32 TÂM LINH PHẬT GIÁO VÀ XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI

Thứ tư - 08/05/2019 21:41
Thích Đồng Thành
501






 
TÂM LINH PHT GIÁO VÀ XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐI
 

Thích Đng Thành*

 




DN NHẬP

Trong dòng đời vô tn, trong thế giới vô biên của nhân sinh, con người kng chỉ tiếp xúc với nhng vn đề liên hệ đến nhng nhu cu thực tin trong cuộc sng mà còn đối din với nhng yếu tố siêu hình, mênh mang, vượt khỏi nhng khnăng nhn thức giới hn của đời sng phàm tục. Một trong nhng yếu ty chính là vn đề tâm linh, một lĩnh vực rng lớn đang thu hút sự quan tâm tìm hiu của con người, nht là trong xã hội hôm nay.

Thế kXX được mnh danh là thế kỷ của khoa học với sphát trin chóng mt của công nghệ thông tin cùng với sra đời của hai học thuyết vt lý siêu tuyt đó là thuyết tương đối và thuyết lượng tử. Tuy nhiên, khi nn khoa học tự nhiên phát trin như vũ bão và đời sng vt cht quá thặng dư thì đời sng tinh thn của con người đang lâm vào nhng bế tc, khng hoảng, căng thẳng, đau khổ và tuyt vng. Tp chí Thế Giới Tôn Giáo (Le Monde des Religions) đã từng phát hành một sđc bit về chủ đề: Ti sao thế kỷ XXI là tâm linh? để n đến một vn đề quan trng, đó là: giải pháp tối ưu cho nhng khng hoảng của nhân loại trong thế kXXI chính là thiết lp đời sng tâm linh chân chính.

Tâm linh là một đề tài đc bit, một lĩnh vực trừu tượng k hiu, một nhu cu mà theo các nhà xã hội học, có thể biến đổi (để




*. Tiến sĩ, y viên Hội đồng Trsự GHPGVN; y viên Thường trực VNCPHVN, Giảng viên HVPGVN tại Huế và TP. HCM; Hiu trưởng Trường TCPH Bình Định.
 


phù hợp với văn minh mỗi thời đi) nhưng kng thể biến mt. Bàn đến vn đề tâm linh, mỗi dân tộc, mỗi thời đại và mỗi tôn giáo đu có nhng nhn thức, quan đim và kiến giải khác nhau theo trình độ tri thức, kinh nghim sng và chiu sâu đời sng tâm linh của mình. Đgóp thêm một cách nhìn vvn đề này dưới góc độ tôn giáo, bài viết này xin trình bày vvn đề tâm linh trong Pht giáo và vai trò của nếp sng này trong xã hội hôm nay.
  1. TÂM LINH LÀ GÌ

Có thể nói, vic tìm hiu và thể nghim đời sng m linh kng phải là vấn đề mới mẻ mà là một sinh hot tinh thần vốn đã có từ xa xưa. Các hình thức tín ngưỡng dân gian sơ đng của các dân tộc hay các truyn thống tôn giáo cxưa, chẳng hạn như các bộ tnh kinh V-đà của Bà-la-môn giáo xut hin cách đây ng nghìn m v trước đã cho thy nhu cu tìm hiu, lý giải về đời sng m linh vốn đã gn lin với ssxut hin của con người và quá trình hình tnh các cng đồng dân tộc trên thế giới.

Tâm linh là một khái nim siêu hình, khó định nghĩa cụ th. Nó đề cp đến mối tương hệ của con người nhỏ bé với vũ trbao la và thế giới mênh mông được mỗi cá nhân và cng đồng cm nhn và ng xra sao1. Vào cuối TK XX, vn đề tâm linh kng còn là một lĩnh vực riêng bit của tôn giáo mà nó đã trở thành một vn đề được tìm hiu rng rãi trong đời sng thế tục. khuynh hướng này cho thy nhân loại đã nhn ra tm quan trng của tâm linh và vic ứng dụng nó vào đời sng thường nht trong xu thế phát trin nhanh lẹ của các hình thái kinh tế xã hội2. Có thể nói một cách tng quát, tâm linh là một lĩnh vực liên hệ đến một trong bốn khía cnh sau:

Là trạng thái sâu thm nht, cao cả nht, thiêng liêng, vi diu và tn ho nht của tâm thức; đó là shướng nội, đi sâu vào bản cht để nhn din, chuyn hóa và thăng hoa tâm thc.

Nhng hin tượng mang tính huyn bí, siêu hình, tim Ẩn trong cuộc sng và vũ trụ, vượt ra ngoài phm vi hiu biết thông thường của con người.

 
    1. Lindsay Jones, Ed in Chief, Encyclopedia of Religion, Second Edition, New York: Thom- son, tr. 8718.
2.  Sđd, p. 8719.
 


Một shành trì đc thù mang tính dân gian hay tôn giáo như thin định, cu nguyn, nghi l, trì chú…

Một loại hin tượng tinh thn đc bit như: giác quan thsáu, khnăng trực giác, xut thn

Tuy là một lĩnh vực mang tính siêu hình, vi tế, nhưng tâm linh có một nh hưởng rt lớn đối với nhn thức, quan đim sng, cách hành xử, sức khỏe cũng như nhiu lĩnh vực khác trong đời sng xã hội. Cht lượng cuộc sng của cá nhân và cng đồng tốt hay xu đu có sự chi phối từ nhn thức và thực hành đời sng tâm linh. Ở nhng quốc gia có ý thức tốt và xem trng về nim tin tâm linh, đời sng xã hội thường được ổn định, nn luân lý đo đức được thiết lp và duy trì vng chãi, to nên một động lực tích cực, quan trng trong quá trình phát trin của các quốc gia đó.

Đcng hiến cho các nhà nghiên cứu và nhng ai quan tâm đến vn đề tâm linh một cái nhìn khách quan, tn din và chính xác nht về chân giá trtâm linh của các truyn thống văn hóa, tôn giáo, Nhà xut bản Crossroad tại Hoa Kđã xut bản một tuyn tập Tâm Linh Thế Giới, đây được xem là một bộ bách khoa quy mô nht vvn đề tâm linh của các truyn thống tôn giáo thế giới như n giáo, Pht giáo, Thiên Chúa giáo, Do Thái giáo, Khổng giáo, Hồi giáo, châu Phi, khu vực Đa Trung Hi, châu Mv.vđc bit trong tuyn tp này có nhng tác phẨm chuyên đề n về các phong trào tâm linh hin đại và vn đề tâm linh trong nhu cu đời sng thế tục. Nỗ lực cho ra đời của bộ bách khoa này cũng nhm đáp ứng khát vng cao cả vvic tìm hiu giá trị của đời sng tâm linh, như Ewert Cousins đã viết trong lời nói đu: “Tuyển tp này tp trung tìm hiểu chiều hướng ni tại của con người mà mt số truyền thng gi đó là m linh.” Ci nguồn tinh thn này là m điểm sâu thm nht ca con người. Chính nơi đây con người đã khơi mkhía cạnh siêu việt; ng chính nơi đây con người thnghiệm được thực tại ti hậu. Nó đề cập đến scầu nguyn, chiều hướng tâm linh, nhng sơ đồ khác nhau vvcuc du hành m linh và nhng phương pp đưa đến sthăng tiến hướng đến đnh cao tâm linh.3
Thông qua tuyn tp trên, các nhà nghiên cứu về lĩnh vực trên đã

 
  1. Takeuchi Yoshinori ed. Buddhist Spirituality, Vol II, Delhi: Motilal, 1999, p. xii.
 


chỉ ra hai khuynh hướng tâm linh, đó là tâm linh cổ đin và tâm linh hin đi. Trong khi tâm linh cổ đin chyếu liên hệ đến đời sng tôn giáo thì khuynh hướng tâm linh hin đại kết hợp giữa nn tảng tâm linh tôn giáo và vic ứng dụng vai trò tâm linh trong vic vượt qua nhng thử thách lớn lao mà xã hội hôm nay đang đối mt, như là vực dy nn luân lý xã hội đang ngày một suy đồi, thiết lp trt tự đo đức tn cu, giữ gìn môi sinh, xây dựng các mối quan hệ lành mnh, hỗ trngiới và bo vệ hòa bình4. Nhà nghiên cứu vtâm linh và thn học Matthew Fox rt đột phá khi đề xut rằng lòng bi mn là một hình thái tâm linh mà thế giới đang cn đến. Ông cho rằng thế giới ngày nay có thề được xem như một ngôi làng tn cu và chúng ta đang cn đến lòng bi mn hơn bao giờ hết, kng phải vì lòng vị tha, vì triết học hay thn học, mà là vì stồn tại của nhân loi. Loại tâm linh bi mn này kng phải của một truyn thống tôn giáo nào mà bt kỳ ai cũng có thể thực tp nó để sng hòa hợp với cng đồng thế giới, bo đm cho stồn tại của con người, mng thú, cây cối và trái đt5. Tiếp sau đó, các khái nim tâm linh môi sinh, tâm linh xanh cũng được các học giphương Tây đề xut để đưa tâm linh vào vic bo vệ môi trường sng6. Trước nhng him ha môi trường bị tàn phá, từ cuối năm 1990 đến đu năm 2000, Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo Thế giới của Đại học Harvard đã liên tục tổ chức một chuỗi các hội nghị vTôn giáo thế giới và Môi sinh7. Tgóc đn học, triết lý, nghi l, đạo đức, các học gi tham dđã trình bày vai tca các truyn thống tôn giáo đi vi sự tn ti ca trái đt, scn thiết ca vic đi thoi liên tôn cũng như đi thoi ca tôn giáo vi các lĩnh vc khác ca xã hi như khoa học, giáo dục, chính trị, vì mc đích chung là bo v ssống. Cũng vào khong thời gian y, một lot các công trình nghiên cu quan trng vchđtâm linh được công bbởi các c girt uyên thâm trong lĩnh vc này đã tạo một n ng mới
 
  1. Lindsay Jones, Sđd, tr. 8719.
  2. Matthew Fox, A Spirituality Named Compassion and the Healing of the Global Village, Humpty Dumpty, and Us, San Francisco: Minneapolis, 1979, tr. 11.
  3. Xem David Kinsley, Ecology and Religion: Ecological Spirituality in Cross-Cultural Per- spective, N.J: Princeton, 1995.
  4. Nội dung các hội tho và hội nghị này được đăng trong tuyn tp Religions of the World and Ecology do NXB Đại học Harvard n nh m 1997 và nhng m sau đó, đồng chủ biên là Tucker, Mary Evelyn, và John Grim.
 


trong lĩnh vc khoa học xã hi và nhân văn8. Điu này đã phn nào minh chng một thc tế là bước vào thế kXXI giới trí thức càng c càng đcao tm quan trng ca tâm linh trong vic xây đp hạnh phúc nhân sinh.
  1. NHỮNG NGUY HIM CA ĐI SỐNG TÂM LINH LM LC

Nhn thức và thể nghim đời sng tâm linh có nh hưởng rt lớn đối với khổ đau hay hnh phúc nhân sinh, cũng như nn hòa bình của nhân loại và thế giới. Các cuộc thánh chiến, thp tự chinh, xung đột tôn giáo đu phát xut từ nhng hiu biết sai lm và quan đim cực đoan trong đời sng tôn giáo. Nhng u thuẫn, xung đột và chiến tranh xy ra vì khác nhau trong ý thc hchính trcó lkng đáng sbng nhng him ha tscuồng tín, mui phát xut t nhng hiu biết và nhn thc cc đoan, lch lc vđi sống tâm linh phát sinh trong nội bộ các tín đồ tôn giáo. Nhng him ha này kng chỉ tồn tại trong một thời đim, giới hn trong một vài cng đồng và thế h, mà chúng có nh hưởng lâu dài trong nhiu thế h, trải qua nhiu thế kvà chi phối đến mọi tầng lớp người trong xã hội.

Snguy him thhai của một đời sng tâm linh lm lc đó là s tác động xu của nó đối với nn đo đức xã hội. Nhân cách một con người được hình thành kng phải chỉ do bản tính vốn dĩ trong tự thân, nhưng cũng do tác động từ nhiu yếu tkhác như gia đình, trường học, môi trường xã hội, nhn thức thời đi, quan đim tâm linh. Nhng ai có nn tảng đời sng tâm linh sâu sc sẽ thể hin môt đời sng khiêm cung, nhân nghĩa, đo đức, biết dè dt, cẨn trng trong giao tiếp, trong suy nghĩ và nói năng, sng một cuộc đời

 
    1. Nhng tác phẨm tiêu biu trong số nhng công trình đó như sau, Fox, Matthew. Creation Spirituality: Liberating Gifts for the Peoples of the Earth. San Francisco, 1991. Moore, Thomas. The Care of the Soul: A Guide for Cultivating Depth and Sacredness in Everyday Life. New York, 1992. Bacik, James J. Spirituality in Action. Kansas City, Mo., 1997. Jocks, Christopher Ronwanièn:te. Spirituality for Sale: Sacred Knowledge in the Consumer Age. In Native American Spirituality: A Critical Reader, edited by Lee Irwin, pp. 61–77. Lincoln, Neb., 1997. Wuthnow, Robert. After Heaven: Spirituality in America since the 1950s. Berkeley, 1998.Conlon, James. The Sacred Impulse: A Planetary Spirituality of Heart and Fire. New York, 2000. Books Albanese, Catherine, ed. American Spiritualities: A Reader. Bloomington, Ind., 2001. Dean, William. The American Spiritual Culture: And the Invention of Jazz, Football, and the Movies. New York, 2002. Gottlieb, Roger S. A Spirituality of Resistance: Finding a Peaceful Heart and Protecting the Earth. Lanham, Md., 2003.
 


hướng thượng, hướng thin, biết thiết lp tình thân với mọi người, nhit tâm làm các vic thin lợi, xây đp một xã hội nhân văn thun lương. Ngược li, đối với nhng người kng hiu biết và nương tựa vào nếp sng tâm linh, chỉ sng theo với kiến thức hin hữu và đời sng cm tính, họ thường bị nhng cm xúc nht thời chi phối, dễ bị chao đo, sa ngã, hoc rơi vào chủ thuyết chp đoạn, sng hưởng thụ dục lc thường tình, hoc chy theo chủ thuyết chp thường, định mnh, sng tiêu cực theo san bài của to hóa. Người kng tin vào nhng vn đề tâm linh có thể shành xử theo sở thích, chẳng màng đến nhng yếu tố siêu hình, và vì thế họ có thể bt chp tt cả để làm theo sở thích của mình.

Người kng có nn tảng tâm linh vng chãi và chân chính hoc đi theo con đường tâm linh mê tín cũng dễ rơi vào trạng thái đời sng mt quân bình, kng định hướng, tâm lý dễ bị chi phối và sụp đổ trước nhng sóng gió của cuộc đời, trên cả hai phương din vt cht ln tinh thn. Khi nhng đim tựa trong đời sng thế tục kng đủ vng, họ thường đánh mt nim tin, kng còn ý chí sng, chao đo trong dòng đời, dễ gục ngã trước nhng bế tc và tuyt vng trong cuộc sng.

Rt nhiu người trong thời đại ngày nay mang nhiu thành kiến và có nhng cách nhìn kng thin cm với với đo Pht vì họ chng kiến kng ít người đến chùa với mục đích cu khẨn, van vái, dâng sao giải hn, trtà yếm qu, xem vn mạng tuổi tác, xin bùa ngải linh chú, v.vnhng thmà trong trong kinh Pht kng bao giờ khuyến khích, mà ngược lại đức Pht khuyên hàng đệ tử mình nên xa lánh9. Nếu người con Pht quá lm dụng phương tin, chiu chuộng tham cu mê muội của người thế gian, chy theo thị hiếu đương thời, mong muốn được qun chúng tôn sùng ngưỡng mộ vì mình thông tho nhng thứ trên thì đó là du hiu suy đồi của đo Pháp vì nhng thứ đó kng đúng với ý nghĩa đời sng tâm linh trong đo Pht.




 
    1. Trong Kinh Di Giáo, đức Phật đã di hun hàng đệ tử ca Ngài sau khi Ngài nhập Niết-bàn không được xem tướng, i quẻ, trông sao gii hạn, coi ny đn s, không được luyện bùa chú, nấu tiên dược, chy theo phong thy, đn điềm, v.vThích Hoàn Quan, Phật TNgũ Kinh, TP. HCM: NXB TP. HCM, 1998, tr. 328-329.
 
 
  1. QUAN ĐIM CA PHT GIÁO VVN ĐTÂM LINH
 

3.1. Đời sống tâm linh


Đối với đo Pht, tâm linh là một vn đề rt quan trng trong đời sng con người. Theo quan đim của Pht giáo, con người ở thế gian thường có hai đời sng căn bản:

Đời sng vt cht (vt lý, sinh lý): đó là các nhu cu sinh hot ăn, ở, mc, ngủ, các hot động cơ bắp để có một cơ thể khỏe mnh.

Đời sng tinh thn, tình cm (tâm lý, văn hóa): đó là các trạng thái tâm lý, cm thọ cùng các mối quan hệ giữa các nhân, cng đồng, xã hội

Song, đối với người Pht tử, họ có thêm một đời sng quan trng thba đó là đời sng tâm linh (spiritual life). Hai loại đời sng đu chỉ giúp con người đáp ứng nhng nhu cu bình thường trong đời sng thường nht, đơn gin. Chúng chỉ mang tính nht thời, chỉ chm vào lớp vỏ bên ngoài, chưa tiếp cn vào bản cht và ý nghĩa sâu xa của ssng.

Chính đời sng tâm linh skhơi mở và giúp cho mỗi hành gi hiu được nhng vn đế ách yếu, sâu thm của kiếp người: ta là ai? mình từ đâu đến? vì sao mình là nkng phải là nam hay ngược li? vì sao có nhng khác bit muôn trùng trong hình dáng, tính cách, ước vng, tâm lý, trí tu.v.v… của mỗi người? sau khi chết mình sẽ đi vđâu?...

3.2. Tâm linh trong Pht giáo: bản cht, ý nghĩa, giá trvà tm quan trng


Pht giáo có thể được xem là một truyn thống tâm linh, nói cho đủ là truyn thống tâm linh tỉnh thức được thiết lp trên nn tảng của từ bi và soi sáng bằng ánh sáng của trí tu. Khi thái tử Siddhattha dự lễ hạ đin lúc còn niên thiếu, Ngài đã có nhng thể nghim tâm linh quan trng về nhng tương quan nhân quả sinh dit trong cuộc sng. Cm thức tâm linh của Ngài càng mnh mẽ hơn khi do quanh kinh thành Kapilavatthu và chng kiến cnh sanh, lão, bnh, tử của cuộc đời. Những tri nghim tâm linh khi xut gia tm đo, thực tp khhạnh, tiếp xúc vi các bc đo sư tm vóc đương thời và ri nương theo ltrình tâm linh trung đo, Ngài đã tnh tựu được cu cánh của ltrình tâm linh cn cnh, đó là tìm ra và an trú trong thtánh trong suốt, chói ng và linh diu mn thuxưa nay ca chính mình.
 


Mục đích của đời sng tâm linh trong Pht giáo kng phải là tìm cu sự hip thông với một vị thượng đế mơ h, một đấng siêu nhiên vin vông phi khoa học, phi nhân qu, phi nhân tính; mà đó là một lộ trình hướng nội, tìm lại chính mình, nhn din được trạng thái của tâm thức, thực hành các môn tu tp để chuyn hóa và thăng hoa tâm thức từ bản tính sân hn, tham cu, mê muội, khổ đau, tuyt vng, phàm tụcsang trạng thái nhân từ, rng lượng, sáng suốt, hnh phúc, lc quan và thánh thin. Đcó được như thế, đức Pht khuyên mỗi chúng ta nên khởi đu đời sng tâm linh chân chính bằng nim tin chân chính10.

Hướng đi tâm linh của đo Pht kng phải là sự cu nguyn vin vông, nương nhờ một năng lực siêu nhiên huyn o; mà là trau dồi một nghệ thut sng tỉnh thức, an trú trong giây phút hin tại để thy được chuỗi nhân quả tương duyên trong quá khvà hin ti, giữa cá nhân và tp th, giữa lý và sự, để từ đó sng có ý thức tự giác, có trách nhim, có spng h, có shướng thượng và có định hướng chân chính trong đời này và đời sau.

Shành trì tâm linh của đo Pht kng phải là cứ van xin cu khẨn một sự cứu ri, ban ân của một đấng quyn năng cao cả nào đó, mà là quá trình trau dồi đời sng đo đức thánh thin (giới), nhiếp phục và an định tâm hồn trong trạng thái lắng đọng và thanh tịnh, tự tại an nhiên trước nhng gng t, thăng trầm của cuộc sng (định), và nhn chân được nhng sự tht của cuộc đời nhng chân lý của nhân sinh và vũ tr (tu) đó là nhng nguyên lý vô thường, kh, vô ngã, nhân qu, duyên sinhcủa vn hu.

Sự thành tựu tâm linh trong đo Pht kng phải là sự chng đc thn thông o hóa, thông suốt thiên văn đa lý, am tường thời vn smạng; mà đó là sự thanh lọc ba nghip thân, khẨu, ý, an trú trong tâm hồn thanh tịnh, sng một đời sng an nhiên, thông tu, tn ngp năng lượng yêu thương vô phân bit.
Thế giới tâm linh của đo Pht kng phải là một cnh giới nào


10. “Này các Kàlàmà, chớ có tin vì nghe báo cáo, chớ có tin vì nghe truyền thuyết; chớ có tin vì theo truyền thng; chớ có tin vì được kinh điển truyền tụng; chớ có tin vì lý lun suy diễn; chớ có tin vì diễn gii tương tự; chớ có tin vì đánh giá hời hợt nhng dữ kiện; chớ có tin vì phù hợp với định kiến; chớ có tin vì phát xut từ nơi có uy quyn, chớ có tin vì vị Sa-môn là bc đạo sư ca nh.” Tăng Chi Bộ III.65, Kinh Kàlàma.
 


đó mơ h, xa xôi diu vi, hay một shứa hn ở một thiên đường giả dối vvi; mà đó là thực tại hin tin, ở đây và bây giờ, ngay trong tâm hồn mỗi con người và ngay tại thế giới chúng ta đang sng. Truyn thống tâm linh của đo Pht kng phải là khuyên con người ta chán đời, lánh đời, thù hn cuộc đời, mà ngược lại luôn mang tính nhp thế tích cực. Đạo Pht khuyên mỗi người nên biết nâng niu, quý trng mỗi khoảnh khoc của thời gian, mỗi nhân duyên trong cuộc sng, nhìn đời bằng cp mt tri ân, hành x với cuộc đời bằng thái độ khiêm cung, luôn hướng tt cả nhng suy nghĩ, lời nói và hành động để làm sao xây dựng một nhân gian tịnh độ ngay trên trái đt này.
  1. TÂM LINH PHT GIÁO VÀ XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐI
 
    1. Pht giáo nhập thế: ứng dng tâm linh tỉnh thức Pht giáo trong xã hội đương đi
Có thể nói một trong nhng skin nổi bc trong lịch sPht giáo thế giới đương đại là sxut hin và lớn mnh của một hình thái Pht giáo mới hay một phong trào dn thân của người Pht tử trong các sinh hot văn hoá, tôn giáo, chính trvà xã hội ở khp mọi i, dưới nhiu hình thức khác nhau. Phong trào hay hình thái đó được mnh danh là Pht giáo nhp thế. Quá trình lan ta của phong trào này đã phn nào thể hin được giá trị của thông đip cứu khổ độ sanh của Pht giáo cũng như vai trò của truyn thống tâm linh này trước nhng nhu cu cp thiết của xã hội ngày nay.

Dưới nhãn quan của các nhà xã hội học, snghip hoằng hoá và nh hưởng của đức Pht và các vị đệ tử của Ngài tại nhiu vương quốc khác nhau tại n Đvào TK VI Tr. TL vừa mang tính tôn giáo truyn thống, nhưng cũng nói lên được tinh thn nhp thế tích cực của Pht giáo11. Đến thời vua A Dục, nhiu hot động từ thin xã hội như các dịch vụ y tế min phí cho người nghèo, vic trng cây to bóng mát và cung cp nước uống cho khác bộ hành ở hai bên đường, vn đề bo vệ thú vt, chim mng, các chương trình an sinh xã hội, v.vđược thực hin theo tinh thn từ bi của giáo lý nhà Pht. Vào nữa đu TK XX, từ nhng nh hưởng văn hoá và chính tr

 
  1. G.Bailey & I. Mabbett, The Sociology of Early Buddhism, Cambridge: Cambridge University Press, 2003, pp. 129-136, 161-172.
 


phương Tây tại các quốc gia Á châu, đứng trước thm hosuy vong của Pht giáo, nhiu bc nhân sĩ trí thức đã phát động các phong trào chn hưng Pht giáo qui mô. Trong snày phải kể đến công lao to lớn của H. S. Olcott (1832-1907) và A. Dharmapala (1864–1933) tại Tích Lan, A. Dharmapala và B.R Ambedkar (1891-1956) tại n Đ, Dương Văn Hội (1837-1911), Thái Hư đại sư (1890- 1947), Viên Anh đại sư (1878-1953) tại Trung Hoa…Nhng công cuộc chn hưng này kng chỉ đã mang lại nhng sinh khí mới cho cng động Pht tử tại các quốc gia Pht giáo mà đó còn là động cơ tích cực cho sphôi thai của phong trào Pht giáo nhp thế hin nay.

Theo Christopher S. Queen, thut ngPht giáo dn thân (Engaged Buddhism) ln đu tiên xut hin trên tựa đề một cuốn sách do thin sư Nht Hnh viết vào năm 196312. Đến năm 1988 hai tác phẨm quan trng khác về chủ đề Pht giáo nhp thế (socially engaged Buddhism) được xut bản tại Thái Lan13 và Hoa K14. Thut ngnày nhanh chóng phổ biến trong cng đồng Pht giáo thế giới với sra đời của Hội Tn Hữu Hoà Bình Pht giáo vào năm 1978 và Mạng Lưới Pht Tử Nhp thế Quốc Tế vào năm 1989. Pht giáo nhp thế hướng đến vic thay đổi quan đim của người Pht tử v vn đề đo đức và giải thoát qua đó họ có thể nhn chân và góp phn hoá giải nhng khng hoảng hin thời của nhân loại trong các lĩnh vực kinh tế, chính trvà xã hội. Khái nim Pht giáo nhp thế được dùng để chỉ cho sdn thân của người Pht tử trong các sinh hot xã hội như các hot động thin nguyn, từ vic cứu trợ thiên tai; giúp đỡ người nghèo khó, thiếu thốn; chăm sóc người già; nuôi nấng và giáo dục cô nhi; ngăn chn các tnn và góp phn giải quyết nhng khng hoảng, mâu thun của xã hội; cho đến nhng vn đề mang tính phổ quát như công lý xã hội, bình quyn giới tính, vn đề ý thức h, ô nhim môi sinh, hoà bình thế giới, v.v… Thut ngPht giáo nhp thế kng phải chỉ cho một phong trào xã hội chung của người Pht tử tn cu mà nó chỉ cho nhiu phong trào, nhiu hot động Pht giáo dưới nhiu hình thái khác nhau. Các phong trào và
  1. C. S. Queen & S.B. King (Ed.) Engaged Buddhism Buddhist Liberation Movements in Asia, New York: State University of New York Press, 1996, p. 34, n. 6.
  2. Sulak Sivaraksa, Socially Engaged Buddhism, Bangkok: Thai Inter-Religious Comission for Development, 1988.
  3. F. Eppsteiner (Ed.), The Path of Compassion: Writings on Socially Engaged Buddhism, Berkeley: Parallax Press, 1988.
 


hot động này đu hướng đến một mục đích chính, đó là thể hin tinh thn phng svà xây dựng xã hội của Pht giáo, là vic kết hợp giữa stu tp tâm linh qua li sng vtha và các hot động xã hi theo tinh thần tbi ca đo Pht hu góp phần xây dựng một xã hi bình an và tiến b, to shòa hợp và gn bó trong cng đồng quốc tế.
    1. Đời sống tâm linh Pht giáo và sinh hot xã hội hin đi

Đối với các bậc trí thức Pht giáo, kng có stách bit giữa hai phạm trù sinh hot xã hội và đời sng m linh, mà ngược li, theo h, hai lĩnh vực này luôn có sự tương hệ mt thiết nhau. Khi một người đang nổ lực trau dồi đời sng tinh thần của mình thì người y ng đang góp phần xây dựng một xã hội hoàn thin hơn. Ngay từ thời đức Pht còn tại thế, giáo pp của Ngài kng chỉ hạn cuộc trong khía cnh m linh mà nó còn liên hệ tích cực đến các lĩnh vực chính trvà xã hội. Do vy, phong to Pht giáo nhập thế ngày nay kng có gì mới lmà nó chỉ là một sự tiếp nối truyn thống từ ngàn xưa. Có khác cng là phong to này được xây dựng theo một hình thái mới, được din dịch bng ngôn ngữ mới sao cho phù hợp với bối cnh xã hội ngày nay. Trong một tác phẨm nổi tiếng của mình, ngài W. Rahula đã viết: Nhng ai cho rng Pht giáo ch quan tâm đến nhng ý tưởng cao vời, đến tư tưởng triết hc và ln lý cao siêu mà quên đi lợi ích kinh tế và xã hi ca con người là sai lm. Đức Pht luôn quan tâm đến hạnh phúc ca con người. Đi với Ngài, hạnh phúc không thđạt được nếu không có đời sống thanh tnh dựa trên nhng nguyên tc ln lý và tâm linh. Nhưng Ngài cũng hiểu rng tht không dễ gì sống mt cuc đời như thế nếu thiếu đi nhng điều kiện vvt cht và xã hi. Pht giáo không cho rng tài sn vt cht là cứu cánh, mà đó chlà phương tiện để đưa đến cứu cánh - mt cứu cánh tôn quý và cao thượng hơn. Nhưng phương tiện này không ththiếu đi với sthành tựu cao tt hơn vhạnh phúc ca loài người.15 Theo thin sư Nht Hnh:Pht giáo nhập thế chỉ đơn thuần là Pht giáo. Nếu bn thực hành Pht giáo trong gia đình bn, trong xã hi, thì đó là Pht giáo nhập thế16.” Quan đim trên vPht giáo nhập thế vốn là quan đim của nhng nhà tiên phong trong phong to Pht giáo nhập thế hin nay như đức Dalai Lama, Thin sư Nht Hnh, cư sĩ
 
  1. W. Rahula, What the Buddha Taught, London: The Gordon Fraser Gallery, 1978, p. 81.
  2. T.F. Yarnell, “Engaged Buddhism: New and Improved? Made in the USA of Asian
 


Sulak Sivaraksa cùng các nhà Pht học khác như ngài W. Rahula, Khemadhammo, Kato Shonin, P. Hunt-Perry, Lyn Fine, P. Green, J. Macy, S, Batchelor, R. Thurman

Tìm hiu về tư tưởng và đường hướng sinh hot của các nhà lãnh đo và các hình thái sinh hot của nhng phong trào Pht giáo nhp thế hin nay, ta có thể dễ dàng nhn ra rằng các hot động Pht giáo nhp thế được hình thành trên nn tảng vng chc, chuẨn xác và thiết thực của nhng nguyên lý căn bản và quan trng muôn thuở của Pht giáo như Duyên khởi, Nhân qu, Vô ngã, Từ bi, Bình đẳng, Bt bo động…Lịch sPht giáo tại các quốc gia Á châu đã cho thy sgn bó giữa tinh thn Pht giáo và snghip bo vvà dựng nước của mỗi dân tộc, và đó cũng là yếu tđm bo cho stồn tại và phát trin của Pht giáo từ xưa đến nay. Phong trào Pht giáo nhp thế hin nay về hình thức tuy có nhng thay đổi mới m, nhưng v bản cht thì luôn khế hợp với tinh thn Pht giáo từ xa xưa. Nét độc đáo của phong trào này là sự tham gia nhit tình của người Pht tử xut gia ln tại gia từ nhiu quốc gia thuộc nhiu truyn thống khác nhau. Để hiu rỏ hơn vbản cht và đc đim của Pht giáo nhp thế, chúng ta cùng đim qua nhng hot động của các nhà tiên phong và nhng tổ chức tiêu biu hin nay của phong trào này.

4.3. Những tm gương nhập thế tu biểu của Pht giáo nhập thế hin nay


Trong các truyn thống Pht giáo, từ nhiu thp niên qua đã xut hin nhiu nhà tiên phong trong phong trào Pht nhp thế. Nhng nhân vt tiêu biu của các phong trào này bao gồm đức Da- lai Lama (hin đang lưu vong tại n Đ), cư sĩ A. T. Ariyaratne tại Tích Lan, Thin sư Nht Hnh, trưởng lão Buddhadasa và cư sĩ Sulak Sivaraksa tại Thái Lan, ngài Ghosananda tại Cam-pu-chia, Ni Sư Chng Nghiêm tại Đài Loan, nữ cư sĩ Aung San Suu Kyi tại Miến Đin, cư sĩ Ikeda Daisaku tại Nht BnVai trò của nhng phong trào và các tổ chức Pht giáo nhp thế do các vnày khởi xướng đã được thể hin rỏ nét qua nhng nh hưởng của nhng phong trào này trong đời sng xã hội kng chỉ tại các quốc gia Á Châu mà ngay cả trong xã hội phương Tây.



materials, Action Dharma New Studies in Eangaged Buddhism, C. Queen, C. Prebish and D. Keown (Ed.), London: Routledge Curzon, 2003, p. 290.
 


Đức Dalai Lama kng nhng là một trong nhng vị tu sĩ Pht giáo khkính và nổi tiếng trên thế giới, mà còn là một tm gương sáng trong phong trào Pht giáo nhp thế hin nay. Trong cương vlãnh đo giáo quyn và thế quyn của Pht giáo và dân tộc Tây Tạng, ngài luôn tranh đu cho sự tự do của Tây Tạng theo tinh thn bt bo động. Theo ngài, mục đích căn bản trong shành trì của Pht giáo là kng làm hại người khác, và nếu được thì hãy giúp đỡ h. Người ta kng thể đt được mục đích y nếu như họ chỉ biết suy nghĩ về nó. Pht tánh vốn tim Ẩn trong mỗi người, do vy mọi người đu bình đẳng và con người cn phải tỏ thái độ từ bi, khoan dung, và cm thông đối với kẻ thù của mình. Các mối quan hệ trong xã hội ngày nay luôn tồn tại hổ tương mt thiết nhau, sự hợp tác, gn bó trong tinh thn cng sinh hài hoà của các quốc gia, các tôn giáo là điu vô cùng quan trng và cn thiết. Ngoài ra, sphát trin của khoa học kỷ thut phải được kết hợp mt thiết với sự tu tp tâm linh. nh hưởng của đức Dalai Lama trong cng đồng quốc tế phn nào được thể hin qua hơn 85 giải thưởng, học v, danh hiu, đc bit là giải Nobel Hòa bình (1989) và Huy chương vàng của quốc hội Hoa Kỳ (2007) đã trao tặng cho ngài trong nhiu thp niên qua.

Kể từ năm 1958 cư sĩ A. T. Ariyaratne đã sáng lp và điu hành Sarvodaya Shramadana, một tổ chức phi chính phủ lớn nht Á Châu17. Thay vì áp dụng phương thức kinh tế tư bản hay xã hội chnghĩa, Ariyaratne đề xut qui trình tự giúp đỡ để phát trin (Sarvodaya Shramadana) theo quan đim kinh tế học Pht giáo. Quy trình này kng chỉ liên hệ đến sphát trin kinh tế, mà còn đưa ra một đường hướng chính thể cho lợi ích của mỗi cá nhân nói riêng và tp thể làng xã nói chung thông qua nhng mối tượng hệ tâm linh, tâm lý, chính tr, văn hóa, xã hội và kinh tế trong mỗi ngôi làng, và cuối cùng là tìm ra nhng yếu ttỉnh thcvà giác ng’ cho cả cá nhân và cng đồng. Mục đích của chương trình này là nhm đến vic thiết lp một nn kinh tế với qui mô va, sử dụng các phương tin kỷ thut vừa và nh, phân phối tài sn đồng đu, hn chế tối đa nhng nh hưởng xu đến môi trường. Có đến
12.000 trong số 30.000 ngôi làng tại Tích Lan đã áp dụng quy trình


 
  1. S. B. King, Being Benevolence The Social Ethics of Engaged Buddhism, Honolulu: Univer- sity of Hawaii Press, 2005, p. 7.
 


này18. Ngoài ra, tổ chức Sarvodaya cũng đã xây dựng hơn 5.000 ngôi trường, nhiu trung m sức khỏe cng đồng, mở thư vin, tnh lập ng ngàn ngân ng, xây dựng nhiu công trình phúc lợi khác. Trong nhng m gn đây cư sĩ Ariyaratne đã có nhng nổ lực lớn trong vic chấm dứt bạo động giữa người Tamil và người dân bn xứ của Tích Lan. Ba trong số nhng giải thưởng quốc tế mà cư sĩ Ariyaratne đã được trao tặng là King Beaudoin Award (1982) từ B, Niwano Peace Prize (1992) từ Nht, và Gandhi Peace Prize (1996) từ n Đ.

Thin sư Thích Nht Hnh kng chỉ nổi tiếng trong cng đồng tôn giáo quốc tế với vai trò của một vị thy tâm linh thông tuệ và kh kính, mà ngài còn là một nhà thơ, nhà văn, đc bit là một người dn thân vì hoà bình. Thut ngPht giáo dn thân hay Pht giáo nhp thế mà ngài đã dùng vào thp niên 1960 để kêu gọi cho một hình thái Pht giáo mới có lợi ích thiết thực và trực tiếp với xã hội, nht là trong hn cnh chiến tranh lúc y. Ngài là chủ bút của tPht Giáo Vit Nam (1956), đồng sáng lp Trường Thanh Niên Phng SXã Hi, Đại học Vn Hnh, sáng lp nhà xut bản Lá Bối, là người luôn vn động cho vic chm dứt chiến tranh tại Vit nam bằng tinh thn bt bo động. Năm 1965 ngài sáng lp dòng tu Tiếp Hin, một hình thái sinh hot nhp thế mới trong Pht giáo. Năm 1966 ngài đã thực hin một chuyến công du qua 19 nước để kêu gọi vic chm dứt chiến tranh tại Vit Nam. Năm 1982 ngài sáng lp tu vin Làng mai, một trung tâm tu học quốc tế nổi tiếng tại Dordogne thuộc min Nam nước Pháp. Trong số hơn 100 tác phẨm của ngài, nhiu tác phẨm đã trở thành nhng cuốn sách n chy nht tại phương Tây. Với vic hướng dn, đào to, thành lp, và phát trin các cng đồng và trung tâm tu học tại nhiu quốc gia khác nhau trên thế giới, ngài kng chỉ có công lớn trong vic truyn bá Pht giáo theo tinh thn nhp thế tại phương Tây, mà còn có nh hưởng rt nhiu đến giới trí thức và chính khách tại các quốc gia này.

Trưởng lão Buddhadasa (1906-1993) là một trong số nhng nhà sư Thái Lan khá thành công trong vic din giảng giáo lý Pht giáo qua lăng kính nhn thức hin đi. Kng bị ràng buộc trong khuôn khổ của nhng hệ thống giáo dục tự vin cổ đin, ngài to

 
  1. Ken Jones, The New Social Face of Buddhism, Boston: Wisdom Publications, 2003, p. 185.
 


cho mình một phương thức tiếp cn mới đối với tư tưởng Pht giáo và tự thành lp thin vin hot động theo đường hướng riêng. Vốn là một học giPāli và là một tư tưởng gia có đu óc sáng to, ngài luôn đề cao nhu cu chn hưng Pht giáo Thái Lan và kêu gọi người Pht tử Thái cn phải thoát khỏi nhng cách din dịch giáo lý theo truyn thống và qua đó nên nhn thức hệ thống triết lý y bằng một nhãn quan mới mẻ hơn. Trong bt cứ hn cnh nào, ngài luôn kêu gọi sự đối thoại cởi mở nhm đưa giáo lý Pht giáo vào đời sng. Nhng trước tác của ngài có nh hưởng lớn đến các phong trào nhp thế hin nay tại Thái Lan.

Sulak Sivaraksa được xem là một trong nhà phê bình xã hội và là một trong nhng trí thức Pht tử nổi tiếng nht hin nay tại Thái Lan. Là người sáng lp hàng lot các tổ chức quốc gia và quốc tế, tác giả của hơn một tm cuốn sách tp trung vào các chủ đề hòa bình, công bằng xã hội, nhân quyn, Pht giáo nhp thế…, Sulak Sivarak- sa đã trở thành nhà din thuyết và là nhà tổ chức đy tài năng, là ân nhân của vô sngười nghèo khổ và bt hnh. Ông kng chỉ lên tiếng mà còn có nhiu nỗ lực lớn trong vic bo vệ môi trường, bình đẳng giới tính, giữ gìn văn hoá dân tộc, và đc bit là áp dụng Pht giáo vào công cuộc cải cách xã hội. Ngoài tổ chức Sathira- koses-Nagapradeepa, Sulak Sivaraksa còn là đồng sáng lp Mạng Lưới Pht Tử Nhp thế Quốc Tế. Mạng lưới này đã thu hút nhiu nhiu thành viên tại hơn hai mươi quốc gia khác nhau.

Trưởng lão S. P. M. Ghosananda (1924-2007) tốt nghip tại đại học Nalanda với học vị tiến sĩ vào năm 1957. Năm 1965 ngài sang Thái Lan học đo với các ngài Buddhadasa và Dhammadaro. Năm 1978 ngay trước khi chế độ Khmer đỏ sụp đ, ngài trvề quê hương Cam-pu-chia để tham gia chăm sóc các bnh nhân trong các trại t nn và ngăn chn sự nhng trả thù của các phe nhóm trong cng đồng. Kể từ đó, ngài tích cực trong vic hoà giải giữa các phe phái và cuối cùng khởi xướng phong trào đi bộ vì hoà bình Dhammayietra. Nhng cuộc đi bộ này đã có nh hưởng lớn lao trong vic tái thiết lại quốc gia, đưa người tnn về quê hương, ngăn chn bo động trong bu cử, giải quyết nhng xung đột tại nhng khu vực phức tp, ngăn chn nn phá rng. Ngài Ghosananda đã từng đi khp nơi trên thế giới để chăm lo cho cng đồng người Cam-pu-chia. Ngài được nhiu người gọi là Gandhi của Cam-pu-chia. Bàn về tinh thn
 


bt bạo động, ngài cho rng: Bt bo đng là nguyên tc căn bn ca tôn giáo, văn hoá, và lch sCam-pu-chia.19 Năm 1981 ngài sang Hoa Kvà lập nhiu ngôi chùa cho các cng đồng đồng hương tại nhiu nơi. Trong nhng m đó, ngài đồng sáng lập tổ chức SMng Liên Tôn vì Hoà Bình, là nhà tư vấn cho Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hip Quốc. Ngài cũng được nhiu lần đề cử giải Nobel Hòa bình và đã được trao tặng giải thưởng Hoà bình Niwano.

Đại sư Tinh Vân, một tấm gương hong pp và nhập thế tiêu biu của Pht giáo thế giới. Ngài sáng lập và nh đo Pht Quang Sơn và Hip hội Pht Quang Quốc Tế với chủ trương Nn gian Pht giáo. Theo đại sư Tinh Vân, Nn gian Pht giáo là đưa Pht pp vào trong đời sống, xây dựng Tịnh độ ngay trong thế giới này. Cuộc đời của Ngài là một tấm gương dn tn để Pht giáo góp phần xây đp nn gian, thiết lập đời sng m linh nn bn và cn cnh cho mọi tnh phần trong xã hội. Ngài cho rng, đức Pht Thích-ca sinh ra trong nn gian, tu tập và tnh đo trong nn gian, hong pp trong nn gian, nhng điu này đu chng minh Pht giáo là Pht giáo của nn gian và đức Pht là đức Pht nn gian. Hip hội Pht Quang Quốc tế đã trở tnh một trong nhng tổ chức Pht giáo quy mô nht thế giới với các hot động giáo dục, từ thin, n hóa thông qua vic xây dựng hệ thống các trường học từ mầm non đến đại học, các hệ thống bnh vin, cô nhi vin, vin dưỡng lão, các trung m xã hộiTổ chức này có hơn 350 chi nnh trên khắp Đài Loan và thế giới, tại hơn m mươi quốc gia.

Ni sư Chng Nghiêm được xem là một nữ tu Pht giáo nổi tiếng với snghip sáng lp và điu hành hội TTế, một tổ chức từ thin phi chính phủ lớn nht hin nay tại Đài Loan. Được ra đời vào năm 1966, trải qua nhng giai đoạn kkhăn ban đu, đến nhng năm 1980 – khi nn kinh tế Đài Loan phát trin vượt bc nhờ chính sách dân chủ của chính phủ, tổ chức này đã nhanh chóng lớn mnh và mở rng trên khp đo quốc này. Đến năm 2000 tổ chức từ thin này đã có năm triu thành viên và nhiu chi nhánh tại 28 quốc gia trên khp thế giới. Riêng tại Đài Loan tổ chức này đã có hai bnh vin lớn theo tiêu chuẨn phương Tây, mỗi nơi có 900 giường, một

 
  1. S. B. King, sđd., p. 164.
 


trường đại học, một trường trung học, và một đài truyn hình. Hội TTế luôn thực hin bốn smạng là từ thin, chăm sóc y tế, giáo dục, và văn hoá. Tổ chức này rt nổi tiếng với dịch vụ chăm sóc y tế min ptại Đài Loan và nhiu nơi khác, thực hin các hot động cứu trợ thiên tai qui mô. Với nhng đóng góp to lớn trong các lĩnh vực trên, ni sư Chng Nghiêm đã từng được đề cử giải Nobel Hoà bình và được trao tặng nhiu giải thưởng cao quý.

Tại phương Tây nhiu tổ chức và phong trào Pht giáo nhp thế đã được hình thành và phát trin khá mnh mẽ trong nhng thp niên qua. Người Pht tử phương Tây vốn lớn lên trong một môi trường văn minh và năng động, do đó họ luôn chú trng và đề cao tinh thn hội nhp và phng sxã hội của Pht giáo. Nhng tổ chức tiêu biu của các phong trào này bao gồm Hội Tn Hữu Hoà Bình Pht giáo (1978) với khoảng 7.000 thành viên tại Hoa K và các quốc gia khác, Hội S GiHoà Bình (1996), Hội Tn Hữu Pht giáo Phương Tây với khoảng 2.500 thành viênNgoài các hot động thin nguyn công cng, các chương trình trgiúp bnh nhân HIV, giảng dy giáo lý cho các tù nhân, các thành viên trong nhng tổ chức Pht giáo nhp thế luôn đề cao vai trò của chánh mạng trong giáo lý Bát chánh đo, luôn nổ lực tìm hiu sự tương đồng giữa giáo lý Pht giáo và khoa học hin đi, kêu gọi tinh thn bình đẳng, nhân quyn, bt bo động, và dân chủ trong xã hội.

Nhng hình thái sinh hot trên của các phong trào và tổ chức Pht giáo nhp thế khác nhau đã cho thy chnghĩa nhân đo được xem là tinh thn trng tâm của Pht giáo nhp thế. Skhác bit giữa các hot động từ thin bình thường và các hot động từ thin Pht giáo, giữa tình thương phàm tục và lòng từ bi, giữa tinh thn nhân đo thế tục và giáo lý nhân đo Pht giáo là ở ch, ngoài sự thương tưởng và lòng cm thông phát sinh từ bản tánh tự nhiên, người Pht tử còn nhn chân được khnăng thành tựu giác ngộ trong mỗi chúng sanh, và do đó hành động vị tha trong Pht giáo luôn bao gồm hai yếu tố: tình thương và stôn kính.

KT LUN

Có thể nói rằng đời sng tâm linh luôn là nn tảng, là đim tựa quan trng và vng chãi nht cho bt kỳ một ai đang hướng đến một đời sng cao thượng, thánh thin trên cuộc đời này. Kng phải k



nhng tâm hồn lớn trong thời hin tại như: Mahatma Gandhi, J. Krishnamurti, Dalai Lamamà ngay cả các biu tượng lớn trên mọi lĩnh vực từ công nghệ thông tin như Steve Job20; Mark Elliot Zuckerberg21; mà ngay cả các nhà trí thức của thế giới như Louis Pasteur, Elbert Einstein22, Pauli23, Schrodinger24, André Malraux25, Amol Toynbee26 v.v… đu nhìn nhn và khẳng định vai trò quan trng kng thể thiếu của tâm linh nói chung và Pht giáo nói riêng trong thế giới ngày nay. Bao giờ con người và trái đt còn tồn tại thì đời sng tâm linh vn luôn là yếu tkng thể thiếu để to nên sự bình an và hnh phúc của nhân loi.

Sự hin hữu của các phong trào pht giáo nhp thế là một minh chng sng động cho giá trvà vai trò của Pht giáo đối với nhng vn đề nan giải của xã hội hôm nay. Nhng phong trào đó như là nhng động lực thôi thúc người Pht tử kng nên dừng lại ở pham vi lý thuyết và lun lý khi đến với Pht giáo, mà phải thực sự tiếp cn và dn thân vào xã hội tuỳ theo khnăng, điu kin và hn cnh của mình.


 
  1. Năm 19 tuổi, Steve Job sang n Độ tìm cho mình một con đường tâm linh và sau đó trở tnh một nh giPht giáo trước khi sáng lập Apple.
  2. Mark Elliot Zuckerberg trong giai đoạn đu tnh lập Facebook đã gp phải k kn, có người đến đt vấn đề mua lại Facebook. Chính lúc m vào tình thế khó kn đó, Zuckerberg đã tìm đến Steve Job để có một sc vấn. Steve Job đã khuyên Zuckerberg hãy đt cn đến n Độ để trải nghim đời sng tâm linh. Sau khi từ n Độ trvZuckerberg đã kng n lại Facebook và phát trin Facebook tnh công rựu rỡ như ngày hôm nay.
  3. Albert Einstein cha đẻ của Thuyết Tương đối đã khng định rng: “ Khoa hc không Tôn giáo thì khập khiễng. Tôn giáo không có Khoa hc thì mù lòa, hay: Tôn giáo ca tương lai sẽ là mt tôn giáo toàn cu, vượt lên trên mi thần linh, giáo điều và thần hc. Tôn giáo y phải bao quát cphương diện tự nhiên lẫn siêu nhn, đt trên căn bản ca ý thức đạo lý, phát xut từ kinh nghiệm tng thể gm mi lĩnh vực trên trong cái nhất thđy đủ ý nghĩa. Phật giáo sẽ đáp ứng được các điều kiện đó”.
  4. Pauli, nhà vt lí nguyên tử lừng danh của thế k XX đã nhn định rng: Nếu Vt lý và Tâm linh được xem như các mặt bsung cho nhau ca thực tại thì sẽ cực kỳ tha n”.
  5. Schrodinger, tác giả của phương trình cơ bn trong Thuyết lượng tử đã phát biu: Muôn đời và i i chỉ có bây giờ... Hiện tại là cái duy nhất không có kết thúc”.
  6. Văn o André Malraux từng nhn định : Vn đề ct yếu ca cui thế kỷ (XX) sẽ là vn đề tôn giáo – dưới mt nh thức khác với nh thức mà chúng ta biếthoặc có khi ông tuyên bố: Trách nhiệm ca thế kỷ XXI sẽ là i du nhập thần linh vào con người”.
  7. Sử học nổi tiếng người Anh Amol Toynbee: Sự kiện có ý nghĩa nhất ca thế kỷ XX là s gp gỡ giữa đạo Phật và phương Tây.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây