36 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TOÀN DIỆN CHO GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 03:50
TS. Padmasiri de Silva
 
511







XÂY DNG CHƯƠNG TRÌNH GING DY TOÀNDIỆNCHOGIÁODCMÔITRƯỜNG GIÁO DỤC BỀN VỮNG

 
TS. Padmasiri de Silva(*)





TÓM TT

Đối với lãnh đo tn cu và trách nhim chung cho xã hội bn vng, có ba cách tiếp cn:
  1. Năng lực tài trợ cho sự tham gia và lãnh đo môi trường: Lysack.
  2. Cơ shtầng cho trách nhim của đn thể: Waddock.
  3. Lãnh đo: Cách tiếp cn liên ngành và tích hợp: Eienbeiss.

Trong nghiên cứu hin ti, tôi m theo phương pp liên ngành và tích hợp được đề xut bởi Silke Astrid Eisenbeiss.

Giáo dục và sự đổi mới là nhng trcột được chp nhn cho slãnh đo tn cu và bài viết này trình bày tm quan trng của vic phát trin một chương trình giảng dy tn din cho giáo dục môi trường với trng tâm là các xã hội bn vng. Tôi đang tiếp tục làm vic trên chủ đề phụ: Nghiên Cứu Khái Nim VChNghĩa Môi Trường. Vượt ra khỏi vòng tròn tan vỡ của Sinh Thái Học, Kinh Tế, Đạo Đức và Phúc Lợi Của Con Người. Sự căng thẳng và sự thiếu hợp nht giữa sinh thái học và kinh tế, đo đức và kinh tế cả ở cp độ chuyên nghip và cuộc sng của con người to ra các giá trvà




*.  Lecture, Monash University, Australia.   Người dịch: Thích Hong Hòa
 


phong cách sng bn vng. Tôi được truyn cm hng rt lớn từ bài báo của Silke Astrid, Suy nghĩ lại vslãnh đo có đo đức: Một cách tiếp cn tích hợp liên ngành, vcơ bản là một trường hp cho sgiáo dục toàn din. (Lãnh Đạo Hàng Quý, 23, 2012).
    1. GIỚI THIỆU

Sng bn vng” nghĩa là sng dựa vào thu nhập tnhiên ca trái đt mà không m suy thoái hoc suy giảm nguồn vn tnhiên cung cp cho điu đó.

Có hai phn quan trng vquan đim khthi đxem xét vTính bn vng, phn thnht là cách tiếp cn tích hợp: tng thmôi trường thnhp vào vòng tròn tan vca sinh thái, kinh tế, đo đức và phúc lợi ca con người; thhai là suy nghĩ li vslãnh đo có đo đức tp trung vào cuộc khng hong tài chính lớn và ssuy thoái thc scủa nn kinh tế. (Silke Astrid Eisenbeiss, 2012). Trong bài viết này, tôi snghiên cu v các tài nguyên ca Pht giáo, về 2 mt: nghiên cu vstoàn din môi trường và chui đo đức mnh mca chnghĩa môi trường Pht giáo. Khái nim vtính bn vng, ngụ ý không gây hại cho môi trường và ngăn chn scn kit tài nguyên thiên nhiên và to ra scân bng sinh thái một cách tích cc. Khi Chiến Lược Bo Tồn Thế Giới được khởi xướng, các mc tiêu ban đu ca chiến lược được đưa vào stuyên bca IUCN: Mt đo đức mới, bao trùm thc vt và động vt, là cn thiết cho xã hi loài người đsng hòa hợp vi thế giới tnhiên. Nhim vlâu i ca vic giáo dục môi trường là thúc đy hoặc cng cthái đvà hành vi tương thích vi đo đức mới này. Đây là schp nhn sm vđo đức như một vn đquan tâm rõ ràng đi vi cng đồng quốc tế, tiếp theo là một sdán ca UNESCO mà tôi tham gia (de Silva, 1998). Nhưng như tôi s mô t chi tiết, đo đức như một khía cnh ca chnghĩa môi trường đã mrng và liên quan rt lớn đến sinh thái, kinh tế, tâm lý học và phúc lợi ca con người hin nay.

Slãnh đo hin nay trong các vn đcp ch nht đã được nhn mnh bởi một nhóm các học giPht giáo trong tác phm ‘ Pht Pháp và SKhng Hong Hành Tinh(Loy và Stanley, 2009, 7). Scnh o toàn cu là một trong nhng cuộc khng hong sinh thái, nhưng nó đóng vai trò chính trong hu hết cuộc khng hong khác, ví d, trong sbiến mt ca nhiu loài thc vt và động vt sng chung trái đt vi chúng ta. Hcũng chra rng sthiếu nhn thc và đcp
 


đến shiu quca thông tin sai lch ca đoàn th. Trong ng một sthu thập vcác bài báo, Hoà Thượng Bodhi nói rằng nguồn gc thực sca vấn đlà hsinh thái ca chúng ta bkhóa trong một trận đu vt căng thẳng vi nn kinh tế, và schẩn đoán ca Ngài được đưa đến cho người đọc một câu chuyn hay vPalasa Jataka. Mt con chim đã ăn trái cây Banyan bpn ca nó trên tn cây Judas. Mt con ngng ng nói vi vthần cây là không cho phép cây Banyan phát trin, vì mi cây mà có cây Banyan phát trin trên đó thì đu bphá hubởi sphát trin ca nó. Cây Banyan qun quanh cây judas tiêu thphần đt, nước và dinh dưỡng. Thời gian trôi qua tt cđã xy ra như con ngng ng đã d đoán, khi những chi cây Banyan đưa r cây qun quanh tn cây chvà tiêu thphần đt, nước và dinh dưỡng ca nó. Cây Banyan ngày càng lớn mạnh và khỏe n cho đến khi nó tách ra khi cây Judas. Sau đó cây Judas blung lay, ngã nhào đến chết. Đây là một câu chuyn ngngôn minh ha cho ngày nay tiêu biu cho sbin chứng trong các khu vc xung đột vkinh tế, sinh thái và phúc lợi ca con người. Cây Banyan đại din cho vic sdụng nhiên liu tcarbon, mà lượng k thi điôxit là những slượng nhvô hình, rõ ng là không gây hi và sdụng một cách không hạn chế các hoá thch đe donn n minh phthuộc vào đó. Có một vấn đnan gii ở đây: đt ra các hạn chế vphát thi có nghĩa là hạn chế ng sut và hạn chế ng sut smra ssuy thoái và suy thoái có thxy ra. Có một vấn đnan gii ở đây: đt ra các hạn chế vkhí thi nghĩa là hạn chế ng sut và hạn chế ng sut sbáo hiu sgiảm biên chế và suy thoái có thxy ra.

Đạo đức ca câu chuyn ngngôn: ng tham tuyt đi góp phần vào các nhà nh đo kng chiến cho thy đkm chế khí thi carbon, và ng tham được htrbởi sthôi tc mạnh mđthống trvà kim soát ng tối khi kng nhìn thy nhng kiu mu này là so tưởng. Tôi đã thực hin một nghiên cứu hn chế vngành công nghip khai thác và các hu quả có hại cho xã hội, con người và môi trường và nó thường là hu quả của con người như kh năng mc bnh phổi mà làm người ta hiu ra vn đ. Vic khai thác nhiên liu hóa thch hin là một ngành công nghip đang phát trin vì nó mang lại lợi nhun kinh tế. Smt đa dạng về sinh học gây thit hại lớn cho môi trường đy sức sng. Các lựa chọn thay thế như các nguồn ng lượng i to hin có một vài slôi cuốn. Tình trạng nhim bn ở Úc là một nhim vđy ththách ngày nay và gây hại cho
 


động vt và thực vt hin đang là mi lo ngi tái din, thường bvy bẩn bởi suy nghĩ hn hp và tm thời vlợi ích tức thời ca tin tài. Ngày nay, sinh ti học, nn kinh tế, đo đức và phúc lợi ca con người cn được giải png khi tác động ca những scăng thẳng bin chứng này.

Trong một nghiên cu gn đây, Tâm lý học Pht giáo trong nghiên cu xung đột (de Silva, 2018), tôi đã kim tra slượng i mà tôi gi là các khía cnh bin chứng ca cuộc sng, và các mi quan hbin chứng trong hsinh thái, kinh tế, đo đức và phúc lợi ca con người strình bày trong nghiên cu này. Các nhà xut bn ca cuốn sách đồng ý vi tác girằng ngoài các mô hình pn tích khách quan mà thống trcác nghiên cu xã hi, các nghiên cu xã hi cn kho sát tmcác hình bin chứng. Như Bernard Mayer (2015) có nói, những xung đột bin chứng xut hin tchính bn cht ca cuộcsng,nngchúngng to cơ hi đphát trin và các nhà môi trường vi một trí tưởng tượng có thnhn ra n quà ca các xung đột trong cuộc sng ca chúng ta. Nhà môi trường học có thnhìn thy một con đường mới trong gii quyết xung đột nếu htheo mô hình bin chứng này trong nghiên cu môi trường hài hòa sinh ti, kinh tế và đo đức, tâm lý ca con người. Do đó, đo đức môi trường hin đang có một vai trò mới trong vic hoà gii giữa các khu vực xung đột này. Khi tôi ln đu tiên xut bản cuốn ch vđo đức và triết học môi trường vi stài trca UNESCO và QuCanada-ASEAN (de Silva, 1998), loi xung đột trong các lĩnh vc kinh tế, sinh ti, đo đức và phúc lợi ca con người đã kng tn ti và đthêm o ngày m nay, tâm lý vphúc lợi ca con người đã góp phn o các vn đliên quan đến môi trường, đo đức và phúc lợi làm việc. Các khía cnh xã hi ca một nn đo đức bn vng đã nới rng sang các vn đnghèo đói và go dục.
    1. CHNGHĨA MÔI TRƯỜNG PHT GIÁO CUNG CP CHO S HƯNGDNĐOĐC/TÂMLINH

Các vn đmôi trường mà thế giới phải đi mt ngày nay là ca từng có trong lịch shành tinh ca chúng ta: sự ô nhiễm, cn kit nguồn nước, nn phá rng, suy thoái đt, mt đa dạng sinh học và biến đi khí hu. Mặc dù các hthống sng và kng sng đã tương tác qua nhiu năm đto ra môi trường sng ca con người, nng scân bằng này đã bphá hy do khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên. Nng tnhững quan đim tng quan vtương lai ca nn văn minh nhân loi, những gì chúng ta đang phải đi mt kng chlà một cuộc khng hoảng môi trường mà là một
 


cuộc khng hoảng đa chiu có những âm u trí tu, chính trxã hi, kinh tế, đo đức và tâm linh. Chúng ta cn một nhn thức lun mới cho các ngành khoa học xã hi liên quan đến những vn đliên quan đến nhau. Bài báo hin ti vmôi trường tn din, tôi cm thy đây là một bước đi đúng hướng đtiến ti một xã hi bn vng. Mt quan đim đo đức đy sc sng có thmang sinh ti và kinh tế li gn nhau, được cung cp bởi Pht go. Trên thực tế, một vài thp ktrli đây, nhà triết học và nhà khoa học ni tiếng, Fritjof Capra nói rằng cuộc khng hoảng môi trường có thước đo ca trí tu, đo đức và tâm linh(Capra, 1983, 21). Hai mươi u thế ktrước, Đức Pht đã mô tssp đca trt tđo đức và thm chí dđn rằng nếu con người sng một cuộc sng ti t, bốn yếu t, lửa, nước, đt, kng khí sni dy. The Buddha in the sermon on, War, Wick- edness and Wealth the Cakkavattasihanada Sutta,(Digha Nikaya) and also, the Greater Discourse On the Simile of the ElephantFootprint, Mahahatthipadopama Sutta (Majjhima Nikaya) refer to the dhamma niyama, lawful nature of things, citta niyama laws of the mind and kam- ma niyama, the moral dimensions of our actions. Những đi thoi của Đức Pht vChiến tranh, Sgian ác và Sgiàu có nói rằng người cai trchính nghĩa là một người xây dựng chun mực, tôn vinh và tôn trng vương quốc pp. Những người phạm lut trtnh nạn nn ca ti lon luân, tham lam và ham muốn đi try. Điu này được theo sau bởi một ssuy thoái hoàn toàn i mà snghèo đói tăng lên. Bài kinh dự đoán tiến trình tương lai ca loài người, đi xuống một thế giới i sc lột tnhiên đang lan tn, bài kinh nói, vì dân gian bmê hoc bởi dục vng bt hợp pp, tn ngp những khát khao đi try, như những cơn a tri không ngng. Tht khó đcó được một bữa ăn. Các cây trng bnh hưởng vi nấm mốc và phát trin tnh các gc cây gãy ngang mt đt đơn thun (Gradual Sayings, 159). Một điu đáng chú ý, Đức Pht nói rằng nếu con người sng một cuộc sng tồi tệ do lòng tham của h, bốn yếu t, lửa, nước, đt và kng ksẽ nổi dy, và do đó ngày nay, chúng ta có nhng đám cháy rng, lũ lụt, động đt và ngư lôi kng ngng lp đi lp li, trên tn thế giới. (Middle Length Sayings, Sutta 28).
    1. SINH TI HC

Nn kinh tế tn cu là một hệ thống con của hệ sinh thái tn cu, nhưng nn kinh tế tồi tệ cn trsphát trin của một hệ sinh thái lành mnh. Trong thực tế, đo đức hệ sinh thái nói rằng một
 


điu là đúng khi nó bo tồn sđa dạng đc trưng và sự ổn định của hệ sinh thái. Baird Callicott nổi tiếng vsphát trin của đo đức hệ sinh thái. Thực vt, động vt và đt hot động như một cng đồng. Nhưng ngày nay, nhng chun mực sinh thái này bị xâm phm bởi nhng người khai thác môi trường. Nhng đim sau đây đã được sử dụng như một loại tuyên ngôn trong phong trào sinh thái học sâu. Nhng đim này cn được hợp nht vào một triết lý môi trường lành mnh: Shưng thịnh của cuộc sng con người và phi nhân loại trên trái đt có giá tr vốn có kng phụ thuộc vào shữu ích của chúng đối với con người, sphong phú và đa dạng của các dạng sng là giá trị của chúng và góp phn vào shưng thịnh của cuộc sng con người và phi nhân loi; hin tại sự can thip của con người với thế giới phi nn loi là quá mức; sng thịnh ca cuộc sng con người trong các nn n hóa là quan trng. Trên thực tế, UNESCO đã có một sdán xem xét vvic bo vmôi trường trong các nn n hóa truyn thống, và tuyên bm 1981 ca IUCN là một bước ngot quan trng trong vic thu thập kho kiến thức môi trường truyn thống lớn và tôi đã trc tiếp tham gia các hi tho này, thu thập những câu chuyn được chọn lọc vn hóa Pht giáo đdy đo đức môi trường (de Silva, 1998, 152-160).

Mc dù những hạn chế vđo đức này rt quan trng, nng phải được đcp một cách hợp pp, hthống sinh thái gn lin vi cuộc sng ca con người. Ngoài ra, phi đcp đến hsinh thái thực hin ba chức ng quan trng, cung cp i nguyên thiên nhiên là thực phẩm, cht , nhiên liu, đa dng sinh học và thuốc; đồng thời nó ng thực hin các dịch vsinh thái thiết yếu như quang hợp, điu hòa khí quyn, nước và khí hu, hình tnh đt và kim soát sâu bnh; thba, hsinh thái hấp thrác thi bao gm cnước thi và rác thi.
    1. KINH T HC

Tôi đã trình bày chi tiết về trận đu vt giữa sinh thái và kinh tế. Ngày nay có nhng chỉ trích vkinh tế liên quan đến sinh thái học mà tôi đã tho lun thông qua câu chuyn vPalasa Jataka. Một lời chỉ trích thhai được đưa ra bởi nhà kinh tế Gitting:

Theo nghĩa thu hp là nó có liên quan chỉ với một khía cnh trong cuộc sng của chúng ta; vt cht, nghĩa là nó kng có gì để nói về các yếu txã hội hoc tinh thn. Thậm chí theo nghĩa hp
 


hơn, chúng tp trung vào các khía cnh trong cuộc sng của chúng ta mà có thể giao dịch được trên thị trường. (Gitting, 2010, 163).

Gitting cũng chỉ ra rằng kinh tế học đã tht bại trong vic thoát khỏi các mô hình cổ đin thống tr, và tích hợp nhng tiến bộ mới trong tâm lý học, sinh học tiến hóa, khoa học thn kinh và sinh thái. Trên thực tế, kinh tế học chính thống đã kng thể thy trước cuộc khng hoảng tài chính tn cu. Các liên kết giữa tâm lý học và kinh tế đã to ra một nghiên cứu quan trng. Nhiu nhà tâm lý học tin rằng người dân ở các xã hội công nghip tiên tiến bị tê lit vmt tâm lý do bị ct đứt khỏi thiên nhiên và kng thể cm nhn được vẻ đp của thế giới. Snh hưởng lan rng của qung cáo hứa hn slp đy khoảng trng và chúng tôi dành thời gian theo đuổi hàng hoá thay thế, điu mà kng bao giờ thực scó thể làm hài lòng con người. (Loy và Stanley, 2009, 4). Cuốn sách đột phá của Michael Sander, Điu mà tin kng thể mua được, giới hn đo đức của thị trường liên quan đến sự xói mòn các giá trđo đức trong knguyên của thái độ hân hoan chiến thắng có tính cht tôn giáo.
    1. MT SHIỂU BIT VCUC KHỦNG HONG TÀI CHÍNH TOÀN CU VÀ SỰ SP ĐCA TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

J.C.Ramo trong cuốn sách Thời Đại Kng Thể Tưởng Tượng Được’ (2009) giải thích ssụp đổ của thị trường chng khn với một thành ngữ thú vChồng cát lô-gic. Ramo nói rằng nhng thay đổi trong các hệ thống phức tp, cho dù chúng là hệ sinh thái hay thị trường chng khn, thường din ra kng phải trong quá trình chuyn đổi suôn s, mà là hu quả của nhng skin thm khốc nhanh chóng. Nhng người đánh bc đi lên nc thang của tổ chức, với một sự thiếu minh bch là kng chú ý đến - nó bao hàm trong các cu trúc khổng lồ này mà được đóng vào ht giống của ssụp đổ - một đứa trđang thích thú và xây dựng cn thn một hình nón cọc cát, nhưng khi nó trở nên cao hơn và hai bên dốc hơn, chỉ cn thêm bt kì một ht cát nào cũng có thể làm cho nó đổ nhào!



Các thị trường tự do kng hot động tốt trkhi có trách nhim, đo đức và minh bch. Chnghĩa tư bản tiên đn coi thường mối quan tâm của người khác và hn tn dựa trên lợi ích cá nhân có thể là một mối nguy him lớn. (H. và L.Friedman, 2010, 35).
 
 
    1. GUỒNG QUAY KHOÁI LC VÀ PHONG CÁCH SNG BN VỮNG

Đức Pht đã nhận ra nhng hạn chế của nhng gì Ngài mô tlà kamasukhalliyanuyoga (chnghĩa khoái lc) là một lối sng len lỏi vào các cá nn, gia đình và một xã hội rng lớn hơn. Trong các nn kinh tế lớn nht thế giới, vì một sngười bị ép buộc lặp đi lặp lại bị ràng buộc với guồng quay khoái lc. Hnghĩ rng bng cách có được nhiu thứ hơn, có càng nhiu thì người ta càng có được hạnh phúc. Chi tiêu của người tiêu dùng hướng nhiu hơn vào vic khuyến khích có được nhu cu thiết yếu của cuộc sng. Điu lut của phần thưởng giảm dn được áp dụng cho cả kinh tế và skhoái lc. Phần kem thba thì kng dễ chịu như phần đu tiên. Ngày nay, một người phải có được sự cân bng ngay giữa công vic, cuộc sng và giải trí bng cách chi tiêu khôn ngoan, đc bit là sự cân bngnh mạnh giữa công vic và giải trí mà kng có bt kỳ tham công tiếc vic nào. Nn kinh tế kng có nim vui của Tibor Scitowski, đề xut một m lý tích cực, tận hưởng nhng thmang lại phần thưởng nội tại như nu một bữa ăn giản dị cho gia đình và từ thin, m một khu vườn nhỏ và ủi qun áo trong m trng thoải mái. Đây là điu mà tôi gọi là ‹ skỳ diu của người bình thường›. Hnh phúc kng chỉ xut hin trong nhng khonh khc lớn trong cuộc đời, mà như Iris Murdoch đã nói, trong từng khonh khc và từng dòng chy của cuộc sng, hay nhng gì Đức Pht đã mô tlà sng cnh nim. Theo một cách mà lòng tham và sự đố k phá hủy m trí, thực tập cnh nim, từ bi và đồng cm mang lại sự hòa hợp nội m với người khác. Trong nn n hóa truyn cm hng của Ladakh, sng hoà với thiên nhiên, có nghĩa là sđm bạc, nhưng chúng có một ý nghĩa tuyt vời của thut ngsđm bạc, kng dự trữ nhng thứ trong nhng tủ ly cũ, nhưng chỉ cn từng chút một như vy thì đây là skỳ diu của sđm bạc. Pht giáo khuyên rng sự thanh đm như một loại công đức đc bit. Trên thực tế, Ngài Ananda giải thích vic sử dụng áo tràng của các nhà sư cho vua Udena: khi áo tràng mới được đưa ra, áo tràng cũ được sử dụng m kn trải giường, kn trải giường cũ m vỏ nm, vỏ nm cũ m thảm, thảm cũ và các máy hút bụi cũ ch được đan bng đt t và được sử dụng để sửa chữa sàn và tường bị nứt (Vinaya, II, 291). Nhng người ng phí được mô tả như nhng người ăn táo g’: một người đàn ông lc cành cây táo gvà tt cả các loại trái chín
 


và chưa chín rơi xuống. Ở một đu thế giới, trong khi nn đói đang hoành hành, vn có slãng phí thc ăn. Nước, các thc phm cơ bn, ng râm và i trú n đã là trng tâm ca nhiu dán nhân đo của Liên Hp Quốc hin nay.

Vic sdụng i nguyên thiên nhiên ca con người là nn tng vng chc ca phong cách sng lâu i. Vic sdụng i nguyên thiên nhiên trong khi sng hoà hợp vi thiên nhiên cho thy con người snghiên cu xu hướng theo tnhiên như mô hình a theo a, phương pp bo tn nước bng thy lợi, các loi đt khác nhau, i có thnghiên cu gn đây vcác vấn đnhư đt và màu mỡ, lý tưởng môi trường sng cho các loi cây khác nhau. Trong các khu vc trng a ở Sri Lanka, định hướng công vic ca hbchi phi bởi slogic ca các a khác nhau, ttrng trt đến thu hoch. Và tt nhiên, chúng ta cn ng cao phẩm cht vmt đo đức đhiu rõ giữa nhu cu cn và đđgiảm bớt ng tham ca con người.
    1. KT LUN

Trng tâm cơ bn ca tôi trong bài viết này là vgiáo dục môi trường hướng ti một đo đức bn vng. Các thế giới quan mà hướng dn cuộc sng ng ngày ca chúng ta đã bị ô nhim bởi các tư tưởng của chnghĩa duy vt, chnghĩa khoái lc và chnghĩa tiêu dùng. Skết hợp giữa các nghiên cứu về môi trường sinh thái, kinh tế, đo đức và hiu biết vtâm lý lành mnh tích cực của con người là một con đường thực tế để đối pvới nhng nguy cơ này.



TÀI LIỆU THAM KHO

Astrid,Silke,2012,Re-thinkingethicalleadership:AnInterdisciplinary Integrative Approach’, Leadership Quarterly, 23, 791-808, 2012.

De Silva, Padmasiri, 1998, Environmental Philosophy and Ethics in Buddhism, Macmillan Press, New York.

Stanley, John, David Loy, and Gyurme Dorge ed, 2009, A Buddhist Response to the Climate Emergency, Boston, Wisdom Publications.
De Silva, Padmasiri, 2018, The Psychology of Buddhism in Conflict Studies
, London ,Palgrave Macmillan
Mayer, Bernard, 2009, Staying With Conflict, San Francisco, Wiley Capra, Fritjof, 1983, 21 The Turning Point, Bantam Books, New York. Gittins, Ross, 2010. The Happy Economist, NSW, Allen and Unwin. Sandel, Michael, What Money Cannot Buy, The Moral Limits of Markets,
London, Penguin Books.
Ramao, J.C, The Age of the Unthinkable, London, Little Brown. Friedman, H.and L, 2010, The Global Financial Crisis, Research
Paper, City University of New York.

Buddhism and Ecology, 1992, Eds Martin Batchelor and Kerry Brown, New York, Cassell Publishers
HOOKED, Buddhist Writings on Greed, Desire and the Urge to Consume, ed.
Stephanie Kaza, Boston, Shambala Publishers.

This Time Is Different: Eight Centuries of Financial Folly, Carmen M.Reinhart and Kenneth S.Rogoff, Oxford. Princeton University Press.
Buddhist Economics, 1992 P. A. Payutto BuddhistUniversityPress

Engaged Buddhism, Social Change and World Peace. 2015, Thich Nhat Tu, Religion Press, Vietnam, Vietnam University Publications.

TheJoylessEconomy:ThePathologyofaCultureWhich calls for An Awakening PadmasirideSilva,BuddhistVirtuesinSocio-EconomicDevelopment, 8th International Buddhist Conference, 2011, Thailand.

Involuntary Simplicity: Changing Dysfunctional habits of Consumption’, Environmental Values, Guy Claxton.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây