bị hu hết các dòng tư tưởng đương thời kịch lit chống đối.
Thuyết Kakadha Katyayana by yếu tcho rằng kng có hành


 
    1. Xem: The Heart of Buddhist Meditation. A handbook of Mental Traning Based on the Buddhas Way of Mindfulness (1979), translated from the Pali and Sanskrit by Nyanaponika Thera, Samuel Weiser, New York, pp. 395-396.
 


động tt hay xu, mà chlà stác động (to tác) vào by yếu tcu thành nên mi vt. Chẳng hn, một người vi thanh kiếm cht đôi một i đu, người đó kng giết ai cả, chcó thanh kiếm đi qua giữa by yếu t. Thuyết này đi ngược vi tinh thn nhân n và ng b nhiu ng tư tưởng n Độ kịch lit tẨy chay.

Thuyết Sanyaya Belathaputta hoài nghi’ hay ‘bt khtri, cho rng mọi lập lun đúng hay sai, tốt hay xu đu kng có giá trị thc. Do đó kng thể biết được ai là tốt hay xu.

Thuyết Nigantha Nataputta hn btngãcho rằng con người có khng tự hoàn thiện bản thân, và đưa ra hệ thống tu dưỡng đo đức tự giác “bốn sự tự chế” để m chủ tự ngã3.

Pht giáo đã tiếp tục đại din cho dòng chy đo đức và văn hóa của xã hội n Độ đương thời. Kết quả là, chỉ qua 3 thế k(từ thế kỷ VI TCN đến thế kIII TCN) tới triu vua Asoka (273-232 BC) Pht giáo đã từ một tôn giáo kng chính thống (Nastika) theo phân loại của Bà La Môn giáo, vươn lên thành tôn giáo chính thống (Astika), thay thế Bà La Môn giáo trong 10 thế kỷ ở n Đ, và đã để lại biết bao thành tựu và giá trto lớn trên rt nhiu lĩnh vực, đc bit là các giá trđo đức lan ta nhanh chóng giúp Pht giáo tr thành tôn giáo lớn ở phương Đông ngay từ đu Công nguyên.

Pht giáo kế thừa có chọn lọc từ truyn thống đo đức của n Đc, song được xây dựng trên nn tảng Thế giới quan Duyên khởi (sa. pratītyasamutpāda, pi. paiccasamuppāda), Vô thường (sa. ani-
tya; pi. anicca) và Nn sinh quan Vô ngã (sa. anātman, pi. anattā)
theo khuynh hướng vô thn (hay nói chính xác là giảm/giải/giản
thn quyn), bình đẳng. Đây là nhng đc trưng nn n có tiếp
cn độc đáo khiến Pht giáo ưu trội hơn hn so với các tôn giáo hữu
thn đương thời, vì nó phát huy tối đa tính tự giác và tính khả thi
của ni tâm cá nhân. Tnh công này đã khiến Bà La Môn giáo phải
làm cuộc canh tân (Tân Bà La Môn giáo) vào khoảng thế kỷ th
VII, rồi sau đó đổi tên thành Hindu giáo – tức là chuyn từ tôn giáo
của riêng giai cp Bà La Môn sang thành tôn giáo của tt cả người
Hindu (người n Đ).


 
    1. A.K. Wander. Indian Philosophy. Motilal Banarsidass Publishers. PVT., LMT., Del- hi,1991, p.18-21.
 


Pht giáo khẳng định con người và vũ trkng do một thần tnh hay siêu nn nào sáng to ra, mà đó là skết hợp Vô thường (tương đối, tạm thời,  giả  tạm)  của  Ngũ  uẩn  (sa.  pañca-skand- ha, pi. pañca-khandha) - m yếu tố thường xuyên biến đổi. Bn cht của con người là Vô ngã, song thường bị Vô minh (sa. avidyā, pi. avijjā) che lấp, bị Dục vọng (sa. tā, pi. tahā) dn dt nên
con người kng tự chthoát khi mê lầm, Tà Kiến Chấp Ngã (At-
tadiṭṭhi), tức ctưởng có Ta/Ngã (sa. ātman, pi. attā) tht s. Do kng giác ngđược bn cht con người là kh, kng biết được con đường thoát khi Nghip o khlà bt đu và bởi chính mình. Khi
bđược chấp ngã 4 thì hành vi stự giác hướng thiện, trvvi tự tại vn có ca mình, kng brơi vào Tham, Sân, Si, và tđó có thể chuyn Ác thành Thin, có th sa Tà thành Chính, thoát khi Ng- hiệp báo (kamma) ca kiếp người, cui ng sđt được Giải tht (sa. moka, pi. vimutti), khi. Đó chính là con đường dứt bVô minh
bằng kết hợp tự giác tu luyn: điu chỉnh nhn thức đúng đn, kiên
tthiền định và tu dưỡng đạo đc (Pht giáo tng kết thành Tam học:
Giới – Định-Tu).

Trung đạolà lp trường lựa chọn con đường tìm đo của đức Pht. Đương thời ở n Đphổ biến hai khuynh hướng tìm đo cực đoan và đối lp nhau, đó là con đường Khoái lạc và Khhạnh. Bn thân đức Pht đã chiêm nghim hn chế của mỗi khuynh hướng cực đoan đó, khi còn là Thái tử với sng cuộc sng vương giđy đủ vcon trong các lâu đài Xuân, H, Thu, Đông, nhưng cuộc sng đó kng tha mãn được trí tuệ tìm kiếm chân lý Giải thoát; khi xut gia theo pháp môn Khổ hnh sáu năm trên núi Linh Thu, nhưng phương pháp hành xác đó kng thể giúp quyết được vn đề kh. Đức Pht đã tnh cả hai li cực đoan đó và đã thành tựu con đường Trung đo bằng skết hợp tám phép tu dưỡng một cách linh hot, đồng bộ thành Bát Chánh Đo, còn gọi là Đạo đế, đế thứ tư trong Tứ Diu Đế.

Trung Đạo đã phát huy sức mnh tư duy đc trưng của Pht giáo trong giải quyết nhiu vn đề cực đoan của n Độ lúc đó như: hai cực đoan giữa khoái lc và khổ hnh; giữa đoạn dit lunvà

 
    1. Chấp ngã là m vào cái Ta. Cái gì Ta cũng nht và cái gì cũng thuộc vTa. Theo đó mà Tham, Sân, Si, Ái. , H, NđẨy con người ta gây Nghip và trôi n trong bể kh.
 


thường trụ lunmà các học phái đương thời tranh lun kng dứt. Tinh thn Trung Đạo này được bo tồn và phát trin liên tục từ Pht giáo nguyên thuỷ qua các giai đoạn, tới khi Đại thừa hưng khởi, tinh thn Trung Đạo một ln nữa được Long Thọ (Nagarjuna, khoảng 150-250 SCN), nhà tư tưởng đu tiên của Đại tha, khai thác lại tư tưởng Duyên Khởi trong kinh đin Bát Nhã, và nâng lên thành tiêu chuẨn nhn thức chân lý “Trung Qn”. Vphương din đo đức, tinh thn Trung Đạo của Pht giáo là ly con người tự giác để tự giải png khỏi kh. Với tinh thn Trung đo, đo đức Pht giáo đã bén rễ thun lợi, một cách hòa bình ở hu hết các nước trong khu vực châu Á, hoà đồng với hu hết các đo đức và tôn giáo bản đa trong khu vc.

Tứ Diu Đế (sa. catvāry āryasatyāni, pi. cattāri ariya-saccāni) nn tảng đo đức học cốt lõi của tn bộ giáo lý Pht giáo cũng như tt cả các tông phái Pht giáo phát trin vsau. Tứ Diu Đế gm: Khổ đế (Dukkha - Satya), Tp đế (Samudaya - Satya), Dit đế (Nirodha-Satya) và Đạo đế (Marga - Satya).

Khổ đế (Đế thứ nht) khẳng định đời người là Khổ (duhkha), đó là cái khổ trin miên từ lúc sinh ra, trưởng thành, đến chết do chính bản thân tồn tại người quy định, to ra và rồi lệ thuộc vào đó. “Sinh, o, bnh, tử khlà cái khổ của con người tự nhiên, có nghĩa là sinh ra làm người là bt đu skh, rồi già (o) theo thời gian cũng là kh, bnh tt theo đó ny sinh kng tnh khỏi cũng là kh, đến lúc kết thúc một kiếp người (tử) kng ai mong muốn ng là kh. Trong cuộc sng hàng ngày cũng đy nhng khổ đau, đó là cái khổ tâm lý trong quan hệ xã hội mà sinh ra: Oán ng hi kh” tức là gp và chịu đựng nhng điu kng ưa hoc chán ghét ng là khổ; “Ái biệt ly kh” tức là nhng điu yêu thích, ham muốn mà kng được cũng là khổ; “Cu bt đắc kh” tức là điu cu mong kng đt được cũng là khổ; Ngũ uẩn xí thịnh kh” tức là cả thể xác và tinh thn (sc, th, tưởng, hành, thc) khi thịnh vượng cũng như lúc yếu đuối èo uột thì đòi hỏi nhiu khó tha mãn, đó cũng là kh.

Pht giáo cho rằng i kiếp kh đó chcó th t mi người giải thoát cho chính mình. Khác vi hu hết các tôn giáo hu thn khác, Pht giáo khẳng định không phi do đấng siêu nhiên nào cu giúp, mà gii thoát là con đường mi người phi tđi, tđến bằng vic vượt qua chính bản thân kiếp người vi cnim tin, ttuvà đo đức.
 


Tp đế (Đế thhai) phân tích nguyên nhân đu tiên của Khổ là do Vô minh (Avidya) và ái dục (Kama) và từ đó theo quy lut nhân qu- nghip báo, cuộc đời con người sẽ được khái quát qua svn hành, tương tác của 12 nhân duyên, thường gọi là Thập nhị nhân duyên, gm: vô minh, hành, thức, danh sc, lục nhp, xúc, thụ, thủ, hu, sinh, lão, tử. Đgiải thoát thì phải làm sch nguồn gốc của kh, tức là phải dứt hết vô minh và ái dục.

Dit đế (Đế thba) khẳng định con người có thể tự giác đt tới giải thoát và dit bỏ được khổ bằng con đường đo đức và trí tu, tức phải dit vô minh và ái dục của chính bản thân.

Trong Tứ Diu Đế, lp trường đo đức tự gc, hướng ni, vô thn của Pht giáo tp trung nht ở Đạo Đế. Đó là con đường tu luyn đo đức gồm 8 bước liên hn để dit bỏ mọi nguồn gốc sinh ra khổ một cách khả thi, còn gọi là Bát chính đạo, gm:
  1. Chính kiến (Sammyak - Dristi): thy, xem xét svt một cách đúng đn, hiu biết một cách đúng đn;
  2. Chính tư duy (Sammyak - Samkalpa): suy nghĩ đúng đn;
  3. Chính ng(Sammyak - Caca): Lời nói đúng đn;
  4. Chính nghip (Sammyak - Karmata): Hành vi đúng đn;
  5. Chính mnh (Sammyak - Ajiva): Mưu sinh đúng đn;
 
  1. Chính tịnh tiến (Sammyak - Vyayama): Cgắng, nổ lực phn đu một cách đúng đn;
 
  1. Chính nim (Sammyak - Smritisati): Ghi nhớ, tâm nim đúng đn;
 
  1. Chính định (Sammyak – Samyak - Samadhi): Tp trung tư tưởng một cách đúng đn.

Bát Chính đo kế thừa một cách tích cực các phương pháp tu dưỡng nội tâm của n Độ truyn thống và phát trin thành mô hình tu dưỡng cá nhân khá chi tiết. Đó chính là sự tu luyn m thức (ni tâm) kết hợp với tu luyn đạo đức và trí tu. Tu luyn tâm thức đòi hỏi cá nhân phải hướng vào trong (hướng ni) để trvề theo dõi và tự làm chủ chính dòng m thc, tự làm chtn bộ quá trình nhn thức, tâm lý, sinh lý (th, tưởng, thc) của chính mình.
 


Stu dưỡng đo đức kết hợp nhịp nhàng tám phép đhướng tới Thiện, bÁc đó là: Tnhn thức lý tính (Chính kiến) vquá trình nhn thức cm tính (Chính tư duy), tđó m chcác hot động cm giác, sinh lý, tâm lý (Chính ng, Chính nghiệp, Chính mệnh) một cách liên tục (Chính tinh tấn), đtrli được vi tâm thức tin/siêu khái nim (Chính niệm), và duy tđược stp trung ca Trc gc (Chính định). ChuẨn mực đo đức (Chính) kng tách ri các bước tu luyn tâm thức và Giới (Chính ng, Chính nghiệp, Chính mệnh). Đó là sđồng nht tu dưỡng đo đức vi tu dưỡng tâm thức.

Tám bước tu dưỡng đo đức và nim tin Pht giáo luôn luôn trên cơ sở nhn thức kng tách rời hành động tuân theo một định hướng giá trđo đức rt rõ ràng là Chính” để mỗi người tự giác đt tới Giải thoát. Giới-Đnh-Tuệ là ba bộ phn hợp nht liên hn của tám pháp tu dưỡng. Tulà kết hợp: Chính kiến, Chính tư duy; Giới là kết hợp: Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính mnh; Định là kết hợp: Chính tinh tấn, Chính niệm, Chính định. Giới-Định-Tuệ là quá trình phát trin liên tục của nim tin, thực hành và giác ngộ một cách tự giác. Tu(bao gồm cả tri kiến, trí tuệ và trực giác) là một trong ba chân vc của tu hành và giải thoát (Giới- Định- Tu). Khởi đu trong Bát Chính Đạo là Tuvà tới giải thoát cũng là Tu. Tukhởi đu là nhn thức đúng đn (Chính tri kiến) nhm phá tà kiến và Tu giải thoát là trực gc Bát nhã của sgiác ngộ - còn gọi là Tuệ giác. Khi đã Giác ngộ được lẽ vô thường, hiu vô minh và ái dục (tham, sân, si) là nguồn gốc của Kh, thì hành vi đo đức sẽ tự giác nht quán hướng thin bằng thực hành Giới và Định. Tuvà Giới phải được duy trì liên tục (tinh tấn) bằng tâm thanh tịnh. Phương pháp Thiền-định là kỹ thut rèn luyn năng lực tự giác hướng nội để có thể làm chủ được tâm thanh tịnh, kng còn tham, sân, si. Giác nglà đt tới Tucủa trực gc Bát nhã, cao hơn Tuệ của nhn thức lý tính (Sammaditthi) lúc khởi đu.

Giới-Định-Tuđược kết hợp hài hòa kng tách rời trong quá trình tu dưỡng để lần lượt dit ái dục, hết vọng tưởng, thoát ngã chấp, đon vô minh, đt giác ngộ. Nói cách khác tức là trvvới Pht tính tự tại vô pn bit. Tại đây, Pht giáo đã đóng góp giá trđo đức tự ti, siêu vượt các chuẨn mực tương đối của đúng-sai, thin-ác cho nn loi. Đây là một phạm trù căn bn cho đo đức Bồ tát lun – mô hình lý tưởng của giáo lý Đại tha, mà đỉnh cao là thuyết Pht
 


tính tự tại, Vô chấp, Vô trcủa con người nội tâm của Thin tông đc sc phương Đông sau này.

Tuy là một tôn giáo xây dựng trên nim tin gii thoát con người khi ni khtrầm luân, nng đo đức học li có khuynh hướng thần/ Giảm/ Giải thần quyền. Pht giáo chtrương khlà do chính mi người to ra nghiệp (karma) ca chính mình và bquy định vào đó. Do vy, gii thoát là snghip ca chính mi người bằng vic tích lucác nghiệp thiện và dứt bhết các nghiệp ác5 chkhông nhvào s ban cho ca bt kđấng thần linh nào. Bát Chính Đạo là tám phương pháp tu dưỡng đúng đn để theo đó mỗi người phải tự vượt qua chính mình bằng nim tin và hành vi đo đức.

Ngoài nhng phm trù nêu trên, như một hệ thống lý lun v đo đức, Pht giáo còn tiếp thu nhiu phm trù và thut ngvđo đức rt độc đáo của n Đ, đóng góp cho văn hóa phương Đông nói riêng và nhân loại nói chung:

Thiện (akusa) là một phm trù trung tâm của đo đức nói chung - đối cp của nó là bt thin (akusala). Đây là cp phm trù cơ bản nht của đo đức học mà bt cứ hệ thống đo đức nào cũng coi trng như là đích chuẨn. Tuy nhiên, chúng có nội hàm hn tn khác ở đo đức Pht giáo với quan nim rằng thiện, ác, chính, tà kng phải là vốn có, cũng kng phải do thn thánh hay siêu nhân nào to ra hay quy định, mà nguồn gốc sâu xa là ở chính mỗi người, do kng hiu biết, tức vô minh (avidya) mà nhm tưởng có một i Tôi (Ngã) đích thực, từ đó mà có chp hữu ngã (atman), rồi ny sinh dục (kama) và to ra hành vi Tham, Sân Si của thân, khẩu, ý, dn tích thành nghiệp (karma) thin hoc ác, chính hoc tà v,v... Giải thoát là vượt bỏ được vô minh vhữu ngã, tại đó sẽ tìm được Pht tính vốn có của Vô ngã, đồng thời kng còn chp thin hay ác, chính hay tà và đo đức trở thành Pht tính (hay tự tại tính, tự nhiên tính) vốn có của mỗi người.

Nghiệp báo – nhân quả là phm trù vnguồn gốc tự thân của Khổ và nguyên tc tự phán xét độc đáo của Pht giáo. Pht giáo đã kế thừa có chọn lọc thuyết Nghip báo luân hồi từ đo lý của n Đc, song phát huy theo hướng vô thn là tự làm tự chịu, làm
    1. Xin tham khảo thêm Hoàng Thơ (2002), “Vấn đề con người trong Đạo Phật” trong Triết học số 6 (118), tháng 2-2000, tr. 41-44.
 


thin hưởng quả thin, làm ác lãnh ác báo. Tại đim này, đo đức Pht giáo nhân văn và tiến bộ hơn so với các tôn giáo hữu thn, vì sphán xét đo đức của lut Nghiệp báo - nhân qukng bởi đấng thiêng liêng nào mà là tự thân, tuy rằng bí Ẩn qua các kiếp. Đau khổ hay hnh phúc là hu quả do chính nghip thin hay ác mi người đã m. Lut nn qun con người phi tpn xét từng nh động (tn, khu, ý) to nghip thin hay ác ca bn tn. Muốn thoát kh, chm dứt được vòng luân hồi, đt tới giải thoát thì trước hết phải to nghip thin, và tiến tới kng to nghip.

Tâm, Tàm quý là hai phm trù đo đức Pht giáo, cho rằng mọi điu thin ác, khổ đau, nghip chướng hay hnh phúc đu do Tâm (Citta) to ra. Tuy rằng thân, khẨu và ý là nhng hành vi góp phn to nên nghip, nhưng tâm (ý) là tác nhân sâu xa nht, và nếu vô ý thì du làm gì cũng vn kng to nên nghip. Làm chủ được tâm thì slàm chủ được cả hành động và lời nói và skng còn to nghip. Tàm quý là phm trù đc bit của Pht giáo6 chỉ tính biết hổ thn, biết phục thin với nhng sai lm của bản thân. Đây là một khái nim độc đáo góp phn làm rõ hơn tiêu chuẨn phân bit thin
ác, đúng – sai bởi vai trò phn tư tự giác rt cao của đo đức. Trong cuộc sng cũng như trong quá trình tu dưỡng, kng ai tnh được hết sai lm. Song, hu hết mọi người đu chỉ có thể trưởng thành và thực sự trưởng thành khi vượt qua được sai lm, biết sám hối, biết phục thin. Có hổ thn là có thin pháp, kng hổ thn thì kng khác chi cm thú7.

Giới còn gọi là Giới luật, đó là sự cụ thể hóa tiêu chuẨn Chân- Thin-M” của Pht giáo tnh các chuẨn mực, quy phạm đo đức, điu cm, điu răn khá tỉ mỉ cho các tín đồ Pht giáo như tín đồ xut gia, tại gia/cư sĩ và thế tục... Giới lut cho ng xut gia rt chi li v cuộc sng ng đoàn, gồm 227 giới cho sư nam (tăng), và 348 giới cho sư nữ (ni), nhằm giúp cho tu sĩ xut gia vượt qua nhng giá tr thông thường của xã hội như tư hữu tài sn, ràng buộc của dòng tộc, gia đình v,v... để đt tới một cuộc sng “xut thế” lìa bỏ ngã chấp.

 
    1. Xem Kinh Angulimala thuộc Trung Bộ kinh II, link: www.budsas.org/uni/u-kinh- trungbo/trung86.htm
    2. Xem  Kinh  Di  Giáo,  link:  thuvienhoasen.org/images/file/.../kinhdigiao-thichvin- hhoa.p...
 


Giới dành cho các tín đồ tại gia và thế tục rt gn với đo đức xã hội nhưng theo quan đim từ bi bác ái của Pht giáo, nhm tới một cuộc sng hoà vui, tnh to nghip ác, tích luỹ nghip thin.

Giới’ được din đt bng hai từ Pratimoksa và Silà. Pratimoksa trong có nghĩa đy đủ là “Bit giải thoát, tức là giữ giới nhiu thì giải thoát nhiu, giữ giới ít thì giải thoát ít. Silà có nghĩa là luân lý, đo đức, cách cư xử, tư cách đo đức theo tinh thần căn bn hướng thin Pht giáo là làm lành, lánh ác, từ bi, hỷ xả… Qua lịch sphát trin, Giới’ được chia tnh nhiu mức lớp tùy đối tượng, trình độ và đa phương, môn phái... và thậm chí tùy từng hoàn cnh cụ thể để ng giảm số lượng hay các chi tiết của Giới. Phổ biến nht, gn gũi nht với đo đức trong cuộc sng xã hội và cũng căn bn nht của tu sĩ Pht giáo là Ngũ giới (m giới lut cơ bn): kng sát sinh, kng trộm cướp, kng tà dâm, kng nói dối, kng uống rượu. Ngày nay giới kng uống rượu” được phát trin rng tnh kng dùng cht kích thích” để phù hợp hơn với biến tướng của các cht gây o giác mới, nguy him hơn rượu.

Chi tiết hơn của Ngũ giới là Thp thiện giới còn gọi là Thập thiện nghiệp, Thập thiện pp hay gọi tt là Thập thiện, gm: - tnh ba nghip bt thin của thân như kng sát sinh, kng trộm cướp, kng tà dâm; - tnh bốn nghip ác của khẨu như kng nói dối, kng nói lưỡi hai chiu, kng nói lời độc ác, kng nói thêu dt; và - tnh ba nghip ác của ý như kng tham dục, kng sân, kng si. Thập thin giúp cho mỗi người có thể tự giác kim soát hành vi (thân, khẨu, ý) để kng to nghip ác

Dành cho cuộc sng tp thể hay cng đồng của giới xut gia và có thể mở rng cho cả giới tại gia là Giới Lục hoà, còn gọi là Lục hòa kính pp gồm sáu pháp hòa hợp và kính trng ln nhau trong một cng đồng: thân hoà đồng tr(chung sng), khẨu hoà vô tnh (lời nói ôn hoà), ý hoà đồng duyt (thông cm, chia svới mọi cnh ng), giới hoà đồng tu (ng nhau giữ giới lut trong tu dưỡng), kiến hoà đồng giải (ng nhau học hỏi tiến b), lợi hoà đồng quân (quyn lợi chia đu cùng hưởng).

Đạo đức của Pht giáo còn được thể hin thành nhiu khung mu đo đức cụ thể hơn cho nhng đối tượng tu hành với mục đích nht định. Chẳng hn, để hỗ trợ cho quá trình tu dưỡng đo đức tự
 


giác cho Pht từ có thêm TChính cần là nhng điu nhc nhở tính tự giác cao của mỗi người trên con đường tu dưỡng tích thin, gm:
(i) tự mình cn phải đoạn trừ nhng điu ác (bt thin) đã sinh; (ii) tự mình kng cho sinh khởi nhng điu ác (bt thin) chưa sinh;
(iii) nhng điu thin đã sinh tự mình cn phải tiếp tục duy trì và phát trin; (iv) nhng điu thin chưa sinh tự mình cn phải làm cho sinh khởi.

TVô lượng tâm, còn gi là TPhm trú, gm bốn tâm thin (đo đức) có sc cm hóa và lan ta rt lớn: tâm T(Metta), tâm Bi (Karu- na), tâm H(Mudita), tâm X(Upeksa)8. Tvô lượng tâm có quyn năng va cho chính mình (ttha) va cho người (giác tha) đđi trị vi ba ctt Tham, Sân, Si ca con người khi còn chp hu ngã; hay đi trị vi 7 điu bt thin dny sinh trong tâm mi người là: Tham dục, Sân hn, Mê mui, Tà kiến, Nghi ng, Kiêu mn, Keo kit.

ChuẨn mực đo đức Lục độ dành cho Pht tử tu hành bc cao, còn gọi là Lc ba la mật hay Pp môn tu Bồ Tát thừa, gm: (i) Bố thí (dana)9 tức là đem phúc lợi, tình thương ban phát cho người thiếu thốn thua thit. Bố thí là hành động thin dễ dàng thực hin nht;
(ii) Tgiới (silà) là thực hin đúng đn giới lut, làm chhành vi m, thân, ngữ; (iii) Nhẫn nhc (ksanti) là đức kiên nhn, nhn ni, kng nổi gin, chịu đựng mọi hn cnh kkhăn; (iv) Tinh tấn là chuyên cn, kng ngng nghỉ tu tp thin pháp; (v) Thiền định (dhyana) là tu luyn về nội tâm, như kim chế tâm, làm chphin não, li xả dục vng, v,v...

Các chuẨn mực đo đức dành cho tín đồ Pht giáo tại gia nói chung thì có Tứ Pp, Lc phương lễ, Tân, còn có cả Thập đức dành cho cả nhà vua.

TPháp là lời khuyên dành cho người thế tục trong vic mưu sinh làm sao có được nghề nghip trong sch, bn vng, mà nay ta thường nói là đo đức nghề nghip. Tpháp đó gm: - Mt là

 
    1. Các thut ngT(Metta), tâm Bi (Karuna), tâm H(Mudita), tâm X(Upeksa) còn được ghi trong Digha Nikaya, hay trong Trường Bộ Kinh của Pht giáo. Xin tham kho thêm Digha Nikaya: The Long Discourses (2010). John T. Bullitt soạn dịch <http://www.access- toinsight.org/tipitaka/dn/index.html.>
9 . “Bố thí” được chia m nhiu loi: tài thí, pp thí, vô uý (kng shãi) thí, tịnh thí, bt tịnh thí... Trong đó pp thí có giá trđo đức cao nht, lâu bn nht.
 


phương tin đy đủ, tức là có nghề nghip chính đáng; - Hai là bảo vgiữ gìn đy đủ, tức là kng để mt mát, tht thoát thành quả và sức lao động; - Ba là thin tri thức, tức là có hiu biết đúng đn v các vic thin và tnh các vic bt thin trong làm ăn. Chẳng hn như kết giao làm ăn với người tt, tnh png đãng, rượu chè, cbc, cô đào nhà thổ; - Bn là chính mnh đy đủ, tức là biết làm chủ cuộc sng, làm chknăng nghề nghip, kng lãng phí, kng bủn xỉn, biết làm phúc và cúng dường, biết chăm nom cuộc sng cho quyến thuộc, biết tích luỹ cho đời nay và chuẨn bị cho đời sau.

Lục phương lễ là bài luân lý mà đức Pht dy cho con của Thin Sinh vphép tc đối xgiữa người với người, trong đó ly bản thân mình là trung tâm: phương Đông là cha m, phương Nam là anh em, phương Tây là vcon, phương Bắc là bạn, phía dưới là nô bộc, phía trên là vị thy tôn giáo. Các quan hệ phải có hai chiu cân đối, cùng tôn trng nhau, vừa có nghĩa vvừa có quyn lợi, kng thể thiên lch phiến din.

Tân là bốn điu nhc nh nghĩa vụ mà người Pht tphi nhớ mình đã được hưởng và mang ơn lớn: ơn cha mẹ; ơn chúng sinh; ơn quốc gia; ơn Tam bảo. Đây là các chuẨn mực được Pht giáo Đi thừa bsung thêm vsau và còn một vài tnh phần trong đó ca thống nht do quá trình hi nhập vào các n hóa bn đa. Điu này cho thy Pht giáo đang khc phục dn cc đoan xut giaxut thế, nh đờica Pht giáo nguyên thy đtiếp biến tnh công ở các khu vực n hóa bn đa mới du nhập.

Thập đức là mười đức tính mà đức Pht đã khuyên nhà vua, với vai trò nh đo ti cao cn phải có: (i) Liêm thkhoan dung; (ii) Tiếp thu scan gn ca qun thn; (iii) Thường ban ân huvà chia sng dân; (iv) Thu đúng lut lệ; (v) Kng tham vcon người khác; (vi) Kng uống rượu; (vii) Kng ham thú vui ca múa; (viii) Kng thiên v, xử đúng pháp lut; (ix) Kng tranh chp vi qun thn; (x) Tn thkhomnh (Trường A-hàm, Du hành kinh). Tư tưởng đo đức này tthời đại ca đức Pht, thế kthVI tr. CN, quả là tiến b.

Đặc bit Pht giáo có quan đim đạo đức đối với môi trường rất tiến bộ và hn tn ngược với một stôn giáo hữu thn và đối lp với tinh thn chy đua theo lợi nhun của nn kinh tế công nghip
 


và tiêu dùng đối với môi trường. Theo cách nhìn của Pht giáo, s đối xử của công nghip và tiêu dùng hin đại đối với môi trường chính là tham, sân, si và nghip o srt nặng nề như: khng hong môi trường, kit quệ về môi sinh cùng nhng mt cân bng sinh thái (nguồn nước và kng khí, v.v...) mà cuộc chiến phải được bt đu nghiêm túc tự mỗi người. Tuy thut ngmôi trườnghay đo đức môi trườngkng có trong giáo lý nhà Pht, nhưng các giải pp ứng xử của Pht giáo đối với tự nhiên rt phù hợp với quan nim đo đức môi trường hin đại trong Tuyên bố Seoul vĐo đức môi trường 1997. Đc bit là nh vi và thái độ từ bi, không sát sinh, ăn chay, to nghiệp thiện đối với môi trường được xây dựng trên một triết lý Duyên khởi, Vô thường, Vô Ngã, và Nhân qu-Nghiệp báo đặc thù và có tính nn n rt cao. Do vy, có thể nói Pht giáo kng đi trước về thut ngđo đức môi trường” nhưng đã đi trước về nội dung đo đức môi trường mà chúng ta đang lúng túng và tìm kiếm từ đó nhng gợi ý tích cực.

Đức Pht coi Ahimsha10 là một trong nhng tiêu chuẨn hoàn thin của một người thông thái, một người đã m chủ được bn tn trên con đường tới Niết Bàn11. Đức Pht thy rng Tt cả mọi sinh linh đu run sợ trước nguy him và cái chết, và yêu quý ssng của mình. Khi người ta hiu được điu này thì skng giết hại hoặc gây ra sự chết chóc đối với sinh linh khác.12 Theo Trung đạo để đối xvới mô trường tự nhiên, Pht giáo cho rng con người phải sng dựa vào tự nhiên, nhờ tự nhiên để tha n các nhu cu tối thiu như thức ăn, thức uống, thức mc và ở… nhưng kng phải để tha n sự tham lam. Pht đã sớm giáo dục tinh thần cng sinh (living in symbiosis with) theo nguyên tc trung đạo khi khuyên các gia ch muốn m giàu phải học cáchm giống như con ong ly phấn hoa m mt, kng nên tham lam, và phải biết sng cng sinh với tự nhiên. Con ong chỉ ly phấn hoa mà kng bao giờm xu đi


 
  1. Ahimsha có nghĩa rt rng, là kng làm hi, kng sát sinh, là khoan dung với cái kc nó...
  2. Xem Dharmapada, kệ 225: The wise who hurt no living being, and who keep their body under self-control, they go to the immortal Nirvana, where onece gone they sorrow no more.
  3. Dharmapada, kệ 29: All beings tremble before danger, all fear death. When a man considers this, he does not kill or cause to kill.
 


vẻ đp và làm gim hương thơm của bông hoa.13

Một cách tng th, đo đức học Pht giáo là một hệ thống đo đức tôn go xut thế có khuynh hướng vô thn (giảm/giải/giảm thn quyn), thiên về thế giới ni tâm và phát huy tính tự giác rt cao. Đim mnh riêng của đo đức Pht giáo ở ch, tuy là một tôn giáo song lại dựa trên nn tảng triết lý Duyên khi, Vô ngã mang tính bin chng, tự giác và vô thn. Quan nim Nhân qu-nghip báo của Pht giáo có yếu ttâm linh huyn bí, tuy kng kim chng được hết bằng khoa học hin đi, song cũng kng thể phủ định các yếu tố hợp lý của thuyết này, và trên phương din đo đức cá nhân, quan nim này vn phát huy tính tự giác, tính hướng nội cao hơn hn so với các tôn giáo hữu thn, và các đo đức vô thn khác. Khnăng tự phán xét kng đổ li cho số mnh, cho thn thánh của triết lý nhân qu-nghip báo ngày nay vn có ý nghĩa nhân văn rt cao. Sphán xét của lut nhân quả cho đến nay vn có giá trn con người phải dè chng với từng hành động (thân, khẩu, ý) của bản thân.

Trong xã hội công nghệ 4.0 cuộc đu tranh thin, ác sẽ tinh vi hơn, kkhăn hơn, vì khoa học và kỹ thut 4.0 đồng thời mt trái ng đang to ra khnăng huỷ dit ssng khng khiếp hơn, đa dạng hơn, và tội ác cũng sch s” hơn, khiến kgây tội ác kphn tỉnh hơn. Do đó thời kỳ hin đại đo đức hướng nội có tính tự giác cao của Pht giáo là sự bổ sung cn thiết để xây dựng đo đức nhân văn mới tự giác cao hơn, phù hợp hơn. Tuy nhiên, đo đức Pht giáo có thể bị hn chế bởi chính khuynh hướng xut thế và hướng nội khi giải thích vì sao Pht giáo kng chú trng tới phương din chính tr, kinh tế-xã hội. Đây là một trong nhng đim yếu mà Pht giáo kng ngng khc phục liên tục trong quá trình hội nhp vào các nn văn hoá, để hn thành sứ mnh tôn giáo của nó.

Pht giáo đang là một trong ba tôn giáo lớn trên thế giới đc bit thu hút được sự chú ý của nhiu nhà khoa học và nhng bộ óc duy phương Tây bởi chính các giá trđo đức và cách tiếp cn độc đáo mà xã hội hin đại đang thiếu hụt. Albert Einstein người sáng lp ra thuyết tương đối đã có nhn định vsự tuyệt đi đó của Pht giáo: Pht giáo là một chiếc cu nối lin tôn giáo với nhng tư tưởng khoa học, khích lệ con người khám phá nhng tim năng lớn lao

 
  1. Xem Sigalovada Sutra.
 


nm sâu kín trong bản thân con người và môi trường sng của con người. Pht giáo là siêu vượt thời gian.14















































 
  1. Trích dịch từ Collected famous quotes from Albert Einstein. http://rescomp,stan- ford,edu/~ cheshire/ Einstein quotes.htm. Nguyên n: “Buddhism is a bridge between re- ligious and scientific thoughts, that the stimulates man to discover the talent potentialities within himself and his environment. Buddhism is timeless.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO

A.K. Wander (1991). Indian Philosophy. Motilal Banarsidass Publishers. PVT., LMT., Delhi.

Collected famous quotes from Albert Einstein. Link: rescom- p,stanford,edu/~ cheshire/ Einstein quotes.htm.

Digha Nikaya: The Long Discourses (2010). John T. Bullitt soạn dịch.
Dharmapada Sutra:              Translations, In-
dex,        Commentary, Bibliography        (2009), link:
www.gardendigest.com/zen/dharmapada.htm.

Hoàng Thơ (2000), Vn đề con người trong Đạo Pht” trong Triết học số 6 (118), tháng 2-2000.
  1. Kinh Angulimala thuộc Trung Bộ kinh II, link: www.budsas. org/uni/u-kinh-trungbo/trung86.htm
 
  1. Kinh Di Giáo, link: thuvienhoasen.org/images/file/.../kin- hdigiao-thichvinhhoa.p...
Sigalovada Sutra, link: en.wikipedia.org/wiki/Sigalovada_Sutta The Heart of Buddhist Meditation. A handbook of Mental Tran-
ing Based on the Buddhas Way of Mindfulness (1979), translated
from the Pali and Sanskrit by Nyanaponika Thera, Samuel Weiser,
New York.

Trần Văn Trình (2003) “Đo đức Pht giáo và nh hưởng của nó đến đo đức con người Vit Nam, Lun án tiến sĩ triết học.

92

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây