32 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA PHẬT GIÁO ĐỂ CẢI THIỆN CÁC MỐI QUAN HỆ

Thứ tư - 08/05/2019 04:05
Hoàng Minh Phú
441




 
NHỮNG ĐÓNG GÓP CA PHT GIÁO ĐỂ CI THIỆN CÁC MỐI QUAN HỆ
 

Hng Minh Phú(*)






TÓM TT

Nhng lời n dy của Pht giáo đã đóng góp ý nghĩa to lớn cho xã hội. Bài viết này giới thiu một nghiên cứu khoa học về nhng đóng góp của Pht giáo để cải thin các mối quan hệ giữa các cá nhân, đc bit là mối quan hệ của giới trvới cha m, giáo viên, bạn bè và với nhng người đã làm tổn thương h. Phn đu tiên của bài viết này giới thiu về các khái nim cơ bản liên quan đến mối quan hệ giữa các cá nhân và các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này. Phn thhai ghi lại kết quả của nghiên cứu. Từ nhng phát hin của nghiên cứu này, nó chỉ ra rằng các bạn trẻ theo Pht giáo có mức độ hiu biết và sâu sc hơn với nhng người kng làm theo. Hơn nữa nó giúp cải thin tốt hơn trong vic phát trin và duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân, đc bit là mối quan hệ của họ với cha m, giáo viên, bạn bè và với nhng người đã làm tổn thương h.
  1. GIỚI THIỆU

Đối với tt cả chúng ta, các mối quan hệ cá nhân luôn là vn đề đóng góp quan trng cuộc sng. Chúng ta dành cả đời để đối pvới người khác. Trong khi mọi người dành thời gian cho nhau, họ xây dựng các mối quan hệ và hn chế các khnăng tự nhiên kng tốt xy ra trong tương lai. Tt ccác hot động din ra trong các mi quan h đu đã hình tnh trong suốt cuộc đời ca chúng ta. Kng


*.  Giảng viên, Học vin Giáo dục và Qun lý, Tp. HCMinh, Vit Nam.
 


dđchúng ta sng thiếu nhau. Chúng ta luôn giúp đlẫn nhau trong cuộc sng và chúng ta không thtn tại một mình trong thế giới này. Dường như con người có nhu cu thuộc v, đkết ni, được gn kết trong một mạng lưới quan hphong phú.

Theo triết lý Pht giáo, cuộc sng là một quá trình cho và nhận. Chúng sinh được i sinh đthực hin nghip lực ca mình, đnhận được sgiúp đtngười khác và đồng thời giúp đngười khác. Do đó, cuộc sng là một quá trình cho và nhận vthcht, tinh thần và cm xúc.

Mi quan hgiữa các cá nn có một tm quan trng lớn trong cuộc sng, nó giúp chúng ta phi thiết lập, phát trin và duy trì chúng, đc bit là các mi quan hgiữa các cá nn tích cc. Thiếp lập được mi quan htt hơn, chúng ta càng hạnh phúc và ngược li.

Theo Hewstone và Geoffrey (1996), thut ngmi quan hđcp đến mi quan hbn vng giữa hai người, đcp đến những gì din ra giữa hai cá nn. Các tính ng đc bit ca mi quan hlà:
    • Mi quan htn tại trong khn khthời gian, bao gm clịch squá khvà tương lai tưởng tượng. Các skin trong quá khcó thể nh hưởng đến nh vi hin tại bng cách tc đy kvng và bi cnh trong đó các kinh nghim hin tại được đánh giá. Tương tnhư vy, kvng, mục tiêu và tưởng tượng vtương lai thường nh hưởng đến nh vi ca các đi tác đi vi nhau. Nói chung, hai đi tác càng tn thiết và cam kết ca hđi vi mi quan hcàng lớn thì snh hưởng scàng mạnh.
 
    • Các mối quan hệ đc bit luôn có liên quan nh hưởng ln nhau. Bn cht của mối quan hệ này được xem là chìa khóa để hiu các thuộc tính đc bit của các mối quan hệ khác. nh hưởng ln nhau rt phức tp và có thể kng rõ ràng trong một tp tương tác duy nht.
 
    • Mi quan hcó các đc đim nguyên mu lâu i vvic đi tác phát trin nhận thức vmi quan h, chẳng hạn như tp hợp các hiu biết vbn cht ca mi quan hvà những gì mi đi tác có thmong đợi tđi tác khác. Những nim tin này có thcó ý thức và đồng thun, hoc chúng có thtim n và bình d.
 
 
  • Mi quan hcá nnng có nh hưởng lớn trên mạng xã hi. Do đó, các đi tác phi cân bng nhu cu ca một mi quan hvi các mi quan hkhác. Ngoài ra, mi người thường tham gia vào các mạng xã hi như là tnh viên ca một mi quan h. Đặc bit mi quan hệ Dyadic ng có thnh hưởng đến cách thức và mức đmà các đi tác giao tiếp vi các tnh viên mạng khác.
 
  • Mi quan hkhác nhau ở mức đmà chúng là một hoc nhiu mt. Mt smi quan hđược giới hạn trong một lĩnh vc hot động, trong khi đó, có một smi quan hkhác đa dng n. Nói chung, mi quan hcàng nhiu mt thì càng khó đđc trưng hóa mi quan htừ các quan sát đơn lhoc vi các nguyên tc đơn chiu.

Bởi vì mi quan hgiữa các cá nn có vai trò quan trng trong cuộc sng ca chúng ta, nên Đức Pht đã dy nhiu giáo lý liên quan đến vấn đnày. Trong phạm vi ca bài nghiên cu này, tác gitp trung vào những lời dy ca Đức Pht vbốn mi quan hgiữa các cá nn như sau:
  • Mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ:

Đức Pht nói rng: Cha và mlà hai vị Pht trong gia đình. Trong Kinh đin hiếu tho, Đức Pht đã nêu ra mười loại lòng tốt mà người mẹ ban cho đứa trẻ: thnht là lòng tt ca sbo vvà chăm sóc khi đứa trẻ còn trong bng mẹ, thhai là lòng tt chu đng khi sinh con, thba là lòng tt quên đi tt cni đau khi đứa trđược sinh ra, thứ tư là sự tử tế khi tự mình ăn đắng và tiết kiệm ngt ngào cho đứa con ca mình, thnăm là sự tử tế khi đưa đứa trẻ đến mt nơi khô ráo và tự làm ướt mình, thứ sáu là lòng tt khi cho con bú và nuôi dưỡng đứa tr, thby là lòng tốt rửa sch ô uế, thm là lòng tốt luôn nghĩ về đứa trkhi nó đi xa, thchín là lòng tt ca schăm sóc sâu sc và tn ty, thmười là lòng tt ca sthương con vô cùng(Đức Pht).

Có thể nói rằng công đức của cha mẹ chúng ta, lòng tốt là vô hn và mãi mãi. Ngay cả khi một người mẹ sng cả tm năm, thế nhưng kng ngng lo lắng về đứa con tám mươi tuổi của mình. Vì điu này, nhng đứa trẻ nên biết ơn cha mẹ của mình, tôn trng, và hiếu tho. Tht kkhăn để trả ơn tình yêu thương con vô tn đó!

Mt ln na trong Kinh đin Đức Pht đã dy: Nếu bn mun trơn cha mca bn, y viết ra bn kinh y thay cho h. Hãy đc kinh y
 


thay mặt h. Thay mặt hăn năn ti li và phm ti. Vì lợi ích ca cha mẹ, y cng dường Tam Bo. Vì lợi ích ca cha mbn, giới lut ca vic ăn uống tinh khiết. Vì lợi ích ca cha my tu luyn phước nh. Nếu bn thm nhng điều y, bn đang là mt đa trhiếu tho. Nếu bn không m nhng điều y, bn là mt người được định sn vàotầng đa ngc” (Đức   Pht).

Cha mđã hy sinh tt cnhững gì tt nht cho chúng ta, vì vy khi còn nh, chúng ta phi hiếu tho. Ti bt hiếu là ti li nặng nnht của một con người. Nếu chúng ta không tôn trng hvà cư xvi hnhư những người xa l, chúng ta không xng đáng là một con người. Là một con người, điu đu tiên người ta phi trau di là trtnh một đứa trhiếu tho.
    • Mi quan hgiữa học sinh và giáo viên:

Giáo viên đóng một vai trò quan trng trong cuộc sng ca chúng ta. Hlà người cung cp cho chúng ta kiến thức và kinh nghim, giúp chúng ta hiu những thxung quanh, quan nim vcuộc sng thực, biết cách xlý các vấn đgp phi trong cuộc sng và cách chun bcho các kế hoch tương lai ca chúng ta.

Đức Pht đã dy nhng cách mà thanh niên nên học hi thy cô. Trong Kinh Giáo thThi-ca-la-vit (Sigālaka) (lời khuyên cho cư sĩ) Đức Pht nói rng: đó có năm cách mà thanh nn n m: bng cách cgng vươn n, kiên trì bng cách chăm chú, lắng nghe,tôn trọng h, và m chnhng knăng mà hđã dy(Đức Pht, 1995, trang 46).

Vi những lời dy này, Đức Pht khuyên các bn trnên tôn trng giáo viên, tuân theo lời dy ca hvà nghĩ đến vic đn đáp công ơn ca thy cô. Tuy nhiên, một trong những cách trơn có ý nghĩa là nắm vng giáo viên giảng dy, cgng trtnh một con người tt và cgng áp dụng kiến thức đã học vào công vic ng như vào cuộc sng ng ngày đgiúp cho xã hi phát trin.
    • Mi quan hgiữa thanh niên và bn

Tình bn là một mi quan hcá nhân có tính riêng bit, tùy theo mc đthân thiết và lợi ích hđem li. Trong Kinh Giáo thThi-ca-la- vit (Sigālaka), Đức Pht đã dy rng: có năm cách mà mt người nên truyn đt cho bn bè và bn đồng hành ca nh: bng srộng lượng và lòng nhân t, bng nhng lời nói ttế, bng cách đi xvi hnhư đi xử
 


vi cnh nh, bng cách chăm sóc phúc lợi cho h, trnên tt đẹp hơn
(Đức Pht, 1995, tr. 46-468).

Để duy trì và phát trin một người bạn đồng hành tt, mọi người phải tôn trng và mang lại lợi ích cho bạn bè cũng như nói nhng lời nói chân tht và chia shnh phúc và nỗi buồn với bạn bè.
- Mi quan hgia thanh niên và những người đã làm tn thương họ Thông thường, khi ai đó làm tổn thương chúng ta, chúng ta dễ
dàng tức gin hoc ghét h, và kng muốn thân thin với họ na.
Và đôi khi chúng ta muốn trả đũa h. Nhng thái độ này gây hại
cho bản thân chúng ta trước và chúng có thể nh hưởng đến nhng
người khác. Trong Kinh Pp Cú (Dhammapada) Đức Pht đã nói:
Bt cai mà y hi cho kẻ thù ca mình, hay ghét mt kẻ đáng ghét,
thì mt tâm trí xu sẽ y ra cho chính mình và xy ra mt tác hi lớn
(Đức Pht, 1985, trang 22).

Theo Đức Pht, nếu chúng ta áp dụng các phương pháp mnh mẽ và bo lực để giải quyết vn đề của mình, chúng ta kng thể tìm ra giải pháp thực sự để khc phục chúng. Nếu chúng ta hành động theo cách bo lực, chúng ta kng bao giờ có thể tìm thy hòa bình lâu dài. Đây là lý do tại sao Đức Pht từng nói trong Kinh Pháp cú (Dhammapada): “Hn thù không bao giờ được xoa dịu bởi hn thù trong thế giới này. Đây là một đo lut vĩnh cửu(Đức Pht, 1985, trang 18). Để thoát khỏi sự thù hn và gin dữ của chúng ta và suy nghĩ của chúng ta vsự trả thù, chúng ta cn có lòng trc n, lòng nhân ái, skiên nhn và tha thứ. Nhng phm cht này phụ thuộc ln nhau và hỗ trln nhau. Khi chúng ta tu luyn lòng từ bi yêu thương, skiên nhn và tha thứ cũng tăng lên trong tâm trí của chúng ta và tương tự, khi chúng ta thực hành từ bi, nhng phm cht khác cũng lớn lên trong tâm trí ta. Một khi chúng ta có nhng phm cht này trong tâm trí, sự tức gin và thù hn và ý nghĩ trả thù sgim đi và chúng ta có thể chịu đựng nhng người đã làm tổn thương chúng ta dễ dàng hơn.
  1. PHƯƠNG PP
 
    1. Người tham gia

Một bộ mu gồm 90 người trẻ ở thành phố HCMinh đã tham gia vào nghiên cứu này. Bộ mu bao gồm 45 thanh niên Pht
 


giáo và 45 thanh niên kng theo đo Pht. Trong số họ có 45 nam và 45 nữ. Họ ở trong độ tuổi từ 22 đến 34 tuổi. Đặc bit, để tiếp cn giới trPht giáo, chúng tôi đã đến thăm một số chùa ở thành phố HCMinh và gp gỡ các thanh niên Pht giáo sau thời gian cu nguyn của chùa và mời họ tham gia vào nghiên cứu này. Về thanh niên kng theo đo Pht, chúng tôi đã mời sinh viên tốt nghip và sau đại học tại một số trường đại học ở H CMinh tham gia nghiên cứu của chúng tôi.
    1. Tiêu chun đánh giá

Để thu thp dữ liu cho nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bảng câu hỏi định hướng quan h. Một bảng câu hỏi bao gồm 23 đề mục trc nghim đã được chun b. Mỗi mục có 4 lựa chọn thay thế. Vic to lp phương pháp này dựa trên tư tưởng của Pht giáo cũng như mô hình hành vi thường được thể hin trong các mối quan hệ giữa các cá nhân. Nội dung câu hỏi tp trung vào năm vn đề: Nim tin và hiu biết vPht giáo, Mối quan hệ của thanh niên với cha m, Mối quan hệ của thanh niên với giáo viên, Mối quan hệ của thanh niên với bạn bè và Mối quan hệ của thanh niên với nhng người đã làm tổn thương h.
2.3. Quy trình thực hin

Nghiên cứu này được thực hin từ ngày 08/2016 đến 07/2017. Để thực hin nghiên cứu này, bảng câu hỏi định hướng quan hệ được chun bị đã được trao cho hai nhóm thanh niên như đã đề cp trước đó. Nhng người tham gia được hướng dn cách trả lời bảng câu hỏi. Ý tưởng kng có câu trả lời đúng hay sai trong các câu hỏi đối với người tham gia. Khi nhng người tham gia hiu rõ cách trả lời, bảng câu hỏi chun bị được đưa ra.

Khi vic thu thp dữ liu được hn thành phù hợp, vic chm đim các bài kim tra đã được bt đu. Dữ liu thô thu được đã được chuyn đổi thành biu đồ chính và ghi nhớ các giả thuyết được đưa ra, các kỹ thut thống kê được áp dụng đã được quyết định đưa ra.

Sau khi hn thành điu chỉnh thống kê, các giả thuyết đã được chp nhn hoc từ chối, nghiên cứu liên quan đến công vic thăm dò và mối quan hệ khác nhau đã được khám phá.
 
 
  1. KT QUNGHIÊN CỨU
 
    1. Nim tin và sgiác ngộ của giới trvề Pht giáo

Nghiên cứu hin tại được thực hin để kho sát snh hưởng của Pht giáo đối với mối quan hệ giữa các cá nhân trong giới tr. Tuy nhiên, nim tin và sgiác ngộ của mỗi cá nhân đóng vai trò quan trng trong vic định hướng thái đ, tư tưởng, hành vi của mỗi một con người, nhng điu này có nh hưởng rt lớn đến cách cư xgiữa con người với con người. Do đó, trước hết nghiên cứu này nghiên cứu về nim tin và sgiác ngộ của giới trvPht giáo. Từ dữ liu thu thp được, chúng tôi thy rằng có skhác bit đáng kvề nim tin và sgiác nggiữa thanh niên giác ngPht giáo và thanh niên chưa giác ng(p = 0.000; < 0.1). Bên cnh đó, theo như kết quả kho sát, đim trung bình của thanh niên giác ngPht giáo về nim tin và sự hiu biết của họ (M = 19.15) cao hơn giá trị trung bình của thanh niên chưa giác ng(M = 14.88). Từ nhng dữ liu này, chúng ta có thể kết lun rằng thanh niên giác ngvPht giáo có sự hiu biết sâu sc hơn và nim tin vng chc hợp lý hơn vào giáo lý Pht pháp so với nhng người trẻ chưa giác ngvgiáo lý Pht pháp. Cụ th, họ nghĩ rằng thành công và tht bại trong cuộc sng bị nh hưởng bởi lut nhân qu, kng phải do cơ hội hay sphn; họ nghĩ rằng s khác bit giữa các chúng sinh là do nghip lực chkng phải do Đấng to hóa; và họ biết rằng cái chết kng phải là kết thúc, thay vào đó, họ nghĩ rằng chúng sinh stái sinh vào một nơi nào đó ứng với nghip lực của người đó đã làm. Hu hết thanh niên giác nggiáo lý Pht pháp, họ hiu rằng Đức Pht Thích Ca u Ni là một con người và nhờ tu luyn nghiêm túc, Ngài đã trở thành Đấng giác ng. Ngài kng phải là Đấng tn năng, Ngài kng có quyn giáng ha cho ai và cũng kng tự dưng ban phước cho ai, và họ nghĩ rằng giáo lý Pht pháp là một cách tiếp cn trí tuệ đối với thực tế, Pht pháp kng phải là một tôn giáo mà Pht pháp là một trường học. Đây là một chân lý mãi mãi trường tn. Là một Pht tử, đương nhiên người đó snghiên cứu giáo lý của Đức Pht để có sự hiu biết sâu sc hơn so với nhng người chưa phải là Pht tử. Kết quả là, với sự hiu biết của mình vgiáo lý của Đức Pht, người đó có nim tin sâu sc hơn vPht giáo.
 


Xét vkhía cnh giới tính, kết quả của ANOVA (Phân tích phương sai) kng thể hin skhác bit đáng kgiữa nam và nữ. Tuy nhiên, từ kết quả của giá trị trung bình, khi so sánh giữa nam và nữ, đim trung bình của nvề nim tin và sự hiu biết của họ vPht giáo (M = 17,28) cao hơn giá trị trung bình của nam (M
= 16,75).Mặc dù skhác bit này kng đủ lớn để to ra skhác bit đáng kể trong phân tích phương sai, nhưng ít nhiu cũng đã thể hin skhác bit về nim tin và sự hiu biết vPht giáo giữa nam và nữ. Dựa trên điu này, chúng ta có thể nói rằng phncó nim tin và giác ngsâu sc hơn vPht giáo so với nam giới. Phát hin này phù hợp với khẳng định chung cũng như kết quả nghiên cứu của kng ít nhà nghiên cứu cho rằng phncó tín ngưỡng cao hơn nam giới. Walter và Davie (1998) tuyên bố rằng phncó tín ngưỡng cao hơn đàn ông về mọi phương tin tôn giáo. Stark (2002) đã kết lun rằng, phncó tín ngưỡng nhiu hơn nam giới đến nỗi mọi nghiên cứu định lượng có thm quyn vtôn giáo thường bao gồm tình dục như một biến đối chng. Theo Sullins (2006), trong thp kvừa qua, người ta đã phát trin mối quan tâm mới trong vic giải thích skhác bit giới tính hin nhiên này. Vào nhng năm 1960, dường như vic phnsùng đo cao hơn đã phn ánh qua sự tự do của họ khỏi nhng ràng buộc của lao động tin lương và vai trò được nuôi dưỡng của họ trong gia đình, đó là vị trí cu trúc khác nhau của phnso với nam giới trong phân công lao động xã hội giới. Theo Luckmann (1967), cam kết của nam giới đối với lực lượng lao động cung cp một nguồn giá trị thay thế và ý nghĩa khiến tôn giáo trở nên ít cn thiết hơn.
 


Bng 1: Tóm tt về thiết kế giai thừa ANOVA hai chiu, tôn giáo x giới tính, trong các khía cnh của mối quan hệ

Phm vi khảo sát

Tôn giáo

Giới tính

Tôn go x Giới tính

MS

F

p

MS

F

p

MS

F

p
1.Nim tin và sgiác ngộ đối với Pht giáo

407.52


66.32


0.000


4.32


0.704


0.404


3.58


0.583


0.447
2.Mối quan hệ với cha mẹ
12.85

2.761

0.100

21.74

4.67

0.033

2.73

0.588

0.445
3.Mối quan hệ với giáo viên
36.76

10.36

0.002

6.54

1.84

0.178

0.727

0.205

0.652
4.Mối quan hệ với bạn bè
5.315

1.44

0.232

0.338

0.092

0.762

7.18

1.95

0.165
5.Mi quan hvi những người đã làm htổn thương


7.03



2.85



0.095



0.635



0.258



0.613



9.62



3.90



0.051

Bng 2: Điểm trung bình ca phm vi các mi quan hnhư mt chức năng có tác đng vgiới tính


Phm vi khảo sát

Nữ

Nam
Đim trung bình
SD
Đim trung bình
SD
1. Nim tin và sgiác ng đối với Pht giáo
17.28

3.12

16.75

3.40

2. Mối quan hệ với cha mẹ

18.15

1.50

17.15

2.67
3. Mối quan hệ với giáo viên
16.28

1.94

16.8

1.99

4. Mối quan hệ với bạn bè

17.35

2.04

17.22

1.80
5. Mi quan hvi những người đã làm htn thương
9.71

1.67

9.86

1.54
 
 
    1. Mối quan hệ của thanh niên đối với cha m

Với khía cnh mối quan hệ với cha m, kết quả trong Bảng 1 cho thy rằng có skhác bit đáng kgiữa nvà nam trong mối quan hệ của họ đối với cha mẹ (p = 0,033; <0,1). Thêm vào đó, giá trị trung bình của nữ trong chiu này như được hin thị trong Bảng 2 (M = 18,15) cao hơn giá trị trung bình của nam (M = 17,15). Đối với người theo đo Pht và người chưa theo đo Pht, mc dù kng có skhác bit đáng kvkết quả của ANOVA, nhưng giá trị trung bình của thanh niên đã theo đo Pht (M = 18.04) lớn hơn giá trị trung bình của thanh niên chưa theo đo Pht (M = 17,26). Kết quả này cho thy thanh niên đã theo Pht giáo cư xvới cha mẹ của họ hiếu đo hơn so với thanh niên kng theo đo Pht. Theo bảng thống kê, skhác bit về cht lượng mối quan hệ với cha mẹ giữa thanh niên Pht giáo và thanh niên kng theo đo Pht là kng nhiu. Kết quả này là hợp lý. Trong mọi truyn thống văn hóa, tình cm giữa con cái và cha mẹ thường được đề cao. Đây là một tiêu chun quan trng trong tính cách con người và nó cũng là một nghĩa vvà nguồn hnh phúc cho con cái. Có thể nói rằng yêu thương cha mẹ của chúng ta kng phải là vn đề vđo đức hay đức hnh, đó là hnh phúc. Đặc bit, ở Vit Nam, lòng hiếu tho là một giá trđo đức cực kỳ quan trng. Vì quan đim này, hu hết người Vit Nam rt tôn kính cha mẹ của h, bt kanh ta có phải là người theo tôn giáo hay kng, và đây là một trong nhng lý do có thể giải thích tại sao skhác bit giữa thanh niên đã theo đo Pht và kng theo đo Pht trong mối quan hệ với cha mẹ của họ kng nhiu lm
    1. Mối quan hệ của học sinh đối với giáo viên

Trong mối quan hệ với giáo viên, kết quả ANOVA được thể hin trong Bảng 1 cho thy skhác bit đáng kgiữa thanh niên giác ngPht giáo và thanh niên chưa giác ngộ trong mối quan hệ với giáo viên của họ (p = 0,002; <0,1). Hơn na, giá trị trung bình của thanh niên Pht giáo trong mối quan hệ với giáo viên của họ (M = 17,17) cao hơn giá trị trung bình của thanh niên chưa theo đo Pht (M = 15,91). Nhng chỉ snày cho thy mối quan hệ của thanh niên Pht giáo với giáo viên của họ tốt hơn so với thanh niên chưa theo đo Pht. Đặc bit, thanh niên Pht giáo thường đợi giáo viên khi thy/
 


cô đến lớp muộn, hoc khi giáo viên dy một chủ đề trừu tượng, họ thường chú ý đến đến bài giảng chkng làm vic riêng, nếu giáo viên nói điu gì đó mâu thun với sự hiu biết của h, thanh niên Pht giáo thường lắng nghe cho đến khi giáo viên trình bày xong và sau đó mới bày t suy nghĩ của mình, nếu giáo viên cũ của họ rơi vào hn cnh kkhăn, hu hết thanh niên Pht giáo thường đến thăm và giúp đỡ họ hết mình.
    1. Mối quan hệ của thanh niên đối với bạn bè

Đối với mối quan hệ với bạn bè, kng có skhác bit đáng kvkết quả ANOVA giữa thanh niên theo đo Pht và thanh niên chưa giác ng, và giữa nam và nữ, cũng như kng có skhác bit đáng kvề hiu ứng tương tác giữa tôn giáo và giới tính trong mối quan hệ này. Tuy nhiên, khi xem xét các giá trị trung bình, chúng tôi nhn thy giá trị trung bình của thanh niên giác ngPht giáo (M
= 17,53) và của n(M = 17,35) trong mối quan hệ của họ với bạn bè của họ cao hơn một chút so với giá trị trung bình của thanh niên chưa theo đo Pht (M = 17,04) và của nam (M = 17,22). Nhng chỉ snày cho thy kng có nhiu skhác bit giữa thanh niên giác ngPht giáo và thanh niên chưa theo đo Pht cũng như giữa nvà nam trong mối quan hệ của họ với bạn bè.
    1. Mối quan hvới nhng người đã m htn thương

Đi vi mi quan hvi những người đã m tn thương h, theo kết qutrong Bảng 1, chúng tôi thy rằng có skhác bit đáng kgiữa thanh niên Pht giáo và người ca theo đo Pht (p =.095; <0.1); và có hiu ng tương tác đáng kgiữa tôn giáo và giới tính (p =.051; <0.1). Ngoài ra, giá trtrung bình ca thanh niên theo đo Pht (M = 10,06) lớn n giá trtrung bình ca thanh niên ca theo đo Pht (M = 9,51) trong mi quan hca hvi những người đã m htn thương. Những dliu này cho thy mi quan hca thanh niên Pht giáo với những người đã m tn thương htt n so vi những người trchưa theo đo Pht. Nói cách khác, thanh niên Pht giáo có thái đvà nh vi đi vi những người đã m tn thương htt n những thanh niên ca theo đo Pht. Đó là, thanh niên Pht giáo thường thực tp tbi và nn ái vi những người m htn thương, đồng cm vi những người đó và cgng chuyn đi mi quan hđó tnh một mi quan hhài hòa và tn thin n.
 


Thông qua bốn phm vi trong các mối quan hệ cá nhân của giới tr, chúng ta có thể tự tin kết lun rằng có skhác bit đáng kgiữa thanh niên theo đo Pht và thanh niên chưa giác ngộ trong mối quan hệ của họ với cha m, giáo viên, bạn bè và với nhng người đã làm họ tổn thương. Hơn na, theo kết quả trong Bảng 3, tng giá trị trung bình của cả 5 phm vi đối với thanh niên Pht go (M
= 81,97) trong nghiên cứu này lớn hơn tng giá trị trung bình của thanh niên chưa theo đo Pht (M = 74,62);tng giá trị trung bình của cả 5 phm vi đối với n (M = 78,8) cũng cao hơn tng giá trị trung bình của thanh niên chưa giác ngPht pháp (M = 77,8).

Vì thế, có thể kết lun rằng thanh niên theo đo Pht biết cách phát trin và duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân tốt hơn so với thanh niên chưa giác ngPht pháp. Và ngiới có thể tốt hơn một chút trong vic phát trin và duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân so với nam giới.
Bng 3: Tổng sđiểm trung bình vphương diện tôn giáo và giới tính

Phạm vi

Trung bình

SD


Tôn giáo

Pht tử (n=45)

81.97

5.30
Chưa phải Pht tử
(n=45)

74.62

6.55


Giới tính

N(n=45)

78.8

5.31

Nam (n=45)

77.8

6.55
Từ nhng kết lun này, chúng ta có thể tin rằng nhng lời dy của Đức Pht thực scó giá trvà mang lại lợi ích cho nhng người thực hành giáo lý của Ngài. Bằng cách thực hành giáo lý của Đức Pht, mọi người đu có thể trở nên tốt hơn, hữu ích và có thể giúp ích cho đời. Kng cn phải đợi đến sau này, mọi người đu có thể có cuộc sng hnh phúc hơn bằng cách thực hành và luyn tp nhng lời dy của Đức Pht tại đây và ngay bây giờ, tại thời đim thực hành Pháp trong cuộc sng hàng ngày của chính mình.
 
 
  1. KT LUN

Nhng giáo lý của Đức Pht rt thực tế, hợp lý và chứa đựng một cái nhìn thực tế về cuộc sng. Pht giáo kng lôi kéo con người sng trong thiên đường hư o, không m cho con người shãi, hay m khngười ta vi tt ccác loi ni so tưởng và những cm giác ti lỗi. Giáo lý Pht pp to ra cm giác tlực bng cách n dy rằng toàn bsphận ca nn loi nằm trong tay ca chính h, và chính họ shữu trường phát trin ng lượng và sng suốt ca chính mình để đt được mục tiêu cao nht.

Hơn nữa, Pht giáo bi dưỡng stng tiến tâm linh bng cách kêu gi sc mạnh tư duy ca con người. Đng thời, tc đy ý thức ca skhoan dung bng cách vượt ra khi sbó buộc vtôn giáo, quốc gia và chnghĩa cuồng tín. Pht giáo đã mang đến thái đcơ bn tt đp và đo đức cho những người tiếp nhận giáo lý dưới hình thức này hay hình thức khác.

Nói một cách chính xác và khách quan, Pht pp cho chúng ta biết chúng ta là ai, thế giới xung quanh chúng ta là gì, và chcho chúng ta cách đthực hin tdo, hòa bình, tĩnh lặng và hạnh phúc.

Giáo lý Pht pp có khng tc đy tim ng ca cá nn và tt ccác tim lực hay vthế đã blu mtrước những đóng góp ca Pht giáo đi vi triết học, nghthut và n học. Mt khía cnh ca Pht giáo có tm quan trng ti cao trong suốt chiu i lịch slà chnghĩa duy lý trn vn. Lý trí, mc dù thường bchế ngbởi shi tiếc ca con người, là ththuộc vloài người, đkhai ng cho h, dù bche khut bởi một trong những bn ng ca con người là cm xúc. Pht giáo stiếp tục khuyến khích con người trtnh một thực thlý trí, được dn dt bởi ý chí, nng ng không thiếu yếu ttình cm.

Ngày nay, Pht giáo tiếp tục góp phần xây dựng cho các ngành khoa học, trong đó tâm lý học là một trong những ngành có liên quan gn nht đến giáo lý ca Đức Pht và có thđược tc đy bng cách áp dụng các giáo lý ca Ngài vào học thut và các lĩnh vc thực nh, đc bit là tâm lý trliu.

Trong nghiên cu này, chúng tôi thy rằng Pht giáo có những đóng góp đáng kđphát trin và duy trì mi quan hgiữa các cá nn của giới tr. Đặc bit, thanh niên giác ngPht giáo có thduy trì và phát



trin tt n mi quan hca hvi cha m, giáo viên, bn bè và có thng xhợp lý vi những người đã m htn thương n những thanh niên ca theo đo Pht. Nói cách khác, thái đ, nh vi và tình cm ca thanh niên Pht giáo đi vi cha m, thy cô, bạn bè và những người đã m tn thương h tt n những thanh niên ca giác ngđo Pht.

Pht giáo có những đóng góp quý giá cho xã hi đương đại, vì thế những giáo lý ca Đức Pht nên được truyn bá cho tt cmi người, đc bit là thế htr. Đtnh sthiên vca spn bit tôn giáo và vượt qua những thách thức trong vic hướng dn giáo lý, giảng sư và người hướng dn nên khéo léo trong quá trình này, kng cn phải nhn mnh vào các nghi lễ tôn giáo, mà nên hướng tới nhng nguyên tc đo đức, phương pháp rèn luyn tâm trí và nhng nhân cách được Đức Pht đề cao.

Ngoài ra, chúng tôi phải thừa nhn rằng nghiên cứu này chưa phải là một nghiên cứu hn chỉnh. Mặc dù chúng tôi đã phân tích nghiêm ngặt và kỹ lưỡng nhng dữ liu thu thp được, nhưng kết quả chúng tôi trình bày ở trên chỉ mang tính tương đối. Điu này xut phát từ cả yếu tkhách quan ln yếu tố chủ quan. Mt khác, bảng câu hỏi chúng tôi xây dựng có thể chưa hn ho để truyn tải được tt cả các vn đề cn giải quyết, hay kng thể thu thp được thông tin quan trng giúp ích cho nghiên cứu này. Mt khác, có nhng người tham gia đã kng thực hin câu hỏi một cách nghiêm túc và trung thực, do đó câu trả lời của họ có thể đã kng phn ánh chính xác các vn đề được đề cp trong bảng câu hỏi.

Vì thế, để phát trin đề tài này, tôi đề xut cn thực hin các ng- hiên cứu chuyên sâu hơn để thu hút sự chú ý của cng đồng đối với Pht giáo, đc bit là các nguyên tc đo đức và phương pháp khoa học trong vic trau dồi nhân cách. Các nghiên cứu nên được thực hin theo xu hướng định tính và định lượng, hoc kết hợp cả hai. Bởi vì với các nghiên cứu định tính, nhà nghiên cứu có thể xem xét các vn đề dưới nhiu khía cnh, từ đó có thể khám phá ra nhng điu quan trng mà nghiên cứu định lượng kng thể đt được.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây