30 PHẬT GIÁO MYANMAR VỚI VẤN ĐỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC - MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 21:45
Nguyễn Tuấn Bình
475






 
PHT GIÁO MYANMAR VỚI VN ĐỀ GIÁO DỤC ĐO ĐỨC - MT SGỢI Ý CHO VIT NAM TRONG BỐI CNH TOÀN CU HÓA HIỆN NAY

 
Nguyn Tun Bình*



TÓM TẮT

Được du nhp từ n Đ, trải qua hàng tm năm tồn tại và phát trin, Pht giáo có nh hưởng rt lớn và trở thành một nhân t kng thể thiếu trong đời sng văn hoá, tinh thn của người dân Myanmar. Cuộc sng thường nht ở Myanmar kng tách rời các nghi lễ Pht giáo. Vào thế kXI, nhiu nhà chùa trên đt nước này đã tiến hành dy chữ cho người dân. Bởi vy, ngay từ thời trung đi, Myanmar đã là một trong nhng quốc gia có tỷ lệ học vn cao nhờ giáo dục Pht giáo. Các trường Pht giáo đã được cho phép dy đến chương trình tiu học. Bn cht của giáo dục Pht giáo Myanmar chính là giáo dục con người có được một nhân cách tt, phẨm cht đo đức tt, giúp con người vươn đến cuộc sng chí thin, đt đến Chân - Thin - M, đt được cái tâm từ bi, vị tha, phá bỏ chp ngã, tức là quên cái Tôi cá nhân để đt đến Vô ngã, và sng một cuộc đời hòa hợp, an lc, tự ti. Bên cnh đó, giáo dục Pht giáo Myanmar đc bit tốt hơn các hệ thống giáo dục khác vì kng chỉ quan tâm đến giới thiu kiến thức mà còn tp trung vào vic nuôi dưỡng tâm hồn, giáo dục đo đức con người. Cho nên, hơn các phương pháp giáo dục khác, Pht giáo được phát trin từ lòng nhân đo. Tvic nghiên cứu Pht giáo Myanmar và hệ thống giáo dục Pht giáo của



 
  • Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, Vit Nam
 


nước này, tác gibài viết nêu ra một số lun đim liên quan đến vai trò của Pht giáo đối với vn đề giáo dục đo đức và liên hệ với Vit Nam trong bối cnh tn cu hoá đang din ra hin nay.
    1. KHÁI QUÁT VỀ PHẬT GIÁO Ở MYANMAR

Đạo Pht là một trong nhng htư tưởng cổ xưa nht trên thế giới, va là một tư tưởng triết học va là một tôn giáo. Đó là một h tư tưởng bt nguồn tquá khxa xưa nhưng triết lý của Đạo Pht vn tiếp tục phát trin trong thế giới hin đại. Nhn xét vvn đnày, nhà vt lý học thiên i Enstein đã khẳng đnh: Nếu có mt tôn go nào đương đu vi các nhu cầu ca khoa hc hiện đi thì đó là Pht go. Pht go không cn xét lại quan điểm ca mình đcp nht hóa vi nhng khám phá mới ca khoa hc. Pht go không cn phi tbquan điểm ca mình đxu hướng theo khoa hc, vì Pht go bao hàm ckhoa hc cũng như vượt qua khoa hc1. Xét trên nhiu khía cnh, Pht giáo không chđơn thun là một tôn giáo mà còn là một ngành khoa học, và có nhng đóng góp nht đnh cho xã hi loài người.

Pht giáo ra đời là vì con người. Bn cht của giáo dục Pht giáo chính là giáo dục con người có được một nn cách tt, phẨm cht đo đức tt, giúp con người vươn đến cuộc sng chí thin, đt đến Bi - Trí - Dũng, Chân - Thin - M, đt được cái m từ bi, vị tha, phá bỏ chấp ngã, tức quên cái Tôi cá nn để đt đến Vô ngã, và sng một cuộc đời hòa hợp, an lạc, tự ti. Trong quá trình phát trin, đo Pht một mt đã có nh hưởng đến các nn n hóa; mt khác, tôn giáo này cũng bị bn đa hóa và pn hóa tnh các giáo phái. Có ít nht 18 giáo phái trong đó có hai phái chính: Theravada Buddhism
Pht giáo Tiu thừa được phổ bin ở Nam và Đông Nam Á, Ma- hayana Buddhism Pht giáo Đại thừa thịnh hành ở Bắc và Đông Á. Chính điu này to nên sự sinh động và phong phú trong thế giới Pht giáo đy màu sc. Mặc dù kng phải là một trong by quốc gia có được “By kỳ quan của thế giới Pht giáo(n Đ, Nepal, Sri Lanka, Thái Lan, Campuchia, Hong Kong, M), nhưng Myanmar được cả thế giới biết đến như là mt vùng đất vàng, mt vùng đất của đạo Pht. Là một quốc gia nằm kng xa Vit Nam, với hơn 2.500 năm Pht giáo Theravada ngự tr, Myanmar thu hút sự quan tâm

 
      1. Lê Văn Phước (2019), Albert Einstein và đo Pht, www. btgcp.gov.vn/Plus.aspx/vi/ News/38/0/245/0/3049/Albert_Einstein_va_dao_Phat
 


của cng đồng quốc tế với nhng tháp chùa lp lánh ánh vàng, với nhng con người chân cht thun lương; bởi l, Pht giáo là đo đức cơ bản của xã hội Myanmar, gn lin mt thiết với lịch sđt nước này từ trong quá khứ cho đến hin ti, như lời nhn xét của nhà nghiên cứu D. G. E. Hall, đạo Pht gn như trnên đng nht với tinh thn n tc2. Phật giáo chính là cuộc sống - cách sống của người Myanmar.

Ngay từ thời xa xưa, Pht giáo đã có nh hưởng sâu rng trong nhân dân Myanmar, các nhà sư là lực lượng xã hội và chính trị quan trng. Đạo Pht chiếm đa vị quan trng trong xã hội và được xem là quốc giáo, chiếm 89,3% sdân. Người dân Mianma sùng đo Pht, tại bt kỳ thành ph, thị xã nào đu có ít nht một ngôi chùa và một tu vin pht giáo. Kể từ thời vua Anwrahta trvì, và trong thời gian trvì, trong vương quốc đã có hàng ngàn đn, chùa được xây dựng, chỉ tính riêng ở Pagan đã có hơn 4000 ngôi đn chùa. Chùa chin thi nhau mọc lên khp quê hương Miến Đin và nơi đây được mnh danh là vùng đt chùa tháp - vùng đt của Pht. Đạo Pht có nh hưởng rt lớn ở Myanmar, cuộc sng của người dân kng tách rời các nghi lễ Pht giáo. Mỗi người đàn ông Myanmar trong đời mình phải vào tu ở chùa ít nht 1 ln. Trem được học tp tại các trường của chùa Pht. Ở đây, các nhà sư dy học đọc, học tính và học kinh Pht. Nhà chùa chính là trường học, trcon đu học tp ở chùa, được học tn và kinh k, văn học. Các bài thơ mà nhà sư dy cho các em học được ly cm hng chủ đề từ Pht giáo. Trong nhiu thế k, các trường học của nhà chùa đã góp phn quan trng trong vic nâng cao trình độ dân trí của nhân dân, đây cũng chính là một cách thức có hiu quả để củng cvai trò quốc đo” của Pht giáo.

Dưới thời phong kiến ở Myanmar, nhà vua là người có quyn hành và có trách nhim giữ gìn cho đo Pht được tinh khiết, là người bo vđo Pht. Mỗi vvua khi xây dựng cung đin cũng luôn quan tâm đến vic to dựng nhng ngôi chùa - thin vin nhm thể hin sự thành tâm và công đức của họ đối với đo Pht. Dưới sbo trợ của nhà vua, các nhà sư kng phải lao động, kng phải phu phen tp dịch mà sng nhờ vào tặng vt của nhà nước và nhân
      1. D.G.E. Hall (1997), Lịch sĐông Nam Á, (bản dịch của Bùi Thanh Sơn, Nguyn Thái Yên Hương, Hoàng Anh Tun, Nguyn Vũ Tùng, Đoàn Thắng), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Ni, tr. 1044
 


dân. Vua cp cho nhà chùa rt nhiu ruộng đt hoặc cho hưởng thuế cả một vùng. Kng nhng thế, chính quyn còn ban phẨm trt, bảo trtổ chức đại giới đàn, tổ chức nhng kỳ thi Pht hoc, tổ chức tang lễ đại quy mô cho nhng bậc cao tăng khi viên tịch, chư tăng chỉ được xử trong a án Giáo Hội, nhà chùa có thể dung chứa nhng người phm pháp biết quy y hối cải, chư tăng và thân quyến khi đóng thuế... Ngoài ra chính quyn còn cho thiết lp Hi Đng Giáo phẨm, dưới sự điu khin của vTăng Thống do nhà vua tuyn thỉnh3. Xuyên suốt chiều dài lịch sử của đất nước Myanmar, Phật giáo nổi bật lên với vai trò là một lực lượng kết nối các thành phần trong xã hội vốn chứa đựng những bất đồng sâu sắc về mặt sắc tộc và tôn giáo.

Như vy, cho đến thế kXVIII, Pht giáo được xem là linh hồn của dân tộc – quốc gia Myanmar, là thành trì vng chc cho thế giới Pht giáo Tiu thừa đã tồn tại và phát trin một các rực rỡ dưới sbo trợ của chế độ quân chủ. Pht giáo giữ vai trò trung gian là mối dây gn kết các thành phn, các sc tộc trong xã hội Myanmar, và vai trò y vn còn phát huy một cách hiu quả cho đến ngày nay. Giáo lý Pht giáo chính là nn tảng tư tưởng cho sphát trin vđo đức, tâm linh, ngôn ngữ, văn học và nghệ thut của đt nước Myanmar ngày nay.
        1. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG GIÁO DỤC PHẬT GIÁO MYAN- MAR VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM

đt nước Myanmar, Thượng ta bộ Pht giáo hay Pht giáo Theravada được xem là quốc giáo (khoảng 85% dân số theo đo Pht). Giáo dục truyn thống chịu nh hưởng sâu sc của Pht giáo Therevada với bộ Tam tạng kinh (Tripitaka), thể hin giáo lý, lut lệ nhà Pht. Tam tạng kinh gồm 3 văn bản: Vinaya-pitaka (Kinh tạng), đề cp đến nhng nguyên tc của đời sng tu hành; Sutta-pitaka (Luật tạng), được xem là nguồn gốc văn hóa đo đức của người Myanmar, là bộ sưu tp các bài kinh, bài giảng của Đức Pht và một số đệ tử thân cn, bao gồm tt cả các giáo lý trung tâm của Pht giáo nguyên thủy và Abhidamma-pitaka (Vi Diệu pp tạng), là bộ sưu tp các văn bản trong đó, nhng nguyên tc giáo lý cơ bản trình bày
 
  1. Trần Quang Thun (2006), Pht giáo Miến Đin - Tín lý và Hin thực, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni, tr. 319
 


trong Kinh tạng được tổ chức lại thành một khuôn khổ hệ thống để tìm hiu vbản cht của tinh thn và vt cht, là hình thức nghiên cứu cao nht của Pht giáo4.

Giáo dục truyn thống ca Myanmar dưới thời phong kiến được thc hin dưới hai hình thc: giáo dục trong nhà chùa và giáo dục tại nhà5. Trong hai loi hình trên, giáo dục nhà chùa đóng vai trò ch đo trong nn học vn truyn thống ca Myanmar. Trong đó, nam giới được giáo dục trong các nhà chùa, còn ngiới chđược phép đến các đn miếu trong nhng dp đc bit - được giáo dục tại tư gia6. Hthống giáo dục nhà chùa ở Myanmar tp trung trong các kyaung
- trường học tăng vin. Hc sinh trong các kyaung được gi là kyaung- tha. Nhà chùa ở Myanmar trong nhiu thế kkhông ch là i sinh hot văn hóa tâm linh ca người dân mà còn là trường học chính, giáo dục con em người Myanmar và các tc người theo Pht giáo khác tại Myanmar7. Trường học nhà chùa ở Myanmar thời kphong kiến được xem như nhng trường hc và tht slà nhng trường hc duy nht tại vương quc ynhiệm vgo dục được thc hiện hoàn toàn bi các nhà sư”8. Nói cách khác, kyaung đm nhn hai vai trò, va là trường học va là các ngôi chùa9. Vì vy, nó thu hút stham gia học tp ca cnhng đứa trkhông hoc chưa có ý định trthành nhà sư. Tuy nhiên, bên cnh tính phthông, mc đích chung ca giáo dục nhà chùa vn là định hướng cho người học sau này trthành nhà sư. Do đó, ni dung giáo dục trong các kyaung sgóp phn trc tiếp vào mc tiêu xây dựng nhng knăng tn din đngười học trthành một nhà sư thc thtrong tương lai10.

 
  1. U Kaung (1963), A Survey of the History of Education in Burma before the British Conquest and the After, Journal of the Burma Research Society, vol. XLVI, December, p. 11- 12
  2. J. S. Furnivall (1956), Colonial Policy and Practice: A comparative Study of Burma and of Netherland India, New York University Press, tr. 128
  3. G. E. Harvey (1945), British Rule in Burma, 1824 - 1942, London: Faber and Faber, p.
46
  1. Trần Knh (chủ biên) (2012), Lịch sĐông Nam Á, tp IV, NXB Khoa học xã hội, Hà
Ni, tr. 249
  1. Henry Sharp, (1920), Selections from Education Records, Part I, 1781 - 1839, Superin- tendent, Government Printing, Calcutta, India, p. 17
  2. G. E. Harvey (1945), British Rule in Burma, 1824 - 1942, London: Faber and Faber, p.
46
10 J. Cady (1958), A History of Modern Burma, New York: Cornell University, p. 59 - 60
 


Myanmar, bc tiu học là bc học đu tiên trong hệ thống giáo dục nhà chùa. Sau khi hn thành chương trình tiu học ở các kyaung với nhng bước chuẨn bị ban đu cho cuộc sng tu hành, người học sẽ chuyn lên giai đoạn trung học (ko-yin). Bậc học này ng được tiến hành ở các kyaung, song nội dung giảng dy được nâng cao hơn. Mặc dù chương trình chyếu vn liên quan đến tôn giáo, nhưng người học sphải nghiên cứu một cách nghiêm túc các văn bản Pht giáo, cu kinh, nghiên cứu tiếng Pali (để đọc và viết kinh) cũng như thực hành ăn kiêng sau mỗi buổi chiu11. Đây là giai đoạn mà người học phải từ bỏ tt cả nhng ham muốn trần tục, một bước chuẨn bị quan trng và đy kkhăn cho cuộc sng tu hành sau này12. Theo quan nim của người Myanmar, mọi trem nam đu là một Đức Pht tim Ẩn. Trải qua nhiu kiếp tái sinh, luân hồi, nếu luôn cgắng phn đu theo con đường của Đức Pht, đứa trẻ đó sẽ trở thành Pht. Chai bc tiu học và trung học đu được tiến hành đồng thời ở thành thị và nông thôn Myanmar. Tuy nhiên, sau giai đoạn ko-yin, nếu muốn tiếp tục con đường học hành, người học sphải đến các trường chùa ở thành thị để tham gia vào bc học cao hơn. Bởi nhng nhà sư - giáo viên đủ khnăng dy bc học này thường tp trung ở đây theo yêu cu của vua Myanmar. Ở đó, người học snghiên cứu các văn bản về nhng tư tưởng của Pht giáo hn tn bằng tiếng Pali. Với nhng knăng và kiến thức vtôn giáo được trang bị khá hn chỉnh ở bc học này, người học nếu quyết định tiếp tục snghip giáo dục của mình ở trường chùa thì khi đến tuổi 20, họ sẽ được làm lễ thphong chính thức để trở thành một nhà sư. Hoc với các kiến thức học được trong các trường chùa
- chyếu thiên vtôn giáo và xã hội hơn là yếu tkinh tế, người học scó được nhng nn tảng đo đức cn thiết để trvề cuộc sng của nhng người dân bình thường với tư cách là một thành viên của cng đồng. Cũng xut phát từ mối liên hệ mt thiết giữa hoàng gia với Pht giáo nói chung và các trường chùa ở Myanmar nói riêng, hu hết nhng người nm các vị trí quan trng trong bộ máy hành chính của Myanmar lúc by giờ đu xut thân là nhà sư.

Nội dung giáo dục truyn thống ở Myanmar chú trng nghiên cứu, giảng dy đo đức, giáo lý Pht giáo, đc đim, sphát trin
    1. J. Cady (1958), A History of Modern Burma, New York: Cornell University, p. 59 - 61
    2. J. Cady (1958), A History of Modern Burma, New York: Cornell University, p. 59
 


của đo đức và tinh thn13. Do đó, trong nền giáo dục Phật giáo (nhà chùa), nội dung chủ yếu là “nghiệp” (kamma), răn dạy về những gì xảy ra sau hành động của con người. Nghiệp dạy hành động nào tốt, là xấu và việc chịu trách nhiệm đối với những hành động đó. Theo quan niệm của những người phật tử Myanmar, tầng lớp cao trong xã hội là những người đã tích lũy được nhiều nghiệp tốt trong quá khứ, và địa vị xã hội với những đặc quyền hiện tại của họ là sự phản ánh kết quả của nghiệp tốt đó. Trái lại, những người ở những tầng lớp thấp hơn là do không tích lũy được nhiều nghiệp tốt, hoặc gây ra những nghiệp xấu. Vì vậy, để có được địa vị cao trong xã hội, con người cần phải tăng cường nghiệp tốt của bản thân, thông qua Ngũ giới (five Precepts), sự hào phóng, tôn trọng đối với Sangha (Tăng đoàn – cộng đồng nhà sư Myanmar), giáo viên và người lớn tuổi. Đặc biệt, ở Myanmar, những người được xem là tích lũy nghiệp tốt nhiều nhất, hơn cả những tầng lớp cao trong xã hội thế tục là các thành viên trong Sangha. Họ là tấm gương về một cuốc sống mẫu mực, kiến thức uyên bác về Tam tạng kinh (Tripitaka), là những giáo viên lý tưởng trong mắt của người dân Myanmar.

Trong số các môn học liên quan đến Phật giáo thường được giảng dạy ở bậc tiểu học trong các kyaung ở Myanmar, Kinh Mangala-sutta (còn gọi là Kinh Điềm lành, Kinh Phước đức, Kinh Hạnh phúc) là một bài tóm tắt rõ ràng và đầy đủ về những luân lý của đạo Phật, cho cá nhân và xã hội. Kinh Mangala-sutta là một hướng dẫn thiết yếu cho đường đời. Bắt đầu là “lánh xa kẻ xấu ác”, vốn là điều căn bản cho các tiến bộ luân lý và tâm linh. Hành trình theo những lời dạy trong bài kệ là con đường chắc chắn đưa đến đời sống hài hòa và tiến bộ của cá nhân cũng như của xã hội, quốc gia và nhân loại.

Kể từ năm 1990, nhằm tăng cường văn hóa dân tộc và trình độ cơ bản, nhiều trường học Phật giáo được mở lại ở các vùng đồi, vùng xa, vùng nghèo ở Myanmar. Các mục tiêu của giáo dục Phật giáo là cả hai lĩnh vực giáo dục, kiến thức và văn hóa, phải theo kịp với các mục tiêu xã hội của chính phủ nước này,

 
    1. W. Rahula (1956), History of Buddhism in Ceylon, M. D. Gunasena, Colombo, p. 290
 


cụ thể là: Tạo ra nền giáo dục dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn, trân trọng di sản văn hóa truyền thống, trở thành người Phật tử tốt bằng cách thực hành theo giáo lý của Đức Phật, bảo vệ tôn giáo và dòng dõi tổ tiên và rèn luyện đạo đức tốt để trẻ em Myanmar có thể trở thành công dân tốt14.

Pht giáo ly từ bi làm trng tâm và quan tâm đến vic hn thin đo đức ở con người. Pht giáo nhn mnh đến yếu tlàm chbản thân, biết tự kim chế để có một nếp sng thanh bch, khước từ dục vng thp hèn và nhn mnh đến thuyết nhân qu, luân hồi nghip báo như một lẽ công bằng và khách quan của cuộc sng. Tt cả nhng giá trị đó đã góp phn kng nhỏ đối với vic giáo dục tại các trường học ở Vit Nam hin nay như: góp phn vào vic xây dựng tâm trong, trí sángvà rèn luyn năng lực qun lý cm xúc, kim soát hành vi trước tác động của ngoại cnh, góp phn điu chỉnh các mối quan hệ xã hội tốt đp của con người Vit Nam hin nay. Ra đời ở n Đ, trải qua gn 20 thế ktồn tại và phát trin cùng với dân tộc, Pht giáo đã để lại nhng dn n sâu sc và trở thành dòng tư tưởng thực săn sâu vào đo đức, li sng của con người Vit Nam. Với triết lý từ bi, hx, khuyến khích con người hướng thin, Pht giáo đã dễ dàng đi vào lòng người, có tác dụng hn thin nhân cách đo đức, hướng con người đến li sng vị tha, bình đẳng, bác ái. Thực tế đã chng minh, Pht giáo phù hợp với đo đức, lẽ sng của con người Vit Nam, và nó đã có nhng đóng góp tích cực cho snghip xây dựng và bo vTổ quốc. Ngày nay trong bối cnh phức tp của tình hình chính trị - văn hoá thế giới, nhng giá trị tích cực của tôn giáo này lại một ln nữa được kim chng.

Giáo dục Pht go hướng đến hoàn thiện đạo đức cá nhân. Pht giáo là một tôn giáo có quá trình tồn tại lâu dài ở Vit Nam và đã trở thành một yếu tố quan trng trong đời sng tinh thn của người dân Vit. Nhng giá trđo đức Pht giáo đã hòa quyn với các giá trđo đức truyn thống Vit Nam và tiếp tục được duy trì cho đến tn ngày nay. Triết lý Pht giáo đã ăn sâu, m rễ trong tâm hồn người Vit một cách rt tự nhiên như nước hòa với sa(HT.
    1. Cho Cho Aung (2014), “Đánh giá vgo dục Pht go và chương trình ging dy của Đại học Pht go Nguyên thủy Quốc tế tại Myanmar, in trong sách Giáo dục Phật giáo và chương trình đi hc, TT.TS. Thích Nht Tvà TT.TS. Thích Đức Thiên (tng chủ biên) , Nxb. Tôn go, Hà Ni, tr. 220-221
 


Thích Minh Châu). Chính nhng giá trị, chuẨn mực của đo đức Pht giáo đã góp phn hình thành nhng chuẨn mực, nhng giá tr, nguyên tc đo đức cho thanh niên hin nay. Vì trên thực tế, nhng chuẨn mực đo đức mà Pht giáo đề ra kng xa lvới xã hội hin đại mà thực s rt cụ th, hữu ích nhm hn thin đo đức, nhân cách con người. Đạo Pht nhn mnh hai chTvà Bi, nó là biu hin của tình thương bao la kng giới hn, hn tn vị tha kng gợn chút v kỷ đối với muôn loài. Pht giáo cho rằng: mọi người đu như nhau, mọi người đu bình đẳng, phải yêu thương ln nhau. Hãy nhìn thế giới xung quanh bằng ánh mt vị tha hơn, bao dung hơn. Với tâm từ bi, với lòng yêu thương con người, Pht giáo đã phá đi hàng rào ngăn cách vô nhân đo giữa con người với con người. Giá trị nhân đo của Pht giáo thể hin trước hết ở tinh thn bình đẳng, vị tha, coi con người dù ở đa vnào cũng có giá trị như nhau.

Xây dng các mi quan hệ bình đẳng, khoan dung, n trọng ln nhau trong gia đình, xã hi. Đức Pht Thích Ca là người đu tiên trong lịch sử nn loại đu tranh cho tự do và công bng xã hội, cho bình đng giữa các giai cp và giữa con người với con người trong xã hội n Đcđại - một xã hội có spn bit đng cp khc nghit qua lời tuyên bố: Không có đẳng cấp trong dòng u cùng đ, không có đẳng cấp trong git nước mt cùng mn, con người sinh ra không phi đã mang sn trong bào thai dây chuyền ở cổ hay du tin-ca (du hiệu quý phái ca dòng Bà La n) trên trán. Với m từ bi, với lòng yêu thương con người, Pht giáo đã phá đi ng o ngăn cách vô nn đo giữa con người với con người. Pht giáo kng tách rời lợi ích cá nn và lợi ích xã hội mà nhấn mạnh đồng thời, lợi ích cá nn và xã hội phải đi cùng để to ra một shạnh phúc cho nn loi. Triết lý này của Pht giáo có thể bắt gp trong m giới, chuẨn mực nn tảng đo đức của Pht giáo. Con người nên tuân giữ m giới để m cho cuộc sng kng bị tổn hi, kng vi phạm pp lut quốc gia, vì lợi ích cá nn và lợi ích cho cả xã hội. Chúng cn thiết để hình tnh xã hội dân chủ, cuộc sng an nh. Trên cơ sTứ diu đế, thuyết nn duyên sinh, thuyết vô thường, vô ngã... Đo Pht đã xây dựng được một triết lý sng, một phương thức sng, đó là ly vị thalàm lẽ sng cao cả và lý tưởng của mình, hay có thể nói chính vị thalà chìa khóa trong vic điu chỉnh các mối quan hệ trong gia đình, xã hội.
 


Vit Nam từ nhng năm cuối của thế kXX, đt nước ta đang ngày càng chịu nhiu tác động mnh mẽ của nn kinh tế thị trường, của quá trình công trình công nghip hoá – hin đại hoá. Theo đó, mt trái của quá trình này là các giá trđo đức truyn thống đang dn bị băng hoi, nhiu biu hin của li sng xa l, trái với thun phong mỹ tục trong một bộ phn cng đồng dân cư din ra ngày càng phổ biến. Thái độ coi thường nhng giá trị truyn thống là nguyên nhân dn đến các tnn xã hội đang ngày càng có chiu hướng gia tăng, đc bit là ở lớp tr. Hcó thiên hướng đề cao cá nhân, sng ích k, lnh lùng, kng tình, kng nghĩa, ít chú ý đến nghĩa vvà trách nhim, ít quan tâm đến nhng người xung quanh…. Hàng lot nhng hin tượng đau lòng din ra ở chốn học đường gn đây khiến cho chúng ta kng thể làm ngơ. Có thể nói sxuống cp vđo đức đang trở thành một vn nn của tn xã hội. Trước yêu cu phát trin của đt nước, sự cn thiết phải xây dựng một nn tảng đo đức mới cho xã hội trên cơ skế thừa các giá trđo đức truyn thống đã được đt ra. Nghị quyết Đại hội đại biu tn quốc ln thứ IX của Đảng đã chỉ rõ phương hướng nhim vxây dựng con người Vit Nam trong thời kỳ mới: Xây dng con người Việt Nam phát triển toàn diện vchính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đc, thcht, năng lực sáng to, có ý thức cộng đng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trng tình nghĩa, li sng có văn hoá, quan hhài hoà trong gia đình, cộng đng và toàn xã hi”.

Là một trong nhng thành tto nên nn văn hoá dân tộc trong suốt hàng nghìn năm, Pht giáo ngày nay vn lưu giữ nhng giá tr tích cực có thể góp phn xây dựng đo đức li sng cho con người Vit Nam. Tính hướng thin của Pht giáo là một trong nhng nguồn gốc của ch nghĩa nhân đo; tư tưởng bình đẳng, hoà bình của Pht giáo phù hợp với xu hướng hoà đồng liên kết giữa các dân tộc trên thế giới trong xu thế tn cu hoá hin nay; lòng từ bi, bác ái góp phn cứu giúp người hoạn nn, giữ vng tinh thn là lành đùm lá rách của dân tộc, triết lý vô thường, vô ngã giúp con người gim bớt cái tôi vk…. Nhng giá trị tích cực đó của Pht giáo càng được nhân lên với nhng hành động cụ th, như kẻ đói được cho ăn, k rách được cho mc, người ốm đau bnh tt được chăm sóc,…. Giáo lý nhà Pht khuyên con người luôn nhớ đến đo hiếu, ly chữ hiếu làm đu: hnh hiếu là hnh Pht, tâm hiếu là tâm Pht,
 


muôn vic ở thế gian kng gì hơn công ơn nuôi dưỡng của cha m. Thêm vào đó, nhng kng gian chùa chin của Pht giáo luôn thu hút con người tìm về chốn tĩnh tâm, nơi chiêm nghim và cm nhn…. Tt cả nhng điu đó là nhng giá trị tích cực, thiết thực góp phn giáo háo con người, giúp cho thế hệ trvng bước trước nhng cám dỗ của cuộc đời, khích lệ họ quan tâm đến sphn của cng đồng, sng lương thin, coi trng tính nhân bản, coi trng thiên nhiên…. Bên cnh đó, li sng Pht giáo nêu cao tinh thn cư trần lc đođã góp phn xây dựng li sng có trách nhim với một ý thức kng tham quyn cv, kng m ly lợi ích vt cht, sng thanh cao tự ti. Bởi theo định nghĩa của đức Pht, tham và sân là hai năng lực tiêu cực mnh mẽ nht trong tâm thức của con người, chúng che khut tm nhìn và làm nhiu lon sphán đn của ta, cho nên, cũng theo Ngài, dit trừ được tâm sân, đích thực là một thành tựu to lớn nht của con người. Như thế, Pht giáo đã góp nhng giá trvăn hoá tích cực vào vic xây dựng đo đức li sng cho con người, nht là cho tầng lớp trẻ hin nay.
        1. KẾT LUẬN

Có thể nói, stồn tại hàng ngàn năm của hệ thống giáo dục nhà chùa thông qua các kyaung có ý nghĩa rt quan trng đối với xã hội Myanmar. Các trường chùa sợi dây kết nối và duy trì các giá trvăn hóa quan trng – được tiếp thu và giữ gìn từ nhng giá trvăn hóa của hai nn văn minh láng giềng là n Đvà Trung Quốc – nhng nn văn minh phát trin rực rỡ trên thế giới. Kyaung là một thực thể đại din cho cả hai trcột trong xã hội Myanmar là tôn giáo (Pht giáo) và giáo dục. Với stồn tại của hệ thống các kyaung này mà các giá trvăn hóa truyn thống của người Myanmar kng hn tn bị mt đi. Pht giáo và các trường đại học Pht giáo đã có nh hưởng lớn tới các phương din vt cht và phi vt cht của nn văn hóa Myanmar nói chung, đc bit là trong cuộc sng của một con người từ khi sinh ra cho tới lúc lìa xa cõi đời.

Nhng tư tưởng Pht giáo vvic sng một cuộc sng gin d, biết hài lòng với nhng gì mình có, bo vệ môi trường (trng cây ng mát và cây ăn trái cho vic sử dụng công cng) vic cung cp nước uống hai bên đường, đào giếng ao hồ cho vic sử dụng công cng... nhng vic làm phúc thin, xây dựng một thế giới thịnh
 


vượng và hòa bình là nhng lời dy vô giá cho nhân loi. Mặc dù trong snghip giáo dục con người, triết lý từ bi, vô vi xut thế ly bình yên làm cứu cánh đã làm bớt đi tham vng tiến thân, sng nhn chịu, an phn thủ thường… ít nhiu mang yếu tố tiêu cực, nhưng hệ thống tôn giáo – triết học Pht giáo luôn chứa đựng nhiu yếu tố tích cực trong vic giáo dục con người hướng thin, góp phn duy trì và phát huy nhng giá trvà nếp sng đo đức của con người Vit Nam, cũng cn phải có nhng biến đổi để thích ứng với tình hình mới, song các giá trị truyn thống của dân tộc tim Ẩn trong con người Vit Nam vn cn phải được phát huy. Đlàm được điu đó rt cn đến sự đóng góp quan trng của Pht giáo.

Trải qua khoảng 20 thế ktồn tại và phát trin cùng với dân tộc, Pht giáo đã để lại nhng nh hưởng sâu sc trong lịch sử, văn hóa
xã hội. Với triết lý từ bi, hx, khuyến khích con người hướng thin, Pht giáo đã dễ dàng đi vào lòng người, có tác dụng hn thin nhân cách đo đức, hướng con người đến li sng vị tha, bình đẳng, bác ái. Thực tế đã chng minh, Pht giáo phù hợp với đo đức, lẽ sng của con người Vit Nam, và nó đã có nhng đóng góp tích cực cho snghip xây dựng và bo vtổ quốc. Ngày nay, trong bối cnh văn hóa, kinh tế, chính trphức tp, chúng ta cn phát huy mnh mẽ nhng giá trị tích cực của tôn giáo này để góp phn xây dựng nn tảng đo đức của con người Vit Nam nói chung và thế hệ trẻ nói riêng.
 





TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cho Cho Aung (2014), “Đánh giá vgiáo dục Pht giáo và chương trình giảng dy của Đại học Pht giáo Nguyên thủy Quốc tế tại Myanmar, in trong sách Giáo dục Pht giáo và chương trình đại hc, TT.TS. Thích Nht Tvà TT.TS. Thích Đức Thiên (tng ch biên) , Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.

D.G.E. Hall (1997), Lch sĐông Nam Á, (bản dịch của Bùi Thanh Sơn, Nguyn Thái Yên Hương, Hoàng Anh Tun, Nguyn Vũ Tùng, Đn Thắng), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Ni.

G. E. Harvey (1945), British Rule in Burma, 1824 - 1942, Lon- don: Faber and Faber.

Henry Sharp, (1920), Selections from Education Records, Part I, 1781 - 1839, Superintendent, Government Printing, Calcutta, In- dia.

J. Cady (1958), A History of Modern Burma, New York: Cornell University.

J. S. Furnivall (1956), Colonial Policy and Practice: A comparative Study of Burma and of Netherland India, New York University Press.

Lê Văn Phước (2019), Albert Einstein và đo Pht, www. bt- gcp.gov.vn/Plus.aspx/vi/News/38/0/245/0/3049/Albert_Ein- stein_va_dao_Phat

Trần Khánh (chủ biên) (2012), Lch sĐông Nam Á, tp IV, NXB Khoa học xã hội, Hà Ni.

Trần Quang Thun (2006), Pht go Miến Điện - Tín lý và Hiện thực, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.

U Kaung (1963), A Survey of the History of Education in Bur- ma before the British Conquest and the After, Journal of the Burma Research Society, vol. XLVI, December.

W. Rahula (1956), History of Buddhism in Ceylon, M. D. Gu- nasena,  Colombo.

488

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây