24 VẬN DỤNG NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA PHẬT GIÁO VÀO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN NAY

Thứ tư - 08/05/2019 22:13
Tăng Thị Mỹ Lợi (Thích Nữ Hòa Nhã)
 




 
VN DNG NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CA PHT GIÁVÀO ĐỜI SNG XÃ HỘI HIỆN NAY
 

Tăng Thị MLợi

Pp danh Thích NHòa Nhã*



DẪN ĐỀ

Có thể nói rằng giáo dục khởi đu với sự truyn tiếp kinh nghim từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tkhi con người phát minh ra được chviết thì hình thành một loại giáo dục thành văn, nhờ đó làm phương tin lưu trữ truyn đt kinh nghim hiu quả cho đến ngày nay.1

Vn đề đt ra cho chúng ta là hin nay bên cnh nhng nn giáo dục lớn trên thế giới được nhiu người ca tụng như Khổng giáo, Thiên Chúa giáo thì liu Pht giáo có hay kng có một nn giáo dục hướng dn con người đến đích chân - thin - mỹ ? Nếu đo Pht là một nn giáo dục thì dưới góc độ văn hóa xã hội, các nhà nghiên cứu đánh giá về nn giáo dục Pht giáo như thế nào ?

Cho đến thế kXX, Pht giáo vn chưa được giới giáo dục đề cp đến như một hệ thống giáo dục. Các tác phẨm lớn viết vgiáo dục thế giới chỉ nói đến giáo dục cHi Lp, giáo dục của La Mã, giáo dục Khổng giáo, giáo dục Thiên chúa giáo. Nhưng giáo dục Pht giáo vn là đề tài chưa được thế giới quan tâm đúng mc. Giáo dục là nn văn hóa và văn minh của loài người; Pht giáo qua hơn hai mươi lăm thế knh hưởng, đã đóng góp nhiu vào văn hóa chính trxã hội. Như vy nhìn từ khía cnh lễ nghi tín ngưỡng thì



*Thạc sĩ, Giáo thọ lớp sơ cp BiênHòa, Đông Nai, Vit Nam
  1. Albert Einstein, 1954, Ideas and Opinions, Crown Publishers Inc, (11thimpression, 1993) p.60.
 


thy Pht giáo có một hình thức tín ngưỡng tôn giáo, từ góc độ văn hóa thì Pht giáo là một thành tựu văn hóa, vì là một hin tượng văn hóa cho nên có thể khẳng định rằng Pht giáo cũng là một hệ thống giáo dục. Chính vì thế, tham lun này học giả chọn đề tài vn dụng nội dung, phương pp giáo dục của pht giáo vào đời sng xã hội hin nayTrên bình din tôn giáo, phải thừa nhn rằng đo Pht hướng con người đến đời sng tâm linh hn thin nht với nn triết lý sâu xa vi diu.

Một tôn giáo lớn nm trên một đt nước, nơi được xem như chiếc noi cho nn văn minh nhân loi, đã thu hút khá nhiu nhà nghiên cứu sử học quan tâm. Rt nhiu nhà nghiên cứu nổi tiếng đã có nhng tác phẨm vgiáo dục Pht giáo như giáo dục học Pht giáo của Nguyên Hng…. cùng các giáo trình, các bài tham lun, lun văn của các học giả trong và ngoài nước.

Đây là một mảng đề tài rng lớn, còn rt nhiu khía cnh cn nghiên cứu. Thế nhưng trong bài tham lun này, học giả chỉ trình bày xoay sâu vào nhng ứng dụng thực tế của Giáo dục Pht giáo trong đời sng xã hội hin nay.

2. HỆ THỐNG GIÁO DỤC PHẬT GIÁO

Có thể nói rằng nn giáo dục Pht giáo có từ khi đức Thế Tôn chuyn pháp luân ln đu tiên tại vườn Lộc Uyn độ 5 anh em ông Kiu-trần-như, từ đó hình thành ba ngôi Tam bo.

Pht giáo là một hệ thống giáo dục đáp ứng đy đủ tiêu chuẨn 4W:

Chthnht (who) là ai dy. Là Pht, B-tát và thời sau Pht là đệ tử Pht gồm xut gia ln tại gia.

Chthhai (whom) là dy ai. Câu trả lời là dy tt cả chúng sinh. Đối tượng trực tiếp là con người, nếu mở rng là chúng sinh trong 6 đường.

Chthba (what) là dy cái gì. Là đem giáo pp ra mà dy. Giáo pp gồm 3 tạng kinh đin tập hợp tt cả lời dy của Thế Tôn và các đệ tử của Ngài. Nhng lời ng y đã được kết tập tnh tạng giáo bng n hệ Pali, Sanskrit và đã được dịch ra nhiu thứ tiếng.
Chthứ tư (how) là dy như thế nào. Là các phương pháp ứng
 


dụng để giáo dục đt hiu qu. Theo Pht giáo, giáo dục kng chỉ là vic dy và học trên văn tự mà cn phải chuyn hóa nội tâm, cải thin cái xu thành cái tốt và nhm hn bị cho con người kiến thức về thế học và đo học, chuyn hóa cái phin não chướng được tâm thanh tịnh và chuyn hóa sở tri chướng được trí tuệ sáng suốt. Nội dung giáo dục Pht giáo đáp ứng đy đủ 3 lĩnh vực giáo dục của thế gian: trí dục, đức dục, thể dục mà trong đo Pht gọi là Giới học, Định học, Tuệ học.

Vmt đức dục: Pht giáo dy con người tự hoàn thin chính mình bng tinh thần tự nguyn thi nh giới lut: «Không làm mi điều ác. Thành tựu các hạnh lành, Tâm ý giữ trong sch, Chính lời chư Pht dy”.2

Tu tp tvô lượng tâm: từ, bi, h, xgiúp tâm hồn tng hoa và có ng lực vô biên đhóa gii mi hận thù: «Vi hn diệt hn thù, Ðời y không có được. Không hn diệt hn thù, Là định luật ngàn thu «3.

Vmặt thdục : theo Pht giáo kng có nghĩa chỉ là rèn luyn thân thể cường tráng mà còn rèn luyn tinh thn vng chãi sáng suốt. Pht giáo kng chủ trương khổ hnh hay ép xác mà cn có sự tiết độ quân bình trong chế độ ăn uống, học tp, và nghỉ ngơi thích hợp với thể cht mỗi người. Sự tu tp thin định sgiúp tâm hành giả định tĩnh, mang lại cm giác hlc, sức tp trung cao và mở mang trí tu.

Vmặt trí dục: đo Pht chủ trương “Duy tuệ thị nghip” tức ly trí tuệ làm snghip tu học. Pht dy người tu học phải tự mình giác ng(tự giác), làm cho người khác giác ngộ (giác tha) và đt đến giác ngộ đến nơi đến chốn (giác hnh viên mãn).

Giáo dục Pht giáo kng như giáo dục thế tục chỉ nhm hn thin con người trong ba phương din, mà còn vượt lên trên Nhn thức lun (Theory of Knowledge) hướng tới quan đim của triết lý Tht tồn (Existentialism). Chính vì vy giáo dục Pht giáo kng dừng lại ở thân phn con người theo nghiã phổ quát.




 
  1. Pháp Cú, phẨm Pht Đà, ksố 183.)
  2. Pháp Cú, PhẨm Song Yếu, ksố 5.
 
 
    1. Giáo dục con người theo quan đim của Pht giáo

Đi tượng của go dục là go dục con người. Vy để go dục con người thì trước tiên phi biết bn tính con người như thế nào? Triết hc phương Tây và phương Đông thường có hai khuynh hướng định hình bn tính con người: hoc là thiện, hoc ác. Thiên Chúa go nói bn tính con người là ác vì phm ti ttông, cãi lời Chúa, nên hchủ trương go dục nng tay. Trong khi đó, tại phương Đông hình thành hai ng tư tưởng: Mnh tử chủ trương tính thin và thiết lp khuynh hướng dùng nhân tr; Tuân Tử chủ tương tính ác, có khuynh hướng ng pháp tr. Còn Pht giáo thì thuyết minh tính vô ký: phi thin phi ác. Trong Chương thứ nht và Chương thhai Luận A-tì-đạt- ma Câu-xá (Abhidharmakośa) con người tồn tại trong một tng thể được phân tích gồm 5 uẨn (Skandha), 12 x(Āyatana) và 18 giới (Dhātu). Đó là tt cả vô minh phin não ràng buộc con người trong khổ đau nhưng cũng chính từ đó con người được giải thoát.4
    1. Giáo dục Tăng-già với tinh thần lục hòa

Tă - già là mu người đin hình nht đi theo con đường của Như Lai tiếp nối smạng của Như Lai. Chư Tăng cùng chung sng trong một đn thể gn kết hòa hợp theo tinh thn lục hòa, học tam vô lu, tu lục độ và hành B-tát đo.
    1. Giáo hóa chúng sanh với tinh thần bình đng, khế hợp

Khác với phương cm Lễ văn lai hc bt văn vãng giáocủa Khổng giáo chỉ ưu tiên cho tầng lớp trí thức, phương hướng giáo dục Pht giáo là đi vào lòng dân chúng số đông, kng kén chọn hạng người và kng đợi mời thỉnh. Pht pp kng dành riêng cho bt cứ một ai mà cho hết thy chúng sanh, cho tt cả nhng ai muốn được giác nggiải thoát. Đức Thế Tôn từng khuyến khích các đệ tử nêu cao tinh thần hóa độ: Này các tkheo! Hãy du hành vì hạnh phúc cho quần chúng, vì an lc cho quần chúng, vì lòng thương tưởng cho đời, vì lợi ích, vì hạnh phúc, vì an lc cho chư thiên và loài ngườiHãy tuyên thuyết phm hạnh hoàn toàn viên mãn thanh tnh.5
Pht dy: Giáo pp ta không thiên vmt đảng phái nào mà là

 
  1. Nguyên Hng, (2004), Giáo dục học Pht giáo, Nxb. Tôn Giáo, Hà Ni.
  2. Thích Minh Châu dịch, (1993), Kinh Tương Ưng Bộ tp 1, Vin Nghiên Cứu Pht Học Vit Nam.
 


con đường chân chính bình đẳng an n cho tt cn chúng”.6
  1. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA PHẬT GIÁO VÀO XÃ HỘI VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN XÃ HỘI HIỆN NAY
 

3.1 Vn dng nội dung, phương pp trong tư tưởng Nht thừa


Có thể nói rằng tư tưởng Nht thừa là cứu cánh của giáo dục Pht giáo. Giáo pháp cho dù có bị phân chia ra thành nhiu hệ tư tưởng, nhiu tông phái, dù cho có din đt bằng tám vn bốn ngàn pháp môn, nhưng chúng đu là phương tin để đi đến chỗ cứu cánh duy nht là giác nggiải thoát. Tinh thn giáo dục này phn nh tinh thn giáo dục “Khế cơ” của Pht giáo. Đức Thế Tôn đã thực sáp dụng nguyên tc khế cơ từ buổi đu giáo hóa. Hình nh hồ sen có nhng cng sen chưa ra khỏi bùn, có nhng cng sen vừa ra khỏi bùn, có nhng cng sen ở lưng chng nước, cũng có nhng cng sen vươn ra khỏi mt nước, tiếp thu được ánh sáng mt trời và ta nt hương. Cũng thế, con người có nhng căn trí bt đồng, có người chóng hiu, có người chm hiu, có người nặng về tham, có người nặng vsân, có người nặng về si, có người thích tịnh, có người thích hiếu động v.v... Nhưng tt cả qua quá trình giáo dục ln lượt sẽ như cánh sen vươn ra khỏi nước để trực tiếp tiếp thu giáo lý giải thoát. Chư Pht xut hin ra nơi đời do một đại sự nhân duyên lớn muốn cho chúng sanh khai thị ngộ nhp Pht tri kiến, vì tt cả chúng sanh đu có khnăng thành Pht cho đến Nht-xin-đề vn có khnăng giác nggiải thoát.

Tư tưởng Nht thừa cũng là tư tưởng một là tt c, tt cả là một (nht tức nht thiết, nht thiết tức nht), là tư tưởng tương tức, là bt ly, là kng hai. Phin não tức B-đ, sinh tử tức Niết-bàn. Cnh giới Niết-bàn với thế giới hin thực là một, m thanh tịnh tức cõi Pht thanh tịnh(Kinh Duy-ma). Đạo Pht kng dy con người chi bỏ bản thân mình để nương tựa, tìm kiếm một vị thn thánh nào khác mà Pht giáo dy cho con người tự tin vào bản thân mình vì giải thoát giác ngnm ngay nơi tự thân mỗi chúng sanh.

Có thể nói rằng chủ trương của Pht giáo là bình đẳng. Tư tưởng này phát xut từ lòng từ bi của đức Pht vì muốn cho chúng sanh

 
    1. Nguyên Hồng (2010), giáo trình Giáo Dục Học Phật Giáo, Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại Tp. HCM .
 


được ngộ nhp vào tri kiến Như Lai. Nguyên nhân khách quan là do bối cnh xã hội n Đby giờ dn đến.
      1. Vmt hn cnh lịch sxã hi:

Có thnói đây là i phát tích ca nhiu tín ngưỡng tôn giáo như bái vt giáo, đa thần giáo, nht thần giáo, vô thần giáo. Theo Phm Động Kinh trong bTrường A-hàm thìc by gicó đến 62 học phái ngoi đo. Có phái chtrương khoái lc, có phái chtrương ép xác khhạnh, hoài nghiVmt xã hi, đo Bà-la-n chtrương chính Brahman là đng ng to ra con người và vũ tr. Trong Upanishads din tnhư sau: “Tht thế, nguyên lý tối thượng mà tđó mi hu th sinh ra, mà chúng sống mt khi sinh ra, mà chúng quay vkhi chết đi, ngươi y m hiểu, đó là Brahman7. Giai cp Brahmana đra thuyết định mnh và buộc con người phi tuân theo, kng ai có thchi i được. BAtharva-vedà ghi rng: Người ta sinh ra hoc thuc thành phn Arya8 hoc thuc thành phn Shudra910, trong Rig-véda có đon: “Thn sáng to Brahmà đã tphân thân thành bn đng cấp. Miệng thn là đng cấp Brahmana, hai vai thn là đng cấp Kshatriya, hai bắp đùi thn là đng cấp Vaishiya, hai bàn chân thn là đng cấp Shudra11. Con người trong xã hi n Đby giđã phi sng trong chế độ pn bit chng tính (Castes) vô cùng khc nghit.
      1. Vmt tư tưởng:

Sxut hin của đức Thích-ca Mâu-ni và giáo lý của ngài trong bối cnh n Đby giờ có thể coi như một cuộc cách mạng trên các mt tư tưởng, chính tr, xã hội. Con đường Thế Tôn trải nghim là con đường trung đo, nó xa rời hai cực đoan khổ hạnh và khoái lc. Con đường y phát xut từ sự thể nghim 4 cn lý: kh, nguyên nn của kh, sự dit khổ và con đường đưa đến sự dit kh. Thuyết thập nhị nn duyên giúp con người chấm dứt hoài nghi vbn cht của vạn vt vũ trụ, m hin bày tht tướng duyên sinh, vô ngã của vạn pp. Thuyết nn quả nghip o đã trlại cho con người cái
 
    1. Albert Schweitzer, Nhng Nhà Tư Tưởng Lớn Của n Đ, Hà Ni: NXB Văn Hóa Thông Tin, 2003, tr.40.
    2. Arya nghĩa là cao quý, thiện.
    3. Đẳng cp Shudra gồm nhng người lao động, đa slà tin dân và nô l.
    4. Doãn Chính, Lịch STriết Học n ĐCĐi,Tp.HCM: Nxb Thanh Niên, 1999,tr.35.
    5. Sđd, tr.36.
 


giá trị đích thực mà từ xưa đã bị tư tưởng hữu thần tước đot. Con người chính là chnhân ông quyết đnh đời sống ca chính mình, kh đau hay hạnh phúc đều do mình tự to chkhông do may ri, không do đnh mnh hay thn linh thưởng pht 12. Con người sinh ra không ai là tiện n không ai là Bà-la-môn mà do hành vi khiến họ trthành tiện n hay Bà-la-môn.13

Sự thành đo của Bồ tát Siddhattha đã khai thị cho loài người biết rằng, bt cứ một người nào, với sự nỗ lực tự thân, đu có thể vươn lên đỉnh cao của giác nggiải thoát. Từ một vị Thái tử, Ngài đã hòan tn rũ bỏ chng tộc cao quý, một cuộc sng khoái lc, một gia đình êm m để chp nhn hình thức của vkht sĩ chỉ vọn vn có ba y, chiếc bình bát rong ruổi từng nhà kht thực độ sanh. Tuy là một vgiáo chủ nhưng hình nh Ngài rt gn gũi với tầng lớp nhân dân lao động nghèo kh. Ai cũng có thể đến với Ngài, xem Ngài như một người cha thân thương nht của mình, một bc thy đáng kính có thể đem nim an vui đến cho chúng sanh. Có thể nói rằng, kng một tôn giáo nào, kng một hệ tư tưởng nào đề cao giá trcon người hơn Pht giáo. Tính nhân bản tuyt vời của đo Pht là ở chỗ đó. Bài học từ kinh nghim tu tp của Thế Tôn là một bài học vô cùng sinh động, hữu ích cho tt cả hành giả trên bước đường giác ngộ tự thân, hn thin về đức hnh và trí tu, chói sáng ở đời này như trăng thoát mây che. Tư tưởng bình đẳng này tht slà một mũi công kích to lớn, đã phá vỡ hn tn định kiến phân tầng giai cp của chủ thuyết Bà-la-môn và của cả nhn thức xã hội thời by giờ.
    1. Vn dng vn đề bình đng giới tính

tại xã hội n Độ nói riêng cũng như ở các xã hội phong kiến nói chung, đa vngười phnữ hn tn kng được xem trng. Người ta đã cho rằng phnữ chỉ là một vt shữu của đàn ông, phnữ bị đối xử một cách bt công, kng được học hành, kng được thực hin các nghi thức vtôn giáo, kng có khnăng tu tp để trở thành vị thánh. Nhưng theo Pht giáo, nam hay nữ đu có khnăng tu học, giác ngộ như nhau. Sự quyết định và n chng của Ðức Pht chính là một bước ngot của lịch sử nhân loi, mang lại cho người nữ quyn được tham dự vào Tăng đn, quyn được đón
 
    1. Xem Kinh Pháp Cú, phẨm Nghip
    2. Kinh Tương Ưng I, Kinh Tin Dân (Nipata),
 


nhn giáo lý và tu tp giáo pháp giải thoát, được khai phát trưởng dưỡng nhng phẨm hnh cao quý bi - trí - dũng đề chng đt cnh giới giác ng. Chư Tăng đối xử chư Ni với thái độ tôn trng, bo bọc, xem như em gái của mình. Rõ ràng trong lịch sPht giáo đã có rt nhiu vNi chng đc quả vị A-la-n, là trcột trong Ni đn, có uy tín, có bin tài thu phục một lượng lớn qun chúng, đin hình như tôn giT- kheo Ni Maha Pajapati Gotami, bc đại trí tuệ đệ nht Khema, bc thn thông đệ nht Uppalavanna, trì lut đệ nht Patacara, thuyết pháp đệ nht là Dhammadinna, tu thin đề nht là Nanada, chuyn cn tinh tn đệ nht là Sona, thiên nhãn đệ nht là Sakula, thắng trí tn tốc đệ nht là Bhaddà Kundalakesa14

Trong Kinh Tương Ưng tp một cũng bày tỏ quan đim của Pht về nhân cách cao quý của người nữ nhân vic vua Pasenadi kng được hoan hkhi hoàng hu Mallikà đã sinh hạ được một người con gái. Ngài khuyên vua như sau:
Này Nhân chủ, ở đời, mt số thiếu nữ, thtt đẹp hơn, So sánh với con trai, Có trí tuệ, giới đc,
Khiến nhc mẫu thán phc. Ri sinh được con trai,
Là anh hùng, quc ch Người con trai như vậy, Ca người vhiền đc, Tht xứng là Ðo sư
Giáo giới cho toàn quc. (S.i,86)15
Như vy, sra đời của một nữ nhi kng hn là một điu bt

 
    1. Thích Chơn Thiện (2002), Tăng Già Thời Đức Phật, Viện Nghiên Cứu Phật học Việt Nam.
    2. Thích Minh Châu dịch (1993), Kinh Tương Ưng, tp 1, chương 3, phẨm 2, VNCPH-
VN.
 


hnh cho gia tộc mà chúng ta nên nhn thức rằng sự hin din của một phncó trí tu, hin đức là một skhởi đu cho quá trình đào to, giáo dục nhm định hình nhng mu người đo đức cho các thế hệ tiếp nối. Người mẹ có đức hnh sẽ sinh con, dy cho con cái nhng điu đức hnh. Điu đó đáng nên tự hào. Tinh thn tôn trng phnnày là nguồn cvũ tuyt vời cho phong trào bình đẳng giới và giải png phnngày nay.
    1. Vn dng mối quan htrong Tăng đn, các đn th

Trong quan hệ xã hội, Pht giáo chủ trương thực hin tinh thn bình đẳng tuyt đối của tư tưởng Nht thừa đo. Tinh thn bình đẳng tuyt đối này được thể hin qua tổ chức Tăng - già với nguyên tc sng Lục hòa tăng già xut gia sng hòa hợp. Thế Tôn dy tôn giả A-nan sáu pháp hòa này sẽ đưa đến sự đn tụ, kng tranh lun, hòa hợp, đồng nht và đưa đến cho con người nguồn an lc, hnh phúc lâu dài. Kinh Xá Di Thôn chỉ rõ nguyên tc sng chung của chư Tăng như sau:16

1. Tn hòa đồng tr. 2. KhẨu hòa vô tnh. 3. Ý hòa đồng duyt. 4. Kiến hòa đồng gii ng vi các vđồng tu nuôi dưỡng nhng tri kiến thánh thin đưa đến xut ly kh. 5. Giới hòa đồng tu. 6. Li hòa đồng quân. Nếu ng dụng nguyên tc: Lc hòavào sinh hot trong các tchc đn ththế gian, chúng ta thy chúng thích ng vi các nguyên tc tâm lý mà các nhà giáo dục tâm lý hin đại giáo dục cho các sinh hot tp th. Qua đó rõ ràng xã hi quan ca Pht giáo nguyên thy đt nn ng trên chnghĩa lợi tha và chnghĩa liên đới. Đây có thể coi như tế bào ca một cng đồng đtđó phát trin ra xã hi, đến quốc gia, thế giới trong lý tưởng xã hi ca Pht đà.

Tinh thần hòa hợp còn được mở rng bng bốn pp nhiếp hóa: bố thí, ái ngữ, lợi nh, đng sự. Bố thí theo cách gi thế gian là hot đng từ thiện, làm công tác phúc lợi xã hi. Bố thí trong Pht giáo có phm vi rộng hơn, gm có tài, pp và vô úy. Và bthí đạt đến cao tt khi không còn thy ai là người cho, cho ai và cho cái gì. Ái nglà nói lời nhu nhuyến to sự đoàn kết hòa hp, đem li cho người niềm vui và hi vọng. Lợi hành là làm tt c mi sphúc lợi cho thế gian và xuất thế
    1. Trung Bộ III , Kinh Sàmagàmasuttam. Hán tạng, Kinh Tịnh Bt Đng Đạo, Trung 75; Đại 1, 542b.
(Xem Nn Vương Kinh, h, Đại Thừa Nghĩa Chương 12, v.v…)
 


gian. Đồng slà kề vai sát cánh, đng hành cùng mi người, gian nan cùng chia sẽ, phúc lợi cùng chung hưởng đng đều.

Pht giáo kng hướng dn con người đi tìm nim an vui hnh phúc ở đâu xa mà chỉ tìm ngay nơi thực ti, nơi chính quá trình tu tp của mình. Tu hành để giác nggiải thoát nhưng giải thoát kng có nghĩa là phủ định cuộc đời, trốn chy nhng nỗi đau của đời để tìm thú vui mộng o. Người học Pht một mt cn nhn thức được bản cht tht của cuộc đời là kh, vô thường, vô ngã, từ đó thức tỉnh thực hành Bát Chánh Đạo, chuyn hóa tham, sân, si thành vô tham, vô sân, vô si, đt được một nội tâm an định, có cái nhìn đúng đn sâu sc nhm kiến to một đời sng tươi đp hnh phúc cho tự thân và cho tha nhân. Như vy chủ trương giáo dục của Pht giáo hn tn thiết thực, kng hư o mà luôn vì lợi ích thiết thực của con người. Pht giáo kng nhng gn bó với đời sng thường nht của con người mà còn quan tâm đến các vn đề xã hội, vì con người là thành phn của xã hội.

Trong 45 năm hot động giáo hóa, từ nhng vic lớn liên quan chính trđt nước như nn hoà bình độc lp quốc gia, tinh thn yêu nước, chính sách trnước an ninh quốc png và chiến tranh đến nhng vn đề thuộc phm vi nhỏ như gia đình, cá nhân; từ tư cách cn có của bc vua chúa đến nhng người lao động chân tay đu được Thế Tôn tn tình chỉ bo.
    1. Vmt cá nn con người trong xã hội

Các tch nhim và bổn phận chức vụ của mỗi người cũng được Thế Tôn đề cp đến: Làm vquân chthì bo vnon sông bn biển, làm kẻ btôi thì tn trung, đem nhân đức nuôi n, phép làm cha minh bch, con hiếu với song thân, vchồng tin nhau gigìn trinh tiết. Ưu- bà-tc, Ưu-bà-di chấp hànnhư vy thì đời đời gp Pht nghe pp đc đo.”17nêu lên vic xây dựng sáu mối tương giao tốt của xã hội: tương giao giữa cha mẹ và con cái; giữa thy và trò; vvà chồng; cá nn và bà con, ng ging, bn bè; chvà thợ; tu sĩ và cư sĩ. L bái sáu phương kng phải là nh động sụp ly thần tnh hay cái khong kng vô tri vô giác mà lễ bái để thể hin stôn kính, phng

 
    1. Xem Kinh LBái Sáu Phương, Kinh Dy Người Thi Ca La Vit, Nam Truyn Đại Tạng Kinh, Q.8, tr. 257
 


sự, tri ân và báo đáp nhng người đã có ân nghĩa với mình.
    1. Đo đức kinh tế trong Pht giáo

Với người xut gia đức Pht khuyên tinh tiến tu hành; với các Pht tử tại gia, Ngài tán thán, khuyến khích người đời to dựng phước đin cho mình thông qua vic thiết lp tinh xá, cung cp giường nm, ta cụ, y phục, Ẩm thực vt, cung cp thuốc men cho nhng người xut gia tu hành, giúp đỡ kkhốn cùng, làm vic công ích. Điu này kng phải Pht chỉ nói một ln ở một nơi nào đó mà nhiu ln trong nhiu pháp hội.

Để xây dng kinh tế cho bn thân và cho gia đình, Pht khuyên các cá nhân trước tiên phi siêng năng trong nghnghiệp. Mối quan hh tương quan trọng nht là phi nm vng chức năng ca mình trong trt tự xã hi. Bt cai, từ vua chúa, võ sĩ, Bà-la-môn, nông n, thương nhân đều có chức nghiệp ca mình. Chức nghiệp không có quý tiện. Có điều là người ti gia phi sở đắc tài sn bng chức nghiệp chính đáng ca mình. c chức nghiệp chính đáng được Pht nêu ra như sau : nông nghiệp, chăn nuôi, thương nghiệp, thủ công nghiệp, kinh doanh cho thuê nhà ở, công chc, thy giáo, thư ký, gp vic nhà v.v… tức các ngh nghiệp được chính thức công nhn thời by giờ. Còn các hot đng kiếm lợi nhuận như buôn bán vũ khí, chế to vũ khí, thuc đc, nấu rượu, kinh doanh quán rượu, hành thương qua sa mc, buôn bán nô lệ, hành nghề sát sinh, bán hàng thịt, mãi m, kinh doanh du hý, làm ngh bói toán, là nhng nghnghiệp theo giới luật nhà Pht là không thích đáng. Đc bit trong Kinh Tp A Hàm và Tăng Nht A Hàm Pht dy nhiu chi tiết liên quan lĩnh vực thương nghip.

Thế Tôn còn dy đến phương án xây dựng đời sng gia đình bn vng. Mỗi cá nhân cn thực hin đủ:18
      • Gii tay ngh, siêng năng, biết điu hành công việc.
      • Biết quân bình chi, thu
      • Biết làm ra của cải hợp pháp bằng sức lao đông của mình.
      • Biết đu tư.
      • Biết làm bạn với thin (Có giới, Tín và Tu).
 
    1. Thích Chơn Thin (2000), Pht Học Khái Lun, chương Các Tinh Thn Giáo Dục Của Thế Tôn, Nxb Tôn Giáo.
 
 
      • Biết quân bình sức khoẻ và tâm lý.
      • Biết lo cho đời sau: tu Tín, Thí, Giới và Tu.
 
      • Biết sng trong hin ti, làm chsuy tư, kng tiếc nuối quá khứ, kng mộng tưởng tương lai....
      • Vmt qun lý kinh tế, Pht dy thu nhp phải chia làm 4 phn
-Một phn dành cho chi pxã hội
-Một phn cho chi pgia đình
-Một phn cho ngân khoản tái đu tư
-Một phn ngân khoản dự trbo him tai nn.

Chính sách qun lý theo Pht dy này đã trở thành nguyên lý chỉ đo về qun lý kinh tế truyn thống của các nước Pht giáo ở châu Á.19 Điu đức Pht cnh giác nht đối với kinh tế gia đình là slãng phí. Trong Kinh Lễ Bái Sáu Phương, Pht nói có 6 nguyên nhân đưa đến slãng plà: 1.Ung rượu. 2. Đi chơi đêm. 3. Ham khoái lc 4.Cbc. 5. Bn xu, 6. Lười biếng.

Chuyển Ln Thánh Vương Sư THng thuộc Trường Bộ Kinh II - số 26, cho rằng nghèo đói là nguyên nhân chính của trộm cp, hung ác, thù hn, bo động và vô luân. Để cải thin tình trạng xã hội y, cn phải cải thin kinh tế bằng cách cung cp ht giống và phương tin canh tác cho nông dân, cung cp vốn đu tư cho thương gia, và trả lương thích đáng cho công nhân. Thế Tôn dy, các lễ tế đàn cn được thay thế bằng các cuộc đại chẨn thí cho nhân dân.20

Thế giới Hoa Nghiêm mở ra một mô dng xã hội sinh thái học của Pht giáo. Nơi đây n chúng chỉ trồng mt căn lành rt nhcũng được mt kết quto lớn (Kinh Hoa Nghm, PhẨm ly thế gian). Đây quthực ta khám phá ra mt nguyên lý quan trọng ca kinh tế hc hiện đại là đu tư ít nht mà đạt hiệu qucao nht”. 21

Xây dựng hình ảnh Bồ tát lý tưởng trong Đi tha Pht giáo phát triển
    1. Nghiên Cứu Học Thuyết Kinh Tế Xã Hội Pht Giáo (1956), của Ōno Shinzo, Tokyo.
    2. Thích Chơn Thiện (2000), Phật Học Khái Luận, chương ‘Các Tinh Thần Giáo Dục Của Thế Tôn’, Nxb Tôn Giáo.
    3. Nguyên Hng (2010), giáo trình Giáo Dục Học Pht Giáo, Học Vin Pht Giáo Vit Nam tại Tp. HCM
 


Kng nhng hn thin nhân cách, trí tuệ cho mỗi cá nhân, đo Pht còn đào to mu người lý tưởng dn thân phng sxã hội. Đó là con người Bồ - tát đa hnh. Dù hnh nguyn nào, con người Bồ - tát cũng được khuyến khích học hỏi 5 điu sáng t, tức ngũ minh (Phn : pañca vidyā-sthānāni) để làm vic lợi ích cho đời như phương tin độ sinh. Năm phương tin đó là : 1. Nội đin, 2. Lun lý, 3. Ngôn ngữ, 4. Y thut, 5. Kỹ thut. Bồ tát tu sáu pháp ba la mt: bố thí, trì giới, nhn nhục, tinh tn, thin định, trí tu. Nơi đâu có Bồ tát hin thân là nơi đó có tình thương và sự hiu biết. Các ngài đem lại san lành kng shãi cho chúng sanh qua vic thực hành tứ nhiếp pháp: bố thí, ái ngữ, lợi hành và đồng sự.

Có rt nhiu hình tượng B-tát, mỗi mỗi tượng trưng cho ý ng- hĩa lời Pht dy như: B-tát Di-lc tượng trưng tinh thần vị tha hóa đ, tương lai slà vPht kế tiếp đức Thích-ca Mâu-ni thuyết giáo độ sinh. T-kheo Pháp Tng lập 48 lời nguyn mở ra cnh giới Tịnh độ tiếp dn chúng sinh, tnh Pht hiu A-di-đà vô lượng quang vô lượng th. Xut phát từ tinh thần từ bi cứu khổ có B-tát Quan Thế Âm. Tượng trưng trí tuthí có hình tượng Văn-thù, cứu độ chúng sanh nơi đa ngục thì có ngài Đa Tng v.v

Đng vthmà nói thì hình tượng Bồ-tát là đng thvới chư Pht quá khứ hin tại cũng như vlai. Đứng về dụng mà nói thì hình tượng B-tát là mu người của từ bi và trí tu, dũng mãnh sn sàng đi vào đời để độ sanh, hòa quang đồng trần nhưng kng bị bụi trần ô nhim. Pht dy trong Kinh Đi Bo Tích, quyn 106, PhẨm 38 Đi thừa phương tiệnnhư sau: Này A-nan ! Bồ-tát hành phương tiện thành tựu m nht thiết trí, dù ở trong cung ng thnvui đùa mà chng khởi ma svà c lưu nn sẽ được vô thượng Bồ-đNày A-nan ! Nếu thiện nam tử thiện nnào hc Đi thừa không xa rời m nht thiết trí, khi thy năm dục khả ý liền ở trong y ng chung thlạc. Này A-nan ! Ông nên suy tưởng như vầy : Bồ-tát như vậy tức là có th thành tựu n bn Như Lai.22 Ngoài ra, các vị thi hành Bồ tát hnh có thể thay Pht tuyên dương chánh pháp như Duy-ma, Thắng Man phu nhân.v.v




 
    1. Kinh Đại Bảo Tích, quyn 106, PhẨm 38 : Đại thừa phương tin
 
 
  1. THAY LỜI KẾT

Như vy chúng ta có thể khẳng định rng, Pht giáo là một tôn giáo có nn giáo dục hoàn chỉnh. Giáo dục Pht giáo chẳng nhng đào to ra nhng con người có ích cho chính trxã hội mà còn hình tnh nên một nn cách cao quý nơi mỗi người. Sgiáo dục trong Pht giáo kng hề mang tính ép buộc của giáo điu mà trái li, nó đòi hỏi người học phải có tinh thần tự nguyn, một lý trí pn đóan “đến để mà thy kng phi đến để mà tin. Nhận thức rõ sự tht vô thường vô ngã của cuộc đời để rồi tự tn tu tập chuyn hóa khổ đau. Hnh phúc hay đau khổ đu do mình tự to, kng ai có thể mang đến hạnh phúc hay gây khổ đau cho mình. Pht khuyên chúng ta: Hãy tự mình thắp đuc lên mà đi, hãy nương tựa nơi mình chđng nương tựa vào mt ai khác, hãy nương tựa vào Chánh pp, đng y chvào nơi khác.”23

Vai trò giáo dục của Pht giáo là quan sát xã hội đang liên tục biến đổi để cải thin con người và xã hội ngày một tốt hơn. Người tu Pht hành Pht sphải đứng trên lp trường ly thực tế của xã hội làm cơ sgiải đáp nguyn vng về tinh thn cũng như vt cht của dân chúng. Pht giáo phải luôn đổi mới hin đại hóa, thực tế hóa và cn phải phát huy hơn nữa tinh thn B-tát hnh, hành động vì tt cả dân chúng.

Theo đó, người hành hạnh Bồ tát nên hiểu biết đến vn đề tchức hi và hot đng chính trị, mt mt đem chánh pp giới thiu rng rãi, thường xuyên, đến tt cn chúng để áp dụng điu Pht dy trong cuộc sng; mt khác áp dụng nhng tinh hoa Pht giáo để đóng góp vào các chính sách quốc gia như lời giáo sư Minh Chi i:Tt cnhng người không kể là xuất gia hay ti gia mt khi đã tin vào chân lý ca nhng giá trị triết lý đạo đức ca đạo Pht và sống theo đúng nhng giá trị đó đều mc nhiên trthành nhng nhà giáo dục Pht giáo, bng thân giáo, bng mi hành vi và lời nói ca mình.24Nếu như một con người từ nhỏ cho đến khi trưởng tnh được giáo dục chu đáo thì dứt khoát snh hưởng rt nhiu đến lối sng sau này. Hồ chủ tịch đã từng nói rng: “Thiện ác vốn đâu là tính sn,  phn

 
    1. Dìghà Nikàya II; Trường A-hàm, Kinh Du Hành.
    2. Nhiu tác gi, (2008), Tham lun Giáo Dục học Pht Giáo trong thời hin đi, Vin Nghiên Cứu Pht Học Vit Nam, Nxb Tp.HCM, tr.88
 


nhiều do giáo dục mà nênkng nhng thế Người còn khẳng định rng người có đức mà không có tài thì làm vic gì cũng khó, người có tài mà không có đức thì trthành vô dụng.”





THƯ MỤC THAM KHẢO
Albert Einstein, Ideas and Opinions, Crown Publishers Inc., 1954, 11th impression, 1993, p.60
Albert Schweitzer (2003), Nhng Nhà Tư Tưởng Lớn Ca Ấn Đ, Hà Ni: Nxb Văn Hóa Thông Tin, tr.40.
Dn Chính (1999), Lch Sử Triết Hc n Độ Cổ Đi,Tp.HCM: Nxb Thanh Niên, tr.35.
Nhiu tác giả (2008), Tham lun Giáo Dc hc Pht Giáo trong thời hiện đại, Vin Nghiên Cứu Pht Học Vit Nam, Nxb Tp.HCM, tr.88
Nguyên Hng( 2010), giáo trình Giáo Dc Hc Pht Giáo, Học Vin Pht Giáo Vit Nam tại Tp. HCM
Nguyên Hng (2010), giáo trình Giáo Dc Hc Pht Giáo, Học Vin Pht Giáo Vit Nam tại Tp. HCM
Thích Minh Châu (dịch) (1993), Kinh Tương Ưng Bộ tp 1, Vin Nghiên Cứu Pht Học Vit Nam.
Thích Minh Châu dịch, (1993), Kinh Tương Ưng, tp 1, chương 3,phẨm 2, VNCPHVN,
Thích Minh Châu dịch (1993), Kinh Tăng Chi, Chương By Pháp, phẨm Vajjì (Bt K), VNCPHVN n hành.
Thích Thanh Từ (1997), Tam TTrúc Lâm Giảng Giải, Thin Vin Thường Chiếu, tr.235
  1. Thích Minh Châu dịch (2001), Kinh Pp Cú, PhẨm Hình Pht, Nxb Tôn Giáo.
  2. Thích Chơn Thin (2002), Tăng Già Thời Đức Pht, Vin Nghiên Cứu Pht học Vit Nam,
  3. Trích từ Nguyên Hng ( 2004), Giáo Dc Hc Pht Giáo, Nxb Tôn Giáo.
  4. Tiến sĩ Lý Kim Hoa (2010), giáo trình Giáo Dc Hc Pht Giáo, Học Vin Pht Giáo Vit Nam tại Tp. HCM.
  5. Thích Chơn Thin (2000), Pht Hc Khái Luận, chương Các tinh thn Giáo Dục của Thế Tôn, Nxb Tôn Giáo.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây