3. NGƯỜI HƯỚNG DẪN TÂM LINH YẾU TỐ THIẾT YẾU CHO SỰ CẤU THÀNH ĐƠN VỊ GIA ĐÌNH

Thứ sáu - 10/05/2019 01:15
Prof. Dr. Tilak Kariyawasam



 
NGƯỜI HƯỚNG DN TÂM LINH YẾU TỐ THIT YẾU CHO SCU TNH ĐƠN VỊ GIA ĐÌNH

Prof. Dr. Tilak Kariyawasam*




Một cuộc sng hnh phúc và thoải mái là kvng lớn nht của mọi người trong xã hội. Mặc dù kvng của mọi người là như vy, nhưng nếu xã hội kng cung cp các điu kin cn thiết để họ có một cuộc sng hnh phúc và thoải mái, thì chc chn trong long họ sẽ bị trói buộc bởi các phin não.

Hu hết mọi người kng nhn ra một thực tế rằng hy vng đơn thun skng thể mang lại hnh phúc cho mọi người trong xã hội. Trong tình huống như vy, chc chn rằng xã hội cn một sự thay đổi theo cách có thể cung cp nn tảng cn thiết cho hnh phúc của mọi người. Nếu sự thay đổi trong xã hội này kng đến từ gốc rễ của vn đề thì nó kng thể vng chc.

Gia đình là đơn vị nhỏ nht của xã hội mà dựa trên đó tn bộ xã hội được cu thành. Do đó, gia đình được coi là nn tảng của xã hội. Nếu chúng ta cn một sự thay đổi xã hội để các thành viên của nó được tốt hơn, thì chúng ta nên bt đu từ trong chính gia đình.

1. GIA ĐÌNH VÀ MỤC ĐÍCH CA NÓ

Theo một số học gi, kng cn thiết phải đưa ra định nghĩa cho thut ng gia đình và mục đích của nó, vì mọi người đu biết gia

* Dean- Graduate School, International Buddhist College, Thailand. Người dịch: Mai Trường Quang
 


đình là gì, bởi vì mọi người đu xut thân từ một gia đình. Chúng ta phải ghi nhớ rằng kng phải gia đình nào cũng được coi là một gia đình theo nghĩa đy đủ của thut ng này. Yếu tố then chốt để trở thành một gia đình theo nghĩa đy đủ của thut ngữ, là nn tảng đo đức.

Do đó, gia đình và mục đích của nó có thể được định nghĩa theo cách sau: Gia đình là nn tảng của cuộc sng con người hoc cuộc sng của một cá nhân, và mục đích của gia đình là hỗ trợ cho một cá nhân phát trin một cách thoải mái.

Các nhà xã hội học hin đại khi định nghĩa thut ng gia đình đã gn như bao hàm định nghĩa đề cp ở trên. Gia đình có nghĩa là m, cha và đứa trẻ theo giải thích của các nhà xã hội học Mlà Gia đình ht nhân hay gia đình cơ bản. Các nhà xã hội học cho rằng gia đình Ht nhân là nn tảng của gia đình Mrng. Gia đình Mrng là một gia đình lớn bao gồm cha m, con cái (anh chị em) và ông bà.

Trong văn học Pht giáo, chúng ta có thể tìm thy khái nim gia đình mở rng. Các văn bản của đo Pht đề cp Vòng xoay gia đình (ñāti parivațța) khi nói đến gia đình mở rng. Các nhà xã hội học xác định bốn loại trách nhim của một gia đình Ht nhân hoc gia đình Mrng. Chúng là các khía cnh chức năng của gia đình được hòa với sbo vđo đức. Sau đây là các trách nhim chính gn lin với gia đình:
  1. DUY TRÌ NÒI GIỐNG CA CÁC TNH VIÊN GIA ĐÌNH
Trong xã hội, người cao tuổi chết theo cách tự nhiên, và một sngười khác cũng chết vì bnh và vì một số thiên tai khác. Đối với nhng người đã chết và kng còn sng na, một sngười khác phải thay thế h. Đây là trách nhim duy trì nòi giống được thực hin bởi các gia đình. Do đó, viêc cân bằng số lượng gia đình loài người là một sự quan trng cn thiết.
    1. Xã hội hóa

Xã hội hóa có nghĩa là dy các chun mực xã hội, các điu cm kvvăn hóa và xã hội cho trem để biến chúng thành nhng công dân phù hợp cho xã hội. Theo nghĩa đó, sxã hội hóa trong một giđình là yếu tố chính để làm cho một xã hội trở nên phù hợp và các thành viên được sng hnh phúc
    1. Quy định vcác nh vi tính dục

Hành vi tính dục là một chức năng sinh học của bt kỳ sinh vt sng, và các sinh vt khác có một mùa cho các hành vi tính dục này. Nhưng con người được to ra với lợi thế là kng có một mùa nht định cho hành vi này. Con người có đủ khnăng cho các chức năng tính dục trong suốt vòng đời. Do đó, nó phải được thường xuyên được điu chỉnh bằng cách nào đó, nếu kng, dân sstăng lên kng giới hn. Khi một người đàn ông có gia đình, hành vi tính dục sẽ được điu chỉnh thường xuyên.
    1. Sự đng nh

Sư đồng hành là một yếu tố cn thiết cho sự thịnh vượng của gia đình. Sự lịch svà m áp giữa các thành viên trong gia đình smang lại sự đồng hành này. Hiu được các yếu tđo đức biu hin trong cách phân loại trách nhim gia đình thế này là một điu rt quan trng. Duy trì nòi giống là hành động thể hin sự trung thành với nhóm cng đồng. Đó cũng là một trong nhng đo đức quan trng của tâm lý nhóm. Khái nim này bt rễ trong hu hết mọi thành viên trong gia đình và các vn đề chng tộc và các yêu cu khác. Bảo vệ các đc đim riêng là kết quả của quá trình này. Xã hội hóa là một quá trình giáo dục đo đức cn có trong vòng tròn gia đình. Đó là một quá trình din ra suốt đời. Kng chỉ trem mà ngay cả người lớn tuổi cũng cn được giáo dục vhành vi xã hội bằng phương tin của sxã hội xóa. Cn đề cp ở đây rằng khái nim các religious ministers mà chúng tôi sgiới thiu trong bài viết này sgóp phn vô cùng lớn vào quá trình xã hội hóa. Quy định hành vi tính dục ý nghĩa đo đức đy đủ nht, bởi vì đó là yếu tố chính của vic sinh con và nó gn kết với vic duy trì nòi giống. Khi quy định tính dục này kng hot động tt, nó sphát sinh các vn đề xã hội khác nhau như vi phm nhân quyn. Đa số các nguyên tc đo đức được nêu ra trong năm nguyên tc đo đức của đao Pht cũng bị vi phm bởi sự hot động kng hiu quả của các quy định vhành vi tính dục này. Sự đồng hành cũng là một yếu tố quan trng đối với một cá nhân trong xã hội. Một cách rt tự nhiên là tt cả các thành viên trong gia đình đu tìm kiếm sgiải ta về tinh thn hoc thể cht từ chính gia đình ngay từ thời thơ u. Điu đó ngụ ý rằng khi một đứa trẻ bị ốm trong nhà trọ bên ngoài, đứa trnày ngay lp tức svề nhà, nghĩa là nó cn mẹ của mình, vì người mẹ ở đó để chăm sóc nó. Theo cách tương tự, nếu một người làm vic ở xa cm thy kng khỏe, anh ta ngay lp tức về nhà, và vanh ta sẽ chữa trị cho anh ta.

Khi bt ktai ha xy ra trong gia đình, bạn bè và người thân lin có mt để an ủi người đó. Đây là cách các thành viên trong gia đình mang lại sm áp, lời khuyên và phương pháp trị liu cho nhau theo bt cứ cách nào họ cn để giải ta tinh thn và thể cht. Sự đồng hành này smang lại ssng cho các thành viên trong gia đình tùy theo hn cnh và nhng dịp cn syêu thương và hỗ trln nhau. Đây là chức năng khả thi nht của đo đức gia đình để giữ cho mối quan hệ gia đình vng chc.
  1. KHÁI NIM NGƯỜI HƯỚNG DN TÂM LINH

Khái nim Người hướng dn tâm linh được Đức Pht đưa ra khi Ngài giảng pháp cho một thanh niên tên Sigālaka. Chàng trai tr Sigālaka từng lễ bái sáu phương vào mỗi sáng sớm hằng ngày.

Sau khi nhìn thy nhng gì Sigālaka thực hành, Ngài hỏi anh ta lý do vì sao lại lễ bái sáu phương hằng ngày như thế. Và chàng trai trẻ trả lời rằng anh làm theo lời hướng dn của cha mình trước khi ông chết.

Ngay c đó, Đức Pht chcho anh thy cách lbái sáu phương đúng đn và nên được từng cá nhân m theo. Sáu phương cn được hiu như sau:
  1. Cha, mẹ là phương Đông
 
  1. Thy cô là phương Nam
 
  1. Vcon là phương Tây
 
  1. Bn bè, họ hàng là phương Bắc
 
 
  1. Người m là phương Dưới,
 
  1. Người hướng dn tâm linh là phương Trên

Cách lễ bái sáu phương được Đức Pht giới thiu cho Sigālaka kng gì khác hơn chính là vic hn thành đy đủ trách nhim và bổn phn của từng thành viên trong gia đình với nhau.

Đức Pht muốn chỉ ra cách mỗi thành viên trong gia đình được bo vệ thông qua vic hn thành nghĩa vvà trách nhim của mình đối với người kia. Khía cnh quan trng nht của điu này là Đức Pht đã đưa ra một danh sách các nghĩa vvà trách nhim cn được hn thành ln nhau trong gia đình được thực hin theo sáu hướng.

Như đã chỉ ra trước đó, gia đình là đơn vị nhỏ nhất trong xã hội mà qua đó toàn bộ xã hội được cấu thành nên. Khi các đơn vị nhỏ này được bảo vệ theo các cách đã nói ở trên, cùng với nhau chúng có thể cung cấp nền tảng xã hội lớn hơn và mạnh mẽ hơn, đưa ra các điều kiện phù hợp cho phúc lợi và hạnh phúc cho toàn xã hội.

Hoàn tnh nhim v và trách nhim của mi tnh viên trong gia đình là cách xây dựng mi quan htương hỗ giữa các tnh viên. Điu đáng quan tâm cn được chra ở đây là theo Đức Pht, các người hướng dn tâm linh ng bao gm nhng tnh viên trong gia đình và có thđóng góp vô ng to lớn cho schính trc của xã hi
    1. Người hướng dn tâm linh là một tnh viên gia đình

Vì mỗi thành viên trong gia đình đại din cho một hướng như đông, tây, nam v.v., các thừa tác viên tôn giáo (SamaṇaBrāhmanā) đại din cho hướng trên (Uddha). Ở đây thut ngữ Bộ trưởng tôn giáo Hồi giáo, dùng để chỉ bt kngười theo tôn giáo nào, thuộc tôn giáo nào, chẳng hn như một tu sĩ Pht giáo, linh mục Kitô giáo, Hồi giáo Mullah Etc…, một học viên tôn giáo vô gia cư.

TBrāhmana dùng để chỉ một tu sĩ Vđà, cho một tu sĩ n giáo có gia đình, gn giống với Giáo sĩ Kitô giáo. Hai thut ngSamaṇa và Brāhmana dùng để chỉ cho một người tu thuộc vbt ktôn giá
nào trên thế giới. Điu đó có nghĩa là mọi gia đình trên thế giới đu có một người hướng dn tâm linh như là một tnh viên trong gia đình.

Trên thực tế, đây là sự chp nhn bình thường của mọi gia đình có đức tin gn lin với bt k tôn giáo nào theo snguyn của h. Theo cách này, mọi người trên thế giới đu gn với một đức tin tôn giáo. Tại thời đim này, một sngười có thể lp lun rằng có một s cá nhân và gia đình kng có đức tin tôn giáo. Thực tế này kng thể bị bỏ qua trong một xã hội nhưng đó là nhng trường hợp hiếm hoi và kng chỉ vy, một số quốc gia cũng xóa hn tn đức tin tôn giáo khỏi chương trình nghị sự của h. Nhng người này kng được đề cp đến trong bài tho lun này.

Xã hội loài người đã trải qua rt nhiu thay đổi trong thời gian dài phát trin. Mặc dù người đàn ông được sinh ra một mình, nhưng anh ta đã trở thành một thành viên của xã hội ngay sau khi anh ta được sinh ra, và nhờ gia đình mà anh ta trở thành một phn của một xã hội. Mỗi người được sinh ra trong một gia đình và do đó gia đình trở thành đơn vị nhỏ nht của xã hội. Xã hội loài người như là một cơ thể có tổ chức cao, và gia đình nm trong xã hội loài người cũng phải sp xếp để bo vệ các thành viên bên trong.
    1. Tm quan trng của gia đình

Theo những nhà xã hội học, tầm quan trọng của gia đình đối với các thành viên có thể được thể hin qua nhng mt sau:

Gia đình là một nhu cu sinh học của cá nhân. Gia đình là một nhu cu xã hội của cá nhân. Gia đình là một nhu cu tâm lý của cá nhân.
      1. Gia đình là một nhu cu sinh học của cá nn

Gia đình trthành nhu cầu sinh học ca một cá nhân do s phát trin chậm rãi ca một đứa tr. Ở đây, gia đình có nghĩa là m, cha và đứa trtheo gii thích ca các nxã hi học M. Đây là gia đình ht nhân. Theo đạo Pht, khái nim gia đình Ht nhân được xác định vi nhng điu kin sau: Sthụ thai din ra trong tử cung người m, thời đim đúng c có ththụ thai ca người m, sgiao hợp din ra giữa cha và m, và có một thn thc đang tái sinh ngay ti thời đim đó. Nhng yếu tố này là nguyên nhân dn đến sthụ thai. Để có smang thai trong cộng đồng loài người, một người nam và một người nữ phi sống chung vi nhau nvchồng. Cách sống chung nthế này thường được hợp thc hóa bởi n nhân. Hôn nhân rt cn thiết cho sự phát trin chậm rãi ca một đứa tr. Kng giống các loài vt kc, trem loài người phát trin rt chậm. Vì thế, cả hai vchồng (cha và m) phi sống chung vi nhau trong thời gian dài đcm c đứa con. Trên thực tế, đây là lý do chính để tạo nên một gia đình. Mt cp đôi kng chỉ kết n chđthành vchồng, mà hn có nhưng nguyên tắc đạo đức cn được hành theo để đào tạo nhng đứa con tốt cho xã hi. Nhng nguyên tắc đạo đức này được gii thích trong kinh Thin Sinh trước tiên là để tạo ra tình yêu và stôn trng lẫn nhau giữa vchồng. Tình yêu và stôn trng lẫn nhau giữa hai vchồng sẽ tạo nên hạnh phúc trong tâm h, và tác động lên đứa con trong t cung người m, tạo điu kin cho đứa con đó phát trin khỏe mạnh n trong tcung cũng nkhi đứa bé được sinh ra.

Cngười cha và mẹ kng chỉ cn thiết cho quá trình đứa tr được sinh ra, mà họ còn cn thiết cho cả snuôi dưỡng phát trin thể cht cũng như chăm sóc đứa tr. Người mẹ chú ý đến snuôi dưỡng và chăm sóc đứa tr, trong khi người cha lại cung cp các nhu yếu phm cho snuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe này.
      1. Gia đình là một nhu cu xã hội của cá nn

Xã hội hóa là một chức năng quan trng của gia đình. Đxã hội hóa một đứa tr, cn có cả đóng góp của cha và m. Kng giống như động vt, sxã hội hóa của con người cn phải được đào to trước khi tham gia vào xã hội. Bằng cách này, đứa trsẽ được hướng dn các cách cư xử trong xã hội. Chức năng này của gia đình được nêu lên trong các văn bản Pht giáo, đề cp đến cha mẹ như là nhng người thy cô đu đời, hoc nhng vị thn đu đời của con. Nhng chức năng thân thể và lời nói của đứa trẻ cn được điu chỉnh để có thể thích hợp với xã hội. Đây chính là một cuộc đào to đo đức đy đủ một đứa trẻ nhn được từ gia đình.

Điu này được đề cp đến ở trên trong mục Xã hội hóa – s chun bị cho thành viên mới của xã hội thông qua giảng dy văn hóa bao gồm chun mực xã hội, tp quán xã hội và điu cm kỵ trong xã hội. Đây là khía cnh cn thiết của gia đình đối với sphát trin của đứa tr. Cả cha ln mẹ đu cn phải tham gia cho mục tiêu này. Đây là lý do của hôn nhân. Lut pháp của các quốc gia cũng được đưa ra để kng làm xáo trộn cuộc sng hnh phúc này. Đây chính là lý do mà khi hai vợ chồng có ý định ly hôn, tòa án scgắng trì hn nó và khuyên họ kng nên làm như vy. Bởi vì đứa trẻ cn cả cha ln mẹ cho sxã hội hóa của mình.

Theo đo Pht, sxã hội hóa này là một quá trình sâu sc để phát trin nhân phm của một cá nhân. Nhân phm có thể được chia ra thành nhân phm tích cực và nhân phm tiêu cực. Theo các lời dy của đo Pht, nếu kng có một sxã hội hóa đúng đn thì một người bình thường scó xu hướng làm nhng vic sai trái. Hs phát trin một nhân cách tiêu cực. Đọc lại lịch sử loài người, chúng ta có thể thy quá trình loài người dn dn hướng tâm của họ đến nhưng hot động sai trái như thế nào. Chúng ta có thể thy nhng hành vi này của con người trong kinh Khởi thế nhân bổn, và kinh Chuyn luân thánh vương sư tử hống. Chương đu tiên của Thắng pháp tp yếu lun có nêu lên phân tích vtâm thc. Và trong nhóm tâm thức đu tiên có đề cp đến tâm thức bt thin (akusala cittāni). Một cách tự nhiên, điu này dn dt con người đến các khía cnh bt thin. Phải tinh tn nỗ lực thoát khỏi tình trạng này.

Nandasena Ratnapala viết trong cuốn sách Xã hội học Pht giáolà Xã hội hóa theo nghĩa Pht giáo có nghĩa là nỗ lực thay thế nhng gốc rbt thin bằng nhng gốc rễ thin lành. Đây là quan đim rt tốt mà nhà văn này đã đề xut như một quan đim của Pht giáo vxã hội hóa, và rõ ràng là nhng lời dy của Đức Pht luôn là một quá trình nâng tâm trí con người lên mức cao nht.

Loài người kể từ khi đt được mức độ thông minh cao nht, họ đã thành lp các tổ chức tôn giáo, to ra các đồ vt thờ cúng, hình 
thành các khái nim siêu nhiên tương tự như Thượng Đế và thực hin các hot động tôn giáo khác nhau. Tt cả nhng sáng to này giúp con người có nhng nhân cách tích cực.

Nhng người hướng dn tâm linh có vai trò trong xã hội là thúc đy sự thay đổi này của xã hội loài người.
      1. Gia đình là một nhu cu tâm lý của từng cá nn

Là sinh vt sng, chúng ta cn có sm cúng, lịch svà đồng hành để có sgiải ta tâm lý. Khi chúng ta trvề nhà sau một ngày làm vic vt v, chúng ta rt cn một sgiải ta vtâm lý ln sinh lý. Và khi đó, sgiải ta tâm lý mà chúng ta đt được sẽ chữa lành nhng khó chịu trên thân th. Và khi một ai đó trong gia đình an ủi ta vào lúc kkhăn trong cuộc sng, chúng ta cm thy rt dễ chịu. Đối với trem thì lời khuyên và các thái độ khác nhau của cha mẹ có thể có tác dụng tâm lý.

Đặc bit, người mẹ có thể nh hưởng sâu sc nht lên đứa con nh. Chúng ta có nhiu bằng chng từ nhiu gia đình vvic nhng cá nhân xut sc được truyn cm hng từ người mẹ trong thời thơ u. Bồ Tát Siddhartta cũng được truyn cm hng từ người mẹ vào thời thơ u của kiếp sng trước để trở thành một vPht.

Các lời khuyên tôn giáo trở nên quan trng trong một số tình huống để tha mãn nhu cu tâm lý. Và chúng cực kì quan trng vào thời đim một thành viên trong gia đình qua đời. Nghi lễ tôn giáo và một bài pháp thoại trong lúc đó có thể an ủi và làm vơi bớt nỗi buồn của người có người thân vừa qua đời.

Đây có thể là một trong nhng lý do mà theo kinh Thin Sinh, khái nim người hướng dn tâm linh được đề cp đến trong gia đình. Hơn na, nhưng lời khuyên từ người hướng dn tâm linh của từng cp độ thành viên gia đình, chyếu là trem, được đưa ra bởi chư Tăng. Chúng ta có thể thy điu này tại các nước theo đo Pht ng như các nước kng theo đo Pht. Người ta thường đến các cơ stôn giáo để xin hướng dn cho con cái h.

Các gia đình đo Pht đến các ngôi chùa mà họ phng sự để xin 
lời khuyên cho con cái của h. Kng chỉ nhng người theo đo Pht mà ngay cả nhng người khác thuộc các tôn giáo khác cũng đến nhng người hướng dn tâm linh của họ để nhn được chỉ dn và lời khuyên từ vnày.

Xuyên suốt lịch sphát trin của đo Pht, nhiu nhà sư đã thực hin các nghĩa vvới tư cách là người hướng dn tâm linh trong nhiu trường hợp khác nhau với cách thức của các cp độ khác nhau. Vđc đim nổi bt của khía cnh đc bit này, Đức Pht đã thực hin nghĩa vụ của người hướng dn tâm linh trong suốt đời sng của Ngài như một ví dụ đin hình.
  1. ĐC PHT TRTNH NGƯỜI HƯỚNG DN TÂM LINH CHO VUA KOSALA

Vào thế kỷ thứ 6 trước Công nguyên, ở n Đ, vic người hướng dn tâm linh trở thành một thành viên của gia đình đã tồn tại ở đây. Điu này kng phải quy định bởi lut pháp của đt nước, hoc các quy tc xã hội hoc tp quán bt buộc như vy, nhưng thông thường mọi người có nim tin vào một stôn giáo tại thời đim đó.

Theo cách này, Vua Kosala có nim tin vng chc vào Đức Pht, và ông ta là vVua rt quyn lực ở vương quốc Kosala, và ông ta giống với Vua Bimbisara về quyn lực. Nhưng Đức Pht đã tr tnh người bn rt tn của Vua Kosala.
Đức Pht khuyên vua Kosala về các vn đề gia đình của Vua, và chính Vua cũng giải thích cho Đức Pht nỗi đau tinh thn liên quan đến các vn đề gia đình, và sau đó, Đức Pht đã cho Vua lời khuyên để khc phục chúng. Một ln, khi cả vua Kosala và hoàng hu Mallikā đang nói chuyn vui v, nhà vua đã hỏi hoàng hu, Ái khanh yêu ai nht?. Mặc dù hoàng hu biết rõ ý định của vua khi hỏi câu này, bà vn trả lời, Tâu Đại vương, thn thiếp yêu thn thiếp nht. Bà biết rằng đó kng phải là câu trả lời mà nhà vua mong muốn.
Vì thế, để điu chỉnh tình huống, bà ngay lp tức đưa ra một phn để cho nhà vùa, “Đại vương, thiếp xin mn phép hỏi là người 
yêu ai nht?. Vua Kosala cm thy lúng túng trước câu hỏi knày, nhưng ông kng thể đưa ra một câu trả lời khác với câu mà hoàng hu đã trả lời, Ta yêu bản thân ta nht. Tuy nhiên tâm nhà vua vn bị cơn gin bao phủ. Nhà vua đã đưa bà về cung đin từ khi bà còn rt nghèo và đã chu cp cho bà nhiu phương tin xa hoa. Thế nhưng bà kng tra biết ơn với nhng vic đó.
Và khi nhà vua kể chuyn này cho Đức Pht, sau khi đánh giá tình huống, Ngài nhn thy rằng nhà vua có thể gin dữ nếu ông nghĩ rằng hoàng hu Mallikā kng chung thủy với mình. Vì thế, Đức Pht ngay lp tức đưa ra một nhn xét đy tâm lý về câu trả lời của hoàng hu Mallikā, Tâm ta đi cùng khp. Tt cả mọi phương tri. Cũng kng tìm thy được. Ai thân hơn tự ngã. Sau khi Đức Pht trả lời như thế, nhà vua cm thy hài lòng và ông thy xu hổ vì đã có thái độ kng đúng với hoàng hu Mallikā. Sau đó, ông yêu quý bà nhiu hơn.
Ví dụ này là để đề cp đến tm quan trng của vic có một người hướng dn tâm linh, ngay cả như một người bạn của gia đình. Bây giờ chúng ta có thể hiu nếu một người hướng dn tâm linh tr thành một thành viên gia đình, nhng điu kỳ diu có thể xy ra cho một cá nhân và cho xã hội.
  1. VAI TRÒ CA NGƯỜI HƯỚNG DN TÂM LINH TRONG GIA ĐÌNH

Như đã giải thích ở trên trong bài viết này, con người có xu hướng dễ mc sai lm một cách tự nhiên. Do đó, từ nhỏ cha mẹ đang phải cgắng hết sức để giáo dục con cái thành người tốt ngay tại nhà. Xu hướng tự nhiên của mọi cha mẹ là giúp con cái họ thành nhng đứa trtốt. Ngay cả một tên trộm cũng kng dy con mình ăn trm. Bởi vì xu hướng tự nhiên này của các bc cha m, hu hết gia đình đưa con cái đến xin lời khuyên của nhng người hướng dn tâm linh. Hlàm như vy là vì ngoài lời khuyên của cha mẹ ra, lời khu- yên của nhng người hướng dn tâm linh này rt hiu qu. Trong chùa, có nhiu lớp học về chánh pháp để giảng dy cho trem v nhng giá trtâm linh. Điu này rt quan trng trong vic xã hội hócuộc sng của các em. Khi còn nh, chúng ta có nhiu cách để chăm sóc đo đức cho các em. Và khi các em lớn lên, cha mẹ các em cũng già đi hoc thm chí kng còn sng na. Lúc đó, tm quan trng của nhng người hướng dn tâm linh rt nổi tri.

Trong thế giới hin đi, giáo dục chánh pháp cho người lớn tuổi ng quan trng hơn giáo dục cho trem. Có nhng thành viên gia đình đã phá hoại danh tiếng của gia đình đó bằng các cách cư x vô đo đức. Rượu và thuốc phin, hot động khng b, cbc và thói trăng hoa là các hot động nguy him mà rt nhiu người rơi vào và đưa đến tàn phá mọi thứ. Trách nhim bt buộc của nhng người hướng dn tâm linh là giúp đỡ họ tnh xa nhng hành vi này trong cơ stôn giáo của mình. Cũng nên nói thêm là biên giới thm quyn của một người hướng dn tâm linh thì thường rng lớn hơn của các thành viên khác trong gia đình. Ví dụ, người hướng dn tâm linh như một nhà sư có một số lượng gia đình gn bó với trung tâm tôn giáo của ông. Nhà sư của ngôi chùa này có trách nhim chăm sóc điu kin đo đức và các khía cnh cn thiết khác phù hợp với sphát trin của nhng gia đình đó.

Như đã giải thích ở trên, một sngười rơi vào các vn đề thm chí kng nhn ra được rằng đó là xu hướng tự nhiên của hành vi con người. Nhng người gp nn này thường tìm kiếm sgiúp đỡ để thoát khỏi scố đó. Đó là một tâm lý chung của người gp nn. Do đó, nhà sư trong chùa có nhiu cơ hội tiếp cn nhng gia đình đó để giúp đỡ h. Giúp đỡ một người như vy có nghĩa là nhà sư đang giúp đỡ rt nhiu người trong gia đình. Nếu nhà sư này kng giữ đúng vị trí của người hướng dn tâm linh, cả gia đình sgp rc ri. Kng có một nguồn thu nhp đúng đn để gia đình có thể nuôi các em và người khác. Hcó nhiu thứ cn mua hơn. Và có một s thiếu hụt thức ăn và s nuôi dưỡng trong gia đình. Nhng đứa tr đang được giáo dục cn có tự do để học bài học của mình. Và các em nên có nhng thứ chúng cn và kng nên suy nghĩ rằng mình đang trở nên nghèo túng. Nếu các em có suy nghĩ rằng các em đang trở nên nghèo túng, tâm lý các em sẽ đi xuống và nhân cách các e
skng thể phát trin. Do đó, nhà sư có thể can dự vào để giáo dục các em, đưa các em vvị trí bình thường. Nếu người hướng dn tâm linh có khnăng làm điu đó, ông y có thể được xem là một vị Bồ tát theo cái nhìn của đo Pht. Đó là vai trò của một người hướng dn tâm linh đối với gia đình. Đây là lý do rt quan trng để gn kết người hướng dn này với gia đình, cũng như với các thành viên của nó. Chúng ta kng thể phủ nhn rằng ý nghĩa quan trng của người hướng dn tâm linh đối với môi trường đo đức trong vòng tròn gia đình là vô giá. Cn nhn mnh ở đây là khái nim người hướng dn tâm linh đã được Đức Pht giới thiu ln đu tiên trong lịch sử nhân loi, thế nhưng cho đến nay, ko có một nhà hot động xã hội hin đại nào để ý đến.



TÀI LIỆU THAM KHO

 
  1. The Aňguttara-Nikāya. (1976). Morris, Richard. ed. Vol II. London: Pali text Society.
  2. The Dîgha Nikāya. (1975). Rhys Davids, T. W. And Carpen- ter, J. Estlin. Ed. Vol 1. London: Pali Text Society.
  3. The Dîgha Nikāya. (1976). Carpenter, J. Estlin. ed. Vol III. London: Pali Text Society.
  4. The Majjhima-NIkāya. (1979). V. Trenckner. ed. Vol 1. Lon- don: Pali Text Society.
  5. The Saṃyutta-Nikāya. (1973). Feer, M. Leon. ed. Vol 1. Lon- don: Pali Text Society.
 
  1. Jones, Ken. (2003).The new social face of Buddhism: a call to action. Boston: Wisdom publication.
 
  1. Lindsey, Linda L. and Beach, Stephen. (2003). Essence of So- ciology. New Jersey: Prentice Hall.
 
  1. Macionis, John J. (2003). Sociology. 9th Edi. New Jersey: Prentice Hall.
 
  1. Mallenry, Robert. (1993). ‘Nuclear Family. The New Ency- clopaedia Britannica, vol.7. Ed. By 15th Edition, Chicago: En- cyclopedia Britannica.
 
  1. Ratnapala, Nandasena. (1993). Buddhist Sociology. Delhi: Sri Satguru Publications.
 
  1. Sullivan, Thomas J. (2002). Introduction to social problems.
Boston: Allyn and Bacon.
  1. Thio, Alex. (2003). Sociology: a brief introduction. 5th edition.
Boston: Allyn and Bacon.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây