39 VAI TRÒ GIÁO DỤC PHẬT GIÁO TRONG CUỘC KHỦNG HOẢNG VỀ BẢN SẮC TẠI PHƯƠNG TÂY HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 03:05
TS. Đỗ Kim Thêm
565






 
VAI TRÒ GIÁO DC PHT GIÁO TRONG CUC KHỦNG HONG VBN SC
TI PHƯƠNG TÂY HIỆN NAY

TS. Đỗ Kim Tm







TÓM LƯC

Các nước phương Tây đang sng trong một thời đại bt thường: Trung Quốc trỗi dy và uy hiếp, kinh tế khng hoảng, nợ công cao ngất, nn di dân đe do, xã hội bt bình đẳng, dân chúng nổi gin giúp đưa cho ông Trump vào Toà Bạch c và đy Vương Quốc Anh thống nht ra khỏi Liên Âu. Đâu là nguyên nhân cho nn kinh tế thị trường kng còn vn hành hn ho và giải pháp cho hệ thống dân chủ tự do đang lâm nguy?

Phn một lý giải cho vn đề này theo quan đim của Francis Fukuyama trong tác phm Identity: khng hoảng vbản sc của các nhóm sc tộc là nguyên nhân, đu tranh để công nhn nhân phm là giải pháp và vic hội nhp xã hội là tín điu.

Phn hai giới thiu một kho hướng bổ sung theo quan đim của Pht giáo. Khi Pht giáo có một triết lý giáo dục phổ quát và nhng phương tin kỷ thut khả thi, thì tỉnh thức, tương thuộc và từ ái là nn tảng cn áp dụng. Nâng cao bản sc đt được, may ra, sẽ đem lại thông cm chung cho cá nhân và cng đồng.

Phần kết lun cho là tinh thần Pht giáo slà một định hướng giáo dục phù hợp trong các mi tương tác xã hi, môi trường và thú vt. Tỉnh thức vbn sc trong từng con người bn xhay nhp cư hy vng sđem li đo đức bình đng, tương thuộc, hiếu hoà và khoan dung.
 


I. KHỦNG HONG VBN SC TI PHƯƠNG TÂY

Ki nim


Bn sc cá nhân là một khái nim trong lịch sử tư tương hin đi, nó có hai lý giải chính và bổ sung nhau. Một là, John Locke trong tác phm Essay cho bản sc là tt cả nhng thành tt có và đủ để to nên nhng đc đim chính cho con người, dù qua thời gian vn kng thay đổi. Hai là, bản sc là một vn đề nn tảng mang tính trừu tượng khi chúng ta tự hỏi mình là ai, phát hin nhng đim chủ quan, có liên hệ với kinh nghim riêng tư và kng thay đổi trong từng cá nhân. Nhưng có thể khách quan hoá vn đề bằng một khái nim tng thể để có giá trphổ quát kng?

Thomas Nagel trong tác phm The View from Nowhere đt vn đề này trong hai vin kiến nhân sinh quan và thế giới quan. Nhân sinh quan là xác định quan đim của tôi trong khi thế giới quan là quan đim tinh thn chung của thời đi, bao gồm tt c, nhưng kng ràng buộc cho cá nhân. Khi một cá nhân sinh ra trong một gia đình (giàu hay nghèo), trong một thời đim (chiến hay hoà), trong kng gian (ng thôn hay thành th), có đc đim riêng bit (thông minh, khoẻ mnh hay ngược li), vn đề cá nhân này là siêu hình, nên min n. Chúng ta kng thể tng hợp tt cả các nhân sinh quan của mọi người để to thành một thế giới quan, vì phải giới hn quan sát và kim chng trong một mu số nht định. Do đó, bản ngã là cm giác của cái tôi trong mối quan hệ với tha nhân trong thực tại xã hội.

Ngược li, trong tác phm Identity and Violence, Amartya Sen cho rằng bản sc rt đa dạng, phức tp và có thể thay đổi. Một công dân xut thân từ Ca-ri-bê, nhưng tổ tiên đến từ châu Phi, theo đo Cơ Đốc, làm vic như một sgia và lực sĩ đin kinh là một thí dụ dễ tìm thy trong xã hội M. Các bản sc dị bit này kng to mâu thun trong sinh hot hàng ngày. Do ý thức xã hội và tự do chọn lựa, mọi người có thể chọn một bản sc chính dựa trên căn bản tự nguyn hay do bt buộc, mà thường là lý do kinh tế. Do đó, bản sc có thể thay đổi theo thời gian và hn cnh. Amartya Sen kng đào sâu lp lun này để chng minh, nên khó thuyết phục được trong khi trào lưu chung đang cho bản sc là đơn thun và bt biến. (1)
 
 

Hin trng


Đã có nhiu lý giải cho vấn đề nn dân chủ tự do đang m nguy, nhưng tác phẩm Identity: Contemporary Identity Politics and the Struggle for Recognition: The Demand for Dignity and the Politics of Resentment của Francis Fukuyama, nhà khoa học chính trị nổi danh tại Hoa klà gn đây nht. Fukuyama cho là khng hong vbn sc ca các nhóm sc tc là nguyên nhân và đu tranh đcông nhn nhân phm là gii pháp, mà ni dung chính sđược tóm lược sau đây.

Sau khi chế đCng sản tại Đông Âu và Liên Xô sp đm cho nn chính trthế giới thay đi trit đvà mô hình dân ch tdo của phương Tây trnên thu hút n tại các nước đang chuyn đi. Đến đu thế kXXI, slượng các cuộc bu ctại các nước tăng t35 lên 110, nn kinh tế ca thế giới phát trin cao đ, sản lượng và dịch vtăng gp bốn lần. 42% người dân nghèo ng cc trong toàn cu trong năm 1993 xuống còn 18% trong m 2008. Trin vng tăng trưởng còn lan rng khắp mi i.

Lý gii cho xu hướng này ở các nước đang phát trin là những người giàu có và được giáo dục tt biết tn dụng lợi thế đhương lợi trong khi các dân ng ng hưởng một phần nào các tin nghi như xem truyn hình và kết ni Internet trên đin thoi di động. Dân Trung Quốc và n Đm thay công vic trong nn kinh tế chế biến tại Hoa Kvà châu Âu nhchi phí lao động thấp. Nhcác tnh tựu giáo dục, phnthay cho nam giới trong thtrường lao động. Đặc bit hơn, các ngành dịch vngày càng lấn chiếm nn kinh tế chế biến và gn đây nht, ngay tại các nước Đông Á, các máy tđộng có đthông minh thay cho công nn có tay nghthấp. Do đó, mt trái ca tnh công này tại phương Tây là khắp i tăng trưởng kinh tế sút giảm và bt bình đng xã hi ng lên.

Nng cuộc khng hong i chính vào m 2008 và đồng Euro vào m 2009 m cho nn kinh tế thtrường không còn vận nh hoàn ho và mô hình ca hthống dân chtdo không còn thanh danh như xưa. Ti hai i có các nn dân chtdo bn vng nht thế giới li có hai biến động ngạc nhiên: Vương quốc Anh thống nht ri khi Liên Âu và Donald Trump thắng ctng thống Hoa K.
 


Ti sao? Sthay đi trit đtrong kthut công nghvà trào u tn cu hóa là lý do chính. Qua thời gian, sinh hot chính trphương Tây kng hn tn do hai lý do kinh tế này quyết định, mà biến động vbản sắc và chnghĩa dân túy ni lên là hai lý gii khác.

Trước đây, Karl Marx xem các cuộc đu tranh chính trnhư một phn ánh vcác xung đột giai cp. Cui thế kXX, tầng lớp lao động ở hu hết trong các nn kinh tế công nghip đã khá gin và bt đu hoà nhp với tầng lớp trung u. Thc tế này dn đến một lp lun chung: Cuộc cách mạng vô sn và bãi btrit đquyn tư hữu kng còn nm trong chương trình khthi trong nghsca các chính quyn và đảng phái.

Do đó, phe cánh Tgiải quyết các tranh chp của công nhân và công đn qua chương trình phúc lợi xã hội và tái phân phối lợi tức. Ngược li, phe cánh Hữu lo gim bớt tác hại quan liêu và tốn kém của bộ máy công quyn, to điu kin thúc đy cho nhiu đu tư hơn vào khu vực tư nhân và lo bo vệ truyn thống dân tộc qua kết nối với vn đề chng tộc, sc tộc hoc tôn giáo.

Vic thực thi mục tiêu của một nhà nước phúc lợi kng đt được theo mức độ lý tưởng. Do nhng kkhăn tài chính, các chính phphn ứng bằng cách in thêm tin, bin pháp táo bo này dn đến nn lm phát và các khng hoảng khác. Khi nhng động lực khích lệ cho tăng trưởng kinh tế kng còn, nó làm cho suy gim tiết kim và tinh thn mo him trong kinh doanh, trong khi tình trạng bt bình đẳng trong xã hội vn còn m rsâu xa.

Nhưng lòng vkvt cht của các phe nhóm kng là tt c. Trong các phương tin truyn thông, vn đề bản sc kng được công nhn phù hợp đã trở thành một chủ đề chính trị quan trng. Xã hội Mphân hoá cùng cực mà bản sc là một khái nim tng thể nhm giải thích nhng phn ứng dữ dội làm cho nước Msôi sục, mà cụ thể là sự thù hn của người Mda đen, nn nhân do cnh sát bo hành mt nhân phm, quy rối và tn công tình dục phnmà nam đồng nghip là thphm.

Do đâu mà có các phn ứng như vy? Thông thường, hành động của con người được thúc đy bởi sham muốn vt cht. Suy nghĩ này bt nguồn từ trong tư tưởng chính trị của các nhà triết học cổ đin phương Tây. Socrate tin rằng ngoài lý trí và ham muốn, có một
thành phn thbakng thể thiếu trong con người, đó là mong
 


muốn được công nhn phm giá. Trong tác phm Cng Hòa, Plato gọi đây là thymos, một động lực tinh thn quan trng khác. Thymos gồm có hai dạng, một là “megalothymia, nghĩa là mong muốn được tôn trng như là bc thượng cp hay trưởng thuợng, hai là “isothymia, mọi người muốn được bình đẳng cũng như mọi người khác. Sự trỗi dy của dân chúng khp nơi hin nay là chiến thắng của isothymia đối với megalothymia, các xã hội kng còn thừa nhn quyn lực chỉ là dành cho một số ít người ưu tú, mà mọi người vốn dĩ đã bình đẳng như nhau. Khi phm giá được tôn trng, thì nn dân chủ tự do có thể vn hành trlại bình thường. Nếu kng, cuối cùng, tht bại này dn đến nước Msụp đ.

Nhưng bình đẳng theo lut pháp kng đương nhiên dn đến bình đẳng kinh tế hay xã hội. Dù có thịnh vượng chung, nn kinh tế thị trường tự do to ra sự chênh lch quá mức về thu nhp, bt công này gia tăng trong hơn 30 năm qua trong phn lớn các nước. Hu qủa là thu nhp bị đình trvà giới trung lưu bị xuống thang trong xã hội. Đó là lý do tại sao trào lưu dân túy nổi lên khp nơi. Nhóm cực đoan khích động người bt mãn rằng: “Đất nước kng còn là của bạn, phm giá của bạn kng được tôn trng, dù bạn luôn là thành viên chyếu của một quốc gia vĩ đi, nhưng người nước ngoài, người nhp cư và giới tinh hoa đã dìm cho bạn xuống thp trong xã hội. Trong cng đồng tín hu, bạn đã bị phn bội bởi nhng người kng phải là tín đồ; họ đã đem đến snghèo khổ cho bạn.

Ai tham gia trào lưu này? Đương nhiên là tầng lớp công nhân M. Họ thường có trình độ học vn trung học hoc ít hơn. Khi nn kinh tế thế giới đi vào thời ktn cu hoá, đa số bị gim thu nhp hoc mt việc. Tại các thành phố như Chicago, Detroit và New York, đa scông nhân da đen trong ngành công nghip đóng thịt hộp, thép và ô tô bị mt vic làm, một lot bnh xã hội ny sinh: tỷ lệ tội phm, dịch sử dụng ma túy tăng và cuộc sng gia đình băng hoi, thm kịch này làm cho tình trạng nghèo túng tiếp nối.

nh hưởng này lan rng sang tầng lớp công nhân da trắng nông thôn. Trong năm 2016, vic sử dụng ma túy quá liu đã dn đến hơn 60.000 trường hợp tử vong, gp đôi số tử vong do tai nn giao thông mỗi năm trong cả nước. Tuổi thọ dự liu đối với nam giới da trắng Mđã gim từ năm 2013, một điu xy ra rt bt thường ở một nước phát trin cao. Tỷ lệ trem trong giới lao động da trắng
 


lớn lên trong các gia đình cha mẹ đơn thân đã tăng từ 22% trong năm 2000 lên 36% trong năm 2017.

Nhìn chung, tầng lớp công nhân và trung lưu bt mãn về đời sng hin tại và lo về tương lai bt trc. Khi cho chính quyn là kng quan tâm đến họ và nhân phm kng còn được tôn trng, họ kng nể trng giới tinh hoa vì chỉ tìm mọi cách lo cho quyn lợi phe nhóm.

Các phong trào xã hội mới thành hình đòi hỏi mnh mẽ các yêu sách đủ loi. Phong trào nữ quyn, bo vệ môi trường thiên nhiên, người tàn tt, người bản xứ, người nhp cư, nam và nữ đồng tính và nhng người chuyn giới, tt cả cùng có yêu cu chung là chính quyn phải thực hin quyn bình đẳng trong Bảng Tuyên ngôn Độc lp và các quyn hiến định. Họ đưa vn đề tôn trng bản sc này thành một trào lưu chung xã hội.

Khi xưa Martin Luther King, Jr. yêu cu đối xử bình đẳng giữa người da đen và da trắng. Nay chiến lược của nhóm Black Panthers có khác hơn. Người da đen lp lun rằng phân bit chng tộc là do lịch sử của chế độ nô lệ để li, họ có ý thức riêng, tự hào vbản thân vì kng giống người da trắng, họ trưởng thành và trải nghim trong phân hoá xã hội và bo lực của cnh sát, truyn thống này to một khoảng cách mà chính quyn kng thể hàn gn. Phong trào Black Lives Matter đòi hỏi mọi người phải ý thức hơn về cuộc sng hàng ngày của người da đen, phục hồi công lý cho các nn nhân do cnh sát bo hành. Phong trào đòi nữ quyn tp trung vào vic đối xử bình đẳng đối với phnữ trong vic làm, giáo dục, tòa án, v.v. N quyn đến từ ý thức và kinh nghim sng và mục tiêu của phong trào là to điu kin bình đằng trong hành vi và suy nghĩ của phn như nam giới.

Thut ngđa văn hóa” trở thành một chương trình chính trgây thu hút đc bit cho nhng người đã bị đánh giá thp: người Canada nói tiếng Pháp, người Hồi giáo nhp cư hoc người Mda đen là thí dụ. Đối với h, kng chỉ lut lệ và định chế là cn cải cách, các kinh nghim sng của h, thm chí ký ức tp thể và các ngày lể cũng cn được công nhn.

Phe cánh Tả xem đa văn hóalà một khởi đim chung cho các cải cách hiếu hoà trong xã hội, chp nhn mở rng quyn sử dụng
 


dịch vxã hội và tin ích công cng cho tt cả nhóm người thiu số bị thit thòi, người nhp cư và sc tc. Nâng cao vai trò của nhà nước phúc lợi cho các nhu cu đa văn hóalà một đối sách kng thể tnh khỏi và phù hợp với tinh thn bình đẳng.

Nhm mục đích thay đổi văn hóa và hành vi, các tgiác của phong trào #MeToo về quy rối tình dục có phn nào kết qủa. Các phn ứng của phong trào Black Lives Matter đã khiến cho các sở cnh sát ý thức hơn vslm dụng bo hành, nht là cách giải quyết cho phù hợp theo lut hình sự hin hành. Vai trò của phnữ được tôn trng và họ có thu nhp cao hơn, chẳng hn như tại thung lũng hoa vàng Silicon và phim trường Hollywood.

Nhìn chung, có sự thay đổi so với trước đây. Nhiu lut lệ bo vpháp lý cho các nhóm được ban hành, nhưng chính quyn còn phải tiếp tục đối pvới các gánh nặng do phân bit đối xử, thành kiến và thiếu tôn trng vô hình khác.

Vì chuyn hướng này mà phe cánh Tkng còn quan tâm đến các vn đề khng hoảng tn din hoc cách đối phó chung cho tình trạng rối lon trong cu trúc và sinh hot công quyn. Người Mlà nn nhân của tn cu hoá và tự động hóa trong khi vic chênh lch trong thu nhp là thách thức chính. Phe cánh Tả quy li tình trạng này cho phe cánh Hữu và lp lun là Đảng Cng Hòa tiến nhanh vphía cực Hữu hơn là đảng Dân Chủ di chuyn theo hướng ngược li. Nhưng cả hai đảng đã làm mt đi nhng cử tri trung thành khi quyn lợi của các tầng lớp lao động đã kng được cả hai đảng quan tâm đúng mc.

Khi vn động tranh cử tng thống M, ông Trump gây thu hút qun chúng. Với một cá tính bt thường, nhng tuyên bố bt nht, ông ít vi phm đến vic hoch định chính sách hay phải đo trong chính trmà là trong đo đức cơ bản cá nhân và gây phn cm trong công lun. Nhiu người ủng hộ kng nht thiết phải chp nhn nhng lời lẽ thái quá của ông Trump; ngược li, họ thán phục là ông bo dn, kng sợ bị áp lực khi thể hin một đc tính chân thực: thoá m, cao ngo, nhưng dám nói nhng gì mà ông nghĩ, mc dù hành vi đó, trong thời kỳ trước đó, sphải chịu tht cử.

Tuy nhiên, tầng lớp lao động da trắng sng ở nông thôn ủng hộ ông Trump trit để khi cm thy đang bị giới tinh hoa quốc tế và
 


đô thị bỏ quên. Hlàm cột trụ chính cho phong trào dân túy và mở đường cho một nn chính trvbản sc của phe cánh Hữu: có phân bit ở mức cực đoan rõ ràng nht. Đó là nhng động lực mnh nht đã giúp cho ông Trump vào Toà Bạch c.

Ông Trump đã trực tiếp đóng góp cho tiến trình này. Nhờ ông Trump, tinh thn bài ngoại của dân da trắng đã thành một trào lưu chính. Cvũ cho quyn của phnữ, người da đen hoc người đồng tính là được chp nhn vmt chính tr, nhưng khi ủng hộ cho quyn của người Mda trắng lại bị gán ít nhiu cho là phân bit chng tc. Phe cánh Tả cho rằng xác nhn bản sc của một cng đồng là phn ánh quan đim lịch sử. Điu đó rõ ràng là đúng. Phe bo thủ cho là các nhóm thiu số nhn được nhiu lợi thế cũng như quan đim phải đo chính trlàm ngăn trở cho tự do ngôn lun, đó là png đại mức đ. Thực tế cho thy là ít nhiu người Mda đen tiếp tục bị cnh sát bo hành lực và phnvn bị tn công và quy rối tình dục.

Làm sao để phe cánh Hữu chp nhn lp lun của phe cánh Tả trong khi người da trắng đang là nn nhân xã hội? Các cu trúc chính trvà xã hội li thời phải chịu trách nhim vsai lm này, đc bit là các phương tin truyn thông và cơ chế lâu đời trong nn chính tr, tt cả cn phải được thay đổi trit đ, mà hu hết các vn đề băng hoại xã hội hin nay đang được nhìn thy qua thu kính bản sc.

Vn đề bản sc được xây dựng dựa trên nhân phm, đó là thành phn cơ bản nội tại cho mọi người. Các chương trình cải cách của cả hai phe cánh Tvà Hữu phải tiến hành, nhưng tiến trình thu phục nhân tâm còn nhiu kkhăn. Vn đề kng phải là từ bỏ ý tưởng vbản sc theo phe cánh, mà là xác định bản sc quốc gia và gây hội nhp hơn trong sđa dạng của thực tế. Khi bản sc kng được công nhn và xã hội áp chế làm cho mọi người phát sinh n gin, đó là nhu cu phn ứng tự nhiên. Các đòi hỏi chung của xã hội hin nay là công nhn bản sc và phm giá. Trước hin tình như vy, chính quyn phải có các giải pháp.

Giải pháp


Dù tuân thủ tinh thn hiến định, trng pháp, bình đẳng và hưởng lợi từ nhng đóng góp kinh tế, dù vô hình, do người nhp cư bt hợp pháp, Hoa Kỳ chưa thành công trong vic xây dựng tinh thn
 


dân tộc trong sự hội nhp xã hội tn din. Nhng vn đề nhp cư chc chn scòn nhiu thay đổi trong khi chính quyn kng thể đề cao nhân phm chung chung, nó tùy thuộc vào một số điu kin sng của từng cá nhân và phe nhóm qua các tương tác xã hội, xác định bởi chng tộc, giới tính, nơi làm vic và trình độ giáo dục.

Dù trong các nhóm nhỏ có tinh thần tự qun, nhưng bn sc chung là cái gì đó rng lớn hơn có thể kết nối mọi người kng giống nhau, khi tt cả nhận ra một đim chung nhau. Vì vy, thay vì đưa họ xa nhau, trong stôn trng lẫn nhau, tt cả có thể dựa các hình thức rng hơn, nên xem bn sc dân tộc kng phải là đc đim, kinh nghim sng cá nn, quan hệ lịch shay nim tin tôn giáo mà là các giá trị chính và nim tin chung, xem tinh thần đoàn kết xã hội như là tín ngường. Ý tưởng này khuyến khích tt cả xác định lý tưởng nn tảng của quốc gia và sử dụng các chính sách công để thuyết phục nhng người mới đến.

Còn Châu Âu? Vn đề có khác hơn. Hin nay, kkhăn chính là khnăng giải quyết vn đề băng hoại xã hội của Cơ quan Liên Âu. Một chương trình nghị sđa văn hoá như vy kng thể đt đến đồng thun trong một cơ chế khổng lồ với 28 quốc gia. Chuyn dể hiu vì các thành viên luôn nhit tình bo vệ từng nn văn hoá quốc gia, sn sàng phủ quyết bt kỳ cải cách nhân danh văn hoá Liên Âu. Do đó, bt kgiải pháp nào khả thi thường ở cp độ quốc gia và lut về quốc tịch là một vn đề tho lun chung.

Quyn công dân của một nước dựa trên huyết thống, jus sanguinis, nghĩa là theo dòng máu của bố m. Hin nay, đang có ý kiến cho là nên áp dụng lut quốc tịch mới dựa trên lãnh th, jus soli, quyn công dân dành cho ai sinh ra trên lãnh th. Nhưng châu Âu cũng nên áp dụng như lut thi nhp tịch của Hoa K. Ngoài vic phải chng minh cư trú liên tục trong năm năm, ứng viên scó thể đọc, viết và nói tiếng Anh cơ bản, kiến thức tng quát về lịch svà sinh hot công quyn, kng có tin án và thể hin sgn bó với các nguyên tc lý tưởng bằng cách tuyên thệ trung thành với hiến pháp.

Trầm trng nht hin nay là vic giải quyết vn đề di dân. Liên Âu kng đủ khnăng kim soát ngoại biên, trong khi các nước Hy Lp và Ý kng đủ thm quyn, phương tin, nhân sự, tài trvà hỗ trợ chính trị để chn đứng dòng người nhp cư. Hệ thống tự do
 


di chuyn trong Liên Âu skng bn vng khi vn đề kim soát ngoại biên chưa được giải quyết.

Tại Hoa K, vic thi hành lut di trú kng nht quán. Đó là một đc đim của thời Obama. Nhưng cam kết xây dựng bức tường tại biên giới Mexico của ông Trump còn tranh cải. Điu cn thiết là phải tìm ra các bin pháp cho vn đề hin có khoảng 11 triu người nhp cư bt hợp pháp, đã ở Mvà đang làm công vic hữu ích nuôi gia đình và tuân thpháp lut như công dân cư trú hợp pháp; một số ít phm pháp cũng như người Mbản xứ. Làm sao chế tài các tổ chức đưa người và nhng người Mỹ thượng lưu và trung lưu thngười lao động bt hợp pháp rẻ tin? Khi chính quyn buộc tt cả nhng ai vi phm lut nhp cnh và hình sphải đưa vnguyên quán, giải pháp cực đoan này là vô lý và kkhả thi. Chính giới và công lun còn đang tiếp tục tranh lun nhng bin pháp giải quyết. Trong khi phe cánh Hữu tìm cách cách trục xut, phe cánh Tả chp nhn cho hội nhp, xem đó là nghĩa vụ của nn dân chủ tự do. Chai quan đim có giá trị tương đối.

Tình thế trở nên kkn hơn khi người nhập cư ngày càng nhiu, có xu hướng tự túc và tự qun, kng còn cn kết nối với các nhóm khác và gây áp lực cho các tổ chức khác. Theo Fukuyama, chiến lược tốt nht là hội nhập người nhập cư vào trong bn sc quốc gia dân tộc, nên xem giải pp này là một sđa dng nh mạnh và tín điu cho xã hội. Một chương trình xây dựng chung bt đu với giáo dục công cng. Trong nhiu thập niên, nội dung môn công dân giáo dục đã suy giảm, kng chỉ cho người nhập cư mà kể cả cho người Mbn xứ. Các chương trình song ngvà đa ngôn ngđã trở nên phổ biến và đã được thương mại hoá tối đa, nhưng bng chng cho thy là chương trình này m trì trệ trong vic học tiếng Anh. Nâng cao bn sc đề ra một yêu cu chung là tinh thần phục vụ quốc gia. Cụ thể là người nhập cư cam kết thi nh nghĩa vụ quân dịch hoặc m vic trong vai trò dân sự, chẳng hạn như m vic trong các trường học hoặc dự án công ích hay bảo tồn môi trường. Một chính sách hoà nhập toàn din sgiải quyết các hệ lụy của vấn đề nhập cư, trong đó có vấn đề bn sc, khi người nhập cư có vic m, nộp thuế và là công dân hợp pp.
 
 

Nhận xét


Fukuyama đt vn đbn sc trong bi cnh tranh cđgii thích một cách đc sc cho vic suy tàn ca nn chính trn chphương Tây. Kng còn khái nim nào khác n đdin ttình trng phân hoá cùng cc hin nay chính xác bng bn sc. Trong bi cnh xã hi khng hong bn sc, các hu qulà các phe nhóm tri dy và ông Trump thng c. Nhưng gii pháp đra có hu hiu không, đó là vn đ.

đa sdân da trắng còn chiếm ưu thế trong mọi sinh hot xã hội vả chính giới và trí thức ngày càng xa rời qun chúng, nhưng bản sc các nhóm thiu skng là một khái nim giới hn nht thời dùng trong phm vi tranh cử. Nội dung bản sc có giá trtoản din và trường k, một tiêu chun sâu xa và bn vng qua thời gian mà trong vn đề Brexit nó có đc tính lịch sử.

Vì sng trên đo, dân Anh kng quan tâm đến thế giới bên ngoài. Bn sc có nguồn gốc lịch sử, được hình thành từ ba thế kkhi Đế quốc Anh tnh lập. Brexit là „collective English mental break- down(ssuy sụp tinh thn tp thể của dân Anh). Sự hiu biết hin tại của hu hết người Anh vbản sc là một tiếng vang trong li suy nghĩ của Đế chế, kng do trưng cu dân ý.

Với một kết qủa 51,9% dân Anh đã quyết định rời khỏi Liên Âu. Đa sngười cao tuổi ờ nông thôn ủng hộ cho vic ra đi vì vic ở lại là kng thit thực cho quyn lợi vbo him y tế. Vn đề kng thun túy nm trong vic công nhn bản sc, mà là thái độ lũng đoạn của chính giới bt tài. Hai Đảng Bảo th(Tories) và Đảng Độc lp Anh (UKIP) lèo lái một chiến dịch mị dân chống Brexit: Anh phải trkhoảng 350 triu bảng Anh hàng tun cho Liên Âu, số tin thuế này cn ly lại để sử dụng cho các dịch vụ y tế trong nước. Thực ra, lp lun này là sai lc, nhưng đã thu phc.

Tình trng trong nước Mlà khác xa. Nước Mcó 11 triu người nhập cư bt hợp pp đang sng và m vic, kể cả phạm pp, một di sn mà các vtng thống tin nhim gây ra, nay trờ tnh một tình thế đe doạ cho đt nước và ông Trump cn có giải pp cp thời. Fukuyama kng nêu ra một giải pp mới khả thi mà đề cp đến hai giải pp có sn từ lâu: lut quốc tịch và chương trình hội nhập; cho dù cải thin hai giải pp này đến đâu cũng kng thể bảo đm cho người nhập cư hội nhập tnh công.
 


Fukuyama kng thy trong thực tế là có nhiu người nhập cư hưởng được quyn cư trú hợp pp, cơ hội m lại cuộc đời mà lại phạm tội đại hình. Sau khi thi nh án, họ kng khng để tái hội nhập xã hội đến đổi toà di trú phải ra lnh trục xut vnguyên quán, nguyên nn sâu xa này vượt khỏi phạm vi của khoa tội phạm học và là vấn đề siêu hình. Do đó, khi tng hợp hai giải pp và đơn giản hoá m tnh một lun đim chung là kng thuyết phục

Cuối cùng, Fukuyama xem vic công nhận nn phẩm và hội nhập xã hội trong tinh thần đoàn kết như một nim tin tôn giáo, nhưng kng nêu ra cụ thể là nội dung tín điu nào, đây là một kho hướng khiếm khuyết mà giáo lý Pht giáo có thể là một đối sách bổ sung, một vấn đề tìm hiu sau đây.

II. NG CAO BN SẮC THEO QUAN ĐIỂM CA PHT GIÁO

Ki nim


Trái ngược với suy lun thun lý của phương Tây, bản sc là một khái nim tôn giáo mà n Đgiáo và Pht giáo chiếm một vai trò quan trng.
Tiểu ngã theo Ấn Đgiáo

Bn sc kng nhng mang tính trừu tượng tôn giáo mà còn tràn đy thi vị trong các thi phẩm cổ đin trong suốt thời kdài từ thế kỷ VII đến XI trước Tây lịch. Hai bộ kinh Upanishad và Viœitâdvaita Vedânta của n Đgiáo đã đt khái nim âtman(Tiu ngã, Bn ngã) nhằm din đt một sinh vt sng động mà tiêu chun xác định là dòng hơi thở liên tục của cơ thể và cơ thể chỉ là một tnh phần hữu cơ nhỏ trong thế giới vụ trụ. Bn ngã khộng phải là một nguyên tc tư duy bt định, mà m chứa một sinh lực sáng to vô hình.

Khi tng hợp các thành phn hữu cơ nhỏ đó thành Brahman ại ngã, Phm Thiên), Brahman là hin thực siêu vit kng thay đổi, vô hn, có ở khp mọi nơi, nn tảng linh thiêng cho tt cả vt cht, năng lượng trong thời gian, kng gian và vượt khỏi vũ trụ. Brahman to ra thể sng nguyên thy, tương đương với vị thn sáng to ra thế giới.
Bn ngã theo Pht go
Tkhái nim của n Đgiáo, Đức Pht trin khai lại nội dung
 


Bn ngã và đã giảng thuyết nhiu ln. Theo truyn thuyết, sau khi giảng vTứ Diu Đế tại Vườn Nai trong khu vực Benares, Đức Pht có đưa ra thuyết NgUn, (năm thành tSăc, Th, Tưởng, Hành và Thc) để to nên nhân cách, vsau được các môn đệ kết tp trong nhiu bản kinh khác nhau gọi chung là atta, (Bn ngã).

Đức Pht dy là Ngũ Un là yếu tố duy nht to nên toản bộ thân tâm của chúng ta. Chúng ta sng trong hin tin với tha nhân, một điu kin tiên quyết; ngoài ra, kng có gì gọi là cái ta c. Các thành tSăc, Th, Tưởng, Hành và Thức đu là rng rang và kng tướng. Dù thuộc quá khứ, hin tại hay tương lai, dù nội tại hay ngoại li, dù thô thin hay vi diu, tt cả các hình thức đu kng phải là của tôi, tôi cũng kng phải như vy, đó kng phải là cái chân bản ngã của tôi. Chúng ta đu thuộc vào nhau, mang tính vô thường và kng thuộc trong bản ngã.

Bn ngã là vn đề gây tranh cãi trong Pht giáo Nguyên thủy khi cho là sinh vt trong thế gian kng phải là một thực thể hn tn độc lp, Ngài Long Thọ (Nâgârjuna), người sáng lp tông phái Trung Quán lun (dhyamika) cho là trong ý nghiã tuyt đối, bản ngã kng có bản cht và đề cao sphụ thuộc trit để và vô hn ln nhau giữa tt cả các dạng của sinh vt đang tồn ti, đến mức độ mà mọi thlà trong trạng thái vô ngã, anattâ, tức là kng có bản cht của chính sinh vt này na. Ở đây, theo thuyết tính kng, kng phải là phủ nhn kinh nghim cá th, mà phân tích về cm tưởng của cái tôi trong một thế giới hữu tình như bao sinh vt khác. Một số lun sư đương thời ủng hộ cho lp lun này.

Các tranh lun này được Walpola Rahula trình bày trong danh phm What the Buddha Taught. Rahula kết lun là theo Đức Pht, bản ngã là một tưởng tượng sai lm, kng phù hợp với thực tế và còn to ra nhng tác hại khi phân bit về cái tôi và nhng cái thuộc vtôi. Georg Grimm, trong danh phm Die Lehre des Buddhas cho là Đức Pht đã phân định giữa bản ngã và vô ngã một cách chính xác. “Nhng gì khi tôi cm nhn được giữa sinh và dit, đó kng thể là cái tôi và của tôi. Lời dy này kng gây nghi ngờ cho bt kỳ ai biết tư duy.

Nhng lun đim trái ngược nhau trong khái nim vn còn tồn ti. Trong tác phm Selfless Persons, Steven Collins đề cp đến nội
 


dung theo tông phái Therâvada, mà hin nay vẫn chiếm ưu thế ở Miến Đin, Thái Lan và Tích Lan. Quan đim này chối bỏ trit để cá thể hay bn ngã như một con người thường ti, khi nhấn mạnh ý nghĩa cái Tôi là một chủ thể ngôi thứ nht, thì vấn đề m lý trở tnh quan trng, một khởi đim cho m lý trị liu cũng như m thần pn lit.

Đim tương đồng trong các quan đim dị bit này là trong cuộc sng con người, cho dù bản ngã có tm vóc quan trng, nhưng kng vì thế mà nó chịu trách nhim cho tt cả nhng bt hnh của chúng ta; đúng hơn, đó là một bước dò dm cn thiết để cho chúng ta đt được cá tính nhân văn.

Deshimaru đồng ý li lý giải này trong tác phm Questions aux Maître Zen khi cho rằng chúng ta nên biết vbản ngã thực svà gọi đó là bản ngã khách quan. Bn ngã có ba khía cnh chính trong stồn tại (tilakkhandha), đó là vô thường (anicca), đau khổ (dukkha) và vô ngã (anattâ). Đức Pht đưa ra khái nim vô ngã để phủ nhn khái nim tồn ti, nhưng kng phủ nhn cả hai tồn tại và vô thường cùng một lúc. Trong tác phm The Buddhist Way of Life, Humphreys cho rằng Đức Pht kng phủ nhn khái nim bản ngã vĩnh cửu, mà là về cái Tôi hoc linh hồn cá nhân, và anattâ cn được hiu là sphủ định tinh thn vk, nhưng kng phải là phủ định con người của tôi.

Vy Tôi là ai? Trong tác phm Inner Revolution, Thurman nêu lên một thí dụ giống như chuyn người mù svoi của phương Đông. Trước tiên, khi nhìn vào cơ th, chúng ta ly tay gvào lồng ngực mà nói rằng: đây, chính là Tôi đây; thực ra, cái Tôi kng phải chỉ gồm các bộ xương cng li. Đứng trước tm gương và nói đây là hình nh của Tôi, đó chỉ là cm nhn trong một phút giây ngn ngi, vì còn các thành tkhác như DNA và các đc đim khác bên trong kng nhn ra được.

Khi kng xác định bằng thể xác, cách định danh có to nên cái Tôi kng? Tôi tên là Carol, Bob hay CĐàm, tt cng chlà một danh tbên ngoài, không gi lên một hình nh trung thực nào phản nh i Tôi.

Tôi là những gđã hấp thttrường lớp hay là một tiu sdo tôi to ra? Còn gì khác nửa không? Là một biu tượng mà tôi yêu thích
 


hay một thương hiu? Kng. Tt cchlà những biu kiến ngoi tại và không chạm đến đích thực bn cht ca tôi, nó không htiến vào trong những gì đang lay động vào tâm trí và cm xúc sâu thẩm ca tôi. Khi tôi đang yêu hay được yêu cuồng nhit, tôi cm thy mình hin din một cách mạnh mn bao gihết, to nên khonh khc ý nghĩa. Ngược li, khi tôi ghét hay bruồng b, cm tưởng bhy dit tn ngp trong tôi, tt cnhững ng lượng này chiếm ly tôi, hoc dường như nó xut phát ttrong i tôi. Nghĩ vcác cm xúc này, quan sát nó trong thực tế hoc trong ký ức, tôi mới ngra rằng tt cnng gì trong tôi hoàn toàn bng buộc vi các mi quan h.

Cui ng, nn cách hay bản ngã chlà kết qutng hợp ca ngun. Khi cho bn ngã là độc lập và thường tại, đó là một o nh và dn chúng ta đến đau kh, chuyn khó tnh khỏi.

Khi tìm kiếm bản ngã, dù trong các điu kin khác nhau, đu tiên là chúng ta buộc phải bt gp một cm xúc cụ th, nhưng kng bao giờ là đích thực bản ngã. Lun giải của Đức Pht tương đồng với ý kiến của David Hume trong tác phm Treatise of Human Nature: Khi đi vào một cái gì đó sâu thm hơn trong tâm hồn tôi, đu tiên tôi phải dò dm là một nhn thức đc bit: m, lnh, ti, sáng, vui, buồn, yêu, ghét. Kng bao giờ nm bt bản ngã bt cứ lúc nào mà kng có nhn thức; ngoại trừ nhn thức kng bao giờ có thể quan sát bt cứ điu gì, và bản ngả chỉ là o nh.

Tuy nhiên, Đức Pht cực kỳ cn thận khi kng đề ra quan đim vbn cht của bn ngã. Ngài A Nam Đà có kvề cuộc đối thoại giữa Đức Pht và du sĩ Vacchagotta. Vacchagotta hỏi rng liu có Bn ngã kng, Ngài im lặng. Sau đó, Vacchagota hỏi lại là: Thưa Ngài, có phải Ngài đang nói rng kng có Bn ngã. Một lần na, Đức Pht im lặng. Khi Vacchagotta chào tạm bit, A Nam đã hỏi Đức Pht về lý do im lặng. Đức Pht nói với A Nam rng, nếu khẳng định Bn ngã tồn ti, lun đim của Ngài giống nhng người theo thuyết vĩnh cửu, (sassata vâda), tức là nhng người cho rng mỗi người shữu một linh hồn cá nn kng thể băng hoi; mt khác, nếu phủ nhận stồn tại của Bn ngã, thì chẳng khác gì nhng người bài c của Hồi giáo (uccheda vâda), mà thực ra bn sc cá nn chỉ là o nh.
 


Nhng triết gia theo học phái Kant tại phương Tây tìm ra hai lý giải chính về thái độ của Đức Pht Một là, lun đề của Hume khó chp nhn, nếu đúng, thì vic đu tiên là phải chp nhn nhng đc đim của cm xúc hay nhn thức trước và nó kng có liên hệ đến chủ thế. Blackburn có ý kiến khác hơn, khi cho là một chiếc xe hơi bị đp dp, âm thành đp nát vn còn phát ra ngay khi chiếc xe kng còn hin din.

Hai là, Đức Pht cho rằng chúng ta kng có kinh nghim nhiu vbản ngã vì bản ngã như là một thgì đó biu hin ra bên ngoài. Trước nhng vn đề siêu hình như vĩnh cữu của thiên nhiên hay vô tn của thế gian, Đức Pht im lặng. Hamilton cho rằng im lặng của Đức Pht là thuyết phục nht. Thí dụ dể hiu là khi một người bị thương, vic đu tiên lả chửa tr, kng dành thì giờ để tìm hiu cây cung làm bằng loại ggì, ai làm ra, nhân cách kbắn cung, tt cả là kng cn thiết cho vic trị liu cp thời.

Trong Kinh Nidânasamyutta có một đoạn đề cp đến chủ đề thế gian và bản ngã. Đức Pht nói rằng: cho mọi thứ đu tồn tại là một đim cực đoan và kng có gì là tồn tại lại là một đim cực đoan khác. Đức Pht đề cp đến thuyết Trung đo, nghĩa là kng nghiêng theo một lun đim cực đoan nào. Nếu con đường siêu hình s dn chúng ta đến của tử, thì xác định nhng vn đề mang tính siêu hình là sai lm. Khi bản ngã kng có bản cht, tại sao Đức Pht sau đó lại giảng thuyết vvô ngã như trong kinh đin có trích dn?
Vô ngã theo Pht giáo

Các triết gia thuộc học phái Kant tân thời giải thích theo cách khác, nhưng cùng một mục tiêu của Đức Pht khai th: NgUn to điu kin cho kinh nghim, nó sẽ điu chỉnh trải nghim, và cuối cùng, mọi hin tượng hay pháp thân đu kng có Tngã.

Trong tác phm Early Buddhism: a new approach, Hamilton cho một thí dụ mà nội dung giống như đối thoại của Lương Võ Đế và Na tiên Tkheo về định nghĩa cái xe. Một nhân viên n một chương trình phn mm (Soft ware) đang chia sẻ cho chúng ta biết cách sử dụng. Thay vì lắng nghe, chúng ta bị mê hoc bởi chiếc máy Computer. Trong khi nghe phải làm gì để phn mm chy trơn tru, chúng ta luôn ngắt lời với các câu hỏi liên quan đến các phn khác.
 


Chúng ta chỉ n phím và hỏi: Đây có phải là máy kng? Người n hàng trả lời rằng kng và tiếp tục giải thích. Dù vy, chúng ta ngắt lời, chỉ vào màn hình và bộ nhớ và hỏi tiếp tục: Đây có phải là máy kng? Khi say mê, tôi suy đn và có n tượng khác với nhng gì người n hàng nói. Phải mt một thời gian, tôi mới nhn ra rằng nhng gì là máy kng phải là lời giải thích của người n.

Theo kinh Anattâ Sutta, Đức Pht phủ nhn mỗi yếu triêng bit to thành bản cht của svt và giúp cho chúng ta điu chỉnh kinh nghim. Đức Pht mô tvề thế giới là thế giới cá nhân và cho là trải nghim là yếu tố quyết định. Khi giải thích rằng bản cht nm ngoài phm vi kinh nghim, điu đó có nghiã là chúng ta kng giải thích gì c. Đó là lp lun nguy him. Hu hết các lý thuyết vbản sc cá nhân cũng gp phải nguy him tương tự. Khi cho rằng mỗi yếu tố định hình cho bản sc là tn bộ bản sc, danh tính cá nhân là bản sc, ký ức hay thể xác là bản sc, sđa dạng kng có thống nht, tt cả là sai lm.

Học phái Kant hin đại (2) đồng ý với cách giải thích của Pht giáo khi cho là chúng ta có thể tiến xa hơn khi hiu được ý nghĩa của Bn Ngã. Có hai lý do để giải thích.

Một là, Đức Pht sử dụng khái nim Bn Ngã dựa trên các suy nghim tùy theo thời đim của lúc giảng Pháp và kng căn cứ đơn thun ngpháp. Trong bài Pháp cuối cùng, Đức Pht nói với A Nan đà rằng: Này A Nan, hãy nương tựa vào chính mình, xem mình là ngọn đuốc soi đường cho mình và cũng là nơi an trú cho chính mình, kng nên tìm một nơi nào khác c. Sau khi ta kng còn na, thì Đạo Pháp và Giới Lut sẽ thay ta làm Thy(Niết n Kinh/Mahaparinibbana-sutta.) Kinh Pháp cú (Dhammapada) có một phn dành cho vn đề Bn ngã. Bn ngã là chúa tể? Ai là chúa tể cho bản ngã? Nếu một người biết mình là ai, thì họ slngười biết cách bo vệ cho bản ngã tốt nht.

Hai là, Đức Pht nói vstồn tại của bản ngã qua trải nghim, đó là một trực giác, mà sau này, trong triết học phương Tây, Descartes có đề cp đến. Chúng ta chỉ có thể trải nghim shữu hn, vô thường và nhờ thế mà cm nhn các điu trái ngược. Kng sinh thì skng thành, hoại và kng. Nhưng khi đã được sinh ra là một đại sự nhân duyên, chuyn kng thể tnh li thoát, thì ta sẽ chịu
 


các tình huống nối tiếp là thành, hoại và kng. Bt kgiai đoạn nào trong tiến trình này cũng là kng vng chc, nhưng đồng thời nó kng thể cn trở nhn thức của chúng ta.

Tóm li, Đức Pht xem thế giới này là thế giới của khổ đau và dy nhng phương pháp đối tr. Các pháp đu vô ngã, nghĩa là vn vt, hữu tình hay vô tình, tt cả kng có cái mà chúng ta có thể gọi là bản ngã hay thực th.

Nếu mọi vt đu hin hữu tùy thuộc vào nhân duyên, thì đó cũng chỉ là một hin hữu tùy thuộc điu kin; kng có một vt nào trong vũ trnày có thể trường tồn hay bit lp. Vô ngã là yếu tính của vn vt và từ đó tt yếu dn đến một lý thuyết nữa là vn vt đu vô thường. Vô ngã (kng có cái bt biến), vô thường (kng có cái trường tn) là trạng huống đích thực trong sự hin hữu của chúng ta. Niết n, theo nghĩa tiêu cực là hủy dit, theo tích cực là tròn đy, là lý tưởng của chúng ta, là giải thoát trọn vn. Dựa theo khái nim căn bản này, chúng ta có thể định hình cho một đối sách mới, đó là vn đề cải cách giáo dục sẽ được n đến.

Đối ch


Hin nay, cá nhân và cng đồng đang lc hướng là vn đ, mà hội nhp và phát trin là giải pháp. Trong thời gian qua, nhiu cải cách giáo dục đã có thành tựu nht định, nhưng vn kng thể đáp ứng được nhu cu khn thiết mà nâng cao bản sc là mục tiêu chính. Đó là một đối sách quan trng để canh tân: Cá nhân và cng đồng cùng nhau chia sẽ nhng giá trị chung.

Thương Toạ Thích Nht Tkhi thuyết giảng về chương 11 Kinh Pháp Cú có đề cp đến bốn nội dung giáo dục Pht giáo là giáo dục trí tu, đo đức, sức khỏe, và thiên hướng nghề nghip. Đto một kho hướng mới làm đối sách, ở đây skng đề cp tn din mà chỉ giới hn xem tỉnh thức, tương thuộc và từ ái trong tăng đn của Pht giáo có là nhng phương tin kỷ thut khả thi cho nn tảng giáo dục kng.
Tăng đn và xã hội

Tam bo ca Pht giáo là Pht, Pháp và Tăng. Giáo pp ca Đức Pht là kim chnam đu tiên dành cho các tăng sĩ trong tăng đoàn, cư và tín đ, không nht thiết áp dụng chung cho toàn xã hi.
 


Tăng sĩ là nhng người quy y, có hnh nguyn thoát ly để theo đuổi con đường mà Đức Pht đề ra. Truyn thuyết krằng Đức Pht có ln thăm viếng một tăng đn gồm có ba vsư để xem vic hành trì tu tp. Đến tn nơi quan sát, Đức Pht hết lòng ca ngợi đo hnh của tăng đn này. Sau đó, Đức Pht còn giảng vnguyên tc Lục hoà, một phương cách giúp cho tăng đn sng trong hoà ái. Nội dung chính của bài Pháp là trong đời sng hằng ngày, chư tăng phải cùng chia sẻ nhng nhu cu cơ bản, trong hành trì tu tp, phải dùng ái ngto hoà khí, khuyến khích và chỉ dn cho nhau và nht là tôn trng các ý kiến dị bit. Đức Pht nói rằng khi tăng đn tuân thnguyên tc Lục hoà, thì mọi sinh hot san lành và hnh phúc.

Trong tác phẩm A joyful Path: Community, Transformation and Peace, Thượng toạ Thích Nht Hạnh thực tế hơn khi cho là sinh hot ng đoàn hin nay kng thể hoàn toàn đt đến mức hoàn ho như xưa. Điu tốt nht là ng sinh phải chấp nhận thực trng này và luôn tỉnh thức để nổ lực hoàn thin xây dựng ng đoàn và hong dương giáo pp. Thực ra, nguyên tc Lục hoà kng chỉ áp dụng cho ng đoàn, mà có giá trphổ quát cho xã hội. Trong tinh thần này, Thượng toạ Thích Nht Hạnh có đề cp đến vic áp dụng nguyên tc tỉnh thức, tương thuộc và từ bi cho mọi sinh hot cá nn và cng đồng.

Tình thức


Tình thức giúp cho chúng ta ý thức về cuộc sng qua các kinh nghim thực tế, là phương tin cho ta nhn ra suy nghĩ mà thin định là một công trình tu tp tốt nht để đt đến mục đích. Một hình thức quen thuộc trong thin định là toạ thin. Thượng to Thích Nhất Hạnh trong tác phm Peace in every step: The path of mindfulness in everyday life cho là trong đời sng mọi người có thể tu tp với bt kỳ một sinh hot nào, khi nghe đin thoi, dừng xe khi đèn đ, rửa chén hoc uống trà v.v.. Thực ra, còn có nhiu hình thức khác luyn tp hơi thở là đi, đứng, nm, ngi, tt cả trong cung cách oai nghi thanh tịnh cũng được gọi chung là hành thin. Có nhiu giải thích cho là thin tp chỉ là một vn đề kỹ thut, thin định nghiêm túc s đt được tỉnh thức, an lc cho tâm thân và gia tăng ng lượng.

Theo Thiền sư Suzuki, trong tác phm Branching streams flow in the darkness nh thin là tỉnh thức trong cnh nim, cnh nim
 


trong mối quan h, ý thức là chúng ta đang hin din trong cuộc sng cho dù bt cứ ở đâu và đang làm gì. Thin định nhm đơn gin hoá mọi trở lực nội tâm và ngoại cnh, loại bỏ mọi ràng buộc về tin nghi vt cht hay phin no tinh thn. Khi loại trừ mọi hư vng trong tu tp, đó chính là lúc chúng ta tìm thy lại chân tâm. Cuối cùng, mục tiêu tối hu của thin định là tâm thin.

Tương thuộc


Tương thuộc là một khái nim lưỡng cực mà Thiền sư Suzuki ng để giải thích khi so chiếu hai trạng thái đối nghịch còn gọi là nhị nguyên: sáng ti, đen trắng, tốt xu, hn mvà bt tn. Một người bước vào một căn png và nói là ti, trong khi một người khác lại cho là sáng. Tại sao sáng và tối ny sinh trong tâm trí của từng người trong một cách riêng bit?

Suzuki cho là mỗi người to ra một định nghĩa riêng mà mình yêu thích hay cho là hợp lý nht, một cu trúc theo một khái nim riêng, nó làm sai lc cho một nhn thức chung vốn dĩ là một cách nm bt khách quan. Vn đề khái nim dùng làm chun mực được đt ra. Dù sáng là sáng và tối là tối, sự tỉnh thức xác định cả hai là tương thuộc. Suzuki nói tới tính độc nht trong mối quan hệ tương thuộc. Khi cho dị bit là nguồn gốc của vn đ, chúng ta cphân bit để soi sáng các đc tính hay các quan đim. Thực ra, tương thuộc là một đim so sánh để kết hợp hơn là tách rời ra khỏi các mối quan h. Khi cho là hn tn độc lp nhau, chúng ta lại tương thuộc nhau. Sphân bit tâm thân là thí dụ. Tn thể gồm có đu, mình và chân tay, nhưng tay là tay, chân là chân, mổi một bộ phn có một chức năng riêng giúp cho cơ thể hot động. Độc lp trong chức năng, nhưng mổi bộ phn hot động trong hoà hợp và tương thuộc. Do đó, tĩnh thức trong mối tương thuộc giúp cho chúng ta bừng tỉnh ra là có tính độc nht.

Tính độc nht là ? Theo Junyiro Tarakusa, qua bn dịch của Thượng ToTuS, Tinh Hoa Triết Hc Pht Giáo, Đo Pht chủ trương rng kng có cái được to độc nht và riêng r. Vn hữu trong vũ trụ, m và vt, khởi lên đồng thời, nương tựa, nh hưởng lẫn nhau, và to ra một bn đại hòa tu vũ trụ trong hòa điu. Nếu thiếu một, vũ trskng toàn vẹn; nếu kng có tt c, cái một cũng kng. Bn hòa âm được gọi chung là “Nht cn pp giới.
 


Vũ trụ của cái Một và cái Thc. Trong lý tưởng đó, vn hữu stồn tại trong hòa điu tn din, mỗi hữu kng chướng ngại hin hữu và hot động của hữu khác.

Sự hòa đồng có ba hình thức và được áp dụng chung cho tt cả các tông phái Pht học: 1) Đng nht tính khi có hai thành triêng bit hợp thành một, thí dụ như đồng đỏ và km được pha trộn để to thành một hợp kim là đồng. 2) Đng nht tính khi có hai đối lp như là mt trước và mt sau, như sp và nga, có thể coi như khác nhau, nhưng trong thực tế là một. 3) Đng nht tính khi tn din là theo bản thể lun, như nước và sóng, tn thể của nước được biu hin như là sóng.

Cách định nghĩa nước đôi hay huề vốn này thường khó được chp nhn trong các mô tả thông dụng và gây nhiu ngộ nhn, một phn là do khnăng din đt, một phn là khi cho là vn đề thuộc vgóc độ khái nim hơn là kinh nghim, trong khi tương thuộc nghiêng nặng giá trvmt tỉnh thc. Theo sau tính tương thuộc là tính kng; dù là một sáng to huyn bí, vn đề có thể trình bày trong một kinh nghim sng cụ thể với trạng thái tỉnh thc. Chân lý kng thể tìm thy trong một câu trả lời tng quát. Đúng ra, tính kng có thể được hiu như một cánh cùa mở ra sự hiu biết cho nhng vn đề đào luyn cho tinh thn tỉnh thc.

Từ bi


Thượng Toạ Thích Nht Hạnh din tả cm xúc hơn trong li bình dị là „hiu và thương. Chúng ta đt được trạng thái tỉnh thức qua tu tp thin định, nhờ nhn ra ý nghĩa của mối tương thuộc và tính kng s dn tới vic phát trin lòng từ bi. Từ bi là trng tâm của tỉnh thức, trong khi thin định giúp cho chúng ta nm bt lại Pht tánh và lòng từ bi. Tt cả vồn có sn trong chúng ta, kng phải là do phát minh hay sáng to trong tâm trí.

Đức Đt Lai Lt Ma trong tác phm The art of happiness định nghĩa lòng từ bi là một tình trạng kng gây bo lực, gây hại và công kích. Hình thức của từ bi là bố thí tài, bố thí pháp và bố thí vô uý. Đó là một ước vng cho tha nhân thoát bỏ mọi khổ đau, ý nguyn này sẽ đem cho chúng ta tới một hnh nguyn cùng gn bó nhau trong tinh thn trách nhim và tôn trng tha nhân. Từ bi kng phải làm vic thin cho tha nhân trong tính tn lợi hại thông thường,
 


mà là kết quả của một li suy nghĩ đây là một vic phải làm và nên làm, một vic đánh giá cao đúng lúc, đúng người và đúng vic trong thin nguyn. Sau khi làm một vic thin, chúng ta có thể kng hài lòng, khi người nhn được kng phn ứng theo đúng như cách mà chúng ta mong đợi. Do thế, từ tâm có thể gim đi. Thực ra, lòng từ ái là một hành vi cởi mở, chp nhn, khoan dung, kng tính tn hay kvng bt cứ một thái độ nào nơi người nhn.

Tình thức và từ bi thúc dục chúng ta thực hành vic thin nguyn, tt cả gn lin với thái độ buông b, chm dứt mọi hư vng hoc các điu kin to khổ đau. Đức Đt Lai Lt Ma nhn mnh là cn phá vỡ bức tường của cái tôi và tha nhân. Từ bi phát sinh do sự hiu biết về tinh thn bình đẳng và cng đồng trong thế giới nhân sinh, gn lin với lòng tôn trng các quyn cơ bản của tha nhân, hơn là bo vệ quan đim của cá nhân. Từ bi sẽ hỗ trợ cho sphát trin các chính sách xã hội, nht là khi quyn lợi của cá nhân được quan tâm đúng mức và hài hoà để hướng tới tự do và hnh phúc chung. Từ bi là một nguồn an lc cho cá nhn và tha nhân khi tt cả tôn trng và nỗ lực thực hin.
Nhn xét

Trong tiến trình nâng cao bản sc, Pht giáo có tim năng to lớn cn khai thác, nhưng tại các nước phương Đông, nơi có truyn thống văn hoá Pht giáo lâu đời, mà Pht giáo lại suy yếu trong các nỗ lực thực hin. Tại sao? Các lý do được giải thích như sau.
Suy đồi tại Á Đông

Tiu lun Vì sao Pht Giáo suy tàn tại n Đ“ của D.C. Ahir kết lun là: “Ngoài các lý do ngoại ti, Pht tử chịu trách nhim cho sphn đáng buồn của Pht Giáo. Khi tu vin trở nên giàu có, các tăng sĩ kng hành trì giáo lut, lo đào sâu nghiên cứu từ chương thay vì truyn bá giáo pháp, xa rời tín đồ và qun chúng, xao lãng và thụ động đối với nhng mục đích thực tin.

Trong tác phm The Story of Tibet: Conversations with the Dalai Lama“ của Thomas C. Laird, Đức Đt Lai Lt Ma cũng đã giải thích tương tự: Có nhng tác động ngoại lai đã mọc rsâu trong đu con người và khó loại bỏ mà chúng ta chẳng làm được gì nhiu. Nhưng nếu chúng ta kng lo tu hành nghiêm túc, giữ giới lut, thì
 


tôn giáo trở thành giả dối. Đây là sự tht cho lịch sPht giáo tại n Đvà Tây Tạng.

Trong thời hin đi, Pht giáo cũng kng tiến bộ hơn. Johan Galtung đã lên tiếng báo động vhai hin trạng suy đồi tại các nước Tích Lan, Thái Lan, Đại Hàn và Nht Bn như sau.

Một là, các Tăng Đn kng nhng luôn bị hn chế trong nỗ lực hoằng pháp mà lại còn nhm mt trước bo lực của bo quyn. Do Tăng Đn sinh hot ngày càng cách bit với xã hội đang chuyn mình, kết quả là có một tầng lớp tn cùng nghèo đói và một tầng lớp cực kgiàu sang. Pht giáo kng đủ can đm tranh đu chống lại bt công kinh tế và xã hội. Bt lực này đưa đến mù quáng trước nhng vi phm trong nhiu lĩnh vực khác. Giới lãnh đo chỉ cn ban phát ít nhiu tự do hành đo kèm theo nhng đc quyn và đc lợi, Pht giáo dễ dàng thoả thun vì ý thức sng còn. Hai là, dù tâm mộ đo, nhưng Pht tử còn theo mê tín dị đoan, nghi lễ xa xưa và kinh đin cngữ, nên vic tu tp kng còn phù hợp với nhu cu của thời đại mới.

Johan Galtung kng đề cp tới đc thù hin nay của Pht giáo Vit Nam, mà nhng suy yếu nội tại cũng tương tự như các nước Á Đông khác và hu như kng thể vượt qua.

Pht giáo đã có hơn hai ngàn năm truyn thừa và đóng góp to lớn cho đt nước phát trin, nay là một đn thể xã hội trực thuộc Ban Tôn giáo Chính Phvà Mt Trận Tổ Quốc, nên kng thể phát huy nguồn lực. Trong khi giáo dục lc li và đo đức suy đồi, Pht giáo lo phát trin cho chnghĩa xã hội và kinh doanh tâm linh; nhp thế cho sphát trin hồn dân tộc qua hoằng dương đo pháp nhim mu chỉ là nim hy vng.

Trước nguy cơ ngoại thù xâm lược, nội thù lũng đoạn, dân tộc điêu linh và đo pháp suy vi, Pht giáo chưa tĩnh thức để cải cách trit để hu làm sng lại hào khí Diên Hng, bản sc tinh hoa của đo pháp trong các thời đại Lý, Trần và dân tộc Vit, him hoạ dit vong là một thực trạng báo động.
Cơ hội tại phương Tây

Ngược li, trong khi các nước phương Tây đang bị khng hoảng vgiá trtâm linh, Pht giáo đã đem đến nhng giá trị mới đy thu
 


hút. Gn đây nht, trong bản dịch bài Why So Many Americans Are Turning to Buddhism, Olga Khazan, Cư sĩ Nguyên Giác Phan Tn Hải chỉ ra rằng ra người dân Mngày càng gp nhiu căng thẳng, trầm cm, trong khi 60% qun ht Hoa Kkng có tới một bác sĩ tâm lý. Đó là lý do khiến cho 40% dân Mđang thin tp hàng tun, họ tìm tới Pht giáo để xem như là một phương thuốc trị liu và bỏ thói quen đi nhà thờ.

Anh quốc, trong khi Brexit làm chao đo chính giới và dân chúng thì các học sinh tìm thy an lc trong thực tp thin định. Hin nay có 370 trường học đang thực hành thin Pht giáo, một trong nhng chương trình trị liu tâm lý áp dụng trong học đường lớn nht trên thế giới. Đây là một phương pháp giúp cho học sinh giải ta căng thẳng trong học tp, cân bằng thể cht trước các nhng gánh nặng về học hành, giao tiếp và cuộc sng hin nay. Theo nghiên cứu của Vin Sức khỏe Quốc gia Anh, thực hành thin làm thay đổi nhn thức và hành vi của học sinh, tt cả trở nên thân thin trong giao tiếp với gia đình và học đường. Đến năm 2021, Bộ Giáo dục Anh dự kiến áp dụng chương trình thin trong các trường học trên khp nước Anh.

Trước thành tựu này, các nhà cải cách giáo dục có nm bt cơ hội để định hình cho một mục tiêu chung theo giá trị của Pht giáo kng?

Nâng cao bản sc là tìm lại chân tâm, sẽ thay đổi cho người dân biết họ là ai, dù là người nhp cư hay người bản xứ. Nó snh hưởng đến ý thức bản sc và các vn đề liên hệ: phm vi riêng tư, quyn shu, cách tiêu thụ, thời gian làm vic, giải trí, phát trin snghip, trau dồi knăng, gp gỡ mọi người trong các mối quan h. Nó thay đổi tình trạng sức khỏe và dn đến một sự lượng sức mình slàm được gì và hy vng gì. Thực tp thin định theo Pht giáo tác động đến li sng mới. Người dân thực hin li sng hàng ngày như là một người tiêu dùng và nhà đu tư, nhưng quan trng nht là nâng cao bản sc cá nhân và cải thin cng đồng xã hội theo giá trị cao cả của giáo lý Pht giáo.

Tuy nhiên, để làm được điu này, các nước phương Tây phải phát trin một nhân sinh quan và thế giới quan Pht giáo. Trong khi chia sPht tính và Bồ ĐTâm, mọi người snh hưởng đến cuộc sng
 


trong các môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa. Đặc bit nht là với lòng khoan dung nhng dị bit, Pht giáo còn có khnăng hoá giải xung đột trong gia đình và ngoài xã hội. Khi nội dung là hiếu hoà và phương cách là khả thi, nên đo đức Pht giáo slà một tim năng to lớn để đóng góp thiết thực cho tiến trình canh tân giáo dục.
  1. Kết lun

Khởi đu, bài tham lun báo động là trào lưu dân túy đang mở rng tm nh hưởng khi khai thác nhng khát vng thay đổi trit để của các nhóm sng bên lề xã hội làm cho nn tảng cho kinh tế thị trường tự do và dân chđại nghị bị lung lay mà Brexit và sách lược “Mđu tiênlà bằng chng. Dựa theo các bt ổn chính tr, suy yếu kinh tế do Trung Quốc trỗi dy, trào lưu di dân, phân hoá xã hội, vô ssách vở cho là Phương Tây phải gia tăng khnăng hành động cho vic hội nhp các phe nhóm trong nhng cuộc đu tranh từ hai phe cánh Tvà Hu. Hin nay, các chính đảng kng quan tâm đến quyn lợi của các tầng lớp lao động mà họ là nn nhân của tn cu hoá và chênh lch thu nhp.

Xã hội đòi hỏi một chiến lược bản sc tn din, công nhn phm giá trong sđa dạng của thực tế, kng phải là ý tưởng theo phe cánh, mà xác định bản sc quốc gia. Hội nhp người nhp cư là công nhn sđa dạng lành mnh và sgiải quyết các vn đề bản sc, khi người nhp cư có vic làm, nộp thuế và là công dân hợp pháp. Giải pháp kng thuyết phục vì nội dung bản sc kng giới hn nht thời dùng trong phm vi tranh cử, mà nó có giá trtoản din và trường k. Trong thực tế, có nhiu người nhp cư hưởng được quyn cư trú hợp pháp, cơ hội làm lại cuộc đời mà lại phm tội đại hình và kng khnăng để tái hội nhp xã hội.

Tiếp theo, bài tham lun đề nghị một đối sách theo quan đim của Pht giáo như một kho hướng bổ sung. Đức Pht xem thế giới này là thế giới của khổ đau và dy nhng phương sách đối tr. Bn ngã chỉ là kết quả tng hợp của NgUn. Vn vt hữu tình hay vô tình, tt cả kng có cái mà chúng ta có thể gọi là bản ngã. Tỉnh thức, tương thuộc và từ ái là nn tảng cho nâng cao bản sc, một giải pháp may ra đem lại thông cm chung cho cá nhân và cng đồng.

Cuối cùng, bài tham lun kết lun là đã đến lúc phương Tây phải phát trin một nhân sinh quan và thế giới quan Pht giáo. Nâng
 


cao bản sc snh hưởng đến li sng mới cho người nhp cư hay người bản xứ biết tôi là ai, slàm gì và hy vng gì, như triết thuyết Khai sáng của Kant đề cao. Khi chia sPht tính và Bồ ĐTâm, mọi người snh hưởng tốt đp đến cuộc sng trong các môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa.



***

* Tác giả cám ơn Prof. Dr. Phra Brahmapundit và Dr. Thich Thin Nhơn về lời mời tham dự Đại lể VESAK 2019, Prof. Dr. Thích Nht Tvề lời mời tham gia Ban Bin Tp Anh Ngữ cho Đại Hi, Cư sĩ Nguyên Giác Phan Tn Hải đã cung cp nhiu tài liu Anh ngữ, Đạo hữu Nguyn thị Tuyết Mai đã cung cp nhiu tài liu Pháp ngvà tu chỉnh bài viết.

** Dr. Đỗ Kim Thêm, L.L.M, M.A đã nghiên cứu về Global Governance, Competition Law and Policy tại các Đại học Hagen (Đức), Norwich Law School và Manchester Law School (Anh), hin nay là Non-Governmental Advisor, International Competition Network (ICN), Research Associate on International Competition Law and Policy, United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD). Bài tham lun là ý kiến cá nhân và kng phải là của ICN và UNCTAD.

Sách đã xut bản: Kontakt mit Vietnam; Global Netwerke als Gestaltungschance für internationale Politik; Global Governance of Competition Law and Policy: Key Issues; Quan đim của Pht Giáo trước các vn đề hin đi; Hoà Bình theo Quan đim của Immanuel Kant và Pht Giáo; Giới thiu các Danh tác Cổ đin và Hin đại của phương Tây, Nhà Nước Pháp Quyền: Kinh Nghim Quốc Tế, Lý Thuyết và Thực tế.



Chú thích
    1. Vn đề khái nim bản sc xã hội Mkng thể đào sâu ở đây. Câu hỏi chính kng còn là tôi là ai, mà chúng ta là ai. Kng phải xã hội Mphân hoá cực ksau cuộc bu cử 2016 hay khng bố Hồi giáo 11 tháng 9 năm 2001, nn tảng nm trong nhiu lĩnh vực sâu xa hơn thuộc các phm vi lịch sử, văn hoá, truyn thống và tôn giáo.
 


Samuel P. Hunntington tho lun vn đề này trong một tác phm đã trở thành kinh đin: Who are we, Simon & Schuster 2004. Nhưng gn đây nht, tác phm The Once and Future Liberal: After Identity Politics của Mark Lilla, Harper (2017) gây tỉnh thức nhiu hơn. Dù là phê bình Đảng Dân chủ, Lilla đã trình bày nội tình phân hoá xã hội một cách trit đ. Tựu chung, bản sc chung to nên định mnh chung cho tn dân, một bi kịch mà xã hội Mkđt, một cái nhìn khác hơn là Francis Fukuyama trong tác phm Identity (2018) sẽ được n đến trong phn hin trạng.
    1. Trường phái Neo-Kant thot đu do Otto Liebmann và Friedrich Albert Lange khởi xướng, vsau được bổ sung. Đim chung của trường phái này là dựa vào các lun đim trong các tác phm thuộc về logic siêu vit và nhn thức lun của Immanuel Kant để chống lại chnghĩa duy vt, vì Kant kng thể đáp ứng phù hợp. Họ quan tâm đến vic thiết lp nn tảng triết học cho lý thuyết chính tr. Ví dụ, trường phái Marburg to cơ sở lý thuyết cho chnghĩa xét lại của Eduard Bernstein và chnghĩa Marx của Max Adler tại Áo. Vào đu thế kXX, trường phái Neo-Kant phát trin đáng ktại Nga, giữ vị trí trung gian giữa siêu hình học chính thống huyn bí và chnghĩa duy vt vô thn
 


TÀI LIỆU THAM KHO


Ahir D. C  (1996) How and Why Buddhism Declined in India
Buddhaghosa. (1975) The Path of Purification (Visuddhimagga).
Transl. by Bhikkhu Ñâòamoli. Seattle: BPS Pariyatti.

Correia C. J., Personal Identity and Eastern Thought http://www. academia .edu/1163943/Personal_ident ity_and_easter n_ thought

Collins, S. (1982) Selfless Persons. Imagery and Thought in Therâvada Buddhism. Cambridge/New York: Cambridge University Press
Dalai Lama (1998) The art of happiness: A handbook of living (with
H. C Cuttler) New York: Riverhead Books
Deshimaru,T. (1984) Questions aux Maître Zen. Paris: Albin Michel. Fukuyama F. (2018) Identity: Contemporary Identity Politics and the
Struggle for Recognition: The Demand for Dignity and the Politics
of Resentment Profile Books; Main edition

Galtung, J. (2014). Pht go và Hoà bình thế giới, Đkim Thêm dịch            https://thuvienhoasen.org/a18671/phat-giao-va-hoa- binh-the-gioi

Gates G. S. (2005). Awakening to School Community: Buddhist Philosophy for Educatzional Reform, Journal of Educational Thought Vol 39 No. 2, 149-173

Grimm, G.(1957) Die Lehre des Buddhas. Die Religion der Vernunft und der Meditation. Hrsg. von M. KellerGrimm u. Max Hoppe. Wiesebaden.

Hamilton, S. (2000). Early Buddhism: a new approach. The I of the Beholder. Richmond, Surrey: Curzon Press

Hume, D. (1972). Treatise of Human Nature. Ed. Pall Ardall, London: Fontana/Collins

Humphreys, C. (1969). The Buddhist Way of Life. London: George Allen & Unwin.
Laird,  T. (2007). The Story of Tibet: Conversations with the Dalai



Lama Grove/Atlantic, Inc

Locke, J. (1959). An Essay concerning human understanding. New York: Dover Publications

Nagel, T. (1986). The View from Nowhere. New York/Oxford: Oxford University Press
Rahula, W. (1959). What the Buddha Taught. Oxford: Oneworld.

Sen A. (2007). Identity and Violence, The Illusion of Destiny (Issues of Our Time) W. W. Norton & Company

Suzuki, S. (1999). Branching streams flow in the darkness - Zen talk on the Sandokai: Berkeley CA, Universwity California Press

Tarakusu J., The Essential of Buddhist Philosophy, Tinh Hoa Triết Hc Pht Giáo, Bn dịch của Tuệ S, Nhà Xut Bn Phương Đông, 2007

Thích Nht Hnh (1991). Peace in every step: The path of mindfulness in everyday life, New York Bantam Book

Thích Nht Hnh (1994). A joyful Path: Comminity, Transformation and Peace, Berkeley Parppla Press

Thurman, R. (1998). Inner Revolution. Life, Liberty, and the Pursuit of Real Happiness. New York: Riverhead Books

Khazan, O (2019).  Why  So  Many  Americans  Are  Turning to Buddhism, Nguyên Giác Phan Tn Hải dịch, https:// thuvienhoasen.org/a31528/tai-sao-nhieu-nguoi-hoa-ky-dang- huong-ve-phat-giao

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây