27 NGHIÊN CỨU VAI TRÒ LÃNH ĐẠO VÀ TRÁCH NHIỆM CÙNG CHIA SẺ VÌ XÃ HỘI BỀN VỮNG CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỜI ĐẠI NHÀ TRẦN VỚI “HÀO KHÍ ĐÔNG A” VÀ THỜI ĐẠI HỒ CHÍ MINH VỚI TUYÊN NGÔN “KHÔNG CÓ GÌ QUÝ HƠN ĐỘC LẬP, TỰ DO”

Thứ tư - 08/05/2019 19:09
Đào Văn Trưởng
357
 







NGHIÊN CỨU VAI TRÒ LÃNH ĐO VÀ TRÁCH NHIM CÙNG CHIA SẺ XÃ HỘI BỀN VỮNG CA PHT GIÁO VIT NAM THỜI ĐI NHÀ TRN VỚI HÀO KHÍ ĐÔNG AVÀ THỜI ĐHỒ CMINH VỚI TUYÊN NGÔN KHÔNG CÓ GÌ QUÝ N ĐỘC LP, TDO

Đào Văn Trưởng*




 
  1. MĐẦU

Trải qua hơn hai nghìn năm hình thành và phát trin; với tư tưởng nhân văn từ, bi, h, x, vô ngã, vị tha, thương yêu, cứu vớt chúng sinh khỏi trầm luân đau khPht giáo đã, đang và sẽ tiếp tục có nhng cng to lớn, tác động sâu sc tới tiến trình phát trin của lịch sử nhân loại nói chung và Vit Nam nói riêng. Ngay từ khi được truyn bá vào Vit Nam khoảng thế kỷ thII, thIII trước công nguyên đến nay, Pht giáo đã ăn sâu, m r, hòa quyn cùng với văn hóa bản đa và tín ngưỡng dân gian của người Vit, trở thành một phn kng thể thiếu trong vic định hình bản sc văn hóa, bản lĩnh, trí tuệ và cốt cách Vit Nam. Với tư tưởng nhp thế, “Hộ quốc an dân, tinh thn “Đại hùng, đại trí, đại lực, đại từ bi, Pht giáo luôn đồng hành cùng dân tộc trong nhng thời khc quan trng nht của lịch sử, thể hin sứ mnh lịch sử của Pht giáo trong vai trò lãnh đo và trách nhim chia svì một xã hội bn vng. Đặc bit,
 


nó được kết tinh và ta sáng trong thời đại nhà Trần với “Hào k Đông Angút trời với tiếng gọi của hồn thiêng sông núi làm lên k tích 3 ln đại thắng quân Mông - Nguyên (một trong nhng đế chế hùng mnh nht thế giới thời trung đi, đang reo rc nỗi shãi kinh hoàng mang tên Tácta cho tn nhân loại “Ni sợ hãi trước quân dã man lan tận c xứ xa xôi, không nhng ở Pp mà ở Buc gông và Tây Ban Nha, là nhng nơi mà từ trước tới nay chưa hề biết đến i tên Tác- ta” [5, tr.214].) và thời đại HCMinh với tuyên ngôn “Kng có gì quý hơn độc lp, tự do, dân tộc Vit Nam anh hùng đã anh dũng chiến đu và chiến thắng thực dân Pháp, đế quốc M(nhng cường quốc hàng đu của thế giới hin đi) làm lên chiến thắng Đin Biên Phủ (1954) lừng ly năm châu, chn động đa cuvà đại thắng mùa xuân (1975) đy kiêu hãnh góp phn quan trng vào vic viết lại lịch sử thế giới hin đi. Do đó, bài viết này tp trung nghiên cứu, làm rõ vị trí, vai trò và nhng đóng góp to lớn của Pht giáo Vit Nam trong vai trò lãnh đo và trách nhim chia svì một xã hội bn vng ở hai thời kvàng son của lịch sdân tộc và thời đại là hết sức cn thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn.
  1. NI DUNG
 
    1. Vai trò nh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo Việt Nam thời Trn
Do vị trí đa lý đc bit, nm ở trung tâm của n đo Đông Dương, trên con đường thương mại bin quốc tế, Vit Nam là nơi giao thoa, hội tụ, tiếp biến và lan ta tinh hoa của nhiu nn văn hóa, văn minh lớn trên thế giới trải dài từ Đông sang Tây (với phương Đông, kng thể kng nhc đến hai trung tâm văn minh lớn của nhân loại là Trung Quốc và n Độ; với phương Tây là Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, đc bit là sự hin din của văn hóa, văn minh của hai siêu cường là Pháp và Msau này). Vì vy, Vit Nam là mnh đt màu mỡ, đim đến lý tưởng, hp dn của nhiu nn văn hóa, văn minh và tôn giáo lớn trên thế giới, trong đó kng thể kng nhc tới đo Pht. Ngay từ nhng thế kđu công nguyên, Luy Lâu (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh - Vit Nam) đã trở thành một trong nhng trung tâm Pht giáo lớn kng chỉ của Đại Vit (Vit Nam) mà còn của khu vực Đông Á khi đó cùng với hai trung tâm Pht giáo khác là Bành Tnh và Lc Dương (Trung
 


Quốc). Trong đó, trung tâm Luy Lâu là lớn nht. Điu này được minh chng trong tác phm Thiền Uyển Tp Anh, khi đề cp đến cuộc đàm thoại giữa Quốc sư Thông Bin (hay Trí Kng thin sư) với hoàng thái hu Ỷ Lan (tức Linh Nhân Hoàng thái hu, mẹ của Hoàng đế Lý Nhân Tông) về quá trình hình thành và phát trin của Pht giáo Đại Vit, đã dn lời của Thin sư Đàm Thiên trình lên vua Tùy Cao T(Trung Hoa) vsphát trin ca Pht giáo tại Giao Châu, Luy Lâu như sau: Một phương Giao Cu, đường thông Thn Trúc, Pht pháp lúc mi tới, thì Giang Đông chưa có, mà Luy Lâu lại dng chùa hơn hai mươi ngôi, đTăng n 500 người, dch kinh 15 quyển.1

Tkhi được truyn bá vào Vit Nam, với tư tưởng từ bi hỷ x”, vô ngã vtha” thương yêu cứu với chúng sinh, Pht giáo đã nhanh chóng hòa nhập vào dòng chy n hóa, tín ngưỡng bn đa của người Vit. Đó là tín ngưỡng đa thn, vn vt hữu linh(tức vạn vt đu có linh hồn); đc bit là nhng vị thần có ng lực siêu nhiên, nh hưởng trực tiếp đến quá trình sn xut nông nghip của người Vit như thần mây, thần mưa, thần sm, thần chớp và tín ngưỡng thờ “Mu” - tức mẹ thiên nhiên sáng to ra muôn loài như: Mu Thượng Thiên (cai qun vùng tri), Mu Thượng Ngàn (cai qun vùng đt), Mu Thoải (hay Mu Thủy cai qun vùng nước) tồn tại trước đó trong m thức của người Vit để hình tnh lên một dòng phái Pht giáo bn đa mang sc thái riêng của người Vit với hệ thống thờ thần tứ Phápgồm Pháp Vân (hay chùa Bà Dâu
  • tức thn mây), Pháp Vũ (hay chùa Bà Đậu - tức thn mưa), Pháp Lôi (hay chùa Bà Tướng - tức thn Sm), Pháp Đin (hay chùa Bà Dàn - tức thn chớp). Lúc này, trong tâm thức của người Vit Phtđược gọi là “Bt” một vị thn linh rt gn gũi, nhân từ và thân thương đối với người Vit, luôn có mt trong nhng lúc kkhăn, tai ương, hoạn nn, là biu tượng của tình yêu thương và lẽ công bằng luôn cứu giúp nhng người lương thin và trng trị nhng kgian ác. Đây chính là sn phm của quá trình Pht giáo hóa tín ngưỡng văn hóa bản đa và bản đa hóa Pht giáo để đo Pht chính thức trở thành một phn kng thể thiếu trong dòng chy của lịch sdân tc.
Cứ như thế, Pht giáo dn khẳng định vị trí và vai trò nhập thế”,
 


hquc an n, lãnh đo và chia sẻ cùng với dân tộc Vit Nam trong nhng bước thăng trầm của lịch sử. Đặc bit là trong thời k phong kiến độc lp tự chủ của các triu đại Ngô, Đinh, Tin Lê; nht là Triu đại nhà Lý (khi ln đu tiên Pht giáo trở thành quốc giáo gn lin với tên tuổi của Lý Thái Tổ - Lý Công Un -vvua sáng lp vương triu ) và tiếp tục được hn thin, bồi đp lên một tm cao mới trong thời đại nhà Trần với Hào khí Đông Abt dit đã dánh du bước ngot quan trong trong quá trình xác lp và phát trin của Pht giáo Vit Nam. Trước khi đi vào tìm hiu vai trò lãnh đo và trách nhim chia svì một xã hội bn vng của Pht giáo thời Trần, chúng ta cùng đim qua một vài nét phác tho về nhà Trần (hay triu đại nhà Trần) và hào kĐông A.

Sau hơn 200 năm hình thành và phát trin với nhng đóng góp quan trng trong vic định hình chế độ phong kiến độc lp, tự ch Vit Nam, Vương triu Lý đã rơi vào khng hoảng và suy yếu trầm trng dưới triu vua Lý Huệ Tông; nguy cơ sụp đổ là kng thể tnh khỏi. Và như một ssp đt của lịch sử, dòng họ Trần xut hin để lãnh ly sứ mnh lịch sử trng đại này. Vua Lý Huệ Tông đăng cơ trong thời đim suy tàn của nhà Lý và snh hưởng của nhà Trần ngày một lớn với một gương mt mới trên vũ đài chính trlà Trần ThĐ(cháu họ của Trần Lý, anh em họ với Trần T Khánh, Trần Thừa và Trần Thị Dung) một con người mưu lược và quyết đn lúc này đang giữ chức Đin tin chỉ huy sứ. Trước ssuy yếu của nhà Lý, Trần ThĐvà dòng họ Trần từng bước kim soát quyn lực chính trị thông qua vic ép vua Lý Huệ Tông nhường ngôi cho con gái thhai là công chúa Chiêu Tnh - tức Lý Chiêu Hoàng (Nữ hoàng đế đu tiên và duy nht trong lịch sVit Nam), rồi tự mình lui vlàm Thái thượng hoàng vào năm 1225; sau đó xuống tóc đi tu tại chùa Chân Giáo. Trong năm 1226, dưới sdàn sếp và điu khin của Trần ThĐ, Lý Chiêu Hoàng chính thức nhường ngôi cho chồng là Trần Cnh đánh du sự thay thế và chuyn giao quyn lực từ nhà Lý sang nhà Trần sau 216 năm tồn tại thịnh suy cùng dân tc. Cuộc chuyn giao din ra trong hòa bình kng có sự đổ máu, phù hợp với quy lut khách quan của lịch sử. Dường như trong cuộc chuyn giao đó, nhng tư tưởng của đo Pht về “vô thường”,nhân qu, “sinh diệt, “duyên khi… cũng có nhng nh hưởng nht định, đc bit là triu đại nhà Lý khi đo Pht được coi là quốc
 


giáo. Tđây, nhà Trần đã lãnh ly sứ mnh mà lịch sgiao plà viết tiếp nhng trang svvang hào hùng của Pht giáo và dân tc.

Hào khí Đông Alà hào khí đời Trần, do chTrần gồm bộ A và chĐông hợp thành. Đó là tinh thn yêu nước mãnh lit, nim tự hào, tự tôn dân tộc, ý thức vkhát vng độc lp, tự chủ, tự lực, tự cường; dám đánh và quyết đánh bại mọi thế lực ngoại bang để bo vgiang sơn xã tc Đại Vit. Và làm lên hào kbt dit đó kng thể kng nhc tới vai trò lãnh đo và trách nhim chia svì một xã hội hòa bình, thịnh trị của Pht giáo.

Có thể khẳng định, hiếm có triu đại hay thời knào mà Pht giáo lại được coi trng, phát trin rực rvà có nhng đóng góp to lớn cho lịch sdân tộc như thời Trần. Vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo đã hòa trong hơi thở, nhịp sng, dòng chy của thời đại và lịch sdân tộc, được biu hin sinh động qua nhiu góc độ khác nhau.

Thnht, với tinh thn Pht pháp tại thế gian, bt ly thế gian, Pht giáo đã tham gia tích cực vào đời sng chính tr, to ra một s kết hợp độc đáo và sáng to trong thời đại nhà Trần. Đó là chính tr hóa Pht giáo hay Pht giáo hóa chính tr, Pht giáo đã có nhng tác động rt lớn đến nhn thức và tm nhìn của nhng chính tr gia - tức nhng vvua đứng đu lãnh đo đt nước khi đó như: Trần Thái Tông, Trần Tnh Tông, Trần Nhân Tông… thông qua một số thin sư - giới trí thức tinh hoa của dân tộc khi đó như: Thin sư Viên Chng, Tuệ Trung Thượng sĩ Trần Tung, Pháp Loa tôn giĐng Kiên Cương, Huyn Quang tôn giLý Đạo Tái

Trường hợp đu tiên là skết tinh và hội tụ ở vua Trần Tnh Tông - Vvua sáng lp vương Triu Trần - một triu đại rực rỡ nht trong lịch sphong kiến Vit Nam. Do hp thu nhng tinh hoa trong giáo lý nhà Pht mà vua Trần Tnh Tông muốn noi gương thái tử Tt-đt-đa (tức Pht Thích-Ca-u-Ni - Người đã quyết tâm từ bỏ ngai vàng, quyn lực, đa vxã hội, vinh hoa phú quý rời xa trần thế để tu thin, học đo tìm ra con đường giải thoát cho chúng sinh) đã từ bỏ tt cả tìm đến núi Yên T(nay thuộc tỉnh Qung Ninh) tu thin, học đo theo ánh sáng của Pht Pháp. Nhưng duyên trời đã định, trên con đường tìm kiếm câu trả lời Pht ở đâu?, “Pht có trên núi hay không?vvua trẻ tuổi đã gp Quốc Sư, Thin sư Viên
 


Chng - một trí thức Pht học xut sc của thời knày. Và câu tr lời mà vua Trn Thái Tông tìm kiếm đã được thin sư lun giải một cách thu đáo rng: Trong núi vốn không có Pht, Pht ở ngay trong lòng. Lòng lng lẽ mà hiểu, đó chính là chân Pht. Nay nếu bhgiác ngộ điều đó thì lập tức thành Pht, không cn khổ công tìm kiếm bên ngoài”[8, tr.25]. Mặt khác, Quốc sư Viên Chng muốn gửi đến nhà vua một thông đip hết sức nn n trong giáo lý của nhà Pht là đại hùng, đại lực, đại trí, đại từ, đại bi mà bậc quân vương đứng đu thiên hphải có tch nhim với thần dân trăm họ Phàm là bc nhân quân phi ly ý mun ca thiên hlàm ý mun ca mình, ly tm lòng ca thiên hlàm tm lòng ca mình”[8, tr.25]. Chính cuộc gp gỡ lịch sử định mnh này đã thay đổi sâu sc nn quan chính trị của vvua sáng lập cơ nghip nhà Trn. Tđây, Trn Thái Tông kng ngng tu học Pht Pháp, hoàn tnh sứ mnh lịch snh đo, qun trị quốc gia, xây dựng và phát trin giang sơn Đại Vit ngày một hùng cường ở khu vực Đông Á.

Trường hợp tiếp theo là ở đức vua - Pht hoàng Trần Nhân Tông (Người được coi như đức Pht Thích Ca của Vit Nam) kng thể kng nhc tới thin sư Tuệ Trung Thượng Sỹ - một trí thức uyên thâm vPht học, là thy giáo của đức vua Trần Nhân Tông. Dưới sdy dỗ trực tiếp của thin sư, cùng với sự nỗ lực cgắng của bản thân, Người đã phát trin sáng to học thuyết Pht giáo tại Vit Nam, khai sinh ra thin phái Trúc Lâm Yên T(hay dòng thin Nht Tông) trên cơ sở thống nht của 3 thin phái trước đó là: TNi Đa Nu Chi (thế kỷ thứ VI), Vô Ngôn Thông (thế kỷ thứ IX) và dòng thin Tho Đường (thời nhà ) với một vgiáo chủ duy nht chính là Trúc Lâm Đại Đầu Đà - tức đức vua - Pht hoàng Trần Nhân Tông mang đm bản sc và phong cách Pht giáo Vit Nam. Ở Trần Nhân Tông là sự hội tụ nhng gì tốt đp nht cho tinh hoa văn hóa dân tộc, cho Pht pháp, là skết hợp hn ho giữa đo và đời, chính trvà Pht giáo, đo pháp và dân tc. Trần Nhân Tông đã hn thành sut sc trách nhim mà thời đại và dân tộc giao plà thống nht được cả vương quyn ln thn quyn. Trên cương vị của người đứng đu lãnh đo đt nước - tức lãnh tụ tinh thn tối cao của quốc gia, dân tộc và giáo chủ - tức lãnh tụ của Pht giáo Đại Vit. Người đã lãnh đo nhân dân đu tranh chống gic ngoại xâm bo vệ độc lp dân tộc làm lên kỳ tích 2 ln đại thắng quân Mông
 
 
  • Nguyên và phát trin thin phái Trúc Lâm Yên Tử trở thành biu tượng của Pht giáo Vit Nam. Trong tâm thức của người dân Vit Nam, Trần Nhân Tông là vvua anh minh, uy vũ nhưng đồng thời cũng là một vPht đy tôn kính với danh hiu Pht Biến Chiếu Tôn, Pht Hoàng Trần Nhân Tông hay Điu Ngũ Giác Hoàng Trần Nhân Tông.

Thhai, dưới ánh sáng của Pht pp, nn dân cả nước từ vua quan, tướng lĩnh, giới trí thức cho đến tầng lớp bình dân và nô t đu mộ đo như nhận xét của nhà nho Lê Quát vào giữa thế k XIV Nhà Phât ly ha phúc để cm đng lòng người, sao mà được người tin theo u bền như thế! Trên từ vương công, dưới đến n thường, h bthí vào vic nhà Pht dù đến hết tiền ca cũng không xẻn tiếc…ch nào có người ở tt có chùa Pht”[5, tr.259]. Ánh sáng của Pht pp lan ta khắp cả nước, nn dân ra sức nghiên cứu, học tập, truyn bá và phát trin sáng to học thuyết Pht giáo tại Vit Nam. Trong đó, quan đim “Pht ti tâm” được giới trí thức và các tầng lớp nn dân khi đó nhit tnh hưởng ứng. Theo đó, Pht kng ở đâu xa xôi mà gn gũi ngay trong mỗi con người chúng ta, có m tức là có Pht, Pht ở trong m mỗi con người, tức trong mỗi chúng sinh đu có “Pht tánh, dù là vua quan, đại thần, thừa tướng hay quốc sư, cư sỹ cho đến người dân bình thường đu có thể tnh Pht. Điu này được thin sư Tuệ Trung Thượng Sỹ lun giải một cách thu đáo trong bài “Pht tâm ca” như sau: “Pht không thể biến được. Tâm không thnói được. Tâm sinh thì Pht cũng sinh. Pht diệt t tâm cũng mt. Không đâu tâm diệt mà còn Pht. Chng lúc nào Pht diệt mà còn tâm”[5, tr, 260]. Tư tưởng ct lõi ở đây là sgn kết cht cha giữa hai phm trù Tâmvà Phật, ly tâm truyn tâm”, trong đó Phật ở trong lònglà ht nhân, là chân Pht. Đó là quan đim Hòa quang đng trnhay Trn Lc Đo(có nghĩa là ở đời vui vi Đo) mà đức vua, Pht hoàng Trn Nhân Tông đề cp ti. Theo đó, đã là người tu học i cửa Pht thì phi đem đuốc tuệ, ánh sáng ca Pht pháp đến vi chúng sinh i trn thế, hoàn thành tch nhim vi cuộc đời này. Đó là tch nhim vi bn thân, gia đình, xã hi, quốc gia, n tc và đo pháp. Nếu bli tt ctch nhim đđóng cửa tu thin thì dù có đc đo, thành Pht cũng kng có nghĩa lý gì vi cuộc đời như trong bài phú Trn Lc Đo, Người viết:
 


Ở đời tu đạo hãy tuduyên.  Đói đến thì ăn mệt ngliền. Trong nhà có u thôi tiềm kiếm.
Đi cảnh không tâm chhi thiền

Nghĩa là đã là người tu thin Pht pháp trong cuộc đời phải tuân thủ theo quy lut “duyên khimà đức Pht đã dy, sng ở trần, tu ở trần nhưng kng được xa dời trần thế, kng được nhim tục nơi trần thế mà phải có trách nhim dùng ánh sáng của Pht Pháp để giúp bản thân, giang sơn, xã tc như lời nhn xét của danh sĩ Ngô Thì Nhm nhn định vtm nhìn và trách nhim lịch sử của đức vua, Pht hoàng Trần Nhân Tông trong tác phm Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh: “Đức ngài c by giờ xem thiên hlà công, trong nước vô sự, nhưng ở phía Bc vn có nước láng giềng mạnh mẽ, chưa được yên m. i ý y là không tiện nói rõ, sợ người ta dao đng. Cho nên nhm được ngn núi Yên Tlà núi cao nht, phía Đông nhìn vYên Quảng, phía Bc liếc sang tnh Lng, dng lên ngôi chùa, thời thường dạo chơi để xem đng tĩnh, cố để ngừa i mi lo nước ngoài xâm phm. Tht là mt vVô Lượng Đi Lực Thế Chí Bồ t”[4, tr, 101]. Đó chính là triết lý tư tưởng tùy duyên, tùy tục, hòa quang đồng trần. Tư tưởng phá chp này đã trở thành phương châm, triết lý sng và hành động của vua quan, tướng lĩnh, nhân dân và Pht tử thời Trần; thể hin rt rõ vai trò lãnh đo và trách nhim chia sđo pháp đồng hành cùng dân tc” của Pht giáo thời Trần. Nó là cơ svà tin đề cho “Hào kĐông A” - hào khí nhà Trần ta sáng nghìn năm bt dit.

Thba, vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo thời Trần thể hin sinh động trong “Hào khí Đông A(tức hào khí nhà Trần) - nguồn sức mnh vô song nhn chìm tt cả bè lũ cướp nước và n nước, thể hin sức mnh, trí tu, bản lĩnh và cốt cách Vit Nam. Đó là skết tinh của truyn thống đại đn kết tn dân tộc, tinh thn yêu nước, ý thức độc lp, tự chủ, tự lực, tự cường với một ý chí và quyết tâm st đá là dám đánh và quyết đánh đến cùng; là tinh thn đồng thun, hòa mục anh em một nhà - cơ sở cho chính sách Tn dân”; là khát vng xây dựng giang sơn xã tc Đại Vit hùng cường bt dit. Điu này được thể hin rt rõ trong Hội nghị Diên Hng - Hội nghị dân chđu tiên trong lịch sVit Nam (do vua Trần Tnh Tông chủ trì năm 1285 nhm trưng cu ý kiến của các bô lão trong cả nước vvic có nên đánh quân xâm lược Mông -
 


Nguyên?) với một ý chí và quyết tâm st đá là kiên quyết “Đánh. Là hai cht thát” (giết gic Thát Đát - tức quân Mông C) được viết trên cánh tay và khu hiu hô vang của quân dân Đại Vit; là hình nh bóp nát quả cam trong tay lúc nào kng biết” của Hoài Văn Hu Trần Quốc Toản (khi đó mới 15 tuổi nhưng kng được dự Hội nghị Bình Than - Hội nghị quân sn kế đánh gic lúc đó) thể hin quyết tâm giết gic với lá cờ thêu 6 chvàng “Phá cường địch, báo hoàng ân”[5, tr.222]; là Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trng với lời thề son st Ta thà làm quỷ nước Nam, chkng thèm làm vương đt Bắc”; là Thái sư Trần ThĐvới câu trả lời khẳng khái “Đu tôi chưa rơi xuống đt, xin bệ hạ đừng lovà Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tun “Nếu bệ hmuốn hàng, xin hãy chém đu thn trước đã. Đó cũng chính là khát vng về một giang sơn xã tc hùng cường, thịnh trị được vị tướng tài ba Chiêu Minh Vương Trần Quang Khải viết lại trong bài thơ Tng Giá Hoàn Kinh Sư” như sau:
Chương Dương cướp go giặc. Hàm Tbt quân thù.
Thái Bình nên gng sc. Non nước y ngàn thu
Trong thời đại nhà Trần, khi đt nước thanh bình, thịnh tr, cả nước từ vua quan, tướng s, cho đến các tầng lớp bình dân đu mộ Pht, ra sức tu thin học đo, hn thin bản thân theo giáo lý nhà Pht nhưng khi đt nước đứng trước ha xâm lăng (thời knày là vó ngựa Mông - Nguyên đang hnh hành từ Âu sang Á, một đế chế hùng mnh nht thời đim này đang dày xéo đt nước) với “Hào k Đông Abt dit nhân dân cả nước từ vua quan đến Pht tử và dân thường đu cởi áo cà sa khoác chiến bào” đn kết một lòng trào dâng thành một làn sóng có sức mnh vô song nhn chìm tt cả bè lũ n nước và cướp nước, bo vệ từng tc đt, dòng sông của giang sơn xã tc. Do đó, nhà Trần đã huy động được sức mnh tng hợp của tn dân từ các cụ bô lão trong hội nghị Diên Hng đến các em bé thiếu niên như anh hùng Trần Quốc Toản; từ các vị thân vương quý tộc thuộc tầng lớp trên như: Trần ThĐ, Trần Quốc Tung, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khi, Trần Nht Dut... cho đến dân thương như: Phm Ngũ Lão, Nguyn Khoái; và hàng nô tỳ như: Yết Kiêu, Dã Tượng...
 


Thứ tư, dưới ánh sáng của Pht pháp, vua tôi nhà Trần chủ trương hn chế đến mức thp nht và đi đến chm dứt chiến tranh, kêu gọi hòa gii, hòa hợp dân tộc, xóa bỏ hn thù, chia r, ckết nhân tâm, ổn định xã hội, thực hin chính sách thân dânhướng tới xây dựng Đại Vit thành một quốc gia thịnh tr, hùng cường. Thực tế đã chng minh, khi nhà Nguyên âm mưu gây hn, kích động chiến tranh, yêu cu Đại Vit cho mượn đường tn công Chiêm Tnh thì vua tôi nhà Trần khi đó đã kiên quyết từ chi “T nước tôi đến Chiêm Thành, đường thy, đường bộ đều không tiện c2. Và ngay sau khi kết thúc chiến tranh, nhà Trần chủ trương xóa bỏ mọi tội li và tha thứ cho nhng người đã từng có ý định đu hàng gic “Trước kia, người Nguyên vào cướp, vương hầu, quan li nhiều người đến do- anh tri giặc xin hàng. Đến khi giặc thua, bt được cmt hòm biểu xin hàng. Thượng hoàng sai đt hết đi để yên lòng nhng kẻ phn trc. Chỉ kẻ nào đã đu hàng trước đây, thì du bn thân ở triều đình giặc, ng kết án vng mặt, xử ti đi đày hoc tử hình, tch thu điền sn sung công, tước bquc tính” [2, tr.95-97]. Cùng với đó, là min gim tô thuế ở nhng vùng chiến sự nhm động viên và khích lệ nhân dânMùa hạ, tháng Tư, đại xá thiên hạ. Nhng nơi bị binh lửa, cướp phá thì miễn toàn phn tô dch, c nơi khác thì miễn giảm theo mức độ khác nhau”[2, tr.92]. Đây chính là biu hin sinh động cho tư tưởng “Đại hùng, đại lực, đại trí, đại dũng, đại từ bi” của nhà Pht; sau này được Nguyn Trãi tng kết trong tác phm Bình NĐi o Đem đại nghĩa để thng hung n. Ly chí nhân để thay cường bo. Cùng với bo vvng chc nn độc lp, nhà Trần cũng hết sức quan tâm đến xây dựng giang sơn xã tc, mở rng cương vực lãnh thổ thông qua con đường ngoại giao hòa bình, tnh đổ máu như trường hợp vua Trần Nhân Tông gcon gái là công chúa Huyn Tn cho vua Chiêm Tnh khi đó là Chế Mân để mở rng quan hệ bang giao, đồng thời mở rng cương vực lãnh thổ quốc gia và phm vi nh hưởng của Đại Vit xuống phía Nam khi sáp nhp hai châu là châu Ô và châu Lý thuộc đt Chiêm Tnh (nay là một phn tỉnh Qung Trvà tỉnh Thừa Thiên Huế) vào lãnh thổ Đại Vit.

Thnăm, do được hp thụ nhng giá tr, tư tưởng nhân văn của Pht giáo, giang sơn, xã tc Đại Vit thời knày thanh bình, thịnh tr, từ vua quan, binh lính đến các tầng lớp nhân dân đu một lòng

2.   https://thuvienhoasen.org/a10904/nghien-cuu-tran-nhan-tong-gs-le-manh-that
 


hướng vPht pháp, sng hòa thun trên dưới, trước sau, thương yêu, giúp đỡ ln nhau trong công cuộc đu tranh bo vệ độc lp, tự do, chủ quyn thống nht và tn vn lãnh th, xây dựng và phát trin kinh tế văn hóa - xã hội, đưa Đại Vit thành một trong nhng quốc gia thịnh trị ở khu vực Đông Á thế kXIII như nhn xét của s giả nhà Nguyên là Trần Phu “PhTĩnh Hoa (Thanh Hóa) ch thành Giao Châu (chỉ Thăng Long) 200 dặm. Thuyền bè nước ngoài đến tụ hi ở đây (chcửa Hi Triều) mchngay trên thuyền. Cảnh bn bán tht là thịnh vượng”[6; tr.208]. Dưới thời nhà Trần nn chính trị ổn định, giang sơn xã tc thái bình, thịnh tr, độc lp, tự lực, tự cường, cương vực lãnh thổ được mở rng, chủ quyn thống nht và tn vn lãnh thổ của quốc gia dân tộc được đm bo; đời sng nhân dân an vui; hình nh và vị thế của Đại Vit được tôn trng và nâng cao trong khu vực và trên quốc tế. Điu này đã được đức vua, Pht hoàng Trần Nhân Tông tng kết trong hai câu thơ đọc tại phLong Hưng (nay thuộc xã Tiến Đức, huyn Hưng Hà, tỉnh Thái Bình) trong buổi lễ mng thắng trận của quân dân Đại Vit trước vó ngựa Mông - Nguyên như sau:
tc lưỡng hi lao thch mã. Sơn hà thiên cổ điện kim âu
Nghĩa là: “Xã tc hai phen chn ngựa đá.
Giang sơn mãi mãi vng âu vàng
    1. Vai trò nh đo và trách nhim cùng chia sẻ của Pht giáo Việt Nam thời đi HCMinh
Khái nim Thời đại HChí Minhlà tên gọi dùng để phn ánh một thời kỳ mới mang tính cách mạng, có sự chuyn biến về cht trong lịch sVit Nam hin đi. Skin cách mạng tháng Tám thành công năm 1945 găn lin với tên tuổi của chủ tịch HC Minh đã mở ra một trang sử mới trong tiến trình phát trin của lịch sVit Nam. Điu này được PGS-TS Phm Xuân Hằng - Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội lun giải thu đáo: Nhng biến đi chính trị, kinh tế-xã hi, quc phòng, an ninh, ngoi giao của đất nước ta từ ch mạng tháng Tám mới có đy đủ tư ch là nhng đặc trưng của mt thời đại mới ở Việt Nam. Thời đại y gn liền với tư tưởng và hot đông thực tiễn của Chtch HChí Minh. Nhng đặc trưng y đang là tiền đề, là đng lực và là mục tiêu phát triển đất
 


nước. Đt tên thời đại ở Việt Nam từ ch mng tháng Tám là Thời đại HChí Minh, vừa là để khng định tư tưởng ca Người thực sđã và đang là ngn đuc soi đường cho đất nước phát triển vì mc tiêu n giàu, nước mạnh, n chủ, công bng, văn minh, vừa là để ghi ơn người con ca n tc vì chính Người đã làm rng rn tc ta, nhân n ta, non sông đất nước ta3.

Trong thời đại HCMinh có một tuyên ngôn đã đi vào huyn thoại của lịch sử thế giới hin đi. Đó chính là không có gì quý hơn đc lp tự domà tác giả chính là Chủ tịch HCMinh - Người đã dành trọn cuộc đời mình để tranh đu cho lý tưởng nhân văn cao cả đó. Tư tưởng cốt lõi của chân lý này là skhẳng định giá trị lớn lao và tm vóc của sự độc lp, tự do đối với nhân dân Vit Nam nói riêng và nhân loại trên tn thế giới nói chung. Đó là tư tưởng, lẽ sng và chân giá trvĩnh hằng của dân tộc Vit Nam mà Chủ tịch HCMinh là người đúc kết, khái quát và khẳng định. Và trong công cuộc tranh đu cho lý tưởng y, Pht giáo Vit Nam với vai trò lãnh đo và trách nhim cùng chia sgóp phn quan trng viết lên nhng trang svvang của lịch sVit Nam trong thế kXX. Trong đó, kng thể kng nhc tới phong trào đu tranh của Pht giáo tại min Nam Vit Nam vào đu nhng năm 60 (gn lin với Pp nn 1963”) đã có tác động sâu sc tới lịch sVit Nam và thế giới.

Thut ngữ “Pp nn 1963” dùng để chỉ phong trào đu tranh của Pht tử và đồng bào min Nam Vit Nam trong cuộc đu tranh chống lại sđàn áp tàn bo, vô nhân đo đối với Pht giáo của chính quyn độc tài gia đình trị họ Ngô đứng đu là Ngô Đình Dim có s hu thun của đế quốc Mỹ thông qua cuộc chiến tranh ủy nhim tại min Nam Vit Nam. Nguyên nhân dn đến cuộc Pháp nn này, có thể được giải thích như sau: được shu thun và tài trđc lực của M, chính quyn Ngô Đình Dim tìm mọi cách phá hoi, vi phm trắng trợn Hip định G-ne-vơ vĐông Dương (năm 1954); ra sức đàn áp, khng b, bt bớ nhng thành phn có tư tưởng chống đối, ráo riết thực hin chính sách “tcng, dit cng, thi hành Lut 10/59, lê máy chém khp min nam Vit Nam, reo rc tư tưởng hoang mang, lo sợ trong qun chúng nhân dân. Trong bối cnh đó,


3.    http://www.tuyengiao.vn/Home/tutuong/32396/Thoi-dai-Viet-Nam-mang-ten-Bac- Thoi-dai-Ho-Chi-Minh
 


phong trào đu tranh của qun chúng nhân dân min Nam din ra sôi nổi từ thành thị đến nông thôn chống lại s hà khc của chính quyn họ Ngô, tiêu biu là phong trào Đng khi” (1959-1960) ng với sra đời của Mt trận Dân tộc giải png Min Nam Vit Nam (năm 1960) đã tp hợp được sức mnh đại đn kết của tn dân bao gồm các dân tộc, giai cp, tầng lớp, đảng phái chính tr, tôn giáo (trong đó có Pht giáo) vào cuộc chiến giành ly độc lp, tự do, thống nht và tn vn lãnh thổ đã làm cho chính quyn họ Ngô lo lắng. Mt khác, ngay từ đu Ngô Đình Dim đã bị nh hưởng và sùng bái đo Thiên chúa giáo một cách mù quáng, với tham vng biến Vit Nam từ một quốc gia (đa sc tộc, đa tôn giáo; trong đó Pht giáo có nh hưởng rt sâu đm) thành một đt nước Công giáo chiếm ưu thế. Để thực hin tham vng đó, chính quyn Ngô Đình Dim đã thẳng tay dùng xe tăng, súng ống đàn áp, khng b, bt bớ và giết hại giã man đồng bào Pht tử gây lên sphn nộ trong qun chúng nhân dân, đc bit là giới tăng ni, Pht tử. Nhiu cuộc biu tình, thị uy của qun chúng nhân dân, tiêu biu là giới trí thức, học sinh, sinh viên, tăng ni, Pht tử đã din ra để phn đối chính sách tàn bo, vô nhân đo của chính quyn Ngô Đình Dim với các khu hiu như: Tự do tín ngưỡng”; “Đđo nhng kẻ chống lại tôn giáo”; “Pht giáo bt dit. Trong đó, tiêu biu là cuộc biu tình của khoảng 400 nhà sư trước trsở Quốc hội chính quyn Ngô Đình Dim (ngày 30-5-1963). Đỉnh đim là phong trào đu tranh dưới hình thức bt bo động bằng hình thức tự thiêu của hòa thượng - Bồ tát Thích Qung Đức tại trung tâm Sài Gòn (ngày 11-6-1963) đã làm rúng động thế giới khi đó. Điu này đã được chính tng thống MJohn Kennedy nhn định khi xem bức nh bó đuốc sng - Hòa thượng Thích Qung Đức đang cháy, ông đã kng du nổi cm xúc mà thốt lên: “Trong lch sử, chưa có mt bức hình nào trên báo đã tạo được nhiều xúc đng ng khắp cthế giới như bức hình này4. Đó là chưa kể đến trái tim bt dit của Bồ tát Thích Qung Đức (cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Vì sau khi thiêu ở nhit độ 4.0000C trái tim của hòa thượng vn còn vn nguyên). Nó sẽ trường tồn theo thời gianng dân tộc và thời đi. Skin lịch sử trng đại này đã đánh du
 


bước phát trin đột phá thể hin vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ lớn lao của của Pht giáo Vit Nam bởi nhng lý do sau:

Thnht, là skế thừa và phát trin sáng to truyn thống nhp thế, thể hin vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo Vit Nam (đc bit là tư tưởng nhp thế Pht giáo thời đại nhà Trần với chủ trương đo pháp đồng hành cùng dân tộc, cởi áo cà sa khoác chiến bào khi đt nước và Tổ quốc bị xâm lăng) trong điu kin đt nước và thời đại có nhiu thay đổi. Nếu trước đây, kẻ thù truyn thống của Vit Nam là các thế lực phong kiến Trung Hoa thì nay là chnghĩa tư bản phương Tây đang trong thời kphát trin hoàng kim, chúng vươn nhng chiếc vòi bch tuộc đến tn nhng hang cùng ngõ hm của thế giới để tìm kiếm thị trường và thuộc đa dưới nhng chiêu bài mị dân, lừa bịp, gito như: “Khai hóa văn minh, đồng minh chiến lượcmà thực dân Pháp và đế quốc M(nhng cường quốc của thế giới khi đó) là kẻ thù trực tiếp. Do đó, Pht giáo Vit Nam kng nhng nhp thế mà phải còn nhp thế một cách sáng to trong công cuộc đu tranh giải png dân tộc, giành ly độc lp, tự do cho đo pháp và dân tc. Nếu như trước đây, tinh thn nhp thế, tinh thần đu tranh, vai trò nh đo và trách nhim chia sca Pht giáo hòa chung vào trong qun chúng nn dân, đc bit là các vương triu phong kiến và các tôn giáo khác thì nay Pht giáo đã thực strtnh một lực lượng chính trđộc lp, sẵn ng đứng lên đu tranh quyết lit vi nhiu hình thức mới mvà phong phú như biu tình, tuyt thực, din thuyết cho đến tthiêu đphản đi.

Thhai, tư tưởng “Đo pháp đồng hành cùng dân tc” được phát trin lên một tm cao mới theo tư tưởng và triết lý thời đại H CMinh với quan đim “Kng có gì quý hơn độc lp, tự do. Độc lp, tự do là nhng giá trị thiêng liêng, là lẽ sng và mục tiêu cao cả của dân tộc Vit Nam được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Và trong công cuộc đu tranh cho lý tưởng cao cả đó, Pht giáo đã trở thành một trong nhng ngọn cờ tiên phong, đu tranh kng khoan nhượng, dù cho phải có hy sinh đến đâu “ phi đt cháy cdãy Trường Sơn cùng phi giành cho được đc lập như Chủ tịch HCMinh đã từng khẳng định và gương hy sinh quên mình của hòa thượng - Bồ tát Thích Qung Đức là tranh đu cho độc lp, tự do của chúng sinh, đo pháp và dân tộc đã thể hin rt rõ vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo.
 


Thba, là phm vi và tm nh hưởng của phong trào. Tuy chỉ là phong trào đu tranh Pht giáo đơn thun chống lại chính sách tôn giáo hà khc, phn động của chính quyn đương nhim lúc đó là tp đn gia đình trị họ Ngô nhưng cuộc đu tranh lại có tác động và nh hưởng ngoài sức tưởng tượng của giới Pht tử tại min Nam khi đó. Ở trong nước, nó đã dn đến cuộc khng hoảng chính trsâu rng giữa chính quyn họ Ngô và giới chức M, dn đến một hệ quả được dự đn từ trước là sra đi của Ngô Đình Dim thông qua chiêu bài đo chính quân sự, thực cht là thay ngựa giữa dòng” của Mỹ; cùng với đó là một làn sóng đu tranh của học sinh, sinh viên, thanh niên, trí thức và đông đo các tầng lớp nhân dân trong các đô thị min Nam din ra sôi động đe da trực tiếp đến stồn vong của chế độ chính trtại đây.

Đối với thế giới, nó đã tác động sâu rng đến đồng bào Pht tử và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên tn thế giới từ các quốc gia có đo Pht như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nht Bn, Thái Lan, Lào, Campuchia... cho đến tổ chức Liên Hip Quốc phải vào cuộc tiến hành điu tra. Đặc bit là đối với nước M, nó đã tác động trực tiếp đến nội tình nước M, đến chiến lược chống cngtn cu của M, giờ đây người dân Mỹ quan tâm nhiu hơn đến chiến tranh tại Vit Nam nhưng kng phải lp trường ủng hộ mà là nghi ngờ, phn đối cuộc chiến do Mỹ tiến hành, tại Lu Năm Góc Tng thống Kennedy cho rằng: Sự đụng chm giữa tng thng Ngô Đình Diệm với Pht giáo đồ rt có hi cho công cuc chống cộng ti miền Nam Việt Nam5. Và như một ssp đt của lịch sử, ngay sau cái chết của tng thống Ngô Đình Dim tại min Nam là sra đi của chính Tng thống Kennedy (còn là điu bí n đối với nước Mvà thế giới) vào năm 1963 khiến cho chúng ta kng thể kng tự đt câu hỏi vs màu nhim và vi diu của Pht pháp.

Thứ tư, phong trào đã mở ra một khuynh hướng nhp thế mới, rt hin đại và tiến bộ thể hin được vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo trong các vn đề của dân tộc, đt nước, thời đại và quốc tế. Đó là tình thn đo pháp đồng hành cùng dân tộc và quốc tế trong công cuộc tranh đu cho lý tưởng, lẽ phi, công bằng
 


vì một xã hội tự do, dân chủ, hòa bình, thịnh vương, yêu thương, chia svà phát trin bn vng. Chính vì lẽ đó mà cuộc đu tranh của Pht giáo Vit Nam đã vượt ra khỏi khuôn khổ của một tôn giáo, lãnh th, biên giới quốc gia và khu vực để đến với nhân loại tiến bộ trên tn thế giới.
    1. Một s nhận xét

Qua nghiên cứu, tìm hiu vai trò lãnh đo và trách nhim chia s của Pht giáo Vit Nam ở hai thời kỳ lịch sử quan trng đối với dân tộc Vit Nam và thế giới là thời đại nhà Trần với Hào khí Đông Avà thời đại HCMinh với tuyên ngôn “Không có gì quý hơn đc lp, tự do” chúng ta có thể rút ra một số nhn xét sau:

Một là, vai trò lãnh đo và trách nhim chia svì một xã hội bn vng của Pht giáo Vit Nam là liên tục, xuyên suốt trên cơ s kế tha, bo v, không ngng bsung, hoàn thin và phát trin ng to cho phù hợp vi đc đim tình hình ca đt nước và thời đại mới.

Hai là, tư tưởng nhp thế đo pháp đồng hành cùng dân tộc là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong lịch sử hình thành và phát trin của lịch sdân tộc và lịch sPht giáo.

Ba là, thực cht “Hào kĐông A” thời Trn và tuyên ngôn Kng có gì quý hơn độc lập tự do” thời đại H CMinh là ý thức về tinh thần độc lập, tự do, tự chủ, tự lực, tự cường, hòa bình, ổn định, thống nht và phát trin là nhng mục tiêu, lý tưởng thiêng liêng, cao cả mà Pht giáo Vit Nam nói riêng và nn dân Vit Nam nói chung đã, đang và sẽ tiếp tục theo đuổi trong tương lai.

Bn là, Pht giáo Vit Nam đã thể hin vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của mình, góp phn quan trng vào tiến trình phát trin của lịch sdân tộc, nâng cao vị thế và tm vóc của Vit Nam trên trường quốc tế với kỳ tích 3 ln đại thắng quân Mông - Nguyên (một đế chế hùng mnh nht thời kỳ trung đi) và đế quốc M(một siêu cường của thế giới hin đi).

Năm là, nhng giá trị trong tư tưởng nhp thế thể hin vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của Pht giáo Vit Nam thời đại nhà Trần, thời đại HCMinh nói riêng và lịch sPht giáo Vit Nam nói chung đã, đang và sẽ tiếp tục góp phn quan trng vào sphát trin tư tưởng của Pht giáo thế giới.
 
 
  1. KT LUN

Như vy, trải qua hơn hai nghìn năm đồng hành cùng dân tộc, Pht giáo Vit Nam đã hn thành sut sc vai trò lãnh đo và trách nhim chia sẻ của mình, nht là trong nhng thời khc quan trng của lịch sdân tộc như thời đại nhà Trần với hào kĐông Avà thời đại HCMinh với tuyên ngôn “Kng có gì quý hơn độc lp, tự do. Với tư tưởng nhp thế hòa quang đồng trần, hộ quốc an dân, đại hùng, đại lực, đại trí, đại từ biPht giáo đã, đang và sẽ tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đo và trách nhim chia s trong tiến trình phát trin của lịch sdân tộc và thời đi, góp phn to dựng một xã hội tự do, dân chủ, bình đẳng, yêu thương, tôn trng, hòa bình, ổn định, thịnh vượng, tiến bộ và phát trin bn vng trong hin tại và tương lai.











***



 

Tài liệu tham kho


Lê Cung (2008), Phong trào Pht go miền Nam Việt Nam năm 1963, NXB Thun Hóa.

Đi Việt sử ký toàn thư, t.2, (2000), Bn in Nội các quan bản, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Ni.
Nguyn Lang (1994), Việt Nam Pht Giáo Sử Luận, Tp I, Hà Ni.

Ngô Thì Nhm (1979), Trúc Lâm tông chnguyên thanh, Nxb Khoa học xã hội, Hà Ni.

Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (2009), Đi cương Lch sViệt Nam toàn tp, Nxb Giáo dục Vit Nam, Hà Ni.

m Hiểu Xã Hi Việt Nam Thời Lý-Trn (1980), Nxb Khoa học xã hội, Hà Ni.

Tuệ Trung Thượng Sĩ với Thiền Tông Việt Nam (2000), Nxb Đà Nng.

Trần Thái Tông, Khóa Hư Lc - Thiền Tông ChNam T- tr. 25 - TVLT II.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây