33 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN PHẬT GIÁO VỀ SỨC KHỎE VÀ AN SINH: CON ĐƯỜNG HƯỚNG TỚI MỘT TƯƠNG LAI BỀN VỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 04:02
TS. A. Sarath Ananda
455





PHƯƠNG PP TIẾP CN PHT GIÁO VỀ SỨC KHỎE VÀ AN SINH: CON ĐƯỜNG HƯỚNG TỚI MT TƯƠNG LAI BỀN VỮNG

 
TS. A. Sarath Ananda (*)




TÓM TT

Phương pp tiếp cn theo Pht giáo về cm sóc sức khỏe là phương pp vô cùng có giá tr, các học giđã nghiên cứu nhng bài học vgiá trị của sức khỏe và hạnh phúc ở nhiu phần trong bộ Tam Tng, các bài thuyết pp và các kinh đin khác.Một số nhà m lý học hin đại như WilliamJames, Carl Jung và Eric Fromm cũng đã xác định quan đim triết học củaP ht giáo về cm sóc sức khỏe. Đức Pht đã thuyết giảng, nếu một người kim soát được tn, khu, ý thì hu hết các điu ác của người này skng có cơ hội phát trin.Chính skng thanh tịnh của tn m đã gây ra nhiu bnh tt kể cả khi m ác bị giu bên trong mà kng để lộ ra bên ngoài. Có thể thy trong xã hội hin nay, hu như mỗi người đu có các loại bnh khác nhau,chyếu là do họ kng thể kim soát được tn và m của mình.

Vn đề nghiên cứu chính trong bài viết này là tìm hiu làm thế nào để phương pháp nâng cao sức khỏe và hnh phúc cho mỗi cá nhân của Pht giáo có thể được sử dụng để thiết lp một xã hội bn vng.Khi tiến hành nghiên cứu này, người nghiên cứu muốn đt các mục tiêu sau: Đầu tiên là xác định phương pháp tiếp cn theo Pht




*. Department of Social Sciences, Sabaragamuwa University of Sri Lanka
Người dch: Hà Linh
 


giáo để có cuộc sng lành mnh.Thhai, cgắng phân tích sự hiu biết vphương pháp tiếp cn này của mỗi cá nhân. Thba, phân tích cách thức thiết lp hệ thống chăm sóc sức khỏe và thúc đy xã hội bn vng. Cuối cùng, người nghiên cứu sẽ đề xut làm thế nào để phương pháp chăm sóc sức khỏe theo Pht giáo có thể nâng cao tính bn vng của xã hội loài người theo nhiu cách khác nhau,dựa trên các dữ liu được sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu của bài viết là sử dụng cu trúc bảng câu hỏi để thu thp thông tin một cách tiết kim hiu quả nht. Tôi chọn phương pháp này do có nhiu ích lợi trong vic thu thp, phân loi, phân tích và din giải số liu. Năm tm người đã được chọn mu ngu nhiên và được hỏi vphương pháp tiếp cn sức khỏe và hnh phúc của Pht giáo. Khung lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu này là sự hình thành bnh tt trong xã hội. Đã có chng minh rằng các cá nhân thích sử dụng thuốc liên tục để đối pvới bnh tt thay vì cgắng png tnh bnh tt bằng cách thanh lọc cơ thể bên trong.

Phương pháp sng lành mnh theo lời dy của Pht đã được ghi lại trong Kinh Magandiya và Kinh Bojjhanga Paritta theo cách rt đơn gin để bt cứ ai cũng có thể hiu dễ dàng và thực hành có hiu quả cao mà kng phải nỗ lực quá nhiu.Nhưng chúng tôi hiu rằng mc dù nhng người được hỏi biết nhng phương pháp sng lành mnh của Pht giáo, nhưng họ cũng chưa biến nó thành một phn của cuộc sng hàng ngày. Nếu thực hin theo phương pháp Pht giáo về chăm sóc sức khỏe sẽ hỗ trsphát trin bn vng trong xã hội, từ cp cá nhân, nhóm, đến cp cng đồng, thúc đy các tổ chức như kinh tế,văn hóa, chính tr. Tuy nhiên, bnh tt to ra do yếu tvăn hóa và xã hội đã trở nên mnh mẽ hơn do con người ngày nay trở thành nô lệ cho các cu trúc bị chi phối bởi y tế hin đi. Thay vì có nỗ lực tinh thn để chiến đu chống lại nhân tgây bnh bên trong, họ đã thụ động làm theo các yêu cu phn con người, phn xã hội, gây ra rt nhiu dạng bnh tt khác nhau. Phn cuối, người nghiên cứu khuyến nghị cn có chương trình nhn thức vphương pháp sng lành mnh và hnh phúc theo Pht giáo để cung cp cho các cá nhân hiu rõ hơn về lợi ích của nó.
 
 
  1. GIỚI THIỆU

Tính bn vnglà một thut ngphổ biến trong giới trí thức trong vài thp kỉ qua. Mục tiêu phát trin thiên niên kđã được đt ra để đt một số chỉ số chính về chính trị - xã hội và kinh tế. Mục tiêu phát trin bn vng hin tại đã được đt ra để đt nhng chỉ stăng trưởng nâng cao cuộc sng con người (Kumar và đồng sự, 2016). Nhưng sự bn vng kng phải là một mục tiêu dễ dàng đt được như dự đn (Stubbs, 2017). Một trong nhng vn đề tn cu chính đe da theo nhiu cách đến sự bn vng của nhân loi, chính là sức khỏe và hnh phúc.

Với sra đời của công nghip hóa, con người đã gp phải rt nhiu vn đề liên quan đến sức khỏe

(Szreter, 2004) và hin tại trên khp thế giới, chúng ta đang chng kiến nhng tác động lớn của sức khỏe đến đời sng con người. Mỗi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phvà thm chí các tổ chức xã hội dân sđã đồng hành cùng nhau gim thiu hoc kim soát các tác nhân gây nguy him đến sức khỏe, nhưng nhim vnày còn xa mới hn thành. Trong bối cnh rng hơn này, khái nim Pht giáo và tính bn vng dường như kng thể tách rời trong vic mở đường cho hnh phúc, vic này kng chỉ đem lại lợi ích cho nhân loại mà còn cho tn vũ trụ. Mặc dù đó là một nguyên tc chung đã được chp nhn, cn phải có giải thích sâu hơn trước khi đi đến một kết lun cụ th.
  1. TM QUAN TRNG CA VN Đ

Tổ chức Y tế Thế giới (2018) định nghĩa sức khỏe là trạng thái tn din về thể cht, tinh thn,và xã hội, kng chỉ bao gồm tình trạng kng có bnh hay yếu đuối. Trong một định nghĩa khác,sức khỏe được xem là khnăng thích ứng và tự qun lý(Huber và đồng sự, 2011). Herzlch(1973) đã giải thích sức khỏe theo cả hai cách tích cực và tiêu cực. Theo cách tích cực, đó là vic nhn thức đy đvsức khỏe của mình do có cm giác tự do trong cơ thể ,cm giác vsức khỏe cơ thể và các chức năng(trang 53) . Theo cách tiêu cực, sức khỏe được xem là svắng mt của bnh tt(ibid). Theo Anttonen và Räsänen (2008),sức khỏe hnh phúc là kết quả của vic tha mãn nhu cu quan trng của cá nhân và đt được các mục tiêu, kế hoch đã đề ra cho cuộc sng của một người. Diener
 


vàSeligman (2004) trình bày đó như nhng đánh giá tích cực về cuộc sng con người, (vì sức khỏe) bao gồm nhng cm xúc tích cực, sự tham gia, shài lòng, và có ý nghĩa sng. Tt cả các định nghĩa chng minh rng các yếu tvề tn và m của mỗi cá nn là tài sn của người đó trong bối cnh xã hội.

Trong bối cnh này, chúng ta phải hiu Pht giáo có cái nhìn như thế nào vsức khỏe và hnh phúc, phương pháp Pht giáo giúp thúc đy sức khỏe và hnh phúc trong xã hội ra sao.Mọi người đu đồng ý, tt cả các tôn giáo trên thế giới đu cgắng làm cho cuộc sng của các tín đồ hnh phúc hơn, bằng cách chống lại nhng đau khổ do tâm bnh, thân bnh mang li. Pht giáo kng đề cao vic theo đuổi lợi ích vt cht để tiếp tục luân hi mà định hướng cho các cá nhân đt đến hnh phúc tối thượng bằng cách tuân theo giới lut một cách có phương pháp. Quyết định rời khỏi cung đin của hoàng tử Tt Đt Đa cũng dựa trên ba du hiu khổ khác nhau: một người già, một người bnh, một xác chết và giải pháp là sự nhn thức qua tu tp tâm linh.Cách tiếp cn của Pht giáo chyếu xoay nhn thức vkhổ (dukkha) (Wijesekara, 2008). Nhn thức này dn chúng ta đi khỏi đau khổ bằng cách thực hành con đường mà Đức Pht đã chỉ ra.

Khi xã hội phát trin, các bnh liên quan đến li sng (Tabish, 2017) đã trở nên phổ biến, tương tự, y tế hóa đã trở thành một ngành kinh doanh. Vic thể chế hóa dịch vụ y tế đã cung cp nhiu dịch vkhác nhau, nhưng một số lượng lớn người trên thế giới, đc bit là ở các nước đang phát trin, dường như kng tiếp cn được các tin ích đó (Peters et al,2008). Nghèo đói, bị cách ly, khu vực đa lý, thiếu hiu biết, truyn thống và bt cn là một srào cn trong vic sử dụng các dịch vnày. Khi một cá nhân bị bnh, người đó kng hnh phúc vì thế các thành viên trong gia đình cũng kng hnh phúc. Nếu dân cư một quốc gia bị mc nhiu bnh và bị dịch bnh lan tn, gánh nặng tài chính phải chịu là con skng thể bỏ qua. Vì vy, cn phải có nhng cá nhân, gia đình và xã hội lành mnh để hướng tới một thế giới bn vng.

Một trong nhng định nghĩa nổi tiếng về tính bn vng được y ban Brundtland đưa ra vào năm 1987 làđáp ứng nhu cu của hin tại mà kng nh hưởng đến khnăng các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cu của h(Graf, 2015). Tính bn vng đã được xác định
 


ban đu dựa trên ssuy thoái ngày càng tăng của nguồn tài nguyên tự nhiên thế giới. Nhưng định nghĩa này đã kng tho lun rng vvic bo tồn nguồn nhân lực vmt tinh thn.Thế hệ hin tại cn tiêu thtài nguyên thiên nhiên một cách có trách nhim, nếu kng thế hệ tượng lai skng còn nguồn tài nguyên này để sử dụng. Sự ổn định lâu dài được thy dựa trên sphụ thuộc ln nhau giữa vic bo vệ môi trường và hưởng thụ lợi ích kinh tế. Nhưng hin ti, các học giđã hiu rằng, các khía cnh môi trường, sinh thái, chính trị - xã hội của tính bn vng cũng quan trng kng kém khía cnh kinh tế.
  1. THIT KNGHIÊN CỨU

Các câu hỏi nghiên cứu chính ny sinh trong bối cnh này là: sức khỏe và bnh tt là ? khỏe mnh, hnh phúc là ?, tính bn vng là ? Sức khỏe và hnh phúc có liên quan với nhau như thế nào?
,Sức khỏe và hnh phúc đóng góp như thế nào cho sự bn vng của thế giới? Quan đim của Pht giáo vsức khỏe và hnh phúc,và cuối cùng, phương pháp theo Pht giáo có thể giúp đt được tính bn vng trong tương lai như thế nào?

Vn đề chính sẽ được giải quyết trong nghiên cứu này là liu cách tiếp cn đối với sức khỏe và hnh phúc của Pht giáo có thể to nên một xã hội bn vng trong tương lai kng?

Do đó, mục đích của nghiên cứu này là tìm hiu xem cách tiếp cn của Pht giáo đối với sức khỏe và hnh phúc sẽ đóng góp như thế nào cho một tương lai bn vng. Người nghiên cứu mong muốn đt các mục tiêu sau khi thực hin nghiên cứu này: Thứ nht là xác định phương pháp tiếp cn theo Pht giáo để có cuộc sng lành mnh.Thhai, cgắng phân tích sự hiu biết vphương pháp tiếp cn này của mỗi cá nhân. Thba, phân tích làm thế nào để thiết lp hệ thống chăm sóc sức khỏe và thúc đy xã hội bn vng. Cuối cùng, người nghiên cứu sẽ đề xut làm thế nào để phương pháp chăm sóc sức khỏe theo Pht giáo có thể nâng cao tính bn vng của xã hội loài người theo nhiu cách khác nhau,dựa trên các dữ liu được sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu của bài viết là sử dụng cu trúc bảng câu hỏi để thu thp thông tin một cách tiết kim hiu quả nht. Tôi chọn phương pháp này do có nhiu ích lợi trong vic thu thp, phân
 


loi, phân tích và din giải số liu. Năm tm người đã được chọn mu ngu nhiên và được hỏi vphương pháp tiếp cn chăm sóc sức khỏe của Pht giáo và tính bn vng của nó.Mỗi cá nhân trong xã hội đa dạng này đu có một cơ hội bình đẳng để được chọn vào mu. Nhóm mu được chọn trả lời bảng câu hỏi có nhng đc đim sau: Có 238 nam (47,6%) và 262 nữ (52,4%). Nhómtheo độ tuổi (Bảng 1) và nhóm theo tôn giáo (Bảng 2) của nhng người được hỏi khác nhau đáng kvà có thể coi câu trả lời đại din cho các tầng lớp của xã hội.Nghề nghip của mu được chọn cũng thể hin tt cả các loại hình: tht nghip (89 - 17%), khu vực công (256 - 51,2%), khu vực tư (105 – 21%), các lĩnh vực khác (50 – 10%).

Khung lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu này là sự hình thành bnh tt của xã hội. Đã có chng minh rằng các cá nhân thích sử dụng thuốc liên tục để đối pvới bnh tt thay vì cgắng png tnh bnh bằng cách thanh lọc cơ thể bên trong. Cách tiếp cn xã hội to ra bnh tt đã được các học gisử dụng từ lâu. Emile Durkheim (Dew, 2015),mục sư Talcott (1951), Ervin Goffman (1961 và 1963), Alfred Schutz (1967) vàMichael Foucault (Smith, 1975) là một số học gigiải thích về bnh tt của cá nhân trong các mô hình xã hội học khác nhau. Cách bnh tt được nhìn nhn, cm nhn, trải nghim, giải thích và chp nhn phn ánh nhiu khía cnh vvăn hóa xã hội. Dựa trên nhng khía cnh này, phn ứng đối với người bnh cũng thay đổi theo.
  1. KT QUVÀ THO LUN

Khi bị bnh, mọi người thường tìm cách điu trị y tế, đc bit là dùng thuốc Tây y. Thông thường ở các nước, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sử dụng kỹ thut y sinh trong nghiên cứu và điu trị các bnh,trong đó chú trng vào yếu tố sinh học. Nhng yếu txã hội, môi trường và tâm lý bị bỏ qua. Y học và Pht giáo có một đim tương đồng. Giống với Pht giáo, y học cũng hướng đến gim bớt đau đớn và đau kh. Kng giống như người hành nghề y khoa như bác sĩ, thy thuốc hoc pháp sư chữa bnh, Đức Pht đã chỉ ra một li sng cn phải được thực hành liên tục một cách có phương pháp để thoát kh. Con đường Trung đo, Tứ thánh đế và Bát chánh đo mà Đức Pht dy là nhng cách thức siêu vit, vì hu hết nhng đau khổ của con người là do quá dính mc vào tham, sân, si. Nếu một
 


người kng thể kim soát lòng tham của mình, họ skng đt được hnh phúc trường tồn trong cuộc sng.

Trong Kinh tp Sutta Nipata, Đức Pht giải thích vkhổ được tóm tt như sau:

Hỡi này các TKhưu, cái gì là Chân đế của skh? Sanh là kh, già là kh, bnh là kh, chết là kh, đau đớn, đau bun, than thvà tuyệt vọng là kh, sống chung với người mình không ưa thích là kh, xa a người thân yêu là kh, mong mun mà không được là kh. Tóm li, chấp thvào ngũ uẩn là kh”. “ (Keown, 2013, trang 50).

Đức Pht đã đưa ra ví dụ về thực hành chăm sóc sức khỏe thông qua chính hành vi của mình–câu truyn của trưởng lão Putigattatis- sa Thero và Suppiya Upasika là hai ví dụ chng minh.Vic chăm sóc nhau khi ốm đau bnh tt cũng được nhn mnh.

Hỡi các tkheo, người không có cha hay mni dưỡng chăm sóc. Hỡi các tkheo,nếu người không quan tâm tới người khác, sau đó, ai sẽ quan tâm đến ngươi? các tkheo à, bt cai chăm sóc ta,cn chăm sóc nhng người bnh m(Emmanuel, 2016, trang 615).

Nếu một tín đồ cgắng thu hiu giáo lý của Pht theo cách thực tế thì có nhiu trường hợp Đức Pht đã cho chúng ta thy quan đim của Ngài vsức khỏe và hnh phúc như thế nào. Bn thân con đường Trung Đạo là một ví dụ tốt để con người kng bị rơi vào thái cực. Bt cứ thái cực nào cũng sdn đến hu quả nghiêm trng vtâm lý hoc thể cht làm cho con người trở nên yếu đuối. Một trong nhng khái nim cơ bản của Pht giáo mà mọi người đu được khuyến khích thực hành là Tâm T(Metta), nó kng chỉ giúp bản thân mà còn cho nhng người khác. Nhiu người trong xã hội ngày nay, cho dù họ có phải là Pht tử hay kng, đã kng để ý đến một thực tế rằng các khía cnh của cuộc sng gồm cm xúc, tinh thn, xã hội và văn hóa kng thể tách rời với khía cnh thể cht.Sự bn vng của thế giới được duy trì khi mỗi người đu phát trin cm xúc rng lượng, đồng cm đối với nhng người khác

Pht giáo tho lun vnăm niyamas, hoc năm quy lut, tiến trình của các trt tự vũ trụ. Các quy lut này giải thích,tại sao mọi vic, đc bit là kh, xy ra trong cuộc sng của chúng ta.Các quy lut này giải thích suy nghĩ, lời nói và hành động của ta nh hưởng
 


đến mức độ khổ như thế nào và tâm trí của ta hot động trong nhng điu kin khác nhau như thế nào.Cái Tôi chịu trách nhim trong vic kng kim soát được quá trình suy nghĩ, hành động và hành vi của mình .

Quan đim nhà Pht đưa ra là Nn quả (kamma), mối liên hệ giữa nguyên nn và kết quả. Mỗi nh động tốt hay xu đu có kết quả riêng. Sức khỏe được nhìn nhận dưới góc độ tng thể to nên trng thái tn và m của mỗi người, cùng với mối quan hệ bn cht và xây dựng với gia đình, ng xóm, nơi m vic và môi trường. Nếu một người ngã bnh, tt cả các mối quan hệ này đu bị xáo trộn và to sbt hòa. Vì vy, shài hòa giữa tt cả các khía cnh nói trên trong xã hội mang đến sự bn vng. Pht giáo có cái nhìn toàn din và chyếu tin vào mối tương quan và sphụ thuộc lẫn nhau của tt cả các hin tượng và mối quan hệ nn quả. Nim tin này được xut phát bởi giáo lý duyên khởi (paticcasamuppada), hay được biết đến là quy lut có điu kin, lut nn quả vậnnh trong tt cả các hin tượng về thể cht, m lý và đo đức.

Điu kng cn phải tranh cãi là con người sng hnh phúc khi khỏe mnh về thân và tâm. Hu hết mọi người chỉ điu trị y tế sau khi biết rằng họ bị bnh nhưng Pht giáo cho rằng tốt hơn hết là gim thiu bnh tt càng nhiu càng tốt. Pht giáo khuyên các cá nhân rèn luyn tâm trí của họ để đt được trạng thái cân bằng. Nó dựa trên Bốn tâm vô lượng là: metta [Từ], Muditha [Bi], karuna [H] và upekkha [X]. Các bnh ngn có thể chp nhn được như một phn của cuộc sng, nhưng các bnh kéo dài gây ra hu quả nghiêm trng, nh hưởng đến sự bn vng của xã hội theo nhiu cách. Khía cnh đáng chú ý nht của y học hin đại là nó cũng chưa thể giải quyết tt cả các nh hưởng hệ quả này cùng một lúc. Vì vy, điu trvt lý các triu chng của bnh skng có ích cho bnh nhân. Vic điu trcòn cn có thêm các phương pháp điu trị tinh thần.

Có thể hiu quan đim của Pht giáo vsức khỏe và hnh phúc liên quan đến chun mực đo đức. Bnh tt chc chn là kết quả của hành vi phi đo đức. Vì vy, nếu một người kim soát hành vi của mình và thực hành giới lut (sila), kim soát tâm (samadhi) và trí tuệ (panna), người đó có thể chiến thắng vượt qua nhiu bnh vtâm hoc thân của mình. Mỗi người nên hiu rằng bản thân mình
 


phải chịu trách nhim cho tt cả bnh tt mà mình mc phải thay vì đổ li cho bên ngoài. Y học được công nhn có thể chữa khỏi hn hoc tm thời một số bnh, hoc kim soát hn chế sphát trin của một số bnh. Nhưng thực tế khc nghit là tt cả mọi người đu phải chịu đau kh, bnh tt và cái chết. Vì vy, ai cũng cn xác định một li sng cân bằng dựa trên sự cm thông, tình thương và lòng khoan dung. Pht giáo cũng kng quên rằng có các điu kin và bối cnh mà cá nhân kng kim soát được như môi trường, vn đề công vic, thiếu tài chính hoc kng đủ trang bị y tế. Sự bn vng của xã hội bị nh hưởng chyếu trong các lĩnh vực này.

Tri kiến đúng đn (sammaditthi) về thế giới scó được khi sức khỏe tin thn khỏe mnh. Nếu chúng ta phát trin và nuôi dưỡng nhng tri kiến sai lm thì chúng ta sẽ bị mê mờ trước thực tế. Chúng ta phải kim soát tham (lobha), sân (dosa) và si (moha) để có một xã hội bình đẳng và công bằng - điu cn thiết để phát trin bn vng. Nhng ai phát trin ba đc tính của cuộc sng là anicca (vô thường), dukkha (kh) và anatta (vô ngã), thì người y sẽ hiu được hin thực thế giới và kng bao giờ làm điu ác. Có một số Kinh Pht như bojjhanga paritta được tụng khi có người bị bnh. Người ta tin rằng nếu tụng kinh bojjhanga paritta chính xác trong cách phát âm và người bnh chăm chú lắng nghe ý nghĩa của nó thì tâm người đó sẽ ổn định. Bố thí (dana) là một hành động thúc đy sự chia svà ích lợi xã hội. Pht giáo khuyến khích các đệ tử cho đi khi có th. Hành động này giúp họ nuôi dưỡng sự tình thương và từ bỏ m luyến vào vt cht.

Khi n vsức khỏe và hnh phúc, chúng ta phải hiu bnh tt đã được các nhà xã hội học ban đu mô tả như thế nào. Durkheim đã sử dụng một cách tiếp cn bnh lý (1982) để giải thích hành vi cá nhân và srối lon (1897). Goffman đã sử dụng skỳ thị trong Asylums (sn np an tn) (1961). Parsons (1951) nói v vai trò bnh tt giúp chúng ta hiu cách người bị bnh và nhng người khác cùng nhìn vào một bối cnh theo con mt khác nhau. Đối với Parsons, bị bnh là một rối lon chức năng và nó nh hưởng đến xã hội theo nhiu cách. Trong khi nhng người khỏe muốn người bnh tnh làm các nhim vvà trách nhim thông thường thì người bnh và nhng ngườikhỏe muốn người bnh trlại trạng thái bình thường càng sớm càng tốt.
 


Theo các nguồn dữ liu chính trong bài nghiên cứu này, khi được hỏi, 72% người được hỏi trả lời rằng các thành viên trong gia đình kng mong đợi người bnh thực hin vai trò xã hội bình thường. Nhưng 48% tin rằng người bnh nên có cơ hội làm vic một cách bình thường nếu bnh kng quá nặng. 84% khác nói rằng người bnh nên được chăm sóc y tế đúng cách để sớm trlại với công vic bình thường. 32% trong mu chọn nói rằng họ đã mc bnh nhẹ ngn ngày ít nht một ln trong mười hai tháng qua và 68% thừa nhn rằng ít nht một thành viên hoc người thân gia đình mc bnh kéo dài. 28% nghi ngrằng họ smc cùng một bnh tương tự như người nhà hoc bnh khác kéo dài trong tương lai. Nhng người (78%) trong mu cho rằng bnh tt có thể nh hưởng đến công vic và con người có thể có xu hướng mc các bnh liên quan đến công vic (69%). Bnh về thân chc chn snh hưởng đến sức khỏe về tinh thn và người lao động ,nhân viên sẽ bị gim hiu sut, gim knăng làm việc.

Khi được hỏi vsức khỏe của cá nhân, 89% đã nói rằng họ hài lòng với sức khỏe thể cht của mình trong khi chỉ có 56% hài lòng với sức khỏe tinh thn. Điu này chng tcó một skhác bit giữa tình trạng thân và tâm của các cá nhân. Nhiu người đang phải chịu đựng nhng vn đề khác nhau mà bản thân họ cm thy kgiải đáp. Các mối quan hệ xã hội đang tốt hơn và nhng người được hỏi có mối quan hệ rt tốt với gia đình (92%), bạn bè (97%), người thân (83%), khu phố (87%) và nơi làm vic (89%). Một câu trả lời trái ngược là 68% kng hài lòng với li sng của mình ngày nay và nhiu người trong số họ là nữ (41%). Người nghiên cứu cho rằng điu này có thể là do áp lực công vic và trách nhim, hn chế tài chính, quá tải ở nơi làm vic và nhiu lý do khác. Đây là nơi mục tiêu nghiên cứu tp trung. Khi một cá nhân kng hài lòng với li sng của mình, có khnăng là người đó có rt nhiu vn đề tim n trong người. Hơn nữa nhng vn đề này nh hưởng đến gia đình và sau đó đến tn xã hội. Nếu xã hội trở nên bt ổn do nhng vn đề của cá nhân, nónh hưởng đến vic đt được các mục tiêu chung của đt nước.

Tổn thương tâm lý của một cá nhân có thể là kết quả của nhiu vn đề xã hội, văn hóa chính trvà kinh tế. Mặc dù cá nhân kng chịu trách nhim to ra nhng vn đề này, nhưng trong bối cnh xã
 


hội, tt cả đu chịu tác động chung của tp thể và có nhiu vn đề nm ngoài tm kim soát của h. Tuy nhiên, đáng khích lệ nht là 93% trả lời rằng họ lc quan về tương lai mười hai tháng ti. 89% khác cm thy cuộc sng của họ rt đáng giá và 94% tin rằng họ có mục đích sng nghiêm túc. Ba kết quả trả lời này cho thy rằng dù sng trong hn cnh tiêu cực nào thì con người vn kng mt đi hy vng cho một cuộc sng và tương lai tốt hơn. Nội dung này tóm lại quan đim Pht giáo với cuộc sng, luôn thuyết phục cá nhân rằng con đường phía trước rt dễ dàng và hiu quả nếu người đó biết cách xử lý các tình huống.

Nhng người được hỏi (86%) đã lo lắng vnh hưởng của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, tp đn dược phm (34%) và các tổ chức tư nhân như bnh vin (79%) hot động trong ngành y tế. Họ hiu rằng người dân bình thường chịu thit thòi lớn do hn chế tài chính (92%), kiến thức (81%) và quyn lực (77%). Mặc dù y tế hóa lẽ ra có lợi cho xã hội cải thin cht lượng cuộc sng của người dân nói chung, nhưng thực tế lại hn tn khác. Có thể ly ví dụ tiêu biu dựa trên nghiên cứu của Illich (1975), người đã tho lun vba dạng bnh gây ra bởi người chữa bnh (iatrogenesis): vvăn hóa, xã hội và lâm sàng. Sự can thip của các chuyên gia và ngành công nghip y tế có thể làm tăng bnh tt trong xã hội một cách đáng k.

Nhng lời dy liên quan đến sức khỏe đã được đề cp ở nhiu tài liu Pht giáo. Vinaya Pitaka (Lut tạng), Sutta-Pitaka (Kinh Tng), Abhidhamma Pitaka(Vi Diu Pháp Tng) và Mahavagga paali ại Phẩm) có nhiu hướng dn sức khỏe để có tn m khỏe mạnh. Hu hết là điu trbng thuốc tho dược và thực nh lối sng cụ th. Mọi người tung kinh cả ở đn và nhà, hoặc mời nhà sư đến tụng KinhBojjhanga (Kinh Tht Giác Chi) (Paritta), tụng Kinh Girimanandađể người bnh được chữa nh về tn và m. Mọi người cũng tụng kinhAngulimala (Paritta)cho các bà mẹ mang thai để sinh con dễ dàng. Đc bit, Kinh Girimananda ở Tăng Chi Bộ Kinh(Angguttara Nikaya) là một ví dụ quan trngvề quan đim của Pht giáo về bnh tt. Đức Pht đã xem xét các loại bnh khiến người mc bnhphải chịu đựng như ansa (tê lit), pilaka (ung thư), bagandara (một trong nhng bnh gây nhim trực tràng theo Y học Ayurveda), vata samuttana abadha (bnh do kng khí), pitta sa- muttana abadha (bnh do rối lon chức ng mt), semha samutta-
 


na abadha (bnh do rối lon đờm), uthuparinamaja abadha(bnh do thay đổi khu). Hu như tt cả các bnh này được xác định là có thể chữa được trong y học hin đi. Mặt khác, có thể có nhiu bnh n tính vm thần hoặc thể cht khác được dán nn là
«bnh nan y kng thể chữa khỏi” trong mô hình y tế hin đi. Kinh Girimananda có đon gii thích bnh không thcha được là kammavipakaja abadha, tức là bnh có thdo nghip xu tích lũy từ nhng kiếp trước. Cui cùng, Pht giáo đnghchp nhn phi chịu một mc đkh, coi chúng là stht tiêu biu ca vũ trthay vì tin nhng lời ha không chc chn vkhnăng cha trthành công theo mô hình y tế.

Theo cách tiếp cn ca Pht giáo đi vi sc khỏe và cm sóc sức khỏe, cn phi chữa bnh đphục hi sc khỏe ban đu, nng quan trng là không đmc bnh. Đkhông có bnh tt, ta phi rèn luyn kim soát tn và tâm. Bnh tn và tâm không chnh hưởng đến người bbnh mà cnhững người khác. Vì tt ccác cơ quan trong cơ thcó liên quan đến nhau nên cn có shài hòa và quan hlẫn nhau. Tương tự, xã hi ng dựa vào các yếu tkhác nhau như cá nn, nhóm, tchức, cng đồng. Do đó, đđt được sbn vng cn có scân bng ca tt ccác yếu tnày. Theo triết lý Pht giáo, mi người phi tbt đu cân bng bn tn. Ai ng hiu suy tàn là một hin tượng tnhiên trong cuộc sng và không ai tnh được vic bbnh, ta cn thực nh chinh phục vượt qua đau kh.

Mt tđc bit cn đcp khi tho lun vcách tiếp cn ca Pht giáo đi vi sc khỏe và hạnh phúc, là tt cnhững người theo đo Pht hay không theo đo Pht nên đọc rt kvà nghiên cu vVisuddhi Magga: Thanh tịnh đo. Nó bao gm ba phần. Đầu tiên tho lun vSīla (Giới), thhai, Samādhi (Định) và cui ng là Pañña (Hu). Mc dù mi người đu không byêu cu phi phát trin ng lực trí tucao đến như vy, nng mi cá nn được khuyên nên thực nh ba giai đon đu tiên, đó là Thanh tịnh giới (sīla-visuddhi), Thanh tịnh Tâm (citta-visuddhi) và Thanh tịnh kiến (ditthi-visuddhi) trong by giai đon thanh tịnh. Lý gii cơ bn là đtnh công, chúng ta phi có nn tng vng chc. Vì vy, thực nh gigiới, tâm và tri kiến đúng đn là gii pp tt nht đthanh tịnh bn tn. Nếu một người đu cgng thanh tịnh chính mình, kết qusdn đến sự bn vng của xã hội.
 
 
  1. KT LUN

Giống như Chukwuma (1996), người nghiên cứu cũng đề xut rằng một xã hội bn vng phải đáp ứng được cho các thành viên nhu cu cơ bản. Thêm na, xã hội đó phải to điu kin cho cuộc sng lành mnh trong hin tại và tương lai. Quá khđã sai lm trong vic xác định, giải thích tính bn vng dựa trên sphát trin kinh tế và bo tồn môi trường nhưng khía cnh con người đã bị bỏ qua. Triết học và tâm lý học Pht giáo quan tâm đến ba loại tính cách: loại người tham, loại người sân và loại người si. Trong nhiu trường hợp, con người ngày nay kng biết đủ, là loại người tham. Hham muốn vt cht hơn là tinh thn. Sự tham lam này làm tăng skhao khát đối với mọi thứ thay vì phải buông b.

Con người cn hài lòng với nhng gì họ có. Sự tham lam theo nghĩa này làm cho một cá nhân bị bnh về thân và tâm. Các cuộc xung đột và mâu thun tồn tại giữa các xã hội khác nhau là biu thị kết quả của loại người sân.Nhng kiu người này luôn kng vui, luôn tìm li ở người khác, rt bi quan và bo lực. Sự tiêu cực và thiếu tình thương snh hưởng trước tiên đến trạng thái tinh thn, và sau đó là tình trạng thể cht. Loại người si thì kng muốn chịu trách nhim xã hội hoc kng thực hin vai trò được giao trong xã hội.Nếu ba loại người này càng nhiu thì syêu mến vt cht, mâu thun và thờ ơ sẽ chi phối thế giới và skng còn chỗ cho sphát trin bn vng. Vì vy, Pht tử cn phải cnh giác với bản thân về nhng cách sng bi quan này.

Kittiprapas (2016) đề xut mô hình Phát trin Pht giáo bn vng (BSD) để trả lời nhng thiếu sót của định nghĩa truyn thống về tính bn vng. Theo ông, sự bn vng mà chúng ta lựa chọn để thực hành ngày nay cn hướng vcon người hơn. Bi cnh xã hội nên được xây dựng theo cách khiến cho các cá nhân luôn được hnh phúc. Nhưng các cá nhân cn biết cách kim soát hnh phúc mà kng cho phép đi vào thái cực.Tiêu dùng cn mang tính thực dụng hơn và mọi người cn thực hành tình thương và lòng tốt đối với nhng người khác trong từng hn cnh. Bt knguyên tc, hệ thống giá tr, chun mực, thái độ và thực hành của Pht giáo nào cũng cn được kết hợp với li sng hàng ngày để hiu mục đích sng. Nhng thiếu sót của các mô hình phát trin cn được bù đp bằng hệ thống giá trị mới của BSD. Sức khỏe và hnh phúc của bản
 


thân kng nht thiết phải nm trong tay người khác mà chyếu phụ thuộc bản thân. Do đó, nếu nghĩ về một tương lai bn vng, các Pht tử phải trả lời vn đề cốt yếu này.

Cuối cùng, nhà nghiên cứu muốn đề xut ba trcột bn vng theo Pht giáo dựa trên s kết hợp giữa tự do, công bng và hòa bình nhưng kng loại bỏ ba trcột ban đu là môi trường, kinh tế và xã hội. Nếu con người kng được hưởng các quyn tự do thì kng ai có thể mơ vsự bn vng. Sen (1999) cho rng sphát trin chính là tự do. Dhammacariya hay gọi là sng đo đức phải được thực hin từng giờ. Một người có được hạnh phúc nội m có thể mở rng hạnh phúc đó ra thế giới bên ngoài, tức là tới nhng người đồng loại khác bt kể đa lý, ngôn ngữ, dân tộc, tôn giáo, đng cp, giai cp hay bt kspn bit nào khác. Người Pht tử hoặc kng phải là Pht từ cn tránh mọi điu ác m hủy hoại nn cách của mình.

Pht giáo chyếu phát trin sự bình đẳng.Nó phát huy hệ thống đo đức gây thách thức các hệ tư tưởng tôn giáo đương thời.Xã hội và các mối quan hệ trong đó cn được thực hin dựa trên đo đức. Nhng nguyên tc đo đức này là chỉ dn và nn tảng của xã hội. Bình đẳng là đc đim cơ bản và có giá trị của Pht giáo.Sự bình đằng kng dành riêng cho ai, ai cũng có thể giải png bản than khỏi cách hành vi bt thin. Kinh Vasala Sutta cung cp một cái nhìn sâu sc hơn về cuộc cách mạng mà Đức Pht chống lại trt tự đo đức đương thời của xã hội n Đ. Các cá nhân bị phân bit như Sunita và Sopaka trở thành nhng nhân cách và chức sc được tôn kính trong tôn giáo và xã hội nhờ áp dụng thực hin bình đẳng trong Pht giáo.

Hòa bình và an ninh là nhng vn đề nóng bỏng khác ở cp độ tn cu. Mọi người có xu hướng chiến đu với nhau và xung đột s kng có hồi kết.Một số lượng lớn người đã bị thương, kng người nương tựa, vô gia cư, phải di trú và bị tước đot tài sn do chiến tranh. Sự leo thang của các cuộc xung đột ở cp độ tn cu đã nm ngoài mức tưởng tượng. Sngười và tài sn bị mt kng hề nh.Nỗi sợ chết, tra tn, đói khát là một svn đề trầm trng đối với nhiu trem và phnữ trên thế giới. Triết học Pht giáo cung cp câu trả lời cho tn bộ nhng vn đề này nếu các cá nhân hiu và biết lý do của nhng hành động này. Lý tính là kết quả của tâm trí được rèn luyn.Sự bn vng của tương lai có thể là kết quả của



nhiu m trí được rèn luyn.Vic Đức Pht đến Sri Lanka để giải quyết cuộc xung đột giữa hai vvua Naga là Chulodara và Mahoda- ra và sự can thip của Shakya Koliya về tranh chấp nguồn nước trên sông Rohini là hai ví dụ trong n học Pht giáo để chng minh cách thức và lý do cn có hòa bình và an ninh.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây