35 MÔ HÌNH TIÊU THỤ BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 03:56
Trợ lý. GS. TS. Gábor Kovács
493




 
MÔ HÌNH TIÊU THỤ BỀN VỮNG


 
Trlý. GS. TS. Gábor Kovács(*)





TÓM TT

Hành tinh này hin đang ở một knguyên mới của lịch sử, trong đó loài người tác động rt lớn đến các quá trình tiến trin của hành tinh. Hot động con người đã dây áp lực rt lớn lên cu trúc và chức năng của hệ trái đt với nhng hu quả bt lợi.

Skhởi đu của knguyên  với  sự  tăng  tốc  vĩ  đại  bt đu từ nhng năm  1950,  khi  xu  hướng  hệ  thống  trái  đt và xu hướng kinh tế xã hội tăng tốc kể từ giữa thế kỷ trước Theo mô hình tăng tốc lớn, xu hướng kinh tế xã hội đã xu đi làm thay đổi tương lai của hành tinh và tương lai của nhân loi.

Một phn quyết định của hệ thống kinh tế xã hội bên cnh sn xut và phân phối là tiêu dùng.Trong nhng thp kỷ qua, kng chỉ dân số thế giới, mà cả tiêu thnăng lượng chính, sử dụng nước, tiêu thphân bón và giy, và tiêu thụ các dịch vkhác nhau đã được tăng theo cp số nhân

Liên quan đến tính bn vng, vai trò trung tâm của tiêu dùng đã được Liên Hợp Quốc công nhn. đm bo mô hình sn xut và tiêu dùng bn vnglà một trong mười by mục tiêu phát trin bn vng trong chương trình phát trin của Liên hợp quốc.

Pht giáo nên và có thể phn ánh vvn đề căng thẳng của mô hình tiêu ng tăng theo cp snn trong thế giới hin đại. Theo Pht giáo, tiêuthcótráchnhimlàtiêuthđúngđn(sammā)đượchiulàđa


*. Business Ethics Center of Corvinus University of Budapest, Hunggary, Người dịch: NS. Hương Nhũ
 


phương, kn ngoan và chánh nim, to cơ hi đthực hành các đức tính chia s(dāna), mãn nguyn (appicchatā) và điu đ(mattaññutā).

Theo giáo lý ca Đức Pht và các quan nim vkinh tế ca Pht giáo, tiêu ng đúng đn nhằm tha n các nhu cu cơ bn ca con người (thực phm, qun áo, i ở và thuốc men) vi tác động môi trường tithiu.Hơnnữa,đơnginhóacáchammuốnxuthintrongkhitiêuthđúng đn là một yếu tquan trng đgim bt áp lực lên các hthống trái đt.Do đó, tiêu th đúng đn góp phần vào lý tưởng hòa bình và hòa hợp ca Pht giáo trong knguyên ca Nn loi (Anthropocene).
  1. MĐẦU

Bài viết giới thiu nhng đóng góp của Pht giáo cho chủ đề tiêu thcó trách nhim. Một mt, bài viết trình bày cách tiếp cn của Pht giáo vưt qua quan nim truyn thống vtiêu thbn vng. Mt khác, bài viết cho thy cách Pht giáo din gii khái nim tiêu thcó trách nhiệm. Nghiên cu đxut một sthay đi cn thiết trong tiêu thđđm bo mô hình tiêu ththích ng vi những thách thức mà nn loi phi đi mt trong knguyên Anthropocene.

Phần đu tiên ca bài viết giới thiu knguyên mới ca lịch snh tinh là Anthropocene. Bài viết điu tra các xu hướng ca Hthống Trái đt hin tại khiến nh tinh rơi vào thảm ha khí hu và trình bày knguyên ca Đi gia tốc, trong đó cường đca nhiu chskinh tế xã hi tăng theo cp snn. Phần thhai ca bài viết giới thiu ng kiến của Đm bo mô hình tiêu thvà sn xut bn vng, là một phn của Chương trình phát trin hàng đu của Liên hợp quốc và là một trong mười by mục tiêu phát trin bn vng. Phn thba của bài viết nghiên cứu cách tiếp cn của Pht giáo đối với tiêu thvà đưa ra khuôn khổ tiêu thcó trách nhim, được coi là tiêu thụ đúng theo quan đim của Pht giáo. Bài tho lun bao gồm so sánh Liên Hợp Quốc và cách tiếp cn của Pht giáo về chủ đề tiêu thụ. Bài viết kết thúc bằng một kết lun ngn.

Trong bài viết của mình, Apichai Puntasen (2007) phân tích vic thực hin giáo lý Pht giáo trong kinh tế. Ông giới thiu các khái nim chính của kinh tế Pht giáo trên ba lĩnh vực kinh tế, đó là sn xut, phân phối và tiêu thụ. Các khuôn khổ sn xut Pht giáo, phân phối Pht giáo và tiêu thPht giáo được tích hợp trong mô hình hệ thống kinh tế Pht giáo làm nổi bt kịch bản giúp hin thực
 


hóa hòa bình và yên ổn vkhnăng kinh tế.

Mặc dù sn xut và tiêu thcó liên quan rt cht chẽ trong hệ thống kinh tế, bài viết này chỉ nghiên cứu chi tiết v phm vi tiêu thvà cung cp một số hiu biết sâu sc hơn về cách tiêu thcó trách nhim được din giải theo quan đim của Pht giáo. Mô hình tiêu thvà thói quen tiêu thvcơ bản được xác định bởi các quyết định cá nhân. Vì sng một cuộc đời theo Bát chánh đo cũng là một quyết định cá nhân, Pht giáo có thể có nhng đóng góp có nh hưởng để định hình khuôn khổ tiêu thcó trách nhim, có thể được coi là tiêu thụ đúng theo thut ngPht giáo.
  1. TBIẾN ĐI KHÍ HU ĐẾN THM HA KHÍ HU

Trong thời đại của chúng ta, loài người phải đối mt với nhng hu quả ngày càng lớn của nhng thay đổi do con người gây ra trên Hệ thống Trái đt. Steffen và cng sự (2015a) đã xác định chín quy trình và hệ thống điu phối sự ổn định và khnăng phục hồi của Hệ thống Trái đt. Các ranh giới hành tinh này bao gồm biến đổi khu, thay đổi tính tn vn sinh quyn (mt đa dạng sinh học và tuyt chng loài), suy gim tầng ozone tầng bình lưu, axit hóa đại dương, dòng chy sinh học (chu trình phốt pho và nitơ), thay đổi hệ thống đt (phá rng), sử dụng nước ngt, khí quyn và giới thiu các thực thể mới (cht ô nhim hữu cơ, vt liu png x, vt liu nano, vi nha, v.v.). Bốn trong số chín ranh giới hành tinh, cụ thể là biến đổi khu, tn vn sinh quyn, thay đổi hệ thống đt đai và dòng chy sinh học đã được chuyn từ một kng gian hot động an tn đến một khu vực kng chc chn hoc thm chí đến một khu vực có rủi ro cao.

Nhân loại tác động rt lớn đến các quá trình hành tinh thiết yếu và ranh giới hành tinh. Tác động của con người đã trở nên sâu sc đến mức nó đã đy Trái đt ra khỏi knguyên Holocene mà xã hội loài người đã phát trin trong mười một nghìn năm qua (Steffen và cng sự 2015b). Dựa trên các hn cnh thay đổi do loài người gây ra, knguyên đa cht mới của hành tinh được gọi là Anthococene(Crutzen 2002, Steffen và cng sự 2011), một knguyên khác bit cơ bản với các du hiu nhân to (Waters và cng sự 2016), trong đó các hot động của con người gây áp lực rt lớn lên cu trúc và hot động của Hệ thống Trái đt với nhng hu quả bt lợi.
 


Dựa trên mười hai chỉ skinh tế xã hội toàn cu như dân s, GDP thực tế, đu tư trực tiếp nước ngoài, dân số đô thị, sử dụng ng lượng cơ bn, tiêu thpn bón, số lượng đp lớn hin hữu, sử dụng nước, sn xut giy, số lượng xe cơ giới mới ng m, tng số thbao đin thoại cố định và đin thoại di động, và số lượng khách du lịch quốc tế mỗi m, Steffen và cng sự (2015b) đi đến kết lun rng động lực chính của sự thay đổi trong Hệ thống Trái đt chyếu là hệ thống kinh tế toàn cu. Tm quan trng của mười hai chỉ skinh tế xã hội ng theo cp số nn từ nhng m 1950, trong đó mô tả hin tượng được gọi là “Đại gia tc. Xu hướng hệ thống trái đt và xu hướng kinh tế xã hội ng tốc kể từ giữa thế kỷ trước. Nhiu trong số các chỉ snày có liên quan trực tiếp hoặc gn tiếp đến tiêu thụ. Theo mô hình Đại gia tốc, xu hướng kinh tế xã hội và mô hình tiêu thphổ biến đang ngày càng xu đi, m cho cơ hội tương lai của nn loại càng xu đi.

Sự tương tác của đt, đại dương, khí quyn và cuộc sng cùng nhau to nên nhng điu kin mà tương lai của xã hội chúng ta sphụ thuộc. Kiến thức về hot động của con người hin đang cnh tranh với các lực lượng đa cht nh hưởng đến quỹ đo của HTrái đt có ý nghĩa quan trng đối với cả khoa học Hệ thống Trái đt và ra quyết định xã hội (Steffen và cng sự 2018). Các lựa chọn thích ứng có thể làm gim rủi ro của biến đổi khu và đóng vai trò trung tâm trong stồn tại của loài người trong Anthropocene (Moufouma-Okia và cng sự 2018).

Các mô hình Đại gia tốc cho thy các xu hướng kinh tế xã hội có tác động rt lớn đến Hệ thống Trái đt và góp phn vượt qua các ranh giới hành tinh. Phn mang tính quyết định trong hệ thống kinh tế xã hội, bên cnh sn xut và phân phối là tiêu thụ. Trong nhng thp kvừa qua, kng chỉ dân số thế giới, mà cả tiêu thnăng lượng chính, sử dụng nước, tiêu thphân bón và giy, và tiêu thụ các dịch vkhác đã tăng theo cp số nhân. Tiêu thụ quá mức, bên cnh cơ chế hot động của các mô hình kinh doanh thịnh hành là yếu tcốt lõi, thúc đy nhng thay đổi bt lợi trong Anthropo- cene. Các mô hình kinh doanh và tiêu thụ chính là nguyên nhân chính gây biến đổi điu kin khu. Vì vy, giới thiu và áp dụng các mô hình kinh doanh thay thế trong sn xut và giới thiu tiêu thcó trách nhim là cốt lõi của sự thích ứng. Tiêu thcó trách
 


nhim giả định trước các hành vi tiêu thụ mới, góp phn thiết lp các mô hình tiêu thụ cho phép sng sót sau thm ha khu bằng cách thích nghi với các điu kin khu thay đổi.
  1. MÔ HÌNH TIÊU THBN VỮNG

Mặc dù cả sn xut và phân phối đu nh hưởng đến điu kin khu một cách cơ bản, nhng vn đề căng thẳng này đang vượt quá phm vi của bài viết khi chỉ nghiên cứu chi tiết một phn của hệ thống kinh tế, đó là tiêu thụ. Liên quan đến tính bn vng, vai trò trung tâm của tiêu thđã được Liên Hợp Quốc (LHQ) công nhn là mô hình sn xut và tiêu thụ bn vng. Đây là một trong mười by Mục tiêu phát trin bn vng (SDGs) trong Chương trình phát trin của Liên hợp quốc (Mục tiêu 12…).

Dựa trên dữ liu tn cu, Liên Hợp Quốc cnh báo rằng hin tại vic tiêu thtài nguyên thiên nhiên đang gia tăng. Chẳng hn, ly ví dụ về trường hợp nước, loài người đang gây ô nhim sông hồ với tốc độ nhanh hơn tự nhiên có thể tái chế và thanh lọc, mc dù hơn một tngười vn kng được tiếp cn với nước ngọt. Vic sử dụng quá nhiu nước góp phn gây ra vn đề căng thẳng vnước trên tn cu. Kng chỉ vic sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng, mà mô hình tiêu thxu và thói quen tiêu thlàm tăng mức tiêu thụ chung. Ở trường hợp thực phm, bên cnh các tác động môi trường đáng kể trong giai đoạn sn xut, các hộ gia đình tăng cường áp lực lên môi trường thông qua các lựa chọn chế độ ăn uống và thói quen tiêu thụ. Theo dữ liu của Liên Hợp Quốc tn cu, ước tính một phn ba tng số thực phm được sn xut cuối cùng bị thối rữa trong thùng rác của người tiêu dùng và nhà n l, và hơn hai tngười bị thừa cân trên tn cu. Có thể quan sát stăng trưởng tiêu thụ thông qua sgia tăng quyn shữu phương tin và du lịch hàng kng tn cu. Nếu dân stn cu đt 9,6 tvào năm 2050, tương đương với vic cn phải có gn ba hành tinh mới có thể cung cp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cn thiết để duy trì li sng hin tại (Mục tiêu 12...).

Mục tiêu phát trin bn vng thmười hai là đm bo mô hình sn xut và tiêu thụ bn vng. Khi làm như vy, một trong nhng mục tiêu cốt lõi là làm gim tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua vic sử dụng tài nguyên và suy thoái môi trường thông qua vic cải
 


thin hiu quả tài nguyên, đồng thời cải thin sức khỏe của con người (Biến đổi... 2015). Do đó, tiêu thvà sn xut bn vng là để thúc đy hiu quả tài nguyên và năng lượng, cơ shtầng bn vng, cp quyn truy cp vào các dịch vcơ bản, công vic xanh và tốt và cht lượng cuộc sng tốt hơn cho tt cả mọi người. Thực hin vic đó slàm gim chi pkinh tế, môi trường và xã hội trong tương lai, tăng cường khnăng cnh tranh kinh tế và gim nghèo. Nhìn chung, tiêu thvà sn xut bn vng nhm mục đích làm nhiu hơn và tốt hơn mà tốn ít hơnbằng giả định rằng lợi ích ròng từ hot động kinh tế có thể tăng bằng cách gim sử dụng tài nguyên, suy thoái và ô nhim trong tn bộ vòng đời, đồng thời tăng cht lượng cuộc sng. Nhn ra tiêu thụ bn vng cũng cn tp trung vào người tiêu dùng cuối, bao gồm giáo dục họ về tiêu dùng và li sng, đồng thời cung cp cho họ thông tin đy đủ thông qua các tiêu chun và nhãn hiu (Mục tiêu 12 ...).

Các báo cáo về tiến trình Phát trin bn vng mô tả một bức tra- nh m đm vvic đm bo mô hình sn xut và tiêu thụ bn vng. Mặc dù mục tiêu cốt lõi là làm gim tốc độ tăng trưởng kinh tế từ sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nhưng số liu tn cu năm 2016 đã cho thy xu hướng xu đi (Tiến độ 2017). Theo báo cáo tiến độ năm 2018, ngày càng có nhiu quốc gia đang phát trin chính sách để thúc đy tiêu thvà sn xut bn vng, và nhiu công ty đa quốc gia và các công ty lớn khác đang báo cáo về tính bn vng (...Bn vng 2018). Mặc dù có nhng thay đổi thot nhìn có vẻ tích cực, khi tỷ lệ năng lượng tái to trong tiêu thnăng lượng cuối cùng đã tăng lên, nhưng dữ liu tng thể xác nhn nghịch lý Jevons (Alcott 2005), mc dù tiến bộ công ngh, sử dụng năng lượng liên tục tăng, khi tốc độ tiêu thnăng lượng tăng do nhu cu ngày càng tăng (... Bn vng 2018).

Mục tiêu của Liên hợp quốc nhm đm bo mô hình sn xut và tiêu thụ bn vng hot động chyếu ở cp quốc gia và tổ chc. Chỉ có hai trong smười mục tiêu của của LHQ tương ứng với mức độ cá nhân của người tiêu dùng, cụ thể là gim cht thải và cung cp cho mọi người thông tin và nhn thức liên quan để phát trin bn vng và li sng hài hòa với thiên nhiên (Mục tiêu 12...) Có thể thực hin gim cht thải bằng nhiu cách, từ đm bo kng vứt bỏ thực phm đến gim tiêu thụ nha. Mang túi có thể tái sử dụng, từ
 


chi sử dụng ống hút nhựa và tái chế chai nhựa cũng là nhng cách gim thiu cht thải tốt (...Trách nhim, 2018), nhưng đt ra câu hỏi liu các bin pháp này có đủ để tnh thm ha khu hoc thích ứng với điu kin khu thay đổi.
  1. TIÊU THĐÚNG (CÓ TRÁCH NHIM)

Pht giáo, giống như các truyn thống tâm linh khác, không thể tnh phi đi mt vi các vấn đhin đại, phi đưa ra câu trlời cho những câu hi cp bách nht, nếu muốn duy trì truyn thống sng (Schmithausen 1997). Vì vy, Pht giáo nên phản ánh - bên cnh các tôn giáo khác - vvấn đtiêu ng tăng theo cp snn trong thế giới hin đại. Phần tiếp theo ca bài viết bàn vcách tiếp cn và những đóng góp ca Pht giáo trong cuộc tranh lun vtiêu thbn vng bng cách đưa ra những ý tưởng tương ng ca kinh tế Pht giáo, nhiu trong sđó liên quan đến nh vi cá nn trong đời sng kinh tế.

Mục tiêu cuối cùng của Pht giáo là đt đến giác ngvà chm dứt đau kh. Đó là sphát trin tâm linh bên trong, chỉ đòi hỏi một mức độ thoi mái vt cht ti thiu (Zsolnai - Kovács, sắp xut bn). Pht giáo hot động ở cp đcá nn, khi dn dt cuộc sng theo t cnh đo có nghĩa là shoàn ho ca bn tn đến giai đon hoàn thin cao nht có th.

Fredrick Pryor (1991) lập lun rằng về ý nghĩa kinh tế, có những khác bit cơ bn giữa mong muốn và nhu cu. Hòa thượng P. A. Payut- to (1994) ng thu hút schú ý vào vic giảng dy hai loi mong muốn, đó là tanhā và chanda, chai đu có vai trò cơ bn trong tiêu th. Theo Pht giáo, tanhā có nghĩa là mong muốn đi tượng khoái lc và chanda có nghĩa là nlực cho hạnh phúc. Tanhā có thđược gi là muốn, còn chanda là khát vng cho sđúng đn và khéo léo. Tiêu thđược thúc đy bởi tanhā hoc tiêu th theo mong muốn dn đến có được và shữu, nng tiêu thdn đến kết qulà stha n nhu cu cơ bn trong cuộc sng, góp phần mang li hạnh phúc và to cơ svng chc cho sphát trin n nữa ca tim ng con người. Do đó, chanda góp phần phát trin tâm linh. Đim này thường bcác nhà kinh tế bqua, vì tư duy kinh tế hin đại không to ra skhác bit giữa hai loi mong muốn. Xem 2 loi này là như nhau dn đến tình huống chai đu được tha n bng cách ti đa hóa mức tiêu ththeo tinh thần Càng nhiu và càng lớn thì càng tt.
 


Trước nhu cu cơ bn trong cuộc sng, người ta nên giảm thiu mức tiêu thca mình, tđó giảm thiu chức ng khách quan ca mô hình tiêu thvà thói quen tiêu thu trong trường hợp ham muốn và tiêu ng theo mong muốn. Tư duy kinh tế hin đại khuyến khích mức tiêu thti đa đtha n ham muốn, nng không gii quyết được những gì xy ra sau khi một ham muốn đã được tha n (Payutto 1994). Theo lời dy ca Đức Pht, ba loi tanhā là những phần vn có ca đời sng con người: chúng không thđược tha n, chúng không bao gixut hin và to căn nguyên ca sđau kh(SN 56.11).

Dựa trên spn bit giữa tanhā và chanda, và trên thực tế là những ham muốn dn đến đau kh, Pht giáo đnghkhông nên nn lên mà nên đơn giản hóa những ham muốn trước nhu cu vt cht. Slà khôn ngoan khi cgng giảm bớt một ham muốn, vì muốn ít n có thể mang li lợi ích đáng kkhông chcho người đó mà còn cho cng đồng và cho tự nhiên (Zsolnai 2007). Từ đó, cách tiếp cn của Pht giáo đối với tiêu thụ theo mong muốn hiu rằng kng tiêu thụ - hoc gim thiu tối đa tiêu thụ - có thể góp phn đem lại hnh phúc. Hơn na, nhng nhu cu nht định chỉ có thể được tha mãn thông qua vic kng tiêu thụ, một vị trí mà tư duy kinh tế truyn thống kcó thể đánh giá cao (Payutto 1994).

Pht giáo đưa ra các phương pháp Nỗ lực đúng đn, chánh nim và tp trung đúng đn là một phn trong Bát chánh đo để thay đổi sở thích và thói quen tiêu thụ. Noi gương đời sng Pht giáo bao gồm thực hành thin định, có thể sử dụng để giải quyết với tanhā luôn xut hin, đó là gốc rễ của s đau kh. Trong mô hình chính thức của mình, Serge-Christophe Kolm (1985) kết nối tiêu thvà thin định. Ông lp lun rằng tiêu thụ đòi hỏi thời gian lao động, vì người tiêu thphải làm vic để kiếm được số tin cn thiết cho vic đó. Nói chung, thời gian có thể được dành cho thin và công việc. Chúng tôi khuyên bạn chỉ nên dành nhiu thời gian cho công vic cho phép đáp ứng nhu cu cơ bản trong cuộc sng. Thời gian còn lại nên dành cho thin định, hoc có thể dành cho công vic để chuyn đổi mô hình tiêu thvà thói quen tiêu dùng của nhng nhu cu cơ bản trong cuộc sng để đy lùi các du hiu Đại gia tc.

Payutto (1994) khẳng định rằng tp luyn tâm trí thông qua thin định góp phn giúp trong lòng được mãn nguyn ít nhiu, đó là một đức tính, liên quan đến tiêu thvà sự tha mãn. Pht giáo
 


đt ra quy tc hài lòng là một mục tiêu khéo léo. Định nghĩa chính xác của shài lòng có nghĩa là kng còn sham muốn gito. Khi chúng ta dễ dàng hài lòng với nhng thvt cht, chúng ta tiết kim thời gian và năng lượng có thể bị lãng pkhi tìm kiếm hàng hóa tiêu dùng. Thời gian và năng lượng chúng ta tiết kim có thể dùng để phát trin hnh phúc thực sự.

Theo Pht giáo, theo đuổi nhng ham muốn dn đến đau kh, dù cuối cùng kng thể tha mãn ham muốn được. Do đó, phn tiếp theo của bài viết nghiên cứu cách tiếp cn của Pht giáo đối với vic tiêu thụ nhu cu cơ bản trong cuộc sng. Tgiờ trở đi, thut ngữ tiêu thụ trong bài viết chỉ được sử dụng trong bối cnh tiêu thụ bốn điu cn thiết cơ bản trong cuộc sng, đó là thực phm, qun áo, nhà ở và thuốc men. Khi đó, sẽ đề cp đến nhng ý tưởng vkinh tế Pht giáo liên quan đến tiêu dùng và hành vi cá nhân trong đời sng kinh tế.

Trong cuốn sách “Nhỏ là đp” của mình, Ernst Friedrich Schum- acher (1973) đã mô thai đc đim chính của kinh tế Pht giáo là sự đơn gin và kng bo lực. Chai đu góp phn tiêu thụ ít hơn đối với các nguồn tài nguyên khan hiếm trong môi trường, và dn đến sự nhìn nhn về nội đa hóa. Schumacher là một trong nhng người đu tiên chú ý đến skhác bit cơ bản giữa tài nguyên tái to và kng tái to, và thúc đy vic sử dụng năng lượng tái to, đây cũng là một phn quan trng trong cuộc tranh lun về tính bn vng hôm nay.

Pryor (1991) nhn mnh tm quan trng của sự điu độ trong nn kinh tế và tiêu thụ, phù hợp với tinh thn của Trung đo. Payut- to (1994) din đt về điu đó thm chí còn mnh mẽ hơn, khi ông khẳng định rằng cốt lõi của Pht giáo là skhôn ngoan khi biết điu đ, và hot động kinh tế phải được kim soát bằng sự điu đ, ví dụ như tiêu thlàm nhm hướng đến vic đt được hnh phúc hơn là sự tha mãn tối đa. Theo Peter Daniels (2006), sự điu độ hoc cố ý tiết gim lưu lượng vt cht và năng lượng trong nn kinh tế trở nên quan trng. Khnăng thích ứng thành công phụ thuộc vào sự tiết gim, nht quán vi đo đức điu đtrong Pht giáo.

Tiết kim có nghĩa là ít tiêu thvt cht, li sng đơn giản và ci mở tâm trí dành cho ca cải tinh thần. Tđồng nghĩa ca tnày là tgiới
 


hạn, lựa chon thiếu thốn và tnguyn đơn giản. Đức Pht đã đi đến kết lun rằng tiết kim là một đức tính hợp lý, bởi vì những ham muốn là vô đtrong tnhiên, và sđơn giản hóa những ham muốn sgóp phần m giảm bớt đau kh(Bouckaert - Opdebeeck - Zsolnai 2011).

Dựa trên sđiu đ, ng vi vic thực nh thin định, có thtnh được i by tiêu thquá mức. Người ta phi nhận thức được bao nhiêu là đvnhu cu cơ bn trong cuộc sng, bởi vì xã hi ngày nay khuyến khích tiêu th quá mức. Ví d, rt nhiu người m tn hi sc khỏe ca chính hbng cách ăn quá nhiu, do đó m cho bn tn bbnh trong thời gian i. Mt sngười bthiếu một svitamin và khoáng cht, mc dù ăn nhiu bữa thịnh son. Ngoài vic m hi bn tn, vic hăn quá nhiu sm thiếu ht thức ăn ca người khác. Do đó, chi phí xã hi và môi trường do tiêu thquá mức, chẳng hạn như cn kit tài nguyên thiên nhiên và chi phí phát sinh do cm sóc sc khỏe là rt lớn. Mt khác, Pht giáo giúp nhận ra sđiu đvà shài ng đtđó có thđt được scân bng mà không tiêu thquá mức (Payutto 1994).

Richard Welford (2006) khẳng định rằng các đc đim chính trong kinh tế Pht giáo là sđiu đtrong tiêu th, và sng to hoc vận dụng trí tutích cc ca con người. Chánh nim và ng to cho phép loi bsuy nghĩ đơn giản, những vấn đnghiêm trng nht ca shin đại dn đến hy hoi môi trường và bt nguồn tchnghĩa duy vt khoa học. Như Clair Brown (2017) khẳng định, áp dụng kinh tế Pht giáo ở cp đcá nn có nghĩa là áp dụng cnh nim trong tiêu th, ng m vic với nhng người khác và thực hin các hành động đúng đn. Có nhng sáng kiến hiu quả để áp dụng chánh nim trong tiêu thụ trong thế giới đương đi. Ví dụ, chnghĩa tiêu thđo đức (Boda - Gulyas 2006) là một trong nhng sáng kiến phù hợp với quan nim của Pht giáo về tiêu thụ chánh nim. Do đó, chánh nim là một phn cơ bản để tn hưởng cuộc sng mà kng cn dựa vào chnghĩa tiêu thụ, vì ham muốn nhiu hơn và nuôi dưỡng những ham muốn chđem li stht vng và tuyt vng (Brown 2017).

Dựa trên những giáo lý cơ bn ca Pht giáo, tiêu thcó trách nhim hoc đúng đn không liên quan gì đến stha n dục vng mà chú trng n vào stha n những nhu cu trong cuộc sng. Theo các ý tưởng ca kinh tế học Pht giáo, tiêu thđúng đn to cơ hi nhận ra các giá trPht giáo vbt bo động, điu đ, thanh đm (đơn giản), cnh nim và ng to. Tt ccác giá trnày là các bphận cu tnh
 


chức ng khách quan ca vic tiêu ng đúng đi vi nhu cu cơ bn trong cuộc sng. Thc nh các giá trnày trong tiêu thcó thgóp phần to điu kin thun lợi cho vic bo tn môi trường và giảm thiu tác động môi trường căn bn do tiêu th.
  1. THO LUN

Cách tiếp cn của các Mục tiêu Phát trin Bn vng của Liên Hợp Quốc đối với các mô hình sản xut và tiêu thbn vng là phương pp khoa học kthut (Mitroff 1998), trong đó tăng trưởng kinh tế được coi là một tiên đđđt được sbn vng bng cách tăng cường hiu qubng cách giới thiu các công nghmới.

Mc tiêu ct lõi ca mục tiêu này là tách ri tăng trưởng kinh tế với vic sdụng i nguyên và suy thoái môi trường. Mc tiêu này sdụng vn tvng vkinh tế như là cơ shtng bn vng, tiếp cn các dịch vcơ bn, công vic xanh và tt và khng cnh tranh kinh tế, theo dõi tiến trình bn vng vi các điu khon kinh tế như chi phí kinh tế, môi trường và xã hi, và hiu qui nguyên và ng lượng. Ở cp đ nn liên quan đến tiêu th, tm quan trng ca giáo dục và giảm cht thi ng được nhấn mạnh thông qua các thut ngvmô hình kinh tế như đưa ra các tiêu chun và nn hiu.

Mc tiêu đm bo mô hình sản xut và tiêu thbn vng được thực hin theo cách tiếp cn ttrên xuống tcp đca các quốc gia và tchức. Tuy nhiên, câu hi vẫn còn là liu ng kiến này có thgiúp nn loi tnh công trong vic thích nghi với các điu kin khu thay đổi trong knguyên Anthropocene hay kng.

Cách tiếp cn của Pht giáo về tiêu thcó trách nhim mở rng phân tích khoa học kỹ thut của LHQ vkhía cnh tinh thn hin sinh, nh hưởng đáng kể đến các khía cnh hệ thống và liên hệ đa chiu giữa cá nhân và xã hội của vn đề (Mitroff 1998).

Mục tiêu tiêu thụ đúng là gp đôi. Một mt, nhm mục đích gim trit để hoc loại bỏ hn tn vic tiêu thụ theo ham muốn, mt khác, nhm áp dụng các giá trphi bo lực, điu đ, tiết kim (đơn gin), chánh nim và sáng to trong trường hợp tiêu thụ nhu cu cơ bản trong cuộc sng, cụ thể là thực phm, qun áo, nhà ở và thuốc men. Tiêu thụ, theo các giá trPht giáo, góp phần bo tn môi trường, và giảm thiu tác động môi trường.
 


Tiêu thđúng bt đu bng lập lun liên quan đến bn cht con người và bn cht ca ham muốn. Cách tiếp cn ca Pht giáo cgng gii thích vấn đtiêu thvà đưa ra gii pp khthi ở cp đcá nn, do đó trình bày chđtheo cách tiếp cn tdưới lên. Tiêu thđúng bổ sung và vượt qua quan nim thông thường vtính bn vng, do hin tượng có bn cht vô thường, theo Pht giáo tính bn vng khó có thể đt được (Kovács 2011).

Các cách tiếp cn thông thường ca mô hình tiêu thbn vng và thói quen tiêu ng gii quyết cơ bản vi câu hi làm thế nào đđt được sbn vng. Gii thích ca Pht go kng chđơn gin là các phương pháp tiêu thđúng, mà còn giđịnh vic gim slượng trit đhoc loi bhoàn tn tiêu ng theo ham muốn. Điu kin hin nay ca Hthống Trái đt và các điu kin khí hu kng cho phép con người tdo theo đui ham muốn ca mình, hoc hu như kng cho phép thực hành điu đtrong trường hợp thực hành tiêu ththeo ham muốn. Do đó, kng chđơn gin là điu đhoc tha mãn, mà ti thiu hóa trit đphải là chức năng khách quan trong vic gim thiu trong trường hợp tiêu ththeo ham muốn.

CáchtiếpcncaPhtgovtiêuthcótráchnhimđxutgimtrit đhoc loi bhn tn tiêu ththeo ham muốn, n là cho phép mi người thực hành một sgiá trPht go liên quan đến vic tiêu thnhu cu cơ bản trong cuc sng, tđó nh hưởng đến khái nim tiêu thđúng đn trong thực tế..

IV. KT LUN

Khng xy ra thảm ha khí hu sắp ti trong knguyên Anthro- pocene khiến nn loi cn phi thích nghi vi điu kin khí hu thay đi trong tương lai gn theo mi cách khthi. Các Mc tiêu Phát trin Bn vng ca Liên Hp Quốc bao gm một sng kiến đy hứa hn nhằm đt được sthích ng, mc dù các ng kiến đó ng có những hạn chế.

Bài viết giới thiu cách tiếp cn, theo đó Pht giáo đóng góp vào cuộc tranh lun về tiêu thụ bn vng. Cách tiếp cn truyn thống, chyếu là khoa học-kỹ thut về chủ đề này được bổ sung bằng quan đim hin sinh - tâm linh. Trước tiên, Pht giáo kêu gọi gim trit để hoc loại bỏ hn tn tiêu thụ theo ham muốn, nhờ đó gim bớt đau khổ cá nhân, xã hội và môi trường. Hơn na, tiêu thụ đúng đn to cơ hội để thực hin các giá trPht giáo vphi bo động,
 


điu đ, tiết kim (đơn gin), chánh nim và sáng to trong vic tiêu thụ các nhu cu cơ bản trong cuộc sng. Do đó, tiêu thụ đúng kng đòi hỏi tiêu dùng theo ham muốn, mà chỉ tp trung vào nhu cu cơ bản trong cuộc sng, do đó tiêu thụ đúng có thể là một phn quan trng trong mô hình thích ứng với điu kin khu thay đổi.















***
 


TÀI LIỆU THAM KHO




Alcott, B. (2005): ‘Jevonsparadox, Ecological Economics, Vol. 54. pp. 9-21.

Boda, Zs. – Gulyas, E. (2006): The Ethical Consumerism Movement, in Zsolnai, L. (ed.): Interdisciplinary Yearbook of Business Ethics 2006, Peter Lang Academic Publishers, Oxford, pp. 137-149.

Bouckaert, L. – Opdebeeck, H. – Zsolnai, L. (2011): ‘Frugality, in Bouckaert, L. – Zsolnai, L. (eds.): The Palgrave Handbook of Spirituality and Business, Palgrave Macmillan, Houndmills, pp. 269-276.

Brown, C. (2017): Buddhist Economics: An Enlightened Approach to the Dismal Science, Bloomsbury Press, New York – London – Oxford – New Delhi – Sydney.
Crutzen, P.J. (2002): Geology of Mankind, Nature, Vol. 415. No. 3. Daniels, P. (2006): ‘Reducing Societys Metabolism, in Zsolnai,
L. – Ims, K.J. (eds.): Business within Limits. Deep Ecology and
Buddhist Economics, Peter Lang AG, International Academic
Publishers, Bern, pp. 103-149.

Goal 12: Ensure sustainable consumption and production patterns: United Nations, New York, on-line at: https://www. un.org/sustainabledevelopment/sustainable-consumption- production/  [accessed:  28/1/2019].

Kolm, S-C. (1985): The Buddhist theory of no-self ’, in Elster, J. (ed.): The Multiple Self, Cambridge University Press, Cambridge, pp. 233-265.

Kovács, G. (2011): Sustainability and Buddhism, in Majumdar, S.K. (ed.): SusCon 2011. People, Planet & Prosperity. 2nd International Conference, Conference Volume, IIM Shillong, Shillong, pp. 21-34,            on-line at: https://www.academia.edu/35777459/ Sustainability_and_Buddhism [accessed: 28/1/2019].
Mitroff, I. (1998): Smart Thinking for Crazy Times. The Art of Solving
 


the Right Problems, Berrett-Koehler Publishers, San Francisco. Moufouma-Okia, W. – Masson-Delmotte, V. – Pörtner, H-O. – Skea,
J. – Pirani, A. – Pidcock, R. – Chen, Y. – Lonnoy, E. – Connors,
S. – Zhou, X. – Maycock, T. – Tignor, M. – Zhai, P. – Roberts,
D. – Shukla, P.R. – Péan, C. – Matthews, J.B.R. – Gomis, M.I.
  • Waterfield, T. (2018): Global Warming of 1.5 °C, an IPCC
special report on the impacts of global warming of 1.5 °C above
pre-industrial levels and related global greenhouse gas emission
pathways, in the context of strengthening the global response to the
threat of climate change, sustainable development, and efforts to
eradicate  poverty,  on-line  at:  http://www.ipcc.ch/pdf/special-
reports/sr15/sr15_spm_final.pdf  [accessed:  23/11/2018].

Payutto, Ven P.A. (1994): Buddhist Economics: A Middle Way for the Market Place, on-line at: https://www.urbandharma.org/pdf/ Buddhist_Economics.pdf   [accessed:   28/1/2019].

Progress towards the Sustainable Development Goals (2017): United Nations, New York, On-line at: http://www.un.org/ga/search/ view_doc.asp?symbol=E/2017/66&Lang=E [accessed: 28/1/2019].

Pryor, F.L. (1991): A Buddhist Economic System – in Practice: The Rules of State Policy Making of the Ideal Kings Sought a ‘Middle Way’ Between Right and Left, American Journal of Economics and Sociology, Vol. 50. No. 1. pp. 17-33.

Puntasen, A. (2007), ‘Buddhist Economics as a New Paradigm towards Happiness, Society and Economy, Vol. 29. Issue 2. pp 181-200.

Responsible Consumption and Production: Why It Matters? (2018): United Nations, New York, on-line at: https://www.un.org/ sustainabledevelopment/wp-content/uploads/2018/09/ Goal-12.pdf [accessed: 28/1/2019].

Schmithausen, L. (1997): The Early Buddhist Tradition and Ecological Ethics, Journal of Buddhist Ethics, Vol. 4 pp. 1-42.

Schumacher, E.F. (1973): Small is beautiful: Economics as if People Mattered, Blond & Briggs, London.
 
 
SN 56.11: Setting the      Wheel of Dhamma in
  Motion, Samyutta Nikaya 56.11, on-line at:
http://www.accesstoinsight.org/tipitaka/sn/sn56/sn56.011.
than.html [accessed: 28/1/2019].
Steffen, W. – Persson, A. – Deutsch, L. – Zalasiewicz, J. – Williams,
M. – Richardson, K. – Crumley, C. – Crutzen, P. – Folke, C.
    • Gordon, L. Molina, M. Ramanathan, V. Rockström, J.
    • Scheffer, M. Schellnhuber, H.J. Svedin, U. (2011): The
Anthropocene: From Global Change to Planetary Stewardship,
AMBIO, Vol. 40. pp. 739–761.
Steffen, W. – Richardson, K. – Rockström, J. – Cornell, S.E. – Fetzer,
I. – Bennett, E.M. – Biggs, R. – Carpenter, S.R. – Vries, de W.
    • Wit, C. de A. Folke, C. Gerten, D. Heinke, J. Mace,
G.M. – Persson, L.M. – Ramanathan, V. – Reyers, B. – Sörlin, S.
(2015a): ‘Planetary Boundaries: Guiding human development
on a changing planet, Science, Vol. 347. Issue 6223.
Steffen, W. – Broadgate, W. – Deutsch, L. – Gaffney, O. – Ludwig,
C. (2015b): The trajectory of the Anthropocene: the Great
Acceleration, The Anthropocene Review, Vol. 2. pp. 81-98.

Steffen, W. – Rockström, J. – Richardson, K. – Lenton, T.M. – Folke, C. – Liverman, D. Summerhayes, C.P. – Barnosky,
A.D. – Cornell, S.E. – Crucifix, M. – Donges, J.F. – Fetzer, I. – Lade, S.J. – Scheffer, M. – Winkelmann, R. – Schellnhuber, H.J. (2018): Trajectories of the Earth System in the Anthropocene, PNAS, Vol. 115. Issue 33. pp 8252-8259.

The Sustainable Development Goals Report 2018: United Nations, New York,  on-line  athttps://unstats.un.org/sdgs/files/ report/2018/TheSustainableDevelopmentGoalsReport2018- EN.pdf [accessed: 28/1/2019].

Transforming our world: the 2030 Agenda for Sustainable Development (2015). United Nations,  New  York,  on-line at: http://www.un.org/ga/search/view_doc.asp?symbol=A/ RES/70/1&Lang=E  [accessed:  28/1/2019].

Waters, C.N. – Zalasiewicz, J. – Summerhayes, C. – Barnosky, A.D. – Poirier, C. – Gałuszka, A. – Cearreta, A. – Edgeworth, M. – Ellis,



E.C. – Ellis, M. – Jeandel, C. – Leinfelder, R. – McNeill, J.R. – deB. Richter, D. – Steffen, W. – Syvitski, J. – Vidas, D. – Wagreich,
M. – Williams, M. – Zhisheng, A. – Grinevald, J. – Odada,
E. – Oreskes, N. – Wolfe, A.P. (2016): The Anthropocene is
functionally and stratigraphically distinct from the Holocene,
Science, Vol. 351. Issue 6269.

Welford, R. (2006): Tackling Greed and Achieving Sustainable Development, in Zsolnai, L. – Ims, K.J. (eds.): Business within Limits. Deep Ecology and Buddhist Economics, Peter Lang AG, International Academic Publishers, Bern, pp. 25-57.

Zsolnai, L. (2007): Western Economics versus Buddhist Economics, Society and Economy, Vol. 29. Issue 2. pp. 145-153.

Zsolnai, L. – Kovács, G. (forthcoming): ‘Buddhism and the Markets, working paper for the conference: Religious and Worldview Perspectives on Human Flourishing and Markets.













***

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây