43 PHẬT GIÁO TẠI KHU VỰC CHÂUÁ THÁI BÌNH DƯƠNG NHÂN VĂN HỌC KỸ THUẬT SỐ  KHÔNG GIAN VÀ BẢO TỒN DI SẢN

Thứ ba - 07/05/2019 20:34
GS. TS. David Blundell
685

 
PHT GIÁO
TI KHU VỰC CHÂUÁ THÁI BÌNH DƯƠNG NHÂN VĂN HC KỸ THUT S
 KHÔNG GIAN VÀ BẢO TỒN DI SẢN
1


GS. TS. David Blundell




TÓM TT
Bài viết này tập hợp các nghiên cứu minh họa các phương pháp tiếp cận kỹ thuật số / không gian để bảo tồn di sản các nền kinh tế khu vực bắc cầu cho những khác biệt giữa các nền văn hóa. Bài viết cũng tập hợp thông tin từ nhiều nguồn nhiều định dạng của nhân văn học không gian - một phân ngành của nhân văn số dựa trên hệ thống thông tin địa (GIS) các mốc thời gian - để trực quan hóa các chỉ mục dữ liệu văn hóa đa dạng, cung cấp chức năng tích hợp ngữ cảnh hiệu quả cho thuộc tính không gian thời gian. Ngành địa tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong môi trường đa văn hóa phong phú trên




1 Tôi xin gửi lời tri ân tới Benny Liow Woon Khin, Vijaya Samarawickrama Tan Ho Soon đã chỉnh sửa bản K. Sri Dhammananda: Các bài tiểu luận để vinh danh ngày lễ Một trăm năm của Ngài, Vol. 2, Quan điểm đương đại, được xuất bản bởi Hiệp hội Pht giáo Nalanda Malaysia, 2018. Dự án này khuyến khích i tiếp tục theo đuổi việc sử dụng các công cụ tn tiến của hệ thống thông tin địa(GIS) để lập biểu đồ phạm vi truyền pháp từ thời xa xưa ở Nam Đông Nam Á. Điều này trùng hợp với công việc chúng i đang làm cho Atlas Pht giáo Hàng hải của Lewis Lancaster, một dự án của t chức ng kiến Bản đồ n a Điện tử (ECAI) với Jeanette Zerenke các thành viên khác của nhóm Nam Đảo ECAI. Xin cảm ơn về sự hỗ tr nhiều năm của họ. Xin cảm ơn Ông Shu-Heng Chen, Phó Ch tịch Giám đốc các Dự án hàng đầu về Nhân n Số, tại Đại học Quốc gia Chengchi, Đài Bắc, đã chỉnh sửa bản Khoa học hội Tính tn: Dữ liệu lớn về Khoa học hội Nhân văn, được xuất bản bởi Springer, 2018, đồng tác giả của i, Ching-chih Lin James X. Morris.
 


các khu vực khác nhau đó ngày càng thấy di sản mẫu số chung. Chúng tôi xem nhân loại học như một yêu cầu hiểu biết toàn diện về tính toàn vẹn của con ngườimọi cấp độ thời gian. Do đó, chúng tôi đang tạo ra một bản đồ thời gian ý nghĩa với cuộc sống hàng ngày của mình.
Do các quốc gia phát triển lịch sử hiện tại để giải thích về quá khứ, ta điểm chung các di sản đóng vai trò công cụ chính tr để hiểu cuộc sống hàng ngày của mình (Buckland 2004). Các hình của chúng tôi được phác thảo theo cách đa văn hóa xuyên quốc gia. Trong quá trình toàn cầu hóa, các dân tộc thừa nhận lẫn nhau bằng cách trao đổi các ý tưởng, kiến thức hàng hóa trên các chiều không gian. Các thương nhân đã giao dịch đến các cảng Đông Á thông qua các hệ thống sông trên khắp Trung Quốc Đông Nam Á (Ecom 2017), đi đến các đảo Thái Bình Dương quay tr lại với các hàng trao đổi buôn bán (Sitnikov 2011).
Bàinghiêncubaogmbngchnglịchsbanđầuvmnglưới thương mại của các nhà hàng hải người Nam Đo (Austronesian) đi truyền pháp (dharma)Ấn Độ Dương, lục địa, hải đảo Đông Nam Á và Trung Quốc. Điu này trùng hợp vi Bn đPht giáo Hàng hải của Lewis Lancaster, một dự án của tổ chức Sáng kiến Bản đồ Atlas n hóa Điện tử (ECAI) cùng Jeanette Zerenke và các thành viên khác của nhóm Nam đảo của chúng tôi bằng cách sử dụng hệ thống thông tin địa (GIS).
Chúng tôi đang tìm kiếm ý nghĩa sự đổi mới để làm phong phú những các nghiên cứu học thuật đã đt được trong việc lập bản đồ lịch sử theo thời gian, đó điều khiến chúng tôi đặc biệt quan tâm. Tại Đại học Quốc gia Chengchi, Đài Bắc, Đài Loan vào năm 2015, chúng tôi đã thành lập Học viện Không gian Thời gian châu Á-Thái Bình Dương (ApSTi, http://apsti.nccu.edu.tw).đây, chúng tôi đã tạo ra một môi trường hợp tác giữa các nhà nghiên cứu dựa trên nghiên cứu chia sẻ các công nghệ tiên tiến trong nhân văn kỹ thuật số / không gian (tham khảo Blundell Jan 2016; Blundell, Lin Morris 2018).
 
 
  1. GIỚI THIỆU VỀ NHÂN N KỸ THUT SỐ/KHÔNG GIAN
Giá tr của việc lập bản đồ không gian khảo cổ thời cổ đại trong cáchội hiện đại gì? Malaysia đang phải giải quyết vấn đề này. Cáchội tiền Hồi giáo được ghi dấu n vào các hiện vật lịch sử các địa điểm khảo cổ (Blundell 2015, 2018 a). Tuy nhiên, tronghội dân sự đương đại, chúng ta ngày ng nhận thức tôn trọng cách sống, ý thức thẩm mỹ của người xưa. Có phải chúng ta lệ cho thời hiện đại? Còn những di sản cổ xưa của một đt nước thì sao?
Nghiên cứu về nhân loại học yêu cầu phải có hiểu biết tn diện về tính tn vẹn của con người ở mọi cấp độ thời gian, do đó - chúng i đang tạo ra một bản đồ thời gian có ý nghĩa đối với cuộc sống hàng ngày của mình. Chúng i đang xem t tính liên tục của lịch sử, điểm bắt đầu, điểm kết thúc tính theo thời gian như sự chuyển đổi biến đổi di sản t về mặt hội hiện đại. Công việc này được thực hiện thế nào? Khi đến thăm bảo tàng, bạn mong đợi điều gì? Sự sắp đt, cảnh tầm sâu, tranh vẽ, hiện vật - đúng vy, thông tin lịch sử được công chúng xem như thế nào? Đây có phải mối quan tâm của bạn không? Chúng i cho rằng lịch sử sẽ có ý nghĩa khi đi vào cuộc sống hàng ngày, bạn có thấy như vậy không?
Bài viết này cung cấp các nghiên cứu minh họa các cách tiếp cận khác nhau đối với các nền kinh tế khu vực, bắc cầu cho sự khác biệt giữa nhân n khoa học hội bằng giải pháp kỹ thuật số. Tp hợp thông tin từ nhiều nguồn nhiều định dng của nhân n không gian - một nhánh của nhân n s dựa trên hệ thống thông tin địa thời gian - tạo ra các chỉ mục trực quan cho dữ liệu n a đa dng cung cấp chức năng tích hợp ngữ cảnh hiệu quả cho thuộc tính không gian thời gian.
Khi các quốc gia đương đại phát triển lịch sử của mình để giải thích về quá khứ, chúng ta có một điểm chung các di sản đóng vai trò là công cụ chính trị để giải thích về cuộc sng hàng ngày. Trong những năm gần đây, các nền kinh tế khu vực đã mở rộng dựa trên xu hướng thế giới mạng lưới lịch sử. Tuy nhiên, ngày nay chúng ta có nhiều rào cản quốc gia hơn trên khp các khu vực địa lý, ở đó ngày ng thấy di sản mẫu s chung.
Các mô hình của chúng i được phác họa theo cách đa n a và xuyên quốc gia. Trong quá trình toàn cu hóa, các dân tộc thừa nhn lẫn nhau bằng cách lưu thông các ý tưởng, kiến thức hàng
 


a trên các chiều không gian. Các thương nhân đã giao dịch đến các cảng Đông Á, thông qua các hệ thống sông trên khp Trung Quốc Đông Nam Á, đến các đảo Thái Bình Dương, tr lại với hàng a thương mại, câu chuyện kể thông tin địa lý.
Chúng i đặc biệt quan tâm đến việc tìm kiếm ý nghĩa đổi mới để làm phong phú hơn những nghiên cứu học thuật đã đt được trong bản đồ lịch sử theo thời gian. Vào năm 2015, chúng i đã khởi xướng Học viện không gian thời gian châu Á-Thái Bình Dương (ApSTi, http://apsti.nccu.edu.tw) tại Đại học Quốc gia Chengchi, Đài Bắc, Đài Loan (Blundell Jan 2016). Ở đây, chúng i đã tạo ra một môi trường cho sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu để tạo điều kiện cho các nghiên cứu, như một ngôi nhà cho các hệ thống thông tin địa lý đổi mới (GIS) chia sẻ các công nghệ tn tiến trong nhân n kỹ thuật s / không gian.
Học viện của chúng i cung cấp nhiều dịch vụ dự án để giúp đưa ra các cách cấu hình dữ liệu mới dựa trên các công cụ không gian địa lý. To ra giao diện độc nht vô nhị các hệ thống không gian thời gian, bản đồ động về các kh năng thông tin. Các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực khác nhau tham gia vào các cuộc đối thoại về kỹ thuật, thách thức kết quả nghiên cứu nhân n kỹ thuật số. Nói tóm lại, chúng i đang giúp xây dựng năng lực cách thức chia sẻ thông tin ng tạo thông qua các phương pháp kỹ thuật s để hình dung các khía cạnh không gian của trải nghiệm con người.
Mục tiêu tầm xa nâng cao tiêu chuẩn trong các phương pháp bản đồ thông qua tiện ích s a bản đồ động, mở ra những kh năng mới với sự hỗ tr của các cộng tác viên trong nước quốc tế. Điều này cho pp kết nối bối cảnh bức tranh môi trường với dữ liệu n a cho ra nhiều các kh năng trong nhân n học không gian với quy mô dữ liệu - lớn nhỏ - cùng các kết quả khoa học nhân n. Thông tin về các vùng, khu vực được dựa trên sự tương đồng của các biểu tượng mô típ di sản vô thức chung. Chúng i truy vết các nguồn từ những mối liên kết thời tiền sử tới thời kỳ giao lưu lịch sử ban đầu được tìm thấy qua các truyền thuyết du mục lưu truyền đến ngày nay (Sitnikov 2011; Blundell Sitnikov 2018). Nghiên cứu tình huống của chúng i dựa trên các ứng dụng của lý thuyết hỗ tr các phương pháp tổng thể để hiểu sự ổn định trong tính đa dng.
 


Nghiên cứu này cho thấy kinh tế nhân t thúc đẩy chuyển đổi nhanh chóng môi trường đa dng a đa n a tn cầu sang xuyên khu vực từ các khu vực n a địarất khác nhau, ở đó ngày ng có thể tìm thấy các mẫu s chung bằng cách sử dụng các thực tiễn khoa học tốt nht để tạo ra các mô hình mới. Chúng i quan t các khu vực địabằng cách tìm hiểu những thay đổi địa phương tác động tn cầu theo thời gian.
đây chúng i dệt n câu truyện về Pht giáo hàng hải Nam Á thông qua bản đồ không gian kỹ thuật s GIS qua khu vực Đông Nam Á. Tôi đang làm vic dự án với Gauthama Prahu để phát trin một mô hình sinh thái di sản tiến bộ tích hợp cả ý thức về vị tríNam Ấn nơi có nhiều di sản Pht giáo, nhưng bị hội chính thống bỏ qua (Blundell Bohhu 2018).
Khi sử dụng phương pháp Nhân học nhân n kỹ thuật s / không gian, các cộng đồng có thể thúc đẩy cấp sở lấy lại liên kết lại di sản của chính họ, nâng cao tầm nhìn phát triển xa của nh đạo địa phương. Sự quan tâm của chúng i dựa trên các di sản c xưa của Nam Ấn Độ qua hành trình hàng hải của các thương nhân tu sĩ truyền pháp.
Người ta tin rằng sự phát triển nhanh chóng của Đông Á vào cuối thế kỷ 20 có thể được giải thích theo các chuẩn mực n a truyền thống châu Á, được cho một trong những yếu t chính để các nền kinh tế đang gặp khó khăn thích nghi nhanh chóng với thế giới tn cầu a. Những đặc điểm của triết học Nho giáo truyền thống như mối quan hệ gia đình gần gũi, ý thức kỷ luật hội tôn trọng các công việc khó được cho động lực tăng trưởng kinh tếcác nước này (Aikman 1986: 5).
Tuy nhiên, triết lý của Nho giáo không phải truyền thống duy nhtchâu Á. Các chuẩn mực n a của nhiều tín ngưỡng phổ biến đã đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế hội trên tn khu vực trong nhiều thế kỷ. Chúng cũng có thời gian dài nh hưởng đến các quá trình hội nhp khu vực, phát triển suy thoái về kinh tế, hội. Tại sao cùng một niềm tin, tôn giáo chuẩn mực n a truyền thống đôi khi có tác động tích cực, nhưng đôi khi cản tr sự phát triển kinh tế hội? Pht giáo đã đóng góp được gì?
 


Chúng tôi cho rằng những phát hiện trong nhân học n hóa thậm chí các nhánh nhỏ của như tôn giáo, n hóa n gian thn thoại thể đóng góp quan trọng cho sự hiểu biết về giao lưu kinh tế hội. Dường như sự thay đổi môi trường theo mùa đổi mới kỹ thuật yếu t biến đổi chính trong cấu trúc hội, cấu trúc hội lại xác định các chế mức độ giao thoa n hóa, hoặc hội nhập hoặc lập.
Điều quan trọng cần lưu ý ở đây n cạnh sự đa dạng về n hóa, như khuvc Âu-Thái Bình Dương, có hiện tượng tương đồng n a mặc ngày nay các n tộc niềm tin khác nhau bị tách biệt bởi các quốc gia khác nhau. Sự tương đồng về n hóa của các n tộc thể được giải thích vmt tương đồng của di sảncũ hoặc mối liên hệ u dài thường xuyên giữa họ trong quá khứ. Ví dụ, việc nhiều niềm tin sự đa dạng của các n tộc nói tiếng Nam Đảo thể được giải thích bằng khả năng thích ứng dễ ng với các tác động n ngoài của họ.
do chính của việc dễ thích ứng với các tác động n ngoài để kiếm lợi từ việc hội nhp thông qua trao đổi hàng a các quan điểm khác. Tìm hiểu truyền thống n a của người c đại duy trì theo không gian thời gian một nhiệm vụ thú vị hữu ích có thể giúp khám phá các chế hội nhp n a trong khu vực, đã diễn ra trong quá kh có thể giải thích cho hiện tại về ng thng liên tôn giáo giữa các vùng.
Đ khám phá những truyền thống này chế tích hợp hiệu quả, chúng ta cần đề cập đến khái niệm vô thức tập thể của Carl Jung (xem Jacobi 1959). Theo Jung, vô thức tập thể một phn của tâm trí vô thứcnhân, được chia sẻ bởi một hội sản phẩm của kinh nghiệm t tn. Nó tập trung trong các truyền thống, tín ngưỡng chuẩn mực đạo đức. Nghiên cứu về thn thoại, tín ngưỡng, nghi lễ giáo phái kết hợp với các đối tượng cụ thể của n a vật chất các hiện vật kho c trên khp các khu vực Âu- Thái Bình Dương có thể giúp phân tích các dân tộc tìm ra các tập hợp tương đồng, từ đó giúp tái tạo hệ tư tưởng các dng của nó ở giai đon hội nhp ban đầu trong khu vực.
Jack Goody (1996) trong cuốn Phương ĐôngPhương Tây (Th East in the West) cho rằng sự tương đồng trong các mẫu di sản thể hiện thuật ngữ ‘Eurasia (Âu Á) làphù hợp hơn sovi phân chia thành Châu Âu, hay Châu Á. Chúng tôi cho rằngvic hợp nht hai khái nim riêng biệt này thành một khái niệm không tách rời tạo hội quan t hiện
 


tượng thay đổi n hóa hội tính ổn định trong các biến động lớncác vũ đài tương tác xun n a liên tục về địa lịch sử.
Mẫu số di sản chung được n dưới các lớp của các biến thể tín ngưỡng phổ biến khác nhau trong các truyền thốngn hóa khác nhau. Nhiều học giả tin rằng các hình tôn giáo thn thoại thể được lan truyền trong các lãnh thổ rộng lớn dọc theo các tuyến đường thương mại cổ đại. Ví dụ, Carla Musi (1997) đã nghiên cứu sự tương đồng giữa Shaman giáo Phần Lan-Ugria pháp thuật châu Âu thời trung đại, đã giải thích hiện tượng tương đồng về n hóa này do các tuyến thương mại c đại. kết luận rng từ quá kh xa xôi nht, Tây Đông Âu gần nhau hơn nhiều những thể tưởng tượng. Các yếu t n hóa, thn thoại tín ngưỡng thể được lan truyền dọc theo tuyến đường thương mại hổ phách Baltic xuyên qua các khoảng ch địa rộng lớn.
Ý tưởng này của Musi ủng hộ gi thuyết của chúng tôi rng các yếu t thn thoại thường xuất hiện trong các câu truyn thn thoại khắp khu vực Âu Á- Thái Bình Dương có thlà snphmca strao đi văn hóa và liên lạc thường xuyêngiữa các dântc dọc theo mạng lưới thương mại thời tin s, tuđãkết ni khuvc Á- Âu bằng các ng sông và bbin, dn đến việc ý thức v sự thống nhất văn hóa từ Scandinavia và Quần đảo Anhphương Tây, tri i đến khuvc Vin Đông; tKamchatka phía Bc đến New Guineamiền Nam.
II. NGHIÊN CỨU
Hiện tại, công việc của chúng tôi dựa trên các tài liệu về thn thoại n hóa n gian kết hợp với dữ liệu địa , n tộc học, khảo cổ học ngôn ngữ học để khám phá kiến thức mới ln quan đến hiện tượng biến đổi ổn định n hóa. Dựa trên nguồn dữ liệu chúng tôi sử dụng, các câu truyện truyền miệng bằng n bản ln đầu được biết đến đã được nhiều thế hệ nhà ntc học, nhà nhân chủng học nhà n hóa n gian trước đây thu thập.
Chúng tôitìm kiếm logic bnđamà theo đó nhiu dântc sdụng để gii thích cuộc sng và đhiu nó theo thut ngriêng ca mình(Babbie 2010). Chúng tôiđang thu thp dliu liên quan tvic chuyn giao, giá trcacácbiutượngthnthoivàhintượngkháchquancacuộcsngkinh tếhàngngày. Ti sao nó li quan trng? Mc đích là đnghiên cu stương tácca các hot động văn hóa cđại trong hsơkhochọc và lpbản đồ với hệ thống thông tin đa tn tiến (GIS). Câu hỏi này ln quan đến
 


thời nay để hiểu hơn v mạng lưới giao thông truyn pháp qua đường thủy cxưa từ các cảng của Nam Á đến bờ đông.
Các thành phn nghiên cứu dựa trên tài liệu của thương nhân, khách hành hương các tuyến đường đi của họ, công nghệ tàu thủy, hướng lưu chuyển kho c học (Ray 1994). Các câu hỏi về phương pháp đã được đt ra liên quan đến các vấn đề thiết kế chiến lược nghiên cứu như một khoa học thực nghiệm.
Trong những thập kgn đây, chúng ta đã bước vào thời đại gia tăng sdụng các công ckthut strong cuộc sng hàng ngày. Trong các ngành học thuật về khai thác n bản, phân tích mạng, lịch sử công cộng, nghiên cứu di sản lập bản đồ, chúng ta đã đến độ trưởng thành trong ngành nhân n kỹ thuật số các môn ln quan (Blundell Hsiang 1999). Trong scác lĩnh vc này có nhiu chuyên ngành tp trung vào phân tích không gian kỹ thuật số xuyên thời gian. Chúng tôi gọi đây nghiên cứu không gian thời gian - tức lập bản đồ theo thời gian bằng phương pháp tính tn kỹ thuật số với một dải thông tin lớn. Điều này giúp tăng cường khả năng quan t dữ liệu vượt ra ngoài khả năng của từng nhân để thể nhận diện tt cả các thành phần. Dữ liệu thể thu thập qua công nghệ lập bản đồ không gian, viễn thám, hình nh trắc quang, khochọc lymungẫu nhiên, lập trình thống với các ngôn ngữ như R phát triển phần mềm cho các phương pháp ng tạo để nhìn được xa hơn những chúng ta thể thấy. Khi tiến hành nghiên cứu thực địa, bạn thể thy những lúc rất cần dữ liệu số hóa. Cho những hạn chế về thời gian hoặc quyền truy cập, các vấn đề di động đòi hỏi phải di chuyển nhẹ hoặc do tình cờ, chẳng hạn như những phát hiện may mắn đôi lúc được, số hóa một phương pháp tuyệt vời để thu thập dữ liệu không gian thời gian. Phần này đề cập một số dự án phương pháp khác nhau trong nhân n kỹ thuật số kết hợp các phương pháp tích hợp vào nghiên cứu nhân n không gian thời gian. Chúng i xin mời bn hãy tham gia o phương pháp không gian để tăng cường thêm nghiên cứu của mình.phần này, chúng tôi hy vọng sẽ thông tin, hướng dẫn truyền cảm hứng cho nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực mới thú vị này (Blundell, Lin Morris 2018). Lpbn đồ một trong những kỹ thuật được sử dụng phổ biến nht trong việc xem t cảm giác con người trong không gian (xem Cosgrove 2004; xem Blundell 2011, 2012).
Nghiên cứu bản đồ thời gian của chúng i đóng góp vào những thảo luận học thuật quan trọng theo nhiều cách. Bản đồ thời gian
 


được sử dụng để theo dõi những câu chuyện kể của con người theo mốc thời gian. Những hiển thị không gian thời gian được trực quan a giúp khám phá kiến thức, tr lời các câu hỏi tìm kiếm các câu hỏi khác. Nhân n không gian tạo ra một vòng các câu hỏi, từ đó tạo n các lớp bản đồ được mô t theo những cách khác nhau.
Câu hỏi đt ra bắt đầu từ khoảng 2.300 năm trước, các nhà hàng hải người Malay / Indonesia nói tiếng Nam Đảo đã truyền hệ thống tôn giáo quốc tế, chẳng hn như niềm tin vào pháp, đến mức độ nào? Điều này để nói rằng đã có nhiều nh hưởng bắt đầu từ Nam Á trên Vịnh Bengal đến đảo Đông Nam Á. Khu vựcn đảo đảo Đông Nam Á này tr n dễ tiếp nhn pháp. Làm thế nào có thể truy vết được các tuyến đường?
Giả thuyết pháp như một hệ thống niềm tin n học đã được lưu truyền bằng chữ viết có thể được tìm trên cọ, kim loại đá. Vào thế kỷ th 2, giả thuyết của i pháp được truyền đi bằng tàu biển với những người đi biển dày dn chúng i cho người bản địa, bây giờ được biết đến như những người du hành nói tiếng Nam Đảo (Blundell 2014 a, b) trong hình nh phù điêu bằng đáBorobudur, Java (Hình 1). Tuy nhiên, có những khoảng trống trong hồ sơ. Đ khắc phục điều này, chúng i đang tìm kiếm tài liệu các công nghệ mới trong mạng lưới học thuật hiện tại để theo dõi thêm mức độ tương đồng của các nền n a dường như không liên quan đến nhau phạm vi của nó (Blundell 2016).



Hình 1. Bức điêu khắc đá tàu du ngoạn trên tượng Pht giáoBorobudur, Java, Indonesia, thế kỷ th 9.
 


Dự án này được phát triển nhờ Lewis Lancaster, người đã thành lập T chức Sáng kiến Bản đồ n hóa Điện tử (ECAI, http://ecai.org), Đại học California, Berkeley năm 1997. o thời điểm đó, Lewis Lancaster đã mời các học giả về ngôn ngữ và văn hóa Nam Đảo đến để tái khẳng định sự hợp tác quốc tế này đi sâu hơn các Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong ngôi nhà chung không thể thiếu của gia đình nhân loại, qua đó chúng ta sẽ tìm cách thực hiện khát vọng chung cho hòa bình, hợp tác phát triển. Do đó, chúng tôi cam kết hỗ tr nhiệt tình cho các mục tiêu chung này quyết tâm để đt được chúng (Cuộc họp toàn thể Mục tiêu Thiên niên kỷ lần th 8, tháng 9 năm 2000).
Để phục v trưng bày bảo tàng công cộng, nhóm của chúng tôi đã nghĩ đến việc xây dựng theo module các mẩu chuyện nhỏ kể về giai đoạn giao thoa giữa Phật giáo thời kỳ đầu với hành trình đi biển của người Nam Đảo. Các thành phần bao gồm tài liệu trực quan về các cảng, đóng tàu các tuyến đường đi. Ng- hiên cứu của chúng tôi minh họa nhiều cách cấu hình dữ liệu khoa học xã hội bằng các công cụ không gian địa thể hiện ng- hiên cứu của Đài Loan với các vị trí điểm GIS, các tuyến đường di cư, thương mại lịch sử các địa điểm tôn giáo của khu vực được liên kết với nhiều thuộc tính thông tin không gian (Blun- dell Zerneke 2014).
Những tiến bộ ngày nay trong điện toán sở hạ tầng thông tin mang đến cho các nhà nghiên cứu hội xem t lại toàn bộ chiến lược phân tích phổ biến thông tin. giúp “các học giả nhân văn khám phá theo địa điểm xuyên thời gian các mối liên hệ của những đã tồn tại trong ức, được tạo tác những đã xảy ra” (Bodenhamer 2010 cộng sự).
Các hồ bao gồm tài liệu về các thương nhân, người hành hương tuyến đường đi của họ, công nghệ đóng tàu, cảng các hiện vật còn lại. Dự án Atlas Phật giáo Hàng Hải của ECAI hiện tại mục tiêu giai đoạn 1 cung cấp bản đồ GIS các địa điểm khảo cổ dọc theo bờ biển Ấn Độ Sri Lanka kéo dài đến Đông Nam Á kết thúc với các hệ thống sông kênh của Trung Quốc, ven biển Hàn Quốc Nhật Bản ( Hình 2).
 




Hình 2. Bản đồ Pht giáo Hàng hải ECAI thể hiện các địa điểm nghiên cứu ở khu vực châu Á Gió mùa.

Có rất nhiều nghiên cứu khoa học thuộc nhiều lĩnh vực cần có thông tin về địa lý. Do bước tiến lớn về công nghệ không gian địatrong những năm gần đây, việc thu thp thông tin không gian thời gian chất lượng cao đã tr n hiệu quả tiết kiệm hơn nhiều so với vài thp kỷ trước. Công nghệ viễn thám cung cấp những hình nh độ phân giải cao về bề mặt trái đt, có thể được phân tích bằng các công cụ xử lý hình nh để tự động lấy thông tin giá trị cho các ứng dụng khác nhau như biến đổi khí hậu, kiểm tài nguyên đt, giám t môi trường mở rộng đô thị.
Chúng i được thách thức phải tạo ra các phương pháp nghiên cứu mới cung cấp kết quả tới cộng đồng người dùng rộng lớn hơn. Chúng ta có thể thấy nhân n kỹ thuật s đổi mới có ý nghĩa hơn những nghiên cứu học thuật truyền thống không? Chúng i kiểm tra các vị trí điểm GIS truy vết các tuyến đường, mạng lưới mang nhiều ý nghĩa lịch sử trên tn khu vực liên kết với các thông tin thuộc tính. Các nội dung này được vẽ trực quan a trong bản đồ có thể được phân tích với công nghệ phân tích mạng, tạo ra một sở h tng kỹ thuật s ng tạo để hợp tác nghiên cứu học thuật tạo ra các hình nh theo yêu cầu.
Bản Atlas này giúp hiển thị các hiện vật địa điểm Pht giáo tập trung tại các cảng biển ở Ấn Độ cũng như một s khu vực
 


Đông Nam Đông Á. Mạng lưới các thương nhân cảng biển của Ấn Độ có vai trò hỗ tr chính cho việc truyền pháp. Ngày nay họ được phân loại Ấn Độ giáo hoặc Pht giáo do có sự trùng hợp vào thời điểm đó. Sự kính trọng đối với Đức Pht đã phổ biến từ thế kỷ th 2, hoặc có thể trước đó. Pht giáo được phổ biến ở hình thức nào? Vào thời điểm đó, sự tôn trọng đối với Đức Pht dựa trên từngnhân. Điều này được gi bhakti, tức chia sẻ, tham gia với Thượng Đế của mình, như Đức Pht hoặc thn Siva.
Các thương nhân đi biển nusantaracác đảo Đông Nam Á đã hình thành các trung tâm thương mại tạo điều kiện cho việc truyền đạo Hindu / Pht giáoĐông Nam Á, điều này chứng minh sự tồn tại của Pht giáo với nh hưởng Pala Mahayana từ Nam Ấn Độ đã được các thương nhân Ấn Độ mang đến thực hành. Sự kính trọng đối với Đức Pht thời đó được thể hiện gồm cả một hệ thống niềm tin bao trùm.
Pht giáo suy tàn ở Ấn Độ do các vị vua ủng hộ Pht giáo bị thay thế về mặt chính trị bởi các vị vua thờ thn Siva, v.v. vào khoảng thế kỷ th 10 sau Công nguyên. Đây được coi thời kỳ phát triển của Ấn Độ giáo. Tuy nhiên, thuật ngữ Ấn Độ giáo không tồn tại lúc đó. Quan điểm của chúng ta trong thời đại ngày nay đã phân chia phân loại những tín ngưỡng đó Ấn Độ giáo Pht giáo.
    1. LẦN THEO DU VẾT LỊCH SỬ QUA CÁC LỚP BẢN ĐỒ
Ngày nay, với công nghệ địa hiện tại, chúng ta thể theo dõi quá trình lịch sử bằng các lớp bản đồ từ thời tiền sử đến lịch sử đầu thời đại của văn bản viết. Paul Wheatley (1961) làm tôi chú ý đến nội dung này trong các ấn phẩm của ông. Các phương pháp thuật ngữ của ông dựa trên khả năng dịch văn bản từ các tác phẩm đầu tiên của Ấn Độ Trung Quốc. Ông đã lập bản đồ lịch sử Đông Nam Á thể hiện các lớp vị trí dân định cư. Các văn bản cổ xưa trong Golden Khersonese của Wheatly chú giải về mối quan hệ thương mại với Bán đảo Malay trên khắp Đông Nam Á.
Nghiên cứu của chúng tôi chia sẻ ý tưởng về các địa điểm lịch sửẤn Độ Dương thời kỳ đầu tới các vương quốc trung tâm thương mại, nơi pháp đức tin về pháp phát triển một cách mạnh mẽ, đặc biệt một số vùng Đông Nam Á. Chúng
 


tôi đã lần theo dấu vết thời kỳ đầu của thuyền buồm xuyên đại dương trên khp khu vực châu Á Gió mùa.
Một yếu t quan trọng trong nghiên cứu này bao gồm vai trò của gió mùa sự thay đổi hướng gió hàng năm đã xác định lịch trình thương mại cho các chuyến hàng đi biển (Hình 4). Thời gian khoảng cách từ Châu Phi đến Ấn Độ hoặc từ Ấn Độ đến Malaysia hoặc xa hơn trên các vùng biển đến Đông Á ph thuộc vào hướng gió theo mùa.


Một nguồn tài liệu tương ứng bản đồ ECAI về Nam Đảo trùng với việc phổ biến tài liệu Pht giáo cung cấp bối cảnh khu vực cho các tuyến đường cảng vận chuyển đường biển. T Đông Á, một s mối liên kết n a sớm nht đã dựa trên sự đổi mới của phương tiện giao thông đường biển, rời Đài Loan khong 4.500 đến
3.500 năm trước mang theo sự truyền ngôn ngữ, gi ngôn ngữ thương mại Nam Đo trên khp Philippines, Indonesia, Malaysia đến Liên bang Micronesia, to nên các ngôn ngữ Malayo-Polynesia (Hình 5.).
 



Hình 5. Các tuyến đường biển rời Đài Loan từ 4.500 đến 3.500 năm trước. Bn đồ trưng bày tại Trin lãm Austronesia của Bentara Bu- daya, Denpasar, Bali, Indonesia, ngày 20/7/2016.
    1. ATLAS VÙNG CHÂU Á GIÓ A LỊCH SỬ
Kiến thức của chúng i được rút ra từ nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, tích hợp nhiều loại dữ liệu phong cách phân tích khác nhau để phát triển các phương pháp nghiên cứu mới, tạo ra sự thay đổi mô thức quan điểm đa chiều trong nhân n học. Mục đích của chúng i xây dựng các câu truyện dựa trên bằng chứng có liên quan đến nhiều lĩnh vực; do đó, chúng i đang thuật lại chi tiết các mốc thời gian truyền tôn giáo, thẩm mỹ học quan hệ đối tác thương mại.
Dữ liệu này được thu thp cho bản đồ Atlas, có thể dùng làm tài nguyên tương tác, chuyển động hoạt hình để trưng bày bảo tàng cài đt trong môi trường hiển thị 3D nhp vai. Phát triển các Apps để sử dụng được thông tin trên các thiết bị cầm tay.
Thông tin địa các mốc thời gian cung cấp chức năng tích hợp ngữ cảnh a hiệu quả cho các thuộc tính n a. Do tập hợp thông tin từ nhiều nguồn nhiều định dạng, chúng tạo ra các chỉ mục trực quan cho nhiều dữ liệu n a. H thống này dựa trên các vị trí điểm GIS được liên kết với nhiều thông tin thuộc tính. Chúng i có thể lập biểu đồ phạm vi các đặc điểm cụ thể của thông tin n a thông qua bản đồ sử dụng bảng tính GIS địa lý để thu
 


thp quản lý bộ dữ liệu. Nhờ các phương pháp nhân n không gian, lịch sử đã đt đến những tầm cao mới, với những hội hiện đại nht khi thu thp phân tích dữ liệu. Với các công cụ không gian thời gian tn tiến của chúng i, tht thú vị khi nghiên cứu khu vực châu Á Gió mùa theo hướng đa chiều.
Atlas Pht giáo Hàng hải ECAI của chúng i bao gồm phát triển một công cụ triển lãm bảo tàng nhp vai 3D. Một phn của công cụ này được các nhóm hội viên đa dng của ECAI hỗ trợ. Rất nhiều cộng tác viên đang thu thp lập danh mục dữ liệu, có thể sử dụng theo nhiều cách cho nhiều đối tượng khác nhau.
Một trong những chủ đề chính của tập bản đồ các mô-đun Atlas. Các mô-đun này do một tác giả hoặc một nhóm ph trách lập hồ một câu chuyện, sự kiện hoặc chủ đề. Mỗi mô đun được hỗ tr bởi nhiều hình thức dữ liệu trực quan. Bản đồ các vương quốc lịch sử trên Google Earth cung cấp các lớp thông tin phân theo thời gian trong một khu vực địa lý, khoảng thời gian hoặc thời đại n hóa, hệ thống giao dịch, người hoặc nhóm người cụ thể (Hình 6). Phương pháp này được hỗ tr bởi một sở h tng chuyên chụp lưu trữ nội dung, dự kiến sẽ được phát triển hơn.


Hình 6. Bản đồ của các vương quốc lịch sửNam Á, các tuyến thương mại ln quan các thông tin khác được sử dụng để xây dựng các lớp ghi danh địa phân theo thời gian trong Google Earth.
 
 
    1. KẾT LUN
Nguồn gốc của bài nghiên cứu này bắt đầu với luận án của i được viết từ góc nhìn của Ấn Độ Sri Lanka để khám phá các nguồn n a khu vực sự mở rộng của chúng. Bài viết này dựa trên các bản dịch văn học lịch sn - Âu, Dravidian và Trung Quốc. Qua đó đã nâng sự hiểu biết của i về sự tăng trưởng năng động của các thành phố cổ, các tuyến giao thương xuyên lục địa hải đảo Nam Á từ các nền n a thời kỳ đồ đá cho đến giai đon giao lưu với các nền n ađảo Đông Á Thái Bình Dương (xem Blundell 1976, 1984, 2003, 2009, 2014 b, 2016, 2017, 2018 b).
Mục tiêu tầm xa nâng cao tiêu chuẩn trong chiến lược bản đồ thông qua tiện ích s a hoạt hình nội dung, đưa ra những kh năng mới thông qua các cộng tác viên trong nước quốc tế. Chúng i đưa ra các dụ xây dựng tiêu chuẩn thực hành tốt nht áp dụng cho sở dữ liệu, tạo ra các tiện ích đa phương tiện tương tác. Điều này cho pp thống nht bối cảnh hình nh môi trường với dữ liệu n a để cho ra nhiều kh năng trong nhân n không gian với quy mô dữ liệu lớn nhỏ - tạo ra kết quả về khoa học nhân n học.
Đ nắm được diễn biến tn diện về nhân n học không gian, chúng i tham kho bài giới thiệu về bước ngoặt không gian cho tám môn học thut, “Bước ngot kng gian là ?, (năm 2016) của Jo Guldi, tiểu luận “Lịch sử không gian gì?” Của Richard White, (2010). Bản đồ s ngày nay đã giúp các nhà nghiên cứu tiết kiệm được chi p tài liệu. Tính sẵn có của nguồn tài liệu s cho pp các nhà nghiên cứu mới hoặc có kinh nghiệm nhưng không chuyên về vẽ bản đồ, có thể lập được biểu đồ thông tin.
Giờ đây việc ghi chép lịch sử đã các công cụ mới ng tạo (Robertson 2012), chứ không phải đơn thuần chỉ khai thác n bản n học. GIS mang đến cho ngành lịch sử những phát triển thú vị nhất cả về nhân n kỹ thuật số không gian, (Gregory Geddes 2014) với những tiến bộ trong sở hạ tng điện tn thông tin, đưa ra các khả năng để các nhà nghiên cứu xem t lại tn bộ chiến lược phân tích và phbiến thông tin. Nó có tính ng bn đsâu, xem xét nhiu ý nghĩa tại một vị trí, cho phép các nhà nhân n học khám phá các mối quan hệ của ức, tạo tác kinh nghiệm tồn tạimột nơi cụ thể
 


theo từng thời gian (Bodenhamer cộng sự 2010).
Tại saolại quan trọng? Chúng i kết nối với một thể liên tục của việc truyền dn tín ngưỡng trên khp khu vực châu Á Gió mùa. Bài viết này nhn mạnh nghiên cứu của chúng i về phát triển một mô-đun bản đồ s thể hiện nh hưởng của pháp từ Ấn Độ -Thái Bình Dương Ấn Độ giáo qua đường hàng hải, với trọng tâm phạm vi của Pht giáo lịch sử.




***
THAM KHO
 


TÀI LIỆU THAM KHẢO
      1. 2016. Nghiên cứu ở Indonesia về hành trình du lịch hàng hải của người Nam Đào: Một dự án bản đồ Atlas. Biên bản Hội nghị quốc tế lần thứ 22 về H thống ảo Đa phương tiện (VSMM.) Sun- way University, Kuala Lumpur, Malaysia. Pp. 27-32. (http://ieeex- plore.ieee.org/document/7863206)
      2. 2018a. Lập bản đồ về sự truyền phápkhu vực châu Á Gió mùa liên quan đến hành trình của người Nam Đảo thông qua hệ thống thông tin địa(GIS). K. Sri Dhammananda Centenary: Quan điểm đương đại. Vol. Benny Liow Woon Khin, ed. Kuala Lumpur, Malaysia. Pp. 18-31.
3.2018b. Lập bản đồ nhân n không gian lịch sử khu vực châu Á gió mùa: thương mại tín ngưỡng lưu thông qua đường biểnphía Nam đến Đông Nam Đông Á. Hiệp hội khu phố Thái Bình Dương (PNC) với Hội thảo ECAI Đại hội di sản kỹ thuật số 2018. San Francisco, California, USA. October 27-30. (http://www.ecai. org/activities/2018-PNC_ECAI_Workshop.html)
  1. 198 Stone and water. Bản tin của Khoa Nhân chủng  học,
Trường ĐH Quốc gia Đài Loan 44: 71-78.
  1. 2003. Phát triển đô thị ở Nam Á (partial version). Biên bản Hội nghị chuyên đề về tôn giáo, nghệ thuật văn hóa Ấn Độ. Đài Loan: Bảo tàng Lịch sử Quốc Gia. Pp. 103-136.
  2. 2009. Ngôn ngữ kết nối thế giới. Người Nam Đảo Đài Loan: Ngôn ngữ học, Lịch sử, Dân tộc học, Tiền sử. Revised Edition. Da- vid Blundell, ed. Taipei: Shung Ye Museum & Berkeley: Phoebe A. Hearst Museum, University of California. Pp. 401-159.
  3. 2011. Di sản thế giới: Quảntài nguyên n a mang lại vị trí cho châu Á-Thái Bình Dương. Giới thiệu v vấn đề chủ điểm. Da- vid Blundell, ed. International Journal of Asia-Pacific Studies (IJAS), 7(1): iv-x. (http://ijaps.usm.my/?page_id=102)
  4. 2012. Đài Loan trưởng thành. Đài Loan Kể từ khi thiết quân luật: Xã hội, Văn hóa, Chính trị, Kinhtếhc. David Blundell, ed. Berkeley: University of California, and Taipei: National Taiwan University Press. Pp. 2-26.
 
 
  1. 2014a. Kết nối các di sản: khu vực châu Á Gió mùa, Đài Loan và Sri Lanka. Hội nghị quốc tế 2014 về người bản địa Formosa: Quan điểm đương đại. Institute of Ethnology, Academia Sinica, Taipei. September 15-17.
  2. 2014b. Nn n minh pháp hướng tàu đi: Đóng góp cho dự án Pht giáo hàng hải ECAI. y ban quốc tế lễ Vesak lần thứ 11của Liên hợp quốc. Quan điểm của Pht giáo đối với việc đt các Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc. Vietnam. Pp. 41-63.
11.2015. Bujang ValleyChỗ của các hnh phúc lớn. Chân trời phía đông. May. Pp. 17-21.
  1. 2017. Thời kỳ đồ đá đến thời kỳ đầu lịch sử đi biểnkhu vực châu Á Gió mùa. Tôn giáo, Luật pháp N nước: Tái xâm nhập văn hóa trong thời đại mới. Hsun Chang and Chih-wei Tsai, eds. Chap- ter 7. Taipei: Academia Sinica and Shung Ye Museum of Formosan Aborigines. Pp. 193-216.
  2. Aikman, David. 1986. Vành đai Thái Bình Dương: Khu vực của những thay đổi, Khu vực của những hội. Boston: Litt , Brown.
  3. Babbie, Earl R. 2010. Thực hành các nghiên cứu hội. Bel- mont, CA: Wadsworth.
  4. Blundell, David, and Igor Sitnikov, 2018. Biến đổi lịch sử của các nền kinh tế Á-Âu: Quan điểm tìm hiểu những thay đổi địa phương tác động tn cầu thông qua hệ thống thông tin địa(GIS). Hội nghị Trung tâm Đổi mới Kinh doanh Phương Đông lần thứ 2, Sự chuyển đổi của các t chức kinh tế châu Á: Tìm hiểu những thay đổi địa phương tác động tn cầu đối với doanh ng- hip và xã hội, Xem xét lại các mô hình phát trin châu Á và Trung Âu. Budapest Business School, University of Applied Sciences, Bu- dapest, Hungary. May 10-11.
  5. Blundell, David, and Jeanette Zerneke. 2014. Chuyến đi thời đầu lịch sử của người Nam Đảokhu vực châu Á Gió mùa: Di sản kiến thức trưng y trong bảo tàng sử dụng các n bản, khảo cổ học, các thành phần tương tác kỹ thuật số phương pháp tiếp cận GIS. In- ternational Journal of Humanities and Arts Computing 8: 237-252.
 
 
  1. Blundell, David, and Jieh Hsiang. 1999. Bản đồ n a điện tử khu vực Thái Bình Dương của Đài Loan. Biên bản cuộc họp chung EBTI, ECAI, SEER & Liên danh các nước láng giềng khu vực Thái Bình Dương (PNC) năm 1999, Academic Sinica, Taipei. Pp. 525-
  1. Blundell, David, and Jihn-Fa Jan. 2016. Hoạt động của ng- hiên cứu không gian trụ: Một viện quốc tế tại Đài Loan. Biên bản IEEE Hội nghị quốc tế lần thứ 22 về H thống ảo Đa phương tiện (VSMM). Sunway University, Kuala Lumpur, Malaysia. Pp. 33-38. (http://ieeexplore.ieee.org/document/7863207)
  2. Blundell, David, and N. Gauthama Prabhu. 2018. Chuyển đổi quan điểm: Nghiên cứu tình huống về kho c dân tộc học tương tác ở Tamil Nadu, n Đvà các đa đim di sn thế giới ở Sri Lanka. Bảng S16: Kho c học bản địa: Nghiên cứu tình huống khu vực châu Á Thái Bình Dương. T chức bởi David Blundell Frank Muyard. Đại hội Hiệp hội tiền sử khu vực Ấn Độ-Thái Bình Dương (IPPA) lần thứ 21. Hue, Vietnam, September 23-28.
  3. Blundell, David, Ching-Chih Lin, and James Morris. 2018. Nhân n không gian: Một cách tiếp cận tích hợp nghiên cứu về khônggian. Khoahcxãhitínhtoán: Dliệulớntrongkhoahcxãhi vànhânvănhctínhtoán. Shu-Heng Chen, ed. Springer International Publishing AG. Pp. 263-288. ISBN: 978-3-319-95464-6. (https:// link.springer.com/chapter/10.1007/978-3-319-95465-3_14)
  4. Blundell, David. 1976. Metropolitan Ascent of Southern Asia. Ms. based on of early Indo-European, Dravidian, and Chinese liter- ature for the understanding of the growth and dynamics of ancient cities and trade routes in Southern Asia. Sự phát triển đô thị của khu vực Nam Á. dựa trên nn văn học n-Âu, Dravidian và Trung Quốc thời kỳ đầu để hiểu về sự phát triển năng động của các thành phố c các tuyến thương mạiNam Á
22. Bodenhamer, David J., John Corrigan, and Trevor M. Harris. 2010. Các ngành nhân văn không gian: GIS tương lai học bổng của ngành nhân vănhc. Bloomington & Indianapolis: Indiana University Press.
 
 
  1. Buckland, Michael. 2004. Lịch sử, di sn và quá khứ: Trường hợp của Emanuel Goldberg. Lịch sử di sản của hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật W. B. Rayward and M. E. Bowden, Eds. Med- ford, NJ: Information Today. Pp. 39-45.
  2. Cosgrove, D. 2004. Phong cảnh địa hình, bài giảng tại bui hi nghị chuyên đề ‘Bước ngot kng gian trong lịch sử?. Viện Lịch sử Đức (http://www.ghi-dc.org/fileadmin/ user_up- load/GHI_Washington/Publications/Bulletin35/35.57.pdf)
  3. Devendra, Somasiri. 2013.
  4. Thủy thủ, thương nhân, nhà sư: Sri Lanka biển phía đông. Trong Satish Chandra và Himanshu Mitchha Ray, bài báo. Biển, Bn sắc Lịch sử: T Vịnh Bengal đến Biển Đông. New Delhi: Society for Indian Ocean Studies, 2013. Pp. 169-220.
  5. Ecom, Gu Ho. 2017. Con đường tơ lụa ln nữa: Thăm lại những con đường nối liền Á-Âu. Journal of Eurasian Studies, 8(1): 1-2.
  6. Goody, Jack. 1996. Phương Đông phương Tây. Cambridge: Cambridge University Press.
  7. Gregory, I. N. and A. Geddes, eds. 2014. Hướng tới nhân văn học không gian: Lịch sử GIS lịch sử không gian. Bloomington: Indiana University Press.
  8. Guldi, J. Biến không gian gì? Nhân n học không gian: Một dự án của Viện kích hoạt học bổng không gian địa lý. http://spa- tial.scholarslab.org/spatial-turn/the-spatial-turn-in-history/index. html.
  9. Jacobi, J. 1959. Phc tp / Nguyên mẫu / Biểu tượng trong Tâm lý học của C.G. Jung. Princeton, NJ: Princeton University Press.
32... Musi, Carla Corradi. 1997. Shaman giáo từ Đông sang Tây. [English text revised by Paul Davies]. Budapest: Akadémiai Kia. 33.Ray, Himanshu P. 1994. Làn gió thay đổi: Phật giáo các liên
kết hàng hải của Nam Á. Oxford: Oxford University Press.
  1. Robertson, S. 2012. Đưa Harlem n bn đồ. Viết lịch sử trong thời đại kỹ thuật số, Jack Dougherty and Kristen Nawrotzki, Eds. Ann Arbor: University of Michigan Press.

 
  1. Sitnikov, Igor. 2011. Biểu tượng phổ biến trong di sản n a vô thức Âu Á-Thái Bình Dương: Một nghiên cứu tình huống v 18 vị thn tôn giáo Đài Loan. International Journal of Asia-Pacific Studies, 7(1): 47-74.
  2. Wheatley, Paul. 1961. The Golden Khersonese. Kuala Lumpur: University of Malaya.
  3. White, R. 2010. Lịch sử không gian gì? Phòng thí nghiệm lch skhông gian: Tài liệu làm vic, Stanford University. (https://web. stanford.edu/group/spatialhistory/cgi-bin/site/pub.php?id=29)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây