31 PHẬT GIÁO VIỆT NAM TRONGQUÁTRÌNHTIẾPBIẾNVÀHỘINHẬP

Thứ tư - 08/05/2019 19:00
TT. Thích Phước Đạt
447
 






 
PHT GIÁO VIT NAM
TRONGQUÁTRÌNHTIẾPBIẾNVÀHỘINHP

TT. Thích Phước Đt*




Kng phải ngu nhiên, kể từ khi du nhp vào Vit Nam, Pht giáo đã sớm bén rễ trên mnh đt này. Và trong tâm thức mỗi người dân Vit, Pht giáo nghim nhiên trở thành tôn giáo đóng một vai trò rt quan trng trong quá trình hội nhp và phát trin cùng với dân tộc Vit Nam đối snghip dựng nước, giữ nước. Hay nói cách khác, Pht giáo được xut phát từ n Đkhi truyn vào nước ta đã được nhân dân ta tiếp biến và hội nhp như thế nào để làm nên đc trưng Pht giáo Vit Nam qua các thời đại lịch sử.

Với một vị trí đa lý hết sức thun lợi, Vit Nam nm trong n đo Đông Dương, giữa n Đvà Trung Hoa, tiến trình du nhp Pht giáo vào nước ta din ra một cách nhanh chóng, kng có một sphn kháng nào. Theo các tài liu sử ghi lại thì từ lâu trước Tây lịch, giao thông đường bin khá thun lợi hơn đường b. Các thương thuyn qua lại giữa n Đ, Sri Lanka, Java, Indonesia, Vit Nam, Trung Hoa đã làm nên sgiao lưu, hội nhp văn hóa, văn minh giữa các quốc gia. Từ thế kỷ thứ nht, xGiao Châu (Vit Nam by giờ) là một bến cảng cho các thương thuyn n Độ ghé qua buôn n các sn phm tơ lụa, vải vóc, hồ tiêu và các gia vkhác.

Trong din trình này, đo Pht được biết đến ở nước ta qua nhng sinh hot hàng ngày của các tu sĩ và tín đồ thực hin với mục đích mong cu được bình an. Dn dn, các tu sĩ này được qun chúng tín nhim và cuộc sng tâm linh của dân ta trở nên phong phú. Vy là từ buổi đu, Pht giáo đến với nước ta được định hình bằng một Pht giáo chức năng. Theo như Nguyn Lang nói trong



*. y viên HĐTS - GHPGVN – PVin trưởng Học Vin PGVN tại TP. HCM.
 


Việt Nam Pht go sluận thì các tu sĩ đi theo thuyn buôn n Đ là nhng người đu tiên truyn đo Pht vào nước ta với tín ngưỡng đơn sơ, như giữ tam quy ngũ giới, tin thuyết nhân qu, cúng dường, thờ phng xá lợi Pht, đốt hương, kể chuyn tin thân đức Pht.

Với một nội dung sinh hot buổi đu như thế, dường như nó phù hợp với tín ngưỡng bản đa văn hóa người Vit. Người ta tin rằng ông Trời được nhìn nhn như là vị thn ở trên cao, nhìn thu mọi vic ở dưới đt, trng trklàm điu ác, giúp đỡ người hin. Ông Trời có thuộc hgn xa. Gn thì có ông Sm, mSét. Xa thì có Sơn Tinh, Thủy tinh, thn cây Đa, ông Táo. Khi Pht giáo vào nước ta, Bụt được nhìn nhn như là ông Trời có phép thn thông, nghe biết hết mọi chuyn trên thế gian như ông Tri, nhưng kng ở trên cao nhìn xuống như ông Tri, mà rt thân cn với con người. Bụt có thể hin ra dưới hình thức để cứu người, giúp đời, nht là nhng người có lòng tốt mà bị điu oan ức. Bụt rt thương người, cứu giúp người hin, nhưng khác ông Trời là kng trng trkác. Bụt kng bị nước trôi, lửa cháy vì Bụt có phép thn thông và biến hin.1

Do đó, Pht giáo cứ thế mà được cng đồng người Viêt tiếp biến và hội nhp một cách tự nhiên. Nó được đi vào trong đời tín ngưỡng và đo lý sng của người Vit. Thuyết Nhân quả nghip báo hn nhiên thích ứng với quan nim của dân gian, ông Trời thì trng pht klàm ác, giúp đỡ người hiền; quan nim luân hồi thì phù hợp các ý nim linh hồn tồn tại sau khi chết. Điu đáng nói, trên nn tảng tín ngưỡng bản đa tại Giao Châu thời đó, đo Pht tht sự dễ dàng cm rễ trong lòng dân chúng người Vit.

Cũng vào thời đim này, vn chưa có ai trở thành nhng tín đồ trung kiên của đo Khổng, Lão, bởi ý thúc tự chvăn hóa độc lp của cng đồng người Vit rt mnh m. Đọc Lý Hoc Luận của u Tviết vào cuối thế kII thì sẽ thy rõ điu này. Chẳng hn, khi din đt vvn đề luân hồi tồn tại thì u Tử din đt theo tư duy và ngôn ngngười Vit Thân thngười ta ng như cành rcủa cây, linh hn như ht ging còn sng. Cành rcủa cây sẽ bị hư hoi nhưng ht giống còn sống và sẽ to nên cành rmới…2.
Hay nói cách khác trong buổi đu đo Pht mới du nhp vào
  1. Nguyn Lang, Việt Nam Phật giáo slun, tp 1, Nxb Lá Bối, 1974, tr. 40.
  2. Xem Lê Mnh Thát, Nghiên cứu vMâu T, tập 2, Tu  thư Vn Hnh, 1982.
 


nước ta, Pht giáo đã tiếp thu nhng yếu tvăn hóa Vit để có thể hòa nhp, tồn ti, sau đó đi sâu vào đời sng xã hội. Do đó, từ một tín ngưỡng dân gian đa thn mang màu sc quyn năng, hình nh Pht thể được thiết lp; từ một con người sau khi tu chng tr thành vị thn, được ghi nhn vào trong Lc độ tp kinh truyn 74, t 39b16 -20 như sau:

Tâm tịnh đắc bỉ tứ thiền, tại ý sở do, khinh cthng phi, đp thy nhi hành, phân thân n thể, biến hóa vn đoan, xut nhập vô gn, tn vong tự do, mạc nht nguyệt, đng thiên địa, đng đổ triệt thính mbt văn kiến, m tịnh quán minh, đắc nht thiết trí(Lòng sch, được bốn thin kia, theo ý tự do, nhẹ nhàng bay nhy, đp nước mà đi, phân thân tán th, biến hóa muôn hình, ra vào kng hở, còn mt tự do, rờ mó tới trăng, chn động đt tri, trông suốt che khp, kng đâu là kng thy nghe, lòng sch thy sáng, được nht thiết trí).

Tiến trình tiếp biến các yếu tố quyn năng của các vị thn vào trong Pht giáo ở Giao Châu kng dừng ở đó, nó được bản đa hóa hn tn khi mà xã hội Vit Nam by giờ, con người sinh sng dựa trên nn tảng của xã hội nông nghip trng lúa nước. Ngoài yếu t cn cù lao động, con người luôn có nhu cu “Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa trông nng, trông ngày trông đêm” để cày cy sinh tồn mà dân gian cụ thể hóa “Nht nước, nhì phân, tam cần, tứ ging. Cho nên, vị thn trong thn đin của người Vit tôn thờ tt nhiên là thn mây (vân), tiếp đến thn mưa (vũ), sau đó là thn sm (lôi), cuối cùng là thn chớp (đin). Như vy, trong tâm thức cư dânng nghip nước ta by giờ, muốn có mưa (có nước) tức là phải nhờ có mây, đi chung cùng với mưa hay trước khi mưa thì sm, chớp xut hin đphục vcho vic ng nghip trng a nước. Hình nh Pht đin được cth hóa tnh Pht Pháp Vân, Pht Pháp Vũ, Pht Pháp i, Pháp Đin được tôn thtrong bốn ngôi ca trùng tên.

Rõ ràng, khi Pht giáo được truyn vào Giao Châu, sau một thời gian Pht Quang bản điạ hóa giáo lý thì đến lượt Khâu Đà La là nhà sư thhai bản đa hóa Pht đin. Sxut hin hình nh Pht đin trong tín ngưỡng như là nhân tố quan trng, tích cực cùng đồng hành với dân tộc trong snghip chống lại sự đồng hóa văn hóa nô dịch Trung Hoa và phát trin văn hóa nước nhà. Nếu ở giai đoạn buổi đu, vai trò Pht giáo quyn năng, được thiết lp một cách rõ ràng cụ thể để Pht giáo dễ dàng thâm nhp tín ngưỡng dân gian đa
 


thn của người Vit. T ChĐng Tử, Tiên Dung và nhà sư Pht Quang, rồi đến Tu Định và Man Nương và sư Khâu Đà La, thực cht đây là cả quá trình tiếp biến, bản đa hóa đo Pht, khiến cho Pht giáo có vị thế vng chc trong lòng dân tộc, to nên sc thái đc bit của Vit Nam. Một mt, giới Pht giáo cng đồng người Vit nỗ lực bản điạ hóa giáo lý cơ bản như nhân qu, nghip báo luân hồi, vPht, Pháp, Tăng của nhà Pht theo đo lý truyn thống và tín ngưỡng đa thn, được din đt theo cách hiu và ngôn ng Vit by giờ. Mt khác giới Pht giáo cũng nhit tâm xây dựng hình tượng Pht được cụ thể cho phù hợp tư tưởng người Vit.

Như vy, người Vit giải trình vn đề bản đa hóa đo Pht bằng thể nhp nim tin và chuyn hóa thân tâm. Con người có thể vươn tới nhng quyn năng bằng sự tu thân, phải hiếu tho cha m, sng có nhân nghĩa, kng ly của kng cho, kng tà dâmđể tr thành nhng con người có phm tính cao c, lên tri, đi trên hư kng, kng vy đục trong bùn như Lc độ tp kinh thay như trong Lý hoc luận mà u Tử định danh là một vPht.

n Đcó một đức Pht Thích Ca lịch sử, khi đo Pht vào Giao Châu, với tinh thn khế lý khế cơ, quá trình bản đa hóa đó đòi hỏi cn tái to một hình nh nhng vPht xut phát từ trong cội r văn hóa nước nhà, được hình thành từ trong hin thực lao động, tht bình dị và gn gũi để cu nguyn, gởi gm tâm tư nguyn vng của mình. Cho nên, các vPht của cng đồng người Vit by giờ phải có nhng yếu tngười Vit tht, mang dáng vóc và gương mt người Vit. Vì vy thn mây, thn mưa, thn sm, thn sét đã hóa thành hệ TPháp bao gồm Pht Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi và Pháp Đin. Hn nhiên trong tâm thức người Vit, thn đin người Vit đã có nhng vị thn này ri, để rồi một ngàn năm sau, vào thời Trần, có hình nh Pht Đại Vit thị hin trong bối cnh lịch snước ta, ba ln lãnh đo dân ta đánh tan quân Nguyên Mông, mở bờ cõi phương Nam, phục hưng văn hóa Đại Vit.

Cũng từ nội dung về tín ngưỡng TPht pháp, ta có nhìn Pht giáo Vit Nam luôn mang du n bản sc văn hóa dân tc. Đến thế ksáu, khi Pht giáo Vit Nam với sra đời dòng Thin do TNi Đa lưu Chi tại ngôi chùa thờ Pht Pháp Vân, cũng là tên ngôi chùa này, còn gọi là dòng Thin Pháp Vân. Dòng Thin này đã sn sinh nhng vị thin sư li lc như Pháp Hin, Huệ Nghiêm, Thanh Bin, Định
 


Kng, Vn Hnh, Mãn Giác đã có mở ra nhng trang sử mới cho nước nhà, và cho Pht giáo Đại Vit by giờ. Các nhà lãnh đo quốc gia và lãnh đo Pht giáo nhà Lý càng thể hin tính nht quán tư tưởng thin, kết hợp yếu tmt giáo với hình thức tu tp Tng trì Tam ma đa” của dòng Thin này để thể nhp sâu vào HTPháp để thu phục nhân tâm người dân Đại Vit trong tinh thn đn kết, thống nht trong tư tưởng và hành động để kiến thiết đt nước.

Vphương din này, nhà Lý chủ động trùng tu các chùa và đưa hệ thống thờ TPháp vào các chùa, từ trong kiến trúc, tôn trí tượng Pht TPháp cũng đy đủ 32 tướng tốt và 80 vẻ đp theo thm m người Vit, cách bài trí trong các chùa tin Pht, hu thn hay tin Pht, hu Mẫu, thm chí các vị Thần, Tnh, Mẫu, thành hoàng, thổ đa, anh hùng dân tcvào trong chùa để ngưỡng bái.

Hệ qu, nó đã khiến cho đo Pht phát trin nhanh chóng trong sinh hot qun chúng, trên hết quy tụ mọi thành phn vào khối thống nht để phát trin quốc gia và dân tộc ở trên tm mới. Dĩ nhiên, các vua nhà Lý là nhng vPht tử thun thành, đã tiếp thu cội nguồn văn hóa dân tộc, đồng thời thực thi quá trình bản đa hóa Pht giáo Đại Vit, mang bản sc dân tộc riêng bit dưới sdy dỗ và đào to của các thin sư. Vic khai sáng ra triu đại nhà Lý, dời đô từ Hoa Lư ra Tnh Thăng Long, xây dựng chùa Tp làm biu tượng quốc gia An Nam TĐại khí(tháp o Thiên, chng Quy Đin, đỉnh Phổ Minh, tượng Qunh Lâm), phát trin văn hóa, văn học nước nhà, ai dám bo rằng kng có snh hưởng tác động từ tư tưởng, nim tin bt động của mọi thành phn, các giới từ tín ngưỡng HTPht pháp.

Sang đời Trần, với sra đời thin phái Trúc Lâm, trên cơ s hợp nht ba dòng thiền: TNi Đa Lưu Chi, Vô Ngôn Thông, Tho Đường càng chng tỏ quá trình hội nhp và phát trin đo Pht đã được bản đa hóa hn tn. Nó đòi hỏi sra đời của một Pht giáo Nht tông thống nht từ trong quan đim, tư tưởng, hình thức t chức các nội dung sinh hot Pht giáo phải mang bản sc văn hóa dân tộc, thun Vit trong một bối cnh lịch sdân tộc độc lp, tự chủ trên mọi phương din kể cả tín ngưỡng tâm linh. Với một quan đim Pht tại tâm mà Quốc sư Viên Chng khuyến cáo vua Trần Thái Tông: Trong núi vốn không có Pht, Pht ở trong m, chcần lòng lặng mà biết, đó chính là chân Pht, khi vua muốn từ bỏ ngôi v
 


để vào núi tìm Pht. Tđây, một quan đim về một Pht thể ra đời xut phát từ hin thực con người chỉ cn ng lặng mà biết, nó đã tích cực tác động chi phối tn bộ lịch sử tư tưởng Pht giáo Đại Vit. Mọi người đu có thể thành Pht ngay giữa cuộc đời, bt lun là tu sĩ xut gia, hay tại gia, nam hay nữ chỉ cn bin tâm là được. Điu đó cũng có nghĩa, nó cũng có nh hưởng tương tác với lịch sử tư tưởng dân tộc từ đó trvsau.

Do đó, ta chẳng ngc nhiên gì, nếu xsn Đcó Thái tử Tt Đt Đa thị hin đn sinh, xut gia tu hành, chng ngộ thành Pht hiu Thích Ca u Ni thì ở nước Đại Vit có Thái tử Trần Khâm đời Trần đn sinh, vsau xut gia, tu hành chng ngvà hoằng pháp được tôn vinh là Pht Biến Chiếu Tôn hay còn gọi là Pht Hoàng Trần Nhân Tông. Tam Tthực Lc ghi rằng Nhân Tông ra đời như là một vPht vừa gn lin yếu thuyn sử, vừa gn lin yếu tố lịch sử, được kính như là một nhân vt đy đủ tính cách, nhân cách phi thường tuyt bích của một vgiáo chủ của một tôn giáo.3 Đi Việt s toàn thư ng ghi nhn tương tự như thế4. Tt cả các dữ kin đó nhm chng minh Nhân Tông là một vPht Đại Vit.

Qua thư tịch, ta thy Thái tử Khâm từ khi mới đn sinh đến lúc xut gia đến lúc ngđo, hoằng hóa, thị tịch chẳng khác gì đức Pht Thích Ca. Nhng yếu thuyn sử được phô din xung quanh con người Ngài như: mu thân mm mộng rồi có thai, sinh ra người Thái tử có nước da vàng rng; đt tên “Kim Pht”; nm ngủ trong chùa Tư Phúc mơ thy từ rốn mình mọc lên hoa sen, trên hoa sen có vPht, có người chỉ Thái tử bo đó là Biến Chiếu Tôn Pht.

Các dữ liu đó, cho phép chúng ta kết nối các huyn thoi, huyn sử được ghi trong các thn thoại n Đ, hay kinh đin Pht giáo mà từ lâu đã nm trong ký ức của nhân loại để lý gii. Theo thn thoại n Đklại thì hoa sen mọc lên rốn Vislonu và trên đó Brahmanisme ra đời để dựng nên Bà la môn giáo Brahmanisme cứu vớt chúng sinh. Trong các bản kinh Pht giáo thì nói Thái tử Tt Đt Đa có 32 tướng tốt mà mình vàng là một tướng. Hơn na, các

 
  1. Xem Tam Tthực lục, Thích Phước Sơn dịch, Vin Nghiên cứu Pht học VN, 1995, tr. 17 – 34.
  2. Xem Đại Việt sử ký tòan thư, q.2, Vin Khoa học Xã hội VN, Nxb KHXH, HN, 1998, tr 44 -70.
 


truyn thuyết tín ngưỡng An Đđã xây dựng khá nhiu hình nh các vị chúa tể thn linh như Brahma, Vishnu, Pht thỉnh thoảng đu thai, tái sinh xuống trần dưới Trần dưới hình thái này hoc hình thái khác để cứu vớt chúng sinh. Quá trình du nhp và tiếp biến đo Pht ở nước ta đến đời Trần đã được bản đại hóa. Trần Nhân Tông là một hóa thân của vPht Đại Vit được đn sinh vừa mang mu thức với các yếu thuyn sử của Pht giáo n như trong kinh đin ghi nhn, nhưng cũng mang nhng yếu tđc trưng của văn hóa truyn thống của Đại Vit đã có sn. Do đó, vic mu thân nm mộng thy Thần nhân đưa kiếm và đt tên Kim Pht hay như trong Đi Việt sử ký toàn thư gọi là Kim Tiên là hình nh vPht đn sinh được xây dựng theo tâm thức văn hóa người Vit thời by giờ.

Điu này tht dễ hiu, trong một bối cnh lịch sđt nước Đại Vit độc lp tự chủ, phồn thịnh trên mọi lĩnh vực, vic khc ha hình nh Pht Hoàng Trần Nhân Tông thị hin ở Đại Vit với hiu Biến Chiếu Tôn là điu phù hợp với tâm thức người Vit mang tính dân tộc hóa. Trần Nhân Tông thị hin cứu độ cho người dân Vit gn lin ba biu trưng của lịch sử truyn thống văn hóa dân tộc: Thanh kiếm biu đt cho vic cht đứt phin não, là anh hùng hin hách, giải thoát ách xâm lược của ngoại bang; Biến Chiếu Tôn biu trưng cho Pht đn sinh cứu muôn loài; Kim tiên đồng tử biu đt cho Thần tiên xuống trần độ đời.

Thực tế, Trần Nhân Tông trở thành người anh hùng dân tộc trong s nghip giữ nước, dựng nước, mở nước; một vPht khai sáng ra dòng Thin Trúc Lâm, một vTiên giáng trần để cứu đời đúng truyn thống kinh đin Pht giáo và truyn thống văn hóa người Vit. Rõ ràng, hìnhnh một vPht Đại Vit thị hin ở đời Trần, từng sng và hoằng hóa độ sinh ở Đại Vit, t hn slàm sng dy tinh thn dân tộc, tinh thn đo pháp mà Pht hoàng Trần Nhân Tông chủ trương: Trn tc mà nên, phúc y ng yêu hết tấc, Sơn m chng cc, ha kia thực cả đồ công”.5

Chính tư tưởng tu hành và giác ngngay giữa trần tục đã hình thành nên mu người Pht tử Đại Vit biết đem đo ứng dụng vào đời tht hữu ích. Chính Trần Thái Tông là người sng trong thế giới vt cht, sc mùi danh lợi, thế mà ông vn hướng tâm giải thoát
 


và lãnh đo nhân dân ta đp tan cuộc chiến chống quân Nguyên ln thứ nht và cũng là người chủ trương đt nn móng cho Thin phái Trúc Lâm ra đời. Kng chỉ Thái Tông mà một lot thin sư xut gia hay tại gia của giai đoạn này như Tuệ Trung, Trần Tnh Tôngđu tích cực tham gia vào đời sng kinh tế, chính trị của đt nước. Hcó thể là nhng nhà tư tưởng chiến lược, tướng cm quân, nhng nhà trí thức lớn, nhà thơ, nhà văn, thy thuốc tùy theo sphân công và khnăng của mình mà sn lòng tham gia kng có một yêu cu đòi hỏi nào c, sng đúng đo lý như Pht Trần Nhân Tông nói trong Cư Trn lạc đạo.

Sau thời k Bắc thuộc, Đại Vit kng ngng vch định chính sách phát trin đt nước bằng cách mở rng bờ cõi. Pht giáo Đại Vit cũng đồng song hành với dân tộc trong snghip giữ nước, mở nước. Nhà Lý đã sáp nhp ba châu Đại Lý, Ma Linh và Bố Chính, cùng với vic thành lp Thin phái Tho Đường. Đến đời Trần, yêu cu phát trin kinh tế, phục hưng các giá trvăn hóa, vic gia tăng dân số trong thời bình trở nên vn đề hàng đu. Trần Tnh Tông đã cho phép các vương hu, công chúa, pmã, cung phi chiêu mộ dân nghèo các đa phương khai hoang, dãn dân nhm đáp ứng vic gia tăng dân smà Đi Việt sử ký toàn thư ghi rt rõ Mùa Đông, tháng 10 (1266) xung chiếu cho vương hầu, công chúa, phò mã, cung tần chiêu tp n phiêu n không có sn nghiệp m nô tỳ để khai khn ruộng bhoang, lập thành điền trang. Vương hầu có trang thực từ đy.6

Rõ ràng, sphát trin đt nước sau chiến tranh khiến nhà Trần có chính sách lâu dài vvn đề dân s, kéo theo vn đề kinh tế, an ninh chính tr. Bốn năm sau, Trần Nhân Tông tiếp tục snghip Nam tiến của cha mình là sáp nhp hai châu Ô Mã và Vit Lý vào bản đồ Đại Vit. Tđây, Đại Vit kng chỉ giải quyết được vn đề áp lực gia tăng dân smà còn thiết lp được một nn an ninh vng mnh.

Vmt lý lun, Pht giáo Đại Vit với Pht quan Pht ở trong ng to ra sự bình đẳng vcon người giải thoát, bình đẳng về quyn lợi xã hội và khi đi vào hot động thực tin với tinh thn nhp thế, nó đã tác động mnh mẽ trong công cuộc Nam tiến của dân tc. Vào năm 1470, vua Lê Tnh Tông đã cm cột mốc phía Nam của


6. Sđd, tr. 36.
 


Tổ quốc trên núi Đá Bia ở Phú Yên, đến triu Nguyn thì cuộc Nam tiến mở mang bờ cõi của dân tộc mới hn thành.

Hơn na, công cuộc chn hưng đt nước đòi hỏi vic tái thiết các công trình văn hóa do kẻ thù tàn phá. Dưới tác động xây dựng mu người Pht tử lý tưởng của Thin phái Trúc Lâm, mọi người dân đã tích cực tái thiết. Tinh thn tùy duyên, tùy tục, hòa quan đồng trần như đc trưng Pht giáo của Đại Vit được vn dụng hơn vào giờ hết.

Trong Cư trn lc phú, Trn Nn Tông nói rõ vic tái thiết quốc gia đó tht là sinh động: Dng cầu đò, gii chiền tháp, ngoi trang ng- hiêm sự tướng hãy tu7. Vic Trn Nn Tông đem mười điu thin dy khắp đã phản ánh chính sách dùng Chánh pp để an dân mà trước đó hơn một nghìn m đã được ghi vào kinh Lục độ tập. Một bn kinh được Pht giáo nước ta vận dụng nhun nhuyn phù hợp với đo lý truyn thống. Nó được các nhà nh đo quốc gia dùng m pp luật quc gianhằm đem lại sự bình an cho xã hội.

Vy là Pht giáo Đại Vit với tinh thn nhp thế đã góp phn giải quyết một lot vn đề lịch sđt ra, đáp ứng các nhu cu đòi hỏi của dân tc. Sau thời Trần Nhân Tông, Pht giáo còn tích cực nhp thế với nhng nhim vụ mới mà lịch sgiao phó.

Ngày nay, đt nước ta đang trên đà phát trin và hội nhp vào nn kinh tế thị trường thế giới. Đời sng sinh hot của Pht giáo cũng nm bối cnh theo xu hướng tn cu hóa mà vn hành. Huống chi thuộc tính của Pht giáo là duyên khởi tính, vì thế Pht giáo cũng năng động uyn chuyn trong quá trình hội nhp trên mọi phương din. Vn đề là trong quá trình hội nhp, Pht giáo vn giữ sc thái riêng của Pht giáo, của dân tộc, nhưng đồng thời cũng mang nhng tính chung của cng đồng quốc tế, nhân loi.

Bn cht của nn kinh tế thị trường đòi hỏi sự tư duy sáng to để to ra các sn phm mới phục vụ tin nghi đời sng con người trong chiu hướng cnh tranh công bằng. Nó cũng bo đm tính thực dụng và mang lợi nhun về cho nhà đu tư, người tiêu dùng được hưởng sn phm cht lượng và giá cả phải chăng. Ưu vit của nn kinh tế thị trường sto ra động lực phát khnăng sáng to của
 


mỗi cá nhân, làm đòn by cho xã hội phát trin trên mọi lĩnh vc.

Như chúng ta đã đề cp, Pht giáo Vit Nam luôn phát trin song hành cùng dân tộc trong snghip xây dựng - bo vvà phát trin đt nước. Do đó, khi kinh tế đt nước hưng thịnh thì sự sinh hot Pht giáo t hn phát trin. Nht là trong thời đại 4.0, nhà nước đã huy động sức mnh đn kết tn dân và phát huy sức sáng to tn thể của mỗi công dân Vit Nam hin hữu đang sinh sng trong và ngoài nước, với nhng chính sách cởi mở và quan hệ đa phương với các nước, đã làm thay đổi din mo đt nước Vit trở nên giàu mnh, thịnh vượng thái bình hơn bao giờ hết.

Pht giáo Vit Nam với sra đời tổ chức Giáo hội Pht giáo Vit Nam vào năm 1981, trên cơ sở hơp nht tt cả các hệ phái thành một khối thống nht cũng theo đó mà hội nhp và phát trin trên nhiu phương din, từ cơ cu tổ chức điu hành cũng như sự hot động mnh mẽ của 13 Ban Ngành Vin đã làm cho Pht giáo Vit Nam sánh vai cùng với các nước Pht giáo phát trin trên tn thế giới. Đây cũng chính là thành tựu nổi bt của Pht giáo Vit Nam mà thực tin đã minh chng trong thời kPht gíao thời hin đi.

Cũng dễ hiu, tim lực của Pht giáo kng chỉ nm trong giới xut gia mà còn chứa đựng trong khối đại đn kết của qun chúng Pht tử. Giáo lý Pht giáo là giáo lý thể hin tính năng động trên tinh thn duyên khởi. Vli, đức Pht từng dy “Pht pháp tại thế gian bt ly thế gian pháp, do đó snăng động và uyn chuyn đó chính là tùy duyên mà bt biến, bt biến mà tùy duyênmà thôi. Tại đây với tt cả nhng gì trình bày trên đã làm nên đc trưng Pht giáo Vit Nam trải qua từng thời kỳ lịch sử.







***
 


 

Tài liệu tham kho


Minh Chi, Vài ý kiến góp phn tng kết Pht go đời Trn, Tp văn Vu Lan , số 21, Ban Văn hóa TW – GHPGVN, 1991, Nxb. TP. HCMinh

Nguyn Lang (1974), Việt Nam Pht go sluận, Nxb. Lá Bối. Sài n.

Ngô Sĩ Liên (1988), Đi Việt sử ký toàn thư, tp 1 (Ngô Đức Thọ dịch và chú), Nxb. KHXH, Hà Ni.

Ngô Sĩ Liên (1998), Đi Việt sử ký toàn thư, tp 2 (Hoàng văn Lâu dịch và chú), Nxb. KHXH, Hà Ni.
Nhiu tác giả (1981), m hiểu Xã hi Việt Nam thời Lý - Trn, Nxb.
KHXH, Hà Ni.

Tam Tthực lục (1995),Thích Phước Sơn dịch, Vin Nghiên cứu Pht học VN. Lê Mnh Thát,

Lê Mnh Thát (1982). Nghiên cứu vMâu T, tp 2, Tu thư Vn Hnh, TP. H CMinh.

Lê Mnh Thát (2002), Lch sử Pht giáo Việt Nam, tập 3, Nxb Tp.HCM.

Trần Thái Tông (1997), Khóa hư lục, Thích Thanh Kim dịch, THPG.TP.HCM.

Vin Văn học, (1977), Thơ văn Lý - Trn tập 1, Nxb. KHXH, Hà Ni.

Vin Văn học, (1998), Thơ văn Lý - Trn tập 2, Nxb. KHXH, Hà Ni.

458

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây