5 CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO VỀ SỰ LÃNH ĐẠO TOÀN CẦU VÀ TRÁCH NHIỆM CÙNG CHIA SẺ VÌ XÃ HỘI BỀN VỮNG - THỜI ĐẠI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Thứ tư - 08/05/2019 12:00
TT. Thích Đức Thiện



 
CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO VỀ SỰ LÃNH ĐO TOÀN CU VÀ TRÁCH NHIM NG CHIA SẺ VÌ XÃ HỘI BỀN VỮNG - THỜI ĐI CÁCH MNG CÔNG NGHIỆP 4.0
 

TT. Thích Đức Thin*





Chúng ta đang ở buổi bình minh của cuộc cách mạng công nghip ln thứ 4 hay thường được gọi là công nghip 4.0. Đây là một cuộc cách mạng công nghệ được dự báo slàm thay đổi căn bản mối quan hệ của chúng ta với nhng người xung quanh cũng như cách sng và làm vic của chúng ta. Nhng thay đổi này, vtm quan trng, phm vi và mức độ phức tp của chúng, skng giống như nhng gì nhân loại đã biết cho đến tn bây giờ. Chúng ta có thể chưa biết điu gì sxy ra trong tương lai với cuộc cách mạng công nghệ mới này, nhưng có một điu chc chn là nh hưởng và tác động của nó smang tính tn cu. Cụ th, cuộc cách mạng này liên quan đến tt cả các đối tượng cũng như các lĩnh vực: khu vực công, khu vực tư nhân, giới khoa học, các nhà hot động văn hóa và tôn giáo và xã hội dân sự.

Kng thphnhn rằng cuộc cách mạng 4.0 đã đem ti rt nhiu thành công chưa từng có trên tt ccác khía cnh của xã hi. Thế nhưng bên cnh nhng thành công đó, cuộc cách mạng này cũng đã to ra một svn đnghiêm trng và khó gii quyết trên qui mô tn cu. Đó là sxuống cp của môi trường và hsinh thái, biến đi k hu, bo lực chính trcó tchức, snghèo đói và bt bình đẳng. Từ thc trạng này đặt ra vn đề: Làm thế nào để xây dựng một xã hi bn vng? Lc lượng nào sđsc đthc hin được điu này?



*Tiến sĩ, PChủ tịch, Tng Thư ký Hội đồng trsGiáo hội Pht giáo Vit Nam
 


Pht giáo được đánh giá kng chỉ đơn thun là một tôn giáo mà còn là cả một tư tưởng triết học, đo đức, và tư duy. Vy trong thời đại của cuộc cách mạng 4.0 này, Pht giáo có cách tiếp cn như thế nào vlãnh đạo toàn cầu và trách nhiệm cùng chia sẻ để hướng tới mt xã hi bền vng trên toàn cầu? Đó là nhng nội dung sẽ được đề cp đến trong bài viết này.
  1. THẾ GIỚI HIỆN TI VÀ KNGUN CÁCH MNG CÔNG NGHIỆP 4.0
 
    1. Cch mng ng nghiệp 4.0
 
      1. Khái nim và sự xuất hin

Theo Klaus Schwab, người sáng lập và chủ tịch điu nh Din đàn Kinh tế Thế giới, «ch mng công nghiệp đu tiên sdụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sn xuất. Cuc cách mng ln 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sn xuất hàng lot. Cuc cách mng ln 3 sdụng điện tử và công nghthông tin để tự đng hóa sn xuất. Bây giờ, cuc Cách mạng công nghip thứ tư đang ny nở từ cuc Cách mạng lần ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, m mờ ranh giới giữa vt lý, kỹ thut svà sinh học».

Thut ngCông nghip 4.0 xut hin ln đu tiên vào năm 2011 tại Din đàn Công nghip Hannover. Dự án «Công nghiệp 4.0» hay
«Công nghiệp của tương lalà một cách mới để tưởng tượng các phương tin sn xut. Thut ngnày có thể được hiu là bao gồm một tp hợp các công nghệ và khái nim liên quan đến vic sp xếp lại chuỗi giá tr[Hermann, 2015]. Do đó, tm nhìn của Công nghip 4.0 dựa trên giao tiếp thời gian thực để giám sát và hành động trên các hệ thống thc. Các hệ thống này kng chỉ giao tiếp và tương tác với nhau, mà còn giáo tiếp và tương tác với con người, để phân cp vic ra quyết định. Do đó, Công nghip 4.0 tp trung vào kết nối, từ đó thúc đy sphát trin của các quy trình, sn phm và dịch vụ mới. Vic trin khai của nó đòi hỏi sự tích hợp các k năng khác nhau đặc trưng của công nghệ kỹ thut s.

Khái nim này sau đó đã là một trong nhng đim trngm của một báo cáo mô tkế hoch vnn công nghip Đức được trình bày bởi một nhóm làm vic liên ngành cũng trong khuôn khcủa Hi chHanover vào năm 2013. Theo báo cáo này, 73%
 


scông ty được hi (trong s1.300) nghĩ rng Công nghip 4.0, tức là s kết ni của máy móc, các trang mng và quy trình sn xut, sng cường thúc đy nn kinh tế của nước Đức. Tuy nhiên, theo 80% các công ty, vic thc hin nó skng ththực hin được trước năm 2025 do có rất nhiu khó khăn cn được gii quyết ví dnhư các vn đvề bo mật máy tính, thiếu các định mc và tiêu chun, và thiếu nhân scó trình đ. Các tổ chức giáo dục đi học skng được chun bđy đcho schuyn đi này vào thời đim hin ti và cn phi lp đy khong trng này càng sm càng tốt. Các ngành công nghip dkiến sđược hưởng lợi nhiu nhất tCông nghip 4.0 là ô tô, cơ khí, kthuật đin và CNTT.
      1. Các yếu tố cốt lõi của công nghiệp 4.0

Công nghip 4.0 là xu hướng hin thời trong vic tự động hóa trao đổi dữ liu trong công nghệ sn xut nhm cải thin quy trình sn xut. Tuy nhiên, sự hin din ngày càng tăng của các cm biến và trao đổi thời gian thực cũng mở ra các cơ hội mới trong vic định nghĩa về các sn phm truyn thông, cũng như trong «dch vhóa» sn phm [Kohler & Weisz, 2015]. Vcơ bản, nhng đóng góp của kỹ thut scó thể được chia thành ba trục chính:
        • Vmặt quy trình, Công nghiệp 4.0 hứa hẹn sẽ chuyển đi phương thức sn xut từ sn xut hàng lot sang sn xut cá nhân hóa. Các quy trình sẽ nhanh gọn hơn và có thể được cu hình lại để phù hợp với nhu cu của khách hàng và tối đa hóa vic to ra giá tr. Các quyết định liên quan tới sn xut được điu chỉnh theo thời gian thực nhờ có sxut hin của các máy tự chủ cũng như nhờ sgiao tiếp giữa các máy và các hệ thống kng gian mạng thc-o.

Trong trc này ta có ththy các mô-đun nmáy thông minh (smart factory) nmột phn của tm nhìn Công nghip 4.0 với vic tđộng cấu hình li dây chuyn sản xut và máy c để đáp ng nhu cầu sản xut phù hợp theo nhu cầu cá nhân chkng phi sản xut hàng lot. Trong các nmáy thông minh này, hệ thống gm sát thc-ảo các quy trình thc tế, tạo ra một bn sao ảo của thế giới thc và đưa ra các quyết định phân tán. Qua Internet Vn Vt, các hthống thc-ảo giao tiếp và cộng tác vi nhau và với con người trong thời gian thực, và vi shtrcủa Internet Dịch
 


v, dịch vni hàm và dịch vxuyên tchc được cung cp cho các n tham gia chui giá trsdụng.

Ví dụ đặc trưng của loại hình chuyn đổi phương thức sn xut này có thể kể đến Uber và Grab. Với vic áp dụng công cụ phn mm khiến cho sn phm dịch v(đây là các chuyến đi) được đến tay người sử dụng với sự minh bch vgiá c, quãng đường cũng như chi pr và hn chế lừa gạt, Uber và Grab mặc dù kng shữu bt kì một chiếc xe nào đã dn thay thế vị trí của các hãng taxi truyn thống trước kia và trở thành một trong nhng hãng taxi lớn trên thế giới. Thậm chí dù tuổi đời còn rt trẻ nhưng giá trị các công ty này đã vượt qua cả đế chế sn xut xe hơi có tuổi đời hàng tm năm. Cùng một nguyên tc hot động, ta có Airbnb trong lĩnh vực khách sn. Đây là trang web đặt png du lịch kết nối nhiu nguồn cung cp dịch vụ từ nhng cá nhân có png trng, nhà trng cho thuê đến các khách sn, nhà nghỉ v.v…

Nhng ví dụ tiêu biu khác ta có thể thy là Netflix, dịch vụ xem phim trực tuyến của Mđã chính thức đặt chân vào thị trường Vit Nam vào năm 20161 hay phiên bản tương đương ở Vit Nam là FPT play, Fim+ v.vCùng một nguyên lý như Uber hay Grab, cũng nhờ vào skết nối Internet, các dịch vụ xem phim trực tuyến này cung cp cho người dùng tn bộ các phim đã có bản quyn, video cht lượng cao và có app để xem phim trên rt nhiu loại thiết b, từ lap- top, đin thoi, tablet, cho đến smart TV và và cả một số hệ thống giải trí như các máy chơi game console Playstation, X box... Thay vì đến các rạp truyn thống, người tiêu dùng có thể hn tn ch động về thời gian và kng gian khi xem phim cũng như khối lượng phim muốn xem với một chi prẻ hơn hn so với cùng lượng phim nếu xem ở rạp truyn thống.

* c sn phm được kết nối cho phép thu thập dliệu thi gian thực. Nhng dliu này có thđược phân tích ngay lp tức và cho phép hệ thống thích nghi vi môi trường của nó một cách tchủ, hoặc được sdụng sau đó đphát trin các sn phm hoặc dịch vmới.

Ví dụ về chiếc xe tự lái minh ha cho khnăng thích ứng với môi trường bên ngoài của các hãng Tesla hay Google, hay cô người
  1. Nhân skin Hip hội Công nghệ Người tiêu dùng CES 2016 din ra tại M, Netflix tuyên bố mở rng dịch vtại 130 quốc gia và vùng lãnh th, trong đó có Vit Nam.
 


máy nổi tiếng Sophia2 của công ty Hanson Robotics Hng Kông, một robot có ý thức, có ssáng to và có khnăng như bt kcon người nào để giúp con người trong các vn đề cuộc sng thường ngày như để phục vụ chăm sóc sức khỏe, điu tr, giáo dục và các ng dụng dịch vkhách hàng.
        • Sự sn có của dliệu và khnăng phân tích chúng dẫn đến cơ hi phát triển c dch vmới (dịch vụ dựa trên dữ liu - [PWC, 2016]). Sra đời của các dịch vụ thế hệ mới cho phép phát trin các thị trường mới.

Ví dụ vvic sn xut thiết bị gn trên găng tay cho người chơi golf được kết nối trên đin thoại thông minh, nhiu công ty như Sensosolutions của Đức hay Zepp của Mỹ cung cp dịch vụ cho người dùng thông qua phân tích dữ liu. Người dùng nhn thông tin và tư vn kỹ thut nhm giúp cải thin cách chơi của mình. Các găng tay này có lp các cm biến cực nhy cho phép phân tích áp lực của các cú swing thông qua các phn hồi bằng âm thanh và hình nh ở thời gian thực khoảng 80 ln mỗi giây. Cm biến này cũng cho phép cnh báo ngón tay nào đang nm quá chặt để giúp điu chỉnh độ m.

Các ví dụ khác như: Watson với nhng phn mm khám chữa bnh có khnăng giúp các y tá chn đn ung thư chính xác hơn tới 4 ln so với y tá là người, Facebook hin nay cũng đã có nhng thut tn nhn din khuôn mặt tốt hơn cả chính con người. Nhiu nơi trên thế giới, để phát trin nông nghip còn có nhng ứng dụng cho phép các cm biến cnh báo khi nào đt ktới mức cn phải tưới và thm chí kết hợp luôn cả hệ thống tưới tự động. Tt cả các thông tin hay hot động này đu được thực hin một cách tự động, động lp và gửi báo cáo vmáy tính hoặc đin thoại thông minh của ch đt canh tác.

Theo đề xut từ Tp đn tư vn Boston [BCG, 2015], các yếu tcốt lõi về đòn by công nghệ của CMCN 4.0 gồm 9 nhóm sau:
  • Dữ liu lớn (Big Data): là một thut ngữ cho vic xử lý một
 
  1. Sophia là một robot hình dạng giống con người được phát trin bởi công ty Hanson Robotics ở Hng Kông. Sophia được kích hot ngày 19 tháng 4 m 2015, xut hin lần đu tại Liên hoan South By Southwest (Liên hoan thường niên hàng m tổ chức tại Texas, Austin vào trung tun tháng 3 với các skin lớn vcông ngh, ca hát hay phim truyn).
 


tp hợp dữ liu rt lớn và phức tp mà các ứng dụng xử lý dữ liu truyn thống kng xử lý được. Dữ liu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thp, giám sát dữ liu, tìm kiếm, chia s, lưu trữ, truyn nhn, trực quan, truy vn và tính riêng tư.
    • Trí tuệ nhân to (AI): là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính. Là trí tuệ do con người lp trình to nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân to khác với vic lp trình logic trong các ngôn nglp trình là ở vic ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính. Cụ th, trí tuệ nhân to giúp máy tính có được nhng trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lp lun để giải quyết vn đ, biết giao tiếp do hiu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi v.v...
 
    • Đin tn đám mây (Cloud Computing): Thut ngữ cloud computing ra đời giữa năm 2007 kng phải để nói về một trào lưu mới, mà để khái quát lại các hướng đi của cơ shtầng thông tin đã và đang din ra. Quan nim này có thể được din giải một cách đơn gin: các nguồn đin tn khổng lồ như phần mm, dịch vvà các dịch vsnm tại các máy cho (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn png (trên mặt đt) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cn. Với các dịch vsn có trên Inter- net, doanh nghip kng phải mua và duy trì hàng tm, thm chí hàng nghìn máy tính ng như phần mm. Họ chỉ cn tp trung vào kinh doanh lĩnh vực riêng của mình bởi đã có người khác lo cơ s htầng và công nghệ thông tin thay h. Google nm trong số nhng hãng ủng hộ đin tn máy cho tích cực nht bởi hot động kinh doanh của họ dựa trên vic phân phối các cloud (virtual server). Đa sngười dùng Internet đã tiếp cn nhng dịch vđám mây phổ thông như e-mail, album nh và bản đồ s.
 
    • Vn vt kết nối (Internet of Things IoT): tổ chức Global Stan- dards Initiative on Internet of Things (IoT-GSI) đinh nghĩa IoT là
«htầng cơ stn cu phục vụ cho xã hội thông tin, hỗ trợ các dịch v(đin tn) chuyên sâu thông qua các vt thể (cả thực ln o) được kết nối với nhau nhờ vào công nghệ thông tin và truyn thông hin hữu được tích hợp.
 
 
  • Hệ thống kng gian mạng thc-o (cyber-physical system)
  • An ninh mạng
  • Robot/máy móc tự động
  • Liên lc giữa các máy (Machine-to-Machine, M2M)
  • Các hệ thống mô phỏng và tăng cường thực tế.

Các nhóm công nghnày tập hợp nhiu công ngh, phương pháp tiếp cn, phương pháp và kthut, như được hin thsơ đtrong hình dưới đây. Skết hợp một cách kn ngoan các yếu tnày scho phép thc hin các chiến lược kthut scủa công ty.



Nguồn: BCG - Institute_Aethon.com


 

1.2. Thực trng xã hội và ảnh hưởng của cch mng ng nghiệp 4.0


Trong vòng gn 300 năm qua, kể từ năm 1750 lúc bt đu cuộc Cách mạng công nghip ln thứ nht với sra đời của đu máy hơi nước dân stn cu đã tăng gp gn 10 ln từ 0,8 tngười lên đến 7,7 tngười vào năm 20183. Với tỷ lệ tăng dân số hin nay là 1,1%
  1. Số liệu cung cấp bởi Wouldometers
 


mỗi năm, trong vòng 30 năm nữa chúng ta sđt tới khoảng 10 tngười trên hành tinh này.

Khoa học và công nghệ đã phát trin với tốc độ kỷ lục trong thời gian này. Công nghip hóa đã biến đổi một cách căn bản tn bộ cu trúc kinh tế xã hội của nhân loi.

Tuy nhiên, trong giai đoạn đặc bit phong phú này của lịch sử nhân loi, nn kinh tế của các quốc gia khác nhau đã phát trin đặc bit kng đồng đu. Tng sn phm quốc dân bình quân đu người ở các nước phát trin, cao hơn gp 80 ln so với các nước đang phát trin4. S phát trin vcông nghệ cũng đã dn đến một sự thay đổi to lớn trong li sng, đặc bit là ở các nước giàu, đòi hỏi nhiu tài nguyên hơn và song song với nó là to ra nhiu cht thải hơn. Thêm vào đó là sgia tăng dân s, điu này một mặt dn đến skhai thác quá mức nhiu tài nguyên thiên nhiên và mặt khác là sự ô nhim nghiêm trng và suy kit môi trường. Cuộc sng và điu kin sng của người dân ở các nơi khác nhau trên thế giới chính vì vy ngày càng trở nên phụ thuộc ln nhau hơn. Các quyết định và hành vi của một quốc gia và cư dân của nó nh hưởng ngày càng nhiu tới các quốc gia khác. Thế giới với cng đồng các quốc gia khác nhau đã dn dn bt đu giống như một xã hội tn cu - xã hội này còn kém phát trin vì nó thiếu các quy tc và thể chế đồng nht làm chun chung (pháp lý, sbo vxã hội, hệ thống giáo dục, bo vệ môi trường v.v...). Bên cnh đó, xung đột lợi ích đã trở nên phổ biến hơn và nghiêm trng hơn, thm chí giữa các quốc gia nm ở vị trí đa lý rt xa nhau.

Trong bối cnh xã hội như vy, cuộc Cách mạng Công nghệ 4.0 chc chn cũng dn tới nhng thay đổi sâu rng hơn nữa trên mọi khía cnh khác nhau. Nó nh hưởng trực tiếp đến khía cnh kinh tế, đồng thời cũng có tác động mnh mẽ tới khoa học, xã hội, chính trvà môi trường.
      1. Cơ hội mang lại của cuộc Cch mng 4.0

Liên quan tới kinh tế, Công nghip 4.0 cho phép cải thin cách thức và quy trình sn xut, phân phối, cũng như tiết kim chi phí, tăng hiu năng nên cơ hội đu tiên mà cuộc cách mạng này đem lại đó chính là tăng trưởng thu nhp và kinh tế.
  1. Theo cuốn những thách thức lớn nhất của thời đại của lászló szombatfalvy
 


Với Công nghip 4.0, các doanh nghip có khnăng sn xut hàng hóa thông qua máy in 3D, điu này có thể dn đến phân cp và định vlại sn xut, hoặc thm chí thay đổi định hướng của một phn của các hot động kinh tế, thay vì ly trng tâm làm cung thì giờ stp trung vào nhu cu. Ngoài ra, thay vì sn xut hàng hàng lot và sn xut sn phm trước khi tìm được người mua, sau đó mới tìm kiếm người mua thông qua chi phí qung cáo và tiếp thị đáng k, một phn của sn xut với cuộc cách mạng ln thứ 4 này có thể trở nên cá nhân hóa hơn và gn với nhu cu cụ thể của khách hàng cụ th. Thêm vào tt cả nhng yếu tnày, Cách mạng 4.0 cho phép làm vic từ xa, n sn phm và dịch vụ trực tuyến, tiếp thị dựa trên dữ liu lớn hoặc qung cáo trên mạng xã hội. Tt cả nhng yếu tnày đã hoặc ssớm có nh hưởng mnh mẽ đến cuộc sng hàng ngày của các tác nhân kinh tế.

Liên quan ti năng lượng và i trường: cuộc Cách mạng Công nghip 4.0 vi vic shóa các hot động kinh tế sgiúp cng ta cải thiện được hiu qusdụng năng lượng và tài nguyên bng cách giảm tiêu thụ năng lượng và tăng cường bảo vệ tài nguyên môi trường. Theo dự báo của Sáng kiến bền vng đin ttoàn cầu (GeSi), shóa có thgiúp cng ta tiết kim đến năm 2020 khong 16% lượng khí thi CO2 toàn cu. Thành phthông
minh, nthông minh, lưới đin thông minh, nmáy thông
minh: nhng đi mới này có thm cho nền kinh tế của cng
ta xanh n hay vic tạo ra các nguyên vt liu và năng lượng mới
thay thế cho nhng nguyên vt liu và năng lượng cũ m trm
trng hóa vic phát thi khí nkính hoặc kng thích ng tốt
vi BĐKH. Các sản phm của Cách mạng 4.0 nvy giúp cng
ta bảo vđược môi trường và ng phó vi BĐKH. Ngoài ra, được
sdụng đúng cách, các ng nghệ kỹ thut scó thgiúp sản xut
hàng hóa phù hợp n vi nhu cầu và hiu quhơn, giảm ng p
năng lượng và nguyên liu thô và tăng khả năng cạnh tranh của
các ng ty.

Công nghip 4.0 cũng cho phép kim soát thông minh hơn các luồng vn chuyn và hàng hóa, gim tiêu thnăng lượng và chi phí. Tuy nhiên, có một đim cn lưu ý đối với cuộc cách mạng này đó là cn ngăn chặn vic tiêu thnăng lượng đin quá mức, liên quan đến các hệ thống hỗ trợ tin học cho quá trình số hóa.
 


Đối với cuộc sng của con người, cuộc Cách mạng Công nghip
4.0 sẽ cho phép con người hưởng lợi từ nhng phát minh và tiến bộ
khoa học vượt bc, đơn gin hóa, hin đại hóa và tin nghi hóa cuộc
sng của con người. Sức khỏe của con người trong môi trường làm
vic cũng sẽ được đm bo hơn do nhng phn vic nguy him đã
được máy móc xử lý còn con người chỉ tham gia gm sát. Các sn
phm và dịch vụ được cung cp một cách phong phú hơn, rẻ hơn
và đáp ứng tốt hơn nhu cu của mỗi cá nhân. An tn thực phm
sẽ được kim soát chặt hơn, tốt hơn, sch hơn. Môi trường sng s
tốt hơn vì cht thải được kim soát tốt. Ngoài ra, con người cũng có
thể được làm nhng vic vui vẻ hơn, hp dn hơn, kng bị nhàm
chán. Nhng công vic nhàm chán như phân loại thư từ, đơn hàng
hay các công vic nặng nhọc sẽ được thực hin bởi máy móc. Quỹ
thời gian nhàn rỗi của con người có thể được tăng lên. Trong nhng
môi trường làm vic nguy him, con người kng phải xut hin
nên gim tỉ lệ tử vong, bnh tt cho người lao động. Và với stăng
trưởng của nn kinh tế, thu nhp của người lao động cũng như phúc
lợi xã hội sẽ đượcng cao.
      1. Thch thức và rủi ro của cuộc Cch mng 4.0

Hin Cách mng Công nghip 4.0 đang din ra tại các nước phát trin như M, châu Âu, một phn châu Á. Bên cnh nhng cơ hội mới, Cách mạng Công nghip 4.0 cũng đặt ra cho nhân loại nhiu thách thức phải đối mặt.

Thnht, mặt trái của Cách mạng Công nghip 4.0 là nó có thể gây ra sbt bình đẳng. Đặc bit là nó có thể phá vỡ thị trường lao động. Khi tự động hóa thay thế lao động chân tay trong nn kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiu lĩnh vực, hàng triu lao động trên thế giới có thể rơi vào cnh tht nghip, nht là nhng người làm trong lĩnh vực bo him, môi giới bt động sn, tư vn tài chính, vn ti, lp p cơ kv.v...

o cáo của Din đàn Kinh tế Thế giới đã đặt ra vn đề này theo các giai đoạn khác nhau. Giai đoạn đu tiên slà thách thức với nhng lao động văn png, trí thức, lao động kỹ thut. Giai đoạn tiếp theo s là lao động giá r, có thể sẽ chm hơn. Với sự chuyn động của cuộc cách mạng này, trong khoảng 15 năm tới thế giới scó din mo mới, đòi hỏi các doanh nghip thay đổi.
 


Sbt bình đẳng này cũng làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo kng chỉ giữa các tầng lớp khác nhau trong xã hội và còn giữa quốc gia này với quốc gia khác. Giai cp lao động chân tay hay tham gia công vic thun túy ít sử dụng cht xám cũng như các quốc gia tụt hu sngày càng bị tụt lại và kcó khnăng bt kịp sphát trin như vũ bão din ra hàng ngày, hàng giờ của công nghệ ở thời đại Cách mạng 4.0.

Thhai, nhng bt ổn v kinh tế ny sinh từ cuộc Cách mạng Công nghip 4.0 sdn đến nhng bt ổn về đời sng. Hệ lụy của slà nhng bt ổn về chính tr, sc tộc, tôn giáo. Bên cnh đó, nhng cuộc chy đua vũ trang chưa bao giờ nguội cũng góp phn làm trầm trng thêm các bt ổn này. Nếu chính phủ các nước kng hiu rõ và chun bị đy đủ cho làn sóng Công nghip 4.0, nguy cơ xy ra bt ổn trên tn cu là hn tn có th.

Nhng nghiên cứu mới về sinh học cũng có thể sdn đến vic hệ sinh thái bị mt cân bằng hoặc đột biến ví dụ như sxut hin của nhng sn phm biến đổi gen: cà chua lai dâu tây, cá lai gà v.v...

Thba, nhng thay đổi về cách thức giao tiếp trên Internet cũng đặt con người vào nhiu nguy him vtài chính, sức kho. Thông tin cá nhân nếu kng được bo vệ một cách an tn sdn đến nhng hệ lụy khôn lường. Vic tăng cường khnăng kết nối từ xa (Vn vt kết nối) cũng skhiến các giao tiếp giữa người với người bị gim thiu.

Thứ tư, con người có khnăng ngày càng bị bó hp lại và sng ch yếu trong giao tiếpo hay giao tiếp giữa người và máy (ví dụ như con người và máy smart phone, các robot phục vụ trong các cơ sở y tế, văn hóa thay vì con người v.v…). Nhng giá trxã hội cũng như các mối quan hệ giữa người và người sẽ biến đổi. Nhng vn đề về tinh thn hay tâm sinh lý có thể bị trầm trng hóa nếu kng được phát hin sớm và kịp thời xử lý.
  1. PHT GIÁO
 
    1. Sự ra đời của Pht giáo

Pht giáo được Đức Pht Thích-ca Mâu-ni (Sakyamuni) truyn giảng ở min Bắc n Đvào thế kỷ 6 TCN. Đức Pht sau khi giác ngộ chng đo tại Bodgaya, Ngài đã truyn bá giáo lý thoát khổ
 


cho chúng sinh trong khong thời gian 49 m đến nhiu nơi, đến nhiu chng tộc nên lịch sphát trin của đo Pht khá đa dng về các bộ phái cũng như các nghi thức hay phương pp tu học. Ngay từ buổi đu, đức Bn sư Thích-ca Mâu-ni, người sáng lập đo Pht đã tổ chức được một giáo hội với các giới lut chặt ch. Nhờ vào sự uyn chuyn của giáo pp, đo Pht có thể thích nghi với nhiu hoàn cnh xã hội, nhiu đối tượng con người khác nhau, nhiu tập tục ở các thời kkhác nhau. Do đó ngày nay, Pht giáo vẫn tiếp tục tồn tại và ngày càng phát trin rng rãi trên toàn thế giới ngay cả trong các nước có nn khoa học tiên tiến như Hoa Kvà Tây Âu.
    1. Hin trng Pht giáo hin nay trên Thế giới

Trong một tài liu được công bố vào tháng 8 năm 2018 của Vin nghiên cứu Pht giáo tại Pháp, hin tng số thành viên của Pht giáo trên tn thế giới lên đến 630 triu người tp trung chính ở Đông Nam Á với khoảng 220 triu người. Tại khu vực này, tỷ lệ dân chúng theo Pht giáo cao nht là Lào (96% tng sdân), Cam-pu- chia (95%), Thái Lan (95%), Myanmar (90%), Vit Nam (85%), tiếp đó Sri Lanka (70%), Singapore (55%), Mã Lai (22%), và cuối cùng là Phi-lip-pin (2.5%) và In-đô--si-a (1%). Các nước mà số lượng dân chúng theo Pht giáo chiếm tỷ lệ lớn trong dân scó thể kể đến là Mông Cổ (90%), Bu-tan (75%), Ti-bê (100%). Xét vsố lượng người, Trung Quốc là nước có số lượng người theo Pht giáo đông nht lên tới 275 triu người dù chỉ chiếm 20% dân s. Tiếp đó là Vit Nam 72 triu người – đông thứ 2 trên thế giới sau Trung Quốc, Thái Lan 61 triu người – đông thứ 3, Nht Bn 51 triu người (40% dân s) xếp thứ 4, Myanmar 43 triu người xếp thứ 5 và Hàn Quốc 40 triu người (55% dân s) xếp thứ 6. Tại n Đ, chiếc nôi của Pht giáo, số lượng người theo tôn giáo này chỉ chiếm 1% dân số tức 11.3 triu người. Tại Châu Âu, Nga là nước có số lượng người theo đo Pht đông nht lên tới 1.4 triu người, chiếm 1% dân s, Pháp đứng thứ 2 với 1 triu người chiếm 1.5% dân s, Đức và Anh đứng thứ 3 với 824.000 người Đức – 1% dân svà 732.000 người Anh – 1.2% dân s. Tại Châu M, Hoa Kdn đu với 6 triu người chiếm 2% dân s, tiếp đó là Canada 1,17 triu người chiếm 3.5% dân svà Châu Mla tinh 820.500 người chiếm 0.2% dân s. Tại Châu Đại Dương, Úc có 430.500 người chiếm 2.1% dân s, còn lại các nước khác là 68.900 người chiếm 0.7% dân s.
 


Tại các nước phát trin sngười theo đo Pht trong nhng m gn đây gia ng nhanh chóng. Tại M, công chúng yêu mến đo Pht cũng có sgia ng đáng k. Trong một cuộc kho sát về tình cm của người Mỹ đối với các nhóm tôn giáo khác nhau được tiến nh vào m 2017, Pew nhận được kết quả khá bt ngkhi nhng người trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 29 tuổi yêu mến đo Pht chiếm tỷ lệ cao nht. Theo Scott A. Mitchell, chuyên gia thuộc vin Nghiên cứu Pht học có trstại California, ngày nay dễ dàng tìm kiếm và nhận biết các cơ sm linh hải ngoại đặt tại Hoa Kxut phát từ các tông phái Pht giáo có nguồn gốc châu Á. Tại Pháp, từ nhng m 1970, cũng như ở các nước khác, Pht giáo đã phát trin rt mạnh m. Một sbậc thy của các nnh khác nhau đã tnh lập các trung m tại đây như: Ryotan Tokuda, Taisen Deshimaru hoặc Thích Nht Hnh, Kalou Rinpoche, Guendune Rinpoche, Dilgo Khyentse Rinpoche, Tharchin Rinpoche v.v... Một stổ chức Pht giáo được Văn png Trung ương giáo phái công nhận là hội đoàn tôn giáo, phụ thuộc vào Bộ Nội vụ, theo lut ngày 09 tng 12 m 1905 liên quan đến vic tách Nhà thờ và Nhà nước. Và cũng giống như các tôn giáo được tnh lập ở Pháp trong một thời gian dài hơn, Pht giáo ngày nay cũng có các chương trình phát sóng trên truyn hình. Theo Liên đoàn Pht giáo Pháp, có khong 800.000 Pht tử tại Pháp vào m 1986, 3/4 trong số đó có nguồn gốc châu Á. Số lượng Pht tử được TNS Sofres công bố vào tng 4 m 2007 là
    1. Pht tử (trên 15 tuổi), và năm 2018 theo Vin nghiên cứ Pht giáo số lượng này đã tăng gp đôi. Năm 1999, nhà xã hội học Frédéric Lenoir ước tính rằng có năm triu người «đồng cm» với Pht giáo tại Pháp.
 





Bn đồ phân bố thành viên của Pht giáo trên thế giới (số lượng người theo Pht giáo chiếm số % trong tng sdân)
  1. CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO VSỰ LÃNH ĐO TOÀN CU VÀ TRÁCH NHIM NG CHIA SVÌ XÃ HỘI BN VỮNG - THỜI ĐI CÁCH MNG CÔNG NGHIỆP 4.0

ch tiếp cn ca Pht giáo vslãnh đạo toàn cầu và trách nhiệm ng chia sẻ vì xã hi bền vng, Vesak 2019 trao đổi các vn đ, trong đó có cách tiếp cn của Pht giáo vslãnh đo tn cu và trách nhim chia svì xã hội bn vng; slãnh đo có chánh nim vì hòa bình bn vng. Đặc bit, các vn đề Pht giáo trong đời sng, như cách tiếp cn của Pht giáo vgia đình hòa hợp, chăm sóc sức khỏe và xã hội bn vng, cách tiếp cn của Pht giáo vgiáo dục đo đức tn cu, cách mạng công nghip 4.0 và Pht giáo và cách tiếp cn của Pht giáo về tiêu thcó trách nhim và phát trin bn vng cũng được đề cp đến.
    1. Xã hội bền vng

Khái nim vmột xã hội bn vng đã được đưa ra vào đu nhng năm 80s. Năm 1981, Lester Brown, người sáng lp ra Vin World- watch5, đã định nghĩa nó là «Một xã hi có ththa n nhu cu của mình mà không m giảm cơ hi của c thế hệ tương lai».

Trong nhng năm qua, khái nim này đã phát trin và tích hợp thêm một lot các vn đề vxã hội và môi trường. Nhiu nhà hot
  1. Viện Theo dõi Môi trường Thế giới Worldwatch là một tổ chức nghiên cứu môi trường tập trung toàn cầu có trụ sở tại Washington, D.C.
 


động hình dung một xã hội bn vng như một sơ đồ tp hợp (dạng biu đồ Venn) gồm ba mối quan tâm chồng chéo ln nhau là: Môi trường, Xã hội, và Kinh tế.

Trong một thế giới bn vng, mỗi một khía cnh, lĩnh vực phải hot động hài hòa với nhau. Con người của ngày hôm nay được trao mọi cơ hội để phát trin và trở nên thịnh vượng nhưng nhng tài nguyên của ngày mai cn được bo vvà gìn giữ.

Đđánh giá về một xã hội bn vng, Quỹ xã hội bn vng Hà Lan6 đã công bố một chùm các chỉ sgọi là chỉ sxã hội bn vng (Sustainability Society Index SSI)7 vào năm 2006. Chỉ snày được cp nht 2 năm một ln và cho phép đánh giá mức độ tiến bộ theo hướng bn vng ở khoảng 150 quốc gia. Hin nay, SSI cũng đã được trin khai ở cp khu vực và đang được nghiên cứu phát trin ở cp đa phương.

Chỉ sxã hội bn vng xếp hạng mỗi quốc gia theo ba «chiu phúc lợi»:
      • Sức khe môi trường: Thiên nhiên và môi trường (ví dụ: cht lượng kng khí), khu và năng lượng (ví dụ: gim khí thải nhà kính) và tài nguyên thiên nhiên (ví dụ: đa dạng sinh học).
 
      • Sức khe của con người: Nhu cu cơ bản (ví dụ: nước an tn), phát trin cá nhân và xã hội (ví dụ: bình đẳng giới) và sức khỏe (ví dụ: nước sch).
 
      • Sức khe kinh tế: Chuyn đổi (ví dụ: canh tác hữu cơ, chuyn đổi sinh kế) và kinh tế (ví dụ: vic làm).

Dưới đây là kết quả chỉ sxã hộ bn vng được thực hin vào năm 2016. Chỉ số càng cao thì mức độ bn vng càng lớn, nổi bt trong đó là các nước Bắc Mvà Tây Âu. Các nước Châu Phi là nước có chỉ snày thp nht do cả ba yếu tố môi trường, con người và kinh tế cng li.



 
  1. Quỹ Xã hội Bền vững - SSF – là một quỹ tư nhân đã được Geurt van de Kerk và Arthur Manuel thành lập vào năm 2006 tại Hà Lan. Mục tiêu chính vẫn là phát triển Chỉ số xã hội bền vững - SSI - công bố và phổ biến kết quả sau mỗi hai năm.
  2. http://www.ssfindex.com/
 





SSI 2016 – Quỹ Xã hội Bn vng


 

Vy câu hỏi đt ra là một xã hội như thế nào được gọi là xã hội bn vng ở thế kỷ 21 nht là trong thời đại công nghiệp 4.0?


Hiu một cách cơ bản nht thì xã hội đó phải là xã hội tự túc, kng gây ô nhim, các nguồn năng lượng tái to cung cp được năng lượng nhm to các hệ thống năng lượng bn vng thay thế các năng lượng cũ to phát thải cao, kỹ thut sn xut hiu quả hơn và ứng dụng công nghệ mới, tăng tiêu dùng có trách nhim để giúp gim bớt hoặc loại bỏ các cht thi. Nhờ đó, môi trường có thể được bo tồn cho các thế hệ tương lai, nhit độ tn cu có thể ngng tăng cao, cht lượng kng khí, nước, môi trường sng tự nhiên và hệ sinh thái quan trng sẽ được bo vvà bo hộ bởi lut pháp.

Ngày 25/9/2015, hội nghị thượng đỉnh phát trin bn vng của Liên Hip Quốc với sự tham gia của 193 quốc gia thành viên đã chính thức thông qua chương trình Nghị sphát trin bn vng tn cu đến năm 2030, bao gồm 17 mục tiêu phát trin bn vng đó là: (1) Xóa nghèo, (2) Xóa đói, (3) Đm bo cuộc sng khỏe mnh và nâng cao phúc lợi, (4) Đm bo giáo dục cht lượng, (5) Đt được bình đẳng giới và trao quyn cho tt cả phnvà trem gái, (6) Đm bo vic tiếp cn nguồn nước sch và cải thin các điu kin vệ sinh cho tt cả mọi người, (7) Đm bo vic tiếp cn năng lượng với giá cả hợp lý, tin cy, (8) Thúc đy tăng trưởng kinh tế bn vng, to vic làm và công vic tốt cho tt cả mọi người, (9) Xây dựng cơ shtầng vng chc, đy mnh công nghip hóa và
 


bn vng, khuyến khích đổi mới, (10) gim bt bình đẳng trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia, (11) Các thành phố trở nên an tn, vng chc và bn vng, (12) Các chương trình 10 năm nhm hướng tới các mô hình tiêu dùng và sn xut bn vng, (13) ứng pvới biến đổi khu và các tác động của nó, (14) Bảo tồn và sử dụng bn vng các đại dương, bin và các nguồn tài nguyên bin,
(15) Qun lý tài nguyên rng bn vng, chống sa mc hóa, chống xói mòn đt và mt đa dạng sinh học, (16) Thúc đy xã hội hòa bình, (17) đem lại sức sng mới cho quan hệ đối tác tn cu để phát trin bn vng.
Trong Chiến lược Phát trin bn vng Vit Nam giai đoạn 2011
  • 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12
tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) ng đã xác định rõ
mc tiêu tng quát và các mục tiêu cụ th.

Mục tiêu tng quát: Tăng trưởng bn vng, có hiu qu, đi đôi với tiến đ, công bằng xã hội, bo vtài nguyên và môi trường, giữ vng ổn định chính trị - xã hội, bo vvng chc độc lp, chủ quyn, thống nht và tn vn lãnh thổ quốc gia.
Các mục tiêu cụ thể :
    • Bảo đm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc bit là các cân đối lớn; giữ vng an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính. Chuyn đổi mô hình tăng trưởng sang phát trin hài hòa giữa chiu rng và chiu sâu; từng bước thực hin tăng trưởng xanh, phát trin kinh tế các bon thp. Sử dụng tiết kim, hiu quả mọi nguồn lực.
 
    • Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thun, công bằng, văn minh; nn văn hóa tiên tiến, đm đà bản sc dân tộc; gia đình m no, tiến b, hnh phúc. Con người phát trin tn din về trí tu, đo đức, thể cht, tinh thn, năng lực sáng to, ý thức công dân, tuân thpháp lut. Giáo dục và đào to, khoa học và công nghệ tr thành động lực phát trin quan trng. Giữ vng ổn định chính trị - xã hội, bo vvng chc độc lp, chủ quyn, thống nht và tn vn lãnh thổ quốc gia.
 
    • Gim thiu các tác động tiêu cực của hot động kinh tế đến môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng có hiu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc bit là tài nguyên kng tái to. Png
 


nga, kim soát và khc phục ô nhim, suy thoái môi trường, cải thin cht lượng môi trường, bo vvà phát trin rng, bo tồn đa dạng sinh học. Hn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiu quả với biến đổi khu, nht là nước bin dâng.

Điu đó cho thy để đt tới xã hội bn vng, mỗi quốc gia và tn thế giới đu cn xác lp nhng mục tiêu cụ thể với các tiêu chí định lượng rõ ràng. Bên cnh đó, cn có các chỉ tiêu giám sát, đánh giá mức độ phát trin bn vng có thể đt được. Điu này kng mâu thun với nhng ưu đim mà Cách mạng 4.0 mang li. Bởi vì, đặc trưng cơ bản của Cách mạng Công nghip 4.0 là sự hợp nht giữa các lĩnh vực công ngh, kỹ thut s, sinh học v.v… để giải quyết nhng vn đề kinh tế, xã hội, skết hợp giữa các hệ thống o và thực, các hệ thống kết nối Internet. Cách mạng Công nghip 4.0 làm thay đổi mnh mẽ phương thức sn xut và phương pháp qun trcác nhà máy thông minh, công svà thành phố thông minh” được kết nối Internet, liên kết với nhau thành một hệ thống thay vì các dây chuyn sn xut và phương pháp qun trhành chính trước đây. Nhờ khnăng kết nối bằng máy tính, các thiết bị di động tiếp cn với các cơ sở dữ liu lớn từ nhiu nguồn, nhng tính năng xử lý thông tin được nhân lên nhờ nhng đột phá vcông nghệ bằng trí tuệ nhân to, người máy, công nghệ in 3D, công nghệ na-nô, công nghệ đin tn đám mây, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, công nghệ vt liu mới v.vCách mạng Công nghip 4.0 sẽ mở ra knguyên mới của sự lựa chọn các phương án đu tư kinh doanh, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, thúc đy năng sut lao động và hiu qu, to bước đột phá vtốc độ phát trin, phm vi mức độ tác động làm biến đổi cơ bản hệ thống sn xut và qun trxã hội cả chiu rng ln chiu sâu.

Vkhía cnh con người, trong một xã hội bn vng của thế k 21, mỗi người dân đu có quyn truy cp như nhau vào các nhu cu cơ bản như dinh dưỡng, nơi ở, giáo dục và chăm sóc sức khỏe. Trong thời đại Công nghip 4.0, con người thm chí còn phải được tha mãn thêm nhng nhu cu vmặt tinh thn. Các hệ thống kinh tế minh bch, công bằng và bn vng, và các công ty sử dụng các phương pháp sn xut và phân phối bn vng.
 
 
    1. Cch tiếp cn của Pht giáo

Cuộc Cách mạng Công nghip 4.0 mang tới nhng tiến bộ khoa học và công nghệ vượt bc. Nó cho phép xã hội có nhng bước phát trin như vũ bão trên mọi bình din, kinh tế, văn hóa, xã hội và tt nhiên cả cuộc sng tinh thn và vt cht của con người. Cũng giống như các cuộc cách mạng trước đó, cuộc CMCN 4.0 có tim năng nâng cao mức thu nhp tn cu và cải thin cht lượng cuộc sng cho người dân trên tn thế giới.

Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội mới, cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư này cũng đặt ra cho nhân loại nhiều thách thức phải đối mặt, đó là sự xuống cấp của môi trường, sự mất cân bằng và biến đổi của hệ sinh thái, biến đổi khí hậu, xung đột lợi ích, bạo lực chính trị có tổ chức, sự nghèo đói và bất bình đẳng. Công nghiệp 4.0 với vạn vật kết nối, thế giới phẳng, trí tuệ nhân tạo, bảo mật thông tin, sự phụ thuộc ngày càng cao vào công nghệ, máy móc khiến cho những vấn đề nêu trên có thể sẽ trở nên ngày càng trầm trọng và tinh vi hơn. Những vấn đề này của xã hội liệu có được ý thức từ sớm để được giải quyết hay không và giải quyết ở mức độ nào thì hoàn toàn tùy thuộc vào sự chia sẻ và chịu trách nhiệm của các thành phần khác nhau trong xã hội. Mức độ giải quyết các vấn đề trên còn phụ thuộc vào việc ra quyết định của giới lãnh đạo đại diện cho các quốc gia, việc tư duy tìm tòi sáng kiến khoa học của các nhà trí thức, khoa học gia, việc nghiên cứu và ứng dụng các mô hình sản xuất của các nhà kinh tế, doanh nghiệp, việc phục vụ nhu cầu tinh thần và định hướng tinh thần của các nhà văn hóa và các nhà hoạt động tôn giáo, và hơn hết chính là ý thức của cá nhân mỗi người. Chung quy lại khoa học, công nghệ, văn hóa, kinh tế, xã hội, chính trị v.v… đều phải nhằm một mục đích tối thượng là phục vụ con người và làm sao để con người được sung sướng, hạnh phúc hơn.

Thế giới hiện tại và tương lai với sự xuất hiện của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 thay đổi phương thức sản xuất từ đó dẫn tới những thay đổi sâu sắc và triệt để tất cả các vấn đề của xã hội. Điều đặc biệt nhất là vạn vật trở nên kết nối, mọi thứ đều có thể xóa nhòa khoảng cách về mặt địa lý, các cộng đồng và các quốc gia ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn
 


nhau, thậm chí mất ranh giới. Ví dụ như cùng một phần mềm Uber ta có thể sử dụng dịch vụ này ở nhiều nước trên thế giới. Thế giới với cộng đồng các quốc gia khác nhau dần dần bắt đầu giống như một xã hội toàn cầu. Tuy nhiên, xã hội này còn phải đối mặt với nhiều vấn đề và xung đột (về kinh tế, văn hóa, chính trị v.v…) vì nó thiếu các quy tắc và thể chế đồng nhất làm chuẩn chung do việc mỗi nước đều có hệ thống pháp lý, hệ thống giáo dục, cùng các quy tắc về bảo vệ xã hội, bảo vệ môi trường riêng của mình. Chính vì vậy, để giải quyết các vấn đề xung đột này cần thiết phải có một sự lãnh đạo toàn cầu. Sự lãnh đạo toàn cầu này hiện nay đang được thực thi thông qua Liên Hiệp Quốc nhưng cách thức hay hình thức lãnh đạo toàn cầu có lẽ cần phải được đổi mới để phù hợp với sự phát triển của xã hội mà bên cạnh những tác động tích cực thì kèm với đó là sự gia tăng của các thách thức và các vấn đề phát sinh. Sự lãnh đạo này phải đảm bảo được sự bình đẳng, dung hòa được lợi ích và xung đột giữa các nền kinh tế, tầng lớp xã hội hay quốc gia lãnh thổ, cân bằng được môi trường, hệ sinh thái.

Bên cạnh những vấn đề của xã hội, con người là một động vật bậc cao tiến hóa nhất và phức tạp nhất còn chịu tác động bởi những vấn đề bên trong của bản thân. Xã hội càng phát triển con người càng có nhiều vấn đề khiến bản thân bị áp lực hay bị lôi kéo, định hướng một cách tiêu cực. Những áp lực này đến từ xã hội, từ gia đình, thậm chí từ chính bản thân mỗi người có thể khiến con người rơi vào những trạng thái khủng hoảng về tinh thần từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất. Trong kỷ nguyên Công nghiệp 4.0, bên cạnh những khía cạnh tích cực mang lại lợi ích cho nhiều người thì việc sử dụng máy móc gia tăng, giao tiếp và chia sẻ giữa người với người giảm, thất nghiệp, bất bình đẳng, phân biệt đối xử, phân biệt chủng tộc, khủng bố, bạo hành v.v… cũng khiến chất lượng cuộc sống suy giảm. Và thực tế là chưa chắc xã hội phát triển vượt trội sẽ khiến con người có cuộc sống hài lòng hơn, hạnh phúc hơn, có cảm giác an toàn hơn, được yên tâm hơn, và những lợi ích của họ không ít bị xâm hại mt cách thiếu chính đáng bởi những người đồng loại hơn.
 


Lợi thế của Phật giáo khi tiếp cận về sự lãnh đạo toàn cầu và trách nhiệm cùng chia sẻ vì xã hội bền vững - thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0

Với những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, soi chiếu với những tư tưởng, giáo lý cốt lõi của mình, Phật giáo đang có nhiều lợi thế trong việc tham gia với sứ mệnh lãnh đạo toàn cầu và trách nhiệm cùng chia sẻ vì xã hội bền vững.

Thứ nhất, Phật giáo không chỉ đơn thuần là một tôn giáo mà nó còn là cả một tư tưởng triết học, đạo đức, và tư duy. Moni Bagghee, trong cuốn «Ðức Phật của chúng ta» đã viết: “Ðiều đáng chú ý nhất nơi đức Phật là sự kết hợp gần như độc nhất một đầu óc khoa học trầm tĩnh với lòng thiện cảm sâu xa của từ tâm. Thế giới ngày nay ngày càng hướng về đức Phật, vì Ngài là người duy nhất tiêu biểu cho lương tâm của nhân loại. Phật giáo nhập thế lấy con người và xã hội làm trong tâm không thể tách rời và bàng quan với xã hội. Và như một văn hào phương Tây đã nói, “Phật giáo là một phương thức làm sao để đạt được lợi lạc cao nhất từ cuộc sống. Phật giáo là một tôn giáo của trí tuệ mà ở đấy kiến thức và thông minh chiếm ưu thế. Ðức Phật không thuyết giảng để thâu nạp tín đồ mà là để soi sáng người nghe”. Đạo Phật là đạo giác ngộ, là đạo của con người, là đạo của tình thương, vì con người mà đạo Phật đem lại niềm an vui, hạnh phúc cho những ai có đầy đủ nhân duyên. Như vậy, cũng giống như cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 cái đích cuối cùng hướng tới của đạo Phật là làm cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn.

Thứ hai, về tư tưởng, trong Phật giáo chúng ta có đạo lý Duyên khởi. Đây là một là một cái nhìn khoa học và khách quan về thế giới hiện tại. Duyên khởi nghĩa là sự nương tựa lẫn nhau mà sinh tồn và tồn tại. Không những các sự kiện thuộc thế giới con người như thành, bại, thịnh, suy mà tất cả những hiện tượng về thế giới tự nhiên như: cỏ, cây, hoa, lá cũng điều vâng theo luật duyên khởi mà sinh thành, tồn tại và tiêu hoại. Đạo lý vạn vật nương tựa, kết nối, ảnh hưởng tới nhau này cũng là một nguyên lý cơ bản của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 lấy vạn vật kết nối (Internet of things) làm trung tâm.
 


Đạo lý quan trọng thứ hai là luật nhân quả theo đạo lý Duyên sinh, một nhân đơn độc không bao giờ có khả năng sinh ra quả, và một nhân bao giờ cũng đóng vai trò quả, cho một nhân khác. Phật giáo cũng có giáo lý từ bi, hỷ xả, tinh thần hiếu hòa, hiếu sinh khiến cho con người có thể sống hài hòa với nhau và với xã hội, với thiên nhiên để tiến đến hạnh phúc chân thực và bền vững.

Qua đây có thể thấy, với những đạo lý cốt lõi nêu trên, đạo Phật có lợi thế rất lớn và rất phù hợp để là lực lượng có thể xây dựng một xã hội bền vững trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Thứ ba, đạo Phật cũng có Bát chính đạo8 và Tứ diệu đế9 là những nguyên lý có thể thay đổi thế giới. Giáo sư T.W. Rhys Davids (1843-1922) - Giáo sư người Anh dạy tiếng Pali - thánh ngữ của Phật giáo và tiếng Phạn (Sanskrit) đã nói Là Phật tử hay không phải là Phật tử, tôi đã quan sát mọi hệ thống của các tôn giáo trên thế giới, tôi đã khám phá ra là, không một tôn giáo nào có thể vượt qua được sự quán triệt Bát chính đạo và Tứ diệu đế của đức Phật. Tôi rất mãn nguyện hướng cuộc đời tôi đi theo con đường đó.

Quả thực, nhìn từ quan điểm Phật giáo, những vấn đề tiêu cực của xã hội đều có gốc rễ từ tham, sân và si trong trong hành vi của con người. Chúng thúc đẩy con người phạm vào những hành động phi đạo đức như hủy hoại sự sống, gây hại hoặc làm tổn thương cho các sinh linh, biển thủ tài sản của người khác, phóng túng trong các tà hạnh và hưởng thụ quá đáng những khoái lạc của giác quan, sử dụng những lời lẽ dối trá, cay độc, phỉ báng, phù phiếm, điều đó đã tạo nên những vấn đề nổi cộm đã được nêu ở trên v.v…
  1. Bát Chính (Chánh) Đạo là con đường “Trung Đạo” mà Đức Phật đã tìm ra để chứng ngộ Niết-bàn. Con đường gồm có tám điều chân chính, tám phương tiện mầu nhiệm mà người Phật tử phải làm: “Chánh Kiến, Chánh Tư Duy, Chánh Ngữ, Chánh Nghiệp, Chánh Mạng, Chánh Tinh Tấn, Chánh Niệm và Chánh Định”. Đó là con đường giác ngộ duy nhứt. Đứng về mặt triết học, tám yếu tố ấy là tám trạng thái tinh thần (hay tâm sở) nằm trong tám loại tâm siêu thế có đối tượng là Niết-bàn.
  2. “Tứ” là bốn; “Diệu” là huyền diệu, mầu nhiệm, cao quý; “Đế”, là sự thật, là chân lý. Tứ Diệu Đế là bốn chân lý mầu nhiệm. Đó là: khổ (Khổ Đế); nguồn gốc của khổ (Tập Đế); sự diệt khổ (Diệt Đế) và con đường dẫn đến sự diệt khổ (Đạo Đế).
 


Tiến bợt bậc của khoa học vcông nghkhông thể giải quyết giải quyết được gốc rễ này vchừng nào mchúng chưa được khắc phục  một cách đáng kể hoặc chưa được kiềm chế trong những giới hạn hợp lý thvẫn khcthể nghđến thanh bình, hòa hợp, hạnh phúc vhài lòng trong xã hội con ngưởi hay nói một cách khái quát n lkhmđạt tới một xã hội hạnh phúc vbền vững.

Phật giáo cthể được xem lcon đường dẫn tới sự hoàn hảo về mặt đạo đức. Mục đích của Phật giáo lviệc biến đổi hành vi của một người cùng với sự chuyển hóa kết cấu nhận thức vtình cảm của người ấy. Hậu qucủa sự biến đổi vchuyển hóa ấy lcon người này quan m đến việc ợt qua những điều xấu xa của sự sinh tồn vchấm dứt việc y tạo những đau khổ cho người khc10.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất phân biệt đời sống giữa loài người với đời sống giữa loài thú là loài người không chỉ mong muốn được sống mà còn mong muốn được sống hạnh phúc, có lý tưởng. Loài người tìm kiếm ý nghĩa của đời sống; đồng thời, mưu cầu đạt tới một lý tưởng đạo đức chính đáng và hợp lý. Về phương diện này, so với các tôn giáo khác, có lẽ Phật giáo có thể đem lại nhiều đóng góp cho con người hiện đại.

Từ những quan điểm, nguyên lý nêu trên, rõ ràng chúng ta thấy được dưới góc độ tiếp cận của Phật giáo thì vấn đề về sự chia sẻ và chịu trách nhiệm của các thành phần khác nhau trong xã hội sẽ được giải quyết một cách tự nhiên và thuận lợi hơn rất nhiều.

Như vậy, Phật giáo với những tư tưởng và triết lý của mình hoàn toàn có thể chia sẻ trách nhiệm hướng tới một xã hội bền vững trên toàn cầu.
    1. Tăng ờng sự lan ta gitrcủa Pht giáo dưới sự htrcủa cuộc Cch mng Công nghiệp 4.0 hướng ti một xã hội bền vng trên tn cu
Như đã phân tích ở trên, Phật giáo có thể được coi như một

10 . Buddhist Ethics, Moral Perfection and Modern Society, P.D. Premarisi, Hiệp hội Xuất bản Phật giáo, Sri Lanka, 2002
 


cách thức hữu hiệu để giải quyết các vấn đề phát sinh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của loài người dựa trên các quy tắc, triết lý, đạo đức và tư tưởng của mình. Ngược lại cuộc cách mạng lần này cũng là một cơ hội để tăng cường sự lan tỏa giá trị của Phật giáo thông qua các công cụ công nghệ như vạn vật kết nối, trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu lớn v.v…

Tuy nhiên, nhìn lại tình hình hiện tại, những giáo lý, tư tưởng của Phật giáo vẫn đang chủ yếu được truyền đạt, lan tỏa theo phương pháp truyền thống tức là việc học đạo, học tu tập (thiền, vv) của các Phật tử vẫn diễn ra chính tại các chùa. Bên cạnh đó, với sự bùng nổ mạnh mẽ của cuộc khoa học công nghệ 4.0 đang tạo ra rất nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu và thu hút con người tham gia, từ đó đưa giá trị của Phật giáo đến cộng đồng nhiều hơn nữa.

Vy gii pháp đưa ra là gì?


Trước hết để bt nhịp được với sphát trin của cuộc Cách mạng 4.0, Pht giáo cn xác định nhiu giải pháp nhm thay đổi, đa dạng hóa phương thức truyn tải nhng tư tưởng, giáo lý đến được nhiu người hơn na, qua đó, đưa được nhng giá trcủa Pht giáo sâu rng hơn đời sng xã hội.

Nhìn về thời quá khứ, khi chưa có thiết bị công nghệ hin đại người ta truyn bá kiến thức bằng hình thức truyn ming nói chung hay đức Pht và các đệ tử của Ngài phải đi khp các vùng min để giáo hóa, chỉ dy cho mọi người bằng kim khu của mình nói riêng. Nhưng nhìn chung thì phương thức truyn ming khó nhớ, nhiu dị bản khi lưu lại đời sau, để truyn đi xa rt khó, vt v, tốn nhiu thời gian, công sc.

Sau này, tiến bộ hơn đã có chviết, khc chvào bản gỗ để in, viết vào lá bối, sau thì giy mực ra đời thì họ truyn bá bằng chviết có thể lưu lại cho con cháu đời sau. Hình thức này tuy tiến bộ nhưng vn còn một số nhược đim là dễ mai một, bản khc di chuyn nặng n, giy bị mục nát, chviết nhòe theo thời gian, muốn sao chép thành nhiu bản rt tốn công sức, mt nhiu thời gian, thm chí là cả vkinh tế.
Nhưng khi có nhng thiết bị công nghệ thông tin hin đại chúng
 


ta có thể dễ dàng xem, lưu trữ, tìm kiếm v.vChẳng hn như một bộ sách kinh quý, theo thời gian sẽ bị hỏng, mục nát nhưng nếu được soạn tho, lưu trữ dưới dạng file word và pdf thì ta có thể sao chép thành rt nhiu bản trong thời gian ngn, kng tốn nhiu công sức và đặc bit khi bộ kinh đó được đăng tải trên các trang mạng thì sẽ được bo qun lâu, rt kmai một, có vô sngười được tiếp cn, được đọc vì thế mà được lưu trlâu dài. Như vy đó là lợi ích, ưu đim đu tiên của vic áp dụng công nghệ thông tin vào vic truyn bá chính pháp mà chúng ta dễ dàng thy được.

Bên cnh đó, vic đăng tải các video, bài pháp thoại của các v thy đức hnh, tu chân chính có khnăng din giải một cách dễ hiu giáo lý của Pht, giải đáp các vn đề của xã hội thông qua triết đo Pht v.v... trên mạng xã hội hay đơn gin chỉ là nhng bài chia skinh nghim tu tp của các vtôn túc trên kênh Youtube, Website v.v... khi đăng tải như vy scó hàng tm ngàn, thm chí là hàng triu lượt xem với mỗi video và như thế sngười được xem, được tiếp cn, được mở rng. Số lượng người được thy biết rt lớn ch kng còn gò bó, giới hn chỉ vài tm người hay vài chục người tham dự khi chỉ din ra trong hội trường, giảng đường vì điu kin cơ svt cht kng cho phép.

Hoặc khi din ra buổi pháp thoại đó có nhng người vì bận công vic, vì gia duyên, vì khoảng cách đa lý v.v… họ kng thể đến tham dự được nhưng nếu bài pháp thoại đó được đăng tải trên mạng thì họ vn có thể xem, học tp nhng gì mà vị thy đã truyn dy. Thêm vào đó là nhng người đã tham dự buổi pháp thoại hôm y về nhà họ vn có thể xem lại nhiu ln, có thời gian để nghin ngm, suy nghĩ kỹ hơn về nhng điu đã được truyn dy, thm chí khi nhng vị đó kng còn đủ sức khỏe để đi giảng dy hay đã tịch thì thế hệ sau vn được nghe nhng lời chỉ dy của người. Ví dụ như các bài pháp thoại của Hòa thượng Thích Nht Hnh, Hòa thượng Thích Thanh Từ, Hòa thượng Tịnh Kng v.v

Kng nhng thế, ứng dụng CNTT vào vic truyn bá chính pháp của Pht giáo còn là vic phát trực tiếp nhng thời tụng kinh, tu tp ở các đo tràng giúp cho mọi người có thể tham dự vào thời tụng nim đó cùng thời đim mặc dù kng cùng đa đim, khoảng cách đa lý đã bị xóa tan thay vào đó họ được gặp nhau trong nhng tâm nim hướng đến sự thánh thin, cùng sách tn nhau tu tp.
 


Hay như vic sử dụng mạng xã hội để đăng tải nhng dòng trạng thái tích cực, truyn năng lượng bình an đến với nhng người hữu duyên đọc được v.v... Và cũng có thể là vic chia skinh nghim, hướng dn đại chúng tu tp, chia sẻ một bài kinh ý nghĩa trên trang facebook của mình để biết đâu có ai đó họ đang buồn, đang đau khổ về nhng điu kng mong muốn trong cuộc sng họ đọc được nhng điu này và từ đó nhn ra được đo lý tốt đp của cuộc đời và có nhng suy nghĩ tích cực hơn giúp họ vơi đi phn nào nỗi khổ nim đau do nghip mình đã to hoặc smnh mẽ hơn để đương đu với nghip.

Pht giáo cũng có thể nghĩ tới nhng phn mm dựa trên trí tuệ nhân to, big data. Nhng phn mm hay ứng dụng này có thể thu np nhng thông tin do người sử dụng khai, sau đó đưa ra nhng kết lun vtâm trạng, tinh thn hoặc định hướng về một loại hình học tp hay sinh hot nào đó ví dụ như nhng khóa tu tp hay nhng khóa thin v.v… Bên cnh đó, các thư vin, kng gian Thin, khoá tu trên kng gian mạng là hn tn khả thi trong thời kỳ 4.0.

Trong bối cnh hin nay, nhu cu của con người về thông tin được đòi hỏi ngày càng cao. Do đó, ngôn ngữ truyn đt của Pht giáo cũng cn nghiên cứu thay đổi để pht tử có thể hiu rõ nội dung, suy ngm và vn dụng. Vic giảng dy giáo lý sgn gũi, dễ nhớ, dễ hiu to sức lôi cuốn hơn khi vgiảng sư biết sử dụng máy chiếu, soạn các bài giảng PowerPoint n tượng để trình bày bài giảng với nhng hình nh, âm thanh, video sng động, gn gũi chân thực để từ đó mọi người kng bị nhàm chán, trái lại có thể dễ dàng áp dụng vào đời sng thường nht của mình khi mà nhng giáo lý siêu tuyt, chân tht của đức Pht đã đi sâu vào lòng người và khoảng cách kng gian, thời gian được xóa nhòa.

Như vy, chúng ta có thể thy CNTT đang mang đến rt nhiu ích lợi, giá trto lớn và đang được cng đồng xã hội hưởng ứng hết sức nhit tình và được ứng dụng rng rãi. Nhưng bên cnh đó vn còn tồn tại một svn đề đáng lo ngại của vic ứng dụng công nghệ thông tin vào vic truyn bá chính pháp của đức Pht.

Thnht, mạng xã hội kng dành riêng cho ai, ai cũng có quyn đăng tải và xem bt cứ cái gì trên đó khi được để chế độ công khai (public) vì thế mà có một skxu đã lợi dụng để trà trộn vào, lồng
 


ghép vào nhng giáo điu sai trái, truyn bá tư tưởng xu làm sai lch đi ý nghĩa thánh thin giải thoát của kinh đin. Hay nhng bài giảng đăng tải một số thy sư học và trải nghim chưa đủ để thuyết pháp, còn thuyết giảng với tư tưởng, suy nghĩ, quan đim của cá nhân và cho rằng đó là ý của Pht vì thế làm sai lch, mt đi giá tr của nhng bài pháp thoại theo đúng nghĩa của nó.

Từ đó khiến nhng người mới học đo hay mới tìm hiu vgiáo giác ngộ của đức Pht bị mơ h, nghi hoặc, chao đo thm chí làm thối lui tâm bồ đề ban đu của họ bởi tht giln lộn hay dn đến nhng tư tưởng lch lc cho rt nhiu người vì họ chưa đủ sức để phân bit đâu là chính pháp đâu là tà pháp và tt cả nhng video đó tn lan kng có sxác nhn đâu là chính pháp, đâu là tà pháp.

Thhai, sử dụng Internet phn lớn là nhng người tr, là học sinh, sinh viên - nhng người cả tin, luôn tò mò muốn biết mọi th nhưng họ chưa có kinh nghim sng, còn non nớt, thiếu chín chn, luôn quyết định và hành động nhanh, hp tp, vội vàng vì thế mà rt dễ bị lợi dụng nim tin tôn giáo, lôi kéo, dụ dỗ đi theo tà giáo, mê tín dị đoan.

Thba, là sgimo trang facebook của chùa, quý sư thy, sư cô có uy tín để lừa đo, lợi dụng lòng tin của người khác nhm tha mãn mục đích cá nhân ích kỉ như phá hoại thanh danh, lừa tin của của nhng người ho tâm.

Tương tự như vy, là các nhóm từ thin, thin nguyn lợi dụng danh nghĩa Pht giáo để nhm mục đích lừa đo hay vụ lợi cá nhân. Kng nhng thế, điu đó còn làm nh hưởng xu, tai tiếng cho pháp bố thí của nhng người chân chính.

Thứ tư, bt cp tiếp theo của vic ứng dụng CNTT vào vic truyn bá chính pháp là vic bị các hãng qung cáo tự ý chèn video, hình nh qung cáo kng phù hợp vào bài thuyết pháp cn stôn nghiêm hoặc các bài qung cáo làm gián đoạn video thuyết pháp, gián đoạn dòng suy nghĩ của người thính pháp. Đó là vn đề hết sức nan giải và chưa có cách giải quyết trit đ. Nhiu video thuyết pháp bị tùy tin chèn qung cáo vào vì họ biết được đó là nhng video có hàng triu lượt xem vì thế mà qung cáo của họ cũng scó hàng triu lượt xem mà kng tốn phí.
 
 

Giải pp khắc phục


Bên cnh sphức tp của thế giới mạng, của Vn vt kết nối mà chúng ta buộc phải chp nhn cả nhng điu tích cực ln tiêu cực, Pht giáo các nước và các tổ chức hay hội đn Pht giáo quốc tế có uy tín nên công bố nhng trang truyn thông chính thống của mình để làm cơ sở tra cứu chun mực cho Pht tử khp nơi. Nhng trang này có thể đăng tải các tài liu vPht giáo hay các bài thuyết pháp chính pháp có cht lượng vâm thanh, hình nh cũng như to ra các mục nhm trao đổi và giải đáp nhng thc mc của người đọc hay người tìm hiu vPht pháp.

Ngoài ra, trong chương trình giảng dy, ngoài nhng tư tưởng cốt lõi của đo Pht cũng cn được cp nht nhng giáo lý vtn học, y học, công nghệ IT v.v… để Pht tử có thể cm nhn rõ ràng vsự tiến b, khoa học của Pht giáo trong bối cnh xã hội mới. Đng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác qun lý, điu hành của các cơ quan Pht giáo.

KẾT LUN/THÔNG ĐIỆP:

Con người là trung tâm của xã hội. Mọi tiến bộ khoa học, k thut, xã hi, kinh tế, chính tr, tôn giáo đu phải vì con người, phục vụ cho con người và cải thin cuộc sng của con người. Lịch s nhân loại cho thy, chưa có cuộc cách mạng khoa học nào bên cnh nhng thành quả đt được mà kng mang theo nhng thách thức, tiêu cực và him ha cho con người. Trước nhng cơ hội cũng như thách thức đặt ra của cuộc Cách mạng Công nghip 4.0, các vn đề của con người và xã hội ngày càng trở nên phức tp. Tôn giáo được coi là cứu cánh để giúp con người xử lý các vn đề này. Trong các tôn giáo, Pht giáo với triết lý và tư tưởng của mình xng đáng chiếm một chỗ đứng quan trng trong xã hội hôm nay và mai sau.

Pht giáo nhp thế ly con người làm trng tâm trong mối giao hoà với xã hội và chia sẻ trách nhim xã hội, trong mối quan hệ hài hòa giữa con người với thiên nhiên, được thiên nhiên bao bọc, nuôi dưỡng. Do đó, trong bối cnh phát trin của cuộc Cách mạng Công nghip 4.0 hin nay, Pht giáo hoàn toàn có thể giúp đỡ thế giới hướng tới một xã hội bn vng trên tn cu, tham gia xây dựng và hình thành một xã hội phát trin bn vng ở phm vi quốc gia và trên tn thể giới. Bởi vì, Pht giáo thúc đy tinh thn khoan
 


dung trong mỗi người, đây chính là chìa khóa để ngăn ngừa xung đột (chiến tranh), giúp xây dựng được nn văn hóa hòa bình trên thế giới. Pht giáo giúp giải quyết nhng xung đột đang din ra, kng phải bằng cách can thip trực tiếp vào các xung đột mà có thể tư vn cho các nhà chính trị cách giải quyết được xung đột một cách dung hòa. Tuyên truyn triết lý nhà Pht là dùng sự tha thvà lòng yêu thương để đáp lại lòng thù hn, thì mới hóa giải được sự thù hn cũng như các đo lý gốc rkhác như duyên sinh, duyên khởi, và giáo lý căn bản Bát chính đo, Tứ diu đế v.vsgóp phn duy trì được nn hòa bình một cách bn vng trên thế giới. Vesak 2019 hôm nay là một din đàn như thế. Cách tiếp cn của Pht giáo vslãnh đo tn cu và trách nhim cùng chia svì xã hội bn vng - thời đại cách mạng công nghip 4.0 sgiúp mỗi chúng ta cùng chiêm nghim, nhìn nhn lại con đường đi, phương hướng đã lựa chọn để có được cho mình sự lựa chọn đo đức nht, hn ho nht và bn vng nht.

Như Einstein, nhà vt lý học người Đức đã phát trin thuyết tương đối tng quát, một trong hai trcột của vt lý hin đi, cũng là một trong nhng nhà khoa học vĩ đại nht mọi thời đại đã nói:

“The religion of the future will be a cosmic religion. It would tran- scend a person God and avoid dogmas and theology. Covering both the natural and the spiritual, it should be based on a religious sence, arising from the experience of all things, natural and spiritual, as a meaningful unity. Buddhism answers this description

(Tôn giáo ca tương lai sẽ là mt tôn giáo toàn cầu, vượt lên trên mi thn linh, giáo điều và thn hc. Tôn giáo y phi bao quát cphương diện tự nhiên ln siêu nhn, đặt trên căn bn ca ý thức đạo lý, phát xuất từ kinh nghiệm tổng thể gm mi nh vực trên trong cái nht th đy đủ ý nghĩa. Pht giáo sẽ đáp ứng được các điều kiện đó).

Phát biu này của A. Einstein được nêu trong cuốn Welcoming Flowers from Across the Cleansed Threshold of Hope: An Answer to the Popes Criticism of Buddhism, của tác giả Thinley Norbu (Nxb. New York: Jewel Publishing House, 1997).
 




TÀI LIỆU THAM KHO


Thinley Norbu (1997), Đón hoa từ khp ngưỡng cửa của hy vng: Trả lời phê bình của Giáo hoàng vPht giáo (Welcoming Flowers from Across the Cleansed Threshold of Hope: An Answer to the Popes Criticism of Buddhism), NXB New York: Jewel Publishing House.

P.D.  Premarisi  (2002),  Buddhist  Ethics,  Moral   Perfec- tion and Modern Society, Hip hội Xut bản Pht giáo, Sri Lanka.

László szombatfalvy (2009), Nhng thách thức lớn nht của thời đại của, NXB Ekerlids Publishing House.

Hoang Phong chuyn ngữ (2012), BUDDHADASA, Quyn sách cho nhân loại Tóm lược Đạo Pháp của Đức Pht, Nhà Xut Bn Phương Đông.

Chiến lược Phát trin bn vng Vit Nam giai đoạn 2011 – 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính Phủ)

Kagermann, H., Wahlster, W., & Helbig, J. (2013), Các khuyến nghị để thực hin sáng kiến chiến lược CÔNG NGHIỆP 4.0. o cáo cuối cùng vCông nghip 4.0 (Recommendations for imple- menting the strategic initiative INDUSTRIE 4.0. Final report of the Industrie 4.0)

BCG: Boston Consulting Group (2015), Công nghip 4.0. Tương lai của năng sut và tăng trưởng trong các ngành sn xut (Industry 4.0. The Future of Productivity and Growth in Manufac- turing Industries).

Hermann M, Pentek T., & Otto, B (2015), Nguyên tc chung cho các kịch bản công nghip 4.0: Xem xet hin trạng tài liu (De- sign principles for industrie 4.0 scenarios: A literature review). Working paper No. 01 / 2015. ISO/IEC CD 30141 - Internet of Things Reference Architecture (IoT RA)

Kohler & Weisz (2015), Cách mạng 4.0 : Chiến lược snào ?, NXB Bpifrance Industrie 4.0.



Nhiu tác gi, 2016, Bộ dn lun Pht giáo, NXB Hng Đức. PwC 2016, o cáo Hot động kỹ thut số tn cu 2016
Klaus Schwab (2017), Cách mạng công nghip ln thứ 4 (The Fourth Industrial Revolution), NXB Currency.
Vin nghiên cứu Pht giáo Pháp: https://bouddhismes.net/ Vin Theo Dõi Môi Trường Thế Giới Worldwatch : www.world-
watch.org
Chỉ sxã hội bn vng: www.ssfindex.com

Cng thông tin đin tử Pht giáo tại Vit Nam: www.phatgiao. org.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây