25 QUÁTRÌNHCÁCHTÂNPHẬTGIÁONHẬTBẢN THỜI MINH TRỊ VÀ CÔNG CUỘC CHẤN HƯNG PHẬT GIÁO VIỆT NAM (CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX): NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

Thứ tư - 08/05/2019 19:14
Tống Thị Quỳnh Hương
323
 






 
QUÁTRÌNHCÁCHTÂNPHTGIÁONHTBN THỜI MINH TRVÀ CÔNG CUCHẤN HƯNG PHT GIÁO VIT NAM (CUỐI THẾ KXIX – ĐẦU THẾ KXX):
NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐNG VÀ KHÁC BIT

Tng Thị Qunh Hương*




 
  1. ĐT VN Đ

Cuộc cải cách Minh Trị Duy Tân là cuộc cải cách tn din trên nhiu lĩnh vực, là bước chuyn quan trng cho Nht Bn vươn lên vị thế một cường quốc. Trong nhng cải cách đó thì cải cách trên lĩnh vực tôn giáo được coi là một đim nhn quan trng trong đời sng tinh thn xã hội Nht Bn với cuộc cách tân vPht giáo. Theo đó, Pht giáo truyn thống Nht Bn biến đổi dn sang hướng thế tục hóa và xã hội hóa sâu rng, thích nghi với xã hội hin tại để tồn tại và phát trin lên một tm cao mới. Tiếp nối ngay sau cuộc cách tân Pht giáo Nht Bn, công cuộc chn hưng Pht giáo Vit Nam được bt đu vào khoảng nhng năm 20 của thế kXX với nhiu hot động nhm tìm lại shưng thịnh từng có của Pht giáo trong bối cnh nhiu biến động của xã hội Vit Nam thời Pháp thuộc. Từ nhng thp niên đu thế kXX trở đi, nhiu cao tăng trong cả nước đã tích cực đứng lên kêu gọi vic nghiên cứu, lý giải kinh đin và giáo lý Pht giáo; đổi mới nội dung, hình thức và quy mô đào to Tăng tài, đổi mới cách thức tổ chức Giáo hộiVic xut hin và phát trin của phong trào chn hưng Pht giáo từ nhng năm 20



*. TS., Khoa Lịch Sử - Đại học Sư Phm Hà Ni, Vit Nam.
 


của thế kXX có thể coi là một du n rõ nét trong lịch sPht giáo Vit Nam.

Đt trong bối cnh chung của tn khu vực châu Á trước nguy cơ của chnghĩa thực dân, hai phong trào cách tân và chn hưng Pht giáo này dù xut hin ở hai nước khác nhau, cách xa nhau v đa lý và ở hai thời đim khá gn nhau nhưng lại có nhiu đim tương đồng thú vvà cũng kng ít nhng khác bit do ứng xvới thời đại mang li.
  1. NI DUNG
 
    1. Ki quát về quá trình cách tân Pht giáo Nht Bn thời Minh Tr(cuối thế kXIX – đầu thế kXX) và ng cuộc chấn hưng Pht giáo Việt Nam (đu thế kXX)
      1. Vqtrình cách n Pht giáo Nht Bn thời Minh Tr(cuối thế kỷ XIX – đu thế kỷ XX)

Cuộc Minh Trị Duy Tân kng chỉ là cuộc cách mạng trong lĩnh vực chính trị lịch smà nó còn là skin mang tính bước ngot đối với Pht giáo ở Nht Bn. Trong thời kEdo thì Nho giáo, Pht giáo và Thần đo cùng tồn tại một cách hòa hợp với nhau ở Nht Bn. Pht giáo được các Shogun bo vvà gn như giữ đa vị quốc giáo tại quốc gia này. Nhưng đến thời Minh Trị Duy Tân thì s gn kết và hòa hợp giữa các tôn giáo này cũng chm dứt1.

Sau một thời gian dài giữ vị trí quan trng trong đời sng tinh thn ở Nht Bn, nh hưởng của đo Pht ở Nht Bn đã bị thu hp dn, đc bit là sau cuộc Duy Tân năm 1868. Khi Thiên Hoàng Minh Trị lên nm quyn, quan hệ sn xut tư bản chnghĩa từng bước được hình thành và phát trin. Trong nhng năm đu của thời Minh Tr, chính quyn chủ trương ly Thần đo làm quốc giáo, Pht giáo bị coi là ngoại lai nên có phn bị lãng quên và chèn ép. Ngay sau khi lên ngôi, tháng 3 năm Khánh Ưng, Thiên hoàng Minh Trđã công bố lnh tách Thần Pht(Thần Pht phân ly) với nội dung: Khôi phục vic bổ nhim quan thn k, tách Pht giáo ra khi h thống quốc giáo. Các Tăng lphi ăn mc theo Thn đạo, cm thPht và ng các vt dụng thường có trong chùa như mõ,

 
  1. Kenji Matsuo, A history of Japanese Buddhism, Global Oriental, UK, p.225
 


chuông, v.v..., cm kng được ng thut ngca nhà Pht để gi tên các Thần2.

Tại một số nơi, tượng Pht, pháp khí, kinh đin của đo Pht bị vứt bỏ rt nhiu, chùa chin bị phá b, tăng sĩ bị bt hn tục. Nhng bin pháp này đưa đến nhng phn ứng quyết lit của dân chúng đa phương tại một svùng chịu nh hưởng mnh của các tông phái Pht giáo Chân Tông (trong các năm thứ 4,5,6 của thời Minh Trxut hin bo động tại nhiu đa phương như Tam Hà Đại Tân, Tín Vit, Vit Tin, Kim Lp…)3.

Lo s sphn kháng của các tín đồ đo Pht có thể đi đến cao trào, chính quyn Minh Trphải lên tiếng rằng vic cm Thần đo và Pht giáo hỗn dung kng có nghĩa là xóa bỏ Pht giáo. Năm th 27 Minh Trị Duy Tân đã din ra cuộc chiến tranh Trung - Nht, ch nghĩa đế quốc ngày càng phát trin ở Nht. Để tiếp tục tồn ti, Pht giáo đã có sự biến chuyn, phải thể hin tinh thn yêu nước trong xu thế chung, vì thế Pht giáo đã trở thành một trong nhng công cụ cho chính sách đối ngoại của Nht Bn thời knày.

Tnăm 1897, các tông phái Pht giáo ở Nht Bn đã trin khai vic nghiên cứu nội dung của Pht giáo mới. Mục đích của vic nghiên cứu đó là khuyến khích tiếp thu nhng nn văn minh của xã hội bên ngoài nước Nht. Kng khí học thut mới này còn kéo dài mãi đến thời Taisho ại Chính) trong nhng năm 1912 - 1925 và đã thu được nhng thành tựu đáng k, nhiu tịnh xá được xây dựng, vic giáo dục Pht giáo được đy mnh. Nhiu trường đại học chuyên khoa của các tông phái Pht giáo Nht Bn cũng đã xut hin vào các thp niên đu thế kXX. Các trường này đã đào to ra được một hệ thống nhân tài về lĩnh vực Pht học, các học gi Nht Bn đã áp dụng các phng pháp nghiên cứu mới tiếp thu từ các nước Âu - M.

Theo cải cách Pht giáo Nht Bn, các giáo phái mới được tách ra khỏi hình thái cũ. Nguyên tc chung của Pht giáo mới Nht Bn

 
  1. Bùi Thanh Phương, Nht Vương (2005), Về con đường hi nhp và phát triển của Phật giáo Nht Bn, Tp chí Triết học, số 3 (166), tháng 3.
  2. Dn theo Lại Như Bằng, Phong trào chn hưng Phật giáo ti Việt Nam và ti các nước Trung Quc, Nht Bn, đăng trên: https://toasang-ugvf.org/2016/12/01/phong-trao-chan- hung-phat-giao-tai-viet-nam-va-tai-cac-nuoc-trung-quoc-nhat-ban-ky-2/
 


là coi trng vic tổ chức và phát trin các công vic của tôn giáo, đc bit đề cao sức mnh của tinh thn đn kết cht chẽ và kiên cường và do vy, số tín đồ của nó ngày một tăng. Nhìn chung, sphát trin của Pht giáo Nht Bn sau cải cách chịu nh hưởng mnh mẽ của sgiao thoa văn hóa Đông – Tây.

2.2.2. Vcông cuc chn hưng Pht giáo Việt Nam (đu thế kỷ XX)


Sau những thời kphát trin rc rca Pht giáo Đi Vit dưới các triu đại Lý, Trần, đến cui thế kXIX thì tôn giáo này bt đu bsuy yếu. Tình hình xã hội Vit Nam cuối thế kXIX – đu thế kXX xy ra nhiu biến động lớn. Bt đu là skhng hoảng và suy vong của triu Nguyn, sau đó là svic Pháp nổ súng tn công xâm lược nước ta vào giữa thế kXIX. Quá trình Pháp xâm lược và đt ách đô hộ ở nước ta din ra trong khoảng nửa cuối thế kXIX. Với các hip ước mà triu Nguyn ký với Pháp vào các năm 1883, 1884, nước ta đã trở thành một nước thuộc đa nửa phong kiến. Trong thời k Pháp thuộc, Pht giáo Vit Nam có nhiu biến đổi, xut hin nhiu nhn thức sai lm vPht giáo, nhiu người đã cho rằng Pht giáo đồng nht với một loại thn giáo. Đa số chùa chin chỉ còn hình thức thờ cúng lễ bái, nhim đy mê tín dị đoan.

Vì thế, Pht giáo Vit Nam nhng năm đu thế kXX đứng trước yêu cu phải canh tân đổi mới. Nguyên nhân là do tình trạng suy yếu kéo dài từ các thp kỷ trước đó đã đe da đến vn đề tồn vong của Pht giáo trước bối cnh mới của lịch sdân tc. Thêm vào đó, quá trình xâm lược và đô hộ của thực dân Pháp đã có nhng tác động kng nhỏ đến đời sng và sinh hot của nhiu tăng ni, Pht tử Vit Nam. Đó là thực trạng nhiu tăng ni, Pht tử sa vào con đường cbc, rượu chè, đàm trước thanh sc; là phn đông tăng già chỉ nghĩ đến danh vng, chức tước, xin bằng Tăng cang, trụ trì, sc tứ… Mọi phương din khác thì chỉ biết cúng cp, cu đo, phù chú, làm tay sai cho các nhà vua chúa, quan quyn4.

Trước tình hình đó, nhiu tăng sĩ trong cả nước đã khởi xướng phong trào chn hưng Pht giáo. Công cuộc chn hưng Pht giáo din ra song song với các phong trào yêu nước chống Pháp nổ ra


 
  1. Dương Thanh Mng, Thực dân Pp với vn đề chn hưng Phật giáo Việt Nam trong nửa đu thế kỷ XX, Tp chí Nghiên cứu Pht học, số 1, 2015, Nguồn: http://phatgiao.org.vn
 


trên khắp cả nước. Hòa thượng Knh Hòa – một trong nhng người khởi xướng phong to chấn hưng Pht giáo Nam kỳ từng i: “Pht pp suy đi, Tăng đồ tht hc và không đoàn kết. Cho nên, mun chn hưng Pht giáo phi thực hành 3 vic: chnh đn Tăng già; kiến lập Pht hc đường và diễn dch, xuất bn kinh sách Việt ng5.

Thực hin phương châm đó, từ nhng thp niên đu thế kXX trở đi, nhiu cao tăng trong cả nước đã tích cực đứng lên kêu gọi vic nghiên cứu, lý giải kinh đin và giáo lý Pht giáo; đổi mới nội dung, hình thức và quy mô đào to Tăng tài, đổi mới cách thức t chức Giáo hộiTđây, phong trào chấn ng Pht giáo bt đu được khởi xướng và phát trin ở Vit Nam. Vic xut hin và phát trin của phong trào chấn ng Pht giáo tnhững m 20 ca thế kXX có thể coi là một du n rõ nét trong lịch sPht giáo Vit Nam.
  1. NHỮNG ĐIM TƯƠNG ĐNG VÀ KHÁC BIT
 
    1. Nhng đim tương đng

Trước hết, có thnhn thy công cuc canh tân Pht giáo Nht Bn và công cuc chn hưng Pht giáo Việt Nam được tiến hành trong mt bi cảnh lch svà thời gian rt tương đồng:

Bước vào thế kXIX, Pht giáo ở hai nước đu bị mt vị thế, gp nhiu kkhăn. Pht giáo Nht Bn mt dn vị trí quan trng trên cả phương din chính trvà tinh thn, cũng như nh hưởng xã hội, thm chí bị chèn ép, đàn áp. Còn Pht giáo Vit Nam bị suy thoái từ bên trong tăng đn và tăng sĩ, cũng như chịu tác động từ sự du nhp của tôn giáo mới và chính sách của chính quyn thuộc đa.

Ở Nht Bn, một trong nhng khu hiu của Minh Trị Duy Tân là Osei Fukko(nghĩa là: Restore Monarchy – Khôi phục chính thể quân ch). Mục đích của khu hiu này là khuyến khích nhân dân thủ tiêu nhng thói quen, phong tục văn hóa cũ có từ thời Tokugawa, theo đó thì Pht giáo cũng kng phải là ngoại l. Sau 5 năm kể từ khi công cuộc Minh Trị Duy Tân được bt đu, một phong trào bài trPht giáo đã bt đu tại Nht Bn khiến cho rt nhiu ngôi chùa Pht giáo đã bị phá hy, hàng nghìn Tăng Ni đã phải hn tục. Phong trào này có tên là Haibutsu Kishaku, “Hailà

 
  1. https://quangduc.com/a5562/hoa-thuong-khanh-hoa
 


ném đi(Throw away), butsucó nghĩa là “Buddha(Pht), “Ki nghĩa là bãi b(aboilish), Shakulà từ thay thế cho Shakamuni (Gautama Buddha) – xét vngnghĩa thì “Haibutsu Kishakucó nghĩa là throw away Buddha and aboilish Shakamuni(tạm dịch: Phế Pht hủy Thích). Phong to này có nh hưởng rt sâu sc tới Pht giáo Nht Bn, nó tác động rt tiêu cực tới các tín đồ cũng như các cơ sở thờ tự của đo Pht, loại bỏ cả nhng cgng duy trì truyn thống Pht giáo trước đây6. Với phong to này, có thể thy rng, sau ng nghìn m kkhi Pht giáo được du nhập vào Nht Bn, người đứng đu chính quyn Minh Trđã lần đu tuyên bố Pht giáo là một trngại cho quá trình hin đại hóa nước Nht, coi đó là một sự mê tín của quá khứ, một tín ngưỡng ngoại lai, một gánh nặng với nn kinh tế7. Các hot động này đã khởi xướng cho nhng hot động bài trPht giáo trên khắp nước Nht vào thời đim đó.

Vit Nam dưới thời kỳ cai trị của vương triu Nguyn trong khoảng nửa sau thế kXIX, đt nước lâm vào khng hoảng tn din trên tt cả các mt. Các giáo sĩ phương Tây đã mang đến nước ta một tôn giáo mới là Thiên Chúa giáo, lúc đu tôn giáo này gp rt nhiu kkhăn do chính sách đóng cửa cm đo” của triu đình Nguyn. Tuy nhiên, sau khi bình định xong Vit Nam, chính sách tôn giáo của chính quyn thuộc đa có nhiu thay đổi. Theo đó, Pht giáo dn đi vào suy thoái, mt dn vị thế, bị chèn ép.

Trong bối cnh cả hai nước vào thời đim cuối thế kXIX đu đang đứng trước nhng kkhăn chung do chnghĩa thực dân mang đến. Bi cnh chung của tn châu Á khi đó là hu hết các nước đu đã trở thành thuộc đa của chnghĩa thực dân. Nht Bn thời Minh Trị cũng phải đối mt với nguy cơ của chnghĩa thực dân xâm lược. Còn Vit Nam cuối thế kXIX - đu thế kXX là quá trình thực dân Pháp xâm lược, bình định và tiến hành khai thác thuộc đa. Chai công cuộc canh tân và chn hưng Pht giáo ở hai quốc gia đu được đt trong một kng gian chung của tn châu Á khi đó là quá trình thực dân hóa các nước ở khu vực này.

 
  1. Gudo  Wafu  Nishijima  (1997),  Japanese  Buddhism  and  Meiji  Restoration,Windbell Publications Ltd.,  P.15
  2. George Lazopoulos (2013), Buddhism and Ideology in Japan 1868 – 1931, University of California, Berkeley, p.7
 


Thhai, được tiến hành trong bi cảnh nhiều phức tạp như vy nên mc tiêu canh tân và chn hưng Pht giáo ở hai quc gia cũng rt tương đồng đó là khôi phục, thay đổi và m hưng thịnh lại vị thế của Pht giáo trong đời sng xã hội phù hợp với bối cnh lịch sử mới.

Trong khi Pht giáo Nht Bn canh tân để thay đổi theo xu hướng mới, đơn gin hơn, thế tục hơn để gn gũi hơn với nhân dân và tìm lại vị thế vốn có một cách chính thức từ chính quyn Nht, thì Pht giáo Vit Nam chn hưng cũng để thay đổi, chn chỉnh từ nhng nhân t khiến Pht giáo suy thoái, làm hưng thịnh lại Pht giáo từ sáp bức của chính quyn thuộc đa.

Thba, tương đồng trong c biện pp cải ch Pht go. Chai quốc gia đu tiến hành cải cách các tổ chức tôn giáo, nghiên cứu kinh k, phổ biến tinh thn Pht giáo trong qun chúng, dân tộc hóa Pht giáo, hình thành các trường phái Pht giáo mới, thế tục hóa, xã hội hóa Pht giáo..

Như đã đề cp ở trên, tại Nht Bn đã xut hin phong trào nghiên cứu Pht giáo trong các trường đại học mới. Sau Minh Tr Duy Tân, chính quyn mới hăng hái trong vic học theo văn minh phương Tây. Năm 1878, trường Đại học Tokyo được thành lp, theo sau là nhiu trường đại học khác. Trong nghiên cứu Pht giáo, nhiu dòng phái đã xut hin, với mục tiêu nghiên cứu Pht giáo theo phương pháp và khoa học phương Tây. Nhiu học giả như Bun
Ju Nan – Jo (1849 - 1927), Junjiro Takakusu (1866 - 1945), Kai- kyoku Wantanabe (1872 - 1895), Unrai Ugiwara (1869 - 1937)...đã đến các nước Anh, Pháp, Đức để nghiên cứu Pht giáo dựa trên nn tảng tư tưởng phương Tây8.
Thời knày cũng xut hin một học thuyết quan trng là “Daijo
Hi – Bussetsu – Ron. Trong đó, “Daijocó nghĩa là “Mahayana
Buddhism(Pht giáo Đại tha), “Hinghĩa là kng, “Bussetsu
nghĩa là Các lời dy của đức Pht, “Ronnghĩa là học thuyết.
Theo đó thì “Daijo – Hi- Bussetsu -Roncó nghĩa là Thuyết v
Pht giáo Đại thừa kng phải là Pht giáo đích thc(Mahayana
Buddhism is not [true] Buddhism). Học thuyết này do một số học
ginghiên cứu Pht giáo như Sensho Murakami (1851 - 1929)

 
  1. Gudo Wafu Nishijima, sđd, p.16.
 


và Masaharu Anezaki (1873 - 1949) đưa ra. Các ông tin rằng, các học giả chỉ hiu được lời dy của đức Pht có liên quan trực tiếp đến cuộc đời của Ngài, còn lại rt nhiu các thuyết phức tp khác xut hin sau khi đức Pht mt thì đu kng phải là Pht giáo đích thc. Các học ginày cho rằng nhng lời dy của Pht giáo đại thừa kng thực tế, người ta đã thêm vào nhng lời dy nguyên thủy của đức Pht, vì thế nó gây ra sự hiu lm vđo Pht9.

Với nhng nh hưởng rng rãi của đo Pht sau nhng biến động của Minh Trị Duy Tân, đc bit là hệ lụy của hai phong to “Haibutsu Kishakuvà “Daijo – Hi – Bussetsu – Ron, các học giđã đề xut các thay đổi quan trng của Pht giáo như sau:
    • Xóa bỏ sphân bit giữa Paramartha và Samvrtti. Paramartha có nghĩa là cao nht hay chân lý tri thức đúng đn, thường được dịch là ultimate truth (chân lý cuối cùng), còn Samvrtti có nghĩa là nghề nghip chung; được; hin có; trở thành; xy ra, thường được dịch là relative truth(chân lý liên quan, bổ sung)10. Trong hàng nghìn năm, Pht giáo đã phân định rt rõ ràng giữa hai khái nim này. Giờ đây từ snghiên cứu của các học gi, các kinh đin Pht giáo nói chung và các triết lý nói riêng được đơn gin hơn, phổ biến ngày càng rng rãi. Nhiu kinh đin cổ được n hành.
 
    • Hướng tới vic thực hành Pht giáo, nên vic đào to, bồi dưỡng, giáo dục là xu thế tt yếu. Xut hin nhiu trường đại học có đào to chuyên ngành Pht giáo. Dướinh hưởng của triết học phương Tây và các hệ tư tưởng mới, Pht giáo Nht Bn đã hn tn thoát ly khỏi Pht giáo Trung Quốc. Ví dụ, vic n tu hay tu sĩ sng nhờ sự bố thí hay độ chúng của tín đ, Pht tử đã bị xã hội đào thi.
 
    • TPht giáo thực hành bt nguồn từ Pht giáo trí tuệ (học thut), các nhà canh tân Pht giáo Nht Bn chủ trương kng xây dựng chùa cao trên núi cao, lãng pmà nhân dân kng thể lên núi lễ Pht được. Các khóa tu ngn gọn, đơn gin, nhẹ nhàng được t chức nhiu hơn để tín đồ có thể thường xuyên tham dự, kng mt nhiu thời gian. Các hình thức sinh hot tôn giáo cng đồng cũng được đơn gin hóa..
 
  1. Gudo Wafu Nishijima, sđd, p.16.
  2. Gudo Wafu Nishijima, sdd, p.17.
 


Công cuộc chn hưng Pht giáo Vit Nam cũng chủ trương đi vào nghiên cứu kinh đin Pht giáo, biên dịch và din giải nhiu bộ kinh quan trng của đo Pht. Trên cơ sở đó xut bản các n phm để trao đổi học thut, tuyên truyn sâu rng các lời dy của đức Pht trong qun chúng. Các tp chí này chyếu viết bằng chữ quốc ngữ, làm cơ quan hoằng pháp. Pht giáo Vit Nam cũng hướng tới vic giáo dục, đào to bng cách mcác trường giảng dy Pht học khắp ba min, tp trung tại các ca lớn, đào to nhiu Tăng Ni sinh.
    1. Nhng đim khác biệt

Bên cnh nhng đim tương đồng, quá trình canh tân Pht giáo Nht Bn thời Minh Trvà công cuộc chn hưng Pht giáo ở Vit Nam cũng có nhiu đim khác bit. Nhng khác bit này xut phát từ nn tảng văn hóa truyn thống và bối cnh lịch sử cụ thể của hai nước, cũng như cách ứng xử của nhng người chủ trương tiến hành canh tân Pht giáo trước thời cuộc.
Sự khác biệt trước hết là ở tính cht canh tân, chn hưng Pht giáo:

Đối với Nht Bn, cuộc canh tân Pht giáo là sự tự thân, tự đổi mới, tự thích nghi trước bối cnh xã hội, chính sách của chính quyn và sln át của Thần đo. Cuộc canh tân này được sự ủng hộ của đông đo Tăng sĩ, các nhà nghiên cứu Pht học và đông đo tín đồ đo Pht trong bối cnh Nht Bn vn giữ được độc lp trong khi hu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc đa của các nước đế quốc phương Tây.

Đối với Vit Nam, đứng trước bối cnh tht thế của đo Pht, nhiu Tăng sĩ có tư tưởng tiến bộ đã khởi xướng công cuộc chn hưng Pht giáo này. Vì vy, công cuộc chn hưng Pht giáo kng chỉ đơn thun là vtôn giáo mà nó còn là chủ trương mang tính dân tộc, song hành cùng các phong trào yêu nước của nhân dân ta trong bối cnh Vit Nam đã trở thành nước thuộc đa nửa phong kiến, bị thực dân Pháp thống tr.

Thhai, điểm khác biệt giữa hai quc gia còn ở mc tiêu canh tân, chn hưng Pht giáo. Dù mục tiêu chung là cơ bn giống nhau, nhưng cụ thể ở từng nước thì lại có skhác bit do đc trưng nn tảng n hóa mang li.
Pht giáo Nht Bn cn canh tân trong bối cnh chung của cuộc
 


canh tân đt nước Nht Bn, đc bit là khi Thần đo đã trở thành quốc giáo tại Nht Bn. Hơn na, trước yêu cu cp thiết phải cnh tân đt nước để phát trin, thoát khỏi ách xâm lược, trong sgiao thoa văn hóa mnh mẽ của văn hóa Á – Âu, Pht giáo kng thể đứng ngoài nhng xu thế chung đó nếu kng muốn bị đào thi. Bởi vy, công cuộc canh tân Pht giáo Nht Bn kng phải là đi tìm lại nhng hào quang cũ hay khôi phục lại Pht giáo với hình thái đã từng tồn ti, mà chính là đổi mới Pht giáo theo tư duy mới, mang hơi hướng văn hóa phương Tây giống như các cuộc duy tân trên các lĩnh vực khác tại Nht Bn.

Còn các Tăng sĩ Vit Nam tiến hành phong trào chn hưng Pht giáo khi nước ta đã là một nước thuộc đa, với mong muốn chn chỉnh nhng truyn thống đã bị suy đồi, khôi phục lại vị thế vốn có trong bối cnh mới đy kkhăn, trước sự cnh tranh từ tôn giáo mới và nhng chính sách chèn ép của chính quyn Pháp thuộc. Vì vy, vic chn hưng Pht giáo Vit Nam vừa là đổi mới, vừa là duy trì nhng tinh hoa của truyn thống cũ.
Thba, nhng khác biệt còn ở cách thc, phương pp tiến hành

Đtồn tại trong bối cnh mới, Pht giáo Nht Bn đã tự thích nghi và đổi mới, nhiu sư tăng đã du học châu Âu, đem vnước một phương pháp học thut mới, cải cách giáo dục Pht giáo và hướng hot động Pht giáo vào hot động thế tc hóa, xã hội hóa. Tình hình đó đã hình thành ở Nht một phong trào nhp thế chưa từng có, làm tin đề cho nhng hot động tham chính vsau của một stổ chức Pht giáo, tiêu biu là Soka Gakkai (Sáng Giá Học Hi). Thời kTaisho (1912- 1926), do quá trình tiếp xúc văn hóa Đông- Tây, xut hin hàng lot tông phái, hội đn mới, các tông phái này khá chú trng vào vic xây dựng, củng ctổ chc. Pht giáo Nht Bn ln đu tiên đã có tổ chức thống nht ly tên là “Hội Liên hip Pht giáo” (1915). Cũng từ thời knày, Pht giáo Nht Bn bt đu truyn bá ra nước ngoài, ở Trung Hoa, Triu Tiên, Đài Loan, M11

Phái Sáng giá học hội được xem là một trong nhng tôn giáo mới ra đời ở Nht (Tân tôn giáo), được thành lp vào năm 1930,
  1. Nguyn Minh Nguyên, Trần Thị Thúy Ngọc (2015), Một số biến đổi của Pht giáo Nht Bn từ thời Minh Trị, Tp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 5 (143), tr.63
 


xut phát từ một tông phái Nht Liên giáo của Pht giáo. Sáng giá học hội hn tn do các cư sĩ tại gia lãnh đo, ly kinh Pháp Hoa làm tư tưởng trung tâm, có sức mnh tổ chức vng chc, tinh thn truyn giáo sôi nổi, số tín đồ tương đối đông, nh hưởng khá lớn đến đời sng chính trị - xã hội trong nước Nht và có nhiu hot động, nht là vvăn hóa giáo dục ở nước ngoài (đc bit ở M). Tuy vy, trong nước Nht ng có rt nhiu sphản đi đi vi Sáng giá học hi, và khng thống nht vi toàn bcác tông phái ca Pht giáo là không có vì các tông phái cũ có khong cách lớn vtư tưởng vi 12.

Có thể nhn thy chính sự hồi sinh của Thần đo cũng như s du nhp của văn minh phương Tây đã làm cho Pht giáo suy thoái nghiêm trng. Nhiu Tăng Ni phm hnh sa sút, đi vào con đường ăn chơi hưởng lc. Pht giáo mang tính giáo điuxa rời nhng nhu cu của con người và xã hội. Vì vy, trước tình hình đó cùng với nhng yêu cu bức bách đt ra là phi nhanh chóng canh tân, phát trin đt nước cho kp sphát trin ca phương Tây, Pht giáo buộc phải phát trin theo hướng tăng tính thế tục. Nhiu tăng ltham gia vào đời sng chính tr. Pht giáo dn dn hướng vhot động xã hi.

Trong khi đó, các Tăng sĩ Pht giáo Vit Nam tiến hành vn động thành lp nhiu các tổ chức Hội như Hội Nam Knghiên cứu Pht học, Hi An nam Pht học, Hi Pht giáo Bc Km các cơ quan nh đo phong trào chấn ng và cơ stp hợp tín đ. Hướng ti vic tnh lập một tchức duy nht đoàn kết, hòa hợp ng lo Pht s.

Cui cùng là nhng kết quvà ảnh hưởng ca công cuc canh tân hay chn hưng Pht giáo ti hai quc gia:

Ở Nht Bn, Hiến pháp Nht năm 1889, điu 28 quy định tự do tôn giáo. Pht giáo cuối thời Minh Trị đu nm trong tay Mt Tông và Nht Liên Tông13. Pht giáo sau cải cách được phân định như sau: Tăng có 2 nhóm là Tân tăng và Thanh tịnh tăng. Tân ng sinh hot theo mọi công tác xã hội, Thanh tịnh tăng tu trì tại các Tu vin, Thin vin, TvinVì quá trình xã hội hóa Pht giáo, nên s

 
  1. Nguyn Thị Thúy Anh, Mt vài suy nghĩ vvai trò của Phật giáo trong nền văn hóa Nht Bn, Tp chí Nghiên cứu Tôn giáo, Nguồn: http://www.daophatngaynay.com/vn/mobile/ phatgiao-qt/dat-nuoc/11371-Mot-vai-suy-nghi-ve-vai-tro-cua-Phat-giao-trong-nen-van-hoa- Nhat-Ban.html
  2. Nguyn Minh Nguyên, Trần Thị Thúy Ngọc (2015), sđd, tr. 63.
 


lượng người xut gia đi tu ngày càng ít, trong khi các chùa vn cn người trông nom, qun lý, vì vy hình thành nhóm Tân tăng, tức là các nhà sư được lp gia đình, sinh con để có người nối dõi, thừa kế vic qun lý chùa. Chùa kng còn là nơi tu học, mà đơn thun là nơi cúng bái, hành l, và cũng là chỗ mưu sinh của Tăng sĩ. Vì vy, vị thế của Pht giáo trong lòng dân chúng cũng có nhiu thay đổi. Truyn thống “Kính Pht Trng Tăngđã mai một đi nhiu.

Pht pp Nht Bn được phát trin qua các tông chính: Thin, Tịnh và Pháp Hoa tông. Quá trình canh tân Pht giáo Nht Bn đã dn tới vic hình thành nhiu trường phái Pht giáo mới. Trước Chiến tranh Thế giới II, các tông phái Pht giáo chính thức được công nhn bao gồm 13 tông 56 phái. Sau chiến tranh, Hiến pháp công bố năm 1947 của Nht Bn đã quy định rõ tự do tín ngưỡng và tách bit chính trvới tôn giáo. Song điu này cũng gây ra nhng kkhăn kng chỉ cho Thần đo, mà cả cho Pht giáo và các tôn giáo khác, do trước đó họ đu được sbo trợ của chính phủ. Nhng đc quyn đc lợi của một stông phái đã bị xoá b. Mặc dù vy, các tổ chức Pht giáo dn dn hồi phục được vị trí vốn có của mình, từ 13 tông 56 phái phân phái thành 28 tông phái14. Tuy nhiên, quan trng nht chính là tinh thn canh tân Pht giáo thích hợp với xã hội công nghip nên được đông đo nhân dân hưởng ứng. Ví dụ, Sáng giá học hộicó số lượng tín đồ tăng nhanh chóng, trong vòng 20 năm đã có 20 triu tín đồ đi theo15.

Đối với Vit Nam, quá trình chn hưng Pht giáo đã đưa tới nhiu tổ chức Hội để đn kết Pht giáo. Năm 1920, tại chùa Giác Hải – Chợ Lớn, Hội Lục hòa liên hip đã được thành lp với mục đích đn kết hòa hợp cùng tu học, hành trì pháp lut. Hội Nam KNghiên Cứu Pht Học được thành lp năm 1931, Thin sư T Phong chùa Giác Hải - Chợ Lớn được bu làm Chánh Hội trưởng. Hai vcvn là Thin sư Huệ Định (71 tuổi) và Thin sư Trí Thin (50 tuổi). Chùa Linh Sơn ở số 149 đường Douaumont được ly làm trsở của Hội Nam kNghiên cứu Pht học. Năm 1932, Hội An Nam Pht học (Trung k) thành lp cùng Tp chí Viên Âm ra đời. Hội này còn thành lp các trường Pht học Tây Thiên, o Quốc
  1. Dn theo Nguyn Ngọc Phương Trang (Vin nghiên cứu Đông Bắc Á), Lch sử Phật giáo Nht Bn, Nguồn: http://cjs.inas.gov.vn/index.php?newsid=886
  2. Nguyn Minh Nguyên, Trần Thị Thúy Ngọc (2015), sđd, tr. 66.
 


Huế. Năm 1934, Hội Pht học Bắc Kỳ thành lp và ra đời báo Đuốc Tu, trstại chùa Quán SHà Nội16. Bên cnh đó, nhiu lớp học cao đẳng Pht học, Trung đẳng Pht học hoc trường học Pht giáo ng ra đời như các Thích học đường, Pht học Quán sứ, Bồ Đ, Cao Phong…

Tuy nhiên, do điu kin chiến tranh Pháp – Vit leo thang và nhng chính sách của chính quyn Pháp, các phong trào chn hưng Pht giáo Vit Nam gp nhiu k khăn, các trường học, hội, tp chí Pht học đu kng hot động được lâu dài, và nhanh chóng bị đàn áp hoc đóng cửa.

Tuy nhiên, phong trào chn hưng Pht giáo còn kéo dài, lúc thịnh lúc suy nhưng đã đt được nhiu kết quả quan trng như: vic học chữ quốc ngữ được đy mnh do các tp chí Pht học đu n hành bằng chữ quốc ngữ, văn học quốc ngvì thế cũng phát trin. Vic chú trng chỉnh lý Tăng già và đào to Tăng tài dù kng đt được mục tiêu nhưng đã góp phn đy lùi nhng quan nim mê tín dị đoan vốn m rsâu trong nhn thức của một bộ phn kng nhỏ dân chúng một thời gian dài. Nhiu tu sĩ trẻ tuổi, có học thức được đào to, trở thành các bc cao tăng có đóng góp xng đáng cho Pht giáo Vit Nam ở giai đoạn sau. Hot động giáo dục Pht học dn đi vào quy củ, có chương trình đào to cụ th, hình thành hệ thống từ thp đến cao

Phong trào chn hưng Pht giáo Vit Nam cũng giống Nht Bn là nhiu hot động hoằng dương Pht pháp đã được làm mới, giáo lý của đo Pht được đông đo nhân dân tiếp nhn. Thay vì nhng buổi thuyết pháp, các buổi hành lễ long trng, cả hai nước đu có đim chung là hướng tới vic tiếp nhn Pht giáo của nhân dân thông qua các n phm nghiên cứu Pht giáo một cách dễ hiu. Ở Nht Bn, nhiu tu sĩ còn viết lại các kinh đin và chú giải bằng tiếng Nht, ở Vit Nam là chữ quốc ngữ.
  1. MT SNHẬN XÉT VÀ BÀI HC VI CÔNG CUC ĐI MI HIỆN NAY Ở VIT NAM
Tôn giáo nói chung, Pht giáo nói riêng luôn phải vn động


16. TS. Nguyn Quốc Tun, TT.TS Thích Đng Bổn (CB), Hòa thượng Khánh Hòa với phong trào chn hưng Phật giáo Việt Nam, NXB Hng Đức, tr.318 - 319.
 


trong sphát trin, luôn có nhng điu chỉnh, thay đổi để thích nghi với bối cnh lịch sử luôn luôn vn động kng ngng.

Pht giáo Nht Bn đã chng minh sự cách tân, đổi mới là phù hợp và đúng đn trước yêu cu của thời đi. Xu hướng và con đường canh tân của Pht giáo Nht Bn đã đt được nhng kết quả quan trng, góp phn đưa Pht giáo trlại vị thế xng đáng, bước ngang hàng với các tôn giáo dân tộc, bản đa Nht trong một bối cnh đt nước phồn thịnh.

Trong khi đó tình trạng suy thoái tn din của Pht giáo Vit Nam cuối thế kXIX- đu XX đòi hỏi nhng đổi thay trong Pht giáo cũng như trong tư tưởng của các Tăng sĩ, phải xây dựng một tôn giáo mang màu sc dân tc. Chính điu này đã to tin đề cho công cuộc chn hưng Pht giáo ở Nam K, nơi xut phát của phong trào đu tiên trong cả nước. Thực tế lịch sử cũng chng minh trong suốt chiu dài lịch sử của dân tộc, Pht giáo có nh hưởng quan trng cả về chính trvà đời sng xã hội.

Nhìn từ hai cuc canh tân và chn hưng Pht giáo đó, có thrút ra mt số kinh nghiệm đi với snghiệp đi mới nước ta như sau:

Một là, từ sau năm 1986, khi nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, đt nước đã đt được nhiu thành tựu trên tt cả các lĩnh vực, trong đó, tự do tôn giáo tín ngưỡng và coi trng đời sng tinh thn là một thành tựu quan trng. Ở Nht Bn cũng vy, tự do tôn giáo chính là một trong các động lực tinh thn cho mọi thay đổi ở đt nước này. Điu này đã được hiến pháp các hai nước Vit Nam và Nht Bn công nhn.

Hai là, Pht giáo cn có được sự ủng hộ của chính quyn đương thời để xây dựng một nn Pht giáo thực sự, có tính dân tộc, đại chúng, phù hợp với giáo pháp nhưng lại thích ứng được với thời đi.

Ba là, Pht giáo cn giữ được sự tin cy của qun chúng. Điu này đã được chng minh ở cả Vit Nam và Nht Bn, dù gp rt nhiu kkhăn, tht tht, chèn ép, nhưng bằng sức mnh tự thân và chính sự ủng h, tin tưởng của qun chúng thì Pht giáo mới có thể vn động để thay đổi và thích nghi. Cũng chính sự tin cy của qun chúng mới khiến cho nhng triết lý, tư tưởng Pht giáo mới được truyn bá rng rãi và dễ dàng được đón nhn.
 


Bốn là, Pht giáo cn bt nhịp được với nhng biến chuyn và đời sng thời đi, kng chỉ trong nước mà còn cả khu vực và thế giới. Pht giáo cn được phát trin trong sgiao lưu văn hóa nhiu chiu và kng ngng hòa nhp với thời cuộc. Đó chính là tinh thn hành động có sn trong đo Pht. Trong đó, tiếp nhn và học hỏi từ các nn văn minh phương Tây và khu vực (Pht giáo Nht Bn, Hàn Quốc, Trung Quốc) trong phương pháp nghiên cứu Pht học slà một hướng tiếp cn cn thiết cho Pht giáo Vit Nam hin đại để hội nhp và cùng phát trin.

Năm là, tăng tính xã hội hóa, thế tục hóa Pht giáo. Pht giáo cn tham gia nhiu hơn vào đời sng xã hội, đi vào đời sng nhân dân một cách gn gũi nht. Trong công cuộc đổi mới, tầng lớp Tăng Ni có trí thức và được đào to cn được trng dụng vào phng sự đời sng xã hội.

Cuối cùng, bên cnh thế tục hóa thì cn duy trì nhng tinh hoa của truyn thống Pht giáo lâu đời, Pht giáo cn phát huy vai trò đồng hành của dân tộc trong snghip xây dựng và bo vTổ quốc, nht là trong bối cnh tn cu hóa, khi yêu cu giữ gìn bản sc văn hóa dân tộc được đt ra ngày một cp thiết.
  1. KT LUN

Pht giáo Nht Bn sau cuộc canh tân đã biến chuyn trở thành một tôn giáo hin đi, văn minh và khoa học hơn. Tuy nhiu giá tr truyn thống đã bị mt đi hoc thay đổi nhưng Pht giáo Nht Bn vn đủ sức to nên một nn tảng đo đức chun mực cho con người nơi đây. Pht giáo Vit Nam sau công cuộc chn hưng cũng từng chng kiến sự thăng trầm qua nhiu giai đoạn do hn cnh chiến tranh và nhng biến động xã hội mang li. Nhưng sức sng và nh hưởng mnh mẽ của đo Pht trong dòng chy văn hóa dân tộc vn là xu thế tt yếu. Pht giáo sau thời kỳ chn hưng đã dn dn tìm lại chỗ đứng trong đời sng tinh thn của nhân dân, luôn đồng hành cùng snghip xây dựng và bo vTổ quốc. Vì vy, Pht giáo Vit Nam ngày càng phát trin và có nhiu đóng góp kng nhỏ cho snghip hưng thịnh đo pháp, phát trin đt nước trong thời kỳ đổi mới, hội nhp sâu rng với thế giới.



 

Tài liệu tham kho


Bùi Thanh Phương, Nht Vương (2005), Về con đường hi nhập và phát triển của Pht go Nht Bn, Tp chí Triết học, số 3 (166), tháng 3.

George Lazopoulos (2013), Buddhism and Ideology in Japan 1868 – 1931, University of California, Berkeley.

Gudo Wafu Nishijima (1997), Japanese Buddhism and Meiji Resto- ration,Windbell Publications Ltd.

Kenji Matsuo (2007), A history of Japanese Buddhism, Global Ori- ental, UK.

Lại Như Bằng, Phong trào chn hưng Pht go tại Việt Nam và tại c nước Trung Quc, Nht Bn, đăng trên: https://toasang-ugvf. org/2016/12/01/phong-trao-chan-hung-phat-giao-tai-viet- nam-va-tai-cac-nuoc-trung-quoc-nhat-ban-ky-2/

Nguyn Minh Nguyên, Trần Thị Thúy Ngọc (2015), Một số biến đi của Pht go Nht Bn từ thời Minh Tr, Tp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 5 (143).

Nguyn Ngọc Phương Trang (Vin nghiên cứu Đông Bắc Á), Lch sử Pht go Nht Bn, Nguồn: http://cjs.inas.gov.vn/index. php?newsid=886

Nguyn Thị Thúy Anh, Một vài suy nghĩ vvai trò ca Pht giáo trong nền văn hóa Nht Bn, Tp chí Nghiên cứu Tôn giáo, nguồn: http://www.daophatngaynay.com/vn/mobile/phatgiao-qt/ dat-nuoc/11371-Mot-vai-suy-nghi-ve-vai-tro-cua-Phat-giao- trong-nen-van-hoa-Nhat-Ban.html

Pháp sư Tnh Nghiêm, Pháp sư Tịnh Hải (1968), Lch sử Pht go thế giới, NXB Khoa học xã hội.

TS. Nguyn Quốc Tun, TT.TS Thích Đng Bổn (CB), Hòa thượng Khánh Hòa với phong trào chn hưng Pht go Việt Nam, NXB Hng Đức.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây