28 GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC THEO QUAN ĐIỂM CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN TÔNG

Thứ tư - 08/05/2019 21:52
Tôn Nữ Minh Hồng
437
 






 
GIÁO DỤC ĐO ĐỨC THEO QUAN ĐIM CA PHT HOÀNG TRN NN TÔNG

Tôn NMinh Hng



TÓM TẮT

Khi nghiên cứu về lịch sVit Nam, chúng ta thy triu đại nhà Trần được xem là triu đại hưng thịnh và vvang nht trong lịch s dân tc. Các nhà nghiên cứu cho rằng một trong nhng nhân tố ch yếu giúp cho triu đại này hưng thịnh đó chính là nhờ tài lãnh đo của các bc minh quân. Đặc bit, đời Trần được đánh giá là thời đại hoàng kim” của Pht giáo Vit Nam với sra đời của Thin phái Trúc Lâm Yên Tử do vua Trần Nhân Tông (1258-1308) sáng lp.

Nhm mục đích xây dựng một xã hội lý tưởng, Pht hoàng Trần Nhân Tông đã vn dụng Pht pháp vào trong cuộc sng để giáo dục đo đức cho nhân dân. Hơn thế na, mc dù với cương vlà người khai sáng một dòng thin Pht giáo nhưng Sơ TTrúc Lâm vn kng chủ trương độc quyntôn giáo của mình trong quá trình hành đo. Điu đó được thể hin rt rõ qua quan đim đo đức của Pht hoàng Trần Nhân Tông, là stng hòa nhng nguyên tc, chuẨn mực đo đức của Pht giáo ln Nho giáo.
  1. CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CĂN BẢN CỦA PHẬT GIÁO

Nói đến đo đức là nói đến nhng phm cht tt đẹp của con người do tu dưỡng theo nhng chuẩn mực đạo đức mà có1. Tùy theo hướng tiếp cn nghiên cứu, đo đức Pht giáo được kho sát qua nhiu tiêu chí khác nhau. Trong phm vi bài viết này, chuẨn mực đo đức chung của người tại gia ln xut gia theo Pht giáo được xác định qua ba nguyên tc cơ bản đó là: Ngũ giới, Thập thin và Từ bi.
 
    1. Thạc sĩ, Vit Tân và nhóm cng tác (2013), Tđiển tiếng Việt, Nxb. Từ đin ch khoa, Hà Ni, tr. 200.
 
 
      1. Ngũ giới

Ngũ giới là năm giới căn bản của Pht giáo. Nhm mục đích giáo dục nhân cách đo đức cho đệ tử, đức Pht tùy nghi chế định các loại giới lut như: Giới Sa-di, giới T-kheo, giới T-kheo-ni v.v.. Mỗi chúng đệ tử của Pht slãnh thọ số lượng giới điu khác nhau, nhưng suy cho cùng, tt cả hàng Tăng Ni và Pht tử đu phải vâng giữ năm điu căn bản để hn thin nhân cách, làm lợi ích cho mình và mọi người xung quanh, đó là:

Không sát sanh: Kng được cố ý giết hại chúng sanh, từ con người cho đến tt cả các loài động vt dù lớn như trâu, bòhay nhỏ như côn trùng, sâu bọ v.v.. Chẳng nhng kng được tự mình giết hoc xúi giục người khác giết mà còn khởi tâm thương xót bo vmạng sng của tt cả các loài hữu tình. Trng tâm của giới kng sát sanh là nhm mục đích nuôi dưỡng và phát trin lòng Từ bi.

Không trm cp: Kng được cố ý ly bt cứ tài vt nào khi chưa được sự đồng ý của chủ nhân. Thậm chí trong kinh doanh, kng được cân non, đo thiếu, trốn thuế, kng trung thực, dối gạt người v.v.. Chẳng nhng kng được trộm cp, mà còn phải biết bố thí, đem tài sn của mình chia sẻ cho người khác.

Không tà m: Kng quan hệ bt chính với người khác ngoài hôn phối, chỉ sng chung thủy một vợ một chồng. Giữ giới kng tà dâm để gia đình được hnh phúc, được con cháu kính mến, xã hội tin dùng. Nếu mọi người đu giữ giới kng tà dâm thì xã hội có luân thường đo lý, kng có nhng sự thù hn chết chóc, ly tán gia đình.

Không vọng ngữ: Kng được nói lời sai quy, kng to khẨu nghip bt thin qua bốn trường hợp: nói dối, nói lời gây chia r, nói lời thêu dt, nói lời ác độc. Ngược li, phải luôn luôn trao dồi bốn loại khẨu nghip lành, đó là: nói lời chân tht, nói lời hòa nhã, nói lời có ý nghĩa, nói lời tốt đp.

Không uống rượu: Kng được uống các thgây say xỉn như rượu, bia; kng sử dụng các cht gây nghin như ma túy, thuốc phin... Vì các thy làm tổn hại sức khỏe, khiến cho trí óc con người kng còn sáng suốt, kéo theo nhiu tội lỗi, tán gia bại sn, thm chí mt mạng.
 


Như vy, năm giới là năm nguyên tc sng rt thiết thực đối với người Pht tử nói riêng và mọi người trong xã hội nói chung. Người nào tuân thủ trọn vn năm giới, tt nhiên sgặt hái nhiu lợi ích và thành công trong cuộc sng. Bởi người sng có giới đức luôn thanh thn, tự tin với chính mình và mọi người, tiếng tốt được đồn xa, được mọi người yêu thương, tôn trng, kính n. Mục đích của đạo Pht là hướng dn con người đi đến an lc hnh phúc, do đó, đức Pht dy Ngũ giới để giúp con người giữ tròn nhân cách đo đức, đem lại an lc hnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội trong hin tại cũng như tương lai.
      1. Thp Thin
Trong Kinh Pháp cú, đức Pht dy rng: Không làm mi điều ác,
Thành tựu các hạnh lành, Gitâm ý trong sch,
Chính lời chư Pht dy(PC 183).

Vy, theo lời Pht dy, nhng gì là ác (bt thin) và nhng gì được gọi là nh (thin)? Trong Đại kinh Vacchagotta, đức Pht trình bày rt rõ vpp thin và bt thiện: “Sát sanh, này Vaccha, là bt thiện, từ bỏ sát sanh là thiện. Ly ca không cho, này Vaccha, là bt thiện, từ bly ca không cho là thiện. … Sân, này Vaccha, là bt thiện, không sân là thiện. Tà kiến, này Vaccha, là bt thiện, chánh kiến là thiện. Như vy, này Vaccha, mười pp là bt thiện, mười pp là thiện2. Tóm li, 10 vic: sát sanh, ly của kng cho, tà hạnh trong các dục, vng ngữ, nói hai lưỡi, nói ác khẨu, nói lời phù phiếm, xan
tham, sân, tà kiến, là 10 điu bt thin, ngược lại là Thập thin (
), tức là 10 điu lành. Đó chính là mười vic lành do ba nghip
to nên, gồm có:
  1. Không sát sinh: Nghĩa là kng giết hi, kng cướp mt mạng sng của con người và các loài động vt khác.
 
  1. Không trm cp: Nghĩa là kng tước đot quyn shữu của người khác một cách phi pháp.

2. Thích Minh Châu dịch (2012), “Đại Kinh Vacchagotta, Kinh Trung bộ, tập I, Nxb. Tôn giáo, Hà Nội, tr. 599-600.
 
 
  1. Không tà m: Nghĩa là kng có nhng hành vi quan hệ tình dục với người kng phải là vhay chồng của mình.
 
  1. Không nói di: Nghĩa là nghĩ thế nào nói thế y, lòng nghĩ và ming nói kng trái nhau, vic phải thì nói phi, vic quy thì nói quy, vic có thì nói có, chuyn kng thì nói kng.
 
  1. Không nói thêu dệt: Nghĩa là kng trau chuốt lời nói, kng thêu hoa dt gm, kng nói lời ngọt ngào đường mt để lung lc ng dạ của người, để quyến rũ người làm điu sái quy.
 
  1. Không nói lời hai chiều: Nghĩa là kng nói lời đâm thọc hai chiu, kng đến bên này nói xu bên kia, kng đến bên kia nói xu bên này khiến cho hai bên hn thù nhau.
 
  1. Không nói lời hung ác: Nghĩa là kng nói nhng lời hung dữ ác độc, cộc cn, thô tục làm cho người nghe khó chịu; kng mắng nhiếc làm cho người nghe hổ thn, khổ đau.
 
  1. Không tham lam: Nghĩa là kng ham muốn năm thứ dục lc (tin của, sc đp, danh vng, ăn uống, ngngh) ràng buộc chúng sanh luân hồi sanh tử trầm luân.
 
  1. Không sân hn: Nghĩa là kng nóng ny, gin hờn, vn giữ s bình tĩnh, đim đm, nhu hòa trước nhng cnh trái ý nghịch lòng.
 
  1. Không si mê: Nghĩa là phải có sự hiu biết đúng đn, phán đn nh r, nhn định rõ ràng, kng cố chp theo sự hiu biết riêng của mình, kng tin theo tà kiến trái với chơn lý, nht là kng mê tín dị đoan.

Pháp Thập thin này có công năng rt lớn, như trong “Kinh Thế ký” thuộc Trường A-hàm, đức Pht dy: Ở thế gian vào thời kiếp gim, con người sng đến 84 ngàn tuổi, sau đó gim dn còn 7 vn, 6 vn ... cho đến 200, và ngày nay, con người sng khoảng 100 tuổi. Sở dĩ tuổi thọ và phước báo con người suy gim là do kng tu pháp Thập thin mà ngược lại còn làm Thập ác. Qua kiếp tăng, con người làm ác cùng cực, chợt thức tỉnh tu thin, từ 1 cho đến 10 điu thin, thì phước báo và tuổi thọ tăng dn lên đến 84 ngàn tuổi, và thế giới trở thành an lc, hnh phúc vô cùng3.


3. Xem thêm: “Kinh Thế ký, Kinh Trường A-m, Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, tp I, tr. 144-145.
 


Đó chính là lý do tại sao khi đề cp đến lợi ích của pp Thập thin, Hòa thượng Thích Thanh Từ nói rng: “Người tu từ cư sĩ ti gia cho đến xuất gia ln người thế gian, nếu biết áp dụng pp tu Thập thiện trong cuc sống thì được bình an hạnh phúc. Người tu thì mau tiến đến qugii thoát. Người đời thì phước u ny càng lớn, tui thny càng tăng trưởng4. Đc bit, trong Pht hc phthông, Hòa thượng Thích Thin Hoa đã nêu lên bốn lợi ích của Thập thin nghip hết sức cụ thể như sau: 1. Thập thin nghip có thể giúp con người cải to tn tâm; 2. Thập thin nghip giúp cho con người có thể cải to hoàn cnh; 3. Thập thin nghip là cnh nn thiên giới; 4. Thập thin nghip là căn bn Pht qu5.

Nói chung, bt ktại gia hay xut gia, nếu ai giữ tròn Thập thin thì trong đời hin tại thân tâm được cải thin tốt đp, hn cnh sng được sáng sủa tươi vui; tương lai tnh khỏi đa lc chốn tam đ, lại được hưởng phước báo cõi nhân thiên và chng đc Pht qu. Thiết nghĩ, mỗi một công dân sng trong cng đồng xã hội biết thực hành Thập thin, bản thân cũng như gia đình của họ sẽ được an lành, hnh phúc; đồng thời có thể góp phn xây dựng và phát trin nn đo đức, văn hóa, kinh tế v.v. cho đt nước được yên bình, thịnh vượng. Có thể nói giáo lý Thập thin là mười nguyên tc chuẨn mực để hn thin nhân cách đo đức cá nhân, là nền tảng căn bản để thiết lp nn đo đức văn hóa cho xã hội lý tưởng.
      1. Từ bi

Chúng ta thường nghe nói: “Đo Pht là đo Từ bi, người tu nh phải có m Từ bi”; đc bit, trong bài din n khai mc “Hội tho Giáo dục Pht giáo trong thời hin đi, Hòa thượng Thích Minh Châu nhấn mạnh: Nhng đức tính chyếu được đề cao trong đạo đức hc Pht giáo, ni bt là lòng Từ bi vô lượng6. Vy Từ bi nghĩa là ?
Thông thường, Từ bi được hiu một cách đơn gin là lòng thương

 
  1. Thích Thanh Từ (1993), Kinh Thập thiện giảng giải, Thành hội Pht giáo TP.HCM n nh, tr. 7.
  2. Thích Thiện Hoa (1997), Phật học phổ thông, tập 1, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 324-325.
  3. Nhiu tác giả (2001), Giáo dc Phật giáo trong thời hiện đi, Nxb. Thành phố HC Minh, tr. 16.
 


người, nhưng tht ra, Từ bi vốn do hai chTừ’ (, S: Maitrya) và Bi’ (, S: Karua) ghép chung lại và được định nghĩa một cách rõ
ràng như sau:
Tnăng dữ nht thiết chúng sanh chi lc Bi năng bt nht thiết chúng sanh chi kh.
Nghĩa là: Tlà mang nim vui đến cho tt cả chúng sanh, Bi là thường dứt trđau khổ cho tt cả chúng sanh. Như vy, lòng Từ bi của B-tát kng chỉ giới hn trong phm vi bà con quyến thuộc, bạn bè, mà còn trải rng khp tt cả chúng sanh trong mười phương thế giới7. Với tâm Từ bi rng lớn vô biên, các Ngài ban bố tình thương cho tt cả chúng sanh bằng nhng giọt nước cam lồ diu pháp. Nhng tâm hồn khổ đau phin não luôn được xoa dịu trong ng suối mát lành tn đy hnh phúc và yêu thương.

Trong TVô lượng m (Từ, Bi, H, X), hai chTvà Bi đứng đu, là điu kin tt yếu cn phải có trước tiên đối với bt cứ ai tu tp B-tát hnh theo tinh thn Pht giáo Đại tha. Chính tâm Từ bi dn dt chúng ta trên lộ trình hành B-tát đo, đi vào cuộc đời để hóa độ chúng sanh. Thực tế nht là trải lòng Từ bi yêu thương, quan tâm, giúp đỡ nhng người chung quanh cũng như bt cứ sinh linh nào cn sự cứu giúp của các vị B-tát hóa thân đang hin hữu trên cuộc đời này. Xưa kia, đức Bổn Sư chúng ta đã vì lòng Từ bi rng lớn đối với mọi loài chúng sanh, Ngài đã kng qun ngại gian nguy ra đi tìm đo cứu đời. Chính vì lòng Từ bi mà 49 năm Ngài thuyết pháp kng ngng ngh. Nếu chúng ta chưa có được lòng Từ bi bao la cao thượng như đức Pht, thì chúng ta nên thể hin lòng Từ bi trước hết là đối với con người và các loài động vt chung quanh ta. Đối với con người, kng chỉ nhng người trong lục thân quyến thuộc như cha m, thy bạn, anh em v.v. mà ngay cả nhng người xung quanh, chúng ta đu nên thể hin lòng thương yêu h. Còn đối với các loài động vt, chúng cũng ham sng sợ chết như loài người, do đó, chúng ta kng nên nhn tâm giết hại chúng.
Tóm li, theo quan đim Pht giáo, Từ bi kng đơn thun là
  1. Nguyên tác: “(Bodhisattvas) Compassion is not merely concerned with a few sentient beings such as friends and relatives, but extends up to the limits of the cosmos, in all directions and towards all beings throughout space(Paul Williams (2009), Mahāyana Buddhism: The Doctrinal Foundations, Routledge, London, p.196).
 


ng thương người với tình cm luyến ái phàm tục của thế gian mà luôn vượt qua giới hn tình cm riêng tư, xoá tan mọi rào chn của đẳng cp, giới tính, đa v, chng tc Khi một người tht scó tâm Từ bi thì ngườiy kng nhng chỉ thương yêu bà con quyến thuộc thân thích mà còn chan rải tình thương đến với mọi người, thm chí cả kẻ thù của chính mình. Với giáo lý Từ bi, Pht giáo đã khẳng định rằng hn thù hay bo lực kng thể dp tt mọi xung đột hay mâu thun trong cuộc sng, chỉ có tình thương mới có thể xoa dịu nhng trái tim thù hn và tàn bo.
  1. CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CĂN BẢN CỦA NHO GIÁO

Theo luân lý đo đức của Nho giáo, con người sng trong xã hội cn phải thực hin tốt năm mối quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, chồng - vợ, anh - em và bạn bè. Đcó thể xử lý tốt năm mối quan hệ đó, trên căn bản con người cn phải có Ngũ đức và giữ tròn đo Trung hiếu.

2.1 Ngũ đức


Ngũ đức hay còn gọi là Ngũ thường. Đó là năm phẨm cht đo đức thông thường của con người, nói đúng hơn là năm yếu tố hình thành nhân cách một con người theo quan nim của Nho giáo, gồm có: Nhân, Nghĩa, L, Trí, Tín.
Nn (): Là nhân ái, nn từ, là cách đối nn xử thế trong mối quan hệ giữa người với người, giữa cá nn và xã hội. Hay nói cách khác, “Nhân là đức tính hoàn thiện, là cái gc đạo đức của con người, nên Nn chính là đo m người8. Trong Lun ngữ, Nn được nhc đến nhiu lần và trở tnh yếu tcốt lõi vđo đức của Nho giáo. Khổng Tử nói: Mun tu thân phi tn theo đạo lý. Mun tn theo đạo lý, phi thực hiện Nhân. Nhân tức là tính người, là kính yêu người trong thân tc, yêu nhân n ca mình. Đó là điều lớn nht trong chNhân9.
Nghĩa (義): Là lẽ phi, là nhng gì hợp với đo làm người. C thể hơn, Nghĩa là thể hin vai trò, trách nhim của con người với

 
    1. Doãn Chính chủ biên (2012), Lch sử triết hc phương Đông, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Ni, tr. 259.
    2. Dương Hng, Vương Thành Trung, Nhim Đại Vin, Lưu Phong (chủ dịch) (2003), T thư, Nxb. Quân đội Nn dân, Hà Ni, tr. 74.
 


người, với cuộc đời và xã hội. Con người ở đời cn phải sng có nghĩa có tình, nghĩa là sng có tch nhim với quê hương đt nước, gia đình, anh em, bè bn. Tinh thần trng nghĩa của Nho giáo được thể hin qua câu nói của Khổng Tử: “Người quân tử chỉ biết điều ng- hĩa, kẻ tiểu nhân chỉ biết điều lợi10.
Lễ (): Là phép tc, nguyên tc đo đức. ChLễ ở đây kng chỉ là lễ phép, đức độ kính trên nhường dưới trong mối quan hệ luân thường đo lý của con người, mà còn thể hin qua nhng hình thức lễ nghi theo truyn thống, trở thành nét đp văn hóa của dân tc. Khổng Tử nói: Cung kính mà thiếu lễ thì m thân mình lao nhc. Cẩn thn mà thiếu lễ thì trthành nhút nhát. Dũng cảm mà thiếu lễ sẽ trthành lon nghch. Ngay thng mà thiếu lễ sẽ trnên thô lỗ11.
Trí (): Là trí tu, kiến thức, ng lực hiu biết, ssáng suốt, minh mẫn. Nhờ có trí, con người mới hiu được đo lý, xét đoán được svt, pn bit được cnh tà, chuyn hóa vic dở tnh hay, điu ác tnh điu thin, có thể thực hin các vic nn nghĩa. Khổng Tử nói: “Người có trí lực bc trung trở lên có thdy cho h nhng đạo lý cao sâu. Người có trí lực từ bc trung trở xuống không thdy cho hnhng đạo lý cao sâu12.
Tín (): Là tin tưởng, tin cy. Dù là người tài ba nhưng lại kng có uy tín đối với người khác, kng được người khác tin cy thì cũng chẳng được ai tôn trng. Đgiữ được chữ tín thì phải thn trng lời nói, kng hứa hn nhng điu vượt quá khnăng của mình, như Khổng Tử từng nói: Người xưa không để khinh suất khi nói ra, bởi sợ xu hvì không thực hiện được lời mình đã nói13.

Trong năm đức tính trên, Nhân được xem là nguồn gốc căn bản của đo làm người. “Nhân vừa là tu thân vừa là ái nhân, vừa là xử kỷ vừa là tiếp vt. Nó là trung tâm của đo đức theo Khng Tử, từ đó mà phát ra c đức khác, và c đức khác tụ cvnó14. Người có đức Nhân t ssng có Nghĩa, ứng xử hợp với L, có Trí hiu biết và to được uy Tín với người khác. Nói rng hơn, theo Nguyn Hiến Lê,

 
    1. Dương Hng…, Sđd, tr. 174.
    2. Dương Hng…, Sđd, tr. 259-260.
    3. Dương Hng…, Sđd, tr. 222.
    4. Dương Hng…, Sđd, tr. 177.
    5. Nguyn Hiến Lê (2006), Khổng T, Nxb. Văn hóa Thông tin, Hà Ni, tr. 221.
 


Nhân bao gồm cả Trung và Hiếu15.

2.2 Trung hiếu


Trung và Hiếu là hai phm trù đc bit quan trong trong tư tưởng Nho giáo. Khi n về luân lý đo đức của Nho giáo có liên quan đến chế độ phong kiến Trung Quốc, chúng ta thường nghe nhc đến câu: Qn sthn tử, thn bt tử bt trung; phsử tử vong, tử bt vong bt hiếu”; nghĩa là: vua ra lnh bề tôi chết, nếu bề tôi kng chết là kng trung thành với vua; cha khiến con chết, nếu con kng chết thì trở thành con bt hiếu. Mặc dù câu nói này còn gây ra nhiu vn đề tranh cãi nhưng qua đó cho thy Nho giáo rt chú trng đo Trung và Hiếu.

Trước hết nói vđo Trung. Khổng Ttừng nói: Vua ly lmà đãi bi, bi ly trung mà thvua, tuy nhiên, bc trượng phu quân tcn phi biết: Trung vi vua mà không khuyên can vua theo đường chính ư?16. Nghĩa là btôi phi trung thành vi vua, nhưng vvua y phi là bc minh quân sáng suốt chkhông phi là n quân. Trung vi vua là một ng trung thành, tn ty phc ng vua, hết ng giúp vua trong snghip trị quốc - bình thiên hạ, phi htr, tán dương vua làm nhng vic đo đức nhân nghĩa, đồng thời phi can gián khi vua làm nhng vic trái vi đo lý. Qua đó cho thy, theo Nho giáo nguyên thy, đo Trung được nhn mnh ở phương din trung quân, vsau mrng thành tinh thn trung quân ái quốc.

Kế đến là đo Hiếu. Quan đim hiếu đo của Nho giáo được Khổng Tử trình bày rt rõ trong chương đu “Khai tông minh ng- hĩa” của Hiếu kinh: “Thân thể, tóc da, đều nhn từ mcha, không được để bị hy hoi, tn thương, đó là khởi đu ca chHiếu. Lp thân hành Đo, lưu danh cho hậu thế, để hiển vinh mcha, đó là tt cùng ca Hiếu. Đng thời: Cha mẹ còn sống thì phng scho hợp lễ, mt ri thì tống táng cho hợp lễ, cúng tế cho hợp l17. Như vy, theo Nho giáo, người con phải thể hin lòng hiếu kính với cha mẹ bng cách:
  1. Quý trng, giữ gìn thân thể do cha mẹ sinh ra; 2. Lp thân dương danh ở đời để vinh hin mẹ cha; 3. Đối với cha m, phải phng dưỡng khi còn sng và lo hu sự cho hợp l.
 
    1. Nguyn Hiến Lê, Sđd, tr. 221.
    2. Dương Hng…, Sđd, tr. 396.
    3. Nguyn Hiến Lê (1995), Lun ngữ, Thiên II. Vi Chính, Nxb. Văn học, Hà Ni, tr.40.
 


Có thể nói học thuyết luân lý, đo đức của Nho giáo tuy phn ánh năm mối quan hệ phổ biến trong xã hội, nhưng tựu trung li, cũng chỉ nhm đến hai mối quan hệ chính, đó là mối quan hệ trong gia đình (cha - con; vợ - chồng; anh - em) và mối quan hệ ngoài xã hội (vua - tôi; bạn bè). Trong gia đình thì mối quan hệ cha - con là lớn nht và được thể hin bằng đo Hiếu. Ngoài xã hội thì mối quan hệ vua - tôi là quan trng nht và được thể hin bằng đo Trung. Từ đó cho thy, theo quan nim của Nho giáo, nhà yên thì nước syên, nếu trong gia đình có nhng người con có hiếu thì ngoài xã hội scó các bề tôi trung thành.
      1. QUAN ĐIỂM ĐẠO ĐỨC CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN TÔNG
 

3.1 Quan đim đo đức dung hòa giữa Pht giáo và Nho giáo của Pht hng Trn Nn Tông

Qua các cuộc đu tranh chống quân xâm lược Mông Nguyên, vua Trần Nhân Tông tin tưởng rằng, dân tộc Vit Nam đn kết một lòng, từ vua quan đến nhân dân đu quyết tâm đánh gic, giữ gìn bờ cõi, thì quân gic dù mnh và hung hãn my cũng phải thua. Vua nhn thy trong đo Pht có nhiu yếu tố tích cực, có thể tăng cường sự đn kết dân tộc và củng cố nn đo đức xã hội để giúp cho đt nước được phát trin lành mnh, phồn thịnh, bởi Pht go đã đem đến triết lý về đời người, vgiải thoát, đáp ứng nhu cu tìm hiểu sâu sc vn đề nhân sinh. Vphương diện văn hóa và đạo đc, trong Pht go chứa nhiều luận điểm phù hợp với c giá trị và chuẩn mực đạo đc18. Do đó, sau khi xut gia, Sơ Tổ Thin phái Trúc Lâm Yên Tđã đi khp mọi no thôn quê, khuyên dân phá bỏ các dâm từ và thực hành giáo lý Thập thin19.

đây, vn đề được đt ra là tại sao Pht hoàng Trần Nhân Tông lại chọn giáo lý Thập thin để truyn dy cho dân chúng?

Trvcội nguồn lịch sPht giáo cách đây hơn 2500 năm, trước khi nhp Niết-bàn, đức Pht đã từng di hun rằng: “Này c Tỳ-kheo,

 
        1. Trương Văn Chung, Doãn Chính (đồng chủ biên) (2008), Tư tưởng Vit Nam thời Lý - Trần, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Ni, tr. 414.
        2. Thích Phước Sơn dịch và chú (1995), Tam Tổ thực lục, Vin Nghiên cứu Pht học Vit Nam n nh, tr. 20.
 


hãy du hành vì hạnh phúc cho quần chúng, vì an lc cho quần chúng, vì lòng thương tưởng cho đời, vì lợi ích, vì hạnh phúc, vì an lc cho chư Thiên và loài Người. Chớ có đi hai người mt ch. Này các Tỳ-kheo, hãy thuyết pp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, có nghĩa, có văn20.

Thông qua đoạn kinh này, đức Pht khuyên các đệ tử T-kheo hãy du hóa khp nơi để giúp cho qun chúng được an lc hnh phúc bằng pháp sơ thin, trung thin, hu thin. Kế thừa tư tưởng Pht giáo Nguyên thu, Sơ TTrúc Lâm đã đi khp vn no thôn quê để dy dân chúng thực hành giáo lý Thập thin. Qua phn giải thích v pháp Thập thin ở trên, chúng ta thy mười điu này rt đơn gin, dễ hiu, dễ thực hành, có thể mang lại nhng lợi ích vô cùng thiết thực cho con người và xã hội. Có thể nói Thập thin chính là giáo lý nhp thế căn bản của đo Pht, đem giáo lý Thập thin để giảng dy cho dân chúng, Pht hoàng Trần Nhân Tông có ý muốn xây dựng một xã hội lý tưởng trên nn tảng đo đức Pht giáo.

Mt khác, Pht hoàng Trần Nhân Tông tuy chú trng vic hướng con người đến với nhng giá trị chân, thin, mỹ của Pht giáo, nhưng cũng kng xem nhẹ các giá trđo đức nhân văn của Nho giáo. Bởi vì: “Thông qua Nho go, hthng c phong tc và tp quán, phép ứng xử và lễ nghi, quy phm vđạo đức và định chế của pp luật… không phi là tất cả đều không hcó một chút tác dụng tích cực tốt đp nào21. Tu dưỡng theo Nho giáo, kng chỉ nhm mục đích hn thin nhân cách đo đức cho mỗi cá nhân mà còn có thể giúp cho đấng trượng phu quân tử vng tiến trên lộ trình công danh snghip, đó là: tu thân - tgia - trị quốc - bình thiên h. Sơ TTrúc Lâm cho rằng:
Tích nhân nghì, tu đạo đc, Ai hay này chng Thích Ca;
Cầm giới hạnh, đon xan tham, Chn thực y là Di Lc.
(Trần Nhân Tông, Cư trn lạc đạo phú, Hội thứ 4)
  1. Thích Minh Châu dịch (2013), Kinh Đi bát Niết-bàn, Kinh Trường b, Nxb. Tôn go, Hà Ni, tr. 178.
  2. Nguyễn Khắc Thun (2010), Tiến trình văn hóa Vit Nam từ khởi thy đến thế kỷ XIX, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Ni, tr. 136.
 


Đim nổi bt ở đây là khẳng định rằng tu nhân tích đức theo quan đim Nho giáo cũng kng khác gì so với vic giữ giới hnh, bỏ xan tham của Pht giáo, tt cả đu là nhng vic làm mà chư Pht đã thực hành, đu hướng đến mục tiêu giác ngộ thành Pht. Mục đích của vic tu hành là giải thoát, thành Pht, nhưng thành Pht bằng cả con đường tích nhân nghĩa và tu đo đức trên tinh thn dung hợp Nho - Pht, đây quả tht là nét độc đáo, sáng to của Pht hoàng Trần Nhân Tông. Có lẽ đó chính là lý do tại sao Nguyn Kim Sơn cho rằng Cư trn lạc đạo phú là bài phú thể hin kim chỉ nam của vic tu hành để chng nggiải thoát, nhưng nó cũng mang dáng dp một bài Thánh huấn của Nho gia, dy dỗ giáo hóa đệ tử, chúng dân22. Liên quan đến vn đề này, trong Cư trn lạc đạo p đề cp:
Vâng ơn Thánh, xót mcha, ththy hc đạo. Mến đức C, kiêng bùi ngt, cm giới ăn chay”.
(Trần Nhân Tông, Cư trn lạc đạo phú, Hội thứ 7)

Qua đó cho chúng ta thy rõ vai trò và mi quan hsong hành giữa Pht giáo và Nho giáo trong xã hi thời by giờ: Tư tưởng ca đc Thánh cn thiết cho sduy trì trt txã hội cũng như go lý ca đức Pht cn thiết cho sgiải thoát m linh con người23. Theo quan đim ca một bc Hoàng đế li là đấng Pht hoàng ca quốc gia Đi Vit, dù trong một đt nước mà Pht giáo được xem là quốc giáo, nn tảng tư tưởng đxây dựng mu người lý tưởng không chdựa trên chuẨn mc đo đức theo tinh thn Pht giáo mà còn kết hợp ctinh thn Nho giáo. Vn đnày thhin rt rõ trong Cư trn lc đo phú khi tác gitrình bày quan đim ca mình vmu người lý tưởng:
Sch giới lòng, chùi giới tướng, ni ngoi nên Bồ-tát trang nghiêm; Ngay thchúa, tho thcha, đi đỗ mới trượng phu trung hiếu”.  (Trn Nn Tông, Cư trn lc đạo phú, Hội thứ 6)
Ý đoạn này muốn nói, B-tát trong tâm giới đức thanh tịnh, bên


 
  1. Nguyn Kim Sơn (2009), Cội nguồn triết học của tinh thần Thin nhập thế Trần Nn Tông, http://khoavanhoc-ngonngu.edu.vn.
  2. Nguyn Công Lý (2002), Tinh thần dung hợp tư tưởng Pht - Lão - Nho trong n học Pht giáo thời Lý - Trần, Tp chí Hán Nôm số 2 (51), tr. 4.
 


ngoài thực nh các công hạnh trang nghiêm là mu người lý tưởng của Pht giáo, còn bậc trượng phu quân tử giữ trọn lòng trung hiếu là mu người lý tưởng của Nho giáo. Một con người hội đủ hai đc tính này sẽ trở tnh mu người lý tưởng của dân tộc Vit Nam. Thực tế đã minh chng, phần ln các nhà nh đo đời Trn va có tư cách ca một đấng trượng phu quân tử, va mang phong cách ca một vB-tát tại gia, một bc Thin sư tu nh ngđo, siêu trn tht tục. Nhìn chung, hlà nhng Bồ-tát trang nghiêm nên đi với bn thân hgigìn kỷ luật và sống cuc sống có lý tưởng, đng thời hcũng là nhng bc trượng phu trung hiếu, nên họ trung thành với Tquc, sống hiếu tho với cha mông bà24.

Đặc bit đối với vua Trần Nhân Tông, có thể nói quan đim tư tưởng và văn hóa ứng xử của vua luôn thể hin đy đủ phẨm cht của đấng trượng phu trung hiếu và bc B-tát trang nghiêm. Lòng trung hiếu của vua Trần Nhân Tông được thể hin rt rõ qua các bài biu tu trình lên vua Nguyên: “Thế tử An Nam là cô thn
… tn theo chức nghiệp ca cha thn, chng m để rơi mt lời giáo huấn ng lòng trung để dy con25; “Cô từ sau khi cha mt đi, đã ăn chay, tng kinh, phóng sanh vt mng, còn lo không đủ để báo ơn cha trong muôn mt26. Và hình nh B-tát trang nghiêm được mô t như trong Cư trn lc đạo phú đã đề cp, kng chỉ sch giới lòng, chùi giới tướngmà còn:
Dng cầu đò, di chiền tháp
Ngoi trang nghiêm sự tướng hãy tu; Săn hỷ xả, nhuyễn từ bi
Ni tự ti kinh lòng hng đc”.
(Trần Nhân Tông, Cư trn lạc đạo phú, Hội thứ 8)

Đây chính là nhng công hnh của một vị B-tát. Theo tinh thn nhp thế của Pht giáo Đại tha, người tu hành kng chỉ chuyên tâm vào vic tu tp, đọc tụng kinh sách, mà cn phải dn thân vào nhng vic giúp ích cho người khác như xây dựng cu đò, tu sửa chùa tháp, bố thí cúng dường, giảng kinh thuyết pháp… Nhng ai
  1. Lê Mnh Thát (2006), Toàn tập Trần Nhân Tông, Nxb. Tng hợp TP.HCM, tr. 227.
  2. Lê Mnh Thát, Sđd, tr. 396.
  3. Lê Mnh Thát , Sđd, tr. 417.
 


sn sàng thực hin bt cứ vic gì mang đến lợi ích an lc cho chúng sanh một cách hoan h, kng chấp trước dính mc (săn Hx), với m Từ bi vô lượng (nhuyn Từ bi), mới xng đáng là bậc B-tát theo đúng tinh thần Pht giáo. Có thể nói vua Trn Nn Tông đã hoàn thin tư cách của một bậc B-tát. Với tấm lòng Từ bi bao la, sau khi xut gia tu nh chng đo, Sơ Tổ Thin phái Trúc Lâm Yên Tkng chỉ lập giảng đường, xây ct tu vin để tiếp độ ng chúng, mà còn đi khắp đông tây để truyn bá cnh pp cho dân chúng, cm lo đời sng người nghèo, cụ thể như: “Quý o năm thứ 11 (1303) … Thượng hoàng ở phủ Thiên Trường, mhi Vô Lượng ở chùa PhMinh, bthí vàng bc tiền la để chn cấp cho người nghèo trong nước và ging kinh giới thí27.

Nhìn chung, tt cả quan đim, nh động, cách ứng xvà nhng gì được đề cp trong thơ n Trn Nn Tông là nhng vấn đề đo đức rt gn gũi với cuộc sng thực tin chkng phải lý lun cao siêu. Vua Trn Nn Tông đi xut gia kng chỉ vì tha n nhu cu m linh để tìm sgiải thoát cho riêng mình mà còn nghĩ đến s mnh của quốc gia dân tc. Sau khi xut gia tu nh ngđo, Pht hoàng Trn Nn Tông đã tích cực hong dương Pht pp, tnh lập Giáo hội Pht giáo Trúc Lâm nhằm qun lý Tăng-già, đồng thời phục vđc lực cho snghip hộ quốc an dân, củng ckhối đoàn kết dân tộc, ckết nn m thông qua vic giáo hóa dân bng tư tưởng Pht giáo. Bên cnh đó, tư tưởng đo đức của Nho giáo cũng được xem trng. Có thể nói quan đim đo đức của Pht hoàng Trn Nn Tông là bức thông đip nhắn gởi chúng ta cn phải kế tha, giữ gìn và phát huy nhng nét đp n hóa của dân tộc Vit Nam được kết tinh từ các giá trđo đức nn n của Pht giáo Nho giáo.

Vn dụng quan đim của Pht hoàng Trần Nhân Tông vào vic giáo dục đo đức cá nhân và xây dựng nn đo đức xã hội

Hin nay, kng riêng gì Vit Nam, mà ngay cả các quốc gia, dân tộc n minh tiến bộ trên thế giới nói chung, đo đức luôn được xem là “mt hình thái ý thức xã hi bao gm nhng nguyên tc, quy tc và chuẩn mực xã hi, nhờ đó con người tự giác điều chnh hành vi cho

 
  1. Ngô Sĩ Liên (Cao Huy Giu dịch, Đào Duy Anh hiu đính) (2004), Đại Vit ský tn thư, tp 1, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Ni, tr. 561.
 


phù hợp với lợi ích, hạnh phúc ca mình và stiến bộ xã hi trong mi quan hngười và người28. Do đó, vic giáo dục đo đức cá nn và xây dựng nn đo đức xã hội là vn đề vô cùng thiết yếu.

Thiết nghĩ, trong thời đại ngày nay, khi xã hội hướng tới an lc và hòa bình, vic xin dương và phổ biến tư tưởng Pht giáo là điu hết sức cn thiết, bởi lẽ tư tưởng Pht giáo là tư tưởng hòa bình, quan đim Pht giáo là quan đim nhân bản. Quan đim nhân bản của đo Pht được biu hin cụ thể qua vic giáo dục nhân cách đo đức và xây dựng đời sng tâm linh cho con người. Đạo Pht ly con người làm trung tâm giáo dục, giúp con người chuyn hóa từ mê lm đến giác ng, hướng đến cuộc sng chân - thin - m. Nếu xưa kia Pht hoàng Trần Nhân Tông đã từng đi khp vn no thôn quê để phát huy vai trò chđo của tư tưởng Pht giáo trong đời sng tinh thn xã hội Đại Vit thì ngày nay, hàng Tăng Ni cũng nên đi khp nơi từ thành thị cho đến nông thôn, vùng sâu vùng xa để giảng kinh thuyết pháp, giảng dy giáo lý cho Pht tử. Đặc bit, Giáo hội Pht giáo Vit Nam nói chung, đin hình là các trung tâm văn hóa Pht giáo, các cơ sở tự vin, thin vin…, cn có nhng đóng góp tích cực để xây dựng nn đo đức xã hội bằng nhng hot động cụ thể như:
Mở các lớp giảng dy giáo lý ng tun cho Pht tử.

Tổ chức các khóa tu định k, truyn Tam quy, Ngũ giới, Bát quan trai giới, Thập thin, giảng pháp cho Pht tử vào nhng ngày sóc vng, các dịp lễ vía.

Tổ chức các khóa tu học ngn hn vào mùa hè dành cho học sinh, sinh viên.

Thông qua các khóa tu học đó, chúng ta có thể giảng dy Pht pháp, giáo dục đo đức cho Pht tử và đc bit quan tâm đến vic hướng đo đời sng tinh thn cho tầng lớp thanh thiếu niên, giúp trem hư hỏng trở thành người tt, người công dân có ích cho xã hội. Ngoài vic truyn trao cho các em nhng giới điu căn bản để hình thành nhân cách đo đức và sng đúng luân thường đo lý, còn phải dy các em về lòng Từ bi nhân ái, biết thương yêu giúp đỡ mọi

 
  1. Vin Khoa học Xã hội Nn n Quân sự (2006), ChuẨn mực đo đức con người Vit Nam hin nay, Nxb. Quân đội Nn dân, Hà Ni, tr. 9.
 


người, làm nhng vic phước thin, sng nhân nghĩa đo đức, và nht là phải có lòng trung hiếu, bởi đó kng chỉ là chuẨn mực đo đức theo tinh thn Nho giáo hay Pht giáo mà còn là nét đp văn hóa truyn thống của dân tộc Vit Nam.

đây, vn đề cn lưu ý là, lòng trung hiếu là yếu tđo đức mà ai ai cũng cn phải có, dù giới lãnh đo hay thường dân đu nên thể hin tốt cả trong gia đình và ngoài xã hội. Nếu trong thời đại quân chủ chuyên chế đc bit chú trng tinh thn trung quân ái quốc” thì ngày nay, trong thời đại dân chủ, các nhà lãnh đo nên ứng xử theo tinh thn thân dân, trung với nước hiếu với dân” như vua Trần Nhân Tông xưa kia trước sau như một vn hết lòng bo vệ quê hương Tổ quốc và luôn quan tâm chăm lo đời sng nhân dân trên tinh thn dân vi bản. Riêng đối với người dân, dĩ nhiên là phải trung thành với Tổ quốc, đem hết tài năng và sức lực cng hiến cho snghip xây dựng và phát trin đt nước.

Đó là nói vphương din xã hội, còn trong phm vi gia đình, một người công dân tốt tt nhiên trước hết phải là người con hiếu tho với ông bà cha m. Đgiữ tròn hiếu đo với cha m, trong Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt đức Pht dy người con chí hiếu phi:
    1. Cung kính và vâng lời cha mẹ; 2. Phng dưỡng cha mẹ khi cha mẹ già yếu; 3. Giữ gìn thanh danh và truyn thống gia đình; 4. Bảo qun tài sn do cha mẹ để li; 5. Lo tang lễ chu đáo khi cha mẹ qua đời29. Hơn na, theo tinh thn Pht giáo, lúc cha mẹ còn sng, người con hiếu tho kng chỉ chăm lo phng dưỡng cha mẹ v phương din vt cht mà còn phải giúp cho cha mẹ được kin tn vphương din tâm linh. Người con chí hiếu phải biết khuyên cha mẹ tin kính Tam Bảo, ăn chay nim Pht, làm lành lánh dữ. Sau khi cha mẹ qua đời, phải tụng kinh bái sám, bố thí cúng dường, tu to công đức để hồi hướng cho cha mẹ thoát khỏi vòng luân hồi sanh tử khổ đau, sanh về cnh giới an vui.

Nói tóm li, với chủ trương dung hợp hài hòa trong chính sách trnước an dân, vua Trần Nhân Tông đã chọn tư tưởng Pht giáo làm cương lĩnh để hướng đo đời sng tinh thn cho nhân dân, đồng thời cũng khá xem trng vai trò của Nho giáo trong vic xây


29. Thích Minh Châu dịch (2013), Go thọ Thi-ca-la-vit, Kinh Trường b, Nxb. Tôn go, Hà Ni, tr. 628.
 


dựng hệ thống thể chế chính trị quốc gia. Vphương din tư tưởng đo đức, cả hai tôn giáo Pht và Nho đu hướng con người đt đến giá trị chân - thin - mỹ trong cuộc sng, đu có nhng nguyên tc chuẨn mực để hn thin nhân cách đo đức cá nhân và thiết lp nn đo đức văn hóa xã hội.

Pht hoàng Trần Nhân Tông vốn là bc minh quân lãnh đo đất nước lại xut gia tu hành ngđo khai sáng dòng thin nước Vit nên có một vị trí hết sức quan trng kng nhng đối với Pht giáo Vit Nam mà còn có sức nh hưởng rt lớn đối với quốc gia dân tc. Vì vy, quan đim đo đức của Pht hoàng Trần Nhân Tông mang ý nghĩa giáo dục rt lớn, góp phn vào vic hình thành nhân cách, xây dựng mu người đo đức lý tưởng. Đó là bài học đo đức kng chỉ dành riêng cho hàng Tăng Ni Pht tử hay Nho gia, mà nói chung cho mọi người dân trong xã hội. Có thể khẳng định năm giới, năm đức, mười điu thin, tm lòng Từ bi, tinh thn Trung hiếu, là nhng yếu tđo đức cn và đủ để cho nhân loại được sng an lành, hnh phúc trong một xã hội tốt đp, thanh bình và thịnh vượng.
 




TÀI LIỆU THAM KHẢO

Dn Chính chủ biên (2012), Lch sử triết hc phương Đông, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Ni.

Dương Hng, Vương Tnh Trung, Nhim Đại Vin, Lưu Phong (chủ dịch) (2003), T thư, Nxb. Quân đội Nhân dân, Hà Ni.

Lê Mnh Thát (2006), Toàn tp Trn Nn Tông, Nxb. Tng hợp TP.HCM.

Ngô Sĩ Liên (Cao Huy Giu dịch, Đào Duy Anh hiu đính) (2004), Đi Vit ský tn thư, tp 1, Nxb. Văn hóa Thông tin, Hà Ni.

Nguyn Công Lý (2002), Tinh thn dung hợp tư tưởng Pht - Lão - Nho trong văn học Pht giáo thời Lý - Trần, Tp chí Hán Nôm số 2 (51), tr. 3-11.

Nguyn Hiến Lê (1995), Luận ngữ, Thiên II. Vi Chính, Nxb. Văn học, Hà Ni.

Nguyn Hiến Lê (2006), Khng T, Nxb. Văn hóa Thông tin, Hà Ni.

Nguyn Kim Sơn (2009), Cội nguồn triết  học  của  tinh thn Thin nhp thế Trần Nhân Tông, http://khoavan- hocngonngu.edu.vn/home/index .php?option=com_con- tent&view=article&id=4815%3Aci-ngun-trit-hc-ca-tinh-thn- thin-nhp-th-trn-nhan-tong-&catid=100%3Avn-hoa-lch-s-trit- hc&Itemid=161&lang=vi, truy cp ngày 01/01/2019.

Nguyn Khc Thun (2010), Tiến trình văn hóa Việt Nam từ khởi thy đến thế kỷ XIX, Nxb. Giáo dục Vit Nam, Hà Ni.

Nhiu tác giả (2001), Giáo dục Pht go trong thời hiện đại, Nxb. Tnh phố HCMinh.

Paul Williams (2009), Mahāyana Buddhism: The Doctrinal Foun- dations, Routledge, London.

Thích Minh Châu dịch (2012), Đại Kinh Vacchagotta, Kinh Trung b, tập I, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.
Thích Minh Châu dịch (2013), Giáo thọ Thi-ca-la-vit, Kinh
 


Trường b, Nxb. Tôn giáo, Hà Ni.

Thích Phước Sơn dịch và chú (1995), Tam Tthực lục, Vin Ng- hiên cứu Pht học Vit Nam n hành.

Thích Thanh Từ (1993), Kinh Thập thiện giảng giải, Tnh hội Pht giáo TP.HCMn hành.

Thích Thin Hoa (1997), Pht hc phthông, tp 1, Nxb. Tnh phố H CMinh.

Trương Văn Chung, Dn Chính (đồng chủ biên) (2008), tưởng Việt Nam thời Lý - Trn, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Ni.

Vin Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự (2006), Chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam hiện nay, Nxb. Quân đội Nhân dân, Hà Ni.

Vit Tân và nhóm cng tác (2013), Tđiển tiếng Việt, Nxb. T đin ch khoa, Hà Ni.

456

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây