26 VẬN DỤNG TRIẾT LÍ PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 22:02
Nguyễn Thúy Thơm ( Ni Sư Thích Minh Thịnh) - Nguyễn Ngọc Quỳnh






 
VN DNG TRIT LÍ PHT GIÁO ĐỐI VỚI VIC XÂY DNG ĐỜI SNG GIA ĐÌNH TI VIT NAM TRONG BỐI CNH HIỆN NAY

Nguyn Thúy Thơm ( Ni Sư Thích Minh Thịnh)* Nguyn Ngọc Quỳnh**




TÓM TẮT

Pht Giáo là một tôn giáo có lịch slâu đời tại Vit Nam. Trong quá trình tồn tại và phát trin, với tinh thn khế lý, khế cơ, đo Pht luôn thích ứng với nhng thay đổi của xã hội, đồng hành cùng quá trình phát trin và tiến bộ của dân tc. Nếu đối với hàng đệ tử xut gia, Pht Giáo chỉ rõ con đường để đt đến nhng tiến bộ tâm linh giúp họ giác ng, giải thoát, thì đối với hàng đệ tử tại gia, thực hành theo đúng chính Pháp của Đức Pht sgiúp họ tiến lên trên con đường thành công, trí tuệ và nội tâm an bình. Ánh sáng đo lý và hnh nguyn của Ngài có giá trị trường tồn cho đến ngày nay, được các hàng Tnh ĐTkết tp, truyn bá khp nơi trên các no đường “Hoằng Dương Chánh Pháp lợi lc qun sanh.

Với nhng triết lí mang tính khoa học sâu sc nhưng gn gũi, đo Pht ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cuộc sng, đc bit là trong bối cnh mối quan hệ giữa cá nhân, gia đình, xã hội có nhiu chuyn biến vô cùng phức tp. Kng chỉ dừng lại ở vic hình thành nhân cách cá nhân, nhng giá trđo đức trong triết lý nhà Pht đã góp phn kng nhỏ to nên vẻ đp riêng trong các giá trị truyn thống của gia đình Vit Nam. Mối quan hệ giữa vợ chồng,


 
  • Tiến sĩ, Uỷ viên Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam. Giảng viên kiêm nhiệm bộ môn Tôn Giáo học, trường Đại Học KHXH và Nhân Văn.
**Tiến sĩ, Ban Tôn giáo, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
 


bổn phn của con cái, cha mẹ và con đường giáo dục cho con cái ng được đo Pht vch rõ trong nhiu kinh đin như Kinh Tăng Chi B, Trường Bộ Kinh, Kinh Pháp Cú, Tương Ưng Bộ Kinh….

Ngày nay, cùng với sphát trin nhanh chóng của khoa học kĩ thut và nhng tác động của nn kinh tế thị trường, bên cnh vic đt được nhng thành tựu to lớn vkinh tế, tiến bộ khoa học, chúng ta phải đối mt với nhng vn đề tiêu cực như tnn xã hội, s suy thoái trầm trng vđo đức. u thun giữa nếp sng cũ và li sng hin đại phn nào làm tan vỡ các mối quan hệ có tính ổn định và văn hóa của gia đình Vit Nam truyn thống. Luân thường đo lý bị đo lộn ở cả thành thị và nông thôn khi kng ít người đã ngược đãi, khinh rẻ ông bà, cha mẹ; nhiu người phbc vợ hoc chồng, bỏ con cái để chy theo danh lợi, giàu sang. Tình hình bo lực gia đình cũng trở thành mối lo âu của tn xã hội. Hằng ngày, trong cuộc sng quanh mỗi chúng ta cũng như trên các phương tin thông tin đại chúng tn ngp nhng vđánh đp vcon, đánh ghen, ngoại tình,… Nguy him hơn là nhng svic thương tâm như giết vợ, giết chồng, giết cha, giết m, giết con cái rồi tự tử…

Trước thực trng y, vic áp dụng các giáo lí Pht Giáo nhằm rèn luyn đo đức, giáo dục vgiới tính, hôn nn, gia đình là vic m vô cùng thiết thực để giải quyết nhng mâu thun, xung đột từ trong gia đình ra ngoài xã hội. Từ đó tiến đến xây dựng gia đình bn vng, xã hội ổn định, đt nước tốt đp hơn. Bài viết tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau: Thnht, nhng chuyển biến trong đời sống gia đình Việt Nam; Thhai, ảnh hưởng ca nhng triết lý và tư tưởng Pht giáo đi với đời sống ca gia đình Việt Nam; thba, mt số gii pp nhm vn dụng nhng triết lí Pht giáo vào vic xây dng đời sống gia đình ti Việt Nam trong bi cảnh hiện nay.

KHÁI QUÁT VỀ GIA ĐÌNH VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Cơ sở lí lun chung vgia đình


Gia đình được xem là thiết chế xã hội cơ bản gn với quyn lợi, nghĩa vụ của mỗi con người trong cu trúc của tn xã hội. Kng chỉ thế, gia đình còn là sự biu hin của tình yêu thương, gn bó giữa nhng thành viên có quan hệ huyết thống hay quan hệ nuôi dưỡng.... Kng phải cho đến ngày nay, người ta mới đưa ra nhng
 


khái nim và nghiên cứu nhiu góc độ khác nhau vgia đình. Tuy nhiên, dù tiếp cn theo nhiu khía cnh khác nhau, kng ai có thể phủ nhn được vị trí và vai trò to lớn của gia đình đối với mỗi cá nhân nói riêng và xã hội nói chung.

Tư tưởng Nho giáo coi gia đình là nơi bt đu các quan hệ xã hội, luôn đóng vai trò là mu hình để tổ chức xã hội và nhà nước. Dưới góc nhìn của một nhà xã hội học, Khổng Tđã nói: gia đình là trung tâm của mối quan hệ cơ cu: cá nhân, gia đình và xã hội. Mnh Tử cũng đã từng chỉ rõ rằng: cái căn bản của thiên hlà quốc gia, cái căn bản của quốc gia là gia đình và cái căn bản của mỗi gia đình chính là bản thân mình vy.

Trên lp trường duy vt bin chng, các nhà triết học mác xít đã chỉ ra tính quy lut vsự hình thành và phát trin của gia đình, mối quan hệ bin chng giữa gia đình và xã hội. Theo đó, gia đình là một thiết chế xã hội – một hình nh “xã hội thu nh” trong đó bao hàm đy đủ các mối quan hệ của các thành viên trong gia đình và do đó nó cũng chứa đựng nhng mâu thun vốn có của xã hội. Quan đim của vgia đình đã được thể hin qua nhiu tác phẨm nhưng rõ nht, đy đủ nht là tác phẨm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ shữu tư nhân và của nhà nước. Đng thời, trong quá trình nghiên cứu và tìm hiu, c – Ăngghen cũng biu hin sự đồng tình với quan đim của Moóc - gan: Gia đình là yếu tnăng đng, nó không bao giờ đng nguyên mt ch, mà chuyển từ hình thức thấp lên mt hình thức cao, như xã hi phát triển từ mt giai đon thấp lên mt giai đon cao”.

Sinh thời, Chủ tịch HCMinh cũng rt quan tâm và có nhiu bài nói, bài viết liên quan tới vn đề gia đình. Người cho rằng gia đình và xã hội luôn gn bó khăng khít với nhau, mỗi gia đình là tế bào của xã hội. Muốn có xã hội tốt đp, tiến b, phải quan tâm đến gia đình. Các gia đình yên m hnh phúc sto nên xã hội văn minh lành mnh. Cũng vì lẽ đó Người kng chỉ quan tâm chỉ đo vic xây dựng và ban hành Luật Hôn nhân và Gia đình mà còn nhn mnh mối liên kết giữa giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội trong vic đào to nhng thế hệ tương lai.

Chức ng của gia đình


Trong lịch sphát trin của mình, gia đình vừa là một đơn v kinh tế, vừa là cái nôi đu tiên và suốt đời nuôi dưỡng, giáo dục con
 


người, duy trì ở họ nhng quan hệ tình cm đc bit từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó, ngoài chức năng kinh tế cơ bản, gia đình còn có nhng chức năng xã hội đc thù: chức năng giáo dục – xã hội hóa, chức năng tái sn xut xã hội, chức năng tâm lý – tình cm.

Gia đình là môi trường quan trng bc nht của vic giáo dục hình thành nhân cách con người. Kng ai trong chúng ta có thể phủ nhn vai trò của gia đình trong vic xã hội hóa con người, đưa con người từ con người sinh vt sang con người xã hội. Trong cuộc sng gia đình, sự hình thành nhng chuẨn mực và định hướng tốt đp của gia đình kng chỉ củng cố các mối quan hệ giữa các cá nhân mà còn kiến to một môi trường xã hội cho mỗi cá nhân phát trin hài hòa và thun lợi. Có thể nói, gia đình là cu nối giúp mỗi cá nhân hoà nhp với cng đồng, là nơi để biu hin các giá trị thu nhỏ của xã hội và có tác động trlại đối với sphát trin, vn động chung của tn xã hội từ mọi mt.

Do nhng chức năng xã hội đc thù của mình, gia đình còn góp phn quan trng vào vic xây dựng các chuẨn mực và giá trđo đức, phong tục tp quán, li sng văn hóa. Nghiên cứu gia đình có nhiu khía cnh đa dạng và phức tp, cn có một cái nhìn khách quan trong mối liên hệ bin chng giữa gia đình với sự tiến b, phát trin của xã hội Vit Nam. Nếu nói gia đình là thiết chế xã hội đặc biệt và đặc thù” thì kng một thiết chế nào có thể thay thế được. Bởi l, nó chính là sợi dây liên kết, chuyn giao các mối liên hệ từ thế hệ này sang thế hệ khác trong tiến trình lịch sử. Do đó, gia đình chính là nơi bo vvà lưu truyn các giá trị truyn thống, bản sc văn hóa dân tc.

Gia đình là một mt xích quan trng trong mối quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa con người với cng đồng làng xóm, và rng hơn là đt nước và tn thế giới. Nếu như xem xã hội là một cá thể thì gia đình chính là nhng tế bào cu to nên cá thể y, xã hội là bức tranh được dung hoà bởi màu sc riêng của nhiu thành phn, nhiu mối quan hệ mà trong đó mái m hnh phúc gia đình là một thành phn kng thể thiếu, và là mu chốt quan trng góp phn to nên sự bình an, trt tự của xã hội. Bởi vy, vic củng cgia đình, xây dựng các mối quan hệ gia đình lành mnh bao giờ ng là cơ sđu tiên cho vic củng cxã hội, xây dựng các mối quan hệ xã hội lành mnh và tốt đp. Đt nước Vit Nam muốn
 


phát trin vng mnh, muốn giữ gìn và phát huy bản sc văn hóa dân tộc thì trước hết phải chăm lo xây dựng gia đình ổn định và bn vng, trong đó hệ giá trị truyn thống dân tộc phải được ưu tiên hàng đu.

SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Quy mô gia đình


Khi hình dung về một gia đình truyn thống, vn đề đông con, nhiu thế h” được xem như một chuẨn mực giá tr, nét đp văn hoá đc trưng ở nước ta. Nếu trước đây, tứ đại đồng đườnghay tam đại đồng đườnglà một xu hướng phổ biến trong gia đình người Vit thì giờ đây vic ba đến bốn thế hệ từ ông bà, con, cháu cùng sng trong một gia đình đã kng còn quen thuộc.

Thực tế ngày nay cho thy, khi xã hội càng phát trin thì gia đình lại bộc lộ nhiu khiếm khuyết. Quá trình hội nhp kinh tế và xu hướng tn cu hoá làm cho cht lượng cuộc sng của con người ngày càng được cải thin, con người ngày càng tự chvkinh tế, càng có cơ hội thể hin quyn cá nhân của mình. Mức đòi hỏi v quyn cá nhân cao của mỗi con người, nht là giới tr đã dn đến nhng xung đột giữa hệ giá trị truyn thống và hin đi. Đặc bit, quan nim thông thoáng, kng chp nhn gia đình là nơi trói buộc cá nhân làm cho mâu thun thế hệ và xung đột gia đình là điu kng tnh khỏi. Khi sng trong một gia đình có nhiu thế hệ làm cho họ mt đi sự tự do, phải sng và làm vic theo nhng khuôn khổ và chuẨn mực truyn thống, từ đó ny sinh nhng bt đồng trong li sng hin đại của thế hệ trvới li sng truyn thống của ông bà, cha m. Vì vy, hơn bao giờ hết quy mô gia đình ngày càng thu nhỏ để đáp ứng với nhu cu và điu kin của thời đại mới đt ra. Hu hết mỗi gia đình thường có hai thế hệ là cha mẹ và con cái cùng sinh sng. Tuy nhiên, sự biến thể của mô hình gia đình cn nói đến là sxut hin khá phổ biến của các gia đình độc thân, gia đình chung sng kng kết hôn, gia đình đồng tính.

Theo các nghiên cứu về tình trạng hôn nhân gia đình tại Vit Nam trong thời gian vừa qua, thế hệ trngày nay kng còn nghiêm túc với quan hệ hôn nhân như trước. Tỉ lệ sng thử, quan hệ tình dục trước hôn nhân gia tăng đáng k. Tỉ lệ ly hôn, ly thân của các
 


cp vợ chồng ngày càng tăng cao khiến cho số lượng người sng độc thân ngày càng nhiu, quy mô gia đình ngày càng phân tán. Trong đó, tỷ lệ ly hôn ở thành thị phổ biến hơn ở nông thôn, và nhiu hơn tầng lớp trí thức, có xu hướng ngày càng trẻ hoá.

Sự biến đổi các giá trtruyn thng


Bên cnh nhng thành tựu quan trng đt được, thách thức của quá trình tn cu hoá và mt trái của nn kinh tế thị trường là nguyên nhân chính khiến cho nhiu giá trvăn hoá, đo đức truyn thống tốt đp của dân tộc bị mai một, xuống dốc trầm trng. Một trong nhng biu hin đáng lo ngại đó chính là mối quan h, cách ứng xgiữa các thành viên trong gia đình trở nên lỏng lo hơn. Bởi gia đình Vit Nam truyn thống được gn kết một cách bn cht là do tình nghĩa và trách nhim giữa các thành viên. Vì chy theo li sng thực dụng, đề cao cái tôi cá nhân mà thế hệ trđang dn quay lưng lại với các giá tr, chuẨn mực đo đức của gia đình truyn thống như đo lý kính trên nhường dưới, sự quan tâm, chia s, vị tha… Thậm chí, một sngười hin nay coi gia đình chỉ là một thứ quán trọ của một tp thể nhng con người cùng chung huyết thống hoc ràng buộc nhau bằng giy đăng ký kết hôn.

Trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, vic dựa theo ý kiến đóng góp của cha mẹ có ý nghĩa vô cùng quan trng và hin nay vn là một vic làm được đánh giá cao, vì du sao đi nữa các con vn là người thiếu kinh nghim sng. Trước đây, vn đề hôn nhân của con cái trong gia đình do bố mẹ định đot, theo quan đim cha mđặt đâu, con ngi đy. Ngày nay, vcơ bản quyn quyết định hôn nhân trong các gia đình đang din ra theo xu hướng dung hoà giữa vic lựa chọn của con cái với định hướng của cha m. Theo một nghiên cứu tại một số đa phương ở Hà Tĩnh trong nhng năm gn đây cho thy tỷ lệ bố mẹ quyết định hôn nhân của con cái chỉ chiếm 9.3%, một tỉ lệ khá ít ỏi. Trong khi đó tỉ lệ con cái quyết định, hỏi ý kiến của bố mẹ là 78,6%1. Tsố liu trên có thể cho ta thy được: vn đề hôn nhân của nam nữ, nhìn chung kng phải do cha mẹ áp đt mà hôn nhân do đôi trẻ chọn lựa trên cơ sxin phép và ly ý kiến của cha mẹ đang phổ biến.Trong nhiu gia đình hin đi, vì mãi chy

 
    1. Nguyn Thị Nguyt, Biến đổi trong quan nim hôn nn và gia đình của Người Vit ở khu tái định cư, huyn KAnh, tỉnh Hà Tỉnh.
 


theo guồng quay của nhng lo toan kinh tế mà nhiu người kng có thời gian và kng biết quan tâm tới các thành viên khác cũng như nhng vn đề chung của gia đình. Đặc bit là trong mối quan hệ giữa các thế h, người cao tuổi và trem là nhng đối tượng chưa được quan tâm đúng mc. Thậm chí, có nhng gia đình dường như hn tn giao phó chức năng giáo dục con trẻ cho nhà trường và xã hội. Nhiu ông bà thiếu thốn tình cm ngay cả khi chung sng cùng con cháu. Kng ít trem cm thy vơ” trong chính mái m của mình. Đó là nguyên nhân làm cho tình trạng trem hư, bỏ nhà đi lang thang, sa vào các tnn xã hội hin nay có xu hướng gia tăng.

Trong mối quan hệ vợ chồng, sự hòa thun và tình nghĩa thủy chung được nhìn nhn và đánh giá là một nét đp trong truyn thống văn hóa gia đình Vit. Chính hòa thun và chung thủy đã vun đp tình cm yêu thương, tôn trng trong gia đình, to sức mnh đn kết, sn sàng vượt qua nhng kkhăn, thách thức để xây dựng hnh phúc gia đình. Tuy nhiên, gia đình Vit Nam hin đại vn đang phải chng kiến stồn tại của bo lực gia đình và nhng quan hệ ngoài hôn nhân. Hin nay, kng chỉ một bộ phn giới tr mà ngay cả nhng người có công danh, snghip cũng chưa nhn thức hết giá trị của hôn nhân và ý nghĩa thiêng liêng của hai tiếng gia đình. Có thể nhn thy điu đó trong cách ứng xhu như chỉ hướng đến nhu cu cá nhân, kng biết quan tâm tới người vợ, người chồng và nhng vn đề chung của hôn nhân. Bên cnh đó, với quan nim thông thoáng hơn, họ cũng kng còn nhn nhục chịu đựng, kng biết độ lượng và tha thứ cho người bạn đời khi phm lỗi. Chính li sng buông thả trong quan hệ nam - nữ, xem thường tính nghiêm túc trong quan hệ hôn nhân với các biu hin như sng vi, sng thử, quan hệ tình dục trước hôn nhân, ngoại tình, mại dâm,… đã và đang là một trong nhng biu hin xuống cp của đo đức truyn thống trong hôn nhân và gia đình2.

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đem đến nhiu ưu đim tích cực cho đời sng gia đình người Vit hin đi, chẳng hn như tiếp cn các công nghệ để giáo dục con cái, tiết kim thời gian trong vic mua sm, tìm hiu về tình hình thế giới, kết nối giao lưu với bạn

 
    1. Lê Khánh Trình ( 2016), Văn hóa gia đình và vấn đề giáo dục các giá trị văn hóa truyền thống trong gia đình cho thế hệ trẻ.
 


bè.... Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghệ y cũng là một trong nhng nhân tnh hưởng sâu sc đến hnh phúc gia đình, đến quyn riêng tư cá nhân và làm cho con người kng sng với hnh phúc thực ti. Bên cnh đó, mạng xã hội phát trin cùng với vic đo đức xã hội xuống cp, nhiu văn hoá phẨm đồi tru, phn giáo dục cũng là lúc nhiu phhuynh kkhăn hơn trong vic qun lí và giáo dục con cái, dn đến các hành vi bo lực gia đình.

ẢNH HƯỞNG CỦA TRIẾT LÝ VÀ TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Tư tưởng bình đẳng và sự bình đẳng trong quan hệ hôn nhân

Vào thời Đức Pht, xã hội bị thống trị bởi giai cp giàu có và đy quyn lực. Quyn lợi và nn phẨm của người phnkng được xem trng. Vy mà, tại thời đim y, Đức Pht đã có một cách nhìn nhận và quan nim hoàn toàn khác. Đức Pht chính là người đã mang lại triết lí về tinh thần bình đng thực sự cho nn loi. Câu nói Ta là Pht đã thành, các ngươi là Pht sẽ thành” của Đức Pht Thích Ca, là minh chng rõ ràng nht cho một giá trtôn trng quyn bình đng tột cùng của đo Pht.

Trong kinh Trung A Hàm, con  người  bình  đng  trong  mọi lĩnh vực, từ vic bình đng trong giai cp, đa vị đến vic xut gia tu học, đc bit nhấn mạnh vic bình đng giữa nam và nữ. Trong Kinh Tin dân (Nipata), câu 136 là một minh chng cụ thể về tinh thần bình đng: Không ai sinh ra là tiện n, không ai sinh ra là Bà- la-môn. Do hành vi mà con người thành tiện n, do hành vi mà con người thành Bà-la-môn”.

Trong mối quan hệ nam nữ, Đức Pht kng đồng tình với tư tưởng trng nam khinh nữ của đo Bà La Môn truyn thống với quan nim cho rằng đàn ông có giới tính ưu vit hơn phnữ. Dưới ánh sáng tâm linh Pht pháp, kng tồn tại vn đề kỳ thị giới tính hay nói cách khác ta có thể thy được tinh thn bình đẳng và stôn trng đối với người phnữ… Đặc bit, giá trị của người phnữ, s hy sinh cao cả của người mẹ được biu hin cụ thể qua tình mu tử trong kinh Vu Lan Báo Hiếu.

Tinh thn gii thoát giác ngbình đẳng, không phân bit nam n ng được thhin rõ nht trong kinh Thng Man. Thng Man phu
 


nhân là người n, do đã tu nhiu đời và nương oai thn lực ca Pht mà nói lên tư tưởng Đi tha nht phương tin và bà còn được Pht thký sthành Pht trong tương lai. Như vy, có ththy rõ được lời Chư Pht dy trong Kinh Đi Niết Bàn: Tt cchúng sanh đều có Pht Tánhkhông phân bit giai cp, nam n, đa v, nguồn gc.

Tsự bình đng nam nữ trong xã hội, đo Pht nêu lên sự bình đng của người vvà người chồng trong cuộc sng hôn nn. Đức Pht dy rng: Chồng đi với vợ có năm điều cơ bn: ly lễ đi đãi với nhau, oai nghiêm đĩnh đạc, ăn mc tùy thời, trang sức hợp thời, giao phó vic nhà. Vcũng phi ly năm điều sau để cung kính với chồng: Dậy trước, ngủ sau, nói lời hòa nhã, kính nhường tùy thuận, sớm nh ý chồng. Làm được điều này chc chn hôn nhân sẽ được bền u.

Trong kinh Thin Sanh, để mối quan hệ giữa vợ chồng được êm đp, người chồng nên ly năm điu mà yêu thương, tôn trng v làm kim chỉ nam để đem đến giá trhnh phúc hôn nhân đích thực: Một là yêu thương vợ. Hai là không khinh r. Ba là sm c thchuỗi ngc, đồ trang điểm. Bn là tôn trng quyền tự do cá nhân. Năm là xem vnhư chính mình.

Trong kinh đin Pali, từ được dùng để biu hin stôn trng y là sammananaya, có nghĩa là với s tôn trng và ngưỡng m. Quan trng hơn na, nhng điu y kng chỉ bày tỏ qua nhng lời nói hời hợt, gito; mà nó phải xut phát từ bên trong ý nghĩ, thể hin qua hành động cụ th. Theo quan nim của Đức Pht, người vxng đáng được chồng tôn trng như thế: Người vkhông phi là sở hữu cá nhân ca chồng, người cho mình quyền tiêu khiển vtheo ý riêng, mà người vlà mt thành viên bình đẳng và đáng được tôn trọng trong mi quan hnày3.

Để tương xng với người chồng như đã đề cp ở trên, trong kinh By Loại Vợ, Đức Pht từng nêu lên 7 loại người vợ trên cuộc đời này là: vnhư kẻ sát nhân, vnhư người ăn trm, vnhư chnhân, v như người mẹ, vnhư người em, vnhư người bn, vnhư người hầu. Trong đó, chúng tôi xin mạn phép trích dn hình nh người vợ được đề cp đến trong by loại vợ trên mà theo chúng tôi đó kng chỉ được xem như là hình mu lý tưởng trong xã hội thời đức Pht hin
    1. Tỳ kheo, TS. Basnagoda Rahula, Diệu Liên Lý Thu Linh và Diệu Ngộ Mỹ Thanh dịch( 2010), Lời dạy của Đức Phật, NXB Tôn Giáo.
 


tin hay thuyết ging mà còn có ý nghĩa cho đến hin nay: Sáu là, người v nào ln ln niềm nở, vui vẻ, hòa thuận với chng như th khi hi ngộ mt người bn thân từ u mới gp li. Luôn gitiết hạnh và thy chung với chng. Người vnhư vậy, Như Lai gi là loi vnhư bn. By là, người vnào ln mềm mng, không nóng tánh, không sân hn, giận di. Dù bị chng đi xử không đẹp nhưng vn nhường nhịn, không tthái độ lỗ mãng, lớn tiếng. Trái li còn biết tùy thuận để khuyên răn và chinh phc chng mình. ...”

Đức Pht dy rng, đối với nhng người vợ biết yêu thương chồng con, vun vén, cm lo cho hạnh phúc gia đình, khi mt đi s được sanh vcõi nh còn nếu ngược lại ssanh vào cõi xu: Này Su-cha-ta, trong by loi người vmà Như Lai vừa nói, ba hng đu là loi vnhư sát nhân, như nhng người bt ho, do đó con nên xa tránh. Nhng hng vnhư vy do sống không giới hạnh, ác khẩu và vô lễ, sau khi qua đời phi sanh vào cõi xu. Bn loi vợ sau là đáng tôn kính và noi theo. Đó là vnhư mẹ, vnhư em, vnhư bn và vnhư người hầu. Nhng hng vnày khi sống thì to ra hạnh phúc cho gia đình và con cái; khi qua đời thì được sanh vào cõi lành”.

Có l, hiếm có một tôn giáo nào, mà bổn phn của người chồng và người vợ được cụ thể hoá rõ ràng như đo Pht. Đó kng chỉ là trách nhim của riêng lẻ mỗi cá nhân mà còn là trách nhim chung để xây dựng và gìn giữ một gia đình an vui, hòa thun. Trách nhim và bổn phn đó chính là sự thể hin bình đẳng trong quan hệ hôn nhân của người chồng và người vợ.

Trong xã hội Vit Nam, vì chịu nh hưởng nặng nề của tư tưởng phong kiến và Nho Giáo, vn đề bt bình đẳng giới trong cả gia đình và xã hội trở thành một vn nn ăn sâu và m rvào đời sng nhiu thế h. Sự du nhp và nh hưởng của Pht giáo có vai trò góp phn hn chế sự cứng nhc của tư tưởng Nho giáo trong các mối quan hệ gia đình. Tư tưởng bình đẳng, tôn trng người ph nữ của đo Pht đã hòa quyn cùng truyn thống trng Mẫu của người Vit to nên nhng nét đc trưng trong văn hóa gia đình Vit. Do đó, mc dù có vị trí thp hơn nam giới nhưng so với các nước phương Đông cùng chịu nh hưởng của tư tưởng Nho giáo thì đa vị của người phnVit Nam trong gia đình vn cao hơn rt nhiu.
Sinh thời, Chtịch HChí Minh đã từng rt quan tâm vvn đề
 


bình đng giới. Người đã từng khẳng định: Công dân đều bình đng trước pp luật. Đàn bà có quyn bình đng vi đàn ông vcác mt cnh tr, kinh tế, văn hoá, xã hi và gia đình. Như vy, ta có thnhận thy nét tương đồng trong tư tưởng tôn trng ngiớica Pht Giáo và tưởng HChí Minh. Bởi l, n ai hết, Đức Pht và HChí Minh đu sng trong thời đại mà ở đó quyn lợi ca người phnbtước đot, báp bức, chịu đau khvà chịu nhiu thit thòi nht.

Trong nhng năm gn đây, tại Vit Nam vn đề bình đẳng giới và đm bo quyn của phnữ được cụ thể hoá trong nhiu văn bản quy phm pháp lut, tiêu biu là Luật bình đẳng giới có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. Vit Nam cũng là một trong 6 nước đu tiên tham gia kí kết công ước xoá bỏ tt cả các hình thức phân bit đối xử chống lại phnữ của Liên Hợp Quốc (CE- DAW- convention on the elimination of all forms of Discrimination against women). Tính đến năm 2014, tỉ lệ phnữ tham gia vào hội đồng nhân dân và đại biu quốc hội chiếm hơn 25%. Qua đó có thể thy được nhng nỗ lực của nước ta trong vic thu hp khoảng cách trong vic phân bit, đối xgiữa nhng người khác giới. Vị trí và vai trò của người phnngày càng được khẳng định. Tuy nhiên, trong nhiu khía cnh của đời sng gia đình, tư tưởng bt bình đẳng vn đang còn tồn ti. Vic áp dụng tư tưởng bình đẳng của Pht Giáo trong vic vun đp mối quan hệ giữa vợ chồng là hết sức cn thiết.

Ngũ giới – Thp thin và vn đề gìn giữ hạnh phúc gia đình


Ngũ giới và Thập thin là một trong nhng nội dung quan trng của giáo lý Pht giáo, có vai trò kng chỉ làm cơ sở để ổn định t chức giáo hội, tăng, ni, chức sc tôn giáo là còn là nhng điu n dy đối với các tín đồ Pht tử. Trong Ngũ giới, Thập thin có một số điu nh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến vic xây dựng hnh phúc gia đình. Nếu thực hin được đúng như lời chư Pht dy, đc bit là thực hành giới kng tà dâm, kng nói dối, kng uống rượu,… có thể được xem như nhng bc thang giúp con người bước gn hơn đến vic gìn giữ sự thủy chung và bo vhnh phúc gia đình.

Đối với người tại gia, “không tà m” hiu theo nội hàm chung nht là duy chế tà m, tức là phải ngăn nga, hn chế dục vng trong một giới hn nht định mà xã hội cho phép. Người Pht tử ngoài vhay chồng của mình kng được quan hệ bt chính với
 


người khác để duy trì sêm m trong gia đình và ổn định ngoài xã hội. Ngoại tình, gian díu với vhay chồng của người là phá hoại gia đình kkhác và tự đào huyt chôn hạnh phúc gia đình mình. Kng tà dâm còn có nghĩa là chủ thể phải ý thức vhạnh phúc của gia đình mình, kng vì sham muốn nht thời mà tổn hại đến hạnh phúc của người khác. Theo giáo lí đo Pht, người đã có vợ chồng kng được quan hệ bt chính với người khác, ngay cả quan hệ giữa hai vợ chồng cũng cn đm bảo thời gian và kng gian thích hợp, tránh buông thvà png túng, trong lúc thực hin nh vi y, luôn giữ m thuỷ chung với người bn đời của mình, kng suy nghĩ đến người khác. Kinh Ưu-bà-tc giới dy rng: Nếu quan hvới v mình mà nghĩ tưởng đến vngười khác, hoc quan hvới vngười khác mà nghĩ tưởng xem như vmình, đó cũng là tà m. Nhng stà m như thế cũng có phân ra nng nhkhác nhau. Do phiền não nng nề, t phải chu ti báo nng n. Do phiền não kém nng nhơn, t chịu tội báo kém nng nhơn”.

Trong đời sng gia đình, thực hành kng nói dối cũng là một nhân tố quan trng để to dựng nim tin và giữ lửa hôn nhân. Trong Kinh Đại Phương Tin Pht o Ân, Đức Pht đã từng n dy các đệ tử của mình: Này A Nan, chúng sanh ha từ trong miệng mà sinh ra, miệng lưỡi thực là búa sc tự bvào mình, là i ha để tự diệt mình. Có thể thy rằng, dù đối với nhng người xung quanh Đức Pht khuyên bo hàng đệ tử của mình kng được nói dối, huống chi là vợ chồng đã kết nghĩa phu thê thề trọn đời trọn kiếp bên nhau.

Bên cnh đó, theo giáo lý nhà Pht, uống rượu hay sử dụng các cht kích thích, ma túy làm mê muội thân tâm con người, là con đường ngn nht dn dt con người đến ssai trái, dễ phm vào các giới còn li. Giới thnăm kng chỉ quy định kng uống rượu, mà còn phải tuyt đối cách ly nhng nơi rượu chè, mc dù mình kng uống. Kng được xúi dục người khác uống, bởi đó cũng là hành vi gián tiếp vi phm giới. Theo Kinh Thin Sinh, uống rượu gây ra sáu li: mt của, sinh bnh, gây g, tiếng xu đồn xa, dễ sinh ng gin, trí tuệ mỗi ngày gim dn. Nhng li này một mt nh hưởng trực tiếp đến đời sng của bản thân và gia đình, mt khác còn làm băng hoại đo đức xã hội. Bởi rượu hay bt cứ cht kích thích nào cũng làm mê mờ đi tư duy nhn thức của con người, làm mt định hướng, hành vi của con người trong cuộc sng. Kng ít
 


người chỉ vì chút men say đã phm giới tà dâm, sa vào vòng luyến ái mà đánh mt thủy chung. Nhiu người vì kng tỉnh táo đã buông lời ác khẨu, ra tay đánh đp cả mẹ cha, thm chí chém giết vcon đồng nghĩa với vic phm giới sát sinh. Theo điu tra nghiên cứu, tại Vit Nam có đến 55% bo lực xy ra trong gia đình có người nghin rượu. Bởi vy, để gia đình m êm, hòa thun, các thành viên trong gia đình, nht là người đàn ông cn nghiêm túc thực hành theo lời Đức Pht là tnh xa men rượu.

Tư tưởng từ bi, nhẫn nhục và shòa thun trong gia đình


Theo đo Pht, Từ bilà tìm cách đem lại nim vui và hạnh phúc cho mọi người, quên đi hạnh phúc của bn tn và kng mong o đáp. Nhẫn nhục là một trong nhng đức hạnh cn thiết của con người, nht là người đệ tử học Pht. Người khác m nhục, bêu xu ta mà ta kng oán giận gọi là nhẫn nhc. Nhẫn nhục là điu hết sức quan trng đối với sự tu dưỡng của một người: Nó có thể biến binh đao thành giao ho, biến nước mt thành ncười, li có thtăng thêm hạnh phúc và trí tu4.

Svn dụng tư tưởng Từ bi, nhn nhục trong triết lý Pht giáo vào vic vun đp hnh phúc gia đình là hết sức cn thiết, nht là đối với người phnữ. Ta phải hiu rằng sự nhn nhịn trong Pht Giáo kng phải là tinh thn nhu nhược, khiếp sợ, khut phục mà đó chính là đức hy sinh cao cả của người phnữ trong cuộc sng hin đại ngày nay. Khác với người phnPhương Tây với cá tính mnh m, vẻ đp của người phnVit Nam tim Ẩn trong tâm hồn, tính cách chịu thương chịu khóvà hơn thế nữa là shy sinh, chịu đựng. Người theo đo Bồ Tát phải mở rng tm lòng bao dung và tha thứ đối với mọi người xung quanh, biết nhn nhịn và kim chế bản thân lúc cn thiết, nht là người bạn đời của mình. Nếu trong một gia đình, vic nhỏ kng nhn nhục được thì khó lòng có thể giữ gìn và xây dựng được một gia đình thun hòa, êm m.

Trong Kinh Tăng Chi B, khi nhc đến bổn phn của người vợ, Đức Pht cũng nhc nhở: Người vkhông nên xem thường (na ati- mannati) mt người chng nhiệt tình, phn đu để thành đạt, thon


 
    1. Lâm Thế Mn (người dịch: Linh Chi), tinh thần và n. ét đc sc của Pht Giáo, Nxb Mũi Cà Mau, 1996, tr 77-78.
 


nhu cu của vvà luôn chăm sóc vmình5. Người phnữ cn phải đt nim tin vào chồng và giải quyết mọi vn đề một cách khôn khéo, kng để vì sự nóng gin nht thời mà làm tan vỡ đi hnh phúc gia đình mình, họ cn biết rằng để có được hnh phúc kng phải là một điu đơn gin, người phnphải nhn nhục,thm chí còn phải đôi lúc hy sinh cái tôi cá nhân vì chồng và con cái.

Bn phận và nghĩa vụ của cha mvà con cái


Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái cũng là một trong nhng nhân tố hết sức quan trng trong vic xây dựng hnh phúc gia đình. Trong Kinh Giáo Thọ Thi Ca La Vit, bổn phn và nghĩa vụ của cha mẹ với con cái và ngược lại được thể hin khá cụ th, rõ ràng. Trước hết, bc làm cha mẹ phải quan tâm tới con cái với năm điu: ngăn chn con m điều ác, khuyến khích con m điều thiện, dy con ngh nghiệp, cưới vgchng xứng đáng cho con, đúng thời trao của thừa tự cho con. Hin nay, tại Vit Nam, nhiu gia đình buông lơi, thiếu trách nhim trong vn đề săn sóc và giáo dục con. Một skhác lại có phương pháp giáo dục con cái có phn kng đúng. Thực tế có nhiu bài viết cho thy cha mẹ giáo dục con cái bằng cách dùng nhng hành động mang xu hướng bo lực nhm n đe khi con kng nghe lời, rèn luyn cho chúng tính kỉ lut. Nhiu nghiên cứu đã khẳng định rằng, bo lực của cha mẹ với nhau hoc với con cái chính là nguyên nhân gây tổn thương tâm lý vô cùng sâu sc trong ng con tr. Vì vy vic áp dụng nhng giáo lí đo Pht, kết hợp với vic sinh hot tại các Chùa để nâng cao tính tự giác và nhn thức của thế hệ trlà hết sức cn thiết.

Trong Ttrng Ân ca nhà Pht, Ân cha mđược đt ng đu. Trong Kinh Tăng Chi có đon: Này Bà la môn, thế nào là la đang cung kính. Vì ti cha mẹ, chúng ta được to n và được to thành. Do đó, cha mlà la đáng được cung kính, tôn trọng và cúng dường. Kinh Tăng Chi ghi li lời Đức Pht như sau: Này các Tỷ Khiêu, Như Lai nói: có hai hng người khó thtrơn được là mvà cha. Này các Tỷ Khiêu, nếu mt bên vai cõng mẹ, mt bên vai cõng cha sut trăm năm, đm bóp, thoa xức, tm ra và dù cho cha mtiểu hoc đi tiện trên thân nh cũng chưa gi là đền ơn mt cách đy đ. Hoặc y các Tỷ Khiêu, nếu người con có thsuy tôn cha mn ngôi tối thượng uy lc trên quđa cầu với
    1. Tăng Chi Bộ Kinh VIII: PhẨm Uposatha: kinh Dutyavisakha
 


bảy u y cũng chưa gi là trơn mt cách đy đ” .

Kinh Phân Bit krằng, Đức Thế Tôn thường nhc nhở đến công ơn của cha mẹ Ngài: Ta tri qua nhiều kiếp tinh tấn nay mới thành Pht, toàn là công ơn của cha mta. Ngài cũng đã từng có bài kệ để tán thán công đức mẹ cha:
«Mcha gi là Phm Thn, Bc đạo sư thời trước,
Xng đáng được cúng dường, Vì thương đến con cu,
Do vậy, bc hiền triết, Đảnh lễ và n trng, Dâng đồ ăn đồ uống, Vi mc và giường nm, Thoa p cthân mình Tm rửa cchân tay, Với sở hành như vậy, Đối với mvà cha,
Đời này người hiền khen, Đời sau hưởng thiên lc”6
Về bổn phận của người con đối với đng sinh tnh, dưỡng dục ng được Đức Pht nêu rõ trong nhiu kinh đin. Kinh Giáo Thọ Thi Ca La Vit chỉ rõ, bổn phận của km con phải ly m điu kính thun cha mẹ: cung phng và hiếu dưỡng, làm điều gì phi nói cho cha mẹ biết, không được chống báng cha mẹ, không làm trái lời cha mdy, không ngăn vic làm thiện, tu phúc ca cha m.

Trong Kinh o Ân Cha M, với nội dung gồm có 6 phn, mỗi phn đem đến nhng ý nghĩa sâu sc, thức tỉnh sự hiếu đo trong tâm thức người con. Phn thứ nht là duyên khởi. Phn thhai nói vân đức của cha m, có 10 điu cha mẹ mang đến cho con cái


 
    1. Kinh Tăng Nht A Hàm I, II, III, HT. Thích Thin Siêu, vin NCPHVN, 1993.
 


là sinh sn khổ sở, sinh rồi quên lo, nuốt đắng nhổ ngt, nhường knm ướt, bú mớm nuôi nấng, rửa ráy chăm sóc, xa cách thương nhớ, vì con làm ác, thương mến trọn đời.... Phn thba nói vs bt hiếu của con cái. Phn thứ tư nói vân đức của cha mẹ kcó thể đn đáp, trong đó có đoạn “Dù vì cha mẹ, đt thân m đèn ng dường chư Pht ng không đáp được công ơn cha m, phn thnăm đức Pht dy vphương pháp báo hiếu và cuối cùng chính là phn kết thúc và khai thông trí tu.

Có thể nói, đo đức Pht giáo dường như đã gạt bỏ hn tn nhng triết lý cao siêu, khó hiu để trvề hòa nhp với cuộc sng trần thế hằng ngày. Để thể hin lòng hiếu kính với đấng sinh thành, hàng năm các chùa tại Vit Nam nói riêng và các thế hệ nhân dân nói chung đu về các chùa để tham dự ngày lễ Vu Lan o Hiếu. Trong dân gian thường truyn tụng, nhc nhở nhau vngày lễ ý nghĩa này:
Vào tháng By nhny Thng Hi Mùa Vu Lan xá ti vong nhân
Là ny báo hiếu Song Thân
Vchùa lễ Pht báo ân sinh thành

Trong buổi l, người tham dự thường được nghe nhng bài thuyết pháp vcông ơn cha mẹ và lòng hiếu tho đối với mẹ cha ng như lòng biết ơn đối với mọi ân nhân. Nếu ai còn cha mẹ sẽ cài lên ngực đoá hoa hồng tn trng vì shnh phúc y, nếu ai đã mt cha, mt mẹ thì ngm ngùi cài lên ngực đoá hoa hồng trắng nhm tưởng nhớ đến đấng sinh thành.

Như vy, dù đã qua hơn hai ngàn năm lịch sử nhưng cho đến hôm nay, nhng điu n của Đức Pht vn có ý nghĩa lớn lao trong đời sng gia đình. Nếu mỗi con người chúng ta, dù là trhay già, dù là người chồng hay người vợ, dù là bc làm cha mẹ hay phn làm con cái đu hiu được nhng lời Pht dy thì dù cuộc sng ngoài kia có bao nhiêu biến động trong gia đình vn smãi an yên.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM VẬN DỤNG NHỮNG TRIẾT LÍ PHẬT GIÁO VÀO VIỆC XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
 


Pht giáo là một tôn giáo ngoại sinh, có lịch s lâu đời, ăn sâu m rvào đời sng tinh thn của nhân dân Vit Nam, là một trong nhng yếu tố quan trng cu thành văn hoá của người Vit, tác động đến đo đức, li sng, hành vi ứng xử của nhiu thế h. Tuy nhiên trong cuộc sng hin đại ngày nay, với sự du nhp của các yếu tvăn hoá mới, nhiu tôn giáo mới xut hin, Pht Giáo chịu tác động ngược lại của các yếu ty, bị nh hưởng theo chiu hướng tiêu cực. Vì vy, vic đề ra các giải pháp nhm phát huy vai trò của đo Pht trong vic xây dựng đời sng gia đình tại Vit Nam trong bối cnh hin nay là vic làm hết sức cn thiết. Bài viết xin đề cp đến một sgiải pháp sau:

Các cơ quan chính quyn, các đn hội, chi hội cn to điu kin và phối hợp với nhà Chùa tổ chức các buổi thuyết giảng về tinh thn bình đẳng, tm quan trng của vic thực hin ngũ giới, thp thin, từ bi, nhn nhục cho các Pht tử nói riêng và người dân nói chung.

Cn phải giáo dục thanh niên vgiới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình ngay từ lúc còn tr, thông qua các buổi thuyết giảng, chương trình giáo dục thanh niên tại các chùa

Tổ chức ngoại khoá thu hút số lượng lớn sinh viên tham gia nhm to ra một thế hệ thanh niên có trí tu, sáng suốt và tư tưởng đo đức tiến bộ trong vic thiết lp mối quan hệ hôn nhân và xây dựng đời sng gia đình.

Vphía các bc cha m, cn định hướng cho các em ngay từ khi đến tuổi trưởng thành, giáo dục cho các em thói quen đến chùa để tham gia các hot động lành mnh như: thin nguyn, khoá tu mùa hè, chủ nht xanh, chung tay xây dựng các dự án cng đồng nhm hn thin nhân cách, phát trin kĩ năng.

Có hình thức xpht nghiêm khc đối với các hành vi lợi dụng Pht Pháp để trục lợi hoc vì mục đích cá nhân, các tổ chức phi pháp mà huỷ báng chính pháp của Đức Pht, đưa ra nhng hình nh, nhng thông tin sai lch vĐạo Pht làm mt đi nim tin đối với đo Pht của nhân dân nói chung và thế hệ trẻ nói riêng.
 


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đặng Thị Lan( 2006), Đạo Đức Pht Giáo với Đạo đức con người Vit Nam, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Ni.

Giáo hội Pht giáo Vit Nam (1991) Kinh Dhananjani thuộc Trung Bộ Kinh, tp II: 188A.
Giáo hội Pht giáo Vit Nam (1991), Kinh Tăng Chi, tp IA: 59. Giáo hội Pht giáo Vit Nam (1991), Kinh Tăng Chi, tp III: 61.
Hòa Thượng Thích Trí Qung( 2008), Pht Giáo nhp thế và phát trin, NXB Tôn Giáo

Hgiác (1996), Tình m, Sơn môn pháp phái, Giáo hội Pht giáo Vit Nam.

Lê Khánh Trình (2016), Văn hóa gia đình và vn đề giáo dục các giá trvăn hóa truyn thống trong gia đình cho thế hệ tr.

Lê Phượng( 1986), Tình hình ly hôn hin nay và nguyên nhân của nó, Tp chí xã hội học, số 2 năm 1986.

Lê Thị Quý (2010), Qun lý nhà nước vgia đình lý lun và thực tin, Nxb Dân Trí.

Nguyn Khc Cnh, Đặng Thị Kim Oanh (2016), Nhân học v thân tộc, dòng h, hôn nhân và gia đình, NXB Đại Học Quốc Gia TPHCM.

Nguyn Thị Nguyt (2013), Biến đổi trong quan nim hôn nhân và gia đình của Người Vit ở khu tái định cư, huyn KAnh, tỉnh Hà Tỉnh, tp chí nghiên cứu văn hoá.

Nhiu tác giả (2005), Pht giáo trong thời đại chúng ta, NXB Tôn Giáo.

Sự biến đổi của các truyn thống gia đình nông thôn trong quá trình hin đại hoá: phác tho theo các kết quả điu tra xã hội học gn đây(1990), Tp chí xã hội học số 3.
Thin Sư Hám Sơn (2008), Kinh Kim Cang, NXb Lao Đng

Trần Đình Hượu (1989), Vgia đình truyn thống Vit Nam với nh hưởng Nho Giáo, Tp chí xã hội học số 2.
Trương SHùng (2007), Tôn giáo & Văn hóa, NXB Khoa Học
 


Xã Hi.

Vin Nghiên cứu Truyn thống và Phát trin (2010), Con người Vit Nam truyn thống và nhng giá trị đối với sphát trin, Nxb Lao Đng.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây