34 LẬP TRƯỜNG DÂN TỘC CỦANHẬPTHẾPHẬTGIÁOTHỜILÝ–TRẦN

Thứ tư - 08/05/2019 18:54
ĐĐ. Thích Thông Thức
489






 
LP TRƯỜNG DÂN TCANHPTHPHTGIÁOTHỜILÝTRN

 
ĐĐ. Thích Tng Thức





Sự trình bày về tinh thần xut thế - nhập thế ca Pht giáo Việt Nam thời Lý – Trần đã phần nào khái quát các hot động ca Pht giáo thời này, tuy nhiên, nếu chdừng lại ở đó, skhó phân định rõ ràng đâu là Pht giáo Việt Nam, đâu là Pht giáo ca các quốc gia khác. Nếu tinh thần xut thế - nhập thế được xem là đc trưng của Pht giáo nói chung thì vi Pht giáo Đi Việt, đc điểm ni bt lại chính là lập trường dân tộc, nghĩa là Pht giáo đã thc sự gắn mình vào và vì vận mệnh ca dân tc. Lập trường này là động lực, va là mc đích để Pht giáo góp sc cùng dân tc trong xây dựng và bo vệ tquốc, cũng chính là bo vệ nền Pht giáo. Trên cơ sở trình bày về lập trường dân tc ca nhâp thế Pht giáo thời Lý – Trn, cng tôi đề xut hai phương diện căn bản là bình đẳng, đoàn kết và dấn thân ca Pht giáo.
  1. PHƯƠNG DIỆN BÌNH ĐNG

Pht giáo với quan điểm: “Tt cchúng sanh đều có Pht tính nên các Pht ba đời quá khứ, hin tại và vlai đu cùng một pp nh, tức chúng sanh và chư Pht cũng cùng giác nh kng sai bit, và giác nh đó chính là Pht nh. Vì chư Pht và chúng sanh đồng một thể nh nên Pht và chúng sanh vốn bình đng, mà Pht và chúng sanh đã bình đng thì tt nhiên chúng sanh và chúng sanh ng là bình đng. Trên tinh thần này, đức Pht Thích-ca tuyên bố: Không có giai cấp trong dòng u cùng đ, không có hn thù trong




*. Tiến sĩ, ging viên Học vin Pht go Vit Nam tại TP.HCM.
 


git nước mắt ng mặn. Vì bình đẳng nên kng có giai cp, kng phân bit đẳng cp giữa người với người; cũng vì bình đẳng nên kng có hn thù, vì hn thù người khác cũng chính là hn thù bản thân. Do bình đẳng nên kng phân bit tự ngã với tha nhân, kng xung đột quyn lợi của mình hay tổ chức mình với người khác hay tổ chức khác. Ở đây, chúng tôi sẽ trình bày vphương din bình đẳng dựa trên hai cách tiếp cn là bản thể giác ngvà ứng dụng vào xã hội.

Xét góc độ bn thgc ng, quan nim “Tt cchúng sanh đều có Pht tánhbao hàm ý nghĩa tt cả chúng sanh đu sn có tâm Pht và ai cũng có khnăng thành Pht. Trong Pht giáo, khái nim Pht tánh có rt nhiu tên gọi tùy theo từng tông phái như: Giác tánh, chân như, bản lai din mục v.v... nhưng tt cả đu dùng để chỉ bản thể kng sanh dit này. Trên thực tế, mọi svt hin tượng luôn biến dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác theo quy lut tự nhiên là sanh - trụ - dị - diệthay thành - trụ - hoi - không, tuy nhiên, vẫn có i bt biến, thí d, sóng bin xô đy không ngng nghnng cht liu nước vẫn không lthuộc vào sdịch chuyn ca sóng, thut ngPht giáo gi sbt biến này là cn như hay bn th.

Chân như nghĩa là như tht, kng giả dối, kng biến đổi, kng sanh kng dit, vô thỉ vô chung, kng còn - mt, mà trong sáng, diu dụng và tròn đy. Nhưng trí tuệ của con người bị vô minh che lp nên chỉ nhìn thy hin tượng din tiến theo vô thường mà kng nm bt được thực thể bình đẳng kng sai bit của chúng. Vô minh hình thành do định kiến phân bit giữa chủ thể và khách thể; giữa tâm và cnh, từ đó, đưa đến nhị nguyên và cả cực đoan. Do vy, con người kng nhn ra bản cht của Tâm và Cnh là một (Tâm cnh nht như). Các svt hin tượng tuy có sai bit và biến đổi nhưng vn cùng một bản thể (Vn hữu duy nht th). Chng nglà trvvới con người thực của chính mình, đó là bản thể Chân như, như Thin sư Suzuki viết: “Chthể tuyệt đi của con người là trực giác bát nhã đã vượt ngoài mi hình thức nhnguyên chvà khách, tôi và thế giới, hiện hữu và không hiện hữu1”.
Một khi đã nhn chân được bản th, nghĩa là giác ngộ chân như,

 
    1. D. T Suzuki (2001), Thiền Lun, quyn trung, Nxb. Tp. HCMinh (Trúc Thiên dịch). Tr, 99.
 


hành giả như tht thy được nguồn gốc của vũ trvà vn vt hn tn theo quy lut tự nhiên, như Phan Trường Nguyên (1110- 1165) nhìn nhn:
Ở trong ánh sáng, ở trong ht bi,
Nhưng li không phi là ánh sáng, cũng không phi ht bi Phtng thì trong sut,
Không thân với vt nào cả. Là bn thca giới tự nhn,
ng nghiệm vào tt ccác vt, không trvt nào. Là ông thkhéo, sáng to ra trời đất,
Nhào nn nhân ln. Sinh ra vn vt2.
Với cách nhìn này, cả thế giới tự nhiên có thể được nhn thy trong ht bụi và ngược li. Là người chng ngộ điu này, các Thin sư như nhng hoạ sĩ khéo hòa nhp với tự nhiên để vẽ lên nhng bức tranh tuyt tác.

Sau một quá trình tìm tòi và hành trì các phương thức đưa đến giác ng, hành giả nhn ra rằng thực ra tu tp là tiến trình tự tìm về chính mình, như Trần Nhân Tông nói: “Vy mới hay! Bt ở cung nhà; chng phi tìm xa. Nhân khuây bn nên ta tìm Bt, đến cc hay chn Bt là ta3; hay như Tuệ Trung Trần Quốc Tung: “Lng, lặng, lặng! Trm, trm, trm! Tâm của vn pp là m của Pht. Tâm Pht ng phù hợp với m ta, Pp là như thế đy suốt xưa nay.4” Điu đó có nghĩa Pht tính kng ở đâu xa mà luôn hin hữu trong mỗi người, Pht tính đó phải được tiếp nhn trong hin ti, mọi tìm cu ở quá khứ, tương lai hay bên ngoài đu xa rời hin thc. Như lời đối đáp giữa Thin sư Thin Lão và vua Lý Thái Tông, vua hỏi sư: “‘Hoà thượng trnúi này đã được bao lâu?’ Sư trả lời: Chỉ biết ngày tháng này; ai rành xuân thu trước.’”5 Hin thực đó là Pht tánh, là bản

 
    1. Vin Triết học (2002), Lch sử tư tưởng Việt Nam, Văn tuyn tp I (Tư tưởng Vit Nam từ đu công nguyên đến cuối thời ), Nxb. Chính trị quố gia, Hà Nội. tr, 290
    2. Vin triết học(2004),Lch sử tư tưởng Việt Nam văn tuyển,tp II(Tư tưởng Vit Nam thời kTrần – H), NxbChính trị quốc gia – Hà nội, Tr.108.
    3. Vin Văn Học(1989), Thơ Văn Lý – Trn, Tp II, Nxb KHXH – Hà Ni, Trang, 275.
5. Thích Thanh T, (PL. 2535-1992), Thiền sư Việt Nam, Nxb. Tp. HChí Minh. Tr, 60.
 


giác, linh giác. Một cách miêu tkhác như Nguyn Công Bt (? - ? ) làm chức vụ Thượng thư bộ Hình dưới triu Lý Nhân Tông (1072- 1128) viết rằng:

i diệu ththì huyền tch, là mt ánh linh quang không ở trong không ở ngoài, nhưng li là khởi nguyên ca năm nguyên t(Đt - nước
- gió - lửa - thức); còn cái hiện tượng thì tràn đy, là cõi bao la, có hình thù, có thcht; nhưng li nm trong cái khí thái hư. [Nó] không có du hiệu để suy lường; không có bóng hình để tìm kiếm. [nó] bao hàm cđất trời rộng lớn, đâu thể dò xem; [nó] hoà đng ctinh tú huy hoàng, dễ nào tìm xét. Du có làm cho then máy ca to hoá chuyển vn, nhưng nó vn nghiễm nhiên ở đó... Chúng sanh từ đó mà có tên; vn vt nh đây mà thotính. Đó chng phi là tràn đyhay sao?6

Xét vmt bản thể thì tính Pht (hay bản thể của vũ trvn vt) là thực thể tuyt đối, trong sáng, tự ti, tròn đy, kng sanh kng dit, kng bị kng gian và thời gian hay tác động nào làm chướng ngi, mà nó bao trùm khp vũ trụ. Nhưng xét vmt hin tượng, khi các svt hin tượng đã hình thành từ svt nhỏ nht đến mt tri, mt trăng, sông, núi, người, vt v.v... đu mang trong mình tính thay đổi, nhưng bản cht vn là thường hằng và bt biến.

Như vy, nguyên nhân khẳng định mọi người đu bình đẳng là vì bản thể của mọi chúng sanh đu có tính Pht. Vua Lý Pht Mã [Lý Thái Tông Hoàng Đế] (1000-1054) nói: Ánh sáng của trí tu tht không có ngun gc nào cả, Người là không mà ta cũng không. c vị Pht quá khứ, hiện tại và tương lai, tính Pht vốn ging nhau7. Vì Người là không mà ta ng khôngđây là sự bình đẳng tuyt đối, vô phân bit và vô chp của người chng đo. Tiêu biu nht cho tinh thn này là Thin sư Vn Hnh, Thông Bin, Phù Vân, Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông v.v ... nhng người góp công rt lớn cho thời đại Lý – Trần và to dựng nn độc lp dân tc.

Xét góc độ n tc, tính bình đẳng được thể hin ngay từ đu Pht giáo du nhp vào Vit Nam, đc bit rõ nét vào thời u T,8  như

 
      1. Vin Triết học (2002), Lch sử tư tưởng Việt Nam, Văn tuyn tp I (Tư tưởng Vit Nam từ đu công nguyên đến cuối thời ), Nxb. Chính trị quố gia, Hà Nội. tr,256..
      2. Vin Triết học (2002), Lch sử tư tưởng Việt Nam, Văn tuyn tp I (Tư tưởng Vit Nam từ đu công nguyên đến cuối thời ), Nxb. Chính trị quố gia, Hà Nội. tr,166.
      3. u Tử sinh khoảng m 160, viết Lý hoc lun khoảng m 198 và mt vào m m
 


Lê Mnh Thát nhận định: “Tkhái niệm bình đẳng đó phát sinh mt khái niệm mới, là khái niệm bao dung. Vì tt cmi người đều có Pht cho nên ta phi bao dung, phi tôn trọng tánh Pht nơi người khác và chấp nhn hcách dễ ng dù hình thù, quan điểm, giới tính, ngôn ngữ, chng tc, văn hóa, tôn giáo, v.v…, họ có khác ta.9 Điu này có nghĩa bình đng vào bao dung kng phải tự nhiên có được mà cơ sở của chúng chính là Pht nh sn có trong mỗi chúng sanh, vì ai cũng có Pht nh nên đu xng đáng được tôn trng.

Kng chỉ dừng lại ở quan hệ giữa người với người trong cng đồng, trong xã hội, Pht giáo thời này còn đi xa hơn khi khẳng định sự bình đng của dân tộc này với dân tộc kia, của quốc gia này với quốc gia kia. Đin hình là trước quan đim của người Hán luôn tự xem là trung m của trời đt, n hóa của họ cũng là bậc nht, Mâu Tđã bày tỏ lý lun của mình trong tác phẩm Lý hoc luận nổi tiếng của ông: “Sao phương Bc ở trên trời là chính giữa, ở ti người là phương Bc’. Ly đy mà xem đất Hán chưa hn là trung tâm trời đất vy. Kinh Pht ging dy, trên dưới trùm khắp, loài vt hàm huyết đều thuc về Pht. Cho nên ta li tôn kính mà hc ly, sao bo là phi bcái đạo ca Nghiêu, Thuấn, Châu, Khổng. Vàng với ngc không tn thương ln nhau. Châu tùy và ngc bích không hi ln nhau. Bo người ta lm khi chính tự mình lầm vy.10 Khẳng định đt Hán chưa hẳn là trung m trời đt, Mâu Tđã trực tiếp tuyên chiến với chủ trương bành trướng của người Hán và gn tiếp tuyên bố vsự bình đng về đa giữa Trung Quốc và Vit Nam. Xa hơn thế, ông còn so sánh đo lý truyn thống của Trung Quốc và Vit Nam như ng với ngọc và kng xâm hại nhau, nghĩa là kng thể áp đt nn đo lý của người Hán vào người Vit Nam và ngược li. Và để kết lại vấn đề này, ông i: “Bo người ta lm khi chính tự mình lm vy,nghĩa là ông khẳng định tư tưởng cực đoan của một sngười Hán thực ra là sự nhầm lẫn và ngộ nhận. Nói cách khác, đây là tiếng nói phản kng sxâm lược về nhiu mt của người Hán, cũng là để chống lại tư tưởng k thị chng tộc và âm mưu Hán hóa dân tộc ta, dựa trên lập trường bình đng.
Như vy, tính bình đẳng đã được minh nhiên khẳng định rt sớm
  1. xem thêm Lê Mnh Thát,(1982), Nghiên cứu vMâu T, Nxb Tu thư Vn Hnh, tr,133.
    1. Mnh Thát(1999), Lịch sPhật giáo Việt Nam (tp I), Nxb Thun Hóa – Huế, trang 295.
    2. Lê Mạnh Thát,(1982), Nghiên cứu vMâu T, Nxb Tu thư Vn Hnh, tr. 519.
 


từ dân tộc ta, ít nht là qua một số nn vt Pht giáo, vì thế, kng ngc nhiên khi vào thời Lý – Trn, nó một lần nữa được nêu lên, mà trường hợp Quốc sư Thông Bin (? - 1134) là một thí dụ: “...Thường trthế gian, không sanh không diệt thì gi là Pht. Hiểu rõ Tâm tôn ca Pht, hạnh gii đều hiệp nhau, thì gi là T. Pht và Tlà mt. Bởi bn lm xưng hc giả tự di nói là có hơn thua vy. Vả Pht nghĩa là giác ng, và sgiác ngộ đó xưa nay vng lng thường trú. Hết thy hàm sinh, đều cùng mt nguyên lý đy11. TMâu Tử đến Thông Bin, rõ ràng, quan đim vhàm huyếtnay hàm sinh” chỉ là nhng cách nói khác nhau nhưng ý nghĩa truyn tải vẫn là một. Với một quá trình kéo dài hơn 8 thế kỷ như thế, tht dễ hiu khi tinh thần này đã rt phổ biến trong nn dân ta.

Từ chỗ khẳng định ai cũng có Pht tính, một cách gn tiếp, đó ng là skhẳng định về độc lập n hóa: “Cho nên, khi cho rng Pht và Tchlà mt và Pht đã sinh ở ti trung tâm ca trời đất’, thì rõ ràng Thông Biện mun ghi nhn quê hương đất nước ông cũng là trung tâm ca trời đất, vì nó là mt đất Pht. Quan niệm shc ca Thông Biện như vy vừa kế thừa quan điểm n tc ca Mâu Tử, li vừa tiếp thu squan thiền hc ca tông phái mình, là dòng thiền Kiến Sơ do Vô Ngôn Thông và Cảm Thành gầy dng. Đây phi nói là mt quan điểm tràn đy lòng tự hào n tc trong mt thời đại mà cđất nước đang vươn mình để xây dng mt quc gia Việt vĩ đại, là Đi Việt12. Cũng chính quan đim này, khi Lý Tnh Tông tnh lập ng Thin Tho Đường, đã chủ trương: “Quan gia, vua chúa đều giác ngộ, nghĩa là ngọn cgiác ngộ từ tay nhà sư qua tay cư sĩ, cho nên, các dòng Thin kng đơn giản chỉ ra bn cht giác ngmà còn khẳng định giác tính bình đng của Thin tông nói chung đối với mọi tầng lớp nn dân.

Vào thời Trn, trong cuộc vấn đáp giữa vua Trn Thái Tông với Quốc sư Phù Vân: ... tìm đến núi này chmun được thành Pht, ch không cu gì khác. Sư nói: Trong núi vốn không có Pht, Pht ở ngay trong lòng. Lòng lng lẽ mà hiểu, đó chính là chân Pht. Nay nếu bhgiác ngộ điều đó thì lập tức thành Pht, không cn khổ công tìm kiếm


 
    1. Lê Mnh Thát (1999), Nghn cu về Thiền uyn tập anh, Nxb. Tp. HChí Minh, tr, 202.
    2. Lê Mạnh Thát (2002), Lch sPhật go Việt Nam, tp III, tLý Tnh Tông (1054) đến Trn Tnh Tông (1278), Nxb. Tp. HChí Minh. tr, 226.
 


bên ngoài13. Ở góc độ bình đẳng, “Pht ở ngay trong lòng” nên kng thể lìa chính tự thân mình mà thành Pht, càng kng thể vào trong núi để tìm Pht. Kể từ đó, Trần Thái Tông trvkng nhng chăm lo điu hành đt nước mà còn giáo hóa dân về bình đẳng Pht tính, cụ thể là nhà vua đưa ra ba hạng người nim Pht trong Niệm Pht luận mà chúng tôi đã nêu trên. Bên cnh đó, ông cũng để lại nhng tác phm như Khóa hư lục và Lc thời sám hi khoa nghi v.v... Bằng nhng phương thức khai ngPht tính cho muôn dân, Trần Thái Tông cũng chuyn tải thông đip bình đẳng đến với mọi người để ít nht thông qua nó, chn chỉnh trt tự xã hội khi mà đt nước ta đang chịu sphân hóa khc liệt14 vào thời đim đó. Quc sư Phù Vân và vua Trn Thái Tông đều là nhng người trưởng thành và rèn luyện trong bối cảnh đất nước phân hóa đã nói trên. Cho nên, tính bình đẳng do Pht thquan mới đưa ra đã được thnghiệm ngay trong đời sng của h15. Như vy, chính “Pht thquannày, dù nhìn nhn theo cách nào, cũng mang trong nó nhng giá trị chính trị nht định vì rõ ràng nó hỗ trợ cho nhng mục tiêu chính tr, mà an dân là một tiêu biu.

Đây là tin đề cho dòng Thin Trúc Lâm hình thành do Trần Nhân Tông thành lp với quan đim Cư trn lạc đạo. Mặc dù vy, hu hết mọi tư tưởng và sức mnh tinh thn đời Trần đu được ươm mm từ Trần Thái Tông. Ông chính là người khai đường mở lối, bằng trí tuệ và tài năng, ông cũng đã lãnh đo đt nước vượt qua một giai đoạn đy biến động.

Bằng tinh thn bình đẳng, Pht giáo Đại Vit đã phát huy tốt lý tưởng của mình trong vic đem lại lợi ích cho qun chúng và đóng góp xây dựng dân tc. Tinh thn chđo của thành tựu này chính là scsúy cho mọi người đu có lòng tin, nim tự hào về mình có đy đủ khnăng thành Pht, qua đó, mọi người trong xã hội đu bình đẳng và xa hơn là mỗi dân tộc đu có quyn bình đẳng, quyn tự quyết của dân tộc đó.
Pht thể quan này chính là cơ sở quan trng khẳng định muôn

 
    1. Vin Văn Học(1989), Thơ Văn Lý – Trn, Tp II, Nxb KHXH – Hà Ni, tr, 28.
    2. Xem thêm, Lê Mnh Thát (2004), Tn tp Trn Ti Tông, Nxb Tp HCMinh, tr, 206.
    3. Lê Mạnh Thát(2004), Tn tp Trn Ti Tông, Nxb Tp HCMinh, tr, 206.
 


dân đu có quyn tự do, quyn bình đẳng và quyn hnh phúc. Hơn thế, Pht giáo còn nâng vị trí con người lên hàng cao tột là đa v Pht để một ln nữa khẳng định tính bình đẳng đó. Qua chủ trương này, Pht giáo thời Lý – Trần đã chun bị cho con người một nn tảng tư tưởng vng chc, một mt, củng cố thế mnh về tinh thn để đối pvới thế lực xâm lược từ phương Bắc, mt khác, giúp họ thy được sức mnh tim n tự thân và phát huy nó đến mức tối đa với nhiu thành quả quan trng cho dân tộc nói chung và Pht giáo nói riêng.
  1. PHƯƠNG DIỆN ĐOÀN KT

Pht giáo Vit Nam từ khởi nguyên đến thời Lý – Trần đã có nhng đóng to lớn cho dân tộc bằng tinh thn đn kết. Tính đn kết này được thể hin bằng minh văn trong kinh Đi thừa phương quảng tng trì, vốn có thể đã xut hin ở nước ta (Vn Xuân)16 vào thời Lý Nam Đế qua bản dịch tiếng Hán của Trúc Pháp Hộ (231- 308?), vsau, được TNi Đa Lưu Chi dịch li. Trong Kinh này, đức Pht dy: “Nếu người kia và người nhòa hợp thì mới có thgigìn và truyền bá chánh pp của ta. Nếu người kia và người nchng trái tranh i thì chánh pp không thlưu hành (tờ 381a1-3).17 Đây thực ra là một khai trin từ ý nghĩa của Tăng-già, nhng đệ tử xut gia của đức Pht, vì bản cht của Tăng-già là hòa hợp. Với ý nghĩa đó, Pht giáo chỉ có thể tồn tại và phát trin khi nhng người Pht giáo thực sự hòa hợp với nhau. Và sau khi đã hòa hợp thì sto thành một khối đn kết, qua đó, quy tụ được sức mnh của tp th, ở đây, là sức mnh của cả dân tc. Theo Lê Mnh Thát: Vào thời đại Pp Hiền, khi nói đến vic hòa hợp trong giới Pht go, chính là nói tới s hòa hợp đoàn kết trong nhân n, vì như ta đã thy, tầng lớp lãnh đạo nhà nước Vn Xn đều là nhng Pht tử.18 Tính đn kết của Pht giáo Vit Nam như vy được hình thành rt sớm như một tt yếu lịch sử: Yêu cu hòa hợp c thành phn Pht go với nhau, dù ch với mục đích hc tp và thực hành Pht go, vn có mt ý nghĩa chính trị rt lớn. Đó là sự đoàn kết, đùm bc, thương yêu lẫn nhau để bo vệ,
    1. Xem thêm Lê Mnh Thát(2001), Lch sử Phật giáo Việt Nam (tp II), Nxb Tp HCM, trang 72.
    2. Dn li, Lê Mnh Thát(2001), Lch sử Phật giáo Việt Nam (tp II), Nxb Tp HCM, trang 74.
    3. Lê Mạnh Thát(2001), Lch sử Phật giáo Việt Nam (tp II), Nxb Tp HCM, trang 74.
 


xây dng đất nước. Yêu cu n tc vào c y là như thế.19 Điu này có nghĩa, với vị thế và vai trò của mình lúc by giờ, Pht giáo phải lựa chọn phương thức tồn tại trong lòng dân tộc, chiến đu vì stồn vong của dân tộc và xét cho cùng, cũng chính là cho s hưng suy của chính Pht giáo. Theo quan đim nhp thế đã trình bày ở trước, nhng dữ kin nêu trên cho thy triết lý nhp thế trên phương din bình đẳng đã hình thành từ rt sớm trong lịch sử. Qua tinh thn đn kết này, Pht giáo đã có nhng đóng góp cả vmt nhân sự cũng như cơ sở lý lun để hội tụ sức mnh nhân dân trong công cuộc đu tranh bo vvà xây dựng đt nước ở giai đoạn lịch sđy biến động này.

Trên cơ sở trình bày về tinh thn nhp thế Pht giáo qua phương din đn kết, chúng tôi sẽ lựa chọn chyếu nhng quan nim hay chủ trương của nhng nhân vt Pht giáo tiêu biu như: Thin sư Pháp Thun với “Vn nước, Thin sư Viên Thông với “Đức hiếu sinh và Thin sư Phù Vân với quan nim “Ly ý muốn thiên hm ý muốn của mình. Thêm vào đó, chúng tôi cũng nêu ra nhng skin mang tính đn kết từ nhng nhân vt có nhiu đóng góp cho dân tộc trong giai đoạn Lý – Trần.

Tóm li, triết lý nhp thế của đo Pht Vit được thể hin qua nhng vn đề như: chân như, vô trụ, vô ngã, vị tha, v.v... là nhng biu hin đc trưng trong một giai đoạn cực thịnh của Pht giáo nước nhà thông qua nhng đại biu là nhng Thin sư đt đo. Bằng sgiác ngvà tài năng xut chúng, họ đã có nhng cng hiến lớn lao trong vic phát trin Pht giáo nói riêng và cho nn độc lp dân tộc nói chung. Nơi họ kng còn chỗ cho cái ta vkmà chỉ có tm lòng phng sự trọn vn cho tha nhân, mọi hành động của họ hn tn vì dân, vì nước. Điu này được minh chng qua triu đại Lý - Trần. Chủ trương của đo Pht là luôn thể nhp vào cng đồng xã hội để cùng xây dựng tinh thn đn kết dân tc. Đng thời, các vị Thin sư cũng mang hương vgiải thoát khai mở nhân tâm hướng thin. Trên con đường đó, bản thể lun của đo Pht và ý thức dân tộc cùng hội tụ một thể thống nht đó là “Đo Pp - Dân Tc” qua vic xây dựng và bo vệ nn độc lp dân tộc Đại Vit.
Pht giáo đóng vai trò phát huy nội sinh của dân tộc, vừa phát

 
    1. Lê Mạnh Thát(2001), Lch sử Phật giáo Việt Nam (tp II), Nxb Tp HCM, trang.75.
 


trin lý lun vừa thực nghim tâm linh, đưa con người đến giải thoát. Nhn thức lun của đo Pht kng chỉ thiết lp các định chế chính tr, mà còn góp phn xây dựng nhân tâm của cng đồng xã hội. Bn cht của thế gian là kh, vô thường và vô ngã nên người chng ngcó vai trò đưa con người đến tự do, hnh phúc. Pht giáo tìm giải pháp cho các vn đề trong xã hội bằng cách giáo hoá mỗi cá nhân điu chỉnh, cải thin đời sng theo tinh thn nhân bản, công bằng.

Như vy, triết lý Pht giáo là nhn thức đúng nhng giá trị nhân bản của mỗi người để giúp họ thay đổi cuộc sng, nghĩa là tìm ra giá trthực đbo vnn sinh trong mi tương quan ng như hoàn thin mi vtrí con người trong xã hi. Đó là động cơ gii thoát con người không blthuộc vào bt kthế lực bên ngoài nào kcthần linh.

Pht giáo và dân tộc đã trở tnh một thể thống nht, lúc thịnh ng như suy. Trong lịch sdân tộc, triu đại nào hợp lòng dân thì đt nước thịnh vượng. Xây chùa, dựng tp thực cht là xây dựng môi trường về nếp sng đo đức của dân tộc, nếp sng hướng thin của đo Pht. Vsau Nho sĩ đời Trn, Lê Bá Quát đã thừa nhận rng: Đo Pht ly ha phúc để cm lòng người, sao mà được lòng người tin sâu và bền vy. Trên từ vương công, dưới đến bình n, hễ có công vic gì quan hệ đến Pht thì dù có hết ca ci cũng không bn xn. Nay nếu đem vic dng tháp xây chùa phó thác cho thì hớn hvui mng như cm được tvăn tự tín phiếu vsbáo đáp ny sau. Cho nên, từ trong kinh đô, đến ngoài cu phủ, hang cùng nhm, chng ra lệnh mà tn theo, không báo rõ mà tin, chnào có nhà là có chùa, bđi li dng lên, hư nát liền tu sửa, chuông trống u i cùng với n cư có tới mt nửa. Sự hưng thnh ca đạo Pht sao mà dễ ng, stôn sùng cũng rt lớn rộng vy.20







***





 
    1. Nguyn Đăng Thục (1974), Phật giáo Việt Nam, Nxb. Mt đt.tr.302.
 
499







VÀI NÉT VỀ CÁC TÁC GI





Sư cô Thích NTuệ An, sinh năm 1984, hin đang nghiên cứu: Văn hiến Pht Giáo và hin là nghiên cứu sinh trường Đại học T Xuyên (Tnh Đô-Trung Quốc). Với phương hướng nghiên cứu v văn hiến Pht giáo, điu mà tác giả quan tâm đến Pht giáo là tìm vcội nguồn Pht giáo, nguồn gốc và sự din biến của nhng vn đề liên quan đến Pht giáo. Trong nhng năm qua tác giđã nghiên cứu và tham gia các hội tho với đề tài: “Nghiên cứu tinh thn đc lp của Thiền sư Liễu Qn, Sự tương đng vtinh thn đc lp của Pht Hoàng Trn Nhân Tông và Tsư Liễu Qn. Đến với Đại lễ Vesak Liên hip Quốc 2019, tác giả đóng góp đề tài: Kinh Bn sanh và kỹ năng ca người lãnh đạo.

TS. Nguyn Thị Quế Anh, sinh năm 1969, chuyên ngành Giáo dục học; Văn hóa và Phát trin, hin đang công tác tại Học vin Chính trkhu vực I. Học vin Chính trị Quốc gia HCMinh. Với 29 năm kinh nghim trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn, trong đó có văn hóa và tôn giáo, tác giđã có nhng nghiên cứu về thơ văn Pht giáo của Vit Nam. Tác giđc bit quan tâm tới nhng giá trị tư tưởng và văn hóa đc sc của Pht Hoàng Trần Nhân Tông và vai trò của Ngài trong sphát trin của Pht giáo Vit Nam và Pht giáo thế giới.

Sư cô Thích Nữ Nhun Bình, sinh m 1980, chuyên ngành Pht học, hin đang là nghiên cứu sinh Tiến sĩ khóa I, Học vin Pht giáo Vit Nam tại TP.HCM. Kng chỉ dừng lại ở vic nghiên cứu nhng vấn đề liên quan đến đo Pht, Pht giáo Vit Nam và nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến con người, về lời đức Pht dy thông qua các bộ kinh nằm trong Pali tạng và Hán tạng, mà còn là tác giả một sđu sách: Giữa đôi dòng, Mở li yêu thương,…

Học giNguyn Thin Cn, Sinh viên chuyên ngành Đông phương học, khoa Quốc tế học, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
 


PGS. TS. Lê Cung, pháp danh Tâm Chính, bút danh Triu Xuyên, sinh năm 1952, chuyên ngành dy và nghiên cứu Lịch svà hin đang làm vic tại Học vin Pht giáo Vit Nam tại Huế, Học vin Pht giáo tại Tnh phố HCMinh. Năm 1997, học gibo lệ thành công lun án Tiến sĩ Sử học tại Đại học Sư phm, Đại học Quốc gia Hà Ni. Năm 2003, học giả được Nhà nước phong Học hàm PGiáo sư. Tác gicó bề dày nghiên cứu với các công trình như: Phong trào Pht go miền Nam Việt Nam năm 1963, Pht go Việt Nam trong đời sng chính trị - xã hi miền Nam (1954 - 1975), Phong trào Pht go miền Nam Việt Nam (1964 - 1968),…

Phan Xuân Cường, sinh năm 1981, hin đang nghiên cứu Kinh tế phát trin và đang làm vic tại trường Đại học Công nghip Thực phm Tp. H CMinh

PGS.TS Nguyn Hng Dương, sinh năm 1952, hin đang nghiên cứu Tôn giáo và làm vic tại Vin Nghiên cứu Tôn giáo, Vin Hàn lâm Khoa học xã hội Vit Nam. Nhng nghiên cứu tiêu biu: nghiên cứu về hệ thống tổ chức của Pht giáo Vit Nam, hệ thống tổ chức của hệ phái Kht sĩ,…

TT.TS. Thích Phước Đt, thế danh là Trần Lý Trai, sinh năm 1968, là Tiến sĩ chuyên ngành vVăn Học Pht giáo Vit Nam. Hin là y Viên Hội đồng Trsự GHPGVN, PTrưởng Ban kiêm Chánh Thư ký Ban Giáo dục Tăng Ni, PVin Trưởng Vin Ng- hiên cứu Pht học Vit Nam kiêm Giám đốc Trung Tâm Nghiên cứu Văn học Pht giáo đồng thời là PVin trưởng Học vin Pht giáo Vit nam tại TP. HCMinh kiêm trưởng Khoa PGVN; y viên Ban Chp hành Hội Nghiên cứu và Giảng dy Văn học Vit Nam tại TP. HCMinh.

Thượng Ta có trên 100 bài viết chuyên ngành vVăn học và Pht học, Pht giáo Vit Nam đăng tải trên các tp chí trong nước.

Th.S Vũ Thúy Hằng, sinh m 1986, hin đang m vic tại Khoa Giáo dục Chính trị - Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. Tác giđã có 10 bài o dự Hội tho và đăng ở các tạp chí. Đến với Đại lễ Vesak Liên Hip Quốc 2019, hai tác giđã đóng góp bài nghiên cứu: Minh Triết “khuyến thiện - trng ác” vì hòa bình ca Pht giáo hiển lộ qua vic thhai vhpp trong ngôi chùa người Việt.
 


Sư cô Thích NMinh Hoa, năm sinh 1980, hin đang nghiên cứu Tâm lý Giáo dục, Pht học tại Học vin Pht giáo Vit Nam tại Tp. HCMinh; chùa Linh Bu, phường Phú M, thị xã Phú M, tỉnh Bà Ra – Vũng Tàu. Nghiên cứu Giáo dục Pht go xây dng con người hoàn thiện (Lun văn Thc sĩ) cho thy hệ thống giáo dục Pht giáo là một nn giáo dục tiên tiến có đủ nhng nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mọi thời đi.. Nghiên cứu Nguyên tắc ứng xử sư phm của đức Pht cho thy đức Pht đã sử dụng nguyên tc ứng xsư phm một cách khéo léo và đy nghệ thut trong vic giáo hóa đồ chúng. Đtài Tiến sĩ mà tác giđang nghiên cứu: Mối quan hệ giữa Chánh niệm và cảm nhn hạnh phúc ở thanh niên.

TS. Hà Minh Hng, sinh năm 1953, đang giảng dy và nghiên cứu lịch sVit Nam cn hin đại tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. HCMinh. Với bề dày nghiên cứu sử học, tác gilà chủ biên của nhiu quyn sách, tác giả của nhiu bài viết/công trình nghiên cứu: Lch sViệt Nam (1954-1975) Vốn là nhà nghiên cứu lịch sVit Nam cn hin đi, nhưng với vốn kiến thức nht định vđo Pht, tác giđã nghiên cứu và liên kết, xâu chuỗi nhng bài viết, bài nghiên cứu của mình. Từ đó, tìm được sợi chỉ đỏ - nn tảng cho bài nghiên cứu với chủ đề: Chính niệm vì hòa bình - ng nghiệm trong hành trình ng lch sử, phn đu từ nhiệm vhòa bình phát triển của lch sử, đóng góp cho Đại lễ Vesak Liên Hip Quốc 2019. Qua đó, tác giả mong muốn đem đến cho người đọc một cái nhìn sâu, rng hơn về lịch sVit Nam với vic ứng dụng tinh hoa đo Pht.

ĐĐ. TS. Thích Qung Hp, sinh m 1980, đang là tu sĩ Pht giáo tại chùa Hưng Sơn, , xã Hòa Long, Tnh phố Bc Ninh, tỉnh Bc Ninh. Học gilà nhà tu nh, thường nghiên cứu vPht học. Thy tốt nghip Cử nn Pht học vào m 2010, tốt nghip Thc vào m 2012 và bảo vệ tnh công lun án Tiến sĩ Triết học vào m 2016. Học gilà tác giả của nhiu bài nghiên cứu. Đến với Đại lễ Vesak Liên Hip Quốc 2019, học giả đóng góp bài viết: “ch tiếp cn lch sử triết hc về tư duy chính niệm Pht giáo trong thế giới hiện đại. Qua chđnày, Đi đức th hin nguyn vng giúp cho người đọc có tư duy đúng đắn vTính Kng, htrhóa gii ni khổ nim đau, góp phn xây dựng xã hi n định, phát trin bn vng.
TS. Nguyn Hùng-Thích Thin Hương, sinh năm 1969, hin
 


đang là giảng viên Pht học Học vin Pht giáo Vit Nam tại Tp. H CMinh. Tiến sĩ Triết học tại phân khoa Pht học thuộc Đại học Delhi (n Đ). Thc sĩ Pht học. Tốt nghip Văn bằng chuyên sâu vHoa Ngữ - Tiếng Hoa phổ thông tại Phân khoa Đông Á, Đại học Delhi (n Đ). Trụ trì Chùa Phổ Minh, thị xã Long Khánh, tỉnh Đng Nai.

PGS. TS. Nguyn Quang Hưng, sinh m 1961, chuyên ngành Tôn giáo, Triết học; hin đang m vic tại Đại học Quốc gia Hà Ni. Tác gilà người có bề dày nhiu m nghiên cứu về các vấn đề tôn giáo học và triết học. Một scông trình tiêu biu của tác giả như: Der Katholizismus unter besonderer der Zeit der Nguyen Dynas- tie (1998), Der Katholizismus in Vietnam 1954-1975 (2004), Tôn giáo và Văn hóa: lý thuyết cơ bn và gii pp khai thác các giá trị văn hóa tôn giáo phc vphát triển xã hi Việt Nam hiện nay (2016). Bn tn tác gilà một Pht tử, tác giả luôn tìm đọc nhng đu sách vPht giáo và các bài viết vPht giáo.

TS. Tng Thị Qunh Hương, sinh m 1983, chuyên ngành Lịch sử, hin đang m vic tại Khoa Lịch sử, Đại học Sư phạm Hà Ni. Nhng nghiên cứu mà tác giả quan m và hướng tới là sphát trin của Pht giáo Vit Nam và Pht giáo Thế giới. Tác giđã có một sbài nghiên cứu về tư tưởng chấn hưng Pht giáo n Đvà Vit Nam đăng trên các tạp chí và kyếu Hội tho như: Tư tưởng chn hưng Pht giáo Ấn Đca Tiến sĩ B.R. Ambedkar, “Tư tưởng chn hưng Pht giáo ca TS. B.R. Ambedkar (Ấn Đ) và Hòa thượng Khánh Hòa (Việt Nam): nhng điểm tương đng và khác biệt” ,…

PGS. TS. Lưu QKhương, sinh năm 1960, hin đang nghiên cứu, giảng dy ngôn ngữ học, Anh ngữ & Quốc tế học tại Khoa Quốc tế học, trường Đại học Ngoại Ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng. Tác gitốt nghip Đại học chuyên ngành Sư phm Anh tại Đại học Sư Phm Huế và tốt nghip Tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2004. Tháng 11/2009, tác giả được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước trao tặng danh hiu Pgiáo sư. Vào ngày 18/11/2017, tác giđã được Chủ tịch nước phong danh hiu Nhà giáo ưu tú. Hin nay, tác giđang là Giảng viên cao cp, Trưởng khoa Khoa Quốc tế học, trường ĐH Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.
 


PGS.TS. Trn Hng Liên, sinh năm 1953, hin đang nghiên cứu Pht giáo Vit Nam; Văn hóa Khmer; Văn hóa Hoa. Tác giđang PGiám đốc Trung tâm nghiên cứu Pht giáo Vit Nam, Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam, Tp. HCMinh. Vn đề quan tâm nghiên cứu là Pht giáo Vit Nam và Pht giáo Nam b. Trong công trình Đạo Pht trong cng đồng người Vit ở Nam bộ VN từ thế kỷ 17 đến 1975 đã đề cp đến sự du nhp và quá trình phát trin của Pht giáo vào Nam b, qua đó nêu lên nhng đc đim vvăn hóa vt thể và phi vt thể của Pht giáo tại vùng đt mới này.

PGS.TS. Nguyn Công Lý, sinh m 1954, hin đang là ging viên cao cp tại Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nn n, ĐHQG Tp. HCMinh và đang giữ chức vPgm đốc Trung m nghiên cứu tôn giáo, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nn n. Nhng công trình liên quan đến Pht giáo: Bn sc n tc trong văn hc Thiền tông thời Lý – Trần, Văn hc Pht giáo thời Lý – Trn: diện mo và đặc điểm, Pht giáo vùng Mekong: ý thức môi trường và toàn cầu hoá,...

PGS. TS. Trương Văn Món, bút danh Sakaya, là một Giảng viên Cao cp - Hạng I, Đại học KHXH và NV, tại Đại học Quốc gia TP. HCM và là Giảng viên thỉnh giảng ĐH Ngoại ngTokyo Nht Bn (2014-2017). Lĩnh vực nghiên cứu và giảng dy của ông gồm chuyên nghiên cứu Văn hóa - Tôn giáo Chăm và các dân tộc ở Vit Nam và Đông Nam Á và chuyên giảng dy Hệ thống Lý thuyết và Phương pháp nghiên cứu trong Dân tộc học/Nhân học. Ông đã công bố 16 cuốn sách và 111 bài báo, tp chí, kyếu hội tho trong nước và quốc tế, đã tham gia thực hin 12 dự án quốc tế và 8 dự án trong nước và dành được 01 huy chương và 4 giải thưởng sách khoa học.

PGS. TS. Hà Văn Minh, sinh năm 1973, hin đang nghiên cứu Hán-Nôm, Văn hóa Phương Đông tại trường Đại học Sư phm Hà Ni. Với gia tài hơn 50 bài báo, báo cáo khoa học, giáo trình đại học về di sn Hán-Nôm của Vit Nam (và Trung Hoa), tác gi tp trung vào vn đề văn bản học, xác lp và minh giải văn bản – tác phm. Bên cnh vic giảng dy, nghiên cứu; tác gicòn biên soạn, giới thiu một sbài thơ Thin đưa vào giáo trình đại học (sử dụng trong đào to giáo viên ngvăn các cp). Là tác giả của một sbài giảng văn, thơ Thin hoc di sn văn học Pht giáo Vit Nam đăng
 


trên tp chí, kyếu Hội tho khoa học. Tác giả trực tiếp giảng dy v các chuyên đề ở đại học và sau đại học liên quan đến Pht giáo: Lịch svăn hóa – tư tưởng Phương Đông; nh hưởng Nho – Pht – Đạo đối với văn hóa Vit Nam; Di sn Hán-Nôm Pht giáo Vit Nam.

Th.S Cu Thùy Nga (Giác Hnh Tâm), sinh năm 1957, hin đang nghiên cứu Pht Pháp và tu học tại chùa Viên Quang 288/2 Nguyn Duy Dương phường 4, qun 10, Tp. HCMinh. Nhng đề tài đang nghiên cứu: Slãnh đo bằng chánh nim vì hòa bình bn vng; Chánh nim to thành công.

ThS. Cu Văn Ninh, sinh năm 1977, đang làm vic tại khoa Triết học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. H CMinh. Với chuyên môn nghiên cứu Triết học n Đvà Triết học Pht giáo, học giđang tp trung nghiên cứu các đề tài về triết lý nhân sinh và vn đề con người trong triết học n Độ nói chung và triết học Pht giáo nói riêng. Học gidành sự quan tâm sâu sc đến các tôn giáo có nguồn gốc từ n Độ như Pht giáo. Hin nay tác gigiảng dy 2 môn học: Lịch sPht giáo thế giới và Lịch s Pht giáo Vit Nam trong chuyên ngành tôn giáo học thuộc khoa Triết học.

TS. Nguyn Ngọc Phượng, sinh năm 1982, chuyên ngành Pht Giáo Vit Nam tại trường Đại học Trung Sơn,Trung Quốc. Với chuyên môn Nghiên cứu vPht giáo Vit Nam, tác giđã đóng góp nhiu công trình nghiên cứu có cht lượng: Tư tưởng nhập thế trong triết hc Pht go Trn Thái Tông, Tư tưởng triết hc của Chân Nguyên thiền sư, Tư tưởng triết hc của Hương Hi thiền sư, Bước đu tìm hiểu tư tưởng triết hc Trn Thái Tông,...

Hòa thượng Tiến sĩ Thích Gia Quang, sinh ngày 20/01/1954 tại Nam Định, hin là PChủ tịch Hội đồng TrsGiáo hội Pht giáo Vit Nam. Hòa thượng tốt nghip trường Cao cp Pht học Vit Nam ( nay là Học vin Pht giáo Vit Nam) năm 1985; là giảng viên Học vin Pht giáo Vit Nam tại Hà Ni; Tng biên tp Tp chí Nghiên cứu Pht học; Phân Vin trưởng Phân vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam tại Hà Ni; Tiến sĩ Tôn giáo học do Học Vin Khoa học Xã hội thuộc Vin Hàn Lâm Khoa học Xã hội Vit Nam cp năm 2015.
PGS TS. Nguyn Hữu Sơn, sinh năm 1959, hin đang nghiên
 


cứu văn học Vit Nam tại Vin Văn học - Vin Hàn lâm Khoa học Xã hội Vit Nam. tác giđã đóng góp nhiu công trình/bài viết nghiên cứu cho nn lý lun văn học Vit Nam. Có thể kể đến như: m hiểu nhng đặc điểm nghthuật của Thiền uyển tp anh (Tp chí Văn hc, số 4-1992), Nhìn lại nửa thế kỷ nghiên cứu văn hóa – văn hc Pht go Việt Nam (Tp chí Văn hc, số 4-1996), Vịnh Vân Yên tự phú – no vthiên nhiên Pht và cõi vô m(Tp chí Pht hc, s 3-1997),…

TT. TS. Thích Viên Trí, tên tht là Hoàng Ngọc Dũng, sinh năm 1959 tại Huế. Năm 1968 thy xut gia tại Chùa Linh Sơn, Ðà Lt. Tốt nghip Cao Cp Pht Học VN tại TP.HCM năm 1992. Năm 1994 du học tại Ðại Học Delhi, n Ð, và bo vệ lun án tiến sĩ tháng 12 năm 2001. Hin nay thy là giảng viên của Học vin Pht Giáo VN tại TP.HCM, Học vin Pht Giáo VN tại Thừa Thiên Huế. Nhng tác phm tiêu biu: Lược sPht giáo n Độ , Khái nim v B-tát Quán Thế Âm, Lược SPht Giáo Trung Quốc,…

HT. Thích Minh Thin, thế danh là Trường Ngọc Tn, sinh năm 1954, là y viên Hội đồng TrsGiáo hội Pht giáo Vit Nam. Hòa thượng là PTrưởng ban Hoằng pháp Trung ương GHP- GVN, PTrưởng ban Thường trực phân ban Đào to Giảng sư Ban Hoằng pháp TƯ. Ngài là Trụ trì Chùa Thiên Châu: số 101, Hunh Văn Nht, phường 3, Tp Tân An, tỉnh Long An, đồng thời làm Hiu Trưởng Trường Trung cp Pht học Long An và Trưởng ban Trsự GHPGVN tỉnh Long An.

HT. Thích Huệ Thông (Trần Minh Quang), sinh năm 1960 tại Bình Dương; hin là PTrưởng Ban Thường trực Ban Pháp chế Trung ương, PTrưởng ban Thông tin Truyn thông Trung ương GHPGVN. Hòa thượng Thích Huệ Thông được Apollos Uni- versity cp bằng tiến sĩ danh dự, năm 2016; được ChTịch Nước tặng Huân chương lao động hạng nhì, năm 2018. Hòa thượng đã tham gia hàng chục Hội tho khoa học và có đến gn 100 bài tham lun tại các Hội tho khoa học và các tham lun tại nhiu din đàn khác nhau, một stác phm đáng chú ý như: Lch sử Pht go Bình Dương; Đức Pht và con đường TuGiác;Mẹ từ sui ngun yêu thương đến chân trời giác ngộ; Chân hạnh phúc chỉ có từ chánh niệm, ...
ĐĐ. Tiến sĩ. Thích Thông Thức (thế danh ĐNgây), sinh năm
 


1976 tại Qung Nam; Tốt nghip Tiến sĩ Triết học tại Học vin KHXHVN thuộc Vin hàn lâm khoa học xã hội Vit Nam, năm 2014; hin Thy đang tu học và nghiên cứu tại Học vin Pht giáo Vit Nam, TP. HCMinh, Vin Hàn lâm Khoa học Vit Nam. Trong suốt quá trình tu nghip và nghiên cứu, Thy đã có rt nhiu nhng công trình khoa học đáng chú ý và có nhiu nhng bài viết được đăng trên các tp chí nghiên cứu.

TS. Đào Văn Trưởng, sinh năm 1990, chuyên ngành Lịch sử, hin đang làm vic tại trường Đại học Tây Bắc. Tác ginghiên cứu vPht giáo nhp thế nói chung, và vvị trí, vai trò, nhng đóng góp của Pht giáo đối với lịch sdân tộc tại Vit Nam, sphát trin của Pht giáo tại các tỉnh Tây Bắc Vit Nam.

TS. Nguyn Văn Tuân, sinh năm 1984, chuyên ngành Lịch sử, hin đang công tác tại Học vin An ninh nhân dân. Đng tác gibài nghiên cứu Religion Status in Coco China during the Period of 1939- 1945 Reality and Some Characteristics (Duong Quang Dien, Nguyen Van Tuan, Nghiem Thi Chau Giang) đăng trên tp chí International Journal of Information Science 2018, 8(1): 13-20. Tác gicó nhiu bài trong một skyếu của các hội tho vPht giáo.

ĐĐ. TS. Thích Hnh Tu, y viên thường trực Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam; Pgiám đốc Trung tâm Nghiên cứu Văn học Pht giáo; y viên Ban giáo dục Pht giáo trung ương - GHPGVN; y viên Ban chp hành Hội Nghiên cứu và giảng dy văn học TP. HCM; Giảng viên học vin Pht giáo VN; Giáo thọ sư giảng dy tại Trường Cao Trung cp Pht học TP. HCM; Giảng sư giảng dy lớp Cao cp giảng sư - Ban Hoằng pháp Trung Ương - GHPGVN; Hiu trưởng Trường Ngoại ngữ Thanh Nhân - TPHCM; Giám đốc cơ sbo trxã hội Minh Trần - Chơn Tnh, Bình Phước; TrTrì Chùa Đng Lớn - TPHCM, chùa Đại Bình - Qung Nam. Thy đã có khoảng 100 bài viết được đăng trên các tbáo, tp chí trong và ngoài Pht giáo, có trên 20 bài tham lun, nghiên cứu trong các hội tho Quốc tế và Quốc gia.

TS. Vũ Minh Tuyên, sinh năm 1960, chuyên ngành Triết học, hin đang làm vic tại Khoa Giáo dục Chính trị - Trường Đại học Sư phm – Đại học Thái Nguyên. Với chuyên môn vTriết học, tác giđã có hàng chục bài tham lun Hội tho các cp và đã đăng ở các


tạp chí. Tiến sĩ là tác gi, chủ biên nhiu đu sách/giáo trình: duyên tn ti và phát triển ca Pht giáo Việt Nam (Nxb. CTQG, HN, 2010), Pht giáo trong cộng đng n tc thiểu số vùng Đông Bc Việt Nam (Nxb. ĐHTN, 2016).

NS. TS. Thích NTịnh Vân, sinh năm 1962, Pkhoa Pāli tại Học vin Pht giáo Vit Nam Tp. HCMinh, là tác giả của 4 quyn sách Pht học, thuyết trình trong nhiu hội tho trong nước nước ngoài.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây