30 HỒCHÍMINHHÓAGIẢIMỘTSỐKHÁCBIỆT GIỮA PHẬT GIÁO VÀ CHỦ NGHĨA MÁC: TỪ LÝ THUYẾT TỚI THỰC TIỄN VIỆT NAM

Thứ tư - 08/05/2019 19:02
Nguyễn Quang Hưng
435






 
HCHÍMINHHÓAGIIMTSKHÁCBIT GIA PHT GIÁO VÀ CHỦ NGHĨA MÁC: TLÝ THUYT TỚI THỰC TIỄN VIT NAM
 
Nguyn Quang Hưng*





1. PHT GIÁO VÀ CHNGHĨA MÁC: TPHƯƠNG DIỆN LÝ THUYT

Thot tiên có cm giác như chcó gì phải đt vn đề quan hệ giữa Pht giáo và chnghĩa c c, thm chí là trái khoáy vì Pht giáo là một tôn giáo thế giới có bề dày lịch sử trên 2500 năm, khởi nguồn từ n Đ, còn chnghĩa c là một triết thuyết chính trxã hội, ra đời ở châu Âu mới được hình thành giữa thế kXIX. Thường người ta đt vn đề quan hệ giữa một tôn giáo này với một tôn giáo khác hoc giữa trào lưu tư tưởng này với trào lưu tư tưởng kia. Tuy nhiên, xem xét kỹ hơn thy câu chuyn kng hn như vy vì Pht giáo cũng như bt k tôn giáo lớn nào khác đu dựa trên nn tảng tư tưởng triết học và thn học, còn chnghĩa c trong điu kin lịch sử một số quốc gia XHCN có giai đoạn được một số quốc gia vn dụng một cách máy móc, gn như một “tôn giáovy. Đó là lý do bài viết này muốn làm rõ liu vphương din lý thuyết giữa Pht giáo và chnghĩa c có thể tương hợp hay kng và quan hệ giữa chúng trong hn cnh lịch sVit Nam ra sao.

Vphương din lý thuyết, cn khẳng định Pht giáo và chnghĩa c kng dễ gì có thể đồng hành cùng với nhau, bởi muốn đồng hành với nhau cn thái độ tích cực từ cả hai phía, kng thể đơn phương được. Lực cn chính kng bởi Pht giáo mà bởi chnghĩa



*. PGS.TS., Giám đốc Trung m Nghiên cứu tôn go đương đại, Phó chủ nhim Khoa triết học, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Ni.
 


c. Đây là hai chủ thuyết có khá nhiu điu khác bit. Vphương din thế giới quan triết học, chnghĩa c được xây dựng trên nn tảng thế giới quan duy vt bin chng, trong khi Pht giáo vvn đề này kng thể hin một cách rõ ràng theo lp trường duy vt hay duy tâm.1 Vđại th, chnghĩa c chủ trương vô thn, trong khi Pht giáo là một tôn giáo. Vn đề kng chỉ bởi lun đim của c coi “tôn giáo là thuốc phin của nhân dânmà cái chính là nn tảng duy vt của triết học c coi tn bộ thế giới chúng ta kng là cái gì khác ngoài thế giới vt cht. Tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là chức năng của một dạng vt cht có tổ chức cao là bộ óc người, kng có Chúa tri, kng có thn linh. Chnghĩa c chủ trương giải png nhân loại khỏi mọi áp bức và bt công xã hội, xây dựng một thiên đàng ngay trên thế giới này, đphá nim tin vào stồn tại của thế giới bên kia với thiên đàng và ha ngục, thì Pht giáo hướng con người tới vô ngã, tới sgiải thoát khỏi kiếp luân hồi và nhp cõi Niết n. Tuy dù Pht giáo chủ trương từ bi hỉ x, có thể thể hin skho- an dung, dung thông với nhiu trào lưu tư tưởng, tôn giáo khác như ta thy dung thông Khổng-Pht-Đạo ở Vit Nam cả ngàn năm qua, nhưng chnghĩa c xét về các nguyên lý cơ bản của nó mang bản cht ý thức h, cxúy cho đu tranh giai cp nên ít có tính khoan dung, càng kcó thể tha hip với một tôn giáo.2

 
  1. Đã có không ít tranh lun xung quanh vấn đxác định thế giới quan Pht giáo là duy vt hay duy tâm. Ri trong những m 1930 có các cuộc tranh lun giữa tVn âm của Pht giáo và tVì Chúa của Công giáo. Mt strí thức Công giáo thậm chí còn không coi Pht giáo là tôn giáo bởi tôn giáo này là vô thần, không ththần linh, vv... Theo quan đim của người viết bài này, tranh lun như vy là vô nghĩa bởi Pht giáo không n ti vấn đsáng thế, không đcp ti vấn đsiêu hình học thế giới này do đâu mà có, giữa vt cht và tinh thần i nào có trước, i nào có sau, i nào sinh ra i nào theo đúng tinh thần của vấn đcơ bản của triết học phương Tây cđin. Như vy, mọi s quy kết triết học Pht giáo là duy vt hay duy tâm đu mang tính khiên cưỡng.
  2. Về tn thế, C. c là người gốc Do Thái, khác với Ph. Ăngghen là người thun gốc Đức. Sng ở Đức, để tnh skỳ thị của nhiu người Đức, bố của ông đã phải từ bỏ tôn giáo tôn giáo truyn thống của mình, cải đo sang Tin Lành. Sinh ra trong một môi trường như vy, từ nhỏ chàng thanh niên C. c kng sốt sắng với vic đo. Vsau, tiếp thu các tư tưởng của nhà duy vt L. Phoibach (Feuerbach), chuyn đổi từ phái Hegel trsang lập trường duy vt càng làm cho ông xa nh các tư tưởng duy tâm và tôn giáo, hn tn trái ngược với tn thế bc tin bối của ông Hegel là người từng theo học trường dòng, nhưng sau phá giới, chấm dứt cuộc sng tu nh. Ngoài bt đồng về thế giới quan, C. c tuy sng yên m với người vJelly c, nhưng còn có một người con ngoài giá thú m 1851 khi ông mới 33 tuổi, đi ngược lại với Mười điu n của Chúa. Nếu ông vẫn duy trì Do thái giáo hay các hệ phái Ki tô giáo thì ông s bị giáo hội các tôn giáo này rút phép thông công.
 


Đi sâu phân tích ta thy nhn định trên kng phải kng có cơ sở. Trong số các tôn giáo lớn thì các nhà kinh đin chyếu đề cp tới Ki tô giáo và Do thái giáo. Điu đó dễ hiu bởi hai tôn giáo này gn nhiu tới đời sng và văn hóa châu Âu. Trong số các tôn giáo thế giới, Pht giáo cũng như Islam và n giáo kng được các ông lưu tâm nhiu. Chúng ta kng có tư liu v vic hai ông có đọc nhng sách gì vPht giáo. Ph. Ăngghen có đcp ct xíu Pht giáo vphương din triết học, nhn định rng các nhà Pht giáo nguyên thy đu là nhng nhà bin chng bm sinhtheo cách hiu phép bin chng ca hai ông vnhng mi liên hphổ biến. Có lvì nhiu lý do khách quan và chquan, hiu biết của hai ông vPht giáo khiêm tn n nhiu so vi nhng người Đức tin bi như Hegel hay người cùng thời như Schopenhauer. Mc tPht giáo kng xut hin trong nhiu c phm lớn của hai ông, kcnhngc phm đcp nhiu đến các vấn đề tôn giáo như Gia đình thn thánh, Phê phán triết học pháp quyn ca Hegel. Li nói đu, Htư tưởng Đức và nhiu c phm khác. Kctrong một sbài viết ca mình vn Đ, vchâu Á thì Pht giáo kng thuộc một trong scác chđquan tâm của cả C. Mác và Ph. Ăngghen.

Như vy, khách quan mà nói, vphương din lý thuyết thì quan hệ này phn nhiu mang tính một chiu, Pht giáo có thể khoan dung với chnghĩa c, nhưng chnghĩa c kng dễ dàng chp nhn Pht giáo. Điu này cũng phn nào lý giải tại sao ít có quốc gia Pht giáo tiu thừa nào chp nhn thể chế chính trXHCN.

Tuy nhiên, ngay vphương din lý thuyết người ta đã thy s xung đột, nếu có, giữa Pht giáo và chnghĩa c đã gim thiu so với ở nhiu khu vực khác trên thế giới. Nếu như kng ít nhà nghiên cứu đã din tchnghĩac du nhp vào Vit Nam trên cỗ xe Khổng giáo” thì cũng ở một chng mực như vy có thể nói chnghĩa c du nhp vào Vit Nam nhờ ơn cứu độ của hai vị Bồ tát. Trước hết, vị Bồ tát y kng ai khác, ngoài skhoan dung của Pht giáo Đại thừa (Mahayana Buddhism). Về đim này, Pht giáo Đại thừa rt khác bit với Pht giáo n Đnguyên thủy vốn ít có skhoan dung hơn. M. Weber từng nói rằng “Pht go nguyên thy trong mi điểm quyết đnh trên thực tế là mt thái cực đi lập với Khổng
 


go đại loi cũng như Islam vậy.3

Nhưng đó là Pht giáo n Đnguyên thy. Còn Pht giáo Đại thừa thì ở khu vực Đông Á và Vit Nam người ta đu thy sự dung thông Pht-Khổng-Đạo. Nhưng kng chỉ có vy, người bc cu nối giữa Pht giáo và chnghĩa c có lẽ kng ai khác ngoài HC Minh, một vị Bồ tát khác. Tuy trong các bài viết, các phát biu của HCMinh thì phn nói vPht giáo kng nhiu so với Công giáo và một svn đề chính sách tôn giáo nói chung, nhưng H CMinh tự coi mình là học trò của các bc Thích Ca u Ni và C. c. Nếu như người phương Tây có câu “Mọi con đường đều đi tới Roma” thì người Vit Nam cũng có châm ngôn c tư tưởng lớn đều gặp nhau” thể hin một nội dung tương tự và HCMinh tìm thy đim gp gỡ của các vĩ nhân đó chính là tinh thn nhân đo, nhân bản, chính là sbao dung và vị tha, cái cht người trong mỗi con người chúng ta cn phải được đánh thức dy.

Một phát hin khá thú vlà nhận thy HCMinh viết vPht giáo kng nhiu so với vị thế của một tôn giáo có bề dày lịch sử cả ngànm hin din trên mảnh đt hình chữ S này và hin là tôn giáo lớn nht Vit Nam xét cả vphương din số lượng tín đồ và phạm vinh hưởng tới các lĩnh vực khác của đời sng xã hội. Nếu so sánh với nhng phát biu, bài viết của vChủ tịch nước vCông giáo thì thy rõ ràng có sự chênh lch. Quả là một sngc nhiên. Đây là một phát hin nh, nhưng rõ ràng có giá trkhoa học nht định. Có thể ct nghĩa điu này do trong bối cnh phải dành toàn m toàn sức cho hai cuộc kng chiến chống Pháp và chống M, giải png dân tộc, thống nht nước nhà, tt cả nhng nỗ lực của vChủ tịch nước dồn vào hai mục tiêu nêu trên. Cũng trong bối cnh đó thì chính đồng o Công giáo, chkng phải là các Pht tử, đang là m đim mà các thế lực thực dân và đế quốc lôi kéo đi ngược lại với chủ trương của nhà nước Vit Nam Dân chCng hòa. Do vy, thì kng có cách nào khác, ở cương vị của mình, HCMinh phải tập hợp, kêu gọi đoàn kết lương-giáo nổi lên tnh mối quan m

 
  1. Weber Max, Die Wirtschaftsethik der Weltreligionen. Hinduismus und Buddhismus. Trong: Gesammelte Aufsätze zur Religionssoziologie, Band I, 9 Auflage, J.C.B. Mohr, Tübingen, S. 220. Do vy dễ hiu là ở một snước Pht go Tiu thừa vn có chiến tranh tôn go, chng hn như giữa Pht tử và cng đồng người Islam ở min Nam Thái Lan và với cng đồng người Rohigya theo Islam ở Myanmar.
 


hàng đu của vChủ tịch nước Vit Nam Dân chCng hòa, chứng minh trước toàn thquốc dân và quốc tế chính sách tôn giáo ca mình nhằm m tht bi các nlực ca thực dân và đế quốc trên. Cn phải đt khung cnh là tt cnhững hot động ca HChí Minh vi đồng bào Pht tnói riêng, các tôn giáo nói chung là trong khung cnh bt thường ca thời chiến chkhông phi thời bình.

Tuy vy, vChủ tịch nước đã có kng ít nhng lời kêu gọi khơi dy lòng từ bi cứu khổ cứu nn của Đức Pht. Ngay từ nhng ngày đu sau Cách mạng tháng Tám, trong bối cnh phải lo tm b, nhưng chính phđã ra sc lnh bo vệ các tài sn tôn giáo và các công trình văn hóa xã hội. Chính quyn và quân đội nhân dân có nhim vụ đn kết cht chẽ với nhân dân, bo vệ tính mạng, tài sn của nhân dân (…) 4/ Bảo vệ đn chùa, nhà thờ, trường học, nhà thương và các cơ quan văn hóa, xã hội khác. Nhng người làm vic ở các cơ quan y, cứ làm vic như thường. Chính quyn và quân đội nhân dân phải bo hộ h.4

Là người Mác xít, nhưng HCMinh chưa bao giờ là người Mác xít hay cng sn cực đoan. Trong xử lý các vấn đ, HCMinh luôn theo phương cm dứt khoát vnguyên tc, nhưng mm do trong bin pp thực hin. Trong lúc cuộc kng chiến đang ở giai đon khốc lit nht, vào thời đim mà lực lượng quân sPháp áp đo, cuộc kng chiến gnh độc lập dân tộc của người Vit Nam như đang đứng trước tình cnh ngàn cân treo sợi tóc, HCMinh có Thư gửi Pht tử nn lễ Vu Lan. Nhân ny lễ Pht rm tháng By, tôi kính cn cầu nguyện Đức Pht bo hTquc và đng bào ta (…) Tny nước ta trnên n chủ cộng hòa, Hiến pp ta tôn trọng tự do tín ngưỡng, thì Pht giáo cũng phát triển mt cách thuận tiện. Thế là: Nước có đc lập, thì đạo Pht mới dễ mmang. Bn thực n Pháp mun cướp nước ta. Chúng đt chùa chiền, phá tượng Pht, hành htăng ni, tàn sát đạo hữu. Chúng hòng phá tan đạo Pht. Đức Pht là đại từ đại bi, cứu khcứu nn, mun cứu chúng sinh ra khi khnn.5

 
  1. HCMinh, Tám điều mnh lệnh của Chính phdân chủ cộng hòa Việt Nam. Trong: H CMinh, Vdân tc, tôn giáo và đi đn kết trong cách mạng Việt Nam, Nxb. Quân đội nn dân, Hà Ni, 2003, tr. 201-202.
  2. HCMinh, Thư gửi Hi Phật tử Việt Nam, ngày 30/8/1947, Rm tháng By AL. Trong: HCMinh, Vdân tc, tôn giáo và đi đn kết trong cách mạng Việt Nam, Nxb. Quân đội nn dân, Hà Ni, 2003, tr. 186.
 
 
  1. PHT GIÁO VÀ CHNGHĨA MÁC: TI THỰC TIỄN VIT NAM

Xét về lý thuyết, như trên đã chỉ ra, hn kng dễ có skết hợp giữa Pht giáo và chnghĩa c. Tuy nhiên, trong hn cnh văn hóa dung thông ở Vit Nam ta thy một bức tranh khác hn. Bn tính từ bi của Pht giáo trong môi trường văn hóa dung thông của Vit Nam đã hóa giải đáng kể nhng bt đồng giữa Pht giáo và chnghĩa c vphương din lý thuyết.

Trước hết, chnghĩa c du nhp vào Vit Nam kng nhng kng hề gp phải một lực cn nào, mà trái lại còn nhn được to điu kin từ phía các tôn giáo bản xứ, trong đó phải ktới tính thế tục của Khổng giáo và skhoan dung của Pht giáo xnày. Quan sát thy khi Công giáo du nhp vào Vit Nam thế kXVII, thỉnh thoảng vn gp các sphn kháng từ phía các tôn giáo truyn thống bản xứ như các sư Pht, các pháp sư Đạo giáo, nhng nhóm người cm thy uy tín và lợi ích của họ bị nh hưởng khi tôn giáo mới được du nhp. Đã có kng ít các minh chng điu này khi ta đọc tường trình về quá trình truyn giáo của Alexandre de Rhodes và nhiu thừa sai khác cho thy điu đó. Ngay từ thế kXVII-XVIII đã có kng ít các cuộc cm đo của các chúa Trịnh-Nguyn mà các chức sc tôn giáo bản xlà một trong nhng tác nhân.6 Rồi đc bit tôn giáo này gp phải phn kháng từ phía các nhà Nho mà các cuộc cm đo của triu Nguyn là đin hình. Nếu kng có chính sách hai mt của các chúa Trịnh-Nguyn coi sự hin din của các thừa sai như sbo chng để duy trì thương mại với châu Âu nhm mua vũ khí, phục vụ chiến tranh, hn sự du nhp tôn giáo này thửa đu còn gp trc trở hơn nhiu.7

Vy mà nhng người cng sn Vit Nam ngay từ nhng ngày đu du nhp ch nghĩa c vào Vit Nam còn được to điu kin bởi các tôn giáo truyn thống. Đã có kng ít công trình nhn mnh vai trò của Nho giáo, rằng “chnghĩa Mác du nhập vào Việt Nam trên cỗ xe Nho go, nhưng chưa có nhiu nhng nghiên cứu vvai trò của Pht giáo trong vic du nhp chnghĩa c. Kng ít các nhà cách

 
    1. Xem: Rhodes Alexandre, Lch svương quc Đàng Ngoài, bn dịch của Hng Nhu, Nxb. Tng hợp, TP HCMinh.
    2. Xem: Nguyn Quang Hưng, Công giáo Việt Nam thời kỳ triều Nguyễn (1802-1883), Nxb. Tôn giáo, Hà Ni, 2007.
 


mạng đã sử dụng đình chùa làm nơi chủ trì các cuộc họp sinh hot về đường li cách mạng của mình. Đã có kng ít ln họ cải trang thành các nhà sư, nhà tu hành để che mt mạng lưới mt thám của chính quyn thuộc đa.8 Bn thân nhà lãnh đo Trường Chinh từng dự tho cương lĩnh của cách mạng khi xy ra skin Nht đo chính ht cẳng Pháp tháng 3/1945 trong tác phm nổi tiếng Nht Pp bn nhau và hành đng của chúng tatại một ngôi chùa ở Đình Bảng. Rõ ràng, nếu kng được nhân dân đùm bọc, nuôi giu trong suốt thời kỳ hot động bí mt kể từ khi vnước thành lp Mt trận Vit Minh năm 1941, trong đó có kng ít các nhà sư, các Pht tử, H CMinh và các nhà cách mạng Vit Nam hn đã kng thể làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám cũng như trèo chống con thuyn cách mạng Vit Nam qua bao thử thách của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống M.

Lý do các nhà tu hành, các Pht tử sn lòng giúp đỡ cách mạng tht đơn gin: Hlà người Vit Nam thì dù là người tu hành hay bt cứ cương vnào cũng đu có tinh thn yêu nước và họ thy kng có gì vướng mc khi các nhà cách mạng Vit Nam dựa vào ngọn c lý lun chnghĩa c để quy tụ qun chúng cho cuộc đu tranh giành độc lp dân tc. Tương tự, nếu kng có bệ đỡ từ các tôn giáo Vit Nam truyn thống, trong đó phải nhn mnh tới tinh thn khoan dung từ bi cũng như tinh thn nhp thế của Pht giáo thì chnghĩa c đã kng thể du nhp vào Vit Nam. Nói như vy để khẳng định một thực tế rằng thành công hôm nay của Cách mạng Vit Nam kng thể có được nếu thiếu sự trgiúp của Pht giáo.

Từ hơn ba thp niên gn đây, bt kngười nước ngoài nào tới Vit Nam hôm nay đu ngc nhiên trước một thực tế: một mt, nhà nước Vit Nam vn luôn khẳng định ly chnghĩa c làm kim chỉ nam, nn tảng tư tưởng cho các chủ trương và chính sách của Đảng cng sn, định hướng xây dựng CNXH mà theo học thuyết của C. c là giai đoạn đu của chnghĩa cng sn. Mt khác, đời sng xã hội din ra theo một thực tế khác, đâu đâu cũng thy nhng đình chùa mới được tôn to lại hoc xây mới trong thời gian ba thp niên qua. Có tới trên một nửa trong tng số trên 27.500 cơ sở thờ
    1. Xem: Văn Tiến Dũng, Nhng bước đường thiên mnh, Thái Bình, 1974. Trong cuốn sách này, Đại tướng Văn Tiến Dũng kvề quá trình hot động cách mạng của mình giai đoạn trước 1945 nhờ sự che chở của các nhà sư, có lúc đã định xuống tóc, theo cuộc đời của nhà tu nh.
 


tự các tôn giáo trên tn quốc Vit Nam được tôn to lại hoc xây mới trong ba chục năm qua cho thy rõ điu đó và tiến độ xây dựng đó vn chưa dừng li. Các lễ kỷ nim Vesak Liên hợp quốc mà Vit Nam đăng cai tổ chức năm 2008 tại Hà Ni, 2014 ở Bái Đính và năm nay 2019 tại chùa Tam Chúc là một minh chng. Có thể thy rõ rằng đời sng tôn giáo của chúng ta chưa bao giờ sôi động như hin nay. Nếu chúng ta so sánh Vit Nam với hàng lot các nước XHCN trước đây từ Đông Âu cho tới Đông Á trước và sau khi bức tường Berlin sụp đổ thì đu chng kiến sự hồi sinh của tôn giáo ở các nước này sau thời kỳ bị hn chế, cm đn, nhưng có lẽ kng có nước nào sự trỗi dy của tôn giáo lại rõ ràng và ngoạn mục như Vit Nam.

Rõ ràng, đó là một nghịch lý mà nếu gissng li, bản thân C. c cũng kng hiu nổi. Câu trả lời nm trong văn hóa Vit Nam, đó là một n skhiến cho các trào lưu tư tưởng, tôn giáo bt kkhác bit về tin đề ra đời, nguồn gốc hình thành, khác bit về thể thức và giáo lý, khác bit vmục tiêu cũng như bin pháp thực hin, nhưng rồi dn dn cũng tìm được tiếng nói chung, hóa giải được nhng khác bit khi du nhp vào Vit Nam mà tương tác giữa Pht giáo và chnghĩa c là một ví dụ tiêu biu.

Tuy nhiên, chúng ta cũng phải thừa nhn một thực tế rằng vai trò của chnghĩa c ở Vit Nam từ ba chục năm trlại đây đang thay đổi bởi ít nht ba nhân tsau: thứ nht, là sphát trin của kinh tế thị trường do nhà nước Vit Nam chủ trương phát trin nn kinh tế thị trường nhiu thành phn từ khi Đổi mới năm 1986 trong đó nhn mnh bên cnh các thành phn kinh tế nhà nước, kinh tế tp thể còn là các lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế đu tư nước ngoài. Nay sau ba thp niên ta thy đối lp lại với các thành phn kinh tế nhà nước tiêu tốn nhiu nguồn lực đu tư của nhà nước, trong khi đó thì làm ăn thua l, là nhng hang ổ của nn tham nhũng, thì kinh tế tư nhân và đu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vị thế. Đương thời C. c, nht là V.I. Lê nin phn đối kinh tế tư nhân, rằng sở hữu tư nhân hàng ngày hàng giờ đẻ ra chnghĩa tư bản, nhưng rồi tự hóa giải điu này trong chính sách kinh tế mới. Điu tương tự ta thy ở Vit Nam. Từ chỗ thừa nhn nn kinh tế tư nhân do hn cnh bt buộc, chỉ là chính sách tm thời nhm khc phục khng hoảng kinh tế-xã hội nhng năm 1980 nay nhà nước đã dn phải
 


thay đổi chính sách tiến tới to ra sân chơi bình đẳng cho tt cả các thành phn kinh tế.

Thhai, sự trỗi dy của chnghĩa dân tộc (nationalism) ở hu hết các nước XHCN, và cả ở hu hết các nước khác, kể cả nhng nước phát trin sau thời kỳ chiến tranh lnh và Vit Nam kng phải là ngoại l. Đương thời, C. c và Ph. Ăng ghen cvũ cho chnghĩa quốc tế vô sn, gim thiu tinh thn quốc gia dân tộc mà các ông lo ngại nếu đy tới cực đoan sdn tới chnghĩa sô vanh nước lớn. Các ông hướng tới một xã hội đại đồng kng còn giai cp, thm chí kng còn nhà nước mà theo cách hiu của các công là công cụ của giai cp thống tr, kng còn chế độ tư hữu như nguồn gốc của mọi bt công xã hội, nhưng thực tế lịch ssau một thế krưỡi bên cnh nhng điu đúng với dự báo của các ông, đương nhiên cũng có nhiu thay đổi ngoại dự báo của hai ông. Nay sự trỗi dy của chnghĩa dân tộc phải chăng như sphn kháng lại đối với xu thế tn cu hóa. Tương tự trong lĩnh vực kinh tế, bên cnh xu thế thương mại tự do cvũ cho sự hội nhp quốc tế là xu thế bo hộ mu dịch.

Thba, như trên đã đề cp, là sự thức tỉnh của tâm thức tôn giáo như chúng ta thy rõ ở Vit Nam và nhiu quốc gia khác. Kng phải là hn tn kng có cơ skhi kng ít người thốt lên rằng phải chăng khi nim tin nơi cuộc sng trần thế có nhiu trc trở nên người ta tìm đến chốn tâm linh. Nhng nghiên cứu của L. Cadiere cách đây nửa thế kvskhác nhau của sinh hot tôn giáo ở nhng ngành nghề khác nhau là đim cn lưu ý. “Ngành nghnào ng bt trc, người ta ng tìm đến với tôn golà một thực tế. Trong xã hội Vit Nam truyn thống thì người đi lễ đình chùa đa phn là nông dân. Nay trong xã hội Vit Nam hin đại thì kng chỉ có nông dân, mà kng ít quan chức và doanh nhân thuộc nhóm nhng người thích cu cúng nht. Trong xã hội Vit Nam truyn thống, người đi lễ phn lớn là người già và trung niên, nhng người ở cái tuổi phải chịu trách nhim với gia đình và xã hội. Nay người đi lễ chùa kng thiếu nhng người tr, chưa có gia đình. Quan sát độ tuổi của nhng người dâng sao giải hn cho ta thy ngay skhác bit đó trong đời sng tôn giáo ở Vit Nam giữa xưa và nay. Chúng ta cũng phải thy rằng sự thay đổi vvị thế của chnghĩa c trong xã hội Vit Nam là một xu thế khó tnh khỏi.
Năm ngoái 2018, trong dịp kỷ nim 200 sinh C. c, ở một s
 


nơi trên thế giới và Vit Nam trong đó có Trường Đại học KHXH
& NV chúng tôi có tổ chức Hội tho đánh giá lại các di sn của
C. c, làm rõ nhng cái gì vốn của C. c, nhng gì thuộc v
chnghĩa c, dù có liên quan cht chẽ với nhau nhưng kng
nên đánh đồng. C. c kng phải chịu trách nhim với nhng
gì vốn kng thuộc về ông, mà do hu thế để li. Tnh mọi thái
cực, khi thì tuyt đối hóa học thuyết của ông, khi thì lại ở một thái
cực ngược lại theo hướng phủ nhn sch trơn. Các Hội tho này
ng cho thy cho dù học thuyết của c cũng như bt cứ một học
thuyết nào khác có khoa học đến đâu chăng na, hn bị đến đâu
chăng nữa thì cũng kng thể là một cái gì đó tuyt đối và vĩnh cửu
được, mà cn được tiếp tục hn thin, kế thừa phát trin, trong đó
ng có kng ít nhng điu mà thời gian cho thy đã li thời, phải
bỏ đi. Đó cũng là lẽ thường trong đời sng khoa học, là quy lut của
cuộc sng, nói theo nhà Pht, cái gì có sinh đu tt có dit.9

Đương nhiên, kng nên quan nim quá trình hóa giải nhng khác bit giữa Pht giáo và chnghĩa c như một cái gì đó dễ dàng, hn tn phẳng lặng. Thực tế lịch sử cho thy có nhng thăng trầm đáng k. Đin hình nht là giai đoạn trước 1990 trong bối cnh chính sách tôn giáo của nhà nước còn chưa được cởi mở. Trong giai đoạn cải cách ruộng đt cũng như trong thời kỳ hợp tác xã có kng ít các cơ stôn giáo, các đình chùa bị biến thành nhng lớp học, sân kho hợp tác xã, nhà tr, thm chí là nơi người ta cho cả trâu bò vào, tóm lại bên cnh chức năng là nơi thờ tự còn là các cơ sphục vdân sinh. Cũng cn nói thêm rằng nhiu hot động tôn giáo trong các giai đoạn đó bị thu hp đáng k. Hàng tm lễ hội truyn thống mà đa phn gn với các tôn giáo, tín ngưỡng đu bị hn chế tổ chức, thm chí đình ch.

Trong quá trình bị biến thành các cơ sphục vdân sinh, nhiu cơ sđã bị xuống cp nghiêm trng, thm chí bị phá phách nhưng

 
    1. Trong chuyến tm Trung Quốc tháng 12/2018 mới đây, Tng thống Đức Frank Walter Steinmeier đã có phát biu với sinh viên Đại học TXuyên về nhng tai ha mà người ta đã m ở Đức và Đông Âu nn danh C. c, nhấn mạnh C. c là một trí thức vĩ đại, một triết gia, kinh tế gia có nh hưởng lớn, song là một nhà giáo và nh tụ công nn không tnh công lắm” cũng với tm ý C. c là người đáng kính trng, nhưng kng nên tuyt đối hóa các di sản của ông. Xem: https://www.voatiengviet.com/a/tong-thong-duc-nhac-nho-gioi-tre-tq- ve-tai-hoa-cua-chu-nghia-marx/4691137.html
 


đã kng được tu sa. Vn đề kng chỉ do hn cnh khách quan của chiến tranh, snghèo đói mà cái chính là ssao nhãng của các cp chính quyn xut phát từ quan nim sai lm thời kỳ trước 1990 vn dụng chnghĩa c một cách máy móc giáo điu, hạ thp vai trò của tôn giáo trong đời sng xã hội. Nói như vy, để ta thy quá trình hóa giải nhng khác bit giữa Pht giáo với các tôn giáo, chủ thuyết khác là cả một quá trình cam go, nhưng rồi sự từ bi của Đức Pht, nguồn lực sng của Pht giáo, như ngọn đuốc soi đường, giúp chúng sinh đã vượt qua tt cả nhng khổ đau.
  1. KT LUN

Từ lý thuyết tới thực tin Vit Nam cho thy tinh thn khoan dung, lòng đại từ bi của Pht giáo càng có điu kin phát huy trong môi trường văn hóa Vit Nam. Nó cho thy đc thù và bản tính khoan dung của văn hóa Vit Nam. Triết lý sng đại từ bi, linh hồn của Pht giáo, giúp cho tôn giáo này trường tồn suốt hơn hai ngàn năm qua và nguồn cm hng vô hn giúp người Vit hóa giải mọi skhác bit, to nên một Vit Nam có thể dung hòa các tôn giáo. Chnghĩa c có thể du nhp vào Vit Nam là nhờ tm lòng từ bi và n tay ca các vBtát. Thiếu i nương tựa ca ca Pht, các nhà cách mạng Vit Nam đã không thnh đo nn dân gii png dân tộc, thống nht nước nhà trước đây ng như thực hin smnh dân gu, nước mnh, dân ch, công bng, văn minhhin nay.







***

446

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây