33 TOÀN CẦU HÓA TÔN GIÁO VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP, PHÁT TRIỂN CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Thứ tư - 08/05/2019 18:56
Trương Văn Món (Sakaya)
475






 
TOÀN CẦU HÓA TÔN GIÁO
VÀ ́N ĐỀ HỘI NHẬP, PHT TRIỂN CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Trương Văn Món (Sakaya)*






TÓM TT

Trong bối cnh Tn cu hóa, đc bit quá trình CNH và HĐH cónh hưởng lớn đến truyn thống văn hóa - tôn giáo của một số quốc gia trên thế giới. Một số quốc gia phương Tây, châu Âu, Trung Cn Đng bị khng hoảng về ý thức hệ chính tr, kéo theo skhng hoảng vtôn giáo. Quá trình này đã làm thay đổi tư tưởng, chính tr, xã hội và từ đó kéo theo làm cho một stôn giáo, tín ngưỡng truyn thống bị thách thc. Thậm chí có một số nhà khoa học nhn định, tôn giáo sẽ biến mt trong quá trình CNH, HĐH. Tuy nhiên, ở Vit Nam hin nay, mc dù là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo đang trong quá trình CNH và HĐH và hội nhp quốc tế sâu rng nhưng tôn giáo kng hề khng hoảng mà phát trin hài hòa, bn vng và gn kết như là một bộ phn thiết yếu của xã hội. Nguyên nhân nào dn đến tôn giáo Vit Nam phát trin hài hòa, bn vng như thế? Để trả lời câu hỏi trên, bài viết này nghiên cứu trường hợp Pht giáo Vit Nam, một tôn giáo có quá trình lịch slâu đời luôn gn bó và đồng hành với quốc gia, dân tộc Vit Nam và hin nay đang phát trin bn vng. Có được thành quả như trên là do các nhà lãnh đạo chính trvà lãnh tôn giáo Vit Nam thích ứng nhanh trong bối cnh Tn cu hóa, chú ý nhn mnh đến giá trvăn hóa truyn thống của người dân và chnghĩa dân tc. Pht giáo Vit Nam thay vì ch



*. PGS.TS., Đại học KHXH và NV – Đại học Quốc gia Tp HCM.
 


trương theo ý thức hệ truyn thống là thoát tục, xut thế, nay do nhu cu cuộc sng hin đi, Pht giáo, ngoài vic hn thành con đường tu hành, họ còn nhp thể bằng cách tham gia vào các hot động xã hội nhm góp phn cứu nhân độ thế. Pht giáo mở trường học, mở tp chí, báo Pht học, vin nghiên cứu Pht học, nhà tr, trại mồ côi, trại khuyết tt, nhà dưỡng lão và chủ động liên kết hội nhp với các quốc gia, khu vực và quốc tế. Từ đó góp phn nâng vai trò và hình nh Pht giáo trong cuộc sng hin đi, to sức lan ta ng với tôn giáo khác ở Vit Nam phát trin một cách bn vng.
  1. M ĐẦU

Tn cu hóa din ra trên bề rng bao trùm tt cả các lĩnh vực trên hành tinh chúng ta, kng nhng chỉ ở lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thut, kinh tế thị trường, tư bản tài chính, tài nguyên, lao động mà còn ở lĩnh vực văn hóa, môi trường, dân s, dân tộc và tôn giáo….

Phải nói, xu hướng TCH đang thay đổi cách sng trong tt cả các hình thái xã hội. Trước hết TCH thúc đy nn kinh tế phát trin, nâng cao đời sng con người, thúc đy sự liên kết, hợp tác đa quốc gia, đa dân tộc, đa vùng min, giúp con người hiu biết ln nhau và nhanh chóng làm chủ tự nhiên.

Bên cnh nhng mt tích cực, TCH cũng có mt trái mà nhân lai đang đối mt đó là: Dân số thế giới gia tăng; khng hoảng tài nguyên; năng lượng; ô nhim môi trường, biến đổi khu; khỏang cách giàu nghèo; sbt bình đng giới, trem và vn đề xung đột dân tộc - tôn giáo.

Tuy nhiên, ở Vit Nam hin nay, mc dù là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo đang trong quá trình CNH và HĐH và hội nhp quốc tế sâu rng nhưng tôn giáo kng hề suy gim, xung đột phát trin hài hòa, bn vng, gn kết như một bộ phn thiết yếu của xã hội. Nguyên nhân nào dn đến tôn giáo Vit Nam, cụ thể là Pht giáo phát trin hài hòa, bn vng như thế? Làm thế nào để tôn giáo hội nhp nhưng vn giữ được bản sc riêng, gn với văn hóa dân tộc và trở thành một bộ phn thiết yếu của xã hội? Đó là nhng câu hỏi chính mà bài viết này cn trả lời và làm sáng rõ.
Dưới góc nhìn Nhân học tôn giáo, bài viết này tiếp cn Pht giáo
 


Vit Nam trong bối cnh tn cu hóa nhưng kng nhìn vn đề chung như một khuôn mu nht định mà nhìn tôn giáo, cụ thể nhìn Pht giáo Vit Nam trong bối cnh văn hóa và chính trị của Vit Nam đương thời.
  1. TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN MỘT STÔN GIÁO TRÊN THGIỚI

TCH, đc bit là CNH và HĐH trở thành động lực thúc đy sự biến đổi vkỹ thut, kinh tế, cu trúc xã hội, hệ thống chính trvà tôn giáo ở các quốc gia phương Tây, châu Âu và một phn châu Á. Đc bit sphát trin KH-KT và giáo dục có nh hưởng lớn đến truyn thống văn hóa và tôn giáo trong xã hội công nghip. Trong đó xu hướng thế tục hóa là đc đim dễ nhn thy trong các tôn giáo trên thế giới hin nay.
    1. Xu hướng tôn giáo ở phương Tây

Nim tin tôn giáo ở phương Tây nói riêng và các xã hội công ng- hip nói chung đã có sự chuyn đổi lớn từ sau 1950 và đến nay đang dn dn thế tục hóa. Xã hội công nghip ở phương Tây rt có kinh nghim trong vic thế tục hóa tôn giáo. Đây là sự cáo chung của s nh hưởng, sự lệ thuộc của con người vào tôn giáo trong xã hội tin công nghip. Thời knày, các triết lý về thế tục ra đời ngày càng nhiu, kể cả thế giới tự nhiên và xã hội. nh hưởng thế tục hóa đến tt cả các xã hội công nghip rt mnh. Chẳng hn, hu hết nhng công dân xã hội công nghip đu kng tin rằng bnh là kết quả của sức mnh thn thánh gây nên, họ tin vào bác sĩ, bnh vin và thuốc tây để chữa bnh cho họ hơn là ở nhà thờ và cơ stôn giáo khác.1

Ngược li, mc dù xu hướng thế tục hóa tôn giáo gia tăng, nhưng tôn giáo kng hề suy gim ở các xã hội công nghip. Chẳng hn, ở Mrt thành công về thế tục hóa tôn giáo, nhưng Mỹ cũng là một trong nhng nơi còn bo lưu nhiu tôn giáo nht trên thế giới. Nhà nghiên cứu Polls chỉ ra rằng có khoảng 95% công dân nước Mỹ tin vào một vài đng thn linh; gn 2/3 công dân Mcó liên kết với t chức tôn giáo (NORC, 1994). Hu hết nhng nhà nghiên cứu cho rằng rt là khó để trả lời câu hỏi tại sao tình hình tôn giáo ở nước M như vy. Bởi vì, vn đề có liên quan nhiu đến vấn đề dân tộc, chính

1. Raymond Scupin và Christopher R. Decorse, 1992, tr. 427.
 


tr, giai cp và phân tầng trong xã hội. Nhiu người Mỹ trả lời rằng, họ luôn có liên kết tôn giáo thông qua cng đồng và dân tộc của h. Mt khác, liên kết tôn giáo cũng nhm thể hin bản sc của h. Bt cứ lý do gì, thế tục kng thể làm suy yếu đáng kể nim tin tôn giáo và các thể chế ở M. Và, vì thế theo dự đn tôn giáo vn tiếp tục tồn tại và phát trin ở các xã hội công nghip.2
    1. Xu hướng tôn giáo Nht Bn

Nht Bn cũng rt kinh nghim trong vic thế tục tôn giáo trong quá trình CNH, HĐH và hội nhp quốc tế. Trước khi CNH din ra, Nht Bn là xã hội nông nghip theo tín ngưỡng bản đa, thờ thn thánh và theo tam giáo (Nho - Pht - Lão) truyn bá từ Trung Quốc. Đa sngười Nht và phương Tây đu cho rằng thế tục giáo snh hưởng đến tôn giáo truyn thống của h. Một sngười Nht hin đại kng còn tin nhiu vào tôn giáo. Nhưng ngược li, li sng và văn hóa của của họ lại luôn mang đm bản sc tôn giáo. Hơn na, ngày nay các nhóm người thiu số ở Nht vn còn tin vào thn thánh, tổ chức nhiu nghi lễ liên quan đến vòng đời người (Befu, 1971, Herdry, 1987). Từ hin tượng này, nhiu nhà Nhân học cho rằng, mc dù như thế nào đi nữa tôn giáo cũng kcó thể tách rời khỏi bản sc văn hóa và li sng của người người Nht.3
    1. Xu hướng tôn giáo Trung Cn Đông

Bên cnh vic thế tục hóa, một stôn giáo còn gn với chính tr. Ví dụ Islam (Palestin, Iran, Arap) ly biu tượng đt thánh Jesuralemlàm ngọn cơ đu tranh để tranh chp lãnh thổ với Israel (Do Thái). Islam còn hướng đến mục tiêu làm sao Islam hóa hết nn chính tr, kinh tế và du ha ở phm vi tn cu. Islam luôn khuyếch trương sức mnh tôn giáo để nm quyn chính tr. Hin nay, Islam kng còn là tôn giáo thun túy mà đang tranh giành, muốn chi phối quyn lực chính trkng nhng giữa Islam với các quốc gia khác trên thế giới mà còn xy ra trong nội bộ tôn giáo Islam với nhau.

Chẳng hn, phong trào Islam ở Iran và sđu tranh bài xích ln nhau giữa hai dòng/phái Islam: Shia và Sunni. Dòng Shia ở Iran,

 
  1. Raymond Scupin và Christopher R. Decorse, 1992, tr. 427.
  2. Raymond Scupin và Christopher R. Decorse, 1992, tr. 427.
 


vốn ban đu có dân số ít hơn phái Sunni nhưng được quốc gia phương Tây và châu Âu hu thun nên nm quyn chính trvà tr thành dòng tôn giáo chính ở Iran. Càng vsau, chính ph Iran mở cửa, ưu ái cho dân chúng thuộc dòng Shia ở các nước khác nhp vào Iran ngày càng nhiu, bo đm sdân đông, nổi trội để nắm quyn thống trị ở Iran.

Dòng Shia quan niệm: Shia mới là dòng Islam chính thống chỉ phng sđng tối cao là Alla và một thiên sứ cuối cùng là Moha- mat; tôn giáo gn với chính trvà lãnh đo cũng phải mang hai trách nhiệm: tôn giáo và chính tr.

Dòng Sunni cho rng: Sunni mới là dòng Islam chính thống kng chỉ tôn thờ đng tối cao Alla mà còn kết hợp với tín ngưỡng đa phương; Mohamat chưa phải là sgiả cuối cùng mà có thể là Ibrahim; tôn giáo và chính trphải là hai lĩnh vực tách bit, tôn giáo phải do Imam phụ trách và tôn giáo luôn mở.

Hai dòng Islam đối nghịch nhau càng sâu sc bởi có stác động từ phương Tây và châu Âu. Thế kXIX, ngòai vic Nga xâm chiếm vùng Bankan, phương Tây đứng đu là Mỹ cũng bt đu tiến nh CNH, HĐH quốc gia Iran. Chai Nga và Mỹ đu thông qua giáo dục hin đại và xây dựng lực lượng vũ trang tiên tiến để cải hóa tôn giáo Islam ở vùng này.

Hu quả của CNH và HĐH đã to ra hai giai cp đối nghịch nhau ở Iran: Một giai cp muốn hưởng thvăn hóa dân chphương Tây nm chính trvà đối lp với nhóm tôn giáo bản đa chỉ ph thuộc vào tôn giáo và giữ gìn giá trvăn hóa truyn thống, bài xích văn minh phương Tây và châu Âu. (Raymond Scupin và Christo- pher R. Decorse, 1992, tr. 5010-512)

Theo chúng tôi, với góc nhìn Nhân học, Islam cũng như tt cả tôn giáo truyn thống khác trên thế giới có thể có sự hiu biết khác nhau phụ thuộc vào bối cnh. Tôn giáo Islam có thể kết hợp với s đa dạng trong hot động chính tr. Điu này có thể là giải pháp lý tưởng thúc đy sự thay đổi phong trào cách mnh như trường hợp Iran và có thể giúp xác lp lại trt tự kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị như trường hợp của Arap Saudia. Cuối cùng Islam có thể dùng lãnh đo tôn giáo và chính trị để thúc đy công bằng xã hội; tôn trng skhác bit của các nhóm tôn giáo khác để cùng sng trong
 


ngôi nhà chung; tránh sự can thip từ các quốc gia phương Tây và châu Âu. Có như vy thì hy vng có giải pp hòa bình cho Iran và các quốc gia Hồi giáo khác ở vùng Trung Đông. Nếu cứ tiếp tục ph nhận giá trlẫn nhau và có sự can thip từ các quốc gia phương Tây và châu Âu thì chiến tranh còn xy ra. Vì cuc cách mng Iran nói riêng và ccác khi quc gia Hi giáo ở vùng Trung Đông không phi là cuc cách mng thng vchính trị, mà là cuc cách mng chuyển đổi tổng thvăn hóa - xã hi giữa tôn giáo Islam với phương Tây và cu Âu nên sẽ không bao giờ có hi kết.

Thiết nghĩ mô hình tôn giáo Vit Nam, nht là Pht giáo là bài học để các quốc gia có xung độc tôn giáo tham kho. Bài học của Vit Nam là luôn tôn trng skhác bit, mọi tôn giáo đu bình đng, tôn giáo phải là một bộ phn thiết yếu của xã hội và luôn ng đồng hành gn bó với dân tc.
    1. Tôn giáo và Nhà nước XHCN
      • Ở Liên Xô cũ

Theo cách nhìn của K. Marxit, tôn giáo là công cụ của giai cp trên dùng để thống trgiai cp dưới. Do vy, mục tiêu chính nhắm đến của xã hội này là xóa bỏ tôn giáo, xóa bỏ giai cp thống tr. Vì thế, ở Liên Xô cũ và các nước Đông Âu một thời gian dài đu chính thức công nhận thuyết vô thần.

Mặc dù bị cm đoán nhưng theo số liu điu tra ở Liên Xô cũ có đến 15% dân thành thị và 30% dân nông thôn vn còn thực hành lễ nghi tôn giáo của h. Khoảng 4 triu người Nga theo Thiên Chúa giáo và khoảng 600 ngàn người theo Tin Lành và khoảng 45 triu là người Hồi giáo (Muslim, Islam)… Hvn tồn tại gn 5 thp k Liên Xô và cho đến nay, tôn giáo vn tồn tại và trở thành phương tin tinh thn cho công dân Nga. Và thế tục hóa tôn giáo là một vn đề quan trng nhà nước Nga hin này, và xem thế tục hóa như một phương tin ổn định kinh tế, chính trị của nước Nga.4
      • Xu hướng tôn go ở Trung Quc

Văn hóa Nho gia hay Nho giáo có tư tưởng sâu đm ở Trung Quốc nhưng kng có nghĩa là Trung Quốc kng có tôn giáo. Trên


4. Kerbay, 1983, Raymond Scupin và Christopher R. Decorse, 1992, tr. 427.
 


thực tế mc dù lịch sTrung Quốc có nhiu biến đổi nhưng tôn giáo luôn tồn tại và phát trin. Hin nay ở Trung Quốc tồn tại 5 tôn giáo và vô số các tín ngưỡng dân gian khác nhau. Nhng tôn giáo lớn của Trung Quốc phải kể đến là Pht giáo, Đạo giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành. Cho dù Trung Quốc là quốc gia phát trin bị tác động bởi TCH nhưng tôn giáo kng biến mt mà tiếp tục phát trin với nhng con sđáng quan tâm. Ví dụ Pht giáo có khoảng 100 triu tín đ, với 13 ngàn ngôi chùa và 200 ngàn tăng ni; Đạo giáo: 1.500 đo quán, 25 ngàn đo sĩ; Hồi giáo: 20 triu người; Thiên Chúa giáo: 5.600 nhà thờ, 5 triu tín đồ; Tin lành: 50.000 tòa thánh, tín đồ 16 triu người. Các tín đồ tôn giáo Trung Quốc k có thể thống kê một cách chính xác nhưng theo nhng nhà khoa học suy đn đa sngười Trung Quốc đu có theo tín ngưỡng hoc tôn giáo. Nhà nước Trung Quốc tôn trng tự do tín ngưỡng, tôn giáo, hin nay kng chủ trương hay kiên trì giữ quan đim vô thn lun để bài trhữu thn lun mà luôn trng quyn bình đẳng và dung np mọi tôn giáo bt kvô thn hay hữu thn min là tôn giáo phải đồng hành với dân tộc, bo vệ quyn con người và lợi ích quốc gia. Đó là nhân tố quan trng giúp Trung Quốc ổn định tôn giáo và phát trin đt nước.5
  • Xu hướng tôn Việt Nam

Vit Nam trong thời gian dài cũng chủ trương vô thn, tuy nhiên đến 1986, trong bối cnh tình hình trong nước, khu vực và quốc tế có nhiu thay đổi, Đng Cng sn Vit Nam tiến hành Đại hội tn quốc ln thứ VI đề ra đường li đổi mới trên nhiu lĩnh vực, trong đó có công tác qun lý tôn giáo. Đc bit, vào ngày 16/10/1990, Bộ Chính tr(Nước CHXHCN Vit Nam) đã ban hành “Nghị quyết số 24 – NQ/TW vvic tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới. Nghị quyết khẳng định:

Tôn go là vn đề còn tồn ti u i. Tín ngưỡng, n go là nhu cầu tinh thn ca mt bphn nhân n”.

Sau khi Cương lĩnh chính trĐại hội VI và Nghị quyết 24 ra đời, m 2016 Vit Nam đã ra hn một Luật Tín ngưỡng, Tôn go công nhn rằng:


5. Trịnh Tây, 2012, tr. 129-130.
 


Tôn go là niềm tin ca con ngưi tn tại vi hthống quan đim và hot động bao gm đi tưng tôn th, go lý go lut ,lễ nghi và t chức”.6

Đó là đường li đúng đn của Đng CSVN, phù hợp với thời đi, to tin đề quan trng để tôn giáo Vit Nam nói chung, đc bit là Pht giáo Vit Nam hội nhp phát trin sâu rng, cùng đồng hành với sphát trin của đt nước, dân tc.
  1. THTC HÓA VHỘI NHẬP CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Quá trình CNH, HĐH và TCH đã làm thay đổi tư tưởng, chính tr, xã hội. Từ đó làm cho một stôn giáo, tín ngưỡng truyn thống bị thách thc. Tôn giáo truyn thống và nghi lễ tách bit với tổ chức kinh tế, xã hội và chính trị trong xã hội công nghip. Tôn giáo tr thành mối quan hệ tư nhân trong đa scon người.

TCH, CNH và HĐH kng phải làm cho tôn giáo mt đi mà còn làm cho nhiu tôn giáo, tín ngưỡng truyn thống hồi sinh nở rộ ở một số quốc gia và một svùng mà Vit Nam là ví dụ rõ nht. Trong khi đó một stôn giáo ở quốc gia khác kng thích ứng có xu hướng lụi tàn và bt ổn làm suy yếu xã hội và đe da hòa bình, an ninh thế giới như một stôn giáo ở Trung Cn Đông.

Để đối pvới nhng biến đổi kng ổn định này, nhiu lãnh đo chính trvà lãnh đo một stôn giáo ở các quốc gia, đc bit là Vit Nam bt đu nhn mnh đến nhng giá trị truyn thống văn hóa gn với tôn giáo và xu hướng thế tục hóa để tôn giáo thích nghi, hội nhp trong bối cnh TCH.

Tôn giáo Vit Nam nói chung và Pht giáo nói riêng luôn vn động, biến đổi thích ứng với thời đi. Pht giáo Vit Nam có nguồn gốc bên ngoài (n Đ) du nhp vào Vit Nam trong nhng năm đu công nguyên, sau đó bị biến đổi và thêm vào một syếu tố địa phương để trở thành bản sc riêng của Pht giáo Vit Nam. Theo con số thống kê năm 2011, Pht giáo Vit Nam có 14.778 cơ sở thờ tự, 46.459 tăng ni, số lượng tín đồ quy y trên 10 triu người trên phm vi tn quốc.7


 
  1. Lut Tín ngưỡng, Tôn giáo…, 2018, tr. 7.
  2. Đinh Thị Phương Thảo, 2016, tr.1077.
 


Xu hướng biến đổi, thích nghi của Pht giáo Vit Nam rt rõ, nhng tu sĩ, tín đồ kng chỉ thờ Pht ở chùa chin mà còn đưa Pht vào tn từng gia đình, thờ cúng cùng ông bà tổ tiên. Pht còn có cả trong tâm tính của mỗi con người Vit Nam. Thậm chí hin nay, chùa Pht còn nơi gửi gm linh hồn cha m, tổ tiên của một sngười Vit. Bằng chng nhiu người Vit chết ha thiêu đem tro cốt gửi trong chùa.

Các nghi lễ Pht ngày xưa cúng trong chùa, chyếu lôi cuốn nhng tín độ mộ đo, nay nhng nghi lễ của chùa thu hút rt nhiu du khách, kể cả người ngoại đo. Ngoài nhng nghi thức linh thiêng được tổ chức trang trng, Pht giáo có xu hướng kế hợp nghi lễ Pht giáo với du lịch hành hương, du lịch tâm linh lôi cuốn nhiu tín đồ trong và ngoài đo Pht như như các lễ hội chùa Hương, chùa Yên Tử, Bãi Đính …

Ngày xưa tôn giáo truyn thống như Pht giáo chủ trương nhp thế và chỉ cúng Pht cứu nhân độ thế cho chúng sinh (Phục v chúng sinh là cúng dàng chư Pht). Nay do nhu cu cuộc sng hin đi, Pht giáo phải nhp thế, thế tục hóa (đo pháp bt ly thế gian pháp) bằng cách tham gia vào các hot động xã hội nhm góp phn cứu nhân độ thế” cùng đồng hành với đt nước, dân tộc (Đinh Đức Hin, 2016, tr. 967). Theo phương châm này, Pht giáo Vit Nam tham gia chính tr, hot động xã hội, bo tồn bản sc dân tộc, hội nhp quốc tế và khu vc. Theo đó Pht giáo mở trường học, mở tp chí Pht học, mở bnh vin, trại mồ côi, khuyết tt, trại dưỡng lão, tham gia png chống HIV/AIDS … Sau đây là vài số liu thống kê tiêu biu:

Kế từ khi nước Vit Nam dân chcng hòa ra ra đời, tính đến nay có 38 vị chức sc Pht giáo tham gia làm đại biu Quốc hội từ khóa I -XII.

Về hot động khám chữa bnh, hin nay Pht giáo có 165 Tuệ Tĩnh Đường, 655 png chun trị Y học Dân tộc, 10 png khám Tây y, Đông y, phát thuốc min phí cho hàng chục nghìn bnh nhân, chi pkhoảng 5 tỷ đồng.

Hin cả nước trên 1.000 lớp học tình thương, 36 cơ snuôi dy trem bt hnh, khuyết tt, cht độc màu da cam trên 20 ngàn em. Trên 20 nhà dưỡng lão, nuôi hơn 1.000 cụ già kng nơi nương tựa.
 


Có 10 trường dy ngh, đào to hàng nghìn học viên đã tốt nghip có nghề nghip ổn định.

Tham gia công trình phúc lợi xã hội như góp kinh pxây nhiu cu cng, cu đường ở một số đa phương; hưởng ứng phong trào hiến máu nhân đo; chương trình tiếp sức mùa thi, thu hút được
1.350 tình nguyn viên là sinh viên tham gia. Nhân mùa lễ Vu Lan và Tết Trung thu hàng năm, Tiu Ban thanh thiếu niên Pht tử tổ chức phát quà cho trem, người già ở một số đa phương.

Công tác cứu trợ quốc tế cũng được Pht giáo tham gia như cứu trdân TXuyên - Trung Quốc bị động đt năm 2004; các nước ĐNA bị sóng thn 2005, cứu trợ đồng o Nht Bn bị sóng thn gây ra vào năm 2011 ….

Theo báo cáo của Giáo hội, tng kinh phí cho công tác từ thin xã hội nhim kỳ VI (2007 -2012) đt 2.879.432.062.000đ. Trong đó riêng Tp HCM đt khoảng 750 tỷ đồng.

Ngoài công tác xã hội, từ thin, Pht giáo Vit Nam còn góp phn bo tồn bản sc văn hóa dân tộc, đối ngoại nhân dân có hiu qu, thành lp các trường học vin đào to tu sĩ.

Công tác đối ngoại và hội nhp quốc tế: Giáo hội hin có quan hệ Pht svới 90 quốc gia và vùng lãnh thổ; đại din của giáo hội tham gia làm PChủ tịch tổ chức Pht giáo châu Á vì Hòa Bình. Giáo hội còn là thành viên của các tổ chức ABCP và liên kết thân hữu với Pht giáo Lào, Myamar, Mông C, Srilanca, Nht Bn, n Đ, Hàn Quốc, Pháp, M, Singapore, Indonesia, vùng lãnh thổ Đài Loan … Giáo hội còn chủ động tham gia nhiu din đàn, hội ngh, hội tho quốc tế và khu vực; tham gia din đàn LHQ để giới thiu, bo vệ chính sách tự do tôn giáo và bo vệ quyn con người Vit Nam. Đặc bit năm 2008, Giáo hội đã phối hợp với các cơ quan chức năng, nhà nước, Mt trận tổ chức thành công Đại lễ Pht Đn LHQ năm 2008 (PL. 2552) tại Hà Nội với 2.000 khách quốc tế cùng hàng chục phái đn Pht giáo nước ngoài tham gia8. ….


 
  1. Những sliu tiêu biu trên được lược trích tbài viết của tác giNguyn Văn Thanh và Nguyn Ngc Qunh, 2016, “ Đóng góp chyếu của GHPGVN: Cơ hội và Thánh thức, trong cun Giáo hội Phật giáo Việt Nam: 35 m Hình tnh & Pt triển, Nxb Hng Đức, 988-989. Xin xem sliu đy đvsđóng góp của Pht giáo Vit Nam trong sách này ttrang 987 -1007.
 


Phải nói nhng hot động xã hội, từ thin, bo tồn văn hóa dân tộc, đc bit công tác đối ngoại và hội nhp quốc tế của Pht giáo của Vit Nam trong nhng năm qua kcó thể lit kê hết trong bài tham lun ngn này, nhưng nhng con s, nhng ví dụ tiêu biu trên cũng cho thy vai trò và hình nh Pht giáo Vit Nam phát trin năng động trong cuộc sng hin đi.

Nói chung, Pht giáo Vit Nam có nguồn gốc bên ngoài du nhp vào cng đồng, sau đó bị biến đổi và thêm vào một syếu tố địa phương to thành bản sc riêng. Hin nay Pht giáo Vit Nam có xu hướng kng phải là thế tục hóa hn tn và cũng kng phải là dân tộc hóa, truyn thống hóa mà là skết hợp nhun nhuyn, hài hòa giữa đo và đờigiữa truyn thống và hin đi”; giữa dân tộc - khu vực – quốc tế. Cng với đường li lãnh đo đúng đn của Đng CSVN, Pht giáo Vit Nam có xu hướng hội nhp năng động và phát trin bn vng, phù hợp với xu thế của thời đại trong bối cnh TCH hin nay.
  1. KT LUẬN

Cuối cùng, TCH có tác động đến nhiu lĩnh vực, trong đó sự phát trin giáo dục, KH-KT có nh hưởng lớn đến truyn thống văn hóa và tôn giáo trong xã hội công nghip. Thế tục hóa tôn giáo có nh hưởng đến nhng xã hội này nhưng nhng nhà Nhân học tiên đoán rằng tôn giáo kng hề biến mt mà vn tồn tại như bộ phn quan trng, tiêu biu trong các xã hội công nghip như M (phương Tây), Liên Xô cũ (châu Âu) và Nht Bn (châu Á).

Quá trình CNH, HĐH, TCH làm thay đổi tư tưởng, chính tr, xã hội, do vy cũng dn đến có một stôn giáo, tín ngưỡng truyn thống bị thách thc. Ngòai vic hat động theo quy cũ truyn thống, ngày nay tôn giáo còn hướng đến thế tục hóa. Hu hết tôn giáo lớn kng riêng gì Pht giáo ở Vit Nam mà còn có Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Islam và Hindu… cũng xu hướng thế tục hóa, đi sâu vào đời thường gn với nhng hot động từ thin và tham gia chính tr.

Tuy nhiên, vic thế tục hóa trong tôn giáo cũng bị phn đối ở một số nơi trên thế giới. Ví dụ phong trào nổi dy theo trào lưu chính thống của Thiên Chúa giáo, Tin Lành và Do Thái … Có thể xem đây là sphn ứng để chống lại vic thế tục hóa trong quá trình TCH.
 


Rõ ràng TCH có tác nh hưởng đến vấn đề tôn giáo ở mức độ khác nhau ở từng quốc gia, khu vc. Để đối pvới stác động, sự biến đổi này, các tôn giáo có xu hướng thế tục hóa ngày càng lan rng, và nhng người theo khuynh hướng này thường nhn mnh đến nhng giá trị truyn thống văn hóa và văn hóa luôn gn kết với tôn giáo.

Vit Nam, trường hợp Pht giáo phát trin tốt và thích nghi được trong bối cnh TCH hin nay do nhng nhà lãnh đo chính trvà lãnh đo tôn giáo có chính sách đúng, chú ý đến sự biến đổi thời đại một cách năng động, hài hòa, đưa ra chính sách qun lý và đường li hành đo phù hợp với xã hội, tôn giáo trước và sau trào lưu CNH và HĐH để có giải pháp phù hợp trong bối cnh TCH.

Vit Nam chp nhn sđa sđa dạng vvăn hóa, tôn giáo, được ghi vào hiến pháp: mọi tôn giáo đu bình đẳng trước pháp lut… Điu này tnh vic các tôn giáo bài xích, phủ nhn các giá trln nhau; chp nhn skhác bit để cùng nhau chung sng, hợp tác và phát trin trong một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo và tiến xa hơn nữa là cùng sng chung trong ngôi làng tn cu. Đây cũng là chìa khóa để giải quyết sự hoà hợp dân tộc, tôn giáo, tự trit tiêu sxung đột tộc người và tôn giáo ở Vit Nam, làm động lực để các tôn giáo cùng đồng hành với đt nước, phát trin mnh và bn vng.








 

***

 




Tài liệu tham kho

A. Belik, 2000, Văn hóa hc: nhng lý thuyết Nhân hc văn hóa (Đ Lai Thuý, Hoàng Vinh, Huyn Giang dịch), Tp chí n hóa nghệ thut, Hà Ni.

Ban Tôn giáo Chính Phủ, 2016, Tín ngưỡng, Tôn giáo & Nghđịnh Qquy đnh chi tiết mt số điều và biện pp thi hành Luật Tín ngưỡng ,Tôn giáo, Nxb Tôn giáo, Hà Ni.

Alan Barnard, 2015, Lch svà lý thuyết nhân hc (Dương Tun Anh và Dỗ Thị Thu Hà dịch), NXB. Đại hoc Quốc gia, Hà Ni.
Lâm Minh Châu, 2017, Nhân hc khoa hc vskhác biệt văn hoá,
NXB. Thế giới, Hà Ni.

Marc Edelman – Angelique Haugerud, 2006, The Anthropology of Development and Globalization, Blackwell Publihing.

Nhiu tác gi, 2006, Nhng vn đề Nhân học tôn giáo, Nxb Đà Nẵng, Tp chí Xưa & Nay.

Nhiu tác gi, Pht giáo nguyên thy từ truyền thống đến hiện đại, Nxb Hng Đức.

Raymond Scupin and Christopher R. Decorse, 1992, Anthropol- ogy: A Global Perspective, Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey 07458.

Trịnh Tây, 2012, Dân tc và Tôn go Trung Quc, Nxb Truyn Bá NgChâu và Nxb Tng hợp Tp HCM

Nguyn Thanh Xuân, 2005, Một số tôn go ở Việt Nam, Nxb Tôn giáo, Hà Ni.

Văn kiện Đi hi đại biểu toàn quc lần thVI Đng Cng sn Việt Nam, Nxb. Sự tht, Hà Ni, 1987.

Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam, Trường Đại học KHXH và NV Tp HCM, 2016, Giáo hi Pht go Việt Nam: 35 năm Hình thành & Phát triển, Nxb Hng Đức.

Vin thông tin Khoa học xã hội, 1998, Tôn giáo và đời sng hin đi, tp III, Thông tin Khoa học xã hội – Chuyên đ, Hà Ni.



William A. Lessa Evon Z. Vogt, 1972, Reader in comparative reli- gions – An Anthropology Approach, Happer & Row, Publishers, New York Evanston San Francisco London.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây