• hoi nghi
     

5 CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO VỀ SỰ LÃNH ĐẠO BẰNG CHÁNH NIỆM GIÚP NGÀY NGÀY AN VUI

Thứ tư - 08/05/2019 19:59
NS. Thích Nữ Tịnh Vân
47





 

CÁCH TIẾP CN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CNH NIGIÚP NGÀY NGÀY AN VUI

 
NS. Thích NTịnh Vân*





Triết lý hay mục đích sng là lý tưởng, giá trcốt lõi của mỗi người, chính vì thế mà ngày nay, hu hết trong chúng ta, ai cũng có khuynh hướng tìm vsự tht, một giải pháp cứu cánh, rốt ráo, an tn vì hòa bình bn vng’/ xã hội trt tự/ ngày ngày bình an... Hòa chung trách nhim/ bản hoài/ thông đip: Chân lý chỉ có một,1 đồng nghĩa với Slãnh đo bằng chánh nim’ qua cách tiếp cn của Pht giáo, mang an vui lâu dài đến với muôn loài. Tht vy, Pht giáo với trng trách mang lạian vui lâu dài, là ni dung ct lõi của xã hi nhân loi, là tin đề cho một xã hội bn vng; trong đó mỗi cá thể cn củng c, xây dựng nội tâm kiên cố dựa trên cách làm chbằng chánh nim’ để cùng nhìn li, quán chiếu và cùng dn đến trách nhim sẻ chia

Khi con người cùng nhau ý thức bổn phn giữa người và người, thì tinh thn trách nhim về môn học dựa trên nn tảng đo đức Giới Định Tuệ (Ti-sikkhā) - Tam Vô Lu Học, dành cho mỗi người qua cách tiếp cn của Pht giáo vsự tự rèn/ tự biết/ tỉnh thức … được con người quyết tâm làm chủ. Đó chính là cách tiếp cn lời dy của đức Pht bằng chánh nim trong mỗi cá nhân, giúp tình người bn vng:
Quá khkhông truy tìm, Tương lai không ước vọng.
 
48 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Quá khđã đon tn, trong khi Tương lai li chưa đến.2

Một cá thể sẽ trở thành công dân tt, Pht tử tín thành, bc trượng phu, người có trí… nếu vị đó có hiu biết đúng, có tự ý thức biết phn đu làm điu tốt. Nếu làm được nhng vic như vy, nht định vnày sẽ hết lòng cng hiến cho đời, cng đồng, xã hội, nhân loại nhng giá tr,  phúc lợi của sự tử tế (karuā), biết cm thông
(samasukhadukkhatā) và luôn hướng đến thin chí (hitakāmatā)…
Ngang qua vic làm này, sự đóng góp đó được xem là: “ch tiếp cận
ca Pht giáo vslãnh đạo bng chánh niệm gp ny ny an vui’,
làm tái to ‘hiện tại lạc trú(diṭṭhadhamma-hitasukha), nhờ sng với hin ti. Thế thì:

Chỉ có pp hiện ti Tuquán chính ở đây.
Không đng, không rung chuyển Biết vậy, nên tu tập3
Quả tht, đúng như “Hin tại là một sự tht, kng có sự tht thhai, thời chúng ta cn khc ghi trong tâm trí rằng:
Evakho purisa nāhi, pāpadhammā asaññatā.
Mā talobho adhamma ca, ciradukkhāya randhayu”.
Vy ngươi hãy nên biết – Không chế nglà ác
Chớ để tham phi pp – Làm ngươi đau khi. (Dhp. 248) Thực tế cho thy, svic ở đời dù có thế nào đi na, thì lời đức
Pht muôn đời vn kng thay đổi, nghĩa là: Dạy con người tỉnh
thc, chánh niệm ngay trong phút giây hiện ti, “chú tâm cảnh gc,
chánh niệm tnh giác. Chính vì thế, con người cn trau dồi m trí,
khi ý thức quá khvà vlai, sng và chết chlà tư duy tiếp ni ca
chui nhân duyên; tác thành, khởi đu chu kỳ ca mt cuc sống (Paic- casamuppāda). Điều quan trọng, căn bn, ct lõi, nhn mạnh đáng bàn ở đây… đi với kiếp nhân sanh này bao giờ cũng chlà ‘hiện ti
cn, tu tập, tuquán, dựa trên nền tng đạo đức”.
 
CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CHÁNH NIM   49



Vì thế, có bốn hạng người4 ở đời minh chng, xác thực cho dẫn chng “Bi công dưỡng đức vừa nêu:

Hng 1: Ngay đời này (hin ti), một người làm 10 ác nghip (akusala) về thân khu ý là do kiếp trước (quá khứ) đã quen làm các pháp ác, bt thiện; đến giờ phút chót cuộc đời, gn khi lâm chung vnày còn bị vô minh che phủ; tham đm, ái nhim, chp cht quan đim (micchādiṭṭhi) của mình. Có thể nói (tương lai) vsau, nht
định vnày cũng slp lại thói quen/ vết đổ cuộc đời (akusala). Kết
quả cho thy chính xác, sau khi thân hoại mạng chung, người này
phải bị đa cõi dữ (duggati), ác thú, đa xứ, đa ngục, chịu cm giác
đau đớn, thống kh.

Hng 2: Ngay tại đời này (hin ti), một người làm 10 ác nghip (akusala) về thân khu ý, nhưng vì kiếp trước (quá khứ) đã trng các pháp thiện; đến giờ phút chót gn lúc lâm chung, vnày tra hối hn, ăn năn, một lòng muốn quy hướng Tam Bảo (sammādiṭṭhi);
lại phát nguyn đời đời nht tâm nlực tinh cn, tinh tn bước trên
con đường thin/ m nh (kusala)... Nhni tâm đã gt cu uế,5 chắc
chắn (tương lai) vsau vnày chấm dứt/ đon tuyt điu ác. Kết qurõ
ng cho thy, sau khi tn hoi mạng chung, người này được sanh cõi
nh (sugati)/ thin thú: cõi người hoc tri, thnh cm giác an vui.

Hng 3: Ngay tại đời này (hin ti), một người kng làm 10 ác nghip (kusala) về thân khu ý, do kiếp trước (quá khứ) đã trng các pháp lành (kusala); đến giờ phút chót cuộc đời, gn lúc lâm chung vnày suy nghĩ nhng gì cn làm tốt cho đời, ta đã hn xong trách nhim (sammādiṭṭhi). Tâm vnày do có thanh lọc cu uế/
phin não/ lu hoc; một lòng quy hướng vBa ngôi u, nht định
trong giây phút tương lai gn k, vnày sanh phùng trung quốc,
trưởng ngộ minh sư... Kết quả rõ ràng cho thy, sau khi thân hoại
mạng chung, người này được sanh cõi thin (sugati)/ cõi lành, làm
người hoc sanh cõi tri, nhn lãnh cm giác bình an, vắng lặng, tịch
tịnh, thanh lương.

 
  1. M. III., No 136 (Mahākammavibhaga sutta).
  2. M. I, 7 (Vatthūpama sutta ) 1. Tham dục và tà tham (abhijjhā-visamalobha) 2. Nóng
gin (vyāpāda) 3. Phẫn nộ (kodha), 4. Him hận (upanāha) 5. Giả dối (makkha) 6. Não hại (palāsa) 7. Tt đố (issā) 8. Xan tham (macchariya) 9. Man trá (māyā) 10. Phản bội (sātheyya)
  1. Ngoan cố (thambha) 12. Bồng bột (sārambha) 13. Ngã mạn (na) 14. Tăng thượng mạn (atimāna) 15. Kiêu căng (mada) 16. Png dt (pamāda).
 
50 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Hng 4: Ngay tại đời này (hin ti), một người kng to 10 ác nghip (kusala) về thân khu ý, nhưng trong kiếp trước (quá khứ) đã quen làm các pháp ác (akusala), bt thiện; đến giờ phút chót cuộc đời, gn lúc lâm chung, tp klàm ác khởi lên; tâm ái nhim/ thích thú đối với nhng vic ác; chp trì, nm giữ các vic ác đã to của mình (micchādiṭṭhi). Nht định (tương lai) vsau, do tâm uế
trược dn đu, lôi kéo, phán quyết, sai xử, ra lnh tâm ý… , nên sau
khi thân hoại mạng chung, người này phải bị sanh vào cõi dữ, ác
thú, đa xứ, đa ngục, hng chịu cm giác hạ lit, đau đớn, thống
khổ (duggati).
Có thể vn tt như sau:
Loại người Quá kh Hin ti Vị Lai Lâm chung Sanh vào
1 akusala akusala akusala micchāditthi duggati
2 kusala akusala kusala sammāditthi Sugati
3 kusala kusala kusala sammāditthi Sugati
4 akusala kusala akusala micchāditthi duggati

Có sự tht, nên biết và hiu vnghip: Nếu con người thiếu hiu biết/ nhn thức đúng (sammādiṭṭhi), con người có thể dn đến nhng quan đim/ hu quả sai lm (micchādiṭṭhi). Vì thế cho nên:
Nghip là hành động có cố ý/ tác ý, cn được hiu biết/ lưu tâm
  • Do vì có cý, tác ý, có định ý, chủ ý … người ta mới thực hin vic
làm đó qua thân (kāya-kamma), lời nói (vacī-kamma), và suy nghĩ
(mano-kamma).6
Nguyên nhân mà nghip lực đi vào cũng cn rõ biết, tìm hiu
  • Chính xúc (phassa) là nguyên nhân mà nghip lực phát huy tác
dụng của nó.7

Skhác bit vnghip nên thông hiu - Có nghip lực chín muồi trong cõi xu, cnh giới khổ đau (duggati): đa ngục, động vt, ma đói, tu laCó nghip lực chín muồi trong cõi lành, cnh giới an vui (sugati): thế giới loài người, cõi tri.8
Kết quả của nghip là ? - Kết quả của nghip gồm ba loi:

 
    1. A. VI. 63.
    2. Sđd.
 
CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CHÁNH NIM   51



(i) chín muồi ngay trong kiếp sng này (diṭṭha-dhamma-vedanīya kamma); (ii) chín muồi trong kiếp sau (upapajja-vedanīya kamma);
(iii) chín trong nhng kiếp sau nữa (aparāpariya-vedanīya kamma).9

Vic chm dứt nghip lực cn được am hiu - chm dứt nguyên nhân to nghip, chính là: ct đứt liên h, xúc chm, tiếp cn, giao tiếp

Con đường thực hành để chm dứt nghip lực - Hãy là người có đo đức, học lời Pht dy, biết tin Nhân Qu, hành trì Bát Chánh là biết tiếp nhn, thâm nhp… đời sng thánh thin, thanh lương.

Vy thì, người đa văn, có trí (paita), nên biết hành động (sīla) nào nên làm chun mực với thin chí / nhit tình … bởi vì tâm tại thời đim cn tử nghip(āsanna-kamma) vô cùng quan trng, nó
quyết định cnh giới (sammādiṭṭhi) mà con người hướng đến, tái sanh, đu thai được hnh phúc (giữa chư thiên và loài người) và (sīla) nào ngược lại (micchā-diṭṭhi), có thể nhn chìm vị đó xuống
hố sâu, vực thm (đa ngục, ngạ qu, súc sanh)…
Manopubbagamā dhammā, manosehā manomayā, Manasā ce paduhena, bhāsati vā karoti vā
Tato nadukkhamanveti, cakkava vahato padam.
Ý dẫn đu các pp – Ý làm chủ ý to
Nếu với ý ô nhiễm – Nói lên hay hành đng
Khnão bước theo sau – Như xe chân vt kéo. (Dhp. 1)
Manopubbagamā dhammā, manosehā manomayā, Manasā ce pasannena, bhāsati vā karoti vā
Tato nasukhamanveti, chāyāva anapāyinī
Ý dẫn đu các pp - Ý làm chủ ý to
Nếu với ý thanh tnh - Nói lên hay hành đng
An lc bước theo sau - Như bóng không rời hình. (Dhp. 2)

Có thể xác chng rng con người muốn kiếp sau/ tương lai được an vui (samparāyika-hitasukha), ngay giây phút hin ti, cn khc cốt ghi tâm:
 
52 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Sududdasaṃ  sunipua,  yatthakāmanipātina Cittarakkhetha medhāvī, cittaguttasukhāvaha Tâm khó thy tế nhị - Theo các dục quay cuồng
Người trí phòng h tâm – Tâm han lc đến. (Dhp. 36)

Sự tht minh chng cho người biết png hộ tâm, gọi là người trí/ pñā-cakkhu/ ariyapuggala: Không có sợ hãi, nguy hiểm, thm ha đến với người trí.10 Bởi vì người trí là người ở trong sanh (jāti)… già (jarā)… bnh (vyādhi)... chết (maraa)… su (soka)… bi
(parideva)... khổ (dukkha)… ưu (domanassa)… não (upāyāsā),
biết tỉnh thức/ chế ngự/ rèn luyn các căn để đt pháp cao thượng
và an trú trong tự tại của: kng sanh, kng già,…kng bnh...
kng chết… kng su… kng bi.. kng khổ … kng ưu …
kng não.11

Điu này nghĩa là người trí kng đm say trong các dục thp hèn/ bị lôi cuốn bởi các ham muốn (kāmaguā) làm phm cht con người trì trệ/ sự tu tp bị suy yếu bởi: (i) sc đp; (ii) tiếng hay;
(iii) hương thơm; (iv) vngon; (v) cm xúc êm dịu.12

Trái với người trí (puthujjana) là người chưa hiu rốt o/ cốt lõi/ sự tht cuộc đời, vnày sng buông th, kng biết tiết chế, sng hưởng th, đam mê, đm nhim (khi căn tiếp xúc với trần), do vy bám víu/ cột cht/ nm chc/ sa vào 5 dục thp hèn (kāmaguā):
(i) sc đp; (ii) tiếng hay; (iii) hương thơm; (iv) vngon; (v) cm xúc
êm du. Người như vy, chính mình bsanhgiàbnh... chết…
subikhổ … ưu … não, li tmình đi tìm hạnh phúc trong
sanhgiàbnh... chếtsubikhổ … ưu … não13

Kng được chánh kiến soi đường, dn đu trong các phápv này (puthujjana) bị mt phương hướng, định hướng cuộc đời; từ đó cuộc sng của vy trở thành bế tc, vô nghĩa, chao đo, do png dt, cu thvì thiếu tư duy, thiếu kim chế các căn môn; nên các ác, bt thin, tội li: tham đm, ái chp, cố thủ… gp dịp liên kết, móc nối, xâm nhp vào tâm. Chẳng hn, bài kinh sau đây miêu tả:

 
  1. A. III, 1.
  2. M. I, 26.
  3. M. III, 105.
 
CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CHÁNH NIM   53


Puttā matthi dhanamatthi iti bālo vihaññati Attā hi attano natthi kuto puttā kuto dhana Con tôi, i sn tôi - Người ngu sanh ưu não,
Tta, ta không có - Con đâu, tài sn đâu? (Dhp. 62)

Cuộc sng chỉ trở nên có ý nghĩa, giá trphải là cuộc sng vì an lc và hnh phúc lâu dài/ bn vng kng nhng cho tự thân/ cá nhân mà còn tha nhân/ mọi loài/ chúng sanh/ hữu tình, một cách bình đẳng/ kng phân bit. Chính vì lẽ này, lời dy đu tiên của đức Pht luôn nhm / hướng vào tâmcon người là: thành tựu các vic lành (kusalassa upasampadā)’ - Một sự tht rt người, rõ ràng và dễ hiu: loài hữu tình nên chú trng đến nhân’ mình gây/ to/ gieo/ trng: Cetanāhabhikkhave kammavadāmi14 / nghip là
hành động có cố ý/ tác ý qua vic làm (kāya-kamma), lời nói (vacī-
kamma) và ý nghĩ (mano-kamma), vì: các loài hữu tình là chủ nhân
của nghip (kammassako), là thừa tự của nghip (kammadāyāda).
Nghip là thai tạng, nghip là quyến thuộc, nghip là đim tựa,
nghip phân chia các loài hữu tình; có lit, có ưu.15

Triết lý nn tảng vnghip, cũng dy con người: cái gì thuộc bn cht sanh, cái đó t thuộc bn cht dit’/ (Yakiñci samudayadhammaṃ sabbatanirodhadhamma).16 Như vy
chính thanh lọc m ý’ (Sacittapariyodapana), giúp con người tự
ti, thn nhiên vượt qua vòng đối đãi, ln qun của các ngọn g
(bát phong) của cuộc đời: tốt xu - sanh dit - vui buồn - được mt.
Attanāva katapāpa, attanā sakilissati. Attanā akatapāpa, attanāva visujjhati.
Suddhi asuddhi paccatta, nāñño annavisodhaye”.
Tmình điều ác làm – Tmình làm nhiễm ô
Tmình ác không m – Tmình m thanh tịnh
Tịnh, không tịnh tự mình – Không ai thanh tịnh ai. (Dhp. 165)

Thế thì, người biết phân bit/ nhn định/ thông hiu (paita) định lut gieo nhân gặt quáp dụng cho mi người: Kng trên

 
  1. A. III., p. 415.
  2. M. III, 135 (Cūlakammavibhaga).
  3. M. III, p. 280.
 
54 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


trời giữa bin - Kng lánh vào động núi (Na antalikkhe na samud- damajjhe - na pabbatānavivarapavissa), tại mi thời/ mi lúc (quá khhay tương lai), ở mi nơi: kng chỗ nào trên đời – trốn
được quả ác nghip (Na vijjatī so jagatippadeso - yatthaṭṭhito muc- ceyya pāpakammā)17 thì cn nên tự điu chỉnh thái độ kng làm
/ tnh xa / cm tuyt … nhng điu ti li; bkết là phn lương
tâm/ đo đức’ như vi phm năm giới điu nn tảng/ căn bản (ngũ
giới) của con người:
Yo pāaatipāteti, musāvādaṃ ca bhāsati Loke adinnaṃ ādiyati, paradāraṃ ca gacchati Surāmerayapānaṃ ca, yo naro anuyujati Idhevaṃ eso lokasmiṃ, mūlaṃ khaati attanoAi ở đời sát sanh – Nói o không chơn tht
Ở đời ly không cho – Qua li với vngười
Uống rượu men rượu nấu – Người sống đam mê vy
Chính ngay ti đời này – Tđào bới gc mình. (Dhp. 246 – 247)

Nhng ác bt thin/ tội li/ xu xa (Pāpa) được con người thường xuyên phn tỉnh, suy ngm, quán chiếu … slà cơ sở, nn tảng khiến vnày nhàm chán, ghê sợ, từ bỏ các ác bt thin/ phin não, trin cái, lu hoc… Thay vào đó, vnày huân tp, m phát sanh nhng chi phn hỗ trsự tỉnh thức nhờ con đường Trung đo (majjhimā paipadā), tôi luyn pháp hành trong tu tp, để xua tan
nhng ámnh (amanussagāha) do đm say các dục (rāga; kāma;
āsava) thp hèn, mà thm thu, lãnh hội nhng chi phn đưa đến
giải thoát (bojjhaga), nhờ con đường Bát chánh (Aṭṭhagiko Maggo).18
Với nhng gì đã trình bày, tâm người trí luôn được chánh pháp dn đu/ khi hướng về đích, nhờ vy vnày đt được hân hoan liên hệ đến pháp. Trong hân hoan, hsanh. Trong h, thân được nhẹ nhàng. Khi thân nhẹ nhàng, tâm thư thái, dễ đt dịnh.19
Một cách dễ hiu, chỉ có Tỉnh giác và cnh nim, là điu kin


 
  1. Dhp. 127.
  2. A. V. 57.
  3. A. XI.12.
 
CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CHÁNH NIM   55



tiên quyết trong cuộc sng và là nhân để con người chọn đích đến/ hướng đi:
Hôm nay nhiệt tâm làm - Ai biết chết ny mai?”20

Như một quy lut tt yếu, con người nhit tâm chm dứt đau khổ (dukkha) nhờ biết tinh cn đối với bốn nỗ lực đúng đn, có tên gọi tứ chánh cn(sammā-vāyāma), nm trong hai điu cơ bản sau:

Tnh (savara-vāyāma) và vượt qua (pahāna-vāyāma) các ác bt thin (akusala dhamma), hạ lit, tội lỗi, thp hèn, kng xng bc Tnh.

Tu tp (bhāvanā-vāyāma) và duy trì (anurakkhaa-vāyāma) nhng hành động lành mnh, công đức, thiết thực, mang lại lợi ích, xng đáng bc Tnh.

Có thể nói, TĐế (cattāri ariya-saccāni), tóm thâu tn bộ lời đức Pht dy:
Maggānahagiko seho, saccānaṃ caturo padā; Virāgo seho dhammānaṃ, dvipadānañca cakkhumā
Tám chánh, đường thù thng - Bn u, lý thù thng - Ly tham, pp thù thng
Giữa các loài hai chân - Pháp nhãn, người thù thng. (Dhp. 273)

Khi con người (vđa văn Tnh đệ tử) hành trì con đường Bát chánh (Ariya Aṭṭhagika Magga), thì đồng b, sáu chi phn giác ng tiếp theo, như: (i) Bốn nim xứ (sati-upaṭṭhāna); (ii) Bốn chánh
cn (sammappadhāna; (iii) Bốn như ý túc (iddhi-pāda); (iv) Năm
căn (indriya); (v) Năm lực (bala); (vi) Tht bồ đề phn (bojjha- ga),… trong Ba mươi by phm trđo (bodhi-pakkhiya-dhammā) ng được thực hin.
‘Uhānavato satimato - sucikammassa nisammakārino Saññatassa ca dhammavino appamattassa yasobhivaḍḍhati”. Nlc, gichánh niệm - Tnh hạnh, hành thn trọng
Tđiều, sống theo pp – Ai sống không phóng dật Tiếng lành ny tăng trưởng’. (Dhp. 24)


 
  1. M. III, 131.
 
56 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Bằng phương pháp dy con người: Lãnh đạo, m chủ, bng chánh niệm vì hòa bình bền vng, đức Pht khuyên con người luôn vn dụng phản tỉnh/ tỉnh thức bng cách, sdụng các giác quan thông thường i ttn đquan sát, chuyn hóa khđau, như người bmũi tên tm thuốc độc bn vào, phi tnhvà băng bó vết thương.21

Đối với ai dũng cm, nhit tâm đi tìm chân lý, mục đích tối hu của Pháp, sng theo Phápngười đó chc chn ly Pháp làm nơi nương tựa; vị đó sẽ thừa tự ‘Pháp bo, vnày cũng là người tìm ra lõi cây, cốt lõi cuộc đời. Nht định vnày, scó ‘Pháplàm hướng đi, ốc đo tự thân, shữu ‘Nim Chơn Chánh, bởi vì: ‘Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng (Svākkhāto Bhagavatā dhammo), thiết thực hin tại (sandiṭṭhiko), kng có thời gian (akāliko), đến để
mà thy (ehipassiko), có khnăng hướng thượng (opanāyiko), được
người có trí chng hiu (paccattaveditabbo viññūhīti).22
Tht vy, Pháp Pht gn lin đức tánhchân thin m, giúp người đt được nghĩa tín thọ (attha-veda), pháp tín thọ (dhamma-veda) và chng được hân hoan liên hệ đến pháp (dhammūpasahita).23
Nhờ vy, người học Pht biết vn dụng/ tự điu mình sng theo
Pháp, bằng nhng biu hin của hot động/ nói năng / tư duy một
cách phù hợp khi giao tiếp, ứng xvới mọi người trong nhng tình
huống khác nhau.

Muốn có xã hội bn vng, thì cách tiếp cn của Pht giáo vs truyn đt tn cu và chia sẻ trách nhim, luôn dành cho người biết duy trì/ kế thừa Pháp bo. Người giữ lửa Pht Pháp là người biết giữ Chánh nim’ cho tự thân và tha nhân, người xng đáng được cung kính, tôn trng, cúng dưng, chp tay, là phước đin vô thượng ở đời. Nhng ngôn từ dành cho vnày như: đệ tử đức Thế Tôn: ‘Diu hnh (su-paṭipanno), Trực hnh (uju-paipanno), Như
hạnh (ñāya-paipanno), Chánh hạnh (sāmīci-paipanno)’24  ...
Với lý do này, giáo pp của đức Pht cn được phổ biến, truyn bá khắp nơi: ‘Mỗi người nên đi mt phương để truyền bá chánh Pháp và khi hong truyền Pht Pháp, nên tùy thời, căn cơ, đa phương… từ

 
  1. M. II, 63 (Mālukyāputta).
  2. M. I, 7.
  3. Sđd.
  4. Sđd.
 
CÁCH TIẾP CẬN CA PHT GIÁO VỀ SLÃNH ĐO BNG CHÁNH NIM   57



lúc bt đu, khong gia cho đến kết thúc, đềun tt đẹp/ có thiện chí/ không chống tráinghĩa là Pháp được nói ra n y nghĩa lý trong Kinh.25

Nm được svận nh cơ bn của Pháp, người nh Pháp thu trit ‘Không ai điều đình được - Với đại quân thn chết,26 chính là trng m giáo lý TĐế (Cattāri Ariyasaccāni): Này các TKheo, xưa cũng như nay, Ta chỉ tuyên bvKhvà sự Diệt kh.27

Trong kinh Chuyển Pp Ln (Dhammacakkappavattana Sutta), bài pháp đu tiên được đức Pht giảng cho năm anh em Kiu Trần Như (Koña), trong vườn Lộc Uyn (Migadāye), tại
Isipatana, gn Bārāasi - dy rng:
Đế thứ nht, Khổ (dukkha), cn phải hiu biết (takho pani- dadukkhaariya-saccapariññeyyan’ti) - Đế thhai, nn khổ (dukkhasamudaya) là ái (taṇhā), cn phải từ bỏ (takho panidaṃ dukkha-samudayaariya-saccapahātabbanti) - Đế thba, dit khổ (dukkha-nirodha) tức Niết bàn (Nibbāna), cn chng ngộ (ta kho panidadukkha-nirodhaariya-saccasacchī-kātabbanti) - Đế thứ tư, con đường đưa đến dit khổ (dukkha-nirodha-gāminī-
paṭipadā),  cn  phải  tu  tập  (taṃ  kho  panidaṃ  dukkha-nirodha- gāminī-paipadā-ariya-saccaṃ     bhāvetabbanti).28
Cuối cùng, con người cùng hướng vnguồn ci: Trú như vy nhiệt tâm - Đêm ny không mệt mi Xng gi Nhứt dHiền - Bc an tnh, trm lng.29
Có thể nói, ‘Bc an tịnh trm lặng’ (Santo Muni) là tnh quả xng gi, dành cho vị biết ‘Bi công dưỡng đức’ để shữu Vị trí m chbng Chánh Nim vì hòa bình bn vng, vì ngày ngày an vui’ ... Với vic m như vy, bài viết mang tên: ‘ch tiếp cn ca Pht giáo vslãnh đạo bng chánh niệm gp ny ny an vui’ được đúc kết qua câu kinh:
Appamādo amatapada-pamādo maccuno pada
Appamattā na mīyanti - ye pamattā yathā matā’.

25. S. 4.453.
26. M. III, 131.
27. S. 22.86.
28. S. V, 420.
29. M. III, 131.

58 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Không phóng dật, đường sống, - Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết - Phóng dật như chết ri. (Dhp. 21)







***

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây