29 GIÁC NGỘ VỀ VỊ THẾ NGƯỜI THẦY TỪ CHÂN DUNG TUỆ TRUNG THƯỢNG SĨ TRẦN TUNG

Thứ tư - 08/05/2019 21:47
Nguyễn Thị Thanh Chung
457






 
GIÁC NGỘ VỀ VỊ THẾ NGƯỜI THY T CN DUNG TUỆ TRUNG THƯỢNG SĨ TRN TUNG

Nguyn Thị Thanh Chung*




TÓM TẮT

TuTrung Thượng sĩ Trần Tung (1230 - 1291) là một nhân vt có vai trò quan trng trong quá trình phát trin Pht giáo tại Vit Nam. Trong bài Ta ca TuTrung Thượng sĩ ngữ lục viết nhân dp trùng san năm Chính Hòa, Tì kheo TuNguyên đã viết vstiếp ni của TuTrung Thượng sĩ và các thế htrước và sau ông như sau: “Nhng ghi chép này là do Đi đức Tiêu Dao nói vi TuTrung Thượng sĩ, Thượng sĩ nói vi Trúc Lâm đnht tĐiu ngự Giác hoàng. Điu ngự Giác hoàng nói vi Trúc Lâm đ nhtPháp Loa đại sư. Pháp Loa đại sư nói vi Trúc Lâm đtam tHuyn Quang Tôn gi. Huyn Quang Tôn ginói cho tông phái Trúc Lâm và Thin tông khp Thiên h1. Các nhà nghiên cu đã có nhiu bài viết tìm hiu vcuộc đời và snghip ca TuTrung Thượng sĩ Trần Tung, tuy nhiên chưa có bài viết nghiên cu vông vi tư cách một người thy. Chúng tôi tìm hiu vông qua nhng ni dung mà ông đã truyn thcho n đồ và phương pháp mà ông dn dt nhng tư tưởng đó. Tđó, bài viết chiêm nghim vvthế người thy trong schuyn biến ca xã hi đang từng bước hướng đến sphát trin bn vng.


*Pgiáo sư, Tiến sĩ, Khoa NgVăn, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Ni, Vit Nam

1. Nguyênn: 此 錄, 逍 遙 大 德 說 與 慧 中 上 士, 上 士 說 與 竹 林 第 一 祖 調 御 覺 皇, 調 御 覺 皇 說 與 竹 林 第 二 祖 法 螺 大 師, 法 螺 大 師 說 與 玄 光 尊 者, 玄 光 尊 者 說 與 竹 林 宗 派, 天 下 禪 宗.  (Thử lục Tiêu Dao đại đức thuyết dữ
Tuệ Trung thượng sĩ. Thượng sĩ thuyết dữ Trúc Lâm đệ nht tổ Điu ngGiác hoàng. Điu ngGiác hoàng thuyết dữ Trúc Lâm đệ nhị tPháp Loa đại sư. Pháp Loa đại sư thuyết dữ Trúc Lâm đệ tam tHuyn Quang Tôn gi. Huyn Quang Tôn giả thuyết dữ Trúc Lâm tông phái).
 
 
  1. GIỚI THIỆU VỀ TUỆ TRUNG THƯỢNG SĨ TRẦN TUNG VÀ NHỮNG SÁNG TÁC CỦA ÔNG
 
    1. Giới thiệu vTuệ Trung Thượng sĩ Trn Tung

Trần Tung là người xut thân từ tầng lớp quý tộc, ông là con trai Trần Liu, anh ruột Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tun, anh ruột Hoàng hu Nguyên Tnh Tiên Cm (vvua Trần Tnh Tông). Trước đây, tiu sTrần Tung bị nhm ln với Trần Quốc Tảng nhưng vn đề này đã được giải quyết trit để trong một sbài viết như Việt Nam Pht Giáo sluận (Nguyn Lang, NXB Lá Bối, Pari, 1971), Trn Tung, mt gương mặt lạ trong ng thơ Thiền thời Lí Trn (Nguyn Huệ Chi, TCVH, năm 1978, số 5).

Người xut thân từ tầng lớp quý tộc này rt ngưỡng mộ Pht giáo và trở thành nhân vt nổi tiếng trong quá trình phát trin Pht giáo tại Vit Nam. Thủa nhỏ Thượng sĩ bẨm sinh tính thanh cao, nổi tiếng thun hu (...) Vcốt cách, Thượng sĩ là người khí lượng thâm trầm, phong thn nhàn nhã. Ngay từ còn để chỏm đã hâm mộ cửa Kng, đến tham vn Thin sư Tiêu Dao ở Phúc Đường, người đã lãnh hội yếu chỉ bèn dốc lòng thờ làm thy. Ngày ngày chỉ ly vic hng thú với Thin học làm vui kng hề bận tâm tới công danh snghip(Thượng sĩ hành trng)2. Trần Tung tu theo tư tưởng đo Pht nhưng kng xut gia mà vn có gia đình như hu hết các vương hu khác. Bằng trí tuệ sc so của mình, ông đã tr thành một tác gicó bản lĩnh, kng câu nệ vào giáo điu sách vở, đp vỡ thái độ khư khư m vào nhng khái nim sn có, biết hòa quan đồng trần. Câu chuyn minh chng cho bản lĩnh Thin của Trần Tung được Trần Nhân Tông ghi lại trong Thượng sĩ hành trng: Ngày kia, Thái hu làm tic lớn đãi người. Dự tic, ngài gp thịt cứ ăn. Thái hu ly làm lạ hỏi: Anh tu Thin mà ăn thịt đâu thành Pht được?” Thượng sĩ cười đáp rằng: “Pht là Pht, anh là anh. Anh chẳng cn làm Pht, Pht chẳng cn làm anh. Thái hu kng nghe Cổ đức nói: Văn Thù là Văn Thù, Giải thoát là Giải thoát đó sao?” (Thượng sĩ hành trng)3.

Kng chỉ hâm mộ đo Pht, Thượng sĩ còn là người có công lao trong vic phát trin Pht giáo ở Vit Nam. Người khai sáng ra
  1. Thơ văn Lý Trn, tập II, Quyn Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989,  tr. 544.
  2. Thơ văn Lý Trn, tập II, Quyn Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989,  tr. 545.
 


Thin phái Trúc Lâm Yên TTrần Nhân Tông đã thờ ông làm thy. Trần Nhân Tông có kli: “Riêng ta nay cũng nhờ ơn Thượng sĩ dy d. Lúc ta chưa xut gia, gp tun tang của Nguyên Tnh mu hu, nhân đó thỉnh Thượng sĩ. Thượng sĩ trao cho ta hai quyn ngữ lục của Tuyết Đậu và Dã Hiên. Ta cho rằng quá tm thường, sinh ng vực, bèn ra vngây thơ hỏi Thượng sĩ rằng: Chúng sinh do nghip uống rượu ăn thịt, làm sao thoát khỏi tội báo?” Thượng sĩ giảng giải rõ ràng: Giscó người đứng quay lưng li, chợt có vua đi qua sau ng, người kia thình lình cm vt gì ném trúng vua. Người đó có sợ chăng? Vua có gin chăng? Như thế nên biết, hai vic này kng liên hệ gì nhau. Thượng sĩ lin đọc hai bài kệ để dy: Mọi pp đều biến diệt/ m ngờ ti liền sinh/ Xưa nay không mt vt/ Mm mng hi đâu thành/ Ngày ngày khi đi cảnh/ Cảnh cảnh từ m ra/ Cảnh m không có tht/ Chn chn Ba la mật. Ta lĩnh ý. (Thượng sĩ hành trng)4. Thượng sĩ có nhiu môn đệ và gợi mở con đường ngđo cho h. Ông để lại nhng trước tác có lưu giữ nhng tư tưởng Pht giáo và nht là lưu giữ con đường giác ngộ cho người theo đọc. Bởi vy, ông có một vai trò quan trng trong vic phát trin nn Pht giáo ở thời đại Lí Trần.

Ngoài ra, cũng như phn lớn các vương hu nhà Trần, trong ba cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông, ông đã trực tiếp tham gia cm quân đánh gic, tên tuổi được ghi trong ssách. Trong cuộc kháng chiến ln thứ 2, vào ngày mồng 10 tháng 6 năm 1258, khi Thoát Hoan bt đu rút khỏi bờ bc sông Hng, ông cùng với Hưng Đạo Vương đem hơn hai vn quân đến đón đánh, kịch chiến với tướng gic là Lưu Thế Anh và đuổi Thoát Hoan chy dài đến sông Như Nguyt. Trong cuộc kháng chiến lm thứ 3, ông được giao nhng nhim vngoại giao quan trng, nhiu ln vờ đến đồn gic trá hành, làm quân gic mt cnh giác, sau đó cho quân đến đánh doanh trại gic. Sau khi chiến thắng thành công, ông nhn chức Tiết độ sứ ở Thái Bình, nhưng chỉ ít lâu lại lui vp Tịnh Bang, dựng Dưỡng Chân trang, theo đuổi nim yêu thích cũ là nghiên cứu đo Pht.





 
  1. Thơ văn Lý Trn, tập II, Quyn Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989,  tr. 546.
 
 
    1. Giới thiệu vvăn bản tác phẩm của ông

Trong nhng tác gicó sáng tác thời Lý Trn, Trn Tung là một trong nhng người để lại nhng trước tác giàu giá trgồm thơ ca và phần Đối cơ5 và Tng c. 6 Thơ ca, tụng kệ của ông giàu cht triết lí, xúc cm và thể hin tài ng ngôn ngữ điêu luyn. Phần Đối và Tng cổ bao m nhng giá trị nội dung và nghệ thut đc sc. Snghip sáng tác của Trn Tung hin tìm thy trong hai n bn được lưu giữ tại vin Nghiên cứu Hán Nôm. Thứ nht là bn Trn triều Thượng sĩ nglc (Trúc Lâm Tuệ Trung thượng sĩ), khc in m Chính Hòa thứ 4 (1683), kí hiu A.1932. Thhai là bn Tam tthực lục, khc in m Tnh Thái thứ 15 (1903), kí hiu A. 2048. Bn A.1932 gồm 44 trang, kết cu 8 phần còn bn A. 2048 gồm 47 trang,  kết cu gồm 10 phần. Cụ thể như sau:
Văn bn Trn triều Thượng sĩ ng lục

Kí hiu A. 1932
Văn bn Tam tthực lc

Kí hiu A. 2048
Bài tựa của Tì kheo Tuệ Nguyên Tiu dn của Tì kheo Thanh Hanh
Lược dn Thin Phái đồ Bài tựa của Tì kheo Tuệ Nguyên
Đối Lược dn Thin Phái đồ
Tng c Đối
Thơ ca Tng c
Thượng sĩ hành trạng của Trần Nhân Tông Thơ ca
Chư nhân tán tụng Thượng  sĩ  hành  trạng  của  Trần Nhân Tông
Bài bt của Trần Khc Chung Chư nhân tán tụng
  Bài bt của Trần Khc Chung
  Chú thích


 
  1. Đối cơ: Thut ngữ nhà Pht, Pht Đà đối với căn cội của chúng sinh có cách thức thực thi giúp đỡ phù hợp. Thut ngnày cũng là chỉ nhng người tài giỏi trong Thin gia trả lời câu hỏi của người học. (Theo Pht học đại từ đin, Đinh Phúc Bảo biên, Thượng Hải thư điếm, Thượng Hi, 1991, tr.2528)
  2. Tng cổ: Thut ngữ nhà Pht chỉ vic m sáng rõ nghĩa vic c. Nêu lên vic cổ thì gọi là Ngvận. (Theo Từ đin Pht học, tp 2, Giáo hội Pht giáo Vit Nam, Hà Ni, 1994, tr. 1710).
 


Trong sáng tác của Tuệ Trung Thượng sĩ, phần thơ ca cn bin lun vstác phẨm. Trong các n bn, thơ ca của ông gồm gồm 49 bài thơ với nhiu đề tài và nhiu thể loi, trong đó bài Tnh Bang cảnh vt trùng với bài Đdã thự của Trn Quang Khải7 và bài Tứ sơ khhi trùng với thơ Trn Thái Tông8. Chúng tôi kho bin và kết lun snghip sáng tác của Trn Tung gồm 2 phần lớn là thơ ca (48 bài) và ngữ lục (Đối cơ và Tng c)9. Chân dung của ông với tư cách của người thy được phục dựng dựa theo nhng trước tác của ông để lại và nhng ghi chép của các nn vt khác về ông.




 
  1. Bài Tịnh bang cnh vt trong Thơ n Lí Trần được xem là của Trần Quang Khải. Nhóm tác giả của cuốn Thơ n Lí Trần đã bin lun như sau: “ Trong Thượng sĩ ngữ lục của Trần Tung cũng có bài này với tiêu đề Tịnh Bang cnh vt. Trại p của Trần Quang Khải có thể là ở Phúc Hưng chkng phải ở Tịnh Bang như bài Phúc Hưng viên của ông cho thy. Nhưng trại p của Trần Tung ở đâu cũng kng ai rõ vì Tịnh Bang thì phải thuộc quyn trông coi của Trần Quốc Tảng, con thba của Trần quốc Tuấn. Do sự nhầm lẫn lâu giữa tiu sTrần Quốc Tảng và Trần Tung nên rt có thể người soạn Thượng sĩ ngữ lục đã gán bài này cho Trần Tung với nhan đề mới do mình tự đt. Hơn nữa nội dung kng gì siêu thoát mà từ lâu lại quen thuộc với độc giả như tác phẨm nổi tiếng của Trần quang Khải vì vy chúng tôi xử lí như truyn thống là xếp cho Trần Quang Khải mà bỏ đi ở phẨn tác gi Trần Tung(Thơ n Lí Trần, tp II, Quyn thượng, Nxb KHXH, Hà Ni, 1989, tr.500). Chúng tôi cho rằng Tịnh Bang cnh vt của Trần tung vì nhng lí do sau: thứ nht, Thượng sĩ nh trạng của Trần Nn Tông đã cho biết Tịnh bang là trại p của Trần Tung. Bài nh trạng viết: Thiếu bẨm cao lượng, thun y tư danh. Tứ trấn Hng bộ quan, lưỡng độ Bắc khẨu phạm thun, ư quốc hữu công. Lũy thiên hải đo Thái Bình trại Tiết độ sứ. Kì vi nn dã, khí lượng uyên tm, phong thần nn nhã, bộ huề chi tuế, khốc mộ Kng môn. Tham Phúc Đường Tiêu Dao Thin sư, lĩnh chi, ủy tâm sự chi. Nht dĩ Thin duyt vi lc, bt dĩ công danh ngại ưng. Nãi thoái cư Tịnh Bang chi p, cải vi Vn Niên hương(Thủa nhỏ Thượng sĩ bẨm sinh tính thanh cao, nổi tiếng thun hu, được cử trấn giữ quân dân ở LHng. Hai lần gic Bắc xâm lăng, có công với nước, được thăng tiến giữ chức Tiết dộ sứ ở vùng trại Thái Bình. Vcốt cách, Thượng sĩ là người khí lượng tm trầm, phong thần nn nhã. Ngay từ thờ để chỏm đã m mộ của kng đế tham vấn Thin sư Tiêu Dao ở Phúc Đường, người nh hội yếu chỉ bèn thờ m thy, ngày ngày chỉ ly vic hng thú với Thin học m vui kng hề bận tâm tới công danh snghip. rồi người lui vphong p Tịnh Bang, sau đổi tên là hương Vn Niên - Thơ n Lí Trần, tp II, Quyn thượng, Nxb KHXH, Hà Ni, 1989, tr 450); thhai, bài thơ này có nội dung giản d, gn gũi với cuộc sng, là một mảng đề tài giàu giá trị trong thơ ca Trần Tung.
  2. Bài TSơn khhại là của Trần Thái Tông vì nó nằm trong hệ thống tác phẨm Phổ thuyết tứ sơn của Trần Thái Tông.
  3. Phần dịch thut tác phẨm của Trần Tung trong bài viết này dn theo: Thơ n Lý Trần, tp II, Nxb KHXH, Hà Ni, 1989, tr. 223- 351.
 
 
    1. CHÂN DUNG NGƯỜI THẦY TUỆ TRUNG THƯỢNG SĨ TRẦN TUNG
 
      1. Người thy truyn dy nhng tư tưởng giáo lý và cách ứng xử nn sinh sâu sc
Tư tưởng Pht giáo Thin tông được chuyn tải vào Vit Nam đã trải qua quá trình tiếp biến cho phù hợp với văn hóa Vit Nam. Đối cơ và Tng cổ và thơ ca, tụng kệ của Thượng sĩ chính là phn giảng dy của Thượng sĩ dành cho môn đệ với nội hàm phong phú gồm nhng vn đề kinh đin, nhng nội dung trong kinh truyn, nhng ng dụng đo Thin trong đời sng… Ông đã lí giải nhng tư tưởng một cách n tượng để khai ng, mở ra li học sáng rõ cho người học.

Mt m thy rnh rang, n đtheo thtđứng hu. Khi đó có vtăng hi: Bch Thượng sĩ, tôi vì vic lớn sinh tử, vô thường nhanh chóng, chưa biết tn này, sinh tđâu li, sau khi chết thì v đâu?” Thy đáp: Giữa tri dù có đôi nh chuyn, bin cngi chi n bọt sinh(Nht nht sư yến cư, Thmôn tăng thlp. Thời hữu tăng vn: Khi tư Thượng , mvi sinh tsđi, vô thường tn tc, v thm ththân, sinh tòng hà lai, ttòng hà khứ?Sư vân: Trường không tòng ssong phi cc, Chi hà phương nht điểm âu). Như vy, tăng sinh hi vvấn đsinh tử, một ni dung ct yếu mà người tu tp đo Pht thường đt ra, cũng là vấn đcơ yếu ca kiếp người. Thượng sĩ đã trlời bng một bài kgiàu hình tượng. Hai vầng nht nguyt giữa bầu tri, nhng bọt nước giữa bin ki tựa như ssng chết ca con người. Mặt trăng, mt tri chlà nhng đốm nhgiữa bầu kng bao la, bọt nước bé nhvô cùng trong đại dương mênh ng. Vì vy, kng cn bn tâm vào ssinh dit ca kiếp người, sng chết chlà lthường mà thôi. Hành trng về Thượng sĩ còn ghi li ngày tịch dit ca ông: Sau ngài bbnh ở Dưỡng Chân trang, chẳng ở trong png tht. Kê một chiếc giường gỗ ở nhà trng. Ngài nằm theo thế kiết tường, nhắm mt mà tịch. Các người hu và thê thiếp trong nhà kc rng lên. Thưng sĩ m mt ra ngi dy, đòi nước súc ming rửa tay, ri mắng nhrng: Sng chết là lthường, đâu nên buồn thảm luyến tiếc, m nhiu động cn tính ca ta. Nói xong ngài an nhiên th tịch, th62 tui(Thượng sĩ hành trng)10.



10. Thơ văn Lý Trn, tập II, Quyn Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989,  tr.247.
 


Cách gợi mở của Thượng sĩ khiến các môn đệ dễ lĩnh hội giáo lí của tư tưởng Pht giáo Thin tông. Thượng sĩ khai thông kiến thức giúp người học hiu một mà thông suốt nhiu vn đề liên quan từ chính nhng thc mc, nhng điu chưa hiu của người học. Có v hỏi: Thế nào là Pháp thân?” Thy đáp: “Bên ao thy hai cái, dưới trăng vui ba người. Lại hỏi: “Pháp thân cùng sc thân là đồng hay khác?” Thy đáp: Gươm mang hiu Long Tuyn, ngọc xưng tên Hphách. (Tiến vân: Như hà thpp thân?”. Sư vân: “Trì biên khan lưỡng cá, nguyệt hhtam nhân”. Tiến vân: Pp thân dữ Sc thân thị dodòng thị biệt?” Sư vân: Kiếm trước Long Tuyền hiệu, cu xưng Hphách thn). Như vy, tăng sinh hỏi về một nội hàm giáo lí của Php giáp là Pháp thân, Thượng sĩ cũng dùng hình tượng để gợi mở nghĩa lí: Bên ao thy hai cái, dưới trăng vui ba người. Một người đi bên hồ nước trong thì scó mình và bóng mình đồng hành (lưỡng cá). Một người đi dưới trăng thì scó mình, bóng mình và trăng (tam nhân). Trong Pht giáo có các khái nim như Pháp thân, o thân, Hóa thân. Người học hỏi một nhng Thượng sĩ đã gợi mở ba để người đọc lĩnh hội được hàm ý sâu rng của khái nim. Tăng lại hỏi Pháp thân và Sc thân là đồng hay là khác thì Thượng sĩ dùng hình nh cây gươm hiu Long Tuyn và hòn ngọc mang tên Hphách để trả lời. Vt thể (gươm, ngc) và danh xưng (Long Tuyn, HPhách) là một hay là hai? Kng phải một cũng chẳng là hai vì chúng gn lin với nhau cũng tựa như Pháp thân và Sc thân.

Thượng sĩ còn ging dy kinh truyn cho môn đ, nhng  câu chuyn trong kinh sách thường giàu Ẩn ý. Ngài đã gợi mở cho họ nắm bt được nhng m nghĩa sâu xa trong nhng câu chuyn đó. Có vị hỏi: Thế Tôn nói : Suốt bốn mươi chín m, ta chưa từng nói một ch. Vy mười hai phần giáo từ đâu mà được?” Thy đáp: Hơi xông khỏi hộp mong vlại, thuốc u mở bình muốn bnh tiêu. (Vn:“Thế Tôn đạo: “Tthập cửu nn, vị thường thuyết nht tự”. Thập nhphn go, thâm xứ đắc lai?” Sư vân: “ Khí xung xuất hạp cầu khôi phc, Linh bo khai bình dục bnh tu). Một vn đề tưởng chng rt mâu thun được giải mã bng hình nh hơi xông khỏi hộp mong vlại,  thuốc  u  mở  bình  muốn  bnh  tiêu.  Điu  Pht nói ra cũng như khí u, thuốc u đựng trong bình quý vì muốn chúng sinh được giải thoái tiêu tan mọi mần bnh trong m tưởng mà mở hộp cho khí ra, mở bình để rót thuốc. Khai sáng cho chúng
 


sinh nht ra cái tâm thanh tịnh sn có nơi mình mà biết gìn giữ phát huy là mục đích tối cao của Pht. Ngôn ngPht nói ra chỉ là phương tin còn cái quan trng là chân tâm bản thể trong mỗi con người mà mỗi người cn nhn ra và giữ gìn nó.

Có vị hỏi: “Hòa thượng Thủy Lo mới đến tham vn Mã T, hỏi về ý Tsư từ n Đsang. Mã Tđp cho một đp ngã nhào. Thủy Lo đứng dy lin đại ng, vtay cuời ha h. Vy là ý thế nào?” Thy đáp: Cái đp của voi lớn, kng phải lừa chịu nổi. Lại hỏi
: “ Sau này Thủy Lo dy chúng, nói: “ Tkhi ăn cái đp của Mã Tổ đến ngày nay cười mãi chẳng thôi. Điu đó có nghĩa ?” Thy đáp: Tiếng gm rng của sư tử tht, đâu phải tiếng kêu của bọn dã can. Lại thưa: Tôi kng hiu. Thy dùng kệ chỉ dy: “Một đp ngã nhào, ai hay tìm xét. Đứng dy cười to, lại sinh buồn thảm. Cn hiu Tây sang, ngựa tơ ăn c. Vng lễ bái, lui ra.( Vn: “Thủy Lo hòa thượng sơ tham Mã T, vn Tây lai ý, Tnht đp thấp đảo, lo khởi lai đại ng, phchưởng kha kha đại tiếu, ý tc ma sinh”. Sư vân: Long tượng xúc đp, phi lư sở kham”. Tiến vân: Hu thchúng đạo : “Ttòng nht khiết Mã sư đp, trực đáo như kim tiếu bt hưu. Hựu tác ma sinh?” Sư vân: Chân sư tử chi hao hống, phi dã can chi gio đng”. Tiến vân: “ Hc nhân bt hi”. Sư dĩ kệ thchi: Nht đp thấp đảo, thùy gii tm tho. Đi tiếu khởi lai, Tăng sinh o não. Yếu thức Tây lai, mã u khiết tho). Câu chuyn Thin khó hiu đã được Thượng sĩ lý giải một cách sâu sc. Khi Hòa thượng Thủy Lo đến hỏi Mã T, Mã Tổ biết đây là người có thể lĩnh hội được ý chỉ đo Thin, nên Mã T đã kiến giải bng một cái đp ngã nhào. Thủy Lo nh hội được tm ý, vtay cười ha h, và từ đó cười mãi kng thôi. Thượng sĩ cho rng đó là tiếng gm rng của sư tử, chkng phải tiếng kêu của loài cú cáo tầm thường. Sau đó, ngài dùng kệ để giải thích thêm, tiếng cười của Thủy Lo tht đc bit thể hin sđại ngộ nhưng ng sinh đời sau khó lòng hiu được nên sinh phin não, hình tượng ngựa non ăn clà nói đến sự truyn lưu qua nhiu đời như t Nhã Đa La, Bồ ĐĐạt Ma, Mã T, Bá Trượng Hoài Hi, Vô Thông Ngôn… để Thin tông được hưng thịnh và có nhng nh hưởng tích cực đến sphát trin của xã hội.

Ngoài vic giảng dy, giải đáp nhng giáo lí cao siêu của Pht giáo như Pht pháp, sinh tử, Pht tâm, pháp thân, kinh Niết n, Kinh Duy ma, kinh Hoa nghiêmhay nhng câu chuyn Thin v
 


Quy Sơn, Thái tử Tt Đạt, Thin sư Hương Nghiêm, Thin sư Vn Tuế, Hòa thượng Đàm Kng…Tuệ Trung Thượng sĩ còn giảng dy cho môn đồ về lẽ ứng xử ở đời: Xin hỏi: Thế nào là gia phong của Thượng sĩ? Thy đáp: “ Nn ném trái rng kêu vượn tiếp, lười câu cá suối khiến hc tranh(Khi vn: “ Như hà thượng sĩ gia phong?” Sư vân: “ Nhàn phao nham quhô viên tiếp, Lãn điếu khê ngư dẫn hc tranh). Người học muốn biết nếp sng trong đời thường của Thượng sĩ. Ngài đã giải thích khi rỗi rãi thì nếm trái cây rng để gọi vượn đến ăn, khi lười thì ngồi câu cá để cho bọn hc được ăn cá. Giữ được cái m tự tại và m tt thẨy cho chúng sinh, đó là nếp sng an nhiên của ngài. Ngài còn dy cho môn đồ của mình về tình yêu thương, tình thy trò từ chính sự trân trng và ân nghĩa mà ông dành cho người thy của mình: Thân tuy phì đn nghương quan/ Tứ trọng ân thâm vcm hàn/ Ý chuyết thiểu phùng thiêm ý khí/ Tâm hôi cô ththống tâm đan/ Xuân hi hư đi khai đào nhị/ Phong khởi không văn kích trúc can/ Đương nht đáo gia tham vn bãi/ Một huyền cm tử thnh kim đàn (Tn tuy quê kch ở nơi xóm ng/ Tứ trng ơn sâu, lòng chưa dám lạnh/ Ý vng v, nhờ gp gỡ ít nhiu cũng đã ng thêm ý khí/ Lòng như tro nguội, song riêng gìn giữ tc son/ Xuân đến, lặng lẽ ngm cây đào nẨy nhị/ Gió nổi lên, luống nghe khóm trúc khua vang/ Hôm nọ đến nhà tham vấn xong/ Giờ đây, xin gy cây đàn kng giây). Đây là một tác phẨm sâu sc về tình thy trò, sự thu hiu, đồng điu của thy và trò nhìn từ góc độ Pht giáo.

Như vy, nhng nội dung mà Tuệ Trung Thượng sĩ giảng dy cho môn đệ rt phong phú, từ nhng triết lí cao siêu, nhng câu chuyn giàu hàm Ẩn đến cách sng trong cuộc đời thường nht… Đối cơ, Tng c, tng kệ của ông phn nào cho chúng ta hình dung được trí tuệ uyên bác của người thy trong thời đại cách chúng ta nhiu thế k. Qua nhng công án Thin, chuyn thơ, chuyn đời, người đọc hiu vhành trạng, nhân cách, con người cũng như nhng cng hiến của Thượng sĩ và chiêm nghim vvị thế của người thy trong xã hội đương đi.
      1. Người thy có phương pp ging dy linh hot và sáng to

Cùng với nội dung giảng dy phong phú sâu sc thì phương pháp giảng dy của Thượng sĩ cũng rt đa dạng, thể hin tâm huyết cũng
 


như tài năng Thượng sĩ với thế hệ sau. Trong quá trình truyn thụ tư tưởng Pht giáo, ông dùng cách thức đưa ra nhng bài kngn gọn nhưng sâu xa giúp môn đệ tự ngra được nhng tư tưởng uyên áo, ng có khi, ông từng bước dn dt tư duy của tăng sinh để họ đến được với chân líVic lựa chọn phương pháp nào để truyn thụ tư tưởng của ông hệ thuộc nhiu vào người hỏi và vn đề được hỏi.

Trong phn thi ca, ông đã viết nhng tác phẨm có nhan đề là Thị đ, Thchúng, Thhc và hàng lot nhng tác phẨm n về tư tưởng Pht giáo như Mê ngộ bt dị, Nhập trn, Phàm Thánh bt dị, Pht m ca, Sinh tử nhàn nhi dĩ, Thế thái hưu huyn, Tgiới kiêm nhn nhc, Tâm vương. Ông khuyên chúng sinh nhn ra chân tâm, Pht tính trong mình từ cách đt phn đề về thực trạng của xã hội: Thế gian nghi vọng bt nghi chân/ Chân vọng chi m dic thị trn/ Yếu đắc nht cao siêu bỉ ngn/ Hiếu tham đng tử diện tiền nhân (Thế gian ưu dối kng ưa thực/ Cái tâm thực hay dối cũng đu là bụi cả/ Nếu muốn vượt lên cao sang bờ bên kia/ Hãy hỏi đứa trẻ thơ ở ngay trước mt – Thchúng). Ông giác ngngười học, khai mở trí tuệ cho người học bằng vic dn dt quá trình niệm và vong của họ: Niệm khởi, m m khởi/ Tâm vong, niệm niệm vương (vong)/ Dc tri đoan đích ý/ Thch hgiảo kim dương/ Thiên địa do đàn chỉ/ Sơn xuyên đẳng thấu thanh/ Tm thời phong vũ đng/ Kê hướng ngũ canh minh (Một ý nghĩ nổi lên thì mọi tâm nổi lên/ Một tâm quên đi, thì mọi ý nghĩ quên đi/ Muốn biết nghĩa đích thực/ Hđá cn dê vàng/ Trời đt chỉ như búng ngón tay/ Non sông chỉ bằng một tiếng dặng hắng/ Tm thời gmưa rung chuyn/ Gà gáy lúc canh năm – Thị đồ). Ông bt đu gợi mở cho môn đồ từ chính sự bối ri, n khn, lung túng của họ: Hc giphân phân bt ni hà/ Ðồ tương linh đích khổ tương ma/ Báo quân hưu ỷ tha môn hộ/ Nht điểm xuân quang xứ xứ hoa (Người học rối chẳng biết làm sao đây/ Luống công cm hai hòn gch mà xát một cách khổ sở/ Xin bo với bạn hãy thôi ỷ vào cửa nhà người khác/ Một chm ánh xuân làm hoa nở nơi nơi – Thhc)… Thượng sĩ đã bằng nhiu con đường khác nhau để đem đến sự chuyn biến trong nhn thức của chúng sinh, môn đồ giúp họ đt đến nhng tm cao hơn trong quá trình tu tp.

TuTrung Thượng sĩ đã cthhóa nhng đc đim cơ bản trong các khái nim tru tượng bằng hàng lot nhng hình nh gin dgn gũi vi cuộc sng. Ông đc bit xut sc vi khnăng cthể
 


hóa nhng khái nim tru tượng bằng bin pháp tu tso sánh: Thân như huyn kính nghiệp như nh/ Tâm ta thanh phong tính nhược bồng (Tn như gương o nghip như ng/ Tâm như gió mát, tính tựa cbồng - Vn squy như), Tâm vương vô tướng dic vô hình/ Nhãn t lí cu dã bt minh (Tâm vương không tướng ng không hình/ mt sáng như ht châu ng không nhìn thy - Tâm vương), Khthế luân hồi như chuyn cc/ Ái hà xut mt đng phù âu (No khluân hi như trc nh xe quay mãi/ Sông ái chìm ni như bọt nước bập bnh – Khuyến thế tiến đo), Tam sinh thúc ht chân phong chúc/ Cửu giới tuần hoàn thnga ma (Ba sinh thm thoát như ngn duốc trong g/ Cn cõi tun hn giống như kiến bò miệng ci xay - Đn tỉnh), Ngã nhân tldic tsương/ Phàm Thánh như lôi dic như điện (Ta và người như c ng như song/ Phàm Tnh như sm ng như chớp - Phàm Thánh bt d)Hình tượng thiên nhiên, con người là i biu đt chuyên chni dung được biu đt là nhng tư tưởng Pht giáo. Nhng hình tượng quen thuộc gn gũi như đứa tr, gương mt m, ánh trăng…. đbiu đt nhng tư tưởng chyếu, cơ bản của Pht giáo. Cách thc nhiu ý nghĩa trong cách truyn thgiáo lý Pht giáo này là một thế mnh trong thơ ca, tụng kca Trần Tung nói riêng và thơ ca, tụng kca thời Trần nói chung.

Trong phần Đối cơ và Tng cổ, ông thường giải đáp, dn dt tư duy cho môn sinh. Có vlại hỏi: Trong Kinh có nói Kng tức là sc, sc tức là kng, ý chỉ thế nào? Lng giây lâu rồi hỏi: “ Hiu cng ?” Thưa: “ Chẳng hiu. Thy hỏi: “ Ông có sc tn kng?” Thưa: Có. Thy bảo: “ Sao nói sc tức là kng?” Thy hỏi tiếp: Ông có thy tướng mo cng?” Thưa: “Kng. Thy bảo: Sao nói kng tức là sc?” Lại hỏi: “Rốt cuộc là thế nào?” Thy đáp: Sc vốn kng kng, kng vốn kng sc. Vng lễ tạ đi ra. Thy bảo: “Nghe tôi nói kệ: Sc tức là kng, kng là sc. Ba đời Như Lai phương tin đt. Kng vốn kng sc, sc kng kng. Thể nh sáng ngời kng được mt. Hét. (Tiến vân: giáo trung đạo: Không tức thị sc, sc tức thkhông,ý chnhư hà?” Sư lương cửu vn: Hi ma? Tiến vân: bt hi. Sư vân Nhhữu sc thana ma? Tiến vân: Hữu. Sư vn: V hà sc tức thkhông? Hữu vn: Nhữ kiến không ưhũ tướng mo ma? Tiến vân: vô. Sư vân: Hà vkhông tức thị sc? tiến vân: Tt cánh như hà? Sư vâ: Sc bn vô không, không bn vô sc. Tăng lễ tạ. Sư vân: Thính ngô kệ viết: sc tức thkhông, không thị sc. Tam thế
 


Như Lai phương tiện lc. Không bn vô sc sc vô không. Thtính minh minh phi tht đắc). “Lại hỏi: Thế nào là m cPht?” Thy đáp: Trọn nói khắp tnh kng quốc sc, đâu hay cửa tía có thuyn quyên” (Tiến vân: Như hà thị cổ Pht tâm? Sư vân : “Tn đạo mã thành vô quc diễm. Bt tri chu hhữu thuyền quyên). Lại hỏi: Thế nào là nghip sinh tử?” Thy đáp: Sương thu lấm tấm phủ hoa lau, đêm tuyết tung ng trời trăng sáng” (Tiến vân: Như hà thị sinh tử nghiệp? Sư vân: “Thu sương trích trích lô hoa ngn. Dạ tuyết phân phân nguyệt sc thn). “Lại hỏi: “Ngài Di Lc kng tu định huệ vì sao tnh Pht kng nghi?” Thy đáp: “Đào đỏ trên cây đúng thời tiết, Cúc ng bên du nào phải xuân(Tiến vân: dật Đa bt tu đnh huệ, vthập ma thành Pht vô nghi? Sư vân: Hồng đào ththượng chân thời tiết. Hoàng cúc li biên bt thị xn)… Nhng câu kgợi mở giàu hình tượng đòi hỏi người nghe phải tự tìm tòi để chng ng- him cn lí. Ngoài ra, với nhng hình tượng Ẩn dụ, nhng câu giàu giá trn học, thể hin sự thẨm thu rt nhun nhị giữa n học nghệ thut và n học chức ng trong thời đại mà spn tách này chưa tht srõ ràng.

Ngoài vic dùng nhng câu kgiàu hình tượng để gợi mở nhng tư tưởng cao siêu, ông đã dùng nhng hình tượng rt đc bit để phá gy tư duy thông thường của người nghe, giúp họ có thể ng được ý chỉ sâu xa mà mnh mẽ của đo Thin. Có tăng sinh lại hỏi: Thế nào là Pháp thân thanh tịnh?” Thy đáp: “Ra vào trong nước đái trâu. Chui rúc trong đống phân nga. (Tiến vân: Như thhà thanh tịnh pp thân? Sư vân: “Xuất nhập ngưu tâu nôi. Toàn nghiên mã phn trung). Khi giảng kinh Niết Bàn, Thượng sĩ có câu tụng: nếu gp lão CĐàm thân nóng lnh. Chưa khỏi ngang hông cho một đp” (Nhược phùng đng nũng o Cồ Đàm, vmiễn lan hung đp). Đây là nhng lời đối đáp táo bo, khác với nhng lừoi đối đáp từ bi, nhẹ nhàng. Đó chính là sđa dạng trong cách giảng dy cho phù hợp với nhng người nghe để đến được mục đích cuối cùng là giúp họ ngđo.

Tông chỉ Thin tông luôn đề cao con đường tự chng nội m, trên con đường tu tập, kng phải ai cũng đt đến cái đích cuối ng, nhiu người đã phạm phải nhng mê lầm. Tuệ Trung Thượng đã đp tan nhng mê lầm ngu tượng này, đột phá thẳng vào trí tuệ t nhã: Mặc vi hương nhĩ bút vi can/ Hc hi phong ba lí điếu
 


thuyền/ Trân trng Viễn Công tần hđiếu/ Hi nanh long thượng th lư niên (Mực làm mồi thơm, bút làm cn/ Bể học sóng gió nên phải lái thuyn câu/ Tht tn trng Vin Công bao nhiêu ln buông câu kng nn/ Gp con rng dữ bay lên, đúng là năm lừa - Hí TViễn Thiền sư khán kinh tnghĩa). Thượng sĩ nói Thin sư Trí Vin dùng bút mực để giải thích kinh đin giống như dùng thuyn câu đi trên bin giáo lý mênh mông. Thương sĩ khen Thin sư Trí Vin bao ln buông câu câu con rng dưới bin. Nhưng ngày bt được con rng còn xa thăm thm, đến năm con lừa mới bt được mà trong thp nhị hoa giáp thì chẳng có năm nào là năm lừa. Thin sư Trí Vin cả đời chẳng đt được mục đích bằng con đường đang đi. Câu được con rng dữ vào năm Lừa là hình tượng Ẩn dụ của mê lm: Hc gi phân vân bt ni hà/ Đồ tương linh đích khổ tương ma (Người học đo rối bời biết làm sao đây/ Luống công đem viên gch mài vào nhau một cách khổ sở - Thhc). Thượng sĩ cho rằng sách v, kinh k, từ chương chỉ là phương tin, nếu kng vượt lên nó thì kng bao giờ đt được đến tâm Thin. Mã Tổ từng nói với ch Trượng: “Ngồi Thin kng thể thành Pht cũng như mài ngói kng thể thành gương. Vic tu Thin rt cn sự diu ngộ của mỗi cá nhân để phá bỏ nhng mê chp trên con đường chng ng.

Như vy, cùng với nội dung thuyết giảng phong phú uyên c, s đa dng trong cách giảng dy đã đem đến nhng giá trsâu sc cho phần Đối cơ, Tng cổ cũng như toàn bộ trước tác của ông. Vì sao Thượng sĩ đã đt đến được một nn cách và trình độ của bậc thy đáng kính trng như vy? Người thờ ông m thy là Trn Nn Tông đã lí giải vcon người và cuộc đời của ông: Thượng sĩ trộn lẫn cùng thế tục, hòa cùng ánh sáng, chkng trái hẳn với người đời. Nhờ đó mà nối tiếp được theo ht giống pp và dìu dt được ksơ cơ. Người nào tìm đến hỏi han, người cũng chỉ bảo cho điu cương yếu, khiến cho họ trụ được cái m, mc tính nh ng, kng rơi và danh hay thực (…). Thượng sĩ là người thần thái nghiêm trang, cử chỉ đĩnh đc. Khi người đàm lun về cái lẽ cao siêu huyn diu thì như gmát, trăng thanh. Đương thời các bậc đo cao đức trng đâu đâu cũng đu tôn trng, cho Thượng sĩ là người tin sâu biết rõ, ngược xuôi tht kmà lường” (Thượng sĩ hành trng).11


 
  1. ơ văn Lý Trần, tập II, Quyển Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989, tr.247.
 
 
    1. SUY NGẪM VỀ VỊ THẾ CỦA NGƯỜI THẦY THỜI NAY

Sự chuyn mình của cả hệ thống chính tr, kinh tế, văn hóa tt yếu dn đến giáo dục cũng phải thay đổi, tt yếu dn đến nhng yêu cu mới đối với người thy. Cùng với đó, nhng triết lý giáo dục mới được đưa vào quá trình đào to đã khiến cho nn giáo dục kng ngng vn động. Trong sự chuyn đối kng ngng này, một số căn ct, một sgiá trcốt lõi vn kng thay đổi. Chân dung của người thy Tuệ Trung Thượng sĩ đã phn nào chỉ ra, định hướng được nhng giá trcốt lõi này.

Thnhất, người thy là người phải có phẨm cht và nhân cách. Người thy kng chỉ là người truyn thụ tri thức, hướng dn cho người học lĩnh hội và phát huy giá trị của tri thức mà trước hết người thy là người quan trng giúp cho người học tu dưỡng v nhân cách, đo đức. Tiên hc lễ, hậu hc văn kng phải là một khẨu hiu sáo rng mà cn được hiu và thực hin một cách có chiu sâu. Vic rèn dy về nhân cách cho người học phải được đt lên ở vị trí cao nht trong quá trình giáo dục con người. Nếu đt được điu đó, xã hội sẽ ổn định và phát trin một cách bn vng. Người thy Tuệ Trung Thượng sĩ Trần Tung đã sng có trách nhim với xã hội trong vic tham gia bo vệ quê hương, trong quá trình trước thut để lưu lại nhng tác phẨm cho đời và giáo thụ cho các môn đ. Hơn na, trong cách giao tiếp với môn đ, ông luôn có thn thái nghiêm trang, cử chỉ đĩnh đc” để hình thành được chuẨn mực và to hiu quả giáo dục cao. Cuộc đời của ông thực slà một tm gương v nhân cách, phẨm hnh để người đời sau suy ngm và noi theo.

Thhai, người thy cn tích lũy được một hệ thống tri thức sâu sc, có trí tuệ uyên bác. Ở bt cứ thời nào, lĩnh vực nào thì người thy cũng là người truyn thụ, định hướng tri thức cho người học. Vy nên, vic tích lũy nhng tri thức ngày càng uyên thâm là một trong nhng điu quan trng bc nht trong snghip giáo dục của một người thy. Ý thức này cn được người làm nghề dy học, dựng nghip đào to thực hin trong suốt cuộc đời. Bằng tt cả s cgắng của mình, người thy phải từng bước giúp cho người học thay đổi nhn thức để trở thành người tốt hơn và luôn hướng thin. Tuệ Trung Thượng sĩ Trần Tung được nhiu người thờ làm thy, trong đó có Đệ nht tổ Thin phái Trúc Lâm Trần Nhân Tông, bởi ông là người đã luôn đem lại ánh sáng nhn thức cho các môn đồ
 


của mình. Đây là một bài học sâu sc và đến nay vn còn nguyên giá trvề quá trình tích lũy và hình thành tri thức cho người dy và người học.

Thba là quá trình người thy rèn luyn vkhnăng truyn thụ tri thức cho người học, đáp ứng được yêu cu tiến bộ theo con đường phát trin của mỗi cá nhân người học. Trong quá trình giảng dy của mình, Tuệ Trung Thượng sĩ đã luôn lựa chọn nhng cách thức cho phù hợp với người hỏi và vn đề được hỏi. Người dy học phải luôn phải linh hot, sáng to để định hướng cho nhng đối tượng khác nhau. Ngày nay, theo xu thế phát trin kng ngng của xã hội với nhng điu kin vkhoa học giáo dục, công nghệ thông tin, người thy cũng phải tiếp cn, lĩnh hội và thích ứng với nhng điu kin mới, phương pháp giảng dy, phương pháp tư duy mới. Có như vy, quá trình giáo dục mà người thy sử dụng mới đáp ứng được nhu cu phát trin của người học và của xã hội. Đây cũng là vn đề cốt lõi cn được đm bo trong quá trình phát trin giáo dục đối với người trực tiếp thực hin vic giảng dy.

Txưa đến nay, người thy luôn có một vai trò quan trng trong vic định hướng sphát trin của xã hội. Vị thế y của người thy trong xã hội hin nay cũng kng thay đổi. Người thy kng ngng phải hn thin mình để giữ được nhng vn đề căn ct, cơ bản, có giá trị trong nhân cách, tri thức và phương pháp giảng dy. Khi xã hội đương đại xut hin nhiu hin tượng đau lòng về nhân cách của người thy, về mối quan hệ thy trò, về mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội thì càng bức thiết đt ra vn đề khẳng định vvị thế người thy. Ht nhân quan trng trong vn đề này trước tiên thuộc về chính nhng người làm thy, nhng người làm nghề và to dựng snghip cho mình. Đng bộ là sự hỗ trợ của các cp qun lý trong quá trình phát trin snghip giáo dục của quốc gia. Sau na, s nhn thức của tn xã hội, nht là sự nhn thức của gia đình và bản thân người học cũng góp phn quan trng để quá trình giáo dục đt hiu quả cao, đem đến sphát trin tn din cho người học và sphát trin bn vng cho xã hội.
    1. KẾT LUẬN

Tuệ Trung Thượng sĩ Trần Tung là một nhân vt lịch sử độc đáo bc nht thời Trần, đồng thời ông cũng là một trong kng nhiu
 


tác giả thời kì này còn lưu giữ được trước tác tương đối bề thế. Ngài cng hin trên nhiu lĩnh vực, trong đó có vai trò một người thy truyn thụ tư tưởng giáo lý và to chuẨn mực trong ứng xử nhân sinh. Với cuộc đời và snghip của mình, ngài khai mở trí tuệ cho các môn đồ và khiến cho họ có nhng thay đổi sâu sc. Tác giả của nhng trước tác như Đối cơ, Tng cổ thực sự trở thành một bc thy cùng với nhiu bc thy lớn trong lịch sVit Nam như Chu Văn An (1929 – 1370), Nguyn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585), Nguyn Thiếp (1723 – 1804), v.v... Nhng bc thy có nhân cách đáng kính trng và trí tuệ uyên bác đã để lại cho hu thế nhiu suy ngm có giá trsâu sc về chính vị thế của người thy trong xã hội hin đi.

Xin kết bài viết này bằng lời tôn vinh Tuệ Trung Thượng sĩ của Trần Nhân Tông : “Đây là bc cao tăng đại đức/ Định danh đâu dễ/ Thước góc Lương Hoàng/ Mõ chng Thái Đế/ Vng tròn đu hay/ Mng dày đủ vẻ/ Bin pháp một ngươi/ Rng Thin ba phía (Thượng sĩ hành trng).12

TÀI LIỆU THAM KHẢO
竹 林 慧 忠 上 士 語 籙, kí hiệu A.1932 tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
三 祖 寔 籙, kí hiệu A.2048 tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Nguyễn Thị Thanh Chung, Khảo sát văn bản Tuệ Trung
Thượng sĩ ngữ lục ”, Thông báo Hán Nôm học năm 2012,
Nxb. Thế giới, H., 2013, tr. 141-155.

Nguyễn Thị Thanh Chung, “Chữ “không” trong thơ Tuệ Trung Thượng sĩ – Trần Tung”, Tạp chí Hán Nôm, số 2, 2015, tr.68-77.

Đinh Phúc Bảo (chủ biên), Phật học đại từ điển, Thượng Hải thư điếm, Thượng Hải, 1991.
Nguyễn Duy Hinh, Trần Tung: Thượng sĩ - Nhân sĩ - Thi sĩ,
Nxb. Khoa học xã hội, H., 1997.

Nhiều tác giả, Tuệ Trung Thượng sĩ với Thiền tông Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Trung


12 . Thơ văn Lý Trn, tập II, Quyn Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989,  tr. 247.
 


tâm nghiên cứu Hán Nôm, Tp Hồ Chí Minh, 1993.

Thơ văn Lý Trần, tập II, Quyển Thượng, Nxb. Khoa học xã hội, H., 1989.
Tổng tập Văn học Việt Nam, Nxb. Văn học, Hà Nội, 1998. Thích Thanh Từ, Tuệ Trung Thượng sĩ ngữ lục giảng giải,
Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 1996.

Kim Cương Tử (chủ biên), Từ điển Phật học, tập 2, Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Hà Nội, 1994.

474

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây