24 CÔNG DÂN TOÀN CẦU VÀ BỀN VỮNG, MÔ HÌNH PHẬT GIÁO ĐƯƠNG ĐẠI TRÊN TOÀN QUỐC

Thứ tư - 08/05/2019 05:10
TS. James Bruce Cresswell
291




 
CÔNG DÂN TOÀN CU VÀ BỀN VỮNG, MÔ HÌNH PHT GIÁO ĐƯƠNG ĐI TRÊN TOÀN QUC

 
TS. James Bruce Cresswell(*)



 
  1. GIỚI THIỆU

Bền vng không phi là mt đặc quyền hay thm chí là mt vn đề chính thức ca xã hi. Đó cơ bn là vic chng ta chn và sống cuc sống ca chng ta như thế nào, cùng với scảnh tĩnh rng mi thchng ta làm sẽ ảnh hưởng tới 7 tngười trên thế giới, cũng như hàng tngười nữa trong tương lai (Clark,2012).

Đy là một lời tuyên bố đy động lực trong bài phát biu mà Helen Clark thuộc chương trình phát trin của Anh Quốc, đã trình bày vào lúc bt đu trong hội tho Liên Bang vsphát trin bên vng (Rio+20) vào năm 2012.

Nhiu quốc gia tiếp tục xem tăng trưởng kinh tế như một sự ưu tiên, mc dù để đt được cái bn vng mà Helen Clark đã đề cp ở trên thì cn phải phát trin từ con người, cng đồng và xã hội, đó là nhng người to nên lợi ích cng đồng và tiên phong trong vic tích cực và sáng to trên mọi khía cnh.

Cốt lõi của sự bn vng là công cuộc xây dựng một xã hộ dựa trên mức ưu tiên cao nht đối với nhân cách sng và nhân phm của mọi người cả trong tương lai và hin tại ng như đi vi môi trường xung quanh chúng ta.



*. Director, Centre for Applied Buddhism - UK. Người dịch: Vân Lê
 


Có thnhận ra rằng xã hi hin nay là một xã hi ca quyn lực bằng cách liên tục tìm kiếm những ưu tiên vlợi nhun, và shào png trong vic cho phép những lợi thế vkinh tế và chính tr. Xã hi ngày nay có vnhư bmê hoc bởi stheo đui vô luân vi những cơ hi mà phần lớn không bng buộc bởi phạm vi đo đức. Điu này có thể thy trong vic chy đua vũ trang, nhằm mục đích đe da người khác, và ng như trong những cuộc cnh tranh kinh tế dn đến tình trạng nghèo đói, thơ, và chênh lch mức thu nhập.

Đương nhiên, Pht giáo hiu rt rõ vòng xoáy ca dục vng, sau ng đó là thcó ththoát ra khi skim soát ca bn tn. Vn đề ct lõi ca tham lam và dục vng nằm trong những ththách mà chúng ta phi đi mt ở hin tại. Tht đáng tiếc nó ng là ct lõi ca đa snhững thách thức mà thế giới phi đi mt ca ngày nay. Chúng ta nhận thức được sưu tiên ca vic tăng trưởng kinh tế trong khi phớt lđi ssuy thoái ca sinh thái, và skhng hong kinh tế nra ng bởi sđu cơ quá ng.

Điu này không có nghĩa là bqua vic theo đui những cơ hi mà thường là thiết yếu ca khía cnh phát trin trong một khu vc cp thiết vthực phẩm, qun áo, cải thin sc khỏe và phúc lợi. Dn đến stiến btrong đời sng ca mi người.

Có những lợi ích to lớn vi những stheo đi này. Điu này hướng tôi đến một nhà tư tưởng giáo dục Nht Bn, Tsuneburo Makiguchi. Ông đã phát trin một ý tưởng vvic cnh tranh tích cc. Điu này được ông thhin như là Trau di và hoàn thin ng lực ca mi người ng như gii png tim ng ca h(Makiguchi) Date?
Ông y tiếp tục nói:

Trong mt cuc cạnh tranh mạnh mvà vng chc, chng ta thy được tiến bvà pt triển; còn tại nơi nó bcn tr, bi nhân ttnhiên hay con người, chng ta thy strì tr, bất đng và nhng sthi lui.(Makiguchi Date)

Trong bài viết ca Makiguchi, ông thy được scn thiết đtránh xa nhng cuộc chy đua quân s, chính trvà kinh tế. Đó là nhng thchcó lợi cho một cá nhân mà không hnghĩ đến nhng hy sinh được áp đt vào người khác. Ông kêu gi một hình thc cnh tranh mới mà ông gi là cnh tranh nhân đo: Con người chche, mrng, và nâng cao đời sng vì người khác cũng chính là làm điu tương tđi vi h
 


và Con người hưởng lợi tvic phục vcho lợi ích ca người người khác ng giống như hưỡng lợi tbn tn h.

Ở ý này, stc đy đm một điu gì đó cho hoàn cnh ca người khác được định hướng là dn ti những kết qutt đp hơn, gây dựng shạnh phúc cho cbn tn và cng đồng.

Nói cách khác, như trong Pht go thường dy, gin dvà tht vng, tham lam và ích k, dn ti những hành động có thgây hại hoc làm mt phm giá ca người khác, những điu đó có thđược chuyn đi thành động lực cho những hành vi chống li tnn xã hi ng như các him ha và khai sáng cho xã hi bằng những phm cht ca scan đm và kvng.

Chyđuachínhtr,dựatrênđutranhquynlựccngvàlợiíchcánhân, chính là điu mà hin nay xut hin đy ry và có thcc kì nguy hại đi với xã hi. Chúng có thđược chuyn ththành quyn lực mỏng nhm phát trin các chính ch sáng to và gia tăng uy tín đi vi các quốc gia khác.

Điu này đã được ghi nhn trong lịch sgn đây. Ví dn; vài năm trước,một schính phmong muốn ng vi các tchức phi chính phhợp tác vi nhau nhm mang li những hip ước đa phương đcm n và bom chùm. Hip ước này được thành lp thông qua sxúc tác nlực của mi người và thông qua vic gây áp lực ca những quốc gia khác nhau nhằm ưu tiên khía cnh nn đo n là chy đua vũ trang quân sự.

Tôi cho rằng mu chốt ở đây chính là tim năng ca con người thì vô hạn, ví dnhư to ra giá trbt ktình huống. Bn vng, phi được xem như là một khái nim ng động dựa trên nlực ca con người đto ra những giá trtích cc trong mi khía cnh ca cuộc sng. Pht giáo đt ra động lực đkiến to li sng vng chc cho một người trong vòng tay ca một thực thđộc lập. Tim lực ca con người, không giống như các nguồn lực vt lý, là vô hạn giống như ng lực to ra giá trca một cá nn riêng bit.

Cùng đề cp lại câu nói của Henlen Clark, Tôi muốn nói rằng, bn vng là một khái nim năng động mà chúng ta ngộ được từ nhng nỗ lực, hoc từ dự định kiến to nhng giá trị tích cực và chia sẻ nó cho tn thế giới.
 
 
  1. BTÁT HIỂN HIỆN TRONG LÒNG TH GIỚI:

Kinh Saddharma Pudarika thường được biết đến với cái tên “Diu Pháp Ln Hoa, là một kinh pht rt ni tiếng và phbiến trong ng Pht giáo Đông Á. Kinh có nguồn gc tn Đvà được dịch t tiếng Phạn sang tiếng Hán bởi Kumarajiva - Cưu-ma-la-thập (344 - 413), Trung Quốc. Căn cdựa vào một strường pht giáo từng được tnh lập, nó là một trong những Kinh pht Đi thừa phbiến và có sc nh hưởng lớn nht.

Kinh này chứa đựng những dngôn và các đin tích, đó là một trong những bkinh quyn lực nht ca n học Pht giáo. Chđcủa bkinh này rt rng lớn, nng tôi muốn tp trung vào một vài khía cnh cthtrong những điu n ca nó.

Chương 11 ca Diu Pháp Liên Hoa mn vi một khung cnh kdiu. Khi mà Pht đang giảng dy và trước mt ngài xut hin một bo tp khổng l.

Lúc bấy gitrước shiện diện ca Đức Pht là mt tòa tháp được trang hoàng bi bảy món báo vt, có chiều cao năm trăm do tun, vchiều rộng và chiều sâu là hai trăm năm mươi do tun, nó vươn n khi mt đt và lơ lng trong không trung. Có nhiều món đquý giá tô điểm cho nó. Tòa tháp có năm ngn lan can, mười ngn căn phòng, vô sdây ruy băng và biểu ngtrang trí. Một tràng hoa m bng đá quý được treo lung chng và 10 ngn triệu chiếc chuông quý được đính vào. Tbn phía ta ra mt hương tm ca lá cây nguyt quế và gđàn hương tràn ngp nhân gian. c phướn và tán ca nó được to thành tbảy loi u vt, cthlà: ng, bạc, đá quý, vsò, thch anh, ngc trai, cm thch, và nó cao đến tn cung đin trên tri ca bốn vthiên vương. Chúng sanh trên thiên đàng ca ba mươi ba vthn đã trút hoa BNgn xuống đng lên tháp kho u. Cùng vi nhng vthiên tinh khác như rng, yakshas (dxoa), gandharvas (Càn Thát Bà), asuras ( A Tu La), garudas ( Kim Sí Điu), kinnaras ( Khn Na La), mahoragas (Ma Hu La Già), nhân loi và phi nhân loi, một tp hợp ca hàng ngàn, hàng triu, ng hiến tt ccác loi hoa, hương, vòng c, dãi cờ, lộng che, và âm nhc như dâng hiến cho tháp cu u, nhm thhiện stôn kính, danh dự, và sngợi khen.

Lúc đó mt giọng nói lớn phát ra ttháp kho u, thtn nhng lời khen ngợi: tuyt vời, xut sc! Thích Ca Mâu Ni, mt người được tôn vinh trên toàn cõi, rng người có được trí tusiêu phàm vsbình đng. Ngài
 


nhng giáo điều được bo vvà lưu tâm bi các chư Pht, đó chính là Diu Pháp Liên Hoa ca pháp qui tuyt diu, và ngài thuyết giáo nó vì lợi ích ca giáo hi, đchdẫn cho các vBTát ! Giống như nhng gì ngài truyn đt, Thích Ca u Ni, người được tôn vinh trên toàn cõi, tt cả nhng gì Ngài trn thuyết đều là chân lý! ( watson dch 1993).”

Giọng nói này là tĐức Pht Bo Hưu La Lan (Prabhūtaratna), một vPht sng đang ngi bên trong tòa tp. Theo yêu cu ca các đệ tPht Thích Ca Mâu Ni bay lên không trung và chiếm vtrí bên cnh Đức Pht Bo Hưu La Lan (Prabhūtaratna). Hình nh hai vPht ngi cnh nhau có thđược nhìn thy thường xuyên trong nghthut Pht giáo. Trong hình nh ca tp kho báu và trong các bức tranh tường.

Trước skin này và trong thời gian Pht Thích Ca Mâu Ni giảng dy, ng triu vBTát đã xut hin tcác thế giới và vũ tkhác nhau, trong chương 15, hxác định rằng hstnguyn ở li thế gian để giảng dy và bo tn Diu Pháp Liên Hoa.

Tuy nhiên, Pht Thích Ca Mâu Ni phần nào m cho hngạc nhiên khi tuyên brằng có rt nhiu BTát sthực hin nhim vnày. Ri từ bên trong mt đt, hàng tỉ vị Bồ Tát xut hin “ mọc lên từ mt đt. Pht Thích Ca u Ni giải thích rằng nhng người này là đệ tử mà ông đã dy trước đây và họ đang trên con đường đi đến Pht qu. Đy chính là “ Bồ Tát của nhân gian

Nichiren, một tu sĩ Pht giáo thế k13 đã din gii rằng tp kho báu trong Diu Pháp Liên Hoa là tượng trưng cho thực tại cui ng ca cuộc sng, mà trong giáo lý ca ông, ông xác định là Nam-myoho- renge-kyo (nam mô a di đà). Bn cht pp hoc thực tại này luôn tồn tại nng chxut hin trong những điu kin nht định. Đức Pht Bo Hưu La Lan (Prabhūtaratna) là người đại din cho thế giới vĩnh cữu ca Pht qu. Đức Pht Thích Ca Mâu Ni đại din ở đây là một vPht pm trần, hay xut hin toàn giác (pht qu) và thoáng qua thế giới thực. Hành động Pht Thích Ca Mâu Ni ngi bên cnh Pht Bao Hưu La Lan (Prabhūtaratna) đại din cho thực tế là hai khía cnh của Đc Pht và svĩnh cu thoáng qua là như nhau.

Như Nichiren nói “ không có tp kho báo nào tn tại ngoài hình tượng những người đàn ông và phnnhững người mà đang nắm giữ Diu Pháp Liên Hoa” ở đây ông đang đcp đến những vBTát của nn gian, những người thsthực hin và thc nh các giáo lý của
 


Diu Pháp Liên Hoa và thực hin mục đích sng trn vn ng vi ng vtha hoàn toàn.

Trong một bức thư gi người đồng nh, Nichiren gii thích rằng i thực tại cui ng tn tại đó là trong sâu thẩm cuộc sng ca tt cmi người. Ông viết không có tp kho báu nào khác ngoài hình tượng ca những người đàn ông và phnữ, những người mà đang nm giDiu Pháp Linh Hoa. Loi nh vi mà Pht giáo thhin như một cách sng lý tưởng trên thế giới được gi là trạng thái sng ca BTát .

Nguyn rằng BTát vn là trung tâm ca giáo lý Đi Tha, đcp ti vic m người phi cu đchúng sanh, tu dưỡng theo đại nguyn từ bi hx. Đây là lời hứa mà BTát dành cho chúng sanh. BTát khước từ, người dnản ng trước những gian nan ththách.

Diu Pháp Liên Hoa nói vnhững ng sen trắng tinh khiết mọc lên tvùng nước n ca ao. Stương tnày minh ha con đường của BTát trong kinh Diu Pháp Liên Hoa. Điu này được gii nghĩa rằng, như những con người bình thường như chúng ta ng có thvươn lên tđáy sâu n ly ca nghip chướng và thống khca ta đri bộc lộ bn cht Pht pp tuyt vi ng như tinh thần BTát ca chúng ta. Những người này sau đó được gi là BTát sng, hxut hin ttrái đt trong chương th15 và được coi là những giáo lý ct yếu ca kinh Pháp Hoa. Gii thích ca kinh Pháp Hoa đồng ý rằng thực tin BTát được gii thích trong nhiu chương trong n bn.

Mt tchức Pht Giáo đương đại ca Nichiren, Soka Gakkai, giải thích trên trang web ca mình, các thuộc tính và phẩm cht ca Đức Pht đã có trong cuộc sng ca mi cá nn. Mc đích ca kinh Diu Pháp Liên Hoa và smnh ca những người thực hin nó là đkích hot những phẩm cht ca Đức Pht vn tn tại trong sâu thẳm của cuộc sng và đưa chúng ra đến thế giới. Diu Pháp Liên Hoa là thkết ni hai thực tại này. Nichiren đã hình tnh tp tục tụng kinh Nam- myoho-renge-kyo (nam mô a di đà) như là phương tin đthực hin kinh Pháp Hoa, nó cho phép tp kho báo xut hin trong cuộc sng ca chúng ta. Là một công ccho vic thực nh, ông đã viết một bn Mandala (một loi giy thư pp treo) - Gohonzon (một đi tượng tôn giáo được tôn kính trong Pht Giáo ở Nht), đmiêu ttrong thư pp Trung quốc một nghi ltrên không và là một đại din cho Pht tánh có mt trong vạn vt.
 


Thông thường trong Pht Giáo, BTát thường được coi là thiên th, tuy nhiên rõ ng tcâu chuyn ca tp kho báu mà BTát đã đề cp đến ở đây là những con người bình thường đã quyết định m vic đsng một cuộc sng vtha và trao quyn.

Hlà những con người bình thường xut hin trên thế giới và nhn ly trách nhim làm vic đgiúp đngười khác - B Tát hin ra tmt đt.

BTát là người nắm gicác cuộc đu tranh trên thế giới, hmở rng tâm trí đnhìn thy sđau khca nn loi và người quyết định to ra sthay đi, sthay đi tích cc trong thế giới sahahay thế giới khđau ca nn loi. Diu Pháp Liên Hoa cui ng miêu tsthay đi ca các cá nn đang tìm cách biến đi nh động cá nn đgiúp người khác thoát khi đau kh, chuyn ttrao quyn sang lãnh đo.

Pht dy rằng cách để vượt qua đau khổ kng tồn tại theo một cách nào đó bên ngoài chúng ta, mà thông qua vic thức tỉnh và biu hin tim năng bên trong của chúng ta, chúng ta thay đổi bản thân và tâm trí của mình để dn dt người khác đến hnh phúc và an tn. Theo cách này, sự thay đổi bên trong của chính mình cho phép bản thân biến sđau khổ của mình thành ý định và quyết tâm cải thin xã hội. Sự thay đổi bên trong cá nhân này là đim khởi đu hướng đến hòa bình. Điu này trái ngược với nhng nỗ lực cải cách bên ngoài dựa trên các nguyên tc trừu tượng. Nhng nỗ lực trong chuyn đổi nội tâm được tìm thy trong tâm trí con người, vch ra cả sự tích cực và tiêu cực và kng bt nh. Giữ vng và dựa vào các thay đổi từ bên ngoài thường cho thy nhng tiêu cực bên ngoài tâm trí của chúng ta được tiếp nhn như là kác hoc nhng tư tưởng xu, và nhng tích cực được tiếp nhn như là nội tâm của chúng ta.

Daisaku Ikeda, nhà tư tưởng Pht giáo và nhà to lp hòa bình đã nói rằng xu hướng xác định tội ác hoc tiêu cực bên ngoài chúng ta đã gây ra đau khổ lớn cho nhân loi, và điu này đã được chng minh hết ln này đến ln khác thông qua các cuộc cách mạng bo lực, nhng cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh có tổ chức và cứ thế. Xu hướng xác dịnh kác nhânngoài bản thân ta thường dn đến s hy sinh trong thực tại cho một lý tưởng trừu tượng. Do đó, chúng ta có thể nói rằng tiến trình hướng tới hòa bình bt đu và kết thúc bằng sự tự làm chvà xác định tội ác hoc tiêu cực là từ một
 


cá nhân, khuynh hướng bên trong cn phải được khc phục và biến đổi thông qua nhng gì chúng ta có thể gọi là sự biến đổi hay cách mạng của con người.
Như chúng ta thy trong phn mở đu của hiến pháp UNESCO

Chính phca các quc gia thành viên ca hiến pp này thay mt cho n tc ca họ - tuyên brng: từ khi các cuc chiến tranh bt đu trong tâm trí ca loài người, chính từ trong suy nghĩ ca h, vic bo v mt nền hòa bình phi được kiến to.

Rng sthiếu hiểu biết vcách sống và m vic ca nhau đã trtnh mt nguyên cphbiến, trong sut chiều dài lch sca nhân loi sngvực và bt tin đó gia các dân tc trên thế giới mà nhnó, cnh skhác biệt ca hthường xuyên khơi dy chiến tranh;
(Hiến pháp UNESCO 16/11/1945)
  1. QUYỀN CÔNG DÂN TOÀN QUC.

Trong shỗn lon mà thế giới vận nh hin nay, mà tại đó, họ hướng ti chnghĩa siêu dân tộc, ghét ti ác, pn bit chng tc cực đoan và pn bit giới tính nhiu hơn, nhu cu cp bách nht là những người sđáp li bng ng can đm và những quan nim vùng lên trước cuộc khng hong thế giới ngày càng sâu sc vphẩm cht ca con người.
Như Karl Jaspers đã nói:

Hôm nay chng ta đang đứng trên bvc. Chng ta phi la chn: lao xuống vc thm như nhng con người lc li, cùng vi hậu ha tuyt diệt ca tt ccuc đời non tr, hoc mt bước nhy vt trthành nhng người đàn ông / phnđích thc và cơ hi vô biên thông qua vic tthay đi ca h. (Jaspers 1967)

Chúng ta không thnào bqua những thống khvà him ha đi vi phm giá ca những người ng chia sthế giới này nếu chúng ta muốn nói vtương lai ca loài người.

Vic thay đổi bản thân thành một người đàn ông / phnữ chng chc là bước quan trng đu tiên đối với nhân quyên trên thế giới hoc dân quyn tn cu. Do đó, sự thay đổi tp trung vào phúc lợi của loài người là một yêu cu thực svà cn thiết. Đây kng chỉ là một sự thay đổi vmt khái nim, mà là kinh nghim hàng ngày
 


dựa trên kỷ lut của tinh thn chúng ta. Ý tưởng về quyn công dân tn cu và một nn văn minh tn cu kng phải chyếu được hiu là nỗ lực dn đu của các nước phương Tây nhm áp đt các tiêu chun kinh tế xã hội giống nhau ở mọi nơi trên thế giới, thông qua vic phát trin thị trường tn cu vlao động, hàng hóa và dịch vụ, đây có thể được coi là một hình thức hin tại của chnghĩa áp đt văn hóa đế quốc, thường được thông qua bằng can thip bo lực. Thay vào đó, một nn văn minh tn cu có thể được coi là một khuôn khổ cho phép mọi người thuộc các nn tảng và các hệ ý thức khác nhau cùng tham gia vào vic xây dựng một thế giới tốt đp hơn. Điu này sphải phụ thuộc vào sự chung tay của mọi người để thay đổi từ bên trong, hoc cuộc cách mạng nhân loi. Ikeda mô tả điu này như sự tu luyn đời sng nội tâm của con ngườivà nâng cao tinh thn của họ đối với hòa bình. “Dân quyn tn cu có thể được coi là một phn của phong trào nhng người có liên quan, và dành riêng cho họ để khuyến khích mọi người nhn thức được sức mnh nội tâm vô biên của chính họ và chịu trách nhim cho hnh phúc của loài người(Ikeda). Đây có thể được coi là một nn tảng đương đại của đại nguyn Bồ Tát . Nhng chúng sinh nguyn làm vic hướng tới sgiác ngộ của tt cả chúng sinh. Chương bốn của kinh Diu Pháp Liên Hoa đt ra khái nim Nội tâm phổ quát. Nói một cách đơn gin, khái nim này khẳng định tim năng và giá trị nội tại của mỗi người. Đây là cơ sở của sự chuyn đổi khái nim bên trong. Chnghĩa phổ quát bên trong có thể chống lại sáp đt từ kng có và một kích thước phù hợp với tt cả chnghĩa phổ quát thường thy trong các Mô hình phương Tây. Dân quyn tn quốc kng từ bỏ các bản sc khác, chẳng hn như trung thành với các quốc gia dân tộc hoc tín ngưỡng chính tr. Thay vào đó, họ có thêm một lớp trách nhim để trở thành thành viên của một cng đồng trên gồm nhng người có chung bản sc trên tn thế giới. Mặc dù các cá nhân có thể chưa được giác ngộ hn tn với trách nhim này, nhưng nó vn được chp nhn nhm xây dựng một cng đồng trên thế giới dựa trên các giá trị bn vng.

Chúng ta có thể nói rằng quyn công dân tn cu liên quan đến ba khía cnh: nhn thức (vbản thân và người khác), trách nhim và sự tham gia. Có thể khi mọi người tự nguyn sng theo nhng chun mực này, sng với tinh thn Bồ Tát , từ chi skhước từ hoc
 


cm thông nhng người đang thống kh, thực hin nhng hành động vì lợi ích của người khác và khuyến khích mọi người. Chúng ta có thể bồi dưỡng trong cuộc sng của mỗi cá nhân loại cơ sở độc lp tích cực dựa trên hành vi vị tha được minh ha trong đại nguyn Bồ Tát . Chúng ta có thể thiết lp nn tảng cơ bản cho một đo đức trách nhim và cam kết mà trên đó một nn văn hóa chân chính về quyn con người và sự bn vng có thể phát trin. Là nhng người thực hành Pht giáo đương đi, chúng ta cũng có thể coi mình là Công dân tn cu. Trên thực tế, nghĩa của từ công dân tn cu có thể phù hợp hơn đối với một thế giới đương đi.

Điu quan trng là công vic và hành động này dựa trên một châm ngôn: ng làm giàu và c gắng đưa ra nhng điu tốt nht ở bản thân và cho nhng người khác.” Thông qua sự thay đổi từ bên trong, người ta có thể tăng cường lòng can đm, trí tuệ và lòng trc n của h. Truyn thống Đại thừa của Diu Pháp Liên Hoa (và nhiu người khác) cho thy rằng, mục tiêu tối hu trong đời của Thích Ca u Ni được bộc lộ thông qua đo hnh mà ông thể hin trong vic đổi nhân xử thế của người. Theo truyn thống Pht giáo, Sự tu luyn và hn thin nhân cách của người được cho là mục tiêu tối hu của vic tu đo. Sau đó, người ta có thể phát trin một bản sc như một công dân tn cu và góp phn thực hin các yếu tố của một nn văn minh tn cu hòa hợp và gn kết với nhau.

Trong n bn này, tôi đã bắt đu phác tho nên bức tranh vPht Giáo và nhng khía cạnh ca tư tưởng Pht Giáo, đặc bit là tinh thn và đi nguyn ca BTát đ có thgóp phn, theo hướng tích cc và giá trcho nhân loi. Có nhiu thcó thchia s và phát trin. Ví d như là, cng ta cn xem xét m sao để đưa nhng ý tưởng vmột công dân toàn cu vào vic giáo dục. Kng chỉ ở mi lớp học mà còn ở nhng lớp n hóa. Cũng vy, khái nim rng liu stương quan có phi là tâm đim của tư tưởng Pht Giáo, và liên quan mt thiết đến một tương lai bn vng và quyn con người. Tôi tin rng nó rt quan trng cho tương lai ca Pht Giáo và tương lai ca nhân loi, đồng thời cng ta có thtiếp tục phân loi nhng nguyên tắc Pht Giáo vào ngôn ngvà cho thy rng nhng ý tưởng này có thphát trin và đồng thời xã hi có thscó ích n tđó.
 


Pht Giáo là một đo cxưa, sự thông thái dựa trên vic dy học, và quan trng hơn, một con đường đy trong sch và giá trị để cân nhc và hành động hướng đến vic giải quyết nhng vn đề nan giải trên thế giới.



TÀI LIỆU THAM KHO



Jaspers. Karl, Triết học thuộc là cho mọi người, được dịch bởi R.F.C Hall và Grete Wels (New York) m 1967. trang 124

Clark, Báo cáo vsphát triển nhân loi 2011,” phần 4. Bài din n được gửi tới Hội nghị Liên Bang về “Phát trin Bn vng(Rio+20) tng Sáu m 2012

Makiguchi, Nhng smnh, Bn 2, trang 204, được dịch vào m 1987 - 1991

Lopez, Donalds, Diệu Pp Liên Hoa , tiu thuyết, Đại học Princeton n bản năm 2016

Watson. Burton, Diệu Pp Liên Hoa, nhà xut bản Soka Gakkai. được dịch năm 1993

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây