34 SỰ TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ   TIÊU DÙNG CÓ TRÁCH NHIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 03:58
GS. TS. Karam Tej Singh Sarao
473




 
SỰ TIẾP CN CA PHT GIÁO ĐỐI VỚI VN ĐỀ   TIÊU DÙNG CÓ TRÁCH NHIM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

 
GS. TS. Karam Tej Singh Sarao *





TÓM TT

Hip hội Kinh tế và Xã hội LHQ (ECOSOC) đã được giao nhim vgiám sát vic huy động, to điu kin và phối hợp về chuyên môn, chương trình cũng như nguồn lực trong hệ thống của LHQ để hỗ trợ các chiến lược mang tính cht khu vực, quốc gia cho đến tn cu nhm xây dựng được các khối phát trin bn vng. Tài liu vkết quả của Rio + 20” (Tuyên bố Rio vMôi trường và Phát trin, 2012) - Tương lai mà chúng tôi mong muốn - là một bản kế hoch hoch định các đường li chủ chốt của ECOSOC, đề xut các chiến lược khác nhau cho vic thúc đy và thực hin các mục tiêu phát trin bn vng. Trong bài tham lun này, chúng tôi sẽ tho lun, nghiên cứu, xem xét quan đim Pht giáo vphát trin bn vng dựa vào các tài liu như: Tài liu Rio + 20 (the Rio+20 docu- ment), Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) và Kế hoch thực thi Johannesburg (the Johannesburg Plan of Implementation).

Chúng tôi nỗ lực để chng minh một sự tht là có nhiu cơ sở chung giữa các mục đích và lý tưởng của ECOSOC và nhng lời dy của đức Pht (Buddhavacana). Vì thế, bài tham lun sẽ đề xut lun đim rằng giáo pháp của đức Pht (Buddhavacana) đã và đang đề ra nhiu điu khoản cung ứng cho sphát trin bn vng và có


*. K.T.S. Sarao, Head and Professor of Buddhist Studies, Delhi University, New Delhi, India. Người dịch: NS. Như Quyt
 


thể đóng góp quan trng đối với nhng nỗ lực của ECOSOC trong vn đề này. Giáo pháp Pht giáo liên quan đến thái độ tôn trng đối với thiên nhiên, bình đẳng giới, chnghĩa bình đẳng trong xã hội và trong lĩnh vực kinh tế, phi bo lực, từ bi đối với tt cả các loài, li sng bình d, thiu dục tri túc, kng lãng phí, khoan dung và đa nguyên - tt cả nhng điu này kng chỉ hn tn tương thích với lý tưởng và mục tiêu của ECOSOC mà còn có nhng đóng góp thực svào nỗ lực của ECOSOC để giải quyết và thực thi các vn đề trên. Hơn na, chúng tôi sẽ nỗ lực chỉ ra rằng hệ thống tn cu hóa hin tại thúc đy sự cnh tranh hơn là sự hợp tác. Thái độ như vy đã và đang to ra nhng xung đột và n gin.Vì vy, chúng ta cn xem xét một cách nghiêm túc kng chỉ thái đ, li sng của chúng ta mà còn cả chính sách của chúng ta vvic qun lý, sử dụng tài nguyên, công nghệ tái to và kng tái to, khoa học kỹ thut, quy mô và hướng công nghip hóa cũng như stn cu hoá.

Thêm vào đó, chúng tôi sẽ minh chng để cho các bạn thy, một xã hội được thành lp dựa trên nn tảng giáo pháp của Pht giáo để nhn ra rằng mỗi cá nhân nên nhm vào vic thúc đy lợi ích của tp thể lớn hơn mà người y là thành viên và ít nht là kng tìm kiếm sự tha mãn cho chính mình theo nhng cách có thể gây hại cho người khác. Do đó, trong các giải pháp của Pht giáo liên quan đến phát trin kinh tế và xã hội, tiêu chí chính yếu quyết định vic hình thành các chính sách phải là ly sự thịnh vượng và phúc lợi của các thành viên trong xã hội nói chung. Bằng cách chỉ ra rằng sự theo đuổi li sng xa hoa và trần tục là nguyên nhân sâu xa của đau kh, Pht giáo khuyến khích mỗi cá nhân nên sng có chng mực, tự nguyn đơn gin và biết đủ. Trên thực tế, lý tưởng Pht Giáo đồng hành và cng trvới thiên nhiên chkng phải là thống trhay chi phối thiên nhiên. Vì vy, một mối quan hệ mới phải được thiết lp giữa con người và thiên nhiên, một mối quan hệ hợp tác chkng phải khai thác, sử dụng một cách cn kit. Sn xut phải phục vụ nhu cu thực sự của con người, chkng phải để đáp ứng các yêu cu của hệ thống kinh tế. Thông qua bài tham lun, chúng tôi cũng sẽ chng minh cho các bạn thy rằng so với hệ thống tiêu dùng tn cu hóa gây lãng pvà làm cho con người ngày càng tham lam, Pht giáo lại đề bt ra nhng giải pháp, kế hoch làm cho con người sng kng lãng pvà biết đủ, hnh phúc với nhng gì mình có.
 


Khái nim Phát trin bn vng được định nghĩa trongo cáo Brundtland (1987) là sphát trin nhm tha mãn nhng nhu cu hin tại của con người mà kng nh hưởng, tổn hại tới khnăng đáp ứng nhu cu của các thế hệ tương lai”(1). o cáo này cũng ln đu tiên nói về nhu cu hội nhp phát trin kinh tế, qun lý và bo vtài nguyên thiên nhiên, công bằng xã hội bao gồm đáp ứng nhng nhu cu hin tại của con người mà kng làm suy yếu tính tn vn, ổn định và vẻ đp của các hệ thống sinh học tự nhiên. Trước o cáo Brundtland, một sự e ngại đã được thể hin rõ trong cuốn sách Giới hn tăng trưởng (1972), trong đó kim tra 5 biến s(dân số thế giới, công nghip hóa, ô nhim, sn xut lương thực và suy gim tài nguyên) trên mô hình máy tính vtăng trưởng kinh tế và dân số theo cp số nhân với nguồn cung cp tài nguyên hữu hn. Nhng phát hin được tìm ra là ngay cả khi nhng nguồn tài nguyên mới được khai thác trong thời gian tới và dự trữ hin tại thay đổi, nhưng nguồn tài nguyên vn là hữu hn và cuối cùng sẽ cn kit. Cuốn sách dự đn rằng nhng thay đổi trong sn xut công nghip, sn xut thực phm và ô nhim, tt cả đu đi dn đến ssụp đổ vkinh tế và xã hội sẽ din ra trong thế kXXI(2). Nói một cách đơn gin, các quy lut nhit động lực học là tuyt đối và bt khxâm phm. Trkhi nguồn năng lượng tái to từ năng lượng sinh khối ổn định, nn văn minh của nhân loại là kng bn vng…. Đơn gin là kng có bể chứa sinh khối dự trữ cho hành tinh Trái đt. Trạng thái cân bằng là kng thể khc phục, vô ích và kng có kết qu”(3). Làm thế nào để chúng ta nm bt được vn đề được nêu ở trên và đt được stăng trưởng bn vng? Từ quan đim của Pht giáo, xã hội loài người ngày nay đã chọn một con đường sai lm (agatigamana) để phát trin và có nhu cu cp thiết với hai bin pháp để khc phc. Thứ nht, cn phải có một hệ thống để phát trin công nghệ thay thế kng gây ô nhim với các knăng chuyên môn tối thiu và chỉ sử dụng các tài nguyên tái to như năng lượng gvà mt tri. Thhai và quan trng hơn nữa là cn phải thay đổi bản cht của loài người,theo đó con người có thể thay đổi và sự hồi sinh của tâm linh có thể được thể hin bằng stôn trng đối với thiên nhiên.
 
  1. Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED: Chương 2.
  2. xem Meadows và Meadows 2004; Hecht 2008.
  3. Schramskia, Gattiea and Brown, 2015.
 


Hệ thống kinh tế tn cu định hướng lợi nhun ngày nay, trong đó giá trđo đức kng được xem là quan trng vì bị kim soát và điu hành bởi chnghĩa tiêu thvà nhng người kinh doanh. Trong hệ thống như vy mục tiêu công khai của các tổ chức tài chính là kiếm tin cho chính h, điu mà các nhà kinh tế học gọi là tối đa hóa lợi nhun nhưng luôn biếnthành chiếm đot quyn shữu của cải. Sn xut và phân phối hàng hóa được độc quyn bởi các tổ chức lớn, thông qua vic sdụng phương tin thông minh to ra ham muốn vô đcho qun chúng nhằm shữu ngày càng nhiu. Qung cáo và áp lực tâm lý dưới những hình thc khác nhau được sdụng đtăng cường sthèm muốn tiêu thti đa vì li sng quá lđang được qung bá rầm r. Khách hàng bị dụ dỗ mua hàng càng nhiu càng tt, bt kể họ có cn hay kng hay liu có đủ tin để trả? Do đó, mọi thứ được mua kng phải vì người ta cn dùng mà vì lòng ham muốn chúng. Trong thực tế, xã hội tiêu dùng được đc trưng bởi nim tin tưởng rằng vic shữu nhiu thlà phương tin chính để đt được hnh phúc; do đó tiêu thụ được chp nhn “như mt ch tự phát triển, tự thực hiện và tự hoàn thiện(4). Trong thực tế, chnghĩa tiêu thđã ăn sâu vào cuộc sng hin đại mà các học giả như David Loy(5) xem nó là một tôn giáo thế giới mới có quyn lực nm trong kỹ thut chuyn đổi cực kỳ hiu qu. Tôn giáo này, đã được chỉ ra, hot động trên nguyên tc kng chỉ phát trin và tăng cường thương mại với thế giới s có lợi cho tt c, mà tăng trưởng cũng skng bị hn chế bởi các giới hn vốn có của một hành tinh hữu hn. Sai lm cơ bản là nó làm cn kit hơn là xây dựng vốn đo đức(6).

Fritjof Capra đã chỉ ra rng: “Có lẽ khía cạnh bi thm nht ca cảnh tiến thoái lưỡng nan trong xã hi này là hthống kinh tế đang y ra mi nguy hiểm cho sức khe không chbởi quá trình sn xuất mà còn do tiêu thnhiều hàng hóa được làm ra và được quảng cáo rm rộ để duy trì tăng trưởng kinh tế(7). Tương tự như vy, Erich Shumacher, tác giả cuốn sách “Nhlà đẹp, đã cnh o thái độ sng tìm cách theo đuổi đến cùng của cải, mà thiếu skim chế đo đức, mang



4.     Benton 1997: 51-52.
5.     Loy 1997: 283.
6.     Loy, 1997: 283.
7.     Capra 1983: 248.
 


trong nó nhng ht giống của shủy dit(8). Như Erich Fromm đã chỉ ra, hệ thống kinh tế hướng về lợi nhun kng còn được xác định bởi câu hỏi: Điu gì tốt cho con người, mà được xác định với câu hỏi: Điu gì tốt cho sphát trin của hệ thống? Hơn na, tiêu thcó tính mp mờ: Nó làm gim sự lo lắng, bởi vì nhng gì người ta đã có kng thể bị ly đi, nhưng nó cũng đòi hỏi người ta phải tiêu thụ nhiu hơn na, bởi vì mức tiêu thụ trước đó ssớm mt đi tính cht tha đáng. Trên thực tế, hệ thống định hướng lợi nhun tn cu hóa này hot động dựa trên nguyên tc rằng tính vk, ích k, tham lam là điu kin tiên quyết cơ bản cho sự hot động của hệ thống và cuối cùng chúng sdn đến sự hòa hợp, hòa bình. Tuy nhiên, tính vk, ích k, tham lam kng phải là bẩm sinh trong bản cht con người cũng như kng được nuôi dưỡng bởi nó. Chúng đa phn là sn phm của hn cnh xã hội. Hơn na, tham lam và hòa bình loại trln nhau(9). Từ quan đim của Pht giáo, sn xut nhiu của cải vt cht, tiêu thụ nhiu và lòng thèm muốn (tahā) đối với họ kng nht thiết dn đến gia tăng hnh phúc. Đạo Pht dy rằng để đi đến giai đoạn cao nht của phát trin con người, người ta kng khao khát shu.

Một trong nhng lỗ hổng lớn của hệ thống tiêu dùng tn cu hóa hin nay là nó thúc đy cnh tranh hơn hợp tác. Thái độ cnh tranh, thù địch hoc cm giác liên tục phải chống lại một cái gì đó kng chỉ to ra xung đột và n gin mà còn dn đến các tác dụng phkng lành mnh. Ở cp độ quốc tế, sự đối kháng ln nhau giữa các quốc gia dn đến hàng tỷ đô la bị lãng phí mỗi năm trong vic sn xut vũ kmà còn một phn lớn nguồn nhân lực khoa học và công nghệ bị hướng vào công nghip chiến tranh. Chẳng hn, các hot động quân sự trên thế giới thu hút khoảng 25% các nhân tài khoa học và sử dụng 40% tng chi tiêu công và tư cho nghiên cứu và phát trin(10). Đáng buồn thay, kng chỉ các nhà kinh tế e ngại với thời gian chúng ta ngng sn xut vũ khí, mà ý kiến rằng Nhà nước cn to ra nhà ở, nhng điu hữu ích và cn thiết khác cho dân chúng thay vì vũ khí, dễ dàng gây ra nhng cáo buộc gây nguy



8.     Schumacher 1973: 17-18, 56, 119.
9.     Fromm 2008: 5-8, 23.
  1. Pavitt và Worboys 1977.
 


him cho tự do và sáng kiến cá nhân(11). Tuy nhiên, như Bertrand Russell đã từng chỉ ra “Điu duy nht sẽ cứu rỗi nhân loại là sự hợp tác và bước đu tiên hướng tới sự hợp tác nm trong trái tim của các cá nhân(12). Các cá nhân có knăng hợp tác có nhiu sáng to hơn và tâm lý điu hòa tốt hơn. Với sự nhn mnh vào hợp tác và phụ thuộc ln nhau, thực hành Pht giáo có thể truyn cm hng cho vic xây dựng các xã hội hợp tác với các nn kinh tế dựa trên nhu cu và bn vng.

Các nhà lãnh đo chính trvà giám đốc điu hành doanh nghip thường có nhng quyết định vì tư lợi được đánh giá cao nht trách nhim xã hội. Hơn na, công chúng cũng rt ích kkhi chỉ chú tâm đến vn đề riêng tư mà ít chú ý đến nhng gì vượt qua lĩnh vực cá nhân. Do đó, người mnh m, thông minh hơn hoc gp nhiu may mn hơn, bằng vũ lực và bo lực hoc bằng lời đề ngh… (Xung đột trong xã hội) kng thể biến mt khi tham lam ngự trtâm hồn con người(13). Một xã hội được thúc đy bởi lòng tham mt khnăng nhìn thy mọi thứ trong sự hn ho và chúng ta kng biết khi nào là đủ. “Nim hy vng… chỉ theo đuổi sgiàu có mà kng lưu tâm đến các câu hỏi tinh thn, đo đức, chúng ta có thể thiết lp hòa bình trên trái đt,… là nim hy vng kng thực tế, kng khoa học và kng hợp lý. Nhng nn tảng hòa bình kng thể được đt ra bằng cách… đưa ra nhng yêu cu vô cùng to lớn đối với các nguồn lực hn chế trên thế giới và(đưa người giàu) vào một cuộc xung đột kng thể tnh khỏi - kng nhng với người nghèo (nhng người yếu đuối và kém tự v) mà còn với nhng người giàu khác(14). Trong hệ thống kinh tế hin nay, theo Schumacher, bt cứ điu gì đem đến lợi nhun (economic) đu bị xóa sch(15). Vvn đề này, có thể nói Pht giáo xem lòng tham(16) và tính ích kỷ như nhng khổ đau hàng đu(17). Vn đề thực snm trong xu hướng con người

 
  1. Fromm 1955: 5.
12.     1954: 204.
13.     Formm 2008: 10-11, 114.
14.     Schumacher 1973: 18-19.
15.     1973: 27.
  1. tâm tham - lobha: Morris và Hardy 1995 -1990: iv.96.
  2. vị kỷ - avaññattikāma: Morris and Hardy 1995-1900: ii.240; iv.1. asmimāna: Oldenberg 1879-1883: i.3; Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.273; Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.139, 425; Morris and Hardy 1995-1900: iii.85.
 


đi tìm điu đức Pht gọi là tham ái (tahā). Có thể chỉ ra rằng, Pht giáo kng bận tâm đến sgiàu có và thịnh vượng min là chúng được mua và sử dụng phù hợp với chun mực đo đức. Hơn na, từ quan đim của Pht giáo, ngoài vic tính đến lợi nhun của một hot động nht định, nh hưởng của nó đối với con người và môi trường, bao gồm cả cơ stài nguyên cũng quan trng kng kém.

Mt lhổng khác ca hthống tiêu ng toàn cu hóa hin nay là smrng pn chia giữa người giàu và người nghèo. Theo Báo cáo i sản toàn cu ca Credit Suisse, 1% người giàu nht thế giới hin nay đang shữu một nửa i sản ca nh tinh và ở một thái cc khác, 50% dân snghèo nht thế giới chshữu 2,7% i sản toàn cu(18). Tình trạng nghèo đói và bt bình đng nghiêm trng này dn đến sra đi và loi trphn lớn dân sthế giới có ý nghĩa đi vi sn định chính trị - xã hi giữa và trong các quốc gia. Slà không thực tế đmong đợi hòa hợp tinh thần, tâm lý và xã hi trong một thế giới vẫn còn chia rvt cht như vy. Là tnh viên ca một gia đình nn loi chung, mi cá nn phi có quyn dphần một cách hợp lý vào các nguồn lực ca thế giới đhcó thđáp ng nhu cu cơ bn ca mình, nhận ra tim ng là một tnh viên sản xut và được tôn trng trong gia đình toàn cu. Điu này có nghĩa là nhu cu cp thiết cho vic tiếp cn bình đng nguồn i nguyên không chgiữa các quốc gia, mà còn giữa những con người không pn bit giới tính và quốc tịch. Vì stuyt vng của người nghèo đã được xem ở mức nào đó tvic lạm dụng các nguồn lực hạn chế, bởi vy bình đng kinh tế và công bng xã hi rt quan trng. Tuy nhiên, xã hi giàu có là vấn đthực sca thế giới ngày nay. Ví d, sra đời ca một em bé Mđược ước tính như một mi đe da lớn n m mươi lần đi vi môi trường, so vi sra đời ca một em bé n Đ(19). Nghiên cu ng như các i liu được ghi chép đã chra rằng nạn đói thế giới gây ra bởi tình trạng khan hiếm lương thực là một huyn thoi, vì lương thực thực phẩm sản xut trong thế giới hin nay đcung cp cho khong 8 tngười vi chế đăn uống đy đ. Nguyên nn chính là kinh doanh ng nghip trên thế giới bhy hoi bởi sbt bình đng(20). Nếu không có mt cuc cách mạng vscông bng, thế giới sgp nhng cuc xung đt kinh nn do cn kiệt ngun i nguyên,

 
  1. Kentish 2017.
  2. Jones 1993: 14.
20.     Capra 1983: 257-258.
 


điều y skhiến nhng hp tác khó có thđt mức đcn thiết(21). Vvấn đnày, Pht giáo khuyến khích spn brng rãi các nhu yếu phẩm cơ bn đkhông ai thiếu thốn, vì thiếu thốn là nguyên nn gc rcủa xung đột xã hi. Do đó, khi nói vnguyên nn ca xung đột xã hi, đức Pht chra rằng: Hàng hóa không m cho snghèo khó cơ cc lớn hoành hành, do đói nghèo ngày càng tăng, trm cp hoành hành cũng tăng n, do trm cp lây lan nên bo lc ng trưởng nhanh chóng, do bo lực phát triển n stàn phá ca cuc sống trn phbiến(22). Tquan đim ca Pht giáo, một xã hi lý tưởng stheo phương châm hạnh phúc và phúc lợi cho slượng ti đa người dân(23). Trong một xã hi như vy, người ta skhông tìm hướng đến hài ng ca chính mình khi mà trtnh nguồn đau kh(aghabhūta) cho người khác(24). Tích trtài sản dưới mi hình thức không được xem trng trong Pht giáo(25) nếu một người giàu có thưởng thtt ci sản ca mình, nó slà nguồn gc tht bi cho anh ta(26). Trên thực tế, một người nào đó m vic vì lợi ích ca sgiàu có(27), sham m giàu(28) hoc thào vgiàu sang, khoe khoang i sản(29) được coi là người tht bi, ngu dốt, m hại chính mình và người khác. Như vy, theo cách tiếp cn ca Pht giáo vphát trin kinh tế - xã hi, tiêu chí chính trhoch định chính sách phi là hạnh phúc cho tt ctnh viên ca xã hi như một đoàn th, tức là sản xut nên hướng ti phục vnhu cu thc sca người dân ch không phi phục v nhu cu ca h thống kinh tế. Fromm nhấn mạnh: Pht giáong h mi người được cho ăn mà không cn trình đchuyên n theo như cách người mnuôi con, hkhông phi đt được bt kì điu gì đthiết lập quyn được cho ăn và nó chống li tâm lý tham lam và chiếm hữu. Trong một nhận thức như vy, thu nhập ca người dân không khác bit vi đim to ra nhng tri nghim khác nhau trong cuộc sng cho các nhóm khác nhau(30).

 
    1. Elgin 1993: 42.
    2. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.67.
    3. bahujanahitāya bahujanasukhāya: Oldenberg 1879-1883: i.21.
24.     Feer 1884-1898: iii.189.
  1. Morris and Hardy 1995-1900: iii.222.
  2. Fausböll 1985: 102.
  3. dhanahetu, Fausböll 1985: 122.
  4. dhanatthiko, Fausböll 1985: 987; bhogataṇhā, Sarao 2009: 355.
  5. dhanatthaddho, Fausböll 1985: 104.
 


Hệ thống hin nay tin rằng vic đáp ứng các nhu cu vt cht của loài người sdn đến hòa bình và hnh phúc. Nhưng đây là quan đim sai lm. Theo Fromm, một động vt hài lòng khi các nhu cu sinh lý, cơn đói, cơn khát, nhu cu tình dục được tha mãn vì được bt nguồn từ các yếu tố sinh hóa học trong cơ th, nhưng chúng có thể trở nên thái quá nếu kng được tha mãn. Vì con người cũng là động vt, nhng nhu cu này cn được tha mãn, nhưng với tư cách của một con người, shài lòng nhng nhu cu bản năng này kng đủ để làm cho một người hnh phúc, bởi vì hnh phúc của con người phụ thuộc vào sự tha mãn nhng nhu cu và đam mê. Nhng nhu cu thiết yếu mà nn văn minh hin đại kng thể đáp ứng là “nhu cu liên hệ, siêu việt, sâu sc, nhu cu có mt bn sc, s cần thiết cho mt khung định hướng và sđam mê(31). Theo quan đim của Pht giáo, vn đề kinh tế và đo đức kng thể tách rời nhau vì sự tha mãn đơn thun về nhu cu kinh tế mà kng phát trin tâm linh thì kng bao giờ dn đến shài lòng giữa mọi người. Bằng cách chỉ ra rằng sự theo đuổi thô tục sxa xvà phong phú là nguyên nhân gây đau kh, Pht giáo khuyến khích kim chế, đơn gin và mãn nguyn. Cách sng thanh đm bao trùm tiết chế tiêu dùng, ý thức mnh mẽ bo vệ môi trường, mong muốn quay trlại với môi trường sng và làm vic vừa tm con người và ý định thực hin nhng tim năng cao hơn – cả tâm lý ln tinh thn(32). Thức tỉnh li sng đơn gin sẽ tích hợp “c khía cạnh bên trong và bên ngoài của cuc sng thành mt tng thhữu cơ đbngoài đơn giản hơn và bên trong phong phhơn(33). Đơn gin giác nglà điu cn thiết để đt được phát trin bn vng và giải quyết các vn đề tn cu về ô nhim môi trường, khan hiếm tài nguyên, bt bình đẳng kinh tế - xã hội và các vn đề vt cht hay tinh thn của sự tha hóa, lo lắng và li sng thiếu ý nghĩa. Do đó, điu cn thiết hin nay cho các nước phát trin là tuân theo nhng gì mà Arnold Toynbee gọi là “Luật đơn giản từng bước, tức là bằng vic tiếp tục đơn gin hóa các khía cnh vt cht của cuộc sng và làm phong phú hơn khía cnh phi vt cht(34). Quan đim Pht giáo(35) đã gợi ý rằng người chọn

31.     Fromm 1955: 25, 28, 65, 67, 134.
  1. Elgin and Mitchell 1977: 5.
  2. Elgin 1993: 25.
  3. Toynbee 1947: 198.
35.     Elgin 1993: 32-35.
 


sng một cuộc sng đơn gin skng chỉ hạ thp mức tng thể mà còn sửa đổi mô hình tiêu dùng của một người bằng cách mua các sn phm lâu dài, dễ sửa cha, bo dưỡng, tiết kim năng lượng và kng gây ô nhim trong vic sử dụng cũng như sn xut. Bên cnh vic tin vào hệ sinh thái đa dạng, người ta sẽ thể hin sự quan tâm sâu sc đối với người nghèo và nhng nhu cu cn thiết. Người ta sẽ thích một môi trường sng và làm vic với quy mô nhỏ hơn, thúc đy ý thức cng đồng và quan tâm ln nhau. Người ta sẽ thay đổi một chế độ ăn uống theo hướng có lợi, lành mnh, đơn gin và phù hợp hơn để duy trì môi trường sng các cư dân trên Trái đt.

Người ta kng chỉ tái chế mà còn tiết chế bằng vic gim bớt nhng tài sn hn tn cn thiết. Người ta sphát trin các knăng cá nhân để xử lý các nhu cu thông thường của cuộc sng trong vic tăng cường sự tự lực, gim thiu sphụ thuộc vào người khác và phát trin tn bộ tim năng của con người. Con người cũng sdành thời gian thường xuyên để tình nguyn giúp cải thin cht lượng cuộc sng của cng đồng. Đơn gin giác ngộ đòi hỏi phải có shài lòng(36), tnh lãng phí, tức là tính ham muốn ít (thiu dục)(37). Shài lòng trong Pht giáo được xem là sgiàu có nht(38), là tình trạng tinh thn của một người hài lòng với nhng gì hin đang có hoc với vị trí hin nay(39).

Như đã được chỉ ra bởi Karl Marx “Tài sn cá nhân đã làm cho chng ta trnên ngu ngc và phiến diện, khi chỉ xem mt svt là ca chng ta, khi nó tn ti với tư cách tư bn làm vốn cho chng ta… Như vy, tt ccm quan và trí tuđã được thay thế bng ý thức sở hu(40). Erich Fromm đã chra, con người tìm cách chiếm hữu mi thứ, bao gm tài sn vô ích, bởi chng trao đa vcho chchng(41). Cách tồn tại shữu trong quan hệ với thế giới là một trong nhng cách shữu và chiếm hữu, xem tt cả mọi người và tt cả mọi thứ như tài sn
    1. saṃtuṭṭhi:  Rhys  Davids  and  Carpenter  1890-1911:  i.71; Trenckner  and Chalmers 1888-1896: i.13; Fausböll 1985: 265; Sarao 2009: 204; Morris and Hardy
1995-1900: ii.27, 31, ii.219.
    1. appicchatā: Oldenberg 1879-1883: iii.21; Rhys Davids and Carpenter 1890- 1911: iii.115; Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.13; Feer 1884-1898: ii.202.
    2. saṃtuṭṭhiparamaṃ dhanaṃ, Sarao 2009: 204.
    3. saṃtussamāno itarītarena: Fausböll 1985: 42.
    4. Bottomore, 1963: 159.
 


cn được chiếm đot. Các yếu tcơ bản trong mối quan hệ giữa cá nhân ở chế độ này là đối thủ cnh tranh, đối kháng và shãi. Trong chế độ như vy, khi nim hnh phúc của một người vượt trội hơn nhng người khác, có quyn lực và khnăng để chinh phục, cưp, giết người. Snguy him ca chế đshữu này là ngay ckhi tình trạng phong phú tuyt đi có thđt được, những người có sức khỏe thcht kém n và sc hấp dn, quà tng, i ng, đu ghen tvi nhng người shữu nhiu hơn(42). Ngược li, chế đtn tại, hạnh phúc ca một người nằm ở ssng động và liên quan đích thực vi thế giới, yêu thương, chia s, hy sinh và cho đi. Skhác bit giữa hai chế độ tn tại này là trong khi chế đshữu tp trung vào chthngười, chế đhin hữu tp trung vào những giá trca cuộc sng(43).

Hin có một nhu cu cp thiết là mi người cn có sự nhy cm với các vn đề với thực tế kết ni và phụ thuộc ln nhau giữa tt cả các sinh vt sng, kể cả con người và tài nguyên. Trái đt kngng chỉ tn đy sức sng mà dường như là một sinh vt sng theo đúng nghĩa của nó. Một nghiên cứu khoa học cho thy mi sinh vt sng trong sinh quyn đóng vai trò duy nht như một phn của sự cân bằng tp th. Như Capra đã chra, tt ccác vt cht sng trên Trái đt cùng vi bầu khí quyn, đại dương và đt, to tnh một hthống phức tp có tt cmô hình đc trưng ca scó tchc. Do đó, Trái đt là một hthống sng và nó hot động kng giống như một sinh vt nhưng thực snó là một sinh vt – Gaia, một loi hành tinh sng(44). Tgóc độ Pht giáo, không chcuộc sng vn có giá tr, mà con người và các hình thức khác của cuộc sng cũng phụ thuộc ln nhau và tương tác. Do đó, tự nhiên và nhân loại là một mt, con người đi với nhau trên mt khác được xem là cùng có trách nhim với nhau. Một thực thể sng kng thể tự cô lp khi mi quan hệ nhân quả này cũng như kng có bn cht riêng của mình. Nói cách khác, nó là một phn của Lý Duyên khởi (paiccasamuppāda), con người nh hưởng đến môi trường kng chỉ thông qua các khía cnh vt cht thun túy trong hành động của h, mà còn thông qua các phm cht đo đức và vô đo đức của các hành động đó. Do đó người ta cho rằng, nếu một vvua và thn dân của mình hành động sai trái, điu này


42.     Fromm 2008: 66-67, 91-92.
43.     Fromm 2008: 15, 21, 66.
44.     Capra 1983: 284-285.
 


nh hưởng xu đến môi trường và các vị thn thánh, dn đến mưa ít, cây trng xơ xác, dân chúng nghèo nàn, chết yu(45). Thông đip này cũng là ngụ ý mnh mẽ của Aggañña Suttanta của Dīgha Nikāya(46) cho thy ban đu thiên nhiên rt phong phú nhưng sau đó trở nên ít đi khi con người bt đu tham lam. Khi con người bt đu thu hoch lúa nhiu hơn so với cn thiết, cây lúa tự nhiên kng thể phát trin nhanh chóng. Điu này đòi hỏi phải trng trọt nhiu hơn, từ đó đt đai được phân chia cho tư nhân và quyn shữu phát sinh. Nguồn gốc của s hữu tư nhân đã trở thành gốc rễ của nhng căn bnh kinh tế - xã hội khác. Vì vy, theo quan đim của Pht giáo, kng đáng ngc nhiên khi tính hin đại hướng tới người tiêu dùng “bị từ chi bởi nó được xem như mt hình thức của cuc sng bóc lt cảnh quan và gây thiệt hi không thkhc phc cho môi trường trong thời gian ngn(47).

Giống như nghèo đói là nguyên nhân của nhiu tội phm, sgiàu có cũng là nguyên nhân gây ra nhiu căn bnh khác nhau cho con người. Pht giáo xem sgiàu có vvt cht chỉ được yêu cu để đáp ứng nhng nhu cu cn thiết và phải qua nhng phương thức đúng đn và đo đức. Srng lượng (dāna) và tự do (cāga) luôn được liên kết trong Pht giáo với đức hnh(48). Hơn na, bằng cách này con người thoát khỏi tham lam, ích k(macchariya) và tnh được nhiu điu xu khác vì “khi san sẻ, mt người sẽ có nhiều bn bè hơn(49). Trên hết, kng cn thiết phải rèn luyn shào png vì vic cho đi ngay cả từ một nguồn tài nguyên ít ỏi (dajjā appam- pi) được coi là rt có giá tr(50). Shào png là một trong nhng phm cht rt quan trng làm nên con người cao quý(51). Đức Pht là người bạn tâm linh (kalyāṇamitta)(52) và các thành viên sagha là người thừa kế tinh thn của ông (dhammadāyādo) cũng được k


 
  1. Morris and Hardy 1995-1900: ii.74-76.
  2. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.80-98.
  3. Lancaster 2002: 1-2.
48.     Sarao 2009: 177.
49.     Fausböll 1985: 187; Morris and Hardy 1995-1900: iii.273. v.40, 209; Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.234.
50.     Feer 1884-1898: i.18; Sarao 2009: 224.
51.     Morris and Hardy 1995-1900: iv.218.
52.     Feer 1884-1898: v.3.
 


vng shành động như vy(53). Đức Pht so sánh người kiếm được sgiàu sang một cách đúng đn và chia svới nhng người nghèo như một người có cả hai mt, trong khi người kiếm được s giàu sang nhưng kng chia bớt để có công đức giống như người một mt(54). Nói cách khác, nếu xây dưng một xã hội lành mnh, sự tự do và hào png phải được củng cố như trcột nn tảng của nó.

Tnh lãng plà một trong nhng trngại nghiêm trng nht trên con đường phát trin bn vng, là một khía cnh quan trng của sự đơn gin giác ngộ của Pht giáo. Phương pháp tham ăn cây v(udumbarakhādika) bị đức Pht chỉ ra(55), là phương pháp vứt bỏ một số trái cây bừa bãi từ cây vả để ăn một lượng rt ít, cũng giống như phương pháp đánh cá bằng lưới kéo, nơi mà sinh vt dưới nước bị phá hủy nhiu hơn mức sử dụng. Nhân loại kng thể tiếp tục tiêu thtài nguyên hn chế của hành tinh này với tốc độ cũ. Thông qua vic mở rng kng kim chế, nn kinh tế kng chỉ hp thvào chính nó ngày càng nhiu cơ stài nguyên của hệ sinh thái cực kỳ mong manh và hữu hn mà còn gây gánh nặng cho hệ sinh thái với cht thải của nó. Khi dân số loài người phát trin hơn na, áp lực lên môi trường cũng tăng theo đến mức độ nguy him hơn. Bùng nổ dân số xóa sch nhng gì đt được trong vic nâng cao mức sng. Như Paul và Anne Ehrlich đã chỉ ra, vic xem xét công nghệ và hành tinh của chúng ta hin đang quá đông dân s, giới hn khnăng sn xut thực phm của con người bằng các phương tin thông thường cũng đã gn đt được. Nỗ lực tăng sn lượng lương thực hơn nữa scó xu hướng đy nhanh ssuy thoái của môi trường, điu này cuối cùng slàm gim khnăng sn xut thực phm của Trái đt.

Cuộc Cách mạng Xanh đang chng minh “Sự không bền vng v mặt sinh thái, vì nó phthuc vào mt nền nông nghiệp hóa du, dễ bị tn thương về kinh tế và xã hi, chi phí cao(56). Mt tối của nó thể hin ở tính dễ bị tổn thương của cây trng đối với các vn đề dịch hi, mt sđa dạng di truyn thông qua vic ct xén và bỏ bê các giống đa phương, làm tăng phân bón do cdi, mối đe da ô nhim phân bón trong đt mỏng manh, độc tính do thuốc trsâu dn đến ung
  1. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: iii.84; Feer 1884-1898: ii.221.
54.     Morris and Hardy 1995-1900: i.129-130.
55.     Feer 1884-1898: iv.283.
56.     Jones, 1993: 13.
 


thư và nh hưởng xu đến hệ thống min dịch tự nhiên của cơ th, xói mòn tăng tốc do ct xén nhiu ln và lãng ptài nguyên nước. Tuy nhiên, “nhng kết quđáng báo đng này hầu như không ảnh hưởng đến vic bán và sdụng phân n và thuc trừ sâu(57). Thông qua sxuống cp về môi trường, tương lai rõ ràng đang bị hủy hoại bởi sgiàu có trong đua tranh của thế giới phát trin và người ng- hèo để sng sót bằng cách cứu vãn hin tại và tương lai. Trên thực tế, chúng ta đang phải đối mt với vin cnh rằng trước khi chúng ta cn kit nguồn lực, chúng ta vn tự đu độc mình đến chết với các cht gây ô nhim môi trường(58). Sự nóng lên tn cu hin kng thể đo ngược được và kng gì có thể ngăn cn các phn lớn hành tinh trở lên quá nóng cho ssng, dn đến di cư hàng lot, nn đói và dịch bnh. Dấu hiu của ssụp đổ tim năng, môi trường và chính tri, dường như đang tăng lên, trong khi các chính trgia và giới thượng lưu kng nhn ra mức cp bách của vn đề và tp trung vào vic mở rng sgiàu có và quyn lực của chính h(59). Theo nhn xét của Stephanie Kaza, tác động môi trường được tăng tốc bởi số lượng dân stăng nhanh, công nghệ ngày càng hiu quả và mức tiêu thvượt quá khnăng của hành tinh. Ba điu này được liên kết bởi phương trình I = PAT hoc Tác động môi trường = Quy mô dân số x mức độ giàu có (mức độ tiêu th) x Công ngh. Nếu có một trong nhng yếu tố trên được gim, tác động sẽ được gim xuống và nếu một hoc cả ba yếu tố đu tăng, tác động stăng lên, trong một số trường hợp rt đáng k(60).

Vì con người là nhng sinh vt xã hội tự nhiên đến với nhau vì mục đích chung, điu này có ý nghĩa là một trt tự xã hội theo nguyên tc Pht giáo sbao gồm chyếu các cng đồng quy mô nhỏ với nn kinh tế đa phương, trong đó mỗi thành viên có thể đóng góp hiu qu. Từ quan đim của kinh tế học Pht giáo, sn xut từ nguồn tài nguyên đa phương là cách sng hợp lý của đời sng kinh tế(61). Đđt được sphát trin bn vng, điu chúng ta cn nht là tinh gin và thu hp quy mô. Chỉ có công nghệ quy mô nhỏ và


57.     Capra 1983: 257.
    1. Elgin and Mitchell 1970: 5.
    2. Ehrlich and Ehrlich 2009: 68.
60.     Kaza 2000: 23.
  1. Schumacher 1973: 42.
 


đơn gin skng làm cn kit tài nguyên thiên nhiên vì vic sn xut sẽ chyếu nhm vào tiêu dùng tại đa phương, do đó sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sn xut và người tiêu dùng. Các công nghệ quy mô lớn đang mt nhân tính và sai vmt đo đức khi chúng trở lên vô dụng, bị từ chối, kng có tiếng nói, kng có quyn lực, bị loại trvà xa lánh. Trí tuệ đòi hi mt định hướng mới của khoa hc và công nghtheo hướng hữu cơ, nhnhàng, bt bo đng, thanh lch và tươi đẹp(62). c giá trị của Pht go là môi trường không nên bị khai thác quá mức và hàng hóa không thi tạo chđược sdụng nếu chng rt cần thiết. Kinh tế hc Pht go sẽ nhn mạnh rng n số dựa trên đời sng kinh tế đi với nhiên liệu không thi tạo đang sng ký sinh(63). Do đó, từ góc độ Pht giáo, một mối quan hệ mới phải được thiết lp giữa con người và thiên nhiên, một sự hợp tác kng bóc lột hay thống tr. Đng lực của nn kinh tế như vy slà phân bit giữa tình trạng nghèo đói (daiddatā)(64), vừa đủ (yāpanīya)(65) và dư thừa (accogāha)(66). Cn có sự cân bằng giữa dư thừa vt cht và quá thiếu thốn, nghĩa là tnh chnghĩa duy vt vt cht vô cm ng như cnh nghèo đói vô cùng, dn đến cách tiếp cn cân bằng để sng hài hòa cả sphát trin bên trong và bên ngoài. Slà kng hợp lý khi coi hàng hóa quan trng hơn con người và tiêu dùng quan trng hơn hot động sáng to.

Đxây dựng một xã hội bn vng cn phải to ra nhng thay đổi mnh mẽ trong mức độ và mô hình tiêu dùng chung. Chúng ta phải chọn mức độ và mô hình tiêu thụ bn vng trên tn cu, tức là sử dụng tài nguyên của thế giới một cách khôn ngoan và kng quá áp đo hệ sinh thái của thế giới, tức là tiêu thụ theo cách tôn trng phn còn lại của cuộc sng trên hành tinh này. Mục đích như vy đã được nêu rõ trong Tuyên bố Pht giáo Xanh, được chun bị bởi các thành viên của cng đồng Pht giáo quốc tế để tho lun tại Hip hội Pht giáo Thế giới ở Colombo (1980): Chúng tôi tin rằng kể từ khi nguồn tài nguyên thế giới và hệ sinh thái kng thể hỗ trtt cả dân tộc ở mức độ tiêu thụ như các quốc gia tiên tiến, nhng nỗ

 
  1. Schumacher 1973: 20.
  2. Schumacher 1973: 43-44.
64.     Feer 1884-1898: v.100, 384, 404.
65.     Oldenberg, 1879-1883: i.59, 212, 253.
  1. Morris and Hardy 1995-1900: iv.282.
 


lực theo hướng tự nguyn đơn gin, trong phong cách sng từng cá nhân và thông qua các chính sách dân chủ. Cơ cu kinh tế khuyến khích sự tham lam hưởng thvà sự tha hóa phải được thay đổi.

Từ quan đim của Pht giáo, điu quan trng là các chính sách phải dựa trên các giá trđo đức và tìm kiếm phúc lợi cho tn thể nhân loi. Theo đề xut của Alan Durning (1992), sphn của nhân loại liên kết với các lĩnh vực tự nhiên phụ thuộc vào chúng ta, nhng người tiêu dùng. Chúng ta có thể ct gim sử dụng nhng gì tiêu cực vmt sinh thái và nuôi dưỡng nguồn lực sâu sc, phi vt thể mang lại hnh phúc: Gia đình và các mối quan hệ xã hội, công vic có ý nghĩa, giải trí. Áp dụng và thực hin tinh thn cơ bản của Pht giáo Bát Chánh đo (aṭṭhagika-magga) bao gồm trí tuệ (paññā), đo đức (sīla) và thin định (samādhi) tht scó thể đưa ra con đường dn đến phát trin bn vng. Chánh kiến (sammā-diṭṭhi) và Chánh nim (sammā-saṃkappa) to thành trí tuệ; Chánh ng(sammā-vācā), Chánh mạng (sammā-kammanta) và Chánh nghip (sammā-āva) cu thành đo đức; Chánh tinh tn (sammā-vāyā- ma) hình thành nên thực hành thin định(67). Bằng cách theo con đường này của trí tu, đo đức và thin định người ta có thể phát trin bên trong và sng gin d. Đi theo con đường giác ng, con người có thể sng hài hòa (sng theo chánh pháp - dhammacariya, samacariya)(68) và từ bi (karuṇā) với mong muốn loại bỏ nhng gì bt lợi cho người khác và bt hnh của chính h(69). Điu này là cơ sở của thế giới quan con người được điu chỉnh và cân bằng, người sẽ tìm kiếm hòa bình nội tâm(70) và nim vui hướng nội(71) qua vic tự kim chế, hn chế nhu cu của mình, tnh ham muốn (ussu- ka)(72), bởi vì con người kng đáng được tôn trng nếu có nhng ghen t, ích kvà gian ln (issukī maccharī saṭho)(73).

Đã đến lúc mỗi chúng ta chọn một li sng đơn gin vmt vt cht, hướng nội tâm và thân thin với hệ sinh thái. Vn đề cơ bản là
  1. Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: ii.311-315.
68.     Trenckner and Chalmers 1888-1896: i.289; Feer 1884-1898: i.101.
  1. Fausböll 1985: 73.
  2. ajjhattasanti, Fausböll 1985: 837.
  3. ajjhattarata, Sarao 2009: 362; Rhys Davids and Carpenter 1890-1911: ii.107;
Feer 1884-1898: v.263.
72.     Sarao 2009: 199.
73.     Sarao 2009: 262.
 


năng lực của Trái đt hữu hn để duy trì nn văn minh con người. “Đo đức xuồng cứu đờiphải được thay thế bằng “Đo đức tàu vũ trTrái đt. Cuối cùng, có thể kết lut theo cách nói của Elgin:

Đsng một cách bn vng, chúng ta phải sng có hiu quả - kng định hướng sai hoặc ng pnguồn tài nguyên quý giá của Trái đt. Để sống mt cách có hiệu quả, chng ta phi sống hòa bình, biết rng chi tiêu quân sphí phm các ngun lực đáp ứng nhu cầu cơ bn. Sng hòa bình, chng ta phi sống với mức độ công bng, vì tht phi thực tế khi nghĩ rng, mt thế giới truyền thông phong phú, mt tngười hay hơn nữa sẽ chấp nhn sống nghèo đói tuyệt đi trong khi nhng người khác sống quá dễ i. Chvới sự công bng hơn trong vic tiêu thngun tài nguyên thế giới, chng ta mới có thể sống hòa bình và sống mt cách bền vng như mt gia đình nhân loi(74).




































74.     Elgin, 1993: 41-42.
 


TÀI LIỆU THAM KHO


Anonymous. 1983. DiscussioPoints  for UniteNationUniversity Project on Perceptions of Desirable Societies in Different Religions and Ethical Systems.

Benton, Raymond. 1997. Work, Consumption, and the Joyless Consumer,” in Goodwin, N.R., Ackerman, F., and Kiron, D. (eds.), The Consumer Society, Washington, DC: Island Press: 50-51.
Bottomore, T.B. (ed. and trans). 1963. Karl Marx: Early Writings.
New York: McGraw-Hill

Capra, Fritjof. 1983. The Turning Point: Science, Society, and the Rising Culture. Toronto: Bantam Books.

Durning, Alan. 1992. How Much is Enough? THE CONSUMER SOCIETY AND THE FUTURE OF THE EARTH. New York: W.W. Norton and
Co.

Ehrlich, P.R., Ehrlich, A.H. 2009, “Population Bomb Revisited,The Electronic Journal of Sustainable Development, 3 (1), accessed 23
December   2013   (http://www.docstoc.com/docs/12166078/ Population-Bomb-Revisited)

Elgin, D. 1993. Voluntary Simplicity: Toward a Way of Life that is Outwardly Simple. Inwardly Rich, rev. ed., New York: Quill.

Elgin, D. and Mitchell, A. 1977. Voluntary Simplicity,CoEvolution Quarterly. Summer, no. 14, June 21 1977: 4-19.

Fausböll, V. (ed.). 1985. The Sutta-Nipāta. London: Pali Text Society.

Feer, M.L. (ed.). 1884-1898. The Sayutta Nikāya. 5 vols, London: Pali Text Society.

Fromm, Erich, 1955. The Sane Society. New York: Henry Holt and Company.

Fromm, Erich. 2008. To Have or To Be? New York: The Continuum Publishing Company (originally published 1976).
Hecht, Jeff. 2008. “Prophesy of economic collapse coming true,
 


New Scientist, 17 November (www.newscientist.com/article/ dn16058-prophesy-of-economic-collapse-coming-true.html#. UtYbRL7rZjo).
Hinüber, von O. and Norman, K.R. (eds.). 1994. The Dhammapada,
Oxford: Pali Text Society.
Jones, Ken. 1993. Beyond Optimism: A Political Buddhist Ecology.
Oxford: Jon Carpenter.
Kaza, Stephanie. 2000. Overcoming the Grip of Consumerism,
Buddhist-Christian Studies, vol. 20: 23-42.
Kentish, Ben. 2017. The Independent, 15 November, London. Lancaster, L. 2002. The Buddhist Traditions in the Contemporary
World: History and Critique,” a keynote speech made at the
opening ceremony of the Fourth Chung-Hwa International
Conference on Buddhism, January 18-20, 2002.

Loy, David. 1997. The Religion of the Market,Journal of the American Academy of Religion. 65 (2): 275-290.

Marx, K. and Engels, F. Selected Works (1945-1849), vol. I. Marxist Internet Archive               (www.marxists.org/archive/marx/works/ sw/). Retrieved 15 January 2014.

Meadows, D.H. and D.L., et al. 2004. The Limits to Growth. updated version, White River Junction, VT: Chelsea Green Publishing Company and Earthscan.
Merchant, Carolyn. 1980. The Death of Nature. New York: Harper
& Row.
Morris, R. and Hardy, E. (eds.). 1995-1900. The Aguttara Nikāya.
5 vols, London: Pali Text Society.

Oldenberg, V. (ed.). 1879-1883. The Vinaya Piaka. 5 vols, London: Pali Text Society.

Pavitt, K. and Worboys, M. 1977. Science, Technology and the Modern Industrial State, London:

Rhys Davids, T.W. and Carpenter, J.E. (eds.). 1890-1911. The Dīgha Nikāya. 3 vols, London: Pali Text Society.



Russell, Bertrand.1954. Human Society in Ethics and Politics, London: George Allen & Unwin Ltd.

Sarao, K.T.S. (trans.). 2009. The Dhammapada: A Translators Guide, New Delhi: Munshiram Manoharlal.
Schramskia, John R., Gattiea, David K., and Brown, James H. 2015. Human domination of the biosphere: Rapid discharge of the earth-spacebatteryforetellsthefutureofhumankind,Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. www.pnas.org/content/early/2015/07/14/1508353112.full. pdf

Schumacher, E.F. 1973. Small is Beautiful: Economics as if People Mattered. 1999 print with commentaries, Point Roberts, WA: Hartley & Marks.

Toynbee, Arnold. 1947. A Study of History. vol. 1, New York: Oxford University Press.

Trenckner, V. and Chalmers, R. (eds.). 1888-1896. The Majjhima Nikāya. 3 vols, London: Pali Text Society.
World Commission on the Environment and Development. 1987.
Our Common Future [The Brundtland Report]. Oxford: Oxford
University Press. (Also www.UN-documents.net. Retrieved
16.07.2013).
World Fellowship of Buddhists. 1984. Green Buddhist Declaration.
World Fellowship of Buddhists.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây