31 SỰ CHĂM SÓC TÂM LINH CỦA CÁC GIÁO SĨ PHẬT GIÁO CÓ THỂ ĐƯỢC COI LÀ MỘT HIỆN THÂN CỦA GIÁO LÝ TỪ BI PHẬT GIÁO

Thứ tư - 08/05/2019 04:09
Rev. Fuminobu (Eishin) Komura
423




 
SCHĂM SÓC TÂM LINH CA CÁC GIÁO SĨ PHT GIÁO CÓ THỂ ĐƯC COI LÀ MT HIỆN TN CA GIÁO LÝ TBI PHT GIÁO

 
Rev. Fuminobu (Eishin) Komura*





TÓM TT

Tâm linh là mối quan hệ của một người với một th gì đó lớn hơn, nó mang lại ý nghĩa trong cuộc sng của người đó. Bnh nhân đến thăm hoc ở trong một cơ sở y tế thường trải qua nỗi đau tinh thn, chẳng hn như nỗi đau mt tự do cá nhân, sợ chết và nhng câu hỏi về đức tin khi phải đối mt với nhng chn đn nghiêm trng. Chăm sóc tinh thn được coi là một phn quan trng của chăm sóc y tế bên cnh chăm sóc về thể cht và tâm lý xã hội. Đặc bit trong chăm sóc gim nhẹ cho bnh nhân, chăm sóc tinh thn là một yếu tố thiết yếu của cách tiếp cn tn din.

Một giáo sĩ ngồi với một người đang gp khng hoảng tinh thn và cm xúc, to ra một kng gian an tn để người y mở lòng và hỗ trngười y đối mt và xoa dịu nỗi đau của h. Lắng nghe chăm chú nhng gì bnh nhân nói và thừa nhn nhng gì họ chia slà cốt lõi của nhim vnày. Khi được yêu cu, các nghi lễ như cu nguyn phù hợp với truyn thống đức tin của họ cũng được thực hin. Sự hin din với thái độ kng lo lắng, kng phán xét là thái độ quan



* Staff Chaplain, Hospital of the University of Pennsylvania,  Philadelphia, PA, U.S.A. Người dịch: Trương Quang Vinh
 


trng của một giáo sĩ. Giáo sĩ nên luôn túc trực ở đy. . Một giáo sĩ luôn nhn biết bnh tình của bnh nhân, với kinh nghim của mình và môi trường hin ti, vgiáo sĩ nm bt tt cả nhng yếu tnày trong trái tim của bnh nhân một cách nhẹ nhàng.

Pht giáo và liên tôn giáo đang dn phát trin ở Nht Bn, Hoa K và các nơi khác. Dựa trên Các giáo lý Pht giáo căn bn như Pra- jñā (trí tu), maitrī (từ ái) và karuṇā (từ bi), các giáo sĩ của trung m Pht giáo Mahāyāna đã hỗ trợ trong vic thực nh giáo lý, đt sự quan m đến người khác và mong họ được hạnh phúc cũng như thoát khỏi đau kh. Trong kinh Vimalakīrti Sūtra, Vimalakīrti đã sng vì sđau khổ của chúng sinh khác. Trong Kinh Bodhicaryā- vara, Antideva nhấn mạnh đến tính kng thể tách rời của bn tn với người khác. Saichou, người sáng lập Trường Pht giáo Ten- dai ở Nht Bn, đã dy các sinh viên ca mình rng, ông luôn quên đi bn thân và luôn mang li lợi ích cho người khác. Nhng ví dvsthun khiết, vtha này ca các giáo sĩ luôn là là tm gương cao quý.

Đối với một giáo sĩ, sự luôn hin din với thái độ kng lo lắng và kng phán xét là một mô hình của stồn tại mà kng bị ràng buộc. Khi đối mt với một người đang đau kh, một giáo sĩ sẽ nhn và chp nhn nỗi đau đó của người đó, đồng thời thừa nhn như là nỗi đau của chính mình. Nhìn thy mọi thkhi chúng đang trở thành một thực hành của sự biến đổi bên trong, hoc phát trin Prajñā, kng thể tách rời khỏi lòng nhân ái và từ bi. Theo cách này, chaplaincy là một mô hình của con đường bồ tát hnh. Thực hành thin, chẳng hn như chánh nim, bốn vô lượng tâm, có thể giúp một giáo sĩ tương lai sn sàng tâm lý để gp gỡ nhng người đau khổ và tăng thêm đức tin của chính h.

LCHSTÂMLINHCÁNHÂNVÀĐNGLCCHONGHIÊNCỨUNÀY

Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đình giáo dân ở Nht Bn nơi Pht giáo được lồng ghép vào các khía cnh khác nhau của văn hóa và đời sng. Tôi đã quan tâm đến Pht giáo từ khi còn trvà tôi bt đu nghiên cứu nó một cách nghiêm túc sau khi tôi bước sang tuổi năm mươi thông qua một chương trình đại học trực tuyến tại Nht Bn trong khi vn làm vic như một ksư. Một ngày n, khi đang đi do trong một công viên ở trung tâm thành phố Tokyo, tôi đang suy ngm về cụm từ yêu thích của mình là từ Avatasaka Sūtra,
 


一卽一切、一切卽一、一入一切、一切入一” nghĩa là: các thế giới, nhiu thế giới là một thế giới, một thế giới đi vào nhiu thế giới, đc bit là nhiu thế giới đi vào một thế giới (Cleary, 1984, tr. 406). Đây là một ví dụ về các biu hin tương tự xut hin liên tục trong thế giới để mô tả thế giới quan của Indra›s Net, trong đó, mọi khía cnh của stồn tại được kết nối với nhau. Một viên ngọc ở mỗi nút phát ra ánh sáng của nó cho tt cả các viên ngọc khác và mỗi viên ngọc phn chiếu ánh sáng từ tt cả các viên ngọc khác. Các cụm từ trên có thể được trình bày đơn gin là vì “Một là tất cả. Tt clà mt. Đột nhiên, tôi có một bản hùng ca. Tôi nhn ra rằng, một trong tt cả là người. Ý có nghĩa là mỗi s tồn ti, hay pháp, được kết nối với nhau và tương tác kng chỉ trong kng gian vô biên mà còn trong thời gian kng bt đu và kết thúc. Một stồn tại là một nút tht trong một mạng, quay trong thời gian và kng gian vô hn. Tôi còn sng ở đây và bây giờ là một nút tht nhờ các kết nối với vô sstồn tại khác trong các nút tht của họ trong quá khvà tôi sẽ tiếp tục nhn được nh hưởng từ nhng người khác trong khi chuyn sang một nút khác. Mt khác, tt cả là một người có nghĩa là tôi đã nh hưởng đến người khác và tôi sẽ tiếp tục làm như vy ngay cả sau khi tôi chết. Tôi cm thy như thể tôi là một phn của vũ trhài hòa vĩnh cửu. Ngay lúc đó, tôi nghĩ rằng tôi đã đt được một cái nhìn thoáng qua về thực tại của Pht trng rng. Tôi xu hổ vì nước mt skng ngng chy ra từ đôi mt của tôi. Kinh nghim tốt lành này đã thôi thúc tôi tìm kiếm một snghip thhai với tư cách là một giáo sĩ, đó là một thực hành sng động của lòng từ bi của Pht giáo.

Vài tng sau tri nghim này, tôi đã bcông vic ksư ca mình và đến Mđghi danh vào chương trình Thc sĩ Thn học (MDiv) tại Đi học Naropa ở Boulder, CO. Trong chương trình này, tôi đã nghiên cu những điu cơ bn vgiáo lý Pht giáo và cm sóc tâm linh dựa trên Trí tuPht giáo: tái và tbi. Sau khi nhận được bng MDiv, tôi bt đu đào to giáo sĩ vcác chương trình CPE (Giáo dục Mc vm ng) tại các bnh vin ni tiếng ở M: Bnh vin Kuawkini ở Hono- lulu, HI, Bnh vin Johns Hopkins ở Baltimore, MD và Bnh vin Đại học Pennsylvania (HUP) ở Philadelphia, PA. Hin tại tôi là một giáo sĩ tại HUP phục vbnh nn, gia đình và nn viên tại các đơn vị y tế khác nhau, bao gm các đơn vcm sóc đc bit.
 


Trong khóa đào to này, tôi chính thức bt đu đào to cho chức tư tế trong trường Pht giáo Tendai dưới sgiám sát của vị trụ trì của ngôi chùa ở Yokohama, Nht Bn, với sự hỗ trợ thêm từ các giáo viên hàng đu khác cả ở Nht Bn và Hoa K. Vào năm 2014 tôi vinh dự được thphong linh mục Tendai tại trsở ở Mt. Hiei gn Kyoto, Nht Bn.

Trong khi phục vụ mọi người, nhu cu tâm linh của một giáo sĩ, tôi tiếp tục suy ngm về câu thơ “Một là tất cả. Tt clà mt. Tôi đã trở thành một Koan đối với tôi. Tôi đã suy nghĩ về cách tôi có thể vừa là một Pht tử và vừa là một người chăm sóc tâm linh. Tôi đã suy ngm về cách mà các giáo lý và thực hành Pht giáo có thể hỗ trtôi trong vic tuyên giáo, và cách thực hành này có thể giúp tôi hiu sâu hơn vgiáo lý Pht giáo và đức tin của tôi. Dn dn tôi đã hiu ra rằng giáo phái là một con đường thực hành bồ tát hnh đối với tôi. Nó thúc đy tôi thực hin nghiên cứu mối quan hệ giữa các giáo lý của Pht giáo, và để làm rõ rằng chăm sóc tinh thn là sban trải của lòng từ bi và lòng từ bi của Pht giáo.

PHƯƠNG PP NGHIÊN CỨU

Ôn tp văn học (1)


Sách và bài viết vsuy nghĩ và hot động của các nhà lãnh đo giáo phái Pht giáo ở Nht Bn và Hoa Kđã được xem xét, bao gồm cả tuyn tp các bài báo của họ được xut bản tại Nht Bn (Watts, J. và Tomatsu, Y. ed., 2012) và ở Hoa Kỳ ( Gilles, CA và Miller, WB ed., 2012) Các n phm khác của các nhà lãnh đo này cũng được tham kho trong nghiên cứu này.

Ôn tp văn học (2)


Một sMahāyāna Sūtras lớn, các bình lun của các giáo viên và nhà nghiên cứu lịch sPht giáo đã được xem xét để xác định các giáo lý hướng dn các giáo sĩ để hỗ trợ tinh thn cho nhng người cn. Lòng nhân ái và lòng trcn là nhng giáo lý chính cho vic tuyên giáo. Tôi đã chọn một nhân vt trong Mahāyāna Sūtra chính và hai nhân vt Pht giáo lịch slàm hình mu cho người chăm sóc tâm linh. Hphục vụ như nhng ví dụ về lòng vị tha thun túy cn có cho các giáo sĩ.
 
 

Phng vấn


Tôi đã gp một sgiáo sĩ Pht giáo hàng đu ở Nht Bn và Hoa Kvà phỏng vn họ về động lực của họ để trở thành một giáo sĩ, thái độ của họ để gp gỡ nhng người tiếp nhn chăm sóc, giáo lý và nim tin của Pht giáo hỗ trợ h, và chiến lược của họ để tự chăm sóc. Mỗi người trong số họ chia srằng họ coi giáo phái là con đường Pht giáo của h.

Kinh nghim cá nn và suy ngm


Pht giáo và giáo phái kng tách rời đối với tôi, mà là một con đường thống nht. Bằng cách suy ngm về nhng kinh nghim gp gỡ nhng người đau kh, tôi đã nhiu ln quay lại nghiên cứu và suy ngm về nhng giáo lý của Pht giáo và giáo phái. Điu này đã giúp tôi đào sâu sự hiu biết và nim tin vào tôn giáo và skêu gi. Tôi đã vinh dự được viết một bài báo vkinh nghim và suy ngm của tôi vvic tuyên giáo cho Tp chí Chăm sóc Sức khỏe và Chăm sóc Gim nhẹ của Nht Bn. (Komura, 2016). Tôi đã thuyết trình tại các hội tho do Vin Pht giáo đính hôn ở Tokyo tổ chức và tại một hội nghị của Hip hội các trường đại học Pht giáo quốc tế (Komu- ra, 2017) Ngoài ra, tôi đã trình bày poster tại các hội nghị thường niên của Hip hội các giáo sĩ chuyên nghip ở Hoa K. Đây là nhng cơ hội tốt lành thúc đy tôi tiếp tục nghiên cứu như hin ti.

TÌNH TRNG CA PHT GIÁO TI NHT BN VÀ HOA K
Nht Bn (Komura, 2014, pp.15-26)

Ở Nht Bn chỉ có một vài giáo sĩ trong các bnh vin liên kết với các nhà thờ Thiên chúa giáo. Khoảng hai mươi năm trước, một số ít học viên Pht giáo trđã tham gia khóa đào to CPE hoc tương đương, và bt đu phục vtại các bnh vin ở một số thành phố tại Nht Bn. (Taniyama, 2008) Chaplains kng được các tổ chức y tế hoan nghênh do chính sách tách bit tôn giáo và chính phủ, bao gồm cả bnh vin. Công chúng nghĩ rằng vai trò của các giáo sĩ Pht giáo là cung cp các dịch vtang lễ và tưởng nim, kng phục vngười bnh. Tình hình đã thay đổi mnh mẽ sau trận động đt và sóng thn ở Đông Nht Bn năm 2011. Nhiu bộ trưởng tôn giáo, bao gồm cả Pht tử, đã đổ xô đến đa đim thm ha để giúp đỡ hàng ngàn người bị nh hưởng. Họ cung cp các hình thức hỗ tr
 


khác nhau, bao gồm chăm sóc tinh thn. Các hot động của họ đã được báo cáo rng rãi trên TV và trên các tbáo, báo hiu một sự thay đổi trong thái độ của các phương tin truyn thông đại chúng Nht Bn để tho lun vtôn giáo và tâm linh một cách cởi mở. Trong lịch sử, các chủ đề như vy đã bị cm kỵ.

Một chương trình cp đại học đã được bt đu bởi Giáo sư Y. Taniyama và nhng người khác để đáp ứng nhu cu ngày càng tăng của các giáo sĩ tại Đại học Tohoku vào năm 2012. Hy vng đào to mọi người từ các tôn giáo khác nhau để trở thành giáo sĩ liên tôn, chương trình này đã thu hút nhiu sinh viên và đã được chuyn giao đến các trường đại học Pht giáo khác ở Nht Bn. Mục sư H. Jin của Vin Pht giáo đính hôn ở Tokyo đang điu hành một chương trình nhm đào to Pht tử tr. (Vin Pht giáo đính hôn, 2013) Ông cũng đang cng tác với các giáo sĩ Pht giáo tại Đài Loan. Chăm sóc đau buồn cho nhng người sng sót của các thành viên gia đình quá cđã trở thành một vai trò quan trng đối với các giáo sĩ Pht giáo (Takagi, 2012).

Chương trình Thc sĩ Thần học tại Đại học Naropa là một trong nhng chương trình đào to Pht giáo lâu đời nht cho các giáo sĩ ở Hoa KCác chương trình giáo dục ba năm tương tự dựa trên giáo lý Pht giáo đã lan rng đến các trường đại học khác trong nước, và ngày càng có nhiu giám sát viên CPE được chng nhn là Pht tử. Trung tâm Zen New York vChăm sóc chiêm nim (El- lison, 2016) và Trung tâm Zen Upaya ở New Mexico nổi tiếng vì cung cp đào to dựa trên Pháp và thin. Cốt lõi là phát trin lòng nhân ái và lòng trc n để chăm sóc bản thân và người khác. Điu này được gọi là chăm sóc chiêm nghim. Các chương trình giáo dục và đào to Pht giáo này thu hút sinh viên từ cả hai truyn thống đức tin Pht giáo và phi Pht giáo. Như Rev. Koshin, giám sát viên của Trung tâm Zen New York, cho biết, các giáo sĩ Pht giáo được chào đón như nhng người chăm sóc tâm linh liên tôn bởi nhiu tổ chức và bởi nhng người tiếp nhn chăm sóc. Điu này là do Hoa Klà một xã hội thường chp nhn các tôn giáo và tâm linh đa dạng.

CHĂM SÓC TINH THẦN VÀ CHAPLAINCY

Tâm linh là mối quan hệ của một người với một th gì đó lớn hơn, nó mang lại ý nghĩa trong cuộc sng của người đó.
 


Chăm sóc tinh thn là một nhà cung cp dịch vụ chăm sóc tinh thn cho khách hàng, người đang trong cơn khng hoảng hin sinh, được thể hin dưới nhiu hình thức khác nhau. Nó kng bao gồm sự tư vn. Chăm sóc tinh thn được tp trung lên thế giới quan của khách hàng. Nhà cung cp làm vic cùng với khách hàng trong vic nhn ra danh tính sâu sc hơn hoc thgì đó hỗ trkhánh hành. Đó là một bu kng kvà một mối quan hệ giữa người cho và khách hàng. Chăm sóc tinh thn kng quan trng ngay cả khi nỗi đau kng được loại b. Nó kng phải là một mục tiêu trung tâm. Chăm sóc tinh thn là hỗ trợ cho khách hàng sng bằng cách xác nhn nhn thức trên vbản thân sâu sc hơn. (Taniyama, 2009, tr.28)

Bnh nhân đến thăm hoc ở trong một cơ sở y tế thường trải qua nỗi đau tinh thn, chẳng hn như đau khổ mt tự do cá nhân, sợ chết và các câu hỏi về đức tin, khi phải đối mt với các chn đn nghiêm trng. Chăm sóc tinh thn được coi là một phn quan trng của chăm sóc sức khỏe tn din bên cnh chăm sóc về thể cht, xã hội và cm xúc. (Roberts, Donovan và Handzo, 2012, tr.63) Đặc bit trong chăm sóc gim nhẹ cho bnh nhân cuối, chăm sóc tinh thn là một yếu tố thiết yếu của cách tiếp cn tn din.

Hoa K, một giáo sĩ cung cp dịch vụ chăm sóc tâm linh thường có bằng Thc sĩ Thần học và được chng thực bởi một tổ chức tôn giáo. Trong bối cnh hin đi, các giáo sĩ liên tôn phục vụ mọi người bt kể nhng bnh nhân đó là tín ngưỡng tôn giáo hay tâm linh, thm chí còn hỗ trợ nhng người phi tâm linh. Các gia đình và nhân viên y tế chăm sóc bnh nhân thường phải chịu đựng nhng nỗi đau tinh thn của chính h, và các giáo sĩ cũng hỗ trợ nhng người đó. Ngoài các tổ chức y tế, các giáo sĩ phục vụ mọi người trong các tổ chức khác nhau, như quân đội, trường đại học, tp đn và các đội thể thao chuyên nghip. Các giáo sĩ cũng được phái đến các đa đim thm ha để hỗ trợ nhng người bị nh hưởng (Marino, 2012, tr.235-236).

Một giáo sĩ ngồi với một người đang gp khng hoảng tinh thn và cm xúc, to ra một kng gian an tn để bnh nhân mở rng trái tim và hỗ trợ bnh nhân đối mt và xoa dịu nỗi đau của h. Lắng nghe chăm chú nhng gì bnh nhân nói và thừa nhn nhng gì họ chia slà cốt lõi của vgiáo sĩ này. Một giáo sĩ thường được
 


gọi đến tham dự một cuộc họp nơi bác sĩ và gia đình gp nhau để quyết định cách điu trị cho bnh nhân. Khi một bnh nhân sp chết, một giáo sĩ được mời đến tham dự cùng họ và gia đình. Giáo sĩ đứng cnh giường bnh nhân và cung cp một sự hin din từ bi cho h. Khi được yêu cu, các nghi thức như cu nguyn phù hợp với truyn thống đức tin của bnh nhân cũng được cung cp. Sự hin din kng lo lắng, kng phán xét là thái độ quan trng của một giáo sĩ. Kng có chương trình nghị svà kng có gì để sửa chữa khi gp một người đau kh. Một giáo sĩ nhìn thy và chp nhn tình huống của bnh nhân, kinh nghim của chính giáo sĩ và môi trường như hin ti, nhẹ nhàng nm ly tt cả nhng yếu tnày trong trái tim của bnh nhân.

Thông qua kinh nghim đào to CPE và thực hành giáo điu, tôi đã xác định được các giá trị hoc nim tin cốt lõi sau đây để nhn ra mục vụ chăm sóc tâm linh: 1) Kng lo lắng, kng phán xét, 2) Hãy nhẹ nhàng với chính mình, 3) Đừng sửa chữa mà hãy hỗ trợ, thay vì giải quyết một vn đ, 4) Sn sàng tìm hiu nhng điu chưa biết, 5) Lắng nghe hơn là nói chuyn.

Nguyên tc cốt lõi của CPE là mô hình học tp Hành động-Phn x-Hành động được hin thị bên dưới. (Wikipedia, 2019) Bằng cách phn ánh nhng kinh nghim trong thực tế phục vụ mọi người trong nhu cu tâm linh hoc tình cm, một giáo sĩ có thể học hỏi và phát trin. Đó là một quá trình phát trin và cải thin chuyên ng- hip, và nó cũng hỗ trsphát trin tâm linh của người chăm sóc. Chuyên gia tôn giáo phải trải qua một sự biến đổi bên trong để trở thành một giáo sĩ. ‘( Jin và Watts, 2016, tr.11) Rev. Tôi vào png bnh nhân để gp Đức Pht A Di Đà. Rằng trở thành một giáo sĩ là một con đường làm sâu sc đức tin của chính mình.

 


CÁC MÔ HÌNH VAI TRÒ CA CÁC GIÁO SĨ TRONG LỊCH SỬ VÀ VĂN HC PHT GIÁO (KOMURA, 2014, PP.33-38)

Vimalakīrti Sūtra nổi tiếng trong số nhng người theo đo Pht Mahāyāna. Vimalakīrti là một vđại bồ tát. Các đại đệ tử của Đức Pht, vốn là biu tượng của các học viên. Bước đu tiên, các học viên viếng tm Vimalakīrti. Trong chương thm của kinh sách, Bồ tát Mahāsattva Mjuśrī được Đức Pht phái đi gp Vimalakīrti trên giường bnh. Mjuśrī hỏi anh ta tại sao anh ta bị bnh.

Vimalakīrti trả lời, thưa Ngài đại  Mjuśrī, bnh của tôi xut phát từ sự thiếu hiu biết và khao khát tồn tại và nó skéo dài chng nào bnh tt của tt cả chúng sinh chấm dứt. Khi tt cả chúng sinh được giải thoát khỏi bnh tt, tôi cũng skng bị bnh. Tại sao? Thưa Ngài Đại Mjuśrī, đối với Bồ tát, thế giới chỉ bao gồm nhng sinh vt sng, và bnh tt là chữu khi sng trong thế giới. Một khi tt cả chúng sinh kng có bnh tt, thì Bồ tát cũng skng còn bnh tt. ((Thurman, 2003, tr.43).

Khi mt vbtát nhìn thy chng sinh đang bi ri và đau kh, Ngài sẽ tự nguyện tái sinh vào thế giới ta bà. Ngài ly cái khchng sinh m cái khmình và ly bnh tt ca chng sinh làm bnh tt ca mình. Nó cũng giống như cha mđau khkhi đứa con duy nht ca h bị bnh. Nhng căn bnh ca các vbtát phát sinh từ lòng từ bi vĩ đại (Thurman, 2003, tr.43). Lòng từ bi vĩ đại, hay mahākaruṇā, được xuất phát từ trí tuệ, từ tánh Không. Một v b tát vứt bcuc sống và thân thca chính mình để hợp nht với chng sinh đau kh. Bồ tát và chng sinh cùng nhau tri nghiệm bnh tt. Bng cách này, Ngài thy bn cht thực sca bnh tt ca hlà trống không. Nguyên nhân y ra bnh tt ca chng sinh là chấp trước vào bn thân, và nguyên nhân y ra bnh ca Bồ tát là lòng từ bi vĩ đại. Đi với Vimalakīrti, mt người hiểu stht này là mt vbtát thực sự’. (Kamata, 1990, tr.139).

Śantideva từ Bodhicaryāvara Chương 8: Ly sđau khca người khác làm ca riêng tôi”. Antideva là mt hc givà hc viên vĩ đại ca Ấn ĐvMadhyamaka trong thế kỷ thby và thtám. (Hi- rakawa, 2004, tr.204) Kiệt tác ca Ngài - Bodhicaryāvatāra, là mt cun sách hướng dẫn tt cho con đường hành btát đạo, đặc biệt là thực hành thiền đnh để phát triển và nuôi dưỡng bồ đề tâm. Trong chương
 


thtám, cách liên hvới người khác như mt người chăm sóc được th hiện trong shợp nht ca bn thân và người khác. Người ta chia sẻ với nhau nhng niềm vui và ni bun vì mi người chng ta phthuc ln nhau giống như các bphn ca cơ thể con người. Mọi người bị ám ảnh bởi niềm tin và khái niệm vtính hai mt ca bn thân và người khác. Đó là nguyên nhân ca đau kh. (Chödrön, 2005, tr.310) Antideva nhn mạnh trong Câu 8.136 rng lòng từ bi ca Mahāyāna là lòng v tha, mang li lợi ích cho người khác, đng thời, mang li lợi ích cho bn thân khi gii thoát bn ngã.
Đgiải thoát bản thân khỏi stổn hại
Và nhng người khác từ nhng đau khca h, Hãy để tôi cho đi
Và trân trọng người khác như tôi yêu chính mình. (Chödrôn, 2005, tr.322)

Saichō (767822 CE )


Vào đu thế kỷ th tám, Saichou thành lp trường phái Tendai của Nht Bn sau khi học Tiantai, Pht giáo bí truyn, Thin, và Mahāyāna vināya ở Trung Quốc. Ông dự định hình thành một giáo lý hn ho của Pht giáo, tích hợp hn tn bốn khóa học trên. Cốt lõi của giáo lý là một tinh thn bồ tát để cứu tt cả chúng sinh. Tại một tu vin ở Mt. Hiei, ông đã hướng dn các sinh viên của mình trong một chương trình mười hai năm để đào to các học viên tâm linh có thể phục vụ cho lợi ích của người khác. Hướng dn của Saichound là để quên đi bản thân và mang lại lợi ích cho người khác (忘 己 利他). Lời mở đu nêu rõ:

Kho u quc gia là gì? Kho u là bđtâm, hay khát vọng giác ng. Một người có bđtâm được xem là u vt ca quc gia. Thp sáng mt góc ca thế giới là kho u quc gia. Quên bn thân và mang lại lợi ích cho người khác. Đây là lòng tù và lòng bi. (Komura, 2014, tr.37).

Tt cả Vimalakīrti, antideva và Saichō đu nhn mnh đến vic kng phân bit bản thân và người khác. Đó là một cách din đt khác của giáo lý Avataṃsaka Sūtra, “Một là tt c, Tt cả là một. Trng Người thực hin ý tưởng này là chnghĩa vị tha thun túy là Bồ tát đo Mahāyānist. Ba nhân vt này đã chng minh điu đó và họ đóng vai trò là hình mu cho các giáo sĩ.
 


CHAPLAINCY NHƯ MT CON ĐƯỜNG BTÁT

Đối với một giáo sĩ, sự luôn hin din với tâm kng lo lắng và kng phán xét luôn là một mô hình của sự hin din mà kng bị ràng buộc. Khi tiếp xúc với một người đau kh, giáo sĩ nhn ly và chp nhn nỗi đau đó của người đó, đồng thời thừa nhn nỗi đau của chính giáo sĩ. Để thy mọi thkhi chúng đang biến đổi bên trong, hoc phát trin Prajñā, kng thể tách rời khỏi lòng nhân ái và từ bi. Theo cách này, chaplaincy là một mô hình của con đường bồ tát.




Sơ đồ trên là một mô hình cm sóc tinh thần dựa trên kinh ng- him của tôi. Khi tôi ngồi trước một người có đau khổ về tinh thần hoặc cm xúc, tôi cm nhận và tiếp nhận nó, mong muốn người đó thoát khỏi đau khổ (karuṇā). Sau đó, tôi gửi lòng tốt từ trái tim của tôi trlại cho người y (maitrī). Thông thường, tôi nhận thy sđánh giá cao của người đó qua ánh mt của họ (nim vui thông cm, hoặc Muditā). Sau đó, một trái tim giáo sĩ được kết nối với trái tim người khác (trái tim bình đng, hoặc upekṣā). Kng gian an toàn trở tnh kng gian linh thiêng. Đây là một thực nh thin định của Bốn vô lượng m, hay Brahma Vira, ( Johnson, 2012, tr.310). Một thin sư người Mvà nhà giáo dục giáo sĩ đã bày tỏ thái độ lý tưởng của một giáo sĩ Pht giáo là (Halifax, 2008, tr.142) Tôi có nim tin vào Pht giáo và các giá trị hoặc nim tin cốt lõi được giữ trong xương tủy của tôi, mà nhng người khác kng thể nhìn
 


thy. Tôi mở và thể hin trái tim của tôi về lòng từ bi. Điu này to ra một kng gian an tn cho nhng người tôi gp và mở ra trái tim ốm yếu của h. Tôi đã thực hin cụm từ này phương châm của tôi.

Ngoài Tvô lượng tâm, một thực hành thin định, chẳng hn như tonglen (Chödrön, 2001) hoc chánh nim sgiúp cho một giáo sĩ sn sàng gp gỡ, và luôn có mt với nhng người đau kh. Chánh nim được định nghĩa là chú ý theo một cách đc bit: vmục đích trong thời đim hin tại và kng phán xét. (Kabat-Zinn, 2005, tr.4) Chú ý cht chẽ đến 1) Trạng thái của tâm trí và cơ thể cùa người kia, 2) Trạng thái của tâm trí và cơ thể của chính mình và 3) Bầu kng khí trong png cho phép một giáo sĩ luôn có mt trước người đang gp khng hoảng tinh thn hoc cm xúc. Điu này nhn ra skng lo lắng, kng phán xét, là giá trđu tiên và cốt lõi của giáo phái như được hin thị trước đây. Chỉ với sự chú ý như vy trên một phn của giáo sĩ, người khác có thể mở trái tim của họ trong hòa bình. (Komura, 2017, tr.337) Tôi rt vui khi được nghe từ một bnh nhân hoc gia đình họ rằng họ cm thy yên bình chỉ bằng sự hin din của tôi. Chánh nim chun bị một nn tảng để tôi gp gỡ các bnh nhân và gia đình như được thể hin trong các ví dụ sau đây về các cuộc gp gỡ.

Cuộc gặp gỡ 1

Tôi đã đến thăm một bnh nhân tâm thn thường xuyên để lắng nghe câu chuyn cuộc đời của cô y. Một hôm tôi ngồi trước mt cô y kng nói một lời. Tôi nhn được nỗi đau của cô y vào trái tim tôi chỉ bằng cách lặng lẽ nhìn vào mt cô y. Sau đó, tôi có thể cm nhn được sđánh giá cao của cô y đối với sự chăm sóc của tôi đối với cm giác của cô y trong mt cô y. Tôi kng thể kng khóc khi tôi cm thy rằng trái tim tôi và trái tim cô y được kết nối.

Cuộc gặp gỡ 2

Một ngày n, tôi được nhn tin khi thy một bnh nhân nữ trung niên bị ung thư di căn. Cô y đã cnh giác và hỏi tôi “Làm sao tôi có thể tìm thy một người trên Trái đt có thể trả lời câu hỏi của tôi về lý do tại sao điu này xy ra với tôi?. Câu trả lời đu tiên của tôi là bị sốc bởi câu hỏi kmà tôi kng có câu trả lời. Tôi tp trung sự chú ý vào stổn thương của tôi và sự lo lắng đau đớn của cô y để khiến
 


bản thân tôi luôn có mt. Cô quan tâm đến tiên lượng của mình, cũng như tương lai của đứa con tuổi thiếu niên. Tôi nhìn vào mt cô y và gửi trái tim mình cho côy, mong muốn cô y có cơ hội gp được Chúa, Lòng thương xót và được ôm p với nó. Tôi ly hết can đm và trả lời cô y, người đó là bạn. Cô y có vẻ bối rối và nói “tôi snghĩ về điu đó. Sau khi xin lỗi, tôi kng thể ngng rơi nước mt.

Khi tôi gp một người đau khnhư một giáo sĩ, những lo lắng của tôi biến mt và tôi cm thy như trái tim mình được gt ra. Tôi đang suy ngm vsbt lực ca mình và đọc li các giáo lý Pht giáo ngoài vic ngi thin (Shikan, śamatha-vipaśyanā) mi ngày. Mô hình truyn thống phương Tây ca vic học tp theo giáo phái là Hành động-Phản x-Hành động, trc tiếp như thhin trước đây. Vic học và thực nh cPht giáo và giáo phái song song trong suốt chu knày giúp tôi chun bcho tôi như một giáo sĩ, đồng thời, phục vnhư một giáo sĩ cung cp cho tôi cơ hi đtăng cường đức tin.

Bây gitôi đã rõ ng n rằng, Mt là tt cnhững gì có nghĩa là skhôn ngoan đtcu mình khi đau khvà tt clà một người có nghĩa là ng tbi đcu người khác khi sđau khca h. Tôi cm thy trong tâm trí và cơ thca mình rằng hai thnày được kết ni và không thtách ri vi nhau. Tôi vui mừng vì cụm tnày đã trtnh một khu hiu hướng dn tôi trong giáo phái. Tôi đánh giá cao sgp gtt nh vi cụm tnày và lời kêu gi ca giáo phái. Như người gm sát khóa đào to CPE đu tiên ca tôi đã nói vi tôi, Càng không có một giáo sĩ mới m quen, ng không phi là một giáo sĩ kcu. Tôi đã quyết định đi theo con đường btát này trong suốt quãng đời còn li.

KT LUN

Chăm sóc tinh thần là đcung cp htrcho những người bđau đớn vtinh thần, chẳng hạn như smt tdo cá nn hoc gia đình, schết và các câu hi vđức tin. Giáo sĩ là những người cm sóc tâm linh chuyên nghip là linh mục hoc thừa tác viên tcác truyn thống đức tin khác nhau. Slượng giáo sĩ Pht giáo đang dn tăng lên ở Nht Bn, Hoa Kvà các i khác.

Mt giáo sĩ ngi vi một người trong cuộc khng hong tinh thần và cm xúc và to ra một không gian an toàn đngười y mng của hra. Lng nghe những gì người đó nói và thừa nhận là ct lõi ca vic cm sóc này. Shin din vi thái đkhông lo lắng, không pn xét là
 


thái đquan trng ca một giáo sĩ. Kng có chương trình nghsvà không có gì đsa chữa khi gp một người đau kh. Mt giáo sĩ nhìn thy và chấp nhận hoàn cnh ca bnh nn, cm xúc ca chính giáo và môi trường như hin tại, nhnng nắm ly tt cnhững yếu tnày trong trái tim bnh nn.

Các giáo lý Pht giáo vmaitrī (tái) và karuā (tbi) htrcho vic thực nh giáo phái. Đó là nh động mong muốn người khác được hạnh phúc và thoát khi đau kh. Các ý tưởng ca dāna không shãi được tho lun trong Maprajñāpāramitāupadeśa và ba sthanh tịnh ca người tng, người nhận và n quà thhin trong Mapra- jñāpāramitā Sūtra cung cp một nguyên tc hướng dn cho một giáo sĩ. Người đau khTrong Vimalakīrti Sūtra, Vimalakīrti đã tri qua đau khvì những chúng sinh khác phi chịu đựng. Trong Bodhicaryāvatāra, antideva nhấn mạnh đến tính bt nhca bn tn và người khác. Saic- hou, người ng lập Trường Pht giáo Tendai Nht Bn, đã dy các học sinh ca mình, ông quên đi bn tn và mang li lợi ích cho người khác. Những nn vt có trái tim vtha thanh tịnh này đóng vai trò là hình mu cho các giáo sĩ.

Đi vi một giáo sĩ, khi đi mt vi một người đau kh, hin din đy đlà nhận và chấp nhận ni đau đó ca người đó, đồng thời thừa nhận ni đau ca chính giáo sĩ, mà không có bt kpn xét nào. Nhìn thy mi thkhi chúng đang trtnh một thực nh ca sbiến đi bên trong, hoc phát trin trí tu(Prajñā), không thtách ri vi ng tbi. Theo cách này, chaplaincy trtnh một con đường btát. Thực nh thiền, chẳng hạn như cnh nim, Bốn vô lượng tâm hoc ton- glen, có thgiúp một giáo sĩ sẵn ng gp gnhững người đau khvà m sâu sc đức tin ca cô y. Scm sóc tâm linh các giáo sĩ Pht giáo thực hin có thđược coi là một hin tn ca giáo lý tbi ca Pht giáo.
 


TÀI LIỆU THAM KHO



Chödrön, P. (2001) Tonglen, the Path of Transformation. Halifax, Canada:  Vajradhatu  Publications.

Chödrön, P. (2005) No Time To Lose: A Timely Guide to the Way of the Bodhisattva. Boston, MA: Shambhala Publications.

Cleary, T. (1984) The Flower Ornament Scripture: The Avatamsaka Sutra Translated from the Chinese. vol1. Boulder, CO: Shambhala Publishing, Inc.

Ellison, K.P. and Weingast, M. (ed.) (2016) Awake at the Bedside: Contemplative Teachings on Palliative and End-of-Life Care. Somerville, MA: Wisdom Publications.

Halifax, J. (2008) Being with Dying: Cultivating Compassion and Fearlessness in the Presence of Death. Boston, MA: Shambhala Publications.

Hirakawa, A. (2004) History of Buddhism in India (2). Tokyo, Japan: Shunjusha. (in Japanese).

Giles C. and Miller, W. (ed.) (2012) The Arts of Contemplative Care: Pioneering Voices in Buddhist Chaplaincy and Pastoral Work. Boston, MA: Wisdom Publications.

Jin, H. and Watts, J.S. (2016) Contemplative Engagement: The Development of Buddhist Chaplaincy in the United States & Its Meaning for Japan [on line]. Available at: http://www.zenseikyo. or.jp/rinbutsuken/pdf/chaplaincy.pdf (Accessed: 5 January 2019).

Johnson, R. (2012) ‘Buddha, Dharma and Community Ministry in the City’ in Giles C. and Miller, W. (ed.) The Arts of Contemplative Care: Pioneering Voices in Buddhist Chaplaincy and Pastoral Work. Boston, MA: Wisdom Publications, pp.309-313.

Kabat-Zinn, J. (2005) Wherever You Go There You Are: Mindfulness Meditation in Everyday Life. New York, NY: Hyperion.

Kamata, S. (1990) Lectures on the Vimalakīrti Sūtra. Tokyo, Japan: Kodansha Publications. (in Japanese).
 


Komura, F. (2014) Chaplaincy as a Bodhisattva Path – Thus Have I Learned-, A Masters Thesis presented to Naropa University. Boulder, CO.

Komura, F. (2016) Training of Chaplains at the U.S. Hospitals, The Japanese Journal of Hospice and Palliative Care, vol 26 (3). Tokyo, Japan: Seikaisha. (in Japanese).

Komura, F. (2017) ‘Mindfulness in Chaplaincy: From the Perspective of a Buddhist Priest’ in  Mindfulness:  Traditions and Compassionate Applications, Proceedings of the Third Conference: The International Association of Buddhist Universities. Mahachulalongkornrajavidjalaya University: Ayutthaya, Thailand, pp. 337-338.

Marino,M.(2012)‘WorkingwithCommunityReligiousResources in Roberts, S.B. (ed.) Professional Spiritual & Pastoral Care: A Practical Clergy and Chaplains Handbook. Woodstock, VT: Skylight Paths Publishing, pp.233-239.

Nakamura, H. (2010) Loving-kindness and Compassion. Tokyo, Japan: Kodansha. (in Japanese).

Roberts, S.B., Donovan, D.W. and Handzo, G. (2012) Creating and Implementing a Spiritual/Pastoral Care Plan’ in Roberts, S.B. (ed.) Professional Spiritual & Pastoral Care: A Practical Clergy and Chaplains Handbook. Woodstock, VT: Skylight Paths Publishing, pp.61-80.

Strong, J.S. (2001) The Buddha: A Short Biography. Oxford, England: Oneworld Publications.

Takagi, K. (ed.) (2012) Introduction to Grief Care: Support People in Spiritual Distress. Tokyo, Japan: Keiso Shobo. (in Japanese)
Taniyama, Y. (2008) (ed.) (2008) Buddhism and Spiritual Care.
Osaka, Japan: Toho Shuppan. (in Japanese)

Taniyama, Y. (2009) Spiritual Care and Religious Care, The Japanese Journal of Hospice and Palliative Care, vol 19 (1). Tokyo, Japan: Seikaisha. (in Japanese).

The Institute of Engaged Buddhism (ed.) (2013) Introduction to Clinical Buddhism. Kyoto, Japan: Hakuba Sha. (in Japanese)



Thurman, R. (2003) The Holy Teaching of Vimalakīrti: A Mahāyāna Scripture. University Park, PA: The Pennsylvania State University Press.

Wikipedia. Clinical Pastoral Education [on line]. Available at: https://en.wikipedia.org/wiki/Clinical_pastoral_education (Accessed: 20 January 2019).

Watts, J.S. and Tomatsu, Y. (ed.) (2012) Buddhist Care for the Dying and Bereaved. Boston, MA: Wisdom Publications.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây