25 ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ NHẰM XÂYDỰNGXÃHỘIHÒAHỢPVÀBỀNVỮNG BẢNG PHÂN TÍCH XÃ HỘI HỌC

Thứ tư - 08/05/2019 05:08
José A. Rodríguez Díaz
303



 
ĐÓNG GÓP CA NGƯỜI PHT TỬ NHM XÂYDNGXÃHỘIHÒAHỢPVÀBNVỮNG BNG PN TÍCH XÃ HỘI HC

 
José A. Rodríguez Díaz(*)





TÓM TT

Hòa hợp xã hội & bn vng là hai vn đề chính và con đường trung tâm của hot động chính trxã hội tn cu của Pht giáo hướng tới một thế giới tương lai tốt đp hơn.

Bài viết này phân tích cách Pht tử đóng góp vào vic xây dựng xã hội tương lai tốt đp, vì nó tp trung vào nhng thái độ và hot động nhm cải thin mối quan hệ xã hội và giúp to ra xã hội bn vng về môi trường.

Sử dụng dữ liu kho sát, bài viết phân tích ý nghĩa và sự thực hành của Pht tử về nim tin và mối quan hệ với người khác, vn đề hòa bình-chiến tranh và bo vệ môi trường. Bài viết phân tích mối tương quan giữa các giá trvà hot động cùng với sự tương đồng và khác bit giữa Pht tử của các quốc gia khác nhau hoc/ và các đc đim xã hội khác nhau để hiu một số cu trúc nhn thức và hot động xã hội hin có. Điu này có thể hữu ích cho vic đóng góp mnh mẽ hơn cho các xã hội tn cu hài hòa và bn vng.

Các phương pháp lý thuyết và phương pháp được sử dụng trong bài viết là kết quả của s kết hợp và trong một số trường hợp hợp nht, Pht giáo với Xã hội học.



*. Người dịch: Ngô Đức Thng và Võ Thị Thu Hng
 


Sử dụng kho sát xã hội học tn cu tốt nht và lớn nht hin đang được thực hin (Kho sát giá trị thế giới) tp trung vào các giá trvà thái độ chung của xã hội và có các câu hỏi và chỉ số liên quan đến nim tin và quan tâm đến người khác, chiến tranh và bo vệ môi trường. Làn sóng mới nht của cuộc kho sát (2014) tp hợp thông tin từ hơn 90 nghìn người từ 62 quốc gia trên tn thế giới với shin din quan trng ca các quốc gia có nhóm Pht giáo lớn. Bộ dliu phong phú này scho phép tôi nghiên cu và so nh các Pht tử ở Châu Á, i có đại đa s(99%) Pht tsinh sng. Bdliu bao gm Thái Lan, Vit Nam, Malaysia và Singapore ng vi Trung Quốc, Nht Bn, Hàn Quốc, Hng ng, Đài Loan và n Đ. Nó scung cp i nhìn thoáng qua vcách thức, thông qua các vtrí và hot động của h, Pht tgiúp xây dựng thế giới tt đp n.

Vic pn tích những đóng góp ca Pht tđxã hi hòa hợp và bn vng đưa chúng ta km phá các khía cnh xã hi ca Pht giáo và đxem Pht giáo là con đường xã hội. Mặc dù có nhng đóng góp quan trng cho các khía cnh xã hội, quan đim chđo của Pht giáo được xem là con đường của cá nhân. Tuy nhiên, một syếu tố chính và trung tâm của Pht giáo (và sự thực hành Pht giáo) nm ngoài lãnh vực độc lp cá nhân và hướng đến đa ht của xã hội (như nhng mối quan hệ tương h).

Điu này chỉ ra rằng, vic thực hành Pht giáo ngụ ý là con đường xã hội. Vô ngã, duyên khởi, tính kng, tính bt nh, tt cả đu dn đến sự tương quan (xã hội) như nơi chỉ ra bản sc. Định lut của Nghip chỉ ra quan hệ nhân quả trong hệ thống các mối quan hệ tương h. Và tư tưởng về B-tát, hay tư tưởng về lòng từ bi hay Bốn tâm vô lượng(1) có hình thái xã hội trong sự thực tp đó. Tt cả đu tp trung vào mối tương quan với nhng sinh vt khác (người hoc kng phải con người) để tìm kiếm san lành và hnh phúc. Chúng to thành con đường chính yếu của các giá trvà sự thực hành hướng tới vic to ra các mối quan hệ hòa hợp với người khác trong, giữa các xã hội với nhau.

Đkhám phá các khía cnh xã hội và con đường xã hội này, chúng tôi tp trung vào ý nghĩa được đưa ra và vic thực hành được trin khai theo hướng quan hệ hòa hợp và bn vng.


1.     Mettam Sutta: The Brahma-viharas. SN 46.54
 


Sử dụng dữ liu kho sát, bài viết phân tích ý nghĩa và sự thực hành của Pht tử về nim tin và mối quan hệ với người khác, vn đề hòa bình-chiến tranh và bo vmôi trường. Bài viết phân tích mi tương quan giữa các giá trvà hot động ng vi stương đồng và khác bit giữa Pht tca các quốc gia khác nhau hoặc/ và ca các khu vc khác nhau để hiu một scu trúc nhn thức và hành động xã hi hin có.

Các phương pháp lý thuyết và phương pháp lun được sdụng trong bài viết là kết quả của skết hợp, và trong một số trường hợp hợp nht Pht giáo với Xã hội học.
  1. I GÌ

Bài viết này nhm mục đích đóng góp với một số hiu biết sâu sc vkiến thức của hình thái cu trúc được hệ thống các mối quan hệ liên kết phức tp thực hin trên bình din xã hội và nh hưởng giữa nhiu quan đim và hot động đối với người khác. Đlàm như vy, bài viết phân tích các giá trị (Ý nghĩa) và hot động (Thực hành) của người Pht tử ở một snước Châu Á đối với người khác và môi trường. Bn phân tích mong muốn tìm hiu đc thù, sự tương đồng và skhác bit của người theo đo Pht trong các quốc gia và khu vực khác nhau.

Phn đu tiên của bài viết tìm hiu thực nghim, sử dụng dữ liu kho sát, giá trị (Ý nghĩa) và hot động (Thực hành) của người Pht tử. Chúng tôi sử dụng các chỉ số đóng góp của họ cho một thế giới tốt đp hơn bằng cách tp trung vào hnh phúc, môi trường và an lành của người khác. Do đó, to điu kin cho sự hòa hợp và bn vng. Đlàm nổi bt phép so sánh, tôi sử dụng Thang đo đa chiu (MDS) và Phân tích cụm phân cp (HCA) để xây dựng các bản đồ xã hội mô tả các quốc gia theo khoảng cách xã hội của h.

Khi tôi thy các quốc gia được đt vào bản đồ xã hội mới về ý nghĩa và sự thực hành như thế nào, chúng tôi khám phá, trong phn thhai của bài viết, cu trúc xã hội của nó. Đó là nói về cách làm thế nào nó to thành hình thái kết hợp cu trúc của các biến s. Skết hợp của các hệ thống quan h, của các giá tr, quan đim và hot động đó xác định lĩnh vực xã hội hot động- nhn thc. Bn đồ lĩnh vực xã hội cho thy bản cht của bản sc văn hóa xã hội của người Pht tử.
 


Như một ví dụ rõ ràng về cách tiếp cn bt nh, sự tương quan giữa Ý nghĩa và Thực hành mang đến cu trúc hot động và nhn thức xã hội mà chúng ta có thể nghĩ là DNA xã hội của Pht giáo. Cu trúc xã hội Ý nghĩa và Thực hành này là phn trung tâm của hệ thống tương quan với các điu kin Xã hội và với sự biu trưng của một xã hội hòa hợp và bn vng được hình thành bởi hnh phúc, sức khỏe và shài lòng về cuộc sng (Cuộc sng) của người Pht tử. Cuộc sng vừa là quả vừa là nhân được gn vào hệ thống tương tác hot động - nhn thức to lớn này.
  1. NHƯ THNÀO

Tôi sử dụng kho sát xã hội học tn cu tốt nht và lớn nht hin đang được thực hin (Kho sát giá trị thế giới) tp trung vào các giá trvà quan đim chung của xã hội và có nhng câu hỏi và chỉ số liên quan đến nim tin, quan tâm đến người khác, chiến tranh và bo vệ môi trường. Làn sóng kho sát gn đây nht (2014) thu thp thông tin từ hơn 90 nghìn người t62 quốc gia trên toàn thế giới vi shin din quan trng ca các quốc gia có dân slà Pht tlớn. Bdliu phong phú này cho phép tôi nghiên cu và so nh các Pht tử ở Châu Á, i đại đa s(99%) Pht tsinh sng(2). Bdliu bao gm Thái Lan, Vit Nam, Malaysia và Singapore ng vi Trung Quốc, Nht Bn, Hàn Quốc, Hng ng, Đài Loan và n Đ. Nó scung cp tm nhìn đại cương, thông qua thái đvà hot động ca h, Pht tử giúp xây dựng thế giới tt đp n như thế nào.

Chúng tôi xác định và m vic vi các chs(biến) ca Ý nghĩa đại din cho quan đim và định hướng đi vi người khác và mi quan hệ hòa hợp: liên quan đến chiến tranh và bo lực, môi trường, ng vtha và ng khoan dung, ng tin, tm quan trng ca người khác và xã hi nn n hơn. Vsự Thực hành, chúng tôi đã lựa chọn các hot động và hành vi hướng tới sự hòa hợp trong mối quan hệ với người khác và môi trường như: Sn sàng chiến đu vì đt nước, là thành viên tích cực trong các tổ chức dân svà môi trường, làm điu tốt cho xã hội, quan tâm đến người khác và môi trường, tin tưởng cả nhng người quen biết ln chưa quen biết. Tt cả các chỉ snày cung cp cái nhìn sâu sc vvai trò của người Pht tử góp phn vào mối quan


2.      Pew Research Center: The Global Religious Landscape. http://www.pewforum. org/2012/12/18/global-religious-landscape-buddhist/
 


hệ hòa hợp và xây dựng xã hội tương lai tốt đp hơn và bn vng hơn.

Vmt công cụ kỹ thut và khái nim, tôi sử dụng Thang đo đa chiu (MDS) và Phân tích cụm pn cp (HCA) vi chương trình thống kê SPSS (cho phần đu tiên ca bài viết) ng vi pn tích mạng xã hi bng UCINET (trong phần thhai ca bài viết).

MDS, sdụng thut toán ALSCAL trong SPSS, là quy trình thống kê tính toán stương đồng và khác bit giữa các quốc gia và chuyn chúng tnh khong cách Euclide đđt các quốc gia trong không gian hai chiu. Định vtrong không gian Euclide tương đương vmt slượng vi khong cách vt lý giữa tt ccác quốc gia đồng thời to ra bn đđa lý tiêu chun. Ở đây, tôi thay thế khong cách vt lý cho khong cách xã hi to ra bn đxã hi.

Phân tích cụm pn cp (HCA), sdụng phương pp tiếp cn ng ging gn nht, vmt toán học xác định và nhóm các quốc gia giống nhau nht theo những gì chúng ta có thnghĩ là các khu vc xã hi.

Phân tích mạng xã hi (SNA) hot động vi các ma trận quan h. Trong trường hợp này, chúng là các biu thức toán học vmi quan hệ giữa tt ccác biến được sdụng trong phần một ca bài viết. Chúng ta có thxác định và hình dung, sdụng chương trình trc quan đc bit Netdraw, cu trúc xã hi, lưới và mạng lưới xã hi ca hthống xã hi Pht giáo này.

Trong phần đu ca bài viết, chúng tôi sdụng cách tiếp cn cá nn vlý thuyết và phương pp lun, chúng tôi xem các biến là các thực thể độc lập và tchvà chúng tôi to ra tính hai mt nn to ca Ý nghĩa và Thc nh, giá trvà hot động, theo cách tiếp cn đu tiên cho vn đ. Chúng tôi nghiên cứu sphân bổ của chúng và các tim cn xã hội được to ra. Trong phn thhai của bài viết, chúng tôi tiến thêm một bước và chúng tôi sử dụng phương pháp xã hội học quan h. Trong đó, chúng tôi kng xem các biến là độc lp và tự chmà thay vào đó chúng tôi tp trung vào mối quan hệ giữa chúng và cách các mối quan hệ liên kết đó to ra một loại DNA xã hội Pht giáo.

Hệ thống quan hệ liên kết giữa tt cả các yếu tố đó là kng gian xã hội trong đó định hướng xã hội, hòa hợp xã hội được to
 


ra. Trong phn cuối của bài viết này, chúng tôi cũng xem xét cách các quan hệ liên kết này được kết nối với nhau (trong mối quan hệ nhân qu) với hnh phúc, hài lòng, sức khỏe. Chúng là biu trưng, thm chí một phn của các xã hội hòa hợp tốt hơn. Và như là một cơ sở của cu trúc, chúng ta có các điu kin Xã hội và Tôn giáo hn thành mô hình của tn bộ hệ thống tương tác giữa các quan đim và sự thực hin. Tn bộ cu trúc to ra một bản đ, một hệ thống mà sự hòa hợp xã hội dựa trên đó. Đây là hệ thống mang li, to điu kin cho sự hòa hợp xã hội và bn vng, và chúng ta có thể xem nó như một DNA xã hội của người Pht tử.

Trong bài viết này, chúng tôi tìm hiu và cgắng đóng góp, làm thế nào các phương din xã hội của Pht giáo được hiu và thực hành bởi nhng người Pht tử, xác định vai trò xã hội của họ góp phn vào xã hội tương lai hòa hợp và bn vng hơn.
  1. Ý NGHĨA VÀ SỰ THỰC NH VÌ NHỮNG XÃ HỘI TT ĐẸP HƠN

Các giá trvà sự thực hành của người Pht tử ở các quốc gia Châu Á được nghiên cứu có thể được xem là một phn của Lòng từ bi(3) và Bốn tâm vô lượng.(4) Chúng là nhng chỉ svtm nhìn và hot động của họ góp phn làm cho thế giới tốt đp hơn bằng cách tp trung vào hnh phúc của người khác, to điu kin cho hòa bình, hòa hợp và bn vng (Bảng 1).
  1. Ý NGHĨA

Bảng phân tích tng thể đu tiên về Ý nghĩa (hệ thống giá tr) cho thy các quan đim rõ ràng của người Pht tử đối với các mối quan hệ hòa hợp. Như hu hết nhng người kng là Pht tử, họ phn đối chiến tranh (hơn hai phn ba trong số h) và kng bin minh cho bo lực chống lại người khác (giá trị 1,95 trong thang đim từ 1 đến 10). Trên thực tế, họ coi trng lòng vị tha và khoan
 
    1. Loving-Kindness is an English equivalent for the term Metta, described in the Metta Sutta of the Pali Canons Sutta Nipata (Sn 1.8) and Khuddakapatha (Khp 9)
    2. Mettam Sutta: The Brahma-viharas. SN 46.54
May all sentient beings have happiness and its causes, May all sentient beings be free of suffering and its causes,
May all sentient beings never be separated from bliss without suffering, May all sentient beings be in equanimity, free of bias, attachment and anger.
 


dung là nhng phm cht tốt đp để dy trem và nổi bt nim tin rằng, hu hết mọi người đu có thể được tin tưởng (hơn một phn ba sPht tử) và điu quan trng là tiến tới một xã hội nhân văn hơn, trong đó của cải có thể được chia stốt hơn (Bảng 1).

Hu hết Pht tử xem nhng người xung quanh họ rt quan trng: gia đình rt quan trng đối với đa số họ (91%) và gn một nửa (42%) xem bạn bè là rt quan trng trong cuộc đời. Nhưng sgn gũi của họ với người khác kng chỉ giới hn ở con người mà còn mở rng ra tt cả chúng sinh, tiêu biu là mối quan tâm của họ đối với môi trường. Một phn tư sPht tử (gp đôi tỷ lệ so với người dân nói chung và người kng theo đo Pht) tin rằng ssuy thoái của môi trường là vn đề nghiêm trng nht hin nay. Họ cũng ủng h, nhiu hơn một chút so với người dân nói chung và kng theo đo Pht, bo vệ môi trường hơn phát trin kinh tế.

Nhìn chung, các giá trị của người Pht tử mang đến hình nh gn gũi và quan tâm đến nhng người xung quanh, định hướng, mong muốn hòa hợp với mọi người và môi trường. Nhưng sphân bổ các giá trnày kng đu nhau trong tn bộ dân sPht tử, tồn tại một svị trí tương phn và đim tương đồng giữa các quốc gia và cũng có một skhác bit với nhóm kng phải Pht tử. Một số đim tương đồng và khác bit có thể được nhìn thy trong biu đồ 1 và biu đồ 2.

Mặc dù hu hết Pht tử chống lại chiến tranh và chống bo lực, nhưng ở một số quốc gia, người Pht tử bin minh cho chiến tranh nhiu hơn một chút (hơn một nửa ở Trung Quốc, Hng Kông, Thái Lan), ở n Đ và Singapore, họ bin minh cho bo lực trên mức trung bình. Ngược li, Hàn Quốc và Nht Bn nổi bt vì sphn đối mnh mẽ của họ đối với chiến tranh và bo lực. Nht Bn nổi bt vì xem môi trường suy thoái là vn đề nghiêm trng trong khi n Độ thì ở thái cực ngược li. Người Pht tử ở n Đlà nhng người ủng hộ nht tư tưởng vị tha ở trem, nhng Pht tử ở Đài Loan và Hng Kông là nhng người ủng hộ giá trị của Lòng khoan dung. Trong khi đó, Pht tử ở Hàn Quốc lại ở thái cực ngược lại thp dưới mức trung bình (biu đồ 1).

Trung Quốc và n Đ, hơn một nửa sPht tử (65% và 53%) tin rằng hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được, trong khi, ở
 


đu kia, Hàn Quốc chưa đến một phn tư. n Đlà quốc gia nơi nhiu Pht tử hơn tin vào tm quan trng của vic tiến đến một xã hội nhân văn hơn trong khi ở Trung Quốc kng phải là mục tiêu thích đáng. Mối liên quan của bạn bè đến cuộc sng của họ khá giống với hu hết tt cả các Pht tử ngoại trừ nhng người Vit Nam với tỷ lệ rt thp.
Biu đồ 1




So nh các nhóm dân s lớn, skhác bit ni bt nht liên quan đến sbin minh cho chiến tranh và bo lực giữa Pht tChâu Á và những người không phi Pht tChâu Á, là những nhóm cui ng có khuynh hướng bin minh nhiu n. Tuy nhiên, Pht tkhông thuộc Châu Á ni bt vtm quan trng ca skhoan dung và đi vi bn bè. Nhìn chung, những Pht tni bt (vượt trên nhiu so vi những người không phi Pht tử) vì tin rằng hu hết mi người đu có thtin tưởng được, ngoi trPht tkhông thuộc Châu Á, vì xem môi trường suy thoái là vấn đnghiêm trng nht (biu đ2).
 


Biu đồ 2





Sự thể hin khoảng cách (tương đồng và khác bit) giữa nhóm Pht tử Châu Á được thực hin với MDS to ra một bản đồ xã hội (với các đc đim tương tự như bản đồ đa lý) theo các giá trị của họ đối với người khác và với nhng mối quan hệ hòa hợp.

Mc dù có một skhác bit, vẫn có mức độ tương đồng cao giữa các Pht tử đối với hu hết các giá tr. MDS đt các quốc gia (dựa trên sPht tử của các quốc gia đó) lan rng khắp nơi, một số quốc gia tập trung gn trung m ài Loan, Hng Kông, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan) và các quốc gia khác vphía rìa (Nht Bn trên đỉnh trung m, Vit Nam hướng tới góc dưới bên phải và Malaysia ở góc dưới bên trái). (biu đồ 3).
 


Biu đồ 3


Phân cụm phân cp (HQ) xác định một cụm lớn các quốc gia có mức độ tương đồng cao ở trung tâm, Trung Quốc và Malaysia vphía rìa của nó. Nht Bn, n Đvà Vit Nam chiếm các vị trí cực tách bit trên cùng, bên phải và dưới cùng bên phải của biu đ. Các trục ta độ ct kng gian mang đến ý nghĩa cho các vị trí. Từ trái sang phải các nước dường như được đt theo tm quan trng của gia đình, quan trng hơn ở bên trái và ít hơn ở bên phi. Và từ trên xuống dưới chúng được đt theo mức độ liên quan đến ssuy thoái của môi trường, ít hơn ở phía dưới và nhiu hơn ở trên.

Vtrí vùng cc phía trên ca Nht Bn phản ánh nim tin mạnh mẽ vào tm quan trng ca các vấn đmôi trường, vtrí cc ở phía dưới bên phi ca Vit Nam phản ánh sít quan trng đi vi gia đình và bn bè, và vtrí ca Malaysia là kết quca vic coi trng gia đình nng không xem suy thoái môi trường là vấn đtrng tâm. Trung Quốc đơn độc đứng vphía bin minh cho chiến tranh và n Đlà vì ng hng vtha như một giá trvà mục tiêu ca một xã hi nn n.

Để hiu rõ hơn vvai trò của hệ thống các giá trị của người Pht tử, chúng tôi to ra các nhóm dân svà so sánh chúng: Nhóm Pht tử (Châu Á, kng phải Châu Á và Tng s), Kng phải Pht tử (Châu Á, kng thuộc Châu Á) và tng dân stn cu.
 


Trong sự trình bày kng gian của nhng giá trị tim cn ở các loại nhóm được to bởi MDS (biu đồ 4), trung tâm bị trng và các loại nhóm được đy vphía các rìa của kng gian phn ánh bốn ý nghĩa vũ trụ quan khác nhau. Ở bên trái, trên đỉnh chúng ta có Pht tử kng thuộc Châu Á mà như chúng ta đã thy có một hệ thống các giá trkhác khác bit so với Pht tử Châu Á, và ở phía dưới là Nhóm kng là Pht tử cùng với nhóm tn cu. Chai nhóm bên trái trùng hợp kng xem môi trường suy thoái là vn đề quan trng nht nhưng xem skhoan dung và bạn bè là rt quan trng. Hcó quan đim trái ngược đối với nhng nhóm khác: Pht tử kng thuộc Châu Á nổi bt (40% trong số h) vì tin rằng hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được trong khi nhóm kng phải Pht tử và nhóm tn cu là nhng người ít tin vào điu đó nht.
Biu đồ 4




bên phi chúng ta có nhóm không phi Pht tChâu Á, ở trung tâm ca góc phần tư trên ng và vphía trung tâm bên phi ca không gian, chúng ta thy nhóm tt cPht tvà Pht tChâu Á rt gn nhau. Nhóm không phi Pht tChâu Á ni bt vì shợp pp hóa cao hơn ca hvchiến tranh và bo lực (vì nhóm Pht tkhông thuộc Châu Á ng ở phần trên ng ca không gian) và đồng thời vì shtrca họ trong vic giảng dy svtha đến trnh. Cm Pht tử ở trung tâm vphía đường biên bên phi (đại din cho đại đa sPht tử) ni bt vì tin rằng hu hết mi người đu có thtin tưởng được, ssuy thoái ca môi trường là vấn đquan trng nht hin nay và ca cải có thđược pn phi tt n cho tt cmi người.
 


SỰ THỰC HÀNH

Các Pht tng ni bt bởi mức đhot động xã hi cao ca h, trên mức trung bình ca nhóm toàn cu và không phi Pht tử, bo v, quan tâm đến người khác và môi trường. Vic thực nh quan tâm đến người khác và môi trường ca hđt hvào vtrí ng đu ở hot động xã hi hướng đến một xã hi hòa hợp và bn vng n.

Mặc dù họ chống chiến tranh, nhưng phn lớn sẽ chiến đu để bo vđt nước mình, hơn cả nhng người kng phải Pht tử nói chung và hơn nhiu so với nhng người kng phải Pht tử ở Châu Á. Ngược li, có thể là kết quả nim tin của họ rằng, hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được, mức độ khép kín xã hội của họ (số loại người kng muốn làm hàng xóm) là thp nht trong tt c.

Người Pht tử nổi bt bởi hành động và sự thực hành của họ hướng đến an lành và hnh phúc của người khác, làm điu gì đó tốt cho xã hội và quan tâm đến người khác và cũng quan tâm đến môi trường. Mức độ hot động xã hội càng cao của họ phù hợp với cp độ thành viên càng cao trong các tổ chức dân svà môi trường. Điu này chỉ ra đc đim có tổ chức vmt xã hội ở hot động của họ hướng đến người khác, đó là kết quả của sự hợp tác với nhng người khác. Vic tham gia vào các tổ chức xã hội làm tăng nim tin và sgn kết to điu kin cho các mối quan hệ rng rãi và hòa hợp hơn.

Cũng như các chỉ skhác được phân tích trước đây, sphân bố các hot động và vic thực hành này kng đu trong tn bộ nhóm Pht tử, tồn tại một svị trí tương phn và đim tương đồng giữa các quốc gia và cũng có một skhác bit với nhóm kng phải là Pht tử. Một số đim tương đồng và khác bit có thể được nhìn thy trong biu đồ 5 và biu đồ 6.

Mặc dù hot động xã hi ở mc đcao vtng th, có một skhác bit giữa các Pht tđáng đcp đến. Pht tcó tchc và hot động xã hi tích cc nht là nhng người n Đvà Đài Loan và ít nht là nhng người đến tTrung Quốc và Malaysia. Pht tVit Nam ni bt làm nhng vic tt cho xã hi (cùng vi n Đ), quan tâm đến người khác (cùng vi Hng ng) và quan tâm đến môi trường (cùng với Malaysia). Nht Bn ở cc ngược li vi mc đhot động thp hơn đi vi hnh phúc ca người khác (biu đ5).
 


Biu đồ 5


Pht tử ở Hàn Quốc và n Độ dường như là nhng người khép kín nht vmt xã hội trong khi nhng Pht tử đến từ Nht Bn và Vit Nam chc chn là nhng người cởi mở hơn với nhng người khác nhau xung quanh h.

Một du hiu khác vsgn gũi với người khác là mức độ tin tưởng đối với nhng người kng quen biết (người kng quen biết, người từ các tôn giáo khác, người từ các quốc tịch khác). Nhìn chung, Pht tử cũng như người kng phải Pht tử, kng tin tưởng nhiu người kng quen biết. n Đ, Singapore, Đài Loan và Hng Kông nổi bt với mức độ tin tưởng cao hơn trong khi Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và Vit Nam dường như ít tin tưởng hơn và do đó xa cách với nhng người kng quen biết.

So sánh các nhóm dân s, chúng ta thy hai đim đc bit đáng nói. Nhng người kng phải là Pht tử ở Châu Á khác với nhng người còn lại bởi mức độ khép kín xã hội rt cao. Pht tử kng thuộc Châu Á cho thy skhác bit với quan đim cởi mở với nhng người khác và chương trình hot động xã hội mnh mẽ với sự tham gia rt cao vào các tổ chức dân svà tỷ lệ quan tâm đến môi trường và hot động tích cực cho xã hội rt cao. Tt cả cng thêm với mức độ tin cy cao nht ở nhng người kng quen biết và tỷ lệ khép kín xã hội thp nht. Các nhóm còn lại (Pht tử và kng phải Pht tử) có mô hình hành vi và thực hành xã hội rt giống nhau (biu đồ 6).
 


Biu đồ 6




Sự biu thị khoảng cách (tương đồng và khác bit) giữa các nhóm Pht tử Châu Á được thực hin với MDS to ra bản đồ xã hội (với các đc đim tương tự như bản đồ đa lý) theo sự thực hành và hot động của họ đối với nhng người khác dưới dạng quan hệ hòa hợp.

Mặc dù có khác bit, nhưng vmt tng thể vn có mức độ tương đồng cao giữa các Pht tử đối với hu hết các hot động. MDS đt các quốc gia (dựa theo sngười là Pht tử của quốc gia đó) lan rng khp kng gian, một số quốc gia tp trung gn trung tâm (Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore và Malaysia cùng với Đài Loan và Thái Lan) và các quốc gia khác vphía rìa (Nht Bn trên đỉnh trái, Hng Kông ở phía dưới bên trái, Vit Nam ở góc trên bên phải và n Độ ở dưới cùng chính giữa. (biu đồ 7).

Phân cụm pn cp (HQ) xác định một cụm lớn các quốc gia có mức độ tương đồng cao. Ở ngay trung m của hệ thống và của cụm lớn này, chúng ta thy một nhóm các quốc gia rt gn kết và tương đồng nhau (Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc và Malaysia). Đài Loan và Thái Lan (góc bên phải phía dưới cùng) rt gn nhau và cũng là một phần của cụm lớn này cùng với Vit Nam (ở trên hai nước này). Nht Bn, Hng Kông và n Độ chiếm vị trí vùng cực và bit lập vphía rìa trái và đáy của hệ thống thực nh.
 


Các trục ta độ ct kng gian xã hội của sự thực hành mang đến ý nghĩa cho các vị trí. Các quốc gia từ trái sang phải dường như được đt theo khuynh hướng của họ đu tranh cho đt nước, từ ít quyết tâm chiến đu hơn ở bên trái sang quyết tâm nhiu hơn ở bên phi. Các quốc gia từ trên xuống dưới được đt theo sự tham gia của họ vào các tổ chức xã hội (là thành viên hoc/ và đang hot động), với nhng quốc gia ở phía dưới tham gia nhiu hơn và nhng quốc gia ở phía trên tham gia ít hơn.

trung tâm, như stham chiếu ca hthống, Hàn Quốc và Singa- pore trùng hợp vi mức đquan tâm cao đi vi môi trường. Ở vùng cực, Pht tn Đni bt bởi mức đhot động xã hi rt cao và hỗ trca hđi vi cnh quan môi trường. Vit Nam (trên ng bên phi) vượt ra khi bởi mức khép kín xã hi thấp sau Nht Bn (tách bit ở phía bên trái). Thái Lan và Đài Loan trùng hợp và đứng ngoài cuộc bởi ssẵn ng chiến đu cho đt nước ca hnếu cn.
Biu đồ 7





Vic biu thị khoảng cách (tương đồng và khác bit) giữa các nhóm dân số được thực hin với MDS to ra một hình nh (biu đồ
8) khá giống với bản đồ về ý nghĩa đã thy trước đó. Pht tử kng thuộc Châu Á, với hệ thống thực hành khá khác bit, ở phía dưới bên trái trong khi người kng phải Pht tử ở Châu Á ở đối din phía dưới bên phi. Các nhóm kng phải Pht tử và tn cu nm cùng nhau ở trung tâm của hệ thống, và tt cả Pht tử và Pht tử Châu Á ở trung tâm bên trên của bản đồ xã hội (biu đồ 8).
 


Kng gian xã hội được sp xếp thông qua các trục ta độ theo quyết tâm tham gia chiến tranh (ít hơn ở bên trái và nhiu hơn ở bên phi) và mức độ hot động xã hội (từ cao hơn ở dưới lên thp hơn ở trên).
Biu đồ 8





Tt cPht tvà Pht tChâu Á đứng bên ngoài ở trên ng vì hrt tích cc vmt xã hi. Mc đhot động xã hi thấp đt nhóm không phi Pht tChâu Á ở thái cc đi lập (phía dưới bên phi) trong khi nhóm không phi Pht tvà nhóm toàn cu ở chính giữa.

Pht tử kng thuộc Châu Á được phân bit rõ ràng với nhng nhóm còn lại bởi mức độ hot động xã hội và sự thực hành rt cao của họ hướng đến hnh phúc cho người khác và sphn đối tham gia chiến tranh của h.
Ý NGHĨA VÀ SỰ THỰC HÀNH

MDS- Thang đo đa chiu của skết hợp tt cả các ý nghĩa và sự thực hành to ra một bản đồ xã hội tóm tt các tim cn và khoảng cách của tt cả các nhóm Pht tử theo cách của họ để thy và thực hin, theo cách của họ để hiu và nhìn thy nhng người khác và theo cách của họ để thiết lp quan hệ và hành động hòa hợp vì hnh phúc của người khác và sự bn vng của hành tinh (biu đồ 9).

Nó to ra khong cách xã hi khá giống vi những khong cách được thy trước đó (về ý nghĩa và sthực nh). Mt cụm lớn gm sáu quốc gia (Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc và
 


Malaysia) có mức đtương đồng cao ở vtrí trên trung tâm ca không gian, vi Singapore là tham chiếu chính cho toàn hthống. Đim đc bit nằm ở các quốc gia tách bit ở các góc (biu đ9).

Cụm lớn dường như đại din cho mô hình nhn thức và hành động tham chiếu (đim chung chiếm ưu thế) được định hình bởi mức độ định hướng xã hội cao và hành động hướng đến các mối quan hệ hòa hợp và sự bn vng. Các thái cực đại din cho các khối đơn lẻ đáng được biết đến vì chúng to ra các phiên bản khác bit của mô hình tham chiếu. Nht Bn và Hng Kông (phía trên bên trái) khác bit vì phn đối chiến tranh, n Đvì mức độ hot động và định hướng xã hội rt cao, Vit Nam vì mức độ khép kín xã hội rt thp và Malaysia vì tm quan trng của gia đình.
Biu đồ 9



Khoảng cách xã hội của các nhóm dân cư do MDS to ra với tt cả ý nghĩa và sự thực hành mang đến một bản đồ xã hội thể hin khoảng cách hành động nhn thức giữa các nhóm này.

Nó xác nhn bốn mô hình khác nhau mà chúng ta đã thy cho đến bây giờ. Nhóm Pht tử và kng phải Pht tử được phân bit rõ ràng trong kng gian xã hội, với nhóm đu ở phía trên và nhóm sau xếp ở phía dưới (biu đồ 10). Skhác bit là kết quả của vic Pht tử nói chung nổi bt bởi nim tin của họ rằng hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được. Chỉ snày vsgn gũi với người khác phù hợp với mức độ tham gia và hot động xã hội cao hơn của họ và, ngoại trPht tử kng thuộc Châu Á, vai trò hàng đu của họ trong quan đim và hành động hướng tới một hành tinh bn vng. Các đc đim chính phân bit các nhóm là:
 


Tt cả Pht tử / Pht tử Châu Á nổi bt vì họ tin rằng hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được và môi trường suy thoái là vn đề nghiêm trng nht. Có lẽ như một shưởng ứng với điu đó, họ là nhng người hot động xã hội tích cực nht.

Pht tử kng thuộc Châu Á khác bit bởi sự bin minh bo lực cao hơn của họ và kng xem môi trường là vn đề quan trng nht nhưng giống với Pht tử Châu Á khi tin rằng hu hết mọi người đu đáng tin cy và mức độ hot động xã hội rt cao.
Biu đồ 10



Nhóm Kng phải Pht tử Châu Á nổi bt bởi mức độ hợp pháp hóa chiến tranh cao.

Nhóm kng phải Pht tử tn cu và Châu Á rt gn nhau vmt kng gian như là du hiu của vic chia stỷ lệ hot động xã hội thp hơn.

VN CON ĐƯỜNG XÃ HỘI PHT GIÁO

Chúng tôi khc phục tính nhnguyên Ý nghĩa – Sthực nh và nn hóa các giá trvà nh động tp trung vào skết ni giữa chúng. Vic sdụng phương pp pn tích mạng lưới xã hi mang đến các biu din đha ca hthống tương tác / quan h. Chúng ta có thể xem và hiu cu trúc nh động nhận thức này như một loi DNA. Đó là bn đDNA xã hi ca Pht giáo, mô tnhững cách mà Pht tđóng góp vào vic to ra các xã hi hòa hợp và bn vng n.
 


Trong các nút đồ thị là các yếu tố hình thành hệ thống hành động nhn thức - xã hội của người Pht tử. Các đường kết nối các nút (các yếu tố đó) biu thị stồn tại(5) của mối quan hệ nhân quả giữa các yếu t. Kích thước của các nút chỉ ra tính trung tâm của nó trong hệ thống (số lượng các quan hệ trực tiếp của nó) và độ dày của các đường kết nối các nút cho biết cường độ (mức tương quan) của mối quan hệ nhân quả giữa chúng.

Biu đồ 11 mô tả hệ thống quan hệ giữa các ý nghĩa (các nút màu đ) và sự thực hành (các nút màu nâu vàng). Trong mạng lưới, chúng ta có thể phân bit hai thành phn riêng bit (cu trúc nơi tt cả các nút được kết nối). Một thành phn rt lớn, bao gồm hu hết tt cả các yếu tố của hệ thống và một phn nhỏ (trên cùng bên phi) với hai giá trị liên quan đến môi trường kng được kết nối với phn còn li.

Trong thành phn lớn chiếm gn như tn bộ kng gian xã hội, chúng ta có thể phân bit hai cu trúc được kết nối. Phn lớn hơn, rt gn kết và trung tâm nht là mạng Hành động-thực hành (B) và được hình thành bởi hai mạng con dày đc. Cu trúc con trên cùng đại din cho hành động xã hội có tổ chức (b1), và cu trúc còn lại bên dưới thể hin mối quan hệ hòa hợp (b2), hành động và sự thực hành hướng đến người khác. Mạng hành động lớn này được liên kết với hai mạng nhỏ hơn. Tmạng hành động xuống, có một cu trúc nhỏ các giá trị liên quan đến người khác và quan hệ với họ (C). Cu trúc còn lại ở bên trái thể hin sự tin tưởng và gn gũi với người khác (D). Chúng tôi có thể định nghĩa nó là mạng tín nhim.

Có hai kết nối chính giữa mạng hành động và mạng tín nhim. Kết nối thứ nht (đường dưới) là thông qua các yếu tố nhn mnh sự hòa hợp trong các kng gian xã hội nhỏ hơn: giữa gia đình là quan trng và giúp đỡ người xung quanh. Kết nối quan trng hơn (đường cao hơn) liên kết tín nhim nhng người kng quen biết, là thành viên và tích cực trong các tổ chức xã hội và hỗ trtài chính cho các tổ chức môi trường. Con đường này miêu tphép chiếu mở rng vmt xã hội của hành động xã hội có tổ chc.


 
    1. Significative correlations with a moderate-strong relational intensity (r larger than 0,120).
 


Biu đồ 11



Mạng hành động được to thành từ hành động xã hội có tổ chức (bao gồm vic là thành viên và tích cực trong các tổ chức dân sXã hội và trong các tổ chức môi trường cng với vic đóng góp tin bc cho các tổ chức môi trường và tham gia biu tình vì môi trường) và quan hệ hòa hợp (bao gồm vic quan trng là người đó giúp đỡ nhng người xung quanh, làm nhng vic tốt cho xã hội và quan tâm đến môi trường).

Tóm li, hệ thống quan hệ Ý nghĩa và Thực hành bị chi phối bởi một tp hợp nhng sự thực hin rt gn kết, được tổ chức và hướng đến người khác, nm ở trung tâm. Nó được liên kết với cu trúc phụ nhỏ của các giá trị định hướng hòa hợp (bên dưới) và cu trúc phụ lớn hơn của các giá trvà sự thực hành cho thy sự tín nhim và gn gũi với người khác, do đó to điu kin cho các mối quan hệ xã hội hòa hợp. Ở phía trên bản đ, chúng ta thy một nhóm các giá trị theo hướng bo vệ môi trường (A) kng được kết nối với mạng lưới chính ở cường độ quan hệ này, bởi là nhng quan hệ yếu hơn.

Cu trúc Ý nghĩa và sự Thực hành này slà yếu tố trung tâm trong mô hình nhm tìm hiu nhng đóng góp của Pht tử vì một xã hội hòa hợp và bn vng hơn. Đối với đoạn DNA chính này, trước tiên chúng tôi thêm một tp hợp các yếu tđại khái đại din
 


cho sự hòa hợp (hnh phúc, hài lòng, sức khỏe) được xem là mục tiêu xã hội cho một xã hội tốt đp hơn. Chúng tôi sẽ thêm các điu kin xã hội và các chỉ stôn giáo vào đó. Tt cả cùng nhau đại din cho DNA xã hội Pht giáo tượng trưng cho nhng đường li và phương pháp được người Pht tử sử dụng để đóng góp cho xã hội tốt đp, hòa hợp và bn vng hơn.

Vic bổ sung các yếu tố bộ ba (hnh phúc, hài lòng, sức khỏe) mà chúng ta gọi là Cuộc sng (các nút màu xanh lá cây), làm phong phú thêm tm nhìn của chúng ta về các con đường xã hội Pht giáo này (biu đồ 12). Ở đây cn lưu ý mối quan hệ nhân quả (hai chiu) giữa hnh phúc và hài lòng với mạng tín nhim (tin tưởng và gn gũi với người khác) thông qua mối quan hệ trực tiếp với gia đình và bạn bè là quan trng trong cuộc sng của h. Shài lòng với cuộc sng (kết nối mnh mẽ với hnh phúc và sức khỏe) có liên quan đến quan nim rằng tích lũy của cải có thể dn đến sphân phối tốt hơn và gián tiếp đến cu trúc phụ của các giá trị định hướng hòa hợp (phía dưới).

Các hành động và sự thực hành được kết nối gián tiếp với hnh phúc, Sức khỏe và shài lòng thông qua mạng tín nhim đóng vai trò là cu nối nhân quả giữa chúng. Tóm li, tín nhim bc nhịp cu nối lin con đường giữa hành động và hnh phúc.
Biu đồ 12
 
MoreHumanSociety QualityChildAltruism QualityChildTolerance

MostPeopleCanBeTrusted


EnvironmPollutImportant
 
 
 

TrustKnownPeople                 TrustNONKnownPeople


MEMBER CivilOrganization

ProtectEnvironmPriority
 

ParticiDemostrationEnvironm
 
Family Important


Give$EnvironmOrganiz


ActiveEnvironmOrganiz
 

Friends Important


ACTIVE CivilOrganization
 

Important Help people nearby
 

Feeling of happiness

Important do Good for society
 

Satisfaction with life


Social Closure

MemberEnvironmOrganiz
 
 
 
Important Look after environment


Violence Justifiable
 

State of health


Wealth accumulation
 

WillingFightXCountry

SometimesWarJustified
 


Biu đồ 1.3
 
MoreHumanSociety QualityChildAltruism QualityChildTolerance


MostPeopleCanBeTrusted



EnvironmPollutImportant
 
 
 

TrustKnownPeople
TrustNONKnownPeople


MEMBER CivilOrganization

ProtectEnvironmPriority
 

ParticiDemostrationEnvironm
 

Family Important



Give$EnvironmOrganiz


ActiveEnvironmOrganiz
 

Friends Important


ACTIVE CivilOrganization
 

Important Help people nearby
 
Feeling of happiness


Important do Good for society
 

Satisfaction with life


Social Closure


MemberEnvironmOrganiz
 
 
 

Social class

Religion Important


Important Look after environment


Violence Justifiable
 

State of health

Age


Wealth accumulation
 

Income



Highest educational level


Religious person


Frecuency Attend Religious Services
WillingFightXCountry



Female
 

SometimesWarJustified
Các điu kin xã hi (các nút màu tím) và các chstôn giáo (các nút màu xanh lam) hot động giống như các cơ sca hthống. Khi được đưa vào hthống quan h(biu đ13), mức đtương tác trong toàn hthống tăng lên rt nhiu. Các điu kin xã hi và tôn giáo trtnh cu ni mới bsung quan hnn qukết ni cuộc sng với nh động. Ctm quan trng ca tôn giáo và giai cp xã hi đu được kết ni trc tiếp vi hạnh phúc, sc khỏe và shài ng.

Trong hình cuối cùng của hệ thống xã hội (mà chúng ta gọi là DNA xã hội), chúng ta thy mạng lưới trở nên tun hn như thế nào, có dòng chy nhân quả liên tục lưu thông. Thành động, tín nhim, cuộc sng, các điu kin xã hội, tôn giáo, các giá trị định hướng hòa hợp (dưới cùng) đến hành động v.v. Đó là hệ thống tương quan nhân quả tun hn.

Sau đó, chúng ta có thể sử dụng bản đồ này để tìm kiếm các con đường đến các xã hội hòa hợp (mà cụ thể là hnh phúc). Con đường đi đến (và từ) hnh phúc được xây dựng với skết hợp của các giá trvà hành động. Chúng ta có thể phân bit hai con đường chính hướng đến hnh phúc. Con đường đu tiên (đường trên cùng) sbt đu ở bên phải kết nối bộ giá trị ở dưới cùng với tn bộ hành
 


động ở trên cùng của nó. Sau đó, nó sẽ di chuyn sang bên trái, đến phm vi tín nhim và hướng tới phm vi cuộc sng và kết thúc ở hnh phúc. Con đường thhai (đường phía dưới) sẽ đi từ phm vi hành động và các giá trị theo định hướng hòa hợp đến tôn giáo và điu kin xã hội, điu này sẽ mở ra một con đường khác vào phm vi cuộc sng và hnh phúc, hoc ngược li.

Sự thể hin bản đồ của DNA xã hội Pht giáo cung cp một cái nhìn đại cương về hệ thống tương tác phức hợp góp phn hướng tới các xã hội tốt đp hơn, hòa hợp hơn và bn vng hơn.

KT LUN

Các giá trị thực hành của người Pht tử mang đến hình nh gn gũi và quan tâm đến người khác và một định hướng mong muốn hòa hợp với mọi người và môi trường. Có một mức độ tương đồng cao giữa chúng nhưng sphân phối các giá trvà sự thực hành này kng bằng nhau trong tn bộ dân sPht tử. Có tồn tại một svị trí tương phn và tương đồng giữa các quốc gia và cũng có một skhác bit với dân skng phải là Pht tử.

Sự tương đồng dn đến một nhóm lớn gồm sáu quốc gia (Sin- gapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc và Malaysia) đại din cho mô hình nhn thức và hành động tham chiếu (đim chung chiếm ưu thế) đc trưng bởi mức độ định hướng xã hội và hành động cao đối với các mối quan hệ hòa hợp và hướng tới sự bn vng.

Đim đc bit là Nht Bn và Hng Kông, nhng người đứng sang bên vì phn đối chiến tranh,n Đvì mức độ hot động xã hội và định hướng rt lớn và Vit Nam vì mức độ khép kín xã hội rt thp.

Nhóm Pht tử và kng phải Pht tử được phân bit do vtng thể nim tin của người Pht tử mnh mẽ hơn rằng hu hết mọi người đu có thể tin tưởng được, mức độ tham gia và hot động xã hội cao hơn, ngoại trừ nhng Pht tử kng thuộc Châu Á, vai trò hàng đu của họ trong quan đim và hành động hướng tới một hành tinh bn vng. Pht tử kng thuộc Châu Á khác bit với Pht tử Châu Á bởi sự bin minh mnh mẽ hơn vbo lực và ít cân nhc hơn vvic xem môi trường là vn đề quan trng nht. Và nhóm
 


kng phải Pht tử ở Châu Á nổi bt bởi sự hợp pháp hóa mnh mẽ của họ về chiến tranh và, trùng hợp với nhóm kng phải Pht tử tn cu với tỷ lệ hot động xã hội ít hơn của h.

Vic phân tích mối liên kết giữa tt cả các ý nghĩa và sự thực tp, sử dụng phương pháp phân tích mạng xã hội, đưa ra một bản đồ DNA xã hội Pht giáo, miêu tả nhng cách mà Pht tử góp phn to ra xã hội hòa hợp và bn vng hơn. Các kết lun phù hợp nht xut phát từ mạng lưới quan hệ nhân quả này là:

Vai trò kết nối quan trng của tín nhim giữa hành động và sự thực hành với hnh phúc, sức khỏe và s hài lòng. Tín nhim bc nhịp cu nối con đường giữa hành động và hnh phúc.

Mạng lưới trở nên tun hn với dòng chy nhân quả liên tục lưu thông. Thành động, tín nhim, cuộc sng, các điu kin xã hội, tôn giáo, các giá trị định hướng hòa hợp (dưới cùng) đến hành động v.vĐó là hệ thống tương quan nhân quả tun hn.

Sử dụng bản đồ này để tìm kiếm các con đường đến các xã hội hòa hợp (và cụ thể là hnh phúc), chúng ta có thể phân bit hai con đường chính (kết hợp các giá trvà hành động) hướng đến (hoc từ) hnh phúc: qua phm vi tín nhim và con đường kia thông qua tôn giáo và các điu kin xã hội.
 


TÀI LIỆU THAM KHO


Bell, I.P (1979) “Buddhist Sociology: Some Thoughts on the Convergence of Sociology and Eastern Paths of Liberation” in Scott
G. McNall, ed. Theoretical Perspectives in Sociology. New York: St Martins Press.

Borg, I., Groenen, P. (2005). Modern Multidimensional Scal- ing: theory and applications (2nd ed.). New York: Springer-Verlag.

Borgatti, S. P., Everett, M. G., & Johnson, J. C. (2013). Analyz- ing social networks. SAGE Publications Limited.

Borgatti, S.P., Everett, M.G. and Freeman, L.C. 2002. Ucinet for Windows: Software for Social Network Analysis. Harvard, MA: Analytic Technologies.

Bhikkhu Bodhi, The Buddhas Teachings on Social and Com- munal Harmony: An Anthology of Discourses from the Pali Can- on. Wisdom Publications (2016).

Buddhadasa Bhikkhu, Handbook for Mankind, Mahachula Buddhist University (1980)

Cox, T.F., Cox, M.A.A. (2001). Multidimensional Scaling. Chapman and Hall.

Dhammahaso, Hansa. Wisdom for a Hamonious and Awaken- ing Society. Ayutthaya, Thailand: MCU, 2014.

Guruge, A., Buddhist Answers to Current Issues: Studies in So- cially Engaged Humanistic Buddhism. AuthorHouse, 2005

Hanh, Thich Nthat, Thich Hhat Hanhs Sociological Imagina- tion: Essays and Commentaries on Engaged Buddhism. Human Architecture, 2009

Hastie, Trevor; Tibshirani, Robert; Friedman, Jerome (2009). “14.3.12 Hierarchical clustering. The Elements of Statistical Learn- ing (2nd ed.). New York: Springer

Heine, S. & Prebish, C. Buddhism in the Modern World: Adap- tations of an Ancient Tradition. Oxford University Press, 2003.
Inglehart R. y Wayne E. Baker (2000): Modernization, Cultural
 


Change, and the Persistence of Traditional Values, American Socio- logical Review , Vol. 65, No. 1, pg. 23

Inglehart, R., Basáñez, M., Díez-Medrano, J., Halman, L. & Lu- ijkx, R. (2004). Human beliefs and values. A cross-cultural source- book based on the 1999-2002 values surveys. México: Siglo XXI Editores.

Kaufman, L.; Rousseeuw, P.J. (1990). Finding Groups in Data: An Introduction to Cluster Analysis (1 ed.). New York: John Wiley.

Kruskal, J. B., and Wish, M. (1978), Multidimensional Scaling, Sage University Paper series on Quantitative Application in the So- cial Sciences. Beverly Hills and London: Sage Publications.

Loyd D., The Great Awakening: A Buddhist Social Theory. NY. Wisdom Publications, 1997

Mohr, John, and Vincent Duqenne. 1997. The Duality of Cul- ture and Practice” Theory and Society 26:305-356.

Payutto, Phra. Buddhadhamma (Suny Series, Buddhist Stud- ies). SUNY Press, 1995.

Pew Research Center, The Global Religious Landscape. De- cember 2012: http://www.pewforum.org/2012/12/18/global-re- ligious-landscape-exec/

Puntarigvivat, Tavivat. Thai Buddhist Social Theory. World Buddhist  University  (2013)

Rodríguez, J.A. , “Being Buddhist in New Lands: Mapping Bud- dhist Social-Cultural Identities” in IABU, Teaching Dhamma in New Lands: Academic Papers presented at the 2nd IABU, Ayut- thaya, Thailand (Bangkok, Thailand: Mahachulalongkornrajavidy- alaya University, 2012).

Rodríguez Díaz. José A. “ Being Buddhist in the XXI Century Society. A Sociological Analysis of Buddhist People Social Values and Attitudes” in M.V.Dr. Thich Nhat Tu and M.V.Dr. Thich Duc Then (editors), Buddhism for Sustainable Development and Social Change. Ho Chi Minh: Religion Press. Vietnam Buddhist Univer- sities Series 21, 2014.
Rodríguez Díaz. José A., John W. Mohr, Laura Halcomb, “Be-



coming a Buddhist: The Duality of Ritual and Belief ” in Research in the Sociology of Organizations 53 (2017)

Ratnapala, Nandasena. Buddhist Sociology. India: Sri Satguru Publications, 1993.

Schipper, Janine, Toward a Buddhist Sociology: Theories, Methods, and Possibilities. American Sociologist, v43 n2 p203- 222 Jun 2012.

Sharon Salzberg, Lovingkindness: The Revolutionary Art of Happiness.Shambhala Classics, 2002.

Sivaraksa, Sulak, Seeds of Peace: Buddhist Vision for Renewing Society. Parallax Press, 1993

Sivaraksa, Sulak, Conflict, Culture, Change: Engaged Buddhism in a Globalizing World, Wisdom
Publications, 2005.

Thich Nhat Hanh, Being Peace, Parallax Press; 2nd edition (2005)

Thich Nhat Tu and M.V.Dr. Thich Duc Then (editors), Bud- dhism for Sustainable Development and Social Change. Ho Chi Minh: Religion Press. Vietnam Buddhist Universities Series 21, 2014.

Thich Nhat Tu, Engaged Buddhism, Social Change and World Peace. Hanoi: Religion Press. 2014.

Wasserman, Stanley K. Faust, Social Network Analysis: Meth- ods and Applications (New York: Cambridge University Press, 1994).

World Values Survey, WVS 2005-2007: http://www.worldval- uessurvey.org/
World Values Survey

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây