30 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CỦA PHẬT GIÁO ĐẾN HÒA HỢP GIA ĐÌNH TRONG XÃ HỘI ĐANG THAY ĐỔI

Thứ tư - 08/05/2019 04:12
Giáo sư Kyoung-Hee Lee
407
 





PHƯƠNG PP TIẾP CN CA PHT GIÁO ĐẾN HÒA HỢP GIA ĐÌNH TRONG XÃ HỘI ĐANG THAY ĐỔI


*



Giáo sư Kyoung-Hee Lee
  1. NN TNG

Kng thể phủ nhn rằng gia đìnhlà một tổ chức xã hội quan trng. Chức năng của gia đình là duy trì xã hội thông qua vic sinh sn và xã hội hóa. Cu trúc gia đình đã thay đổi trong vài thp kỷ qua. Dù cu trúc đã thay đổi như thế nào, gia đình vn luôn được kvng mang đến sự ổn định ở các mt sinh lý, cm xúc, trí tuệ và xã hội mà kng gì khác có thể thực hin được.OECD (Tổ chức hợp tác và phát trin kinh tế) đã cung cp một cái nhìn tng quan về nhng thay đổi trong sự hình thành gia đình, cơ cu hộ gia đình, cân bằng cuộc sng- công vic và hnh phúc của trem. Ngày nay, nhiu gia đình đang phải đối mt với các vn đề như ly thân, ly d, tài chính, tình dục, nghin rượu hoc ma tuý, xâm hại giữa cha mẹ và con cái và xung đột gia đình. Nhng vn đề này sgây ra khổ đau và có thể dn đến nhng cm xúc tiêu cực, rối lon nhn thức và hành vi và các bnh tâm thn. Do đó, một sgia đình có nguy cơ tan rã. Khi gia đình yếu đi, xã hội bt đu tan rã. Cuộc khng hoảng gia đình và nhim vụ hội nhp xã hội đang là nhng thách thức cn phải vượt qua.Với tư cách là một trong nhng tác nhân quan trng nht của xã hội hóa và kim soát xã hội, tôn giáo đã đóng vai trò quan trng trong vic tổ chức và định hướng đời sng xã hội. Pht giáo vch trần thực tế cuộc sng của con người và cũng nhn mnh hnh phúc thế tục cho người tại gia. Theo đó, mối quan tâm chính



*. Chuyn ngữ: Võ Thị Thu Hằng (PD- Diu Nguyt)
 


trong bài viết này nm ở cách Pht giáo hỗ trợ để gia đình hòa hợp, thúc đy xã hội theo hướng thân thin và cuối cùng duy trì xã hội trong thế giới đang thay đổi.
  1. MỤC TIÊU & PHƯƠNG PP

Mục tiêu chính của bài viết này là xem xét cách tiếp cn của Pht giáo đối với hòa hợp gia đình để xã hội bn vng trong sự thay đổi. Nghiên cứu chyếu là nghiên cứu văn bản. Nhng dữ liu thu thp được quan sát trên các cơ sở lịch sử, so sánh và phê bình.
  1. THO LUN
 
    1. Gia đình nghĩa là gì?
 
      1. Tnguyên học

Gia đình, vmt từ nguyên, có nghĩa là người hu của một gia đình, từ tiếng Latin ‘familia(1)- danh từ trừu tượng được hình thành từ từfamulus(người hu, nô l).TLatin hiếm khi xut hin theo nghĩa từ sinh ra giống hn tn với từ gốc vì thế mà từ domusđã được sử dụng. Các từ phát sinh của famulusbao gồm famu- la(người hu nữ, người giúp vic nữ), famulanter(theo cách của một người hu), famulitas(nô l), familiaris(của một gia đình, tư nhân), familiaricus’ ( của nô lệ gia đình) và familiaritas(tình bạn thân thiết)(2).
      1. Định nghĩa

Trong định nghĩa cơ bản nht, gia đình được định nghĩa là một nhóm người có liên kết hợp pháp (hoc chung một dòng máu).Các gia đình bị ràng buộc vmt pháp lý thông qua sinh sn, kết hôn, nhn con nuôi và giám hộ bao gồm các quyn, nghĩa vvà trách nhim của nhng khế ước hợp pháp đó. George Murdock và Tal- cott Parsons là nhng nhà lý lun chính thường được đề cp trong các cuộc tho lun liên quan đến gia đình. George Murdock (1965) định nghĩa gia đình là một nhóm xã hội có đc đim là có chung
 
        1. Thuật ngữ này có nghĩa là ‘người giúp việc gia đình’, ‘người hầu nói chung’, ‘người giúp việc trong hộ gia đình’,‘thành viên của một hộ gia đình’, ‘gia sản’,‘tài sản’ và ‘hộ gia đình bao gồm người thân và người hầu.’
        2. Từ điển Từ nguyên học trực tuyến, ‘Gia đình’. Ở địa chỉ: http://www.etymon- line.com [Truy cập: 15 tháng 6 năm 2016].
 


nơi cư trú, cùng hợp tác kinh tế và sinh sn. Murdock lp lun rằng gia đình ht nhân là một tổ chức xã hội phổ quát vì nó đáp ứng bốn chức năng cơ bản: sinh lý, sinh sn, kinh tế và giáo dục. Tuy nhiên, mô tả của ông mang lại rập khuôn vgia đình. Mặc dù gia đình ht nhân vn được sử dụng làm cu trúc cơ bản trong xã hội hin đi, định nghĩa Murdock đã li thời để bao hàm hết các dạng gia đình mới xut hin khác. Talcott Parsons (1951) đã phát trin quan đim chức năng vgia đình bằng cách tp trung nhiu vào các gia đình ht nhân, dị tính để loại trừ các hình thức gia đình khác. Ông nhn thy rằng gia đình ht nhân, chỉ bao gồm cha mẹ và nhng đứa con của h, chiếm ưu thế trong xã hội công nghip.
    1. Gia đình trong giai đoạn chuyn đổi

Gia đình” một từ đơn nhưng nó có nhiu nghĩa khác nhau. Hơn na, nó thường được sử dụng một cách n dụ để to ra các phm trù tng quát hơn như cng đồng, quốc gia, làng tn cu và chnghĩa nhân văn. Gn đây, số lượng thành viên gia đình đã gim và các hình thức gia đình đã thay đổi. Gia đìnhlà vn đề quan trng ngày nay và xã hội mới bt đu chp nhn các dạng gia đình khác nhau- gia đình ht nhân, gia đình đơn thân, gia đình nhiu thế h, gia đình nhn ni, gia đình kng bao giờ kết hôn, gia đình hỗn hợp, ông bà là cha m, cha mẹ đồng giới, v.v.(3)

Levine và Levine đã xác định Mười bốn Xu hướng xy ra trong cu trúc gia đình, quan hệ gia đình và các hin tượng liên quan (Levine & Levine, 1996: 102-108).(4)Nhng xu hướng đó có liên quan đến sphát trin của trem và cách cư xử của chúng trong hệ thống giáo dục và nhng tổ chức xã hội hin đại khác. Ellwood và Jencks đã hướng đến các Xu hướng cơ bản và Tám giả thuyết về nhng thay đổi nhanh chóng trong cu trúc gia đình (Ellwood &


 
        1. Học vin Nhi khoa Hoa K, Các hình thức gia đình khác nhau: Sự miêu tả sinh động. Truy cp ti:
https//www.aap.org [Truy cp: 20 tháng 11, 2018].
        1. Đó là ① sự gia tăng trong các gia đình có cha mẹ đơn thân, ② gia tăng tỷ lệ bà mẹ đi làm, ③ quy mô gia đình nhỏ hơn, ④bỏ bê và xâm hại con cái, ⑤ gia tăng tỷ lệ hộ gia đình không con cái, ⑥ con cái ở những gia đình kết hôn nhiều lần, ⑦gia đình có thế hệ lỡ nhịp, ⑧gia đình không có cha, ⑨gia tăngviệc sống thử, ⑩ gia tăng sự xuất hiện các nền văn hóa đồng đẳng trong giới trẻ, ⑪ ảnh hưởng ngày càng tăng của truyền hình và các phương tiện truyền thông khác, ⑫ mất sự chăm sóc từ ông bà, ⑬gia tăng những gia đình đơn thân do cha làm chủ và ⑭ gia tăng tội phạm bạo lực ở giới trẻ.
 


Jencks, 2001:6).(5)Mặc dù hình thức các gia đình có thể thay đổi, nhưng các giá trkhiến chúng hot động kng biến mt. Nói cách khác, hệ thống gia đình truyn thống có thể biến mt, nhưng điu đó kng có nghĩa là nó vô giá tr.
    1. Gia đình đang gp nguy cơ

Trong hu hết các xã hội, gia đình là tổ chức chính cho vic xã hội hóa trem. Gn đây, nhng hệ thống gia đình đang phải đối mt với nhng thách thức ny sinh lớn hơn từ số lượng hôn nhân gim, ly dị nhiu hơn, tỷ lệ sinh thp hơn, dân sgià tăng cao, bo lực gia đình, xâm hại trem và tỷ lệ tự tử cao hơn. Nhìn chung, nhng gia đình đang gp nguy cơ, muốn nói đến các gia đình có thể gp kkhăn trong vic giữ an tn cho con cái h. Các yếu trủi ro chyếu là do tht nghip, nghèo đói, nghin ngp, bo lực và các vn đề sức khỏe tâm thn. Nhng điu này đc bit liên quan đến vic xâm hại hoc bỏ bê trem.
      1. Cha mẹ đơn tn trên tn thế giới

Cha mẹ đơn thân rt phổ biến ở thế kỷ 17 và 18 và nguyên nhân phổ biến nht là cái chết của người cha hoc m. Khoảng 1/3 đến 1/2 số trem trong thời đại này đã trải qua cái chết của người cha hoc mẹ trong thời thơ u. Kể từ đó, nhng tiến bộ và cải thin y tế trong vệ sinh và chăm sóc bà mẹ đã làm gim đáng ktỷ lệ tử vong của nhng người trong độ tuổi sinh sn. Ngày nay, nhng lý do hàng đu cho sgia tăng số lượng cha mẹ đơn thân là do ly hôn, mang thai ngoài ý muốn và lựa chọn làm cha mẹ đơn thân. Theo cơ sở dữ liu của OECD (2014), sgia đình đơn thân đang gia tăng trên tn thế giới: 17% trem trong độ tuổi từ 0 đến 14 sng trong các gia đình đơn thân, phnlàm chkhoảng 88% các gia đình này và phn lớn cha mẹ đơn thân đang đi làm. Sgia tăng lớn nht trong các gia đình đơn thân là ở các nước công nghip phát trin nht như
  1. Gia đình đã thay đổi theo vô số cách. Hôn nn đang bị hn lại và đôi khi bị tnh né hn tn. Sng thtăng lên, ly hôn cũng tăng. Tình trạng cha mẹ đơn tn đã phát trin. Chính xu hướng cuối cùng m động cơ thúc đy chính bài viết này. Nếu người lớn thay đổi kiu cam kết của h, có lẽ đó kng phải là một mối quan tâm lớn của công chúng vì sự thực là trem thường kng được quan tâm.Nhưng có bằng chng mạnh mẽ rằng trem trong gia đình đơn tn có cuộc sng tồitệ hơn so với nhng đứa trẻ ở gia đình có đy đủ cha m. Thu nhập của chúng thấp hơn mức tối thiu và chúng thườngm vic kém hơn trong nhiu lĩnh vực từ học tp đến hot động tội phạm.
 


M, Anh, Đan Mạch, Thụy Đin, Pháp, v.v. Theo Tng điu tra dân s Hoa Knăm 2016, cha mẹ đơn thân đã tăng gp ba ln trong tỷ lệ gia đình Mkể từ năm 1960: 27% trem dưới 18 tuổi sng trong các gia đình đơn thân ở M(hơn 23% trem Mđang được nuôi dưỡng mà kng có cha và 4% trem được nuôi dưỡng mà kng có m).Trong số các hộ gia đình này, 80% là bà mẹ đơn thân. 1/3 có bằng đại học và 1/6 chưa tốt nghip trung học. Khoảng 60% bà mẹ đơn thân ở Msng trong nghèo khó. Chỉ 29% bà mẹ đơn thân từng nhn được trợ cp nuôi con hàng tháng.(6)
      1. Sgia tăng lớn vsố lượng bà mẹ đi m

Sgia tăng liên tục vsố lượng các bà mẹ đi làm là một đc đim chính” của thị trường lao động trên thế giới. Nhng bà mẹ đi làm đã nỗ lực để to ra một vị trí cho chính họ trong thế giới lao động, đồng thời cân bằng vai trò làm m. Theo tng quan số liu thống kê về các bà mẹ đang đi làm ở Hoa K, lực lượng lao động với các bà mẹ đi làm có con ở mọi nhóm lứa tuổi có tỷ lệ cao hơn so với bốn thp kỷ trước (Statista, 2018). Nhng phát hin khác cho thy đã có sgia tăng lớn vsố lượng bà mẹ đi làm trong hai thp kỷ qua ở Anh. Văn png Thống kê Quốc gia (ONS) cho biết 4,9 triu phnvừa đi làm vừa nuôi con trong năm 2017 tăng 1,2 triu kể từ năm 1996. Có một bước nhy vọt đc bit lớn trong tỷ lệ vic làm ở nhng bà mẹ có con từ ba hoc bốn tuổi, từ 56% đến 65%. Đây là kết quả khi chính phủ mở rng vic cung cp dịch vụ chăm sóc trem min phí từ 15 đến 30 giờ một tun ở Anh. Chính sách này được thiết kế để giúp thúc đy vic làm cho các bc cha m, đc bit là các bà m, muốn quay trlại làm vic hoc tăng giờ làm vic của họ (ONS, 2017).
      1. Thất bại trong việc chia strách nhim nuôi con: Tình trng không có cha và rủi ro
Trong một thời gian dài, nhng người cha chyếu hướng dn con cái trong các quyết định hôn nhân và trực tiếp giám sát vic đưa con cái, đc bit là con trai vào thế giới bên ngoài gia đình. Quan

 
  1. Spaced-Out Scientist (2017),Cha mẹ đơn tn trên tn thế giới: Số liu thống kê và xu hướng. Truy cp ti: https://spacesoutsellectist.com [Truy cp: 22 tháng 11 m 2018].
 


trng nht, người cha nhn trách nhim chính cho nhim vụ thiết yếu nht của bc cha m, đó là giáo dục tôn giáo và đo đức cho con cái. Kết quả là, skhen ngợi hay đổ li của xã hội đối với thành quả của đứa trkng dành cho (như ngày nay) người mẹ mà là người cha (Wilson & Neckerman, 1986: 239). Hin nay, số lượng trem đang được nuôi dưỡng mà kng có cha ngày càng tăng.

Gia đình kng có cha bt nguồn từ cuộc cách mạng công ng- hip. Công nghip hóa và nn kinh tế hin đại dn đến stách bit vt lý giữa nhà và nơi làm việc. Sphân chia lao động tiến b, kết hợp với sn xut hàng lot và qun trphức tp, stách bit nhà ra khỏi nơi làm vic và chuyn từ nhà sn xut độc lp sang nhân viên được trả lương nhng người sử dụng hàng tiêu dùng” của thế kXIX đã dn đến một smt dn về uy quyn của người cha và ssuy gim quyn lực người cha trong gia đình(Blankenhorn, 1996: 13). Vào giữa nhng năm 1960, các rào cn xã hội đối với ly hôn bt đu sụp đổ và tỷ lệ ly hôn bt đu tăng lên nhanh theo hình xon ốc. Tỷ lệ ly hôn đã tăng gp đôi kể từ nhng năm 1960 ở B, Pháp và Thụy Sĩ, tăng gp ba ở Canada, Anh và Hà Lan (Furstenberg & Cherlin, 1994).

Tình trạng kng có chalà xu hướng nhân khu học có hại nht của thế hệ này. Bt chp quy mô và hu quả xã hội của nó, tình trạng kng có cha là một vn đề thường xuyên bị phớt lờ. Đây là nguyên nhân hàng đu khiến gim sút hnh phúc ở trem trong xã hội. Và nó cũng là động cơ thúc đy các vn đề xã hội cp thiết nht, từ tội phm đến mang thai ở tuổi vị thành niên, đến xâm hại tình dục trem, đến bo lực gia đình đối với phn(Blankenhorn, 1996: 1). Tình trạng kng có cha cho thy sự tht bại trong vic chia sẻ trách nhim nuôi con hoc gia đình kng ổn định để nuôi dy con cái. Lớn lên mà kng có cha hàm ý rằng trem bị đt vào nhng nguy cơ nghiêm trng.

Trên tt c, có nhng nguy cơ bạo lực tình dục và nh vi tình dục sớm đang gia ng. Là vấn đề phổ biến, Xâm hại tình dục trem(CSA) có nhiu tác động bt lợi đối với sức khỏe m lý, thể cht, nh vi và giữa các cá nn với nhau của nạn nn (Singh, Parsekar, & Nair, 2014). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa Xâm hại tình dục tremlà sự tham gia của một đứa trvào hot động tình dục mà đứa trẻ đó kng có ý thức đy đủ và kng có
 


khnăng đưa ra sự chp thun tham gia, hoc hot động tình dục mà đứa trẻ đó chưa đủ phát trin cả vmt tâm sinh lý để tham gia, hoc hot động tình dục trái với các quy định của pháp lut hoc các thun phong mỹ tục của xã hội” (WHO, 2003). Nguy cơ leo thang của xâm hại tình dục trem trong xã hội chyếu bt nguồn từ sự thiếu vắng ngày càng tăng của nhng người cha ruột và sự hin din ngày càng tăng của cha dượng, bạn trai và nhng người đàn ông kng quan hệ máu mủ hoc quan hệ nht thời khác (Blanken- horn, 1996). Thanh thiếu niên thường có nhiu cơ hội hơn tham gia vào các hành vi vô đo đức vì ít có sgiám sát của cha mẹ trong một gia đình đơn thân.

Hoa K, m 1995, 50% trem ở các gia đình có người mẹ đơn tn sng trong nghèo kso với mức 10% trong gia đình có đy đủ cha mẹ (Diễn đàn liên ngành vthống kê trẻ em và gia đình, 1998). Trem sng trong nghèo khó dễ gp rủi ro về môi trường, giáo dục, sức khỏe và an toàn. So với các bn đồng trang lứa, trem sng trong nghèo k(đc bit là trẻ nh) có nhiu khng gp kkn về nhận thức, nh vi và cm xúc xã hội hơn. Chúng bị giới hạn khng học và bị tht nghip nhiu hơn (Diễn đàn liên ngành vthống kê trẻ em và gia đình, 2018: 6). Trên 1/3 thanh niên nam nữ trong độ tuổi từ 19 đến 29 có ít hoặc kng có lý tưởng, sau mười m khi cha mẹ họ ly hôn. Hsng mà kng đt ra mục tiêu nào và với một cm giác bt lực. Quan sát ở nhiu trem có cha mẹ ly hôn, chúng có lòng tự trng thấp, trm cm, nh vi phạm pp và nóng giận thường xuyên (Wallerstein & Blakeslee, 1996). Nhiu nghiên cứu cho thy các cu bé được nuôi dưỡng mà kng có sự hin din mạnh mẽ của người cha trong cuộc đời bộc lộ sự thiếu tự tin vgiới tính, lòng tự trng thấp và vsau này, gp rắc rối trong vic xây dựng các mối quan hệ tình cm. Các vấn đề ny sinh từ vic sng thiếu vắng hình mu của người cha, thường kng xut hin cho đến tuổi thiếu niên hoặc trễ hơn và bao gồm kkn trong vic hình tnh các mối quan hệ nam/nữ tnh công ở tuổi trưởng tnh (Kennedy, 1994: 39).
 
 
    1. NHỮNG KT QU
 
      1. Hnh phúc bt đu từ đâu?

Theo xã hội học, Tình trng kinh tế xã hội- SES- bao gồm uy tín xã hội, nghề nghip và trình độ học vấn được coi là một chỉ số tnh công trong xã hội tư bn. Mọi người muốn tnh công. Tht khó để phủ nhận rng hu hết mọi người đã đổ xô kiếm nhiu tin hơn và tận hưởng sự dư dvt cht hơn, do mong muốn kng giới hạn của h. Đôi khi con người kng hài lòng với sgiàu có và tnh công của mình, nhưng đúng hơn chính suy nghĩ tích cực mang lại cho họ sự bình yên, hài lòng và hạnh phúc trong m hồn con người. Đó là lý do tại sao đức Pht dy loài người kng nên bị tài sn chi phối mà hãy sng một cuộc đời tự do. “Mưu cu hạnh phúclà chủ đề cốt lõi của Pht giáo.Đức Pht nhấn mạnh đến hạnh phúc ngay trong hin tại hoặc hạnh phúc ở thế gian mà có thể bt đu từ gia đình. Hnh phúc là svui vvà học cách yêu thương bn tn thông qua nhng nim vui nhỏ từ cuộc sng ng ngày. Trước hết, hạnh phúc đến từ nhng mối quan hệ tốt đp với gia đình.
      1. Nhng điều kin của hạnh phúc thế gian

Đức Pht đã nói đến bốn điu hạnh phúc mà người tại gia, người thích hưởng thụ nhng thú vui nhục dục có thể đt được tuỳ từng thời điểm: hạnh phúc shữu, hạnh phúc hưởng thụ, hạnh phúc kng nợ nần và hạnh phúc kng lỗi lầm.(7) Trong kinh Lời khuyên dy Dīghajāṇu, đức Pht đã giải thích bốn điu kin để có được thịnh vượng và hạnh phúc trong cuộc sng này(8): đy đủ sự tháo vát (uhāna-sampadā), đy đủ spng hộ (ārakkha-sampadā), m bn với thin nh (kalyāṇamittatā) và sng cân bng điu hoà (sam- ajīvitā). Kinh Hạnh Phúc Lớn-Mahāmagala-sutta nói đến nhng điu kin để có được hạnh phúc thế gian một cách chi tiết hơn như là hạnh phúc cao nht trong cuộc đời: siêng học hỏi(bāhu-sacca), có tay nghề ’ (sippa), có đo đức(sīla), nh trì đúng đn(susik- khita), biết bố thí(dāna), biết m điu nh(kata-puññatā), n n. Đức Pht nhấn mạnh vic đào to và kng để được hạnh phúc trong cuộc sng thế gian cho người tại gia.(9)  Nhng điu này

7.   A. II. 69; NDB, 4:62, WP, trang 452; W. Rahula (1978), trang 83.
8.   A. IV. 281-2; NDB, 8:54, WP, trang1194-1195.
9.   M. I. 370-80; MDB, 56:18, WP, trang 485.
 


có thể thúc đy người ta học tp chăm chỉ hơn ở trường để có thể có một vic làm tốt hơn. Có một nghề nghip là điu kin tiên quyết để sng trong xã hội hin đi. Đcó một snghip thành công, điu kin tiên quyết là tốt nghip đại học.
      1. Ai là người giữ vai trò chỉ đo ở các gia đình hòa hp?
 
        1. Chng và vợ: Đôi bạn đng nh tốt nht

Đàn ông và phnkết hôn hợp pp được pp lut trao cho các quyn và nghĩa vụ cụ thể do mối quan hệ đó. Người chgia đình nên sử dụng nhng tài sn hợp pp để có được hạnh phúc và sức khỏe cho cha m, vcon, người giúp vic và người m thuê cho mình, bn bè và người tn.(10) Theo Kinh Giáo Thọ Thi-Ca-La-Vit (kinh Thin Sinh), có m cách mà một người chồng nên cm nom cho vợ mình là tôn trng vợ, kng hà khc đối với vợ, kng phản bội vợ, trao quyn cho vợ, mua sm trang sức cho vợ. Và cũng có m cách mà một người vợ, được người chồng của mình cm nom như phương Tây, sđáp li: thi nh tốt đp bổn phận của mình, tử tế, chung thủy với chồng, khéo gìn giữ tài sn của chồng, khéo léo và nhanh nhn m mọi công việc.(11)

Hôn nhân hnh phúc tốt cho các cp vợ chồng vsức khỏe thể cht ln tinh thn. Nó cũng tốt cho trem lớn lên trong một gia đình hnh phúc, bo vệ chúng khỏi các vn đề về tinh thn, thể cht, giáo dục và xã hội. Nhưng, gánh nặng của vic cgắng duy trì mối quan h, chăm sóc con cái và tiếp tục đi làm, thường là quá nhiu để các cp vợ chồng xử lý, dn đến tranh cãi và ly hôn. Các mối quan hệ tồi tệ- nghĩa là sp ly hôn, họ có lẽ thy mình rơi vào vòng xoáy tiêu cực. Nhng năm gn đây, tỷ lệ kết hôn suy yếu và tỷ lệ ly hôn tăng lên. Một skinh slà tài liu tốt cho vic Giáo dục hôn nhân(ME) cũng như tư vn gia đình. Kinh Uggaha- Người gia ch- nói đến 5 phm cht của người vvới tư cách cô dâu tương lai.(12) Kinh Sujātā chỉ ra by loại vkhác nhau như ksát nhân, kẻ trộm, bo chúa, m, chị gái, bạn bè và người hu.(13) Người chồng cũng có by loại tương tự. Có điu gì đó bí him ở trái tim phnữ. Do đó, người chồng nên

10.   A. III. 45ff; NDB, 5:41, WP, trang 665.
11.   D. III. 190; LDB, 31:30, WP. trang 467.
12.   A. III. 36ff; NDB, 5:33, WP. trang 657ff.
13.   A. IV. 92; NDB, 7:63, WP. trang 1064.
 


hoà vào cm giác của vợ mình khi có nhng trạng thái khác thường ở phnữ. Kinh Āveika giải thích nhng khổ đau đc bit mà chỉ người phnphải trải qua còn đàn ông thì kng.(14)

Kết hôn đúng người là điu quan trng đối với cả vvà chồng. Kinh Samajivī-sutta chỉ ra nhng tiêu chun cho cp vợ chồng lý tưởng. Khi đức Pht đến thăm nhà của Nakulapitā, cả Nakulapitā và vợ của anh đu thừa nhn rằng họ chung thủy với nhau và mong muốn trở thành vợ chồng kng chỉ trong kiếp này mà còn cả nhng kiếp sau na. Và sau đó đức Pht nói rằng điu đó khả thi nếu họ cùng có chung bốn đức tính sau: đức tin (saddhā), giới hnh (sīla), hào png (bố thí cúng dường) (ga) và trí tuệ (pñā).(15) Như đã đề cp ở trên, đức Pht đã thuyết giảng bổn phn và vai trò phnữ trong nhiu kinh đin. Ở đây, một điu cn lưu ý rằng đàn ông cũng có bổn phn và vai trò tương ứng. Nhng người ủng hộ quyn phnữ thời hin đại đã thúc đy bình đẳng giới, nhưng điu đó đã được dy qua Giáo pháp từ 2.600 năm trước.
        1. Cha mvà con cái

Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái hình thành nn tảng cho tt cả các mối quan hệ của con người vsau. Kinh Giáo thọ Thi-Ca- La-Việt (kinh Thiện Sinh) tả nhng nghĩa vụ của cha mẹ và con cái theo năm cách. Cha mẹ nên chăm nom con cái mình theo năm cách như ngăn con làm điu xu, khuyến khích con làm điu tốt , to dựng nghề nghip chân chính cho con, tìm nơi chốn xng đáng dựng vgả chồng và trao gia tài cho con vào thời đim thích hợp. Cũng vy, con cái nên chăm sóc cha mẹ theo năm cách như phng dưỡng cha m, làm tròn bổn phn với tư cách con cái, giữ truyn thống gia đình, xng đáng kế thừa di sn và cúng dường cho nhng người quá csau khi cha mẹ qua đời.(16)
Cha m, nhng người thy đu tiên

Trong Kinh đin Pht giáo sơ khai, cha mẹ được so sánh với Phạm Thiên (Brahmā), chư Thiên (Devas) và nhng vị Thy đu tiên. Kinh Brahma (Phm Thn) và kinh Sabrahmakāni trong kinh


14.   A. III. 239; CDB, 37:3, WP. trang 1287.
15.   A. II. 61ff; NDB, 4:56, WP. pp.445-6.
16.   D. III. 189; LDB, Ch. 31:28, WP, p. 467.
 


Tăng Chi Bộ và kinh Bn Sự trong kinh Tiu Bộ nói đến bổn phn con cái báo hiếu cha m. Theo nhng kinh này, nhng gia đình mà con cái kính trng cha mẹ mình giống như sng với Phm Thiên (Brahmā), chư Thiên (Devas) và nhng vị Thy đu tiên.(17) Cha mẹ xng đáng được con cái mình báo hiếu vì stn tâm thiết tha của họ đối với con cái với tình thương (mettā) và lòng từ (karuṇā) vô lượng. Con cái nên tôn kính cha m, bày tỏ cho họ thy stôn trng, phng dưỡng cha mẹ với thức ăn nước uống, qun áo và giường nm, mát-xa và tm, rửa chân cho cha m. Vì nhng hành động chăm sóc cha mẹ này, con cái xng đáng được tán dương trong đời hin tại và có được nim vui sướng trên thiên đàng sau khi chết.(18) Giống như người vlà người bạn đồng hành tốt nht của chồng, con cái thực slà chỗ dựa của cha m.(19)
Con cái: Chỗ dựa của cha mẹ

Nhìn chung, cha mẹ thường mong có con trong gia đình. Kinh Putta thuộc Tăng Chi Bộ đưa ra lời giải thích lý do bởi năm hy vng sau: Đứa con mà chúng ta nuôi dưỡng, vsau, khi chúng ta già yếu, con sphng dưỡng lại chúng ta; Con sgiúp lo công vic của chúng ta; Con sẽ nối dòng dõi của tổ tiên; Con s kế thừa của cải snghip của chúng ta khi chúng ta qua đời; Con slàm phước thin hồi hướng đến chúng ta.(20)Vì stn tâm thiết tha của cha mẹ đối với con cái, mẹ và cha xng đáng được con cái mình báo hiếu. “Lòng hiếu tho (tiếng Trung: xiào) là một truyn thống và đức hnh của xã hội phương Đông. Có sự nhn mnh đc bit vvic tôn trng người già ở Đông Á, gn lin với học thuyết của Khổng Tvề lòng hiếu tho, có nghĩa là svâng lời, tôn kính và phng dưỡng cha mẹ già. Đó là một trong nhng yếu tố chính của triết học Nho giáo. Khổng Tđã dy rằng lòng hiếu tho là một đức tính thể hin stôn kính đối với cha mẹ và tổ tiên.” Theo kinh Pháp Cú, vic chăm sóc mẹ (matteyyatā) và chăm sóc cha (petteyyatā) là hnh phúc (sukhā) trong thế giới này.(21) Nhng thut ngnày nói đến phm cht tốt đp (sammā-paṭipatti) đối với cha m. Trong thực


17.   A. I. 132; NDB, 1:31, WP, p. 228; A. II, 70; NDB, 4:63, WP, p.454; Iti, 106.
18.   A. II. 70; NDB, 4:63, WP, trang. 454.
19.   S. I. 37; CDB, 1:54, WP, trang. 128.
20.   A. V. 43; NDB, 5:39, WP, trang. 663.
21.   Dhp, vs. 332; Dhp, 23:13, CBBEF, trang. 258.
 


tế, lòng hiếu tho là nn tảng của nhân phm và là nguồn gốc của các đức tính cao đp qua thời gian và kng gian.

5. KT LUN

Hệ thống gia đình về căn bản đã thay đổi trong vài thp kỷ qua. Ngày nay nhng gia đình hin đại đang phải đối mt với nhng thách thức lớn hơn. Các kho sát gn đây cung cp một cái nhìn tng quan về các gia đình đang trong quá trình biến đổi. Tỷ lệ sinh sn liên tục ở mức thp trong nhiu nước OECD dn đến các gia đình nhỏ hơn. Khi tỷ lệ kết hôn gim và tỷ lệ ly hôn tăng lên, ngày càng có nhiu trem lớn lên trong gia đình đơn thân hoc gia đình hn nguyên. Nhng gia đình đơn thân là mối quan tâm đc bit do tỷ lệ nghèo khó ở mức cao trong các hộ gia đình như vy. Nhng thành tựu quan trng đt được trong giáo dục cho ngiới và đu tư vào các chính sách thân thin với gia đình hơn đã góp phn làm tăng vic làm của phnvà bà m, nhưng sgia tăng trong victham gia thị trường lao động của các bà mẹ chỉ có hiu quả hn chế đến tỷ lệ nghèo đói ở trem. Các chỉ svhnh phúc của trem cho thy thu nhp trung bình của hộ gia đình tăng nhưng tỷ lệ nghèo đói ở trem cũng tăng. Gia đình là một đơn vxã hội căn bản. Chúng tôi tin rằng hnh phúc khởi đu từ gia đình.Gia đình hnh phúc to nên một xã hội lành mnh, cn thiết cho xã hội để cải thin nhng khổ đau của con người và xã hội bn vng.

Pht giáo hướng đến chm dứt khổ đau và tìm hnh phúc. Đức Pht đã chỉ ra Tám con đường Tnh (Bát chánh đo)(aṭṭhaṅgi- ka-magga) như là con đường trung đo (majjhimā-paṭipadā) quân bình giữa hai thái cực: đm chìm trong nhục dục (kāma-sukhal- likānuyoga) và khổ hnh ép xác (atta-kilamatha). Pht giáo có thể được xem là một liu pháp tích hợp cho các gia đình bằng các liu pháp xuyên thế h, chiến lược, kinh nghim. Kinh Āveika, Kinh Bhariya, Kinh Phm Thiên (Brahma), Lời khuyên dy Dīghajāṇu, Kinh Hạnh Phúc Lớn (Mahāmagala, Kinh Putta, Kinh Sabrah- makāni, Kinh Samajivī, Kinh Giáo thọ Thi-Ca-La-Việt (kinh Thiện Sinh- Sigālovāda), Kinh Uggaha sgiúp chúng ta hiu sâu hơn mối quan hệ gia đình và hot động gia đình phức tp. Các kinh này slà kim chỉ nam cho cuộc sng gia đình hòa hợp. Nhng câu chuyn vJātaka cho thy nhng ví dụ phù hợp về trị liu gia đình:
 


Gijjha-Jātaka, Kaccani-Jātaka, Keḷisīla-Jātaka, Māhadhamm- la-Jātaka, v.v bóc trần nhiu vn đ, bao gồm xung đột hôn nhân và rc rối gia đình (Harischandrea: 1998). Người hin đại dường như bị cô lp hơn, nhưng họ luôn kết nối với gia đình mình.
 


TÀI LIỆU THAM KHO

Nghèo đói và cu trúc gia đình: Khoảng cách ngày càng lớn giữa bằng chng và các vn đề chính sách công(Poverty and Family Structure: The Widening Gap Between Evidence and Public Policy Issues,) Wilson, William Julius & Neckerman, Kathryn M. (1986). Trong tác phm của Sheldon H. Danziger
& Weinberg, do Daniel H. phiên dịch, Chng đói nghèo: Điu gì hiu quả và điu gì kng (Fighting Poverty: What Works and What Doesnt). MA: Harvard University Press, từ trang 232- 259.

Skhác bit ngày càng tăng trong cu trúc gia đình: Chúng ta biết ? Chúng ta tìm câu trả lời ở đâu?”(The Growing Differences in Family Structure: What Do We Know? Where Do We Look for Answers?). Ellwood, David T. và Jencks, Christopher (2001). Thc sĩ: Trường Chính phJohn F. Kennedy tại Đại học Harvard- Cambridge, từ trang 1-6. Truy cp ti: https://www. russellsage.org/sites/all/files/u4/Ellwood&Jencks.pdf [Tải về: ngày 29 tháng 10, 2018].

Tng quan về dịch tễ học vxâm hại tình dục trem(An Epidemiological Overview of Child Sexual Abuse). Singh, M. M., Parsekar, S. S. và Nair, S. N. (2014).Tp chí y hc gia đình và chăm sóc chínhyếu, 3(4), từ trang. 430-435.

Xâm hại tình dục trem(Child Sexual Abuse). Hướng dn chăm sóc pháp y cho nn nhân của bo lực tình dục, Tổ chức Y tế thế giới (2003).Tổ chức Y tế thế giới- Geneva, từ trang 75-93.

Các bài kinh có con số của đức Pht (The Numerical discourses of the Buddha) (Kinh Tăng Chi)(2012). n bản thứ 4. T-kheo Bodhi phiên dịch. Nhng xut bản phm Tuệ giác - Boston.

c khía cạnh tâm thn ở nhng u chuyện ca Jataka. (Psychiatric Aspects of Jataka Stories.) Harischandrea, D.V.J. (1998)-Galle- Sri Lanka: Upuli.

Cu trúc xã hi (Social Structure). Murdock, G.P. (1965).NXB MacMillan-New York.

hi thhai: Đàn ông, phnvà trẻ em mt thập kỷ sau khi ly hôn. (Second Chances: Men, Women, and Children a Decade after
 


Divorce). Wallerstein, Judith và Sandra Blakeslee (1996).NXB Houghton  Mifflin-Boston.

Cơ   sở dliệu gia đìnhOECD. (OECD Family Database)( OECD(2014)..

Gia đình chia rẽ: Điều gì xy ra với trẻ em khi cha mchia tay.(Divided Families: What Happens to Children When Parents Part). Furstenberg, Frank F. Jr. và Cherlin, Andrew J. (1994, MA: Khoa o chí đại học Harvard -Cambridge

Gia đình đơn thân: Sng hạnh phúc trong mt thế giới thay đi. (The Single-parent Family: Living happily in a Changing World). Kennedy, Marge M. (1994). New York: Crown Trade bn bìa mm.

Hthng xã hi (The Social System). Parsons, Talcott (1951)- New York: The Free Press.

Học vin Nhi khoa Hoa K(American Academy of Pediatrics), Truy cp ti: https//www.aap.org [Truy cp ngày 20 tháng 11, 2018].

Kinh Pháp Cú (The Dhammapada)(1993).Naradada Thera phiên dịch. Cơ quan doanh nghip của Tổ chức giáo dục Pht giáo- Đài Loan.

Nhà khoa học ngoài kng gian (Spaced-Out Scientist), Truy cp ti: https://spacedoutscientist.com [Truy cp ngày 22 tháng 11, 2018].

Nhng bài kinh dài của Đức Pht (The Long Discourses of the Buddha) (Trường Bộ)(2012). Maurice Walshe phiên dịch phiên dịch.Nhng xut bản phm Tuệ giác- Boston.

Nhng bài kinh dài vừa của đức Pht (The Middle Length Discourses of the Buddha) (Kinh Trung Bộ)(2009). n bản th
4. T-kheo Bodhi phiên dịch. Nhng xut bản phm Tuệ giác- Boston.

Nhng bài kinh mang tính gn kết của đức Pht (The Connected Discourses of the Buddha) (Tương Ưng B)(2000).T-kheo Bodhi phiên dịch. Nhng xut bản phm Tuệ giác- Boston.
Nước Mkhông cha: Đi mt với vn đề xã hi cấp bách nht ca



chng ta (Fatherless America: Confronting Our Most Urgent Social Problem). Blankenhorn, David G. Jr. (1996). NXB Harper Collins-New York:

Trẻ em ở nước Mỹ : c chỉ số quc gia chính vhạnh phc.(Americas Children: Key National Indicators of Well-Being) Din đàn liên ngành về thống kê trem và gia đình (1995-2018).

Từ đin Tnguyên trực tuyến (Online Etymology Dictionary),Truy cp ti: http://www.etymonline.com [Truy cp ngày 15 tháng 6, 2016].

hi và giáo dục (Society and Education). Levine, Daniel U. và Levine, Rayna F. (1996). n bn thứ 9.NXB Allyn và Bacon-Boston.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây