4 QUAN ĐIỂM PHẬT GIÁO XANH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 18:23
TS. Basudha Bose




 
QUAN ĐIM PHT GIÁO XANH ĐỂ GIẢI QUYT VN ĐỀ HIỆN NAY

 
TS. Basudha Bose(*)




 

TÓM TT


Môi trường là tập hợp tt cmọi thxung quanh ta. Những thxung quanh ta như không khí, nước, khoáng cht, sinh vt, v.v; bao gm các ng chy n hóa và xã hội mà chính nó tác động đến đời sống của một người hoc toàn dân. Môi trường tt là yếu tcần thiết cho một cuộc sống n bằng. Nhiều loại ô nhiễm khác nhau đe da cuộc sống của người n do thiếu s bo vi trường. Bảo vi trường i chung liên quan đến bo vi trường vt lý xung quanh như là rng rú, cây ci, thực vt, những vùng đt ngp nước, động vt, v.vNhưng bo vmôi trường i chung ng cần phải tính đến các giá trxã hội, m và đo đức. Có thi Đức Pht, một vthy vĩ đại, là người tiên phong trong vic bo vi trường vt cht ng như tinh thần. Thực tế, theo Đức Pht, chỉ có cách bo vệ môi trường vt cht và tinh thần cho mọi người mới nâng cao cuộc sống của họ được. Ngài đã cho thy tầm quan trng của i trường tnhiên đcon

 
  • USA. Người dịch: Võ Quang Hin và Phan Trung Hưng
 


người có ththành công trong vic phát triển thxác ng như m hồn. Theo Ngài, sphát triển toàn diện của một n tc bt đu tchính i trường, i mà anh ta đang sống. Theo Đức Pht, i trường tt là những i ít bị ô nhiễm, ng với sbo vthiên nhiên, có cơ hội cần thiết vnền giáo dục, điều trbệnh, điều kin vic m tốt và cơ hội thực hành m linh. Nếu một người sống ở i trường tt, hiển nhiên là người đó có thsống và thành công dng vthxác ng như tinh thần. Cng nghiệp, nhìn chung, là tác động mang tính quyết định trong việc hình tnh phong cách sống của một con người. Nhưng môi trường tốt cũng đóng vai trò quan trng trong vic to ra cuộc sống tt hay xu. Đây chđchính của bài viết này, Quan điểm Pht giáo Xanh đgiải quyết vấn đhiện nay. Mc đích của bài viết này là cho thy quan điểm của Pht giáo Xanh trong n học Pali & Sanskrit tnhững vin cảnh của vic ng dụng Pht giáo Xanh có thđược xem như là chân tri kiến thức mới mà nó đã tiết lnhững phát triển chưa từng có gn đây trong những nghiên cứu y sinh học, khoa học công ngh. Km phá của bài báo này là không khín ngoài bị ô nhiễm nghiêm trng bởi vì tầng khí quyn n trong tinh thần btn hại nghiêm trng. Lòng tham không đáy đã thúc đy nhân loi tha mãn những yêu cu quá lớn và không cần thiết, và đưa họ vào những cuộc tranh gnh liên miên không kết thúc, dẫn đến tự hủy hoi chính mình và n phá i trường. Ngược lại với m sân và m tham là cuộc sống đơn gin vtinh thần và shài ng từ những người thấm nhuần giáo lý Đức Pht & ảnh hưởng của giáo lý Pht giáo Xanh đối với môi trường. Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng môi trường đã trở thành thời kỳ của một vấn đề nổi bt. Mặc dù i trường không phải là những vấn đlớn trong thời Pht tại thế, nhưng Pht giáo có một nền tảng đo đức rt dhiểu khi đề cập đến i trường mà chúng được quan m đến như hiện nay. Sng hòa hợp vi i trường là một phn quan trng của Pht giáo. Và quan điểm vtriết học xanh đang chuyn hóa m tham của con người trtnh m thanh tịnh như thế nào & tt cchúng
 


ta đều biết rằng sức khỏe tinh thần là chìa khóa chính để duy trì sức khỏe, thể cht tốt. Nếu người nào đó vẫn duy trì sự tha mãn trong m thì chc chn gia đình & xã hội của hssống trong bu không khí yên bình.
    1. GIỚI THIỆU

Kinh điển Pht giáo chứa đựng rt nhiều những ví dvbn cht i trường. Những skin đáng chú ý nht m thy trong những cảnh quan và chúng có liên quan đến cây ci, chng hạn như: lời ging của Đức Pht tại khu vườn Lâm Tì Ni (Lumbini) khi đó mẹ của Ngài kéo mạnh một cành sāla, skể lại về hình ảnh Ngài ngi thiền trong trng thái sâu lắng dưới cây hồng táo, sgiác ngộ của Ngài dưới cội bồ đề và tịch diệt hoặc nhp vô dư niết bàn (Parinivvāna ) của Ngài giữa hai cây sāla.

Mối liên quan giữa i trường và giác ngkhông phải là đc điểm riêng đối vi các nền n hóa Pht giáo. Hin nay, chúng ta chấp nhận i trường như là một nguồn động lực. Ngh sĩ ng như khoa học gia đã miêu tcảm giác ng suốt hoc cảm hứng như thế nào trong i trường sống của h. Những tri nghiệm này thường được liên hvi những i hoang vu và ho lánh nht trên Trái đt. Do đó, không khó đnhn thức được quan điểm của Pht giáo rằng môi trường có thể có giá trị trong vic tìm kiếm s giác ng.

Bầu tri xanh khổng lmàu xanh và những đại dương vĩ đại, hay những dãy i và thung ng rng lớn, giúp cho một người nào đó hiểu rõ được vtrí của htrên thế giới. Con người có thhiểu được phn nào của htrên thế giới i chung và tầm quan trng của tt ccác sinh vt sống trong ng một hành tinh.

Trong những thp kgn đây, nhiều Pht tđã chuyn schú ý đến các vấn đi trường. Pht giáo xanhmới xut hiện này đã được tìm ra bởi sự tuyên truyền tích cực trong một stập sách và chuyên kho được chỉnh sa. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa từng
 


có người nào xây dựng một nền đo đức i trường Pht giáo có hthống, nhưng chúng ta có thm thy điều này phần lớn trong kinh điển và đo đức Pht giáo, i chúng ta có thnhn thy tình u của Đức Pht vtình trng sch scủa i trường hoc thiên nhiên. (Ives, 2013, tr.541).
    1. NGŨ GIỚI

Theo nhn thức của Đức Pht thì mọi cuộc sống đều có giá trị. Tt cchúng sinh đều có Pht tánh và tt ccó thgiác ngngay trong kiếp này. Điều đó không có nghĩa là ccây nht định phi có khnăng giác ng, nhưng ít nhiều gì chúng ta ng n quan m tt cnh thức cuộc sống vi schú ý thích đáng và quan điểm cao.

Giới thnht i rõ rằng chúng ta n hn chế vic sát sinh. Nhiều Pht tlà người ăn chay vì lý do của Giới đu tiên này cho rằng ăn thịt góp phn giết chết một chúng sinh. Mt nhiều công sc đsản xut ra thịt n là gieo trng ngũ cốc, trái cây và rau qu. Chăn thgia súc ng chiếm đt lớn và thông thường dẫn đến vic phá rng đtri chcó những vùng đt chăn nuôi này. Gia súc ng là nguồn to ra khí mêtan, một trong những khí gây ra hiệu ng nhà kính.

Làm thương tổn các sinh vt sống khác có thbằng cách trc tiếp hoc gn tiếp. Chẳng hn như trong các tình huống trng trọt hay n bắn ng là hành vi trc tiếp giết hại động vt. Phá hủy i trường sống và cuối ng dẫn đến i chết của các sinh vt sống là gián tiếp sát sinh. Ví dụ, vic cht phá một khu rng nhiệt đới đcanh tác, phá hủy i trường sống tnhiên của một sloài động vt và thực vt. Hành vi này dẫn đến i n đt đai sau đó là lũ lụt và skéo theo skhủng hong lương thực. Vì vy, đđưa quy tc này vào thực tiễn, mọi người ng đòi hỏi một ý thức cao vhu qucủa các hot động của chúng ta.

Thông thường, hành vi mà chúng ta thực hiện liên quan đến i trường ng được coi như là phạm giới thhai, trong đó tuyên
 


brằng chúng ta chn ly những gì chúng ta cần. Người ta thường ly rt nhiều, nhiều n scần thiết ti trường. Người ta không chly thức ăn mà còn ly tt cả nhng ng lượng giá trị như dầu, than, hoc những thtrang trí như ng và kim cương, vv Tham lam là một skhủng hong rt lớn trong xã hội hiện nay. Mọi người đều muốn sống, kiếm thu nhp và có khnăng tiêu cho gia đình. Nhưng hu hết con người nghĩ rằng hphải kiên trì tích lũy vt cht, cho dù đó là tiền i, vt cht i chung hay thực phẩm với mọi lý do. Chúng quen sống đăn thay vì ăn đsống, như một điều minh chứng cho skhủng hong béo phì mà chúng ta đang phải đối mt. Quảng cáo và n sản phm là những vic m chứng minh và khuyến khích cho các hot động này.

Nếu chúng ta thỏi; có bao nhiêu người trong chúng ta, trong khi lang thang cánh đồng hoa hoặc qua n nhà hàng xóm, đã hái một i thvà không nghĩ rng những người khác sthiếu đi niềm vui mừng khi mt chúng như thểmt đi vt trân quý của mình.

Nhưng chúng ta có thực s, hoàn toàn và thực sphải khai thác tt cng, bch kim, ngc bích, ngc trai, titan, hay tt cả kim cương và hồng ngọc, và ngc lục bo chđthhiện ssung c hay sthích của mình.

Pht giáo không nói rằng chúng ta không thể sử dụng nguồn i nguyên i trường nhưng nó biện hi cách tiếp cận chung có ý thức. Chúng ta phải sdụng khnăng tiếp cận phong phú để tự cứu chúng thoát khỏi sự tàn phá của thiên nhiên như bão, lụt đói kém. Như Đại đức Sagharakkhita đã nói, Sử dụng đúng tính cht là một phn của đời sống m linh. Tuy nhiên, nếu chúng ta thực hiện hai giới đu tiên, chúng ta snhn thức được vic không sát sinh và chsdụng những i có ti trường xung quanh hoàn toàn cần thiết và đó ng chính là ng khoan dung trong đo Pht. (Buddhism and Environmental Ethics).
 
 
    1. BÁT CHÁNH ĐO

Đức Pht đã mô tcuộc sống mà Ngài muốn chúng đtthực hiện bằng cách liệt kê một tập hợp gồm m phạm trù được gọi là Bát chánh đo. Những phm trù đó : Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh ng, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định

Hai schứng thực đầu tiên trong ý thức của Pht giáo là kh năng nhìn nhn trung thực vào bn cht của svt. Ba phn tiếp theo là đạo đức, và ba mục tiêu cuối ng nhm vào schú tâm, đó là scải thiện kỹ năng thiền định. Bát chánh đạo n được gi là Trung đo, vì nó nhm mang lại cho s ttin một cuộc sống điều đ.

Chcần nhìn vào đc điểm của sinh kế đúng đắn, chúng ta có ththy rằng một sngành nghđược đo lường không phù hợp hoc kng đúng. Những ngành nghnày thường xoay quanh vic buôn n thịt, hóa cht và vũ khí, tt choc góp phn vào sự ăn mòn của môi trường sống hoc tự nhiên của chúng ta. (Đạo đức và đo đức i trường).
    1. NGHIỆP VÀ LUÂN HỒI

Tín đPht giáo quan m nhiu đến chu ki sinh hơn những tín đồ của những tôn giáo khác vì họ có quan hệ vượt trội so vi chúng sinh khác. Ki niệm nghiệp (kamma) và luân hồi làm cho Pht giáo ý thức rằng một sinh vt còn sống có thlà người mà hchăm c ở kiếp trước và do đó hrt tôn kính tt ccác sinh vt còn sống. Trong khi đó, hkhông quan m đến việc họ sẽ bị một vị thần trng pht đối với hành vi sai trái của h. Họ tin tưởng rằng hsbpht bởi i nghiệp trong kiếp sau. Do đó, bt kcông vic nào trong cuộc sống này dẫn đến vic giết chóc một sinh vt đang sống sbtrng pht ở kiếp sau. (Buddhism and Environmental Ethics).
 
 
    1. ĐỊNH NGHĨA PHT GIÁO XANH

Triết học Pht giáo, theo xu hướng xuyên tôn giáo, xut hiện phần lớn stuân ththeo đo đức i trường trên địa cu này. Nhiều nhà lãnh đo Pht giáo đáng kính i n những liên quan sinh ti vi trách nhiệm nhiêm c và tư tưởng trung đo có thể được dịch ttiếng Phn như là phát sinh phthuộc lẫn nhau. Quan niệm này là điểm cốt yếu của triết học Pht giáo. Schuyn hóa chung của tt ccác trường pi Pht giáo trình bày rằng các hiện tượng ng xut hiện trong một mạng lưới liên phthuộc tương hlẫn nhau của nhân qu. Ki niệm này m nền tảng cho tư tưởng Pht giáo vcác mối quan hqua lại của nhân qu, sphthuộc lẫn nhau cho tt ccuộc sống. Hin nhiên rằng sắp xếp trước cho một sPht tđhnhn ra tầm quan trng của vic hn chế hoc không gây tác hại đến sinh thái. Nó có ảnh hưởng rt lớn đến sinh ti học chiều sâu. Pht giáo Xanh thể hiên như một đại diện cho chính thluận, nghiệp sinh ti và sphát sinh đồng phthuộc đem đến sự khác biệt cho sự tan rã của mô hình doanh nghiệp tdo phương tây mà mô hình này dựa trên tính độc đáo, khai thác sinh thái, chủ nghĩa bình quân, thuyết nhị nguyên và nhân qu. (Sherwood, 2004)
Pht pp không chỉ là một cách giải thoát cuối cùng. Đó cũng là một cách đto ra stha thuận giữa người bình thường chúng sinh khắp nơi. Tt ccuộc sống được kết nối và phthuộc, tương quan lẫn nhau. Môi trường, hoc chúng ta có thi môi trường tnhiên xung quanh chúng ta là một phn của cuộc sống và ít nht chúng ta phải nhn thức được stồn tại này. Nó không phải là thánh và lý tưởng ng không phải là tội lỗi và bchiếm đóng. Thc tế bản cht của thiên nhiên không phân chia tbản cht hoàn toàn tdo của chúng ta (Pht tánh). (Sherwood, 2004).
    1. PHT GIÁO NG DỤNG

Pht giáo dựa vào những lời dy của đức Pht vđời sống trí tucó ththy trong n bản Pali đại diện cho hai phần, đó :
 


Lý thuyếtvà ng dụng, nó ng chói như ngôi sao trên bu tri thiêng liêng. Trong hoàn cảnh suy nghĩ hiện nay, nó đã rực ng n nhphương diện ng dụng và thực tiễn của nó cho tiến bộ nhân loại. Pht giáong dụng không phải là mộti gì đó mà i cách trình bày lời Pht dy giống như ghi chép lại trong tnh đin Pali vì hnh phúc nhân loại. Do đó, ng dụng kinh điển Pali từ quan điểm Pht giáo ng dụng hoc thực tiễn có lđược xem như là triển vng mới của sghi nhận mà nó đã thhiện và phát triển trong thời gian gn đây trong các nghiên cứu y khoa sinh học, khoa học và công ngh. (Barua, D.K. 2005, pp. 1-12)

Pht giáo ng dụngtôn giáo là phương tiện của truyền thống Pht giáo trong cuộc sống ng ngày của chúng ta. Đó một cây dù rng lớn, mà n dưới cây dù đó có thchứa đy đủ các khía cạnh cần thiết của cuộc sống như sự thoải mái về thể xác, tinh thần, xã hội và tôn giáo ng như các khía cạnhm kiếm chân lý, đo đức sinh học, kinh tế và khoa học hiện nay. Điều này bao gồm các tư tưởng chuyên môn của Pht học từ đức tin Pht tử trong 3 trường phái trong thời kgn đây, chng hạn như phong tục Nguyên thủy, Đại thừa và Mật thừa. (Barua A, Barua D and Basilio.2009, pp. 4-7).
    1. PHT GIÁO XANH VÀ MỐI LIÊN HVI PHT GIÁO NG DỤNG

Cn m ng tthut ngPht giáomà ai ng biết ngay cả vic điều chỉnh thut ngnày. Như vy thut ngPht giáo có nghĩa là học thuyếtmà dựa trên cuộc đời và giáo lý của Đức Pht hoc là n khn với giáo pp của Đức Pht như đã được ghi lại trong các kinh sách bằng tiếng Pali, tiếng Phn, và Prākt của Pht giáo, trong đó đã được mô tvtriết lý rt mơ h, phức tạp, thâm sâu và cao siêu hoc bo tn một loi nghi thức và nghi lđược thành lập dựa trên các giáo điều của Đức Pht và cách sống được Ngài thuyết ging. (Guruge. 1978, pp.76-77)
 


Mặc dù thut ngng dụngcó vgây tò mò cho trường hợp đầu tiên liên quan đến Pht giáohoàn toàn thuận lợi bởi vì i trường giáo dục, i chính, chính trvà xã hội đang phát triển nhanh chóng trong suốt hậu bán thế kỷ XX và nguyên nhân m thay đổi hoàn toàn cuộc sống con người thế kỷ XXI. Do các điều kin này, các học giả Pht giáo trên khp thế giới đang bbuộc phi gii thích lại Pht giáo, không giới hn vpháp n tu tập và kinh điển bt buộc của nó, sphô bày của các nghiên cứu gn đây vtế bào gc và sinh sản vô tính, sinh thái và i trường, hòa bình và phi bạo lực, nhân quyn và giá trđạo đức, phúc lợi kinh tế và những gì tương tnhư vy. Tđó, Pht giáo vi sthuần khiết nguyên thủy của nó sđược m kiếm và gii thích, mặc không dng cho một strường hợp vi những liên quan đến tt ccác chđhiện đại như vy trong giáo pháp thiêng liêng của Đức Pht theo nhu cầu của thời đại ngày nay. Những cách gii thích mới ng như rà soát lại kim ngôn của Đức Pht có thể gi bng thut ngđơn gin là Pht giáo ng dụng, nghĩa là các ng dụng của Pht giáo cho lối sống hiện đại hoặc các khía cạnh thực tiễn của Pht giáo. Ktkhi có các n học như Vt lý ng dụng, Hóa học ng dụng và Toán ng dụng liên quan đến Vt lý, Hóa học và Toán học (thuần y), bng cách sdụng thut ngPht giáo ng dụng như một s học giả Pht giáo đã s dụng thut ngPht giáo dấn thân. Pht giáo Xanhnhm biểu thị một hoặc nhiều khía cạnh hiện đại của Pht giáo, trong một số trường hợp đã được định nghĩa như là Mt cách sốngmà có thchuyn hóa đduy trì phm cht hoặc bn cht cao hơn của cuộc sống do hoàn cảnh, địa điểm và thời gian đã thay đổi. (Barua, D.K. 2005, pp. 1-12).
    1. PHT GIÁO VÀ BO VI TRƯỜNG

Pht giáo là một tôn giáo quan m nhiều đến vic bo vsinh thái. Trong kinh điển và giới lut, Đức Pht dy rằng, chúng ta nên chăm c động vt bằng tình thương, không n phá hoi cây c,
 


mà hãy coi chúng như là gia đìnhi chúng sinh hữu tình to ra cuộc sống của chúng

Tht đáng tiếc là, scải thiện quá đáng và lạm dụng hóa cht trên thế giới đã dẫn đến vic phung phí i sản tnhiên, bào mòn i trường tnhiên một cách nhanh chóng và tận diệt nhiều chủng loài. Kết quphối hợp này sgia ng tc đvngày tận thế của Trái đt.

Trong thế giới hiện đại, mọi người đều biết rằng chúng ta nên bo vi trường sống của mình, gim lượng rác thải, phân loi i chế rác thải ng nhiều ng tốt. Tuy nhiên, chúng ta vẫn đang tiêu thmột lượng lớn i nguyên năng lượng mỗi ngày và to ra slượng rác thải và ô nhiễm không thtin được. Trong thời đại ng nghiệp và chăn nuôi trước đây, rác thải có thtrthành phân bón và đt, trvvi tnhiên; ngược lại, i sản tnhiên khu vực công nghiệp và thương mại hiện đại tiêu ththì không thi to được. Nn n minh hiện nay to ra một lượng ô nhiễm khổng l, và hành động này ng khủng khiếp như là to ra một lượng tế bào ung thư không thể tin nổi trong tự nhiên.

Phung phí i nguyên thiên nhiên và sxóa shsinh thái nguyên nhân tdục vng m lý vstiện lợi và giàu có của nhân loại. Nếu chúng ta có thể thực hành giáo lý của Đức Pht vsng một cuộc sống bằng phng vi i mình cóvà tha mãn với i hiện có thì luôn luôn hnh phúc, và nếu chúng ta muốn sdụng skhôn ngoan của mình đgiải quyết các vấn đvà siêng năng cần cù trong công việc, không phải tranh gnh nhau hoc tranh đu vi thiên nhiên, chúng ta có thđem đến một cuộc sống hnh phúc. Do đó, chúng ta n làm theo những câu này đkhuyến khích nhau: “Nhu cu tối thiểu; mong cu tối đa. Thc hiện những gì chúng ta thực scần; những gì chúng ta mong muốn là không quan trng.

Nếu, đđáp ng yêu cu của chúng ta, loài người tiêu thtài nguyên thiên nhiên và n phá i trường sinh ti xanh, thì chúng
 


ta svay và trliên tục những gì chúng ta đã nợ. Bằng cách vay để trang tri những n ncũ, nsng ngày ng ng; ct bda thịt của mình đtha mn cơn đói, con người đang ttdần dần.

Các phong trào bo vi trường n hoàn thiện hết tt c. Ngoài vic trân trng i nguyên thiên nhiên, bo vi trường sinh ti và lựa chọn cuộc sống chẳng hn như gim lượng rác, tái chế, sống một cuộc sống thanh khiết, đơn gin và tiết kim và hn chế ô nhiễm mà chúng ta to ra. Chúng ta n m hiểu vgiá trcuộc sống và những thkhác, luôn tnhc nhmình vsuy nghĩ này: ngoài chúng ta, còn có nhiều người khác; ngoài thế hcủa chúng ta, còn có vô sthế hcon cháu trong tương lai.

Vì lý do đó, chúng ta n đra bốn nguyên tc chính cho vic bo vệ môi trường:

Trân trng i nguyên thiên nhiên và bo vi trường sinh thái;

Duy trì sch scho cuộc sống gia đình và sdụng các nhu yếu phm hàng ngày một cách đơn gin và tiết kiệm;

Ci thiện những hình thức lnghĩa cá nhân và nghi thức xã hội; Thay vì quan m mọi thtlập trường của một người, một chủng tộc, một thời kvà một i nào đó, chúng ta n suy t với quan điểm rằng tt cnhân loi của mọi thời đại và không gian sống nào ng cần được bo vstn tại của h, quyn được sống, và cảm nhn chân giá trcuộc sống.

Nói tóm lại, bốn hn mục của chủ nghĩa i trường đcập trên có thđược trình bày lại là chủ nghĩa i trường tnhiên, chủ nghĩa i trường phong cách sống, chủ nghĩa i trường nghi thức xã hội và chủ nghĩa i trường m linh. Các nhiệm vi trường của con ngườii chung chủ yếu giới hn ở các khía cạnh vt cht, cthlà các hn mục thnht và thứ hai. Các nhiệm vi trường chúng ta thực hiện phi đi sâu n tcấp đvt cht đến cấp đtinh thn của xã hội và tư duy. Scần thiết
 


bảo vi trường kết hợp vi đức tin tôn giáo và tư duy triết học đặc biệt của chúng ta vào smạng không thcoi thường được, đchủ nghĩa i trường skhông trthành khẩu hiệu suông. Vì vy, i một cách nghiêm c, gn lọc m và trí con người n quan trng n là m sch i trường. Nếu m trí của chúng ta thoát khỏi những ý định ti lỗi và không bị ô nhiễm bởi môi trường xung quanh thì i trường sống của chúng ta ng sẽ không bchúng ta hủy diệt và m ô nhiễm. Tuy nhiên, đối vi người bình thường, n khéo léo sp xếp bng cách tu tập thói quen bảo vi trường vt cht, và tiến sâu n từng bước cho đến khi cuối ng hcó thnuôi dưỡng chủ nghĩa i trường ở cấp đm linh. (Singh. 2019).
    1. NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN VÀ CÁCH GII QUYT TÌNH TRNG Ô NHIM I TRƯỜNG

Cách diễn tcó ý nghĩa ng cho thy lợi ích vt cht của vic khai thác môi trường chủ yếu tích lũy cho giới thương mại và tài chính nhỏ: các giám đốc điều hành và cđông công ty điều hành các tập đoàn, và các chngân hàng và nhà i phiệt cung cấp vốn cho các doanh nghiệp của h. Đi đa smọi người chđược coi như là những người tiêu dung không cần thiết, hchcó vai trò mua các sản phm do các nhà máy sản xut, hoc người lao động được trả lương ít nht có th, mt đi lợi ích công vic và bị loại bỏ khi cơ hội mở ra ở nơi khác. Một trt tự xã hội Pht giáo sẽ là một trong smà tt cmọi người nhn ra sphthuộc lẫn nhau và nhu cu của mỗi người đchăm c cho tt cmọi người. Nhưng chủ nghĩa tư bản doanh nghiệp đã to ra một chnghĩa cá nhân tàn bo, i mỗi người chgnh cho lợi ích riêng tư hoc lợi ích nhóm nhỏ bé của h.

Vic tiêu thụ các loại cht đốt sẽ thải ra một lượng lớn khí nhà kính vào khí quyn và nước, nguyên nhân của sng n toàn cu. Khí hungn đã to ra những skin thời tiết thay đổi
 


ng như nn hn hán kéo dài, ng nhiệt, những cơn bão ddội n và mực nước biển ng cao n. Khí hu như vy sm giảm năng sut cây trng, do đó to ra tình trng thiếu lương thực, đy giá lương thực, gây ra nn đói và thm chí là thiếu ăn trm trng cho mọi người trên thế giới, đc biệt là các nước đang phát triển. Nn đói và các kiu thời tiết n phá sgây ra hỗn lon xã hội, bt n quốc gia dẫn đến din hàng lot và những cuộc chiến trong khu vc.

Nhiều lịa cht độc hại khác nhau thải ra khi đốt nhiên liệu hóa thch và lạm dụng nhiều loi hóa cht tng hợp đang gây ra vô sbệnh tt ở quy mô mà nhân loi chưa bao gichứng kiến trong quá khứ. Ung thư, nhiễm độc máu, hen suyn và những tình trng bệnh phổi khác nhau, tính tkđang n phá con người trên khp thế giới, đc biệt là những người sống gn các nhà máy điện, bãi hóa cht, mỏ than và các khu khai thác khí đốt. Vic khai thác i trường tnhiên biến những khu rng, cánh đồng, ng, hồ tuyt đẹp thành những cơn ác mộng công nghiệp, những vùng đt chết đy máy c và nhà máy khai thác. Chúng phát n cht thải độc hại vào không khí và nước, gây hại cho con người trên khắp thế giới cũng như các loài khác, chúng cũng gây ra sự tuyt chủng của vô sloài sinh vt. Có thđúng là tt cchúng ta đều được hưởng những lợi ích mà nguồn năng lượng carbon dồi dào đem lại, nhưng hiện tại chúng ta có phương pháp to ra năng lượng sch mà nó không to ra những yêu cu cao cho i trường tnhiên như nhiên liệu hóa thch to ra. Nhanh chóng quay ng vi nhiên liệu hóa thch hướng vnguồn năng lượng sch vi skhôn ngoan tht là phù hợp.

Hình thức hướng dẫn có nguyên tc này được htrbởi hai giá trnội tại được nhn mạnh bởi stĩnh lặng của Pht giáo: Chánh niệm và ng lực có thể lãnh hội trí tuệ còn gọi là sati-sampajña (Sumedho. 2005). Chánh niệm cho phép chúng ta tập trung cht chvào hot động trí óc của chính mình, do đó chúng ta shiểu
 


biết sâu sc vnhững lý do của chúng ta. Snhận thức rõ ràng mở rng sphn ánh vượt ra ngoài kinh nghiệm tức thời của chúng ta, cung cấp ng suốt vtầm quan trng lâu i cho hành động của chúng ta cho cả chính mình và người khác. Vì mục đích cuối ng của Pht giáo là xóa btham, n và si, chúng ta có ths dụng tư tưởng này như một thước đo đđánh giá động cơ và hành động của chúng ta đối vi i trường. Chúng ta sthy rằng nhiều chính sách và thực tiễn mà chúng làm cơ sở cho vic khai thác thế giới tnhiên bthúc đy bởi stham lam thiển cận. Áp dụng các nguyên tc của Pht giáo vào tình huống này, qua cẩn trng, hoc: lợi ích giác ng, nên tránh xa vic khai thác môi trường vì hot động đó gây hại cho chính chúng ta. Tng nhân ái và tbi, tức mettā và karuā (OBrien), chúng ta cgắng tránh các hành động dẫn đến tn hại và đau khcho người khác.

một mức đsâu hơn, các hot động như vy bt nguồn to tưởng rằng giành toàn quyn kim soát i trường và chuyn đổi sphong phú tnhiên của nó thành hàng hóa thương mại bằng cách nào đó sđem lại cho chúng ta stha mãn gito và giải thoát khỏi đau kh. Tuy nhiên, với tuquang, chúng ta snhận ra rằng nm vng công ngh, tuy mnh m, nhưng không đem lại những lợi thế mà chúng ta mong muốn. Ngược lại, nó gây nguy hiểm cho con người và những chúng sinh khác trên khp thế giới và ng m suy yếu triển vng vmột thế giới khdĩ an toàn cho những thế hsau.

Đức Pht đã hướng dẫn cho chư ng theo nguyên tc riêng rằng chúng ta có thphát hiện ra những chủng tcủa một nền đo đức môi trường. Theo quan điểm của n hóa doanh nghiệp, điều này nghe có v như là đỉnh điểm của s điên r; đối vi thế giới doanh nghiệp quan niệm rằng sdư thừa vt cht hữu hình, chi tiêu hào phóng và chnghĩa khoái lc là chìa khóa của hnh phúc. Pht giáo m thy hnh phúc đi theo stiết chế dục vng và tum dưỡng tính.
 


Theo Pht giáo, i trường đã trn ô nhiễm rt nhiều vì o thưởng tột ng, vì dục vng và thù hn của đc tính con người. Trong Thế chiến thhai, bom nguyên tđã được thxuống Hiroshima và Nagasaki, giết chết hàng ngàn người, vđánh bom này đã phá hủy toàn bi trường không chcủa Nht Bn mà ảnh hưởng toàn thế giới. Khi những qubom này được thnghiệm ở sa mc Mexico, bu khí quyn đã chịu đựng nguy cơ ô nhiễm ht nhân vào thời điểm đánh bom, cNht Bn và các nước ng ging đã phải chịu đựng những tác động nguy hiểm bởi nguy cơ ht nhân là nguyên nhân gây ra những đau khkhông thtưởng tượng được cho nhân loi và chúng sinh. Gn đây, thm ha nhà máy điện ht nhân đã gây ra những tác động n nhn với i trường. Cuối ng, bằng một cách nào đó, hành vi này sảnh hưởng lớn đến các chủng loài trên thế giới và sn bằng sinh ti sbmt đi.

Khng hong i trường là khủng hong nhân to. Vì vy, khi Trái đt đã mệt mỏi vì hu qucủa sự ô nhiểm con người phải cần chú m ngăn chặn sự ô nhiễm. Nếu một người b bệnh, anh ta phải được điều trđúng cách đhết bệnh. Cũng như vy, môi trường và sinh ti phải được xlý thích hợp đkhông bi ô nhiễm. Nhưng xlý bằng phương pp ? Xlý trước nht là làm cho con người thoát khỏi phiền não về tâm trí. Theo Pht giáo vì không nhn thức được mọi thphát sinh tvô minh hoc o tưởng hay sngu muội lầm lẫn (moha) n con người luôn phiền não khổ đau. Nếu bt cứ ai muốn được giải thoát khỏi vô minh, thì người đó phải có sphát triển m linh thông qua thiền định. (Barua, B. P).
    1. ĐÓNG GÓP CA PHT GIÁO ĐXLÝ VN Đ NÓNG N TOÀN CU

Pht giáo đã thiết kế một nền đo đức liên quan đến bo v i trường nhằm bo vcuộc sống và si ng cá nhân của mỗi con người. Mọi người đều được ban cho sđồng cảm sâu sc
 


hướng vtt cchúng sinh hữu tình, bo vvà yêu thương chúng như đứa con duy nht của chúng ta.

Đức Pht đã thuyết pp vtình huống phát sinh như một thực tế, điều này có nghĩa là nó được áp dụng cho bt cvt gì, bt cứ ai, bt cứ nơi nào, bt ktôn giáo nào cũng phải tuân theo giáo lý này đm ng an lc và hnh phúc.

Theo Đức Đạt Lai Lt Ma thmười bốn, trong bài pháp v ng tt và con người nghĩa là con người sống trên Trái đt có nhiệm vxây dựng cuộc sống hạnh phúc. Sau đó hạnh phúc sẽ đến vi h.

Con người tshữu thân xác và tinh thần. Kng có tình trng khó xcho sphát triển thxác và tinh thần. Tuy nhiên, tinh thần của chúng ta ghi lại tt ccác vấn đ, thm chí tcác vấn đề không quan trng đến các vấn đquan trng.

Nim hoan hcuối ng là nuôi dưỡng sđồng cảm đchúng ta có thmang lại an vui và lợi lc cho tha nhân trong khi đó chính chúng ta ng hoàn toàn tận hưởng hnh phúc đó. Sđồng cảm ng một cách tnhiên m ng cường trng ti m của chúng ta trong an lc. Trng ti bình thản của m có khnăng đối phó vi sphức tạp trong cuộc sống.

Vì lđó, khi chúng tam trở ngi bt kỳ vấn đề nào, đó không có i duyên đcao sphát triển i m tthuyết phục của chúng ta. Lòng tt của chúng ta có thbiểu hiện qua tình thương. Tình thương rt cần thiết cho ssống t con người, là mối tương quan của con người trong bt kỳ thời đại nào của cuộc sống.

Nói một cách khác, không chỉ mối quan hệ hỗ tương của con người mà thm chí ccôn trùng hay bt ksinh vt nào như vi khuẩn ng đều phthuộc vào nhau đtn tại. Những tn tại trên Trái đt như đại dương, rng rú, ccây, hoa lá tồn tại phthuộc lẫn nhau, nếu không chúng sẽ bị hủy hoại.
 


Lòng tbi của chúng ta không thng n trong một ngày; chúng ta n nhrằng chúng ta luôn u gii tôitrong ng. Lòng tbi chcó thđược bộc lkhi i tôi của chúng ta lắng xuống.

Tiếp theo, chúng ta phi tbmọi m pha vn có. Nó bao gm phn nhy cảm trong não bchúng ta. Nó chp nhn nh vi phá hủy và hối tiếc. Khi phiền não phát sinh, chúng ta mt kim soát. Giải quyết những trường hợp này, chúng ta phi kiên nhn và linh hot, đó ng chính là đđo lường ng tbi. Khi đối mt vi những tình huống không cần thiết, trước hết, chúng ta phi nh tĩnh, chân thành và không có bt ksuy nghĩ nào thm chí chđthành công, chúng ta phi coi đối thlà giáo viên xut sc của chúng ta là người đang giao cho chúng ta một i bài kim tra nghiêm ngt cuộc sống. Điều này cho phép chúng ta thực nh rng rãi bng m tcủa chúng ta.

Theo lời dy của Đức Pht, không có lý do nào đphân chia chúng ta vi nhau, thm chí khác nhau vtôn giáo, quốc tịch, tt cả chúng ta bình đẳng nhau trên Trái đt này và mỗi chúng ta là một tiểu vũ trụ. Tâm tchúng ta slan ta khp nơi. Nó giống như một i cây đang sống ở một vùng đt màu mđy hoa lá.

Hơn thế nữa, vvấn đnuôi dưỡng i trường của chúng ta và đối phó vi nhiệt đngày ng ng của Trái đt, Pht giáo cho chúng ta thy một quan điểm vcác điều kiện phthuộc lẫn nhau. Điều này có nghĩa là có một mối tương quan giữa người và người giữa người và i trường. Sđồng tn tại của một viên gạch và một vt thkhác, nguyên nhân và kết quả, và Bát chánh đodẫn đến chm dứt đau kh. Nói cách khác, đtrthành một Pht tthực s phi là một công n tt của thế giới, bởi vì chúng ta sphi đối mt vi hoàn cảnh giống như những sinh mệnh khác. Do đó, con người phải m kiếm một giải pp giảm n s. (Bao and Tieng. 2009).
    1. QUAN ĐIM PHT GIÁO VMÔI TRƯỜNG XANH

Vic bỏ ba điều xu cơ bản – tham – là vấn đề quan trng của Pht giáo. Đtiếp tục tn tại, con người phải sống và sdụng thế
 


giới tnhiên. Đđảm bo đồng tn tại lâu i vi thiên nhiên, con người phải phức tạp hóa những mối quan hvi thiên nhiên và s dụng một cách chừng mực. Tn dụng thiên nhiên quá mức sdẫn đến đau kh.

Do đó, con người phải khám phá ra một cách sinh kế trong s cng sinh được nói trong kinh Silovada, một người giàu có phải giống như con ong thu thp phn hoa tnhững ng hoa. Con ong không làm thay đổi vẻ đẹp của hoa, cũng không làm mt đi hương thơm của nó, nó chthu thp phn hoa đto thành mt ong ngọt ngào.

Nói cách khác, con người phải được dy dỗ để hài lòng với tính tham của mình – anh ta phải học cách sống trong scng sinh i hòa vi i trường. (Buddhist view on Environment. 2010).
    1. THÁI ĐĐI VỚI VN ĐỀ Ô NHIM

Ô nhiễm có thtồn tại rt nhiều hình thức. Sự ô nhiễm vt lý của các dạng hóa cht, thuốc trsâu, bãi rác thải và những vết lloét trong i trường đã xy ra vi tlnhư vy, những điều mà không có thời Đức Pht tại thế. Tuy nhiên, có đy đbằng chứng trong tnh điển Pali cung cấp cho chúng ta i nhìn sâu sc của Pht giáo đối vi vấn đề ô nhiễm. Mt squy tc Giới lut (Vinaya) không cho phép chư Tăng gây ô nhiễm ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Tiếng n là một trong những phiền não của xã hội gn đây. S tĩnh lặng Pht giáo được lan ta thanh thn và cao quý, vì nó thuận lợi cho vic tinh tấn m linh của những người có m trong sch. nh lặng tiếp ng sinh lực cho nhng ai có m trong sch và ng hiệu qucho thiền định. Và trên skhác biệt, sim lặng bao trùm n những người không trong sch vi những bốc đồng đáng xu hổ của cuồng loạn, ghê tởm và o tưởng. Đức Pht và các đệ tử của Ngài miệt mài trong i trường sống tnhiên cô tịch, tĩnh lặng không vng động bởi hot động của con người. Pht giáo nhận
 


thức v sxu xa của ô nhiễm là muôn hình muôn v(Buddhist view on Environment. 2010).
    1. NH HƯỞNG CA GIÁO LÝ PHT GIÁO XANH VỀ I TRƯỜNG

Năm giáo lý Pht giáo của m t(mettā), nghiệp lực (kamma), bản ngã (anatta) và vô thường (aniccā) đưa một luồng gió vào khí quyn.

Mettā dy Pht tửtănglòng nhân ái và tbi trên khp thế giới. Điều này có nghĩa là ng nhân ái và tbi ng cần được mrng đối với môi trường. Do đó, Pht tử cgắng giữ nguyên môi trường với trng ti vốn có, tức là nó không bị ô nhiễm và an toàn. (The Effect of the Buddhist Teachings on the Environment)

Giới lut của kamma cho biết những vic nào có hình pht. Điều này có nghĩa là nếu một Pht tđối xvi i trường một cách thô bo, thì hsthnh kamma tiêu cực. Nếu họ càng duy trì đđối xvi i trường theo thế này thì hng nhận rt nhiều kamma tiêu cực hơn. Điều này có thkhiến hđi vào một i trường thp n trong chu kluân hồi (sasāra), ngay khi hđược i sinh. Do đó, vic ging dy vkamma sẽ giúp cho con người hiểu sâu n vlut nhân quđngăn chn hn phá m tổn hại đến i trường.

Anatta ng là một trong ba du n của sinh tn. Anatta dy cho các Pht trằng khôngtn tại ttính vĩnh viễn. Kng có gì là thường hằng c. Điều này có nghĩa là nếu ai đó gây hi cho môi trường, những hành động đó cuối ng ng sảnh hưởng đến bạn.

Aniccā là một trong ba du hiệu sinh tn. Nó i rằng mọi thứ luôn luôn thay đổi. Kng có gì tồn tại mãi mãi, tức là thế giới là nht thời. Điều này có nghĩa là i trường liên tục thay đổi và sẽ không bao giờ tồn tại mãi mãi. Cuối cùng nó sẽ bị phá hủy. (The Effect of the Buddhist Teachings on the Environment)
 
 
    1. KT LUN

Môi trường đã trthành một vấn đnổi cộm đời này lẫn đời sau. Mặc dù các vấn đi trường không phải là vấn đct i trong thời Đức Pht như ngày nay, nhưng Pht giáo có một nền đo đức dhiểu khi đcập đến i trường. Sng hòa hợp vi môi trường là một phn quan trng của Pht giáo. Rõ ràng rằng làm hại i trường có nghĩa là chúng ta thực sđang tm hại chính mình. Rt nhiều ví dđchứng minh điều này trong i trường hiện tại như sng n toàn cu, a axit, hiệu ng nhà kính, thủng tầng ozone, nhiễm phóng xạ, được định danh nhưng đó chỉ là một sít. Thế giới mà chúng ta đang sống chđịnh hướng theo tiền i và chy theo lợi nhuận. Chúng ta tiếp cận i trường từ quan điểm quản lý nguồn i nguyên. Vic thương mại hóa của xã hội chúng ta có nghĩa là một lượng lớn cht độc hại được bơm vào không khí, ng hvà đại dương và lan rng khp vùng đt i chúng trthành rc rối cho con người. Chúng ta hãy coi môi trường xanh như là của chúng ta đsdụng, đsống và bo v. Chúng ta sm cho cuộc sống chúng ta ngày ng tt đẹp hơn thông qua vic bo vệ môi trường.

Mt khác, lập trường của Pht giáo nhn mnh đến sgiao tiếp i hòa giữa con người và thiên nhiên, không thđộng ng không cgắng thống tr, và hoàn toàn tnhiên khiến cho Pht tquan m đến chế đăn chay. (Buddhism and Environmental Ethics)

Tóm lại, tôi nói rằng ngũ giới hoc paññssila theo ngôn ng nhà Pht đều có hiệu quhữu ích đối vi i trường. Chúng hỗ trđngăn chn vic làm tn hi cho i trường, m cho môi trường trn tt n và an toàn n cho chúng ta, cho cuộc sống của con người (The Effect of the Buddhist Teachings on the Environment).
 
 

TÀI LIỆU THAM KHO






Bao, T. D and Tieng, M. T. 2009. Buddhism and the Global Warming Problem. Available at: http://blag.biz.

Barua, Ankur. Barua Dipak Kumar and Basilio, M.A. (2009).
Applied Buddhism: Phenomenal and Mental Cultivation. Hong Kong. Bodhi Journal. Vol.14. Available at: http:// introductiontoappliedbuddhism.blogspot.in.

Barua, B. Buddhist Approach to Overcome Environmental Crisis.
Available at: http://www.chinabuddhismencyclopedia.com/ en/index.php?title=Buddhist_Approach_to_Overcome_ Environmental_Crisis_by_Dr._Bikiran_Prasad_Barua.

Barua, D K. (2005). Applied Buddhism for The Modern Way of Life. Applied Buddhism: Studies in the Gospel of Buddha from Modern Perspectives. Banaras. Available at: http:// articles.palipathsansthamumbai.com.

Buddhism  and  Environmental  Ethics.  Available  at:  http://
bankstowntafehsc.swsi.wikispaces.net

Buddhist view on Environment.2010. Available at: http://blag.biz. The  Effect  of  the  Buddhist  Teachings  on  the  Environment.
Available at: http://www.123helpme.com.

Guruge, A. (1978). W.P. Buddhism in Modern Life. The Mahā Bodhi, Vol. 86, April-May. Nos. 4-5.

Ives C. (2013) Resources for Buddhist Environmental Ethics.
Journal of Buddhist Ethics. ISSN 1076-9005 Volume 20. Available at: http://blogs.dickinson.edu/buddhistethics/

Sherwood,  P.  (2004).  The  Green  Buddha:  Buddhism  and Sustainability.        Buddhism                         and             Australia:            International



Conference on Buddhism. Available at: http://www. buddhismandaustralia.com.

Singh,  A.K.  Buddhist  Ethics  and  Environmental  Concerns.
Available at: http://www.chinabuddhismencyclopedia. com/en/index.php/Buddhist_Ethics_and_Environmental_ Concerns.

SumedhoA.   (2005).    The    Problem    with    Personality.
Buddhadharma magazine. Summer Issue. Available at: https://www.dhammatalks.net/Books3/Ajahn_Sumedho_ The_Problem_with_Personality.htm.

OBrien, B. Mettā and Karuā. Available at:  http://buddhism. about.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây