4 CHÁNH NIỆM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIỆM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LỊCH SỬ, PHẤN ĐẤU TỪ NHIỆM VỤ HÒA BÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ

Thứ tư - 08/05/2019 20:01
Hà Minh Hồng
33




 
CHÁNH NIỆM VÌ HÒA BÌNH – NG NGHIỆM TRONG NH TRÌNH CÙNG LCH S, PHẤN ĐU TỪ NHIM VỤ HÒA BÌNH PHÁT TRIỂN CA LCH S

Hà Minh Hng*






TÓM TT

Chánh nim vì hòa bình là sự tỉnh giác, sự chú tâm đến nn hòa bình ổn định và phát trin của đt nước, khu vực và tn thể nhân loại – một sự chú tâm thiết thực như mỗi con người sng hàng ngày phải ăn-thở-hot động – chú tâm suy nghĩ và hành động vì hòa bình phát trin của dân tộc, chú tâm tỉnh giác và giúp cho mọi người tỉnh giác vì an lành, yên bình phát trin của mỗi người, mỗi gia đình, Tổ quốc và nhân loi. Đại Vit từ thế kỷ X đến nay có Pht giáo đồng hành, trong đó có nhiu vương triu ly Pht giáo làm Quốc giáo. Lịch sĐại Vit từ đó vsau dù có nhiu ln phải chiến tranh, thm chí có thế kIII-IV cuộc chiến tranh (thế kXX), nhưng tt cả đu vì hòa bình. Chánh nim vì hòa bình ở Vit Nam có nội dung: Trước nguy cơ chiến tranh đu có nhiu c gắng hóa giải để tnh chiến tranh; khi buộc phải chiến tranh thì kng giao cuộc chiến cho một mình quân đội mà là cuộc chiến của tn dân yêu chuộng hòa bình; lại thường có bin pháp vn động binh lính đối phương quay vvới chính nghĩa, với nhân dân hòa bình; khi có điu kin đàm phán thương lượng, thì luôn chớp ly làm cơ hội để kết thúc chiến tranh bằng ký kết hip định hòa bình; ngay sau chiến tranh



*. GV., Đại học Khoa học xã hội & Nn n, Đại học Quốc tnh phố HCMinh,
 
34 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


thực hin hòa gii, hòa hợp dân tộc, hòa hiếu, hữu ngh, hợp tác xây dựng phát trin đt nước. Chánh nim vì hòa bình nên chánh kiến, chánh tư duy hòa bình thế nào ? Hòa bình là kng có chiến tranh, gn với thống nht, độc lp tự chủ, hòa hợp dân tộc; hòa bình là kng bị đe da bằng vũ lực; hòa bình gn với xây dựng phát trin kinh tế-xã hội, ổn định chính tr-xã hội, bình đẳng quốc gia và quốc tế. Muốn vy, mi người, mi gia đình, mi quốc gia phi chung tay góp những viên gạch vng chc xây dựng và bo vcuộc sng hòa bình, chống chiến tranh, bo v Tquốc, thực hin hóa gii các xung đột, hóa gii nguy cơ chiến tranh bng bin pp hòa bình, đàm pn.
  1. SUY NGHĨ VỀ CNH NIM VÌ HÒA BÌNH

Trong sách Nhng lời dy ca Ðức Pht vhòa bình và giá trị con người, Hòa thượng Thích Minh Châu (Vin trưởng Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam) viết: “Tổng kết 45 năm thuyết pp ca Ngài, đức Pht tuyên brõ ràng là Ngài chdy hai vn đề: Khvà diệt kh, ngoài ra không dy gì nữa. Chiến tranh đem đến đau kh. Hòa bình nghĩa là chm dứt khđau. Do vy Ngài được tôn xưng là vị Sứ gihòa bình1.

Giáo lý nhà Pht cho rằng tt cả nhng mâu thun, nội kết, xung đột trong phm vi cá nhân hay xã hội đu được phát sinh từ ba độc tố trong tâm thức, đó là tham, sân, si, biu hin thành nhng lo âu, căng thẳng, shãi, hn thù, tuyt vng, bt đồng, sai lm, dn đến nhng mâu thun, xung đột… Tt cả sdn đến mm mống của bạo động và chiến tranh. Kng chỉ lý giải nguồn gốc và mm mống, giáo lý nhà Pht còn chỉ dn cách nhn din được nhng yếu tố tiêu cực trong mình để có thể chăm sóc và chuyn hóa nó, hóa giải nó để tnh mâu thun xung đột, như thế sẽ tnh dn đến chiến tranh và xây dựng cuộc sng hòa bình. Kinh Qn niệm hơi thchỉ cho chúng sinh cách nhn din, làm lắng dịu, chuyn hóa nhng cm thọ k chịu hay nhng cm xúc đau khổ của mình; như vy là chỉ dy cách hòa giải với chính mình, chăm sóc bản thân mình, chú trng cm thọ và cm xúc của mình, từ đó nhn din tâm hành và tri giác đúng, tnh dn đến nhn thức sai, hành động sai và phải chiến tranh, tàn phá hòa bình.

 
    1. Thích Minh Châu, Nhng lời dy ca Ðức Phật vhòa bình và giá trị con người, Vin
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    35



Pht dy chúng sinh cái khát vng chung xây thế giới thanh bình và vị tha, bởi suy cho cùng: hnh phúc hay khổ đau do chính chúng sinh định thành, chúng sinh tu tp để chuyn hóa nghip thức của mình như thế nào sẽ đưa đến nhân qu, nghip báo như thế, nếu chuyn hóa nghip thức vì hòa bình, hnh phúc, an vui thì hòa bình, hnh phúc, an vui sẽ được kiến lp; tâm từ bi vốn có trong chúng sinh là cơ sở trng yếu và nhân tố thiết yếu để mỗi chúng sinh tri giác và giác ngộ đúng theo khát vng hòa bình.

Thin sư Thích Nht Hnh từng chỉ rõ:Chúng ta đều biết là hòa bình phi bt đu từ chính tự thân, nhưng không phi nhiều người trong chúng ta biết cn phi làm như thế nào để có được điều đó2. Và Người cũng nói rng: Khi mà bom đạn rơi trên đu ca đng bào thì chúng tôi không thngi ta thiền sut ny trong thiền đường được. Thiền không chlà ý thức được nhng gì đang xy ra trong thân hay trong cm thca mình mà còn ý thức cnhng gì đang xy ra chung quanh mìnhvà “Chúng ta phi thực tập như thế nào để trong khi gp đỡ cho mt đứa trẻ bị thương, ta vn có thduy trì được hơi thchánh niệm. Chúng ta không nên đánh mt mình trong công vic. Làm vic cũng chính là thiền tập3. Theo chỉ dn đó, ta hiu theo nhà thin sư: mọi thin tập ở thin đường hay trong công vic lúc có chiến tranh đu là cách thin tập vì hòa bình, cũng là cách cnh nim vì hòa bình.

Lại hiu chánh nim như thế nào cho đúng ? Chánh nim sự thun chú tâm4, nhớ đúng nghĩ đúng, quán vào thân tâm để luôn tỉnh thức; chánh nim là “Nht Tâm. Bát Chánh Đạo giải thích chánh nim là: Nơi thân tỉnh thức bằng cách thực tp tp trung vào hơi thở; Nơi cm thọ tỉnh thức bằng cách quán sát sự đến đi trong ta của tt cả mọi hình thức của cm th, vui, buồn, trung tính; Nơi nhng hot động của tâm tỉnh thức bằng cách xem coi tâm ta có chứa chp dục vng, sân hn, lừa dối, xao lãng, hay tp trung; Nơi vn pháp tỉnh thức bằng cách quán sát bản cht vô thường của chúng từ sanh trụ dị dit để tn dit chp trước và luyến ái5.

 
    1. Thin sư Thích Nht hạnh: Hòa bình bắt đu từ chính bạn, phỏng vấn của John Malkin, ngày 1/7/2003.
    2. Thin sư Thích Nht hạnh: Hòa bình bắt đu từ chính bạn, phỏng vấn của John Malkin, ngày 1/7/2003.
    3. Chánh niệm tỉnh giác (Ni sư Ayya Khema), o Giác Ngsố 455.
    4. https://thuvienhoasen.org/tudien?k=Ch%C3%A1nh%20ni%E1%BB%87m
 
36 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


Chánh nim vì hòa bình là sự thun chú tâmvì hòa bình – chú tâm vào hành động hàng ngày vì hòa bình, sự chú tâm như vào hơi thở vì hòa bình. Cn hiu hòa bình kng chỉ có nghĩa là kng có chiến tranh, mà còn là hóa giải mọi xung đột, giải quyết mọi bt hòa, chuyn hóa mọi mâu thun. Pht giáo chủ trương hóa giải nhng nội kết, chuyn hóa sân hn, si mê thành lòng từ ái, bao dung, cm thông và hiu biết, truyn thống tâm linh của Pht hướng đến s giác ngvà giải thoát.

Chánh nim vì hòa bình kng chp nhn chiến tranh vì chiến tranh nào cũng tàn khốc. Nhưng một khi đt nước trước ha xâm lăng, kẻ thù rắp tâm xâm lược, chúng sinh phải cùng nhau tự v, nhà lãnh đo phải có bổn phn bo vệ chúng sinh và giữ gìn bờ cõi. Nhà lãnh đo cn phải thể hin thin chí hòa bình để tnh chiến tranh cho đồng loi, phải biết nguyên nhân dn đến chiến tranh để tìm cách hóa giải nó. Chỉ đến khi kẻ thù kng chịu thương tho, nhà lãnh đo buộc phải dùng quân giữ gìn đt nước.

Chánh nim vì hòa bình gn gũi với đời sng và nhu cu thực tại của con người trong xã hội: như sng an lc trong gia đình có tu tp, trong nhà trường có thy cô giáo dy học trò nên người có đo đức và ý thức cng hiến, thực tp lắng nghe, chia s và thu hiu; chánh nim vì hòa bình cũng là thy san lành của con người và loài vt nói chung, cn bo vệ môi trường, bo vệ các loài trên trái đt và bo vcon người, bo vssng cho con người và muôn loài, cm sn xut và tiêu thụ nhng độc hại cho con người và loài vt, cm sn xut và tiêu thvũ khí; kng có tình trạng người bóc lột người; luôn thực tp chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghip để xây dựng hòa bình; sng đơn gin, ít tiêu thụ, để thì giờ chăm sóc cho mình và chăm sóc mọi người nhiu hơn, sng hnh phúc trong hin ti

Chánh nim vì hòa bình ở Vit Nam như tm gương HC Minh cho thy trong mỗi con người phải có cái tâm, cái đức trong sáng và HCMinh hết sức chú trng vđo đức và cái tâm của con người, có đo đức cao c, lương tâm trong sáng để hành động theo lương tâm và đo đức.
  1. NG NGHIM TRONGNH TRÌNH NG LCH SỬ
Đt nước từ sau khi ra khỏi chế độ Bắc thuộc và bước vào xây
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    37



dựng nn độc lp quốc gia từ thế kỷ X trở đi, Đại Vit đã ly Pht giáo làm quốc giáo, mục đích xây dựng một cng đồng dân tộc sng trong hòa bình và phát trin. Các vương triu Đại Vit tính từ đu thế kXI đu coi trng vai trò Pht giáo trong sứ mnh bo vệ nn độc lp và văn hóa truyn thống dân tc.

Thế kXI-XIII, Nhà Lý chăm lo phát trin kinh tế và văn hóa Đại Vit và đt được nhiu thành tựu, trong đó đo Pht trở thành quốc giáo; nhà chùa vừa là nơi thờ tự, vừa là nhà trường, nơi học tp, trau dồi đo đức, sinh hot văn hóa, võ nghệ của người dân; giáo lý nhà Pht cứ thế ăn sâu vào đời sng tinh thn của nhân dân. Đội ngũ tăng quan trong triu Lý khá đông, nhiu tăng sĩ đc đo và có học vn uyên bác thời này được vương triu trng dụng; có sư là thy dy của vua và được phong làm Quốc sư. Nhiu nhà sư được ban hiu Quốc sư như Vn Hnh, Viên Chiếu, Thông Bin, Viên Thông, Kng L... Các Quốc sư kng chỉ là người giúp vua hiu biết vgiáo lý đo Pht, mà còn là cvn đc lực cho vua nhng vn đề vvăn hóa, chính tr, ngoại giao, quân sự; họ thực slà nhng người pvua giúp nước. Đặc bit là trước him ha xâm lăng từ phương Bắc, tư tưởng vô ngã, bình đẳng, yêu nước, dân chủ của Pht giáo đã kết Đại Vit thành khối đn kết sâu rng vua tôi, tướng binh và dân chúng, từ đó to ra sức mnh giữ nước, phá âm mưu xâm lược của nhà Tng ngay trên đt Tng, chống các đo quân Tng sang xâm lược, trng trkẻ cu kết với quân Tng xâm lược, bo vệ hòa bình độc lp dân tộc. là Quốc giáo, nhưng Pht giáo thời Lý hòa đồng với các tôn giáo khác (Đạo giáo, Nho giáo), văn hóa quốc giáo Đại Vit là văn hóa dung hòa các văn hóa tôn giáo (Quốc TGiám mở khoa thi Nho học nhưng nội dung thể hin Tam giáo đồng quy; chùa chin Đại Vit by giờ đan xen cả đo cung, đo quán, đn miếu, văn miếu...)

Thế kXIII-XIV, Nhà Trần tiếp tục xây dựng thành vương triu lớn của lịch sử trung đại Vit Nam, bên cnh nhng chiến công vang dội về quân sự 3 ln đánh thắng quân Nguyên Mông, văn hoá Đại Vit thời Trần tiếp tục phát trin theo cội nguồn từ thời Lý và đt đến đỉnh cao mới, để lại nhiu du n sâu sc. Nht là từ khi hai vua Trần Tnh Tông và con Trần Nhân Tông cùng hợp sức các thế h, to dựng sức mnh Đại Vit đủ để đm bo nn độc lp và tn vn lãnh thổ của tổ quốc, thực hin thắng lợi hai cuộc chiến tranh v
 
38 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


quốc m 1258 và 1278, bảo vvà củng cố hòa bình đt nước trong một thời gian dài. Vua Trn Tnh Tông là anh hùng dân tộc, đã tiến nh đường lối ngoại giao mm do nhưng kiên quyết, to điu kin cho Đại Vit có thời gian hòa bình để bồi dưỡng tim lực kinh tế quốc png, củng cphát trin lực lượng đt nước, đm bảo vic bảo vệ hòa bình và sn sàng chống lại các thế lực ngoại xâm. Vua Trn Tnh Tông nói với các tôn tht: “Thiên hlà thiên hca T tông, người ni nghiệp ca Ttông nên cùng với anh em trong hcùng hưởng phú quý. Tuy bên ngoài thì cthiên htôn thmt người, nhưng bên trong thì ta cùng các khanh là đng bào rut thịt, lo thì cùng lo, vui thì cùng vui. Pht giáo thời Trn to dựng bn sc mới với nn tảng cơ sở “Pht tại m” - Trong m có Pht, vic tìm cu hạnh phúc an lc ngay trong đời sng trn tục của con người - Pht m ca ghi: Tâm là Pht/ Pht là tâm6. Như thế Pht giáo thời Trn tích cực nhập thế - đo kng tách rời đời và đời cũng kng thiếu vắng đo, trở tnh Pht giáo Vit Nam, một nn Pht giáo thế sự, kêu gọi mọi người cùng đóng góp tùy theo khng của mình để xây dựng một thế giới an lc cho bn tn, gia đình và cng đồng. Đc bit là vua Trn Nn Tông sau khi nhường ngôi cho con (m 1293), lên m thái Thượng hoàng, ngài xut gia đi tu ở Yên T(m 1299) và sáng lập ra thin phái Trúc Lâm. Vua – Đức Pht Trn Nn Tông cùng với các bậc cao ng như Thin sư Pháp Loa, Thin sư Huyn Quang, cư sĩ Tuệ Trung Thượng Sĩ góp phần quan trng khẳng định vai trò to lớn của Pht giáo trong lịch sử nn hòa bình Đại Vit.

Thế kXV, nhà Hcó tham vng cải cách nhng vn đề xã hội, trong đó có cải cáchPht giáo, nhưng chỉ mới bt đu đã phải tiếp tục đối pvới chiến tranh xâm lược của phương Bắc. Kẻ thù chà đp lên nn hòa bình độc lp dân tộc; đt nước lại một phen binh đao và các lãnh tụ giương cnghĩa Lam Sơn phải dùng chiến thut Tâm công” mới đánh đuổi được gic Minh để lp lại hòa bình. Vic nhà Lê được thiết lp như là sn phm tt yếu của lòng dân sau hàng chục năm khởi nghĩa và chiến tranh giải png nay cn phải tiếp tục xây dựng kiến thiết lại đt nước và có thể đy mnh cải cách, kể cả cải cách Pht giáo. Sử chép ngay năm đu nhà Lê (năm 1429) Lê Thái Tđã cho mở kkho hch Tăng đo; người nào
    1. Thích Thanh Từ (2008), TuTrung Thượng Sĩ nglục giảng giải. Nxb Tng hợp Tp. H CMinh, tr.604.
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    39



trúng tuyn thì được ở chùa tu hành, người nào hỏng thì phải hn tục. Đại Vit từ đó vươn đến thịnh vượng và hn chỉnh bộ máy nhà nước theo mô hình Khổng Nho, nhưng nn tảng tinh thn xã hội y vn giữ nguyên đường nét vng bn của văn hóa Pht giáo từ my tm năm trước, ăn sâu thành truyn thống văn hóa dân tộc rồi (Mỗi khi đt nước nguy nan đu trông đợi Đức Pht: năm 1434 trời đại hn, vua Lê Thái Tôn sc rước tượng Pht ở chùa Pháp Vân vkinh làm lễ cu mưa; năm 1449 trời đại hn, vua Lê Nhân Tôn sc bộ lễ làm đo vũ ở chùa o Ân…)

Điu đáng chú ý là trong xã hội Đại Vit từ thế kXVI trở đi, nht là my thế kXVII-XVIII các tập đoàn phong kiến Đại Vit tranh gnh quyn lực, một trt tự cơ cu xã hội “Nht sĩ nhì nông được định vị – như là cách khẳng định vị trí chđo của Khổng Nho, nhưng trong trt tự vô hình của thời kphong kiến suy vong y lại thy rõ vị trí vai trò chỗ dựa của đo Pht: nhà Nho đi tu cửa Pht, sĩ phu thường đi lễ chùa; cả Đàng Ngoài và Đàng Trong thời y, chính các chúa khi thay thế vai trò các vua là người sốt sng vic dựng chùa, đúc tượng Pht, đích tn nh l.

Thế kXIX, các vua Nguyn đối phó hiu quả với mưu toan nh trướng của chnghĩa thực dân phương Tây và phương Bắc, song song với vic thường xuyên cho chỉnh sửa chùa chiến và chú trng chăm lo đội ngũ tăng quan. Pht giáo chn hưng, nhiu nơi mở đo trường (trường Tăng ở chùa Quán Sứ, trường Ni ở chùa B-đ, Pht học vin ở chùa Tây Thiên, Pht học vin ở chùa o Quốc, trường Ni ở chùa Diu Đức, Pht học vin ở Trà Vinh), nhiu báo, tp chí ra đời để hoằng dương Pht phápNhưng nửa cuối thế kXIX, chiến tranh của thực dân phương Tây tn sang, nhiu sư và Pht tử dn thân, gn hot động tôn giáo với xã hội và nn độc lp của dân tộc; mc du vy đt nước vn phải chịu hơn 80 năm nô lệ dưới ách cai tráp bức của ngoại bang, trước khi được có tên trên bản đồ dân chcng hòa.

Thời hin đại (từ năm 1945-Nay), Pht giáo vn giữ nguyên chính đo trong xã hội nhiu tôn giáo, hu hết các tôn giáo bản đa đu ly cốt cách Pht làm nn giáo lý. Nhưng chiến tranh thời hin đại nhiu vô kể; người Vit – kể cả chúng sinh Pht tử và các tôn giáo đu ly hòa bình làm bửu bối ứng pvới chiến tranh và thời cuộc. Suốt thời hin đi, trước nguy cơ chiến tranh đu có nhiu c
 
40 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


gắng hóa giải để tnh chiến tranh; khi buộc phải chiến tranh thì kng giao cuộc chiến cho một mình quân đội mà là cuộc chiến của tn dân yêu chuộng hòa bình; lại thường có bin pháp vn động binh lính đối phương quay vvới chính nghĩa, với nhân dân hòa bình; khi có điu kin đàm phán thương lượng, thì luôn chớp ly làm cơ hội để kết thúc chiến tranh bằng ký kết hip định hòa bình; ngay sau chiến tranh thực hin hòa gii, hòa hợp dân tộc, hòa hiếu, hữu ngh, hợp tác xây dựng phát trin đt nước.

Thế mới thấm cái thời các vương triu Lý, Trn, Lê, lúc nào Đại Vit có vua nhun tư tưởng từ bi, cứu thế của đo Pht, có lòng khoan dung, nn từ, cm lo cho dân m no, hạnh phúc, bảo vệ nn độc lập nước nhà, thì quả nhiên lúc đó chúng sinh và đt nước được bình an. Ssách còn ghi vua Lý Nn Tông là: Người sáng sut khôn ngoan, nhân hiền, hiếu nghĩa. Vua nghe lời can ngăn, cầu kẻ hiền tài, ít tạp dch, thuế khóa nh. By giờ nước lớn phi sợ; nước nhphi mến, thn gp người theo, n thì đông gu, mình thì thái bình7. Đi Việt sử ký toàn thư chép kỷ nhà Trn viết về các vua Trn đu: “Để tâm nơi kinh Phtvới Nn Tông Hoàng đế: Nhân từ hòa nhã, cố kết lòng n, snghiệp trùng hưng sáng ngời thuở trước, thực là bc vua hiền ca nhà Trn8; Anh Tông Hoàng đế: Khéo biết kế thừa, cho nên thời cuc đi tới thái bình, chính trị trnên tt đẹp, văn vt chế độ ny càng thnh vượng9; Minh Tông Hoàng đế: Đem văn minh sửa sang đạo trị nước, làm rng rỡ công nghiệp ca người xưa, giữ lòng trung hậu, lo nghĩ sâu xa, trong yên ngoài phc, kỷ cương đbày10. Thời hin đi, Thượng ta Thích Đức Nghip nhận thy: “HChí Minh đã làm đúng như nhng lời kinh Pháp cú, là người lãnh đạo thế gian, biết làm vic chân chính, không thiên vị; biết tu dưỡng tâm hn, thng vượt mi điều xu đó là vị Pháp vương; thy ai làm đúng, thường gp đỡ; làm lợi ích cho mi người bng nhân ái11.


 
    1. Phan Huy Chú, Lch triều hiến chương loại chí, bản dịch Nxb Sử học, Hà Nội 1960, tp 1, tr.160.
    2. Đại Việt Sử ký tn thư, Bn in nội các quan bản. Tp II. Nxb KHXH, Hà Nội 2004, tr.47.
    3. Đại Việt Sử ký tn thư, Bn in nội các quan bản. Tp II. Nxb KHXH, Hà Nội 2004, tr.75.
    4. Đại Việt Sử ký tn thư, Bn in nội các quan bản. Tp II. Nxb KHXH, Hà Nội 2004, tr.107.
    5. Thích Đức Nghip, HChtch, mt biểu trưng nhân bản Việt Nam. Trong Đo Phật Việt Nam. Nxb Thành phố HCMinh, 1995 tr.276.
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    41

 
  1. PHẤN ĐẤU CHO NHIM VCA LCH SỬ VÌ HÒA BÌNH PHÁT TRIỂN

Đức Pht giảng gii: Ba trạng thái độc tham sân si của con người chính là nguồn gốc của khổ đau, phin não và dn đến chiến tranh; trong đó tham lam và sân hn suy cho cùng chỉ là kdn dt cái gốc sâu thm của sự si mê – vic kng thy, kng phân bit thin - ác, lợi - hi, biu hin thành lòng tham (muốn chiếm đot nhng cái kng thuộc của mình) và sân hn (điu kng thích, kng bằng lòng xut hin); muốn có nn hòa bình phải trit tiêu tam độc, xóa bỏ lòng tham và sân hn là cái bóng của tâm ngu si, đoạn trừ 3 căn bản tham sân si bằng cách thực thi li sng lành mnh theo Bát chánh đo. Đức Pht chỉ rõ chiến tranh là điu thại nht, nó kng nhng là stàn sát ln nhau, để lại lòng hn thù, chia r, còn là shủy hoại nhng gì tốt đp và văn minh mà con người to ra. Vì vy, hành động chung cho cuộc sng hòa bình và phát trin xã hội là chánh nim chung, nhân sinh chung của tt thy mọi chúng sinh, để cùng đến một môi trường cng sinh hài hòa và tin yêu. Hòa bình chỉ có thể kết nkhi mọi người cùng biết gn bó, chia svà đc bit ng ý thức vtm quan trng của vic điu phục và chuyn hóa nội tâm để hướng đến cuộc sng cao thượng hơn cho mình và mọi người. Nn hòa bình bn vng chỉ xác lp ở nhng nơi nào mà tinh thn từ bi của nhà lãnh đo được thể hin một cách chân thực và trọn vn.

Thông đip hòa bình của Liên Hip Quốc kêu gọi mọi người, mọi chng tộc, mọi quốc gia và các tôn giáo cùng nhau xây dựng nn hòa bình, mỗi người, mỗi gia đình, mỗi quốc gia là nhng viên gch vng chc xây dựng nn móng hòa bình, để trên đó tòa nhà hòa bình chung của nhân loại chúng sinh được vng bn. Sứ mnh lớn lao của Liên Hip Quốc là chống chiến tranh, bo vệ hòa bình, ngăn chn và hóa giải tt cả nhng mâu thun, bt đồng, xung đột và chiến tranh; nhim vtrng đại ng đu ca tchức lớn nht nh tinh - Liên Hip Quốc là cvũ nn hòa bình, tchức cuộc sng hòa bình, định hướng tt cvận động phát trin ca các dân tộc, quốc gia, khu vc vmục tiêu mục đích vì hòa bình, hòa gii, hòa hợp.

Vit Nam là đt nước trải qua nhiu cuộc chiến tranh; suốt từ thế kIII TrCN đến thế kXX đã có hàng chục cuộc chiến, có nhng thế kỷ liên tiếp 4 cuộc chiến tranh lớn và có nhng cuộc chiến kéo
 
42 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


dài hàng chục năm kng dứt. Nhưng lịch smy ngàn năm của dân tộc Vit Nam cơ bản vn là lịch sử nn hòa bình và phát trin. Thực tế nhng cuộc chiến tranh xy ra ở Vit Nam là nhng bài học thm đm giá trị quí báu vVit Nam ngăn ngừa hóa giải nguy cơ chiến tranh, chung tay vì hòa bình, nỗ lực chống chiến tranh của bt cứ thế lực ngoại xâm nào, giành lại hòa bình thống nht Tổ quốc. Đặc đim nn hòa bình và phát trin ở Vit Nam my nghìn năm cũng là bài học lịch sử tn quý về truyn thống đn kết chung sức chung lòng, hòa hợp, hòa hiếu, bình đẳng bình quyn, chung nim tin, chung tay xây dựng, bo vệ nn hòa bình, thống nht, độc lp dân tộc Vit Nam.

Tnăm 1949 là thành viên sáng lp của Hội đồng Hòa bình thế giới - cơ quan lãnh đo phong trào hòa bình thế giới, nơi tp hợp nhng người bo vệ hòa bình thế giới đại din các chính đảng, các ủy ban, tổ chức bo vệ hòa bình của 135 quốc gia các châu lục, Vit Nam luôn có nhng đóng góp, ủng hộ cho phong trào hòa bình của nhân dân thế giới, nm bt xu thế chung của thời đi, xây dựng và thực hin chính sách đối ngoại vì hòa bình, hợp tác và phát trin. Vit Nam hội nhp quốc tế vkinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường, chính tr, quốc png - an ninh. Vit Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình, từng bước tham gia sâu rng, trực tiếp vào các nhim vgìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, tham gia cả 3 trct, gồm hòa bình-an ninh, phát trin và quyn con người, thể hin trách nhim của một quốc gia hòa bình đối với Liên hợp quốc và cng đồng quốc tế vì hòa bình.

Hòa bình và phát trin ở Vit Nam từ hơn 40 m nay, nht là từ khi công cuộc đổi mới được mở ra, đt ra nhim vụ lịch sử cho đt nước phải hóa giải mọi nguy cơ chiến tranh, xây dựng và phát trin nn kinh tế-xã hội, bảo vTổ quốc Vit Nam xã hội chnghĩa – Đó là một xã hội “Dân gu, nước mạnh, n chủ, công bng, văn minh; do nhân n làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sn xuất hiện đại và quan hệ sn xuất tiến bphù hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bn sc n tc; con người có cuc sống m no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các n tc trong cộng đng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và gp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pp quyền xã hi chnghĩa ca nhân n, do nhân n, vì nhân n do Đng Cng sn lãnh đạo; có quan hhữu nghvà hợp
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    43



tác với các nước trên thế giới12. Vit Nam từ đó nht quán thực hinđường li đi ngoi đc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ đng và tích cực hi nhập quc tế; nâng cao vthế ca đất nước; vì lợi ích quc gia, n tc, vì mt nước Việt Nam xã hi chnghĩa gu mạnh; là bn, đi tác tin cy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đng quc tế, góp phn vào snghiệp hòa bình, đc lập n tc, n chvà tiến bộ xã hi trên thế giới13. Chính sách ngoại giao khôn khéo và quan hệ hòa hiếu tin cy lẫn nhau của Vit Nam với các quốc gia, kể cả các nước lớn và các quốc gia từng gây chiến tranh và thù hận với Vit Nam.

Với triết lý từ bi, hx, khuyến khích con người hướng thin, Pht giáo đi vào lòng người và có tác dụng rèn luyn nhân cách đo đức con người phn đu cho một xã hội bác ái với nhim vụ chung là xây dựng, bo vTổ quốc. Vit Nam đã và đang đi theo theo con đường kiến thiết quốc gia thịnh vượng và an bình, như Đức Pht chỉ giáo – con đường dn dt con người đến chm dứt khổ đau và là chủ nhân quyết định cuộc sng của chính mình. Nhân tcon người. Lãnh đo và con người Vit Nam nói chung trong thời bình hin nay đề cao vic thượng tôn pháp lut, tôn quý chánh pháp, phng sdân chúng, bo vđt nước, biết kiến to và xây dựng xã hội phát trin.

Do lịch sử để li, Vit Nam ngay từ đu nn dân chcng hòa đã quan nim và thực hin ly Pht giáo m đim tựa tinh thần vng chc cho các tầng lớp nn dân để đoàn kết toàn dân tộc trong đu tranh giải png dân tộc và xây dựng, bảo vTổ quốc, xây dựng cuộc sng m no hạnh phúc cho con người. Giáo lý nhà Pht được nhà cách mạng HCMinh đưa ra tnh bài học cho cán bộ và nn dân: “Mỗi con người đều có thiện và ác ở trong lòng. Ta phi biết làm cho phn tt ở trong mi con người ny nnhư hoa mùa Xuân và phn xu bị mt dần đi… Đi với nhng người có thói hư tt xu, tr hng người phn li Tquc và nhân n, ta cũng phi gp htiến bbng cách làm cho cái phn thiện trong con người ny nở để đy lùi


 
  1. Cương lĩnh xây dng đt nước trong thời kỳ quá độ lên chnghĩa xã hi. Nhà xut bn S tht, Hà Ni, 1991 tr.7.
  2. Cương lĩnh xây dng đt nước trong thời kỳ quá độ lên chnghĩa xã hi. Nhà xut bn S tht, Hà Ni, 1991 tr.8.
 
44 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH


phn ác14. Người nh đo đội ngũ cán bộ quốc dân như HC Minh từng phát biu: “Trước Pht đài tôn nghm, trước quc n đng bào có mt ti đây, tôi xin thhy sinh đem thân phn đu để gi vng nền đc lập cho Tquc. Hy sinh, nếu cn đến hy sinh ctính mng, tôi cũng không từ15. Và Người dn cán bộ “Mun cho n yêu, mun được lòng n, vic gì có lợi cho n phi hết sức làm, vic gì có hi cho n phi hết sức tránh16.

Vit Nam thực hin đổi mới từ một nước nghèo và kém phát trin, vươn lên thuộc nhóm nn kinh tế đang phát trin có thu nhp trung bình, Chính phkiến to phát trin phục vngười dân; Vit Nam trở thành đối tác tin cy của nhiu quốc gia trên thế giớiS cải thin như thế ng ging như tôn chmục đích của đạo Pht nhm xây dng cuc đời thuần m, chí thiện, bình đẳng, yên vui và no m17. Vit Nam đang ngày càng hin thực hóa vic phát huy nhng giá tr văn hóa, đo đức tốt đp của các tôn giáo; động viên các tổ chức tôn giáo, chức sc, tín đồ sng tốt đời, đp đo, tham gia đóng góp tích cực cho công cuộc xây dựng và bo vTổ quốc.

Đức Pht trí tuệ và từ bi ly chánh tri chánh kiến làm nn tảng cho giác nggiải thoát, làm động lực thúc đy sphát trin xã hội, cũng là nn móng cho sự thương yêu và cm thông. Ở Vit Nam, nhà cách mạng HCMinh suy nghĩ và hành động theo Đức Pht về lòng vị tha, cứu kh, mưu cu hnh phúc, an lành cho con người, bình an cho xã hội. Người thường nói vchân, thin, m, sng tốt đời đp đo; Người đc bit đt nim tin và hy vng vào tn thể nhân dân, đồng bào, đồng chí mình cùng góp sức xây dựng nước Vit Nam hòa bình, thống nht, độc lp, dân chủ, giàu mnh.

Như thế Vit Nam đang hòa bình và phát trin, hòa bình để phát trin và phát trin để thực hin mục tiêu hòa bình; thế giới đang phát trin xu thế hòa bình và hợp tác, kết nối và hội nhp. Dường như chánh nim vì hòa bình đã và đang đưa đến cho mỗi quốc gia sgn kết cht ch, đt con người vào vị trí trung tâm để xây dựng và thực hin các chính sách, giải quyết và ngăn ngừa xung đột trên

 
  1. HChí Minh Tn tp, tp 15. Nxb CTQG H.2011 tr.762.
  2. HChí Minh Tn tp, tp 4. Nxb CTQG H.2011 tr.169.
  3. HChí Minh Tn tp, tp 4. Nxb CTQG H.2011 tr.51.
  4. HChí Minh Tn tp, tp 10. Nxb CTQG H.2011 tr.472.
 
CNH NIM VÌ HÒA BÌNH – ỨNG NGHIM TRONG HÀNH TRÌNH CÙNG LCH SỬ    45



cơ sở tuân thHiến chương LHQ và lut pháp quốc tế, kng s dụng hoc đe da sử dụng vũ lực, tôn trng độc lp chính tr, ch quyn và tn vn lãnh thổ của mỗi quốc gia… Như thế hy vng một thế giới kng còn chiến tranh, bt hnh và khổ đau, con người sng an hòa và nhân văn, hnh phúc.







***

46 LÃNH ĐO CHÍNH NIM VÀ HÒA BÌNH



 

Tài liệu tham kho


Cương nh xây dng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chnghĩa xã hi, Nhà xut bn Sự Tht, Hà Ni, m 1991.

Đi Việt Sử ký toàn thư, Bn in nội các quan bản. Tp II. Nxb KHXH, Hà Nội 2004.
Đo Pht Việt Nam. Nxb Tnh phố HCMinh, 1995.
HChí Minh Toàn tp, tp 4, 10, 15. Nxb CTQG H. 2011.

Hoàng Anh Tun, Giáo lý Pht giáo qua lăng kính HChí Minh. Ban Qun lý Lăng Chủ tịch HCMinh.

Phan Huy Chú, Lch triều hiến chương loi chí, bn dch Nxb Sử hc, Hà Ni 1960, tập 1.

Thích Mật Th, Việt Nam Pht Giáo s lược. Nhà xut bn Tôn giáo, 2000.

Thích Minh Châu, Nhng lời dy ca Ðức Pht vhòa bình và giá trị con người, Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam n nh, 1995.

Thích Nht Hnh: Hòa bình bt đu từ chính bn, phỏng vn của John Malkin ngày 1/7/2003.

Thích Thanh Từ, TuTrung Thượng Sĩ nglc giảng giải. Nxb Tng hợp Tp HCMinh, 2008.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây