23 TỪ CUỘC VẬN ĐỘNG HÒA BÌNH CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM (1965 - 1975) ĐẾNMỘTSỐSUYNGHĨVỀXÃHỘIBỀNVỮNG

Thứ tư - 08/05/2019 19:18
Lê Cung - Lê Thành Nam
281






 
TỪ CUC VN ĐNG HÒA BÌNH CA PHT GIÁO VIT NAM (1965 - 1975) ĐẾNMTSSUYNGHĨVXÃHỘIBNVỮNG

Lê Cung & Lê Thành Nam*






TÓM TT

Đầu năm 1965, Mỹ mở rng chiến tranh ra cả nước Vit Nam1, gây tổn thương nghiêm trng đối với nhân dân trên cả hai min đt nước. Với Pht giáo: Chiến tranh không thể chấp nhận được bởi nền độc lập, n chvà tự do không bao giờ thực hiện được ở Nam Việt Nam2. Nhn lãnh trách nhim trước stồn vong của dân tộc và Đạo pháp, Pht giáo chính thức mở cuộc vn động vì mục tiêu hòa bình Vit Nam.

Tham lun sẽ đề cp đến cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam (1965 - 1975); trong đó, tp trung trình bày và phân tích nhng skin lịch sử chyếu sau: Đip văn Hòa bình của Đức Đ nht Tăng thống GHPGVNTN Hòa thượng Thích Tịnh Khiết (12- 12-1965); Bn Tuyên cáo vHòa bình Vit Nam của Thượng ta Thích Nht Hnh trình bày trước Nghị vin Hoa Kỳ (2-6-1966); Lời nguyn ước hòa bình của Pht tử Nht Chi Mai trước lúc tự thiêu (16-5-1967) tại Sài Gòn; Giải pp sáu điểm để chấm dứt chiến tranh vlập lại hòa bình tại Việt Namdo Thượng ta Thích Thin Minh công bố tại Đại hội Pht giáo thế giới Kyoto, Nht Bn (20-10-1970); Tuyên ngôn của Đại hội Sinh viên Pht tử Vit Nam

*. PGS.TS., Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phm, Đi hc Huế, Việt Nam.
  1. Chiến tranh cc bộ” min Nam, chiến tranh phá hai ở min Bắc bằng không quân và hải quân.
  2. Smạng chính trị của Pht giáo Ấn Quang (bản viết tay) của nhóm Nghiên cứu, trc nghim thuộc Văn png Phtá Chính trị, Văn hóa PhTng thống, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Ký hiu tài liu ĐIICH-4316, tr. 3
 


tại Đà Lt (29-12-1970); cuộc tự thiêu của Đại đức Thích Viên Đạo ngay sau Đại Giới đàn Phước Hu, Nha Trang (17-10-1973) mà Hòa thượng Thích Trí Th3 đánh giá như “Đi Giới đàn cu nguyện Hòa bình; Thông đip kêu gi thực thi nghiêm chnh Hiệp đnh Paris trong tinh thn hòa giải vhòa hợp n tộc” nhân kỷ nim 11 năm Pháp nn (20-8-1963 - 20-8-1974) của Đức Đệ nhị Tăng thống GHPGVNTN Hòa thượng Thích Giác Nhiên.

Từ đó, tham lun nêu và phân tích một ssuy nghĩ vvic hướng tới xây dựng một xã hội bn vng mà bt kỳ chính phnào cũng phải theo đuổi: 1. Kng can thip chủ quyn của quốc gia khác;
2. Cn thực thi chính sách công bằng trên mọi lãnh vực đời sng chính trị - xã hội; 3. Phải tôn trng lut pháp quốc tế;… Cuối cùng, tham lun khẳng định: Dù không phi lđiều kiện duy nhất, nhưng hòa bình lđiều kiện tiên quyết4 để cho một xã hội bn vng.
***

Pht giáo du nhp Vit Nam từ nhng thế kđu sau Tây lịch và đã nhanh chóng bt rsâu rng trong qun chúng. Đim nổi bt nht là Pht giáo Vit Nam đã sớm to dựng được truyền thng đng hnh ng n tộc”. Sau khi đánh thắng quân xâm lược nhà Lương (542-544), LBí lên ngôi hiu là LNam Đế, cho dựng chùa lớn, đt tên là Khai Quốc5; Tăng thống Ngô Chân Lưu được vua Đinh Tiên Hoàng ban hiu là Khng Vit thái sư; thin sư ĐPháp Thun được vua Lê Đại Hành mời tham dự triu chính n định kế sách trị lon, thin sư Vn Hnh thiết kế cuộc ch mạng lam, đưa LCông Un lên “bậc nhân chủ”; Pht hoàng Trần Nhân Tông giữ yên bờ cõi trước thế lực hung bo của gic Mông - Nguyên, rồi nhẹ gót am mây, thực hin sứ mnh mở cõi vphía Nam6,... Trong

 
  1. Hòa thượng Thích Trí Thủ, lúc đó là Gm vin Pht học vin Hải Đức Nha Trang, vừa là Chánh Chđàn Phước Huệ; m 1974, Hòa thượng là Vin trưởng Vin Hóa Đạo; m 1981, khi Giáo hội Pht giáo Vit Nam tnh lập, Hòa thượng giữ chức vChủ tịch Hội đồng TrsTrung ương Giáo Hội Pht giáo Vit Nam.
  2. Thích Trí Thủ, Duyên khởi, Đặc san Đuốc thiêng Hòa bình Đại Giới đàn Phước Hu, Nha Trang 1973, tr. 3-4.
  3. Nay là chùa Trấn Quốc, Hà Ni.
  4. Năm 1299, Trần Nn Tông xut gia ở núi Yên Tử. Tháng 3-1301, Trần Nn Tông mở cuộc n du Champa, thiết kế” cuộc hôn nn kỳ thú: Chế Mân - Huyn Tn (1306), đem lại cho Đại Vit 2 châu Ô và Lý, nay là phần đt từ Nam sông Hiếu (Qung Tr) đến Bắc sông Thu Bồn (Qung Nam).
 


kng chiến chống Pháp (1945-1954), Pht giáo Vit Nam đã dy lên phong to cởi áo cà sa, mc chiến bo, góp phần xng đáng ng với cả nước m nên chiến thắng Đin Biên Phủ (7-5-1954).

Một số nét chấm pnhư đề cp cho thy xuyên suốt tiến trình lịch sdân tộc, tăng ni, Pht tử Vit Nam đã chung vai gánh vác sơn hà tht kỳ thú. Điu này giúp hiu tại sao trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) với điu kin có lúc hết sức nghit ngã, song Tăng Ni, Pht tử Vit Nam vn nối tiếp truyền thng đng hnh ng n tộc” vốn có của mình, để cùng tn dân đưa s nghip giải png min Nam, thống nht đt nước đến ngày tn thắng (30-4-1975), trong đó cuộc vn động vì mục tiêu hòa bình Vit Nam được xem là tiêu biu nht.

Khách quan mà nói, cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam (1954 - 1975) din ra ngay từ sau Hip định Genève (21- 7-1954), khi chính quyn Ngô Đình Dim từ chi tng tuyn cử thống nht đt nước7. Tham lun này chỉ tìm hiu cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam (1965 -1975) - khung thời gian mà cuộc chiến tranh Vit Nam din ra vô cùng ác lit, song chỉ giới hn ở một số nội dung tiêu biu; từ đó góp thêm một ssuy nghĩ về một xã hội bn vng.

Đu m 1965, chiến lược Chiến tranh đặc biệtcủa Mỹ đứng trước nguy cơ phá sn hoàn toàn, để cứu ly chnghĩa thực dân mới đã và đang trin khai ở min Nam, ngày 8-3-1965, Mỹ đưa hai tiu đoàn thủy quân lục chiến vào Đà Nng, đánh du chiến lược Chiến tranh cc bộ”8 bt đu ở min Nam; cùng với đó, Mỹ tiến nh cuộc chiến tranh phá hai ở min Bc. Chiến tranh ngày càng trở nên ác lit trên cả hai min Nam - Bc, gây tổn thương to lớn về nhiu mt


 
  1. Ngày 16-7-1955, Ngô Đình Dim tuyên bố: Không gạt bnguyên tắc bầu cử, coi như một phương tiện dân chủ cộng hòa thích đáng để thực hiện nền thống nhất”; mt khác, Ngô Đình Dim lại cho rằng: Chúng ta không ký kết hiệp định Genève. Bất cvề phương diện nào chúng ta không thể bị rng buộc bởi bản Hiệp định đó[Trương-Hoài-Tâm, 1967, tr. 90].
  2. Theo Phiếu trình Thủ tướng (Sài Gòn) của Đng lý Văn png ngày 25-5-1965, ngay từ đu khi Mỹ tiến hành Chiến tranh cc bộ”, các giáo sư và sinh viên Đi hc Mđã lên tiếng đả kích đường li cng rn của Tng thng Johnson tại Việt Nam. Hhat động m ỉ, mở các cuộc hội tho, tăng gia áp lực đi với các nghị sĩ Quc hội, và biểu nh phản đi trước Tòa Bch Cung. Tng thng Johnson đã phải cmột Pi đoàn Chính phủ đến các trường đi hc gii thích, nhưng đi đến đâu Pi đoàn cũng bị chỉ trích vphản đi.
 


đối với nn dân Vit Nam9. Cùng chung với vận mnh dân tộc, Pht giáo cho rng: Hoa Kđã tàn sát nhân n chai miền Nam Bc Việt Nam, phá đổ nền văn minh n tộc Việt Nam vlàm băng hoi xã hội Việt Nam đến cùng cực,... Chiến tranh không thể chấp nhận được bởi nền độc lập, n chvà tự do không bao giờ thực hiện được ở Nam Việt Nam, chng nào người Mỹ còn kiểm soát Nam Việt Nam, cuộc chiến không phi lcuộc chiến tranh giữa miền Nam vmiền Bc, mgiữa Mvnhân n Việt Nam[Sứ mạng cnh trcủa Phật go Ấn Quang , tr. 3]. Với Pht giáo, rõ ràng chiến tranh là mối đe da đáng sợ nht trong các thảm ha do con người to ra.

Nhận nh tch nhim trước stồn vong của dân tộc và Đo pp, Pht giáo Vit Nam chính thức mở cuộc vận động vì mục tiêu hòa bình Vit Nam. Mđu, ngày 12-12-1965, trong phiên khai mc Đại hội Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống nht tại Vit Nam Quốc T(Sài Gòn), Đệ nht Tăng thống, Hòa thượng Thích Tịnh Khiết công bố Thông đip Hòa Bình, đề cp đến thảm ha do chiến tranh gây ra đối với đt nước: Trên hết và trước hết, tôi xin toàn thể quý vhãy lng lòng tưởng nhvà gợi li đy đnhững gì đã nghe vđã thấy về chiến tranh, về sự chết chóc của đng bào vni điêu linh của đất nước,...”; đồng thời nêu rõ khát vng hòa bình của Pht tử Vit Nam: Phật tử thiết tha vkhn cấp kêu gi những phe đi chiến trên đất nước này hãy tìm những căn bn hợp tình, hợp lý mthương thuyết với nhau, tránh cái ha tiêu diệt cho đất nước và đng bào Việt Nam[Nguyệt san Liên Hoa, số 12, ny 6-1-1966, tr. 11].

Thông đip Hòa Bình10 như một cht xúc tác mnh m, có ý nghĩa dn đường để Giáo hội Pht giáo các đa phương cùng các đn thể Pht giáo lun n và hành động vì hòa bình Vit Nam, nht là tại min Trung, như Huế, Đà Nẵng, Hội An, Qung Tr, Qui Nhơn,... Ở Huế, trong Bài giảng Kniệm ngày Thnh Đo(Mng Tám tháng Chp năm Ất T, 1965), giới lãnh đo Pht giáo Huế khẳng định: Hơn bao giờ hết, Phật tử chúng ta cần phi tỏ ý nguyện

 
  1. Kng chỉ nn dân Vit Nam mà kể cả nn dân Mỹ cũng gánh chịu thảm khốc của cuộc chiến tranh do Mgây ra ở Vit Nam. Riêng quân đội Mỹ ở Nam Vit Nam, chỉ trong một tun lễ của tháng 11-1965, 240 lính Mỹ thit mạng [Zaroulis & Sullivan, 1984, p. 49].
  2. Suốt thời gian ở ngôi vTăng Thống Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống Nht (1964
- 1973), Hòa thượng Thích Tịnh Khiết đã nhiu lần công bố Thông đip Hòa Bình. Tham lun chỉ đề cp đến Thông đip Hòa Bình đu tiên ngày 12-12-1965.
 


tha thiết hòa bình của mình bng cách thực hiện một đoàn thể to rộng, lấy sự sống làm căn bn, lấy trí thức làm phương châm vlấy giác ngộ làm cứu cánh. Cùng với những tâm hn nhân lai khác, chúng ta cố tâm xây dựng, không phi vì những cường quc hùng mạnh về binh bị, mlnhững quc gia ham chuộng hòa bình, biết sống trong tinh thn tri túc vthương yêu, biết sống hướng thượng. Chúng ta tin rng từ bi sẽ chiến thng cường bo vhòa bình sẽ ở li với lòai người, nếu chúng ta thật tình mong mun[Bài giảng Kniệm ny Tnh Đạo, Nguyệt san Liên Hoa, số 12, ny 6-1-1966, tr. 22]. Tại Sài Gòn, ngày 10-1-1966, một buổi học tập và cu nguyn hòa bình được tổ chức tại Tng v Thanh niên do Đoàn Sinh viên Pht tử thực hin11.

Sang m 1966, cùng lúc với skin Bàn Phật xuống đường12, Pht giáo mở các chiến dịch vận động hòa bình cả trong và ngòai nước. Đc bit, ngày 2-6-1966, Thượng ta Thích Nht Hnh trình bày trước Quốc hội Mbn Tuyên cáo nêu rõ khát vng hòa bình của người Vit Nam: Đi đa số người Việt khát khao hòa bình vchống li sự lan rộng chiến tranh. Ai cũng thấy rng chính sách leo thang hiện giờ chỉ có thể làm cho viễn cảnh hòa bình xa hút vcng đe da tiêu diệt toàn thể n Việt,... Thực lmột thực ti bi đát khi nhận ra rng cuộc chiến đã tàn sát nhiều n lnh vô tội hơn ltàn sát Việt Cộng”; đồng thời khẳng định chính sách sai lầm của Mỹ ở Vit Nam: Người Việt li cũng nhận rng chính sách hiện ti hoàn toàn vô hiệu vkhông thể chấp nhận được, nhất lvì những hậu qukhc hi của nó trên xã hội Việt Nam[1-1-1971, Sáu m vn động a bình cho Việt Nam”, Tp chí Trình Bày, số 11, tr. 18]; đến cả nhng hat động hòa bình ôn hòa cũng bị chính quyn Sài Gòn đàn áp quyết lit: Năm ngoái, một số người trí thức yêu nước ký một bn kiến ngh13 yêu cầu chính
  1. Cũng ở thời đim này, Phong trào tranh đấu bo vệ hòa bình vhạnh phúc cho dân tộcra đời do Thượng ta Thích Qung Liên chtrương, đã bchính quyn Nguyn Văn Thiu cho là tn Cng, và bgii tán; sau đó, Thượng ta Thích Qung Liên bbuộc phi u vong sang Thái Lan.
  2. Nam 1966, phong trào dân chủ, đòi quyn tự quyết dân tộc, thực cht là một cuộc vận động hòa bình, của tn dân do Pht giáo đề xướng, din ra khắp các đô thị min Nam từ 12-3 đến 23-6-1966. Để chống lại sđàn áp dã man của chính quyn Thiu - K, giới nh đo Pht giáo kêu gọi Tăng Ni, Pht tử đưa n Pht ra đường ... Vì vy, phong trào này được gọi là skin Bàn Phật xung đường”.
  3. Ngày 16-2-1965, cuộc vận động vì mục tiêu hòa bình Vit Nam đã được một số trí thức Sài Gòn đưa ra bằng một bản quyết ngh, chính quyn Sài Gòn phản ứng bằng cách tống xuấtra Bắc một số một số nhà nh đo, gồm c sĩ Phạm Văn Huyến, KgiCao Minh Chiếm và Giáo sư Tôn Tht Dương K.
 


quyền Việt Nam Cộng hòa vMặt trận Gii phóng thương thuyết hòa bình với nhau, nhưng bị chính quyền đàn áp nng nề”. Bn Tuyên cáo khẳng định đối với người Vit: Đo Phật và lòng yêu nước không thể tách rời nhau ra được” [1-1-1971, Sáu m vn động a bình cho Việt Nam”, Tp chí Trình Bày, số 11, tr. 19] và đưa ra 5 giải pp nhằm tiến đến hòa bình Vit Nam:
“1. Hoa Kngưng oanh tc ở Bc cũng như ở Nam.
    1. Giới hn hat động quân sự Hoa KvViệt Nam li trong phm vi tự vệ nếu Mặt trận đáp ứng thì tức khc đó lmột cuộc ngưng bn.
 
    1. Hoa Kỳ long trọng cam kết rút quân ra khi Việt Nam trong một thời gian lbao nhiêu tháng, vbt đu rút ít toán quân để chng minh thiện chí vsự thnh thực.
 
    1. Hoa Kỳ tuyên brõ rệt ý muốn n trng ý chí của người Việt thnh lập một chính quyền đáp ứng nguyện vọng của n chúng Việt Nam, vthực hiện những hnh động cthể để chng minh lời tuyên b đó như từ chi không ủng hộ nhóm này để đàn áp nhóm khác.
 
    1. Thnh thực gp Việt Nam tái dựng xứ sở đã bị chiến tranh tàn phá - sự gp đỡ này hoàn toàn không có liên hệ chính trị và ý thức hệ, những thnày được coi như là động chm đến nền độc lập Việt Nam [1-1-1971, Sáu m vn động a bình cho Việt Nam”, Tp chí Trình Bày, số 11, tr. 20].

Tiếp theo, LPht đn 2511 (1967), Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống nht (Pht giáo Ấn Quang14) đã có nhng hình thức mới, sáng to, thể hin khát vng hòa bình của người Vit Nam, như tại chùa Ấn Quang (Sài Gòn), một lễ đài biu tượng cho tiến trình đi đến hòa bình Vit Nam gồm ba cp được thiết kế: Hưu chiến, Thương thuyết và Hòa bình. Trong suốt tun lễ cu nguyn Hòa bình Vit Nam với sự tham gia đông đo của Tăng Ni, Pht tử Sài Gòn và vùng phụ cn. Vào ngày khai mc (16-5-1967, tức ngày mồng Tám tháng Tư, Đinh Mùi), ngọn lửa hòa bình Nht Chi Mai đốt lên tại chùa TNghiêm (Sài Gòn) với nguyn ước:


14. Đđy lùi phong trào Pht giáo m 1966, ngày 23-6-1966, chính quyn Nguyn Văn Thiu - Nguyn Cao Kỳ cho quân tn công Vit Nam Quốc Tự. Hu hết giới nh đo trong Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống nht rút về chùa Ấn Quang. Tđây, hình tnh nên danh xưng Pht giáo Ấn Quang (Pht giáo chiến đu) và Pht giáo Quốc T(Pht giáo cánh hu).
 


Xin đem thân làm đuc Xin soi sáng u minh
Xin tình người thức tnh
Xin Việt Nam hòa bình[Thích Thiện Hoa, 1970, tr. 190].

Vbn cht cuộc chiến do Mgây ra ở Vit Nam, trong thư gửi Chính phM, Nht Chi Mai viết: Bao nhiêu sáo ngữ bo vệ tự do vhạnh phúc’ cho Việt Nam mquý Ngài ng để làm chiêu bài bấy u nay, đã quá li thời và lố bịch. Bao nhiêu tấn bom đạn, bc tiền của quý Ngài đã trút lên đu n tộc tôi, để tàn phá thân xác vtinh thn quc gia của h. Bao nhiêu người Việt Nam có lòng với quc gia n tộc thì bị quý Ngài đàn áp vhãm hi. Bao nhiêu người Mỹ sáng sut, nhân đạo vng cm chỉ trích sự lm lc của quý Ngài, thì bị kết án lưu đy.

Nht Chi Mai khẳng định sự tht bại của Mỹ trong cuộc chiến tranh Vit Nam là kng tránh khỏi: Quý Ngài có biết người Việt chúng tôi, hầu hết trong thâm tâm của h, hchán ghét người Mđã mang chiến tranh đau khổ đến cho xứ sở của hlm ri không?

Cng leo thang chiến tranh, cng đổ nhiều nhân lực vtài lực ti đây, các Ngài chthất bi chua cay thôi. Sự vng về của các Ngài làm cho quý Ngài mất hết chính nghĩa.

Tinh thần vị tha của Pht tử Nht Chi Mai kng dừng lại để cứu nguy cho hng triệu sinh mng người Việt Nammà cả người Hoa Kvdanh dự đại cường Hiệp Chúng Quc”, Nht Chi Mai đề nghị 4 giải pp:
1. Ngưng oanh tc Bc v Nam Việt Nam.
  1. Ttrút binh, giao cho người Việt Nam định đot sphận của h.
 
  1. Nhờ Liên Hiệp Quc kiểm soát tổng tuyển cử. Người Việt Nam, nếu được tự do thực sự, hđkhôn ngoan để lựa chọn chế độ nào tự do vhạnh phúc.
 
  1. Gp đỡ nhân n Việt Nam i thiết xứ sở hđã tan nát vì bom đạn của quý Ngài” [Thích Thiện Hoa, 1970, tr. 194].

Nht Chi Mai đã mượn cái chếtđể nói lên ước vng hòa bình. Ngn đuc sáng ấy đã bùng cháy trong tận cùng trái tim mi người Việt Nam yêu nước, của lòai người tiến bộ khắp thế giới” [Nhiu c giả,
 


2015, tr. 291]. Nhất Chi Mai đã đi vào lch sn tộc, đã tự thng được mình lchiến thng oanh liệt nhất và xứng đáng để mi người ng- hng mình cm mến,... Phật tử hãy chấp nhận mi đau khổ để nói lên tiếng nói Hòa bình thực sự” [Công văn số 002767/TCSQG/S1/D/K ny 16-1-1969 của Đại tá Trn Văn Hai, Tng Giám đc Cảnh t Quc gia kính gởi Đại tướng , Tng trưởng Nội vụ Sài Gòn]. Thượng ta Thích Nht Hnh khẳng định: “Thích Quảng Đức15 vNhất Chi Mai, hai thế hệ cách xa nhau, đã nói lên cùng một nguyện vọng và ý chí của con người Việt Nam cho hòa bình vcho nhân đạo[Trn ThĐông Thi, 2017, Cuc vn động vì mc tiêu a bình Việt Nam…”, Tp chí Huế Xưa

& Nay, số 141, tr. 81].


Từ din đàn trong nước và quốc tế đến cuộc tự thiêu của Nht Chi Mai vì hòa bình Vit Nam cho thy từ khi Mỹ tiến hành Chiến tranh cục bộ” ở min Nam và chiến tranh phá hoại ở min Bắc; Tăng Ni, Pht tử Vit Nam kng mơ hồ vbản cht cuộc chiến tranh do Mgây ra. Hcực lực lên án cuộc chiến tranh, đòi Mrút quân, đòi độc lp dân tộc, đòi các quyn tự do dân chủ cho nhân dân min Nam, gạt bỏ chính quyn Sài Gòn; Mphải chịu trách nhim về nhng hu quả của cuộc chiến tranh do Mgây ra.

Cuộc Tng tiến công và nổi dy Mậu Tn 1968 đp tan ý chí chiến thngcủa M. Dean Rusk, Bộ trưởng Bộ Ngai giao, cho rằng cuộc tiến công Tết là một thnh công chính trị vvang đi với Bc Việt Nam - ở đây, ngay tại M[Williams, 1975, p. 272]. Chính Tng thống Johnson phải thừa nhn: Rõ rng cuộc tiến công Tết đã làm suy sp tinh thn nước M[Johnson, 1972, p. 504]. Nhà Trắng bị nhân dân thế giới và nhân dân Mỹ chỉ trích và lên án gay gắt, buộc chp nhn đàm phán với Vit Nam dân chcng hòa tại Paris từ ngày 13-5-1968. Tại n đàm phán Paris, một trong nhng vn đề then chốt mà phái đn Vit Nam dân chcng hòa đưa vào chương trình nghị slà đòi Mphải chp nhn Mt trận dân tộc giải png min Nam Vit Nam tham dự hội nghị với tư cách là một bên độc lp và bình đẳng. Hu thun cho quan đim này, giới lãnh đo Pht

 
    1. Trong phong trào Pht giáo min Nam Vit Nam m 1963, ngày 11-6-1963, Hòa thượng Thích Qung Đức tự thiêu tại ngã tư đường Lê Văn Duyt - Phan Đình Phùng (nay là đường Cách mạng tháng Tám - Nguyn Đình Chiu). Đây là cuộc tự thiêu tiêu biu nht của Pht giáo Vit Nam, nó đã chuyn phong trào Pht giáo min Nam m 1963 tiến nhanh, tiến mạnh trên cả hai bình din quốc nội và quốc tế.
 


giáo Vit Nam cho rng để đt được hòa bình, điu cn thiết là phải chấp nhận chính kiến dị bit. Quyết nghị Đại hội Pht giáo Ấn Quang toàn quốc nhim kỳ III (từ 18 đến 21-8-1968) viết: Đi hội chủ trương một sự đoàn kết chân thnh vthiết thực vì sự tn vong vhạnh phúc của n tộc vượt lên mi dị biệt ý thức hệ, chính kiến vtín ngưỡng,... Đi hội không phn đi quyền tự do hot động theo chính kiến dị biệt của mi đoàn thể trong quc gia căn cứ trên nghĩa đồng bào vquyền lợi n tộc” [Hng Xuân Hào, 1972, Q. II, tr. 409]. Rõ ràng, Pht giáo kng phản đối sự hin din nhng ý thức hệ dị bit, tức mc nhiên chấp nhận sự hin din của Mặt trn dân tộc giải png min Nam Vit Nam trong cng đồng quốc gia. Thượng ta Thích Thin Hoa, trên cương vlà Vin trưởng Vin Hóa Đo (Pht giáo Ấn Quang) khẳng định: Tất ccác bên tham gia chiến tranh ở Việt Nam đều phi được tham dự các cuộc nói chuyện hòa bình” [Trn Văn Giàu, 1978, tr. 199]. Điu này có nghĩa là kng có lý do nào lai tr Mặt trn dân tộc giải png min Nam Vit Nam ở Hội nghị Paris như chính quyn Nguyn Văn Thiu - Nguyn Cao Kỳ đòi hỏi.

Bị dư lun trong nước và quốc tế phn đối quyết lit, Mỹ buộc phải chp nhn đàm phán bốn bên ở Paris (Vit Nam dân chcng hòa, Mt trận dân tộc giải png min Nam Vit Nam, Mvà Vit Nam cng hòa). Ngày 25-01-1969, đàm phán bốn bên khai mc tại Paris, ngày này, nhân lễ Pht Thích Ca thành đo (Mng Tám tháng Chp năm KDậu), tại Sài Gòn, hàng vn Pht tử rước Xá Lợi Pht từ chùa Phổ Minh về chùa Ấn Quang. Cuộc rước Pht đã biến thành cuộc biu tình đòi hòa bình. Tăng Ni, Pht tử đã trương lên nhng khu hiu: Chúng tôi muốn hòa bình!”, Hãy trlại độc lập cho chúng tôi!”, Hòa bình, độc lập muôn năm!”, Phản đi âm mưu kéo dài chiến tranh!”, Phi thương thuyết nghm chnh!”. Cmi lần khu hiu đưc hô lên thì đoàn người biu tình đáp li bng hai tiếng: Hòa bình! Hòa bình! Hòa bình![Trn Văn Giàu, 1978, tr. 259].

Mc du chịu ngồi vào đàm pn, song chính quyn Nguyn Văn Thiu vẫn tiếp tục nuôi tham vng tiêu dit nhng ai n tnh hòa bình và trung lập. Theo Nguyn Văn Thiu, bất cai chủ trương trung lập cho Nam Việt Nam trong giai đan này lngu xuẩn(Tuyên bố tại Vũng Tàu, 3-11-1969) [Ny 5-11-1969, Báo Cnh đo], trung lập là bấp bênh và sẽ đưa quc gia trôi ni như chiếc lá vng giữa gió, như con cá lội giữa dòng không biết theo về đâu, hoc ginhư khúc
 


củi khô trôi bồng bềnh ri có ngày git ra biển cmmc nát[Ngày 7-11-1969, Báo Cnh đo], những ai đòi hòa bình ngay tức khc lmn, là cộng sn nm vùng(Tuyên bố ngày 25-8-1970 tại Vũng Tàu) [Ny 26-8-1970, Báo Cnh đo], ...

Vì vy, đối với Pht giáo muốn có hòa bình phải lt đổ chính quyn Nguyn Văn Thiu. Tiêu biu cho lp lun này là Lời kêu gọi của Chủ tịch Hội Pht giáo Vit kiu hải ngoi: Chính qùn Thiệu - Kỳ - Hương16 phn đi kịch liệt việc ngưng ném bom miền Bc, đã ng những mánh khóe gian lận để làm trì hoãn cuộc thương lượng ở Paris, đã vđang đàn áp dã man để bóp nghẹt tiếng nói hòa bình của quần chúng,... chính quyền đó chng minh rõ rng rng trước mt mi người rng hkhông mun hòa bình vkhông thể nào có hòa bình với h. Chính quyền đó chẳng đại diện cho ai cả, bởi vì nhân n vnhất là Phật tử chưa bao giờ thừa nhận h,... Để to điều kiện cho sự vãn hi hòa bình ở Việt Nam, thay đi chính quyền Sài Gòn lviệc ti cn thiết; một chính quyền mới để thực hiện nguyện vọng hòa bình tha thiết của n tộc, sẽ mở cuộc đàm phán với Chính phHoa Kvnói chuyện với Mặt trận n tộc gii phóng miền Nam Việt Nam về việc ngưng bn, việc triệt thoái quân đội ngoi quc, vviệc thnh lập Chính phLiên hiệp ti miền Nam Việt Nam[Trn Văn Giàu, 1978, tr. 200-201].

Năm 1970, khi Nhà trắng mở rng chiến tranh ra tn bộ Đông Dương, cuộc vn động hòa bình Vit Nam của Pht giáo được nâng lên một bước mới. Nổi bt nht là Giải pp 6 điểm về hòa bình của Phật go Ấn Quangdo Thượng ta Thích Thin Minh, Trưởng đoàn Đn đại biu Pht giáo Ấn Quang, công bố tại Đại hội Pht giáo thế giới tổ chức tại Kyoto (Nht Bn) ngày 20-10-1970, gồm nhng nội dung chyếu:

Điều thứ 1. c bên lâm chiến bt đu từ ngày hôm nay xuống thang chiến tranh dần dần để đi tới một cuộc ngưng bn toàn diện vào lúc 6 giờ chiều ngày 30 Tết Tân Hợi.

Điều thứ 2. Tchức Liên Hiệp Quc phi cấp thời chđịnh một số quc gia Trung lập như Pp, Ấn, Hi, Thy Điển,... để thnh lập một y hội Quc tế kiểm soát cho một cuộc ngưng bn ny. Một chuyên viên quân sự của Chánh phViệt Nam cộng hòa vmột chuyên viên quân
    1. Thiu - Kỳ - Hương, tức Nguyn Văn Thiu, Tng thống Vit Nam Cng hòa; Nguyn Cao K, Phó Tng thống Vit Nam Cng hòa; Trần Văn Hương, Thtướng Vit Nam Cng hòa.
 


sự của Chánh phch mng lâm thời miền Nam sẽ được tham gia đại diện vào trong y hội ny.

Điều thứ 3. Chánh phViệt Nam cộng hòa phi phóng thích tất cả tù nhân chính trị như sinh vn, trí thc, tu sĩ vtất cnhững người đương bị giam giữ vì đã đấu tranh cho hòa bình vquyền tự chcủa quc gia.

Điều thứ 4. Chánh phHoa K phi chấm dứt tình trng thi nát, độc tài vbất lực hiện ti ở miền Nam Việt Nam bng cách phi để cho người Việt tự do lựa chn một chánh quyền có thể đi diện cho đa số quần chúng, có bn chất hòa gii n tộc, không liên kết và có đy đ khnăng, để:
  1. Thương thuyết với Chánh phHoa Kvề thời biểu triệt thoái toàn thể quân lực Hoa Kỳ ở Việt Nam vvề những liên hệ ngoi giao, văn hóa, kinh tế giữa Hoa KvViệt Nam.
 
  1. Thương thuyết với Chánh phch mng lâm thời về những thể thức tchức tổng tuyển cử để đại diện cho mi khuynh hướng chính trị ở miền Nam Việt Nam. Một cuộc bầu cthực sự tự do dưới sự gm sát quc tế, trong đó mi người n bất ckhuynh hướng chính trị nào đều thể tham dự.

Điều thứ 5. c Chánh phHoa Kỳ, Liên bang Xô Viết, Cộng hòa Nhân n Trung Hoa vcác quc gia liên hệ khác cộng tác với nhau để chấm dứt những khđau của người Việt bng cách ủng hộ đề nghnày do chính người Việt đưa ra.

Điều thứ 6. c phía lâm chiến ti Việt Nam vnhân n yêu chuộng hòa bình trên thế giới, các giáo hội tôn giáo v các nhnhân bn kịp thời hnh động để thúc đy các quc gia có trách nhiệm về chiến tranh Việt Nam chấm dứt cuộc chiến tranh ti Việt Nam, Kampuchia vLo[Giải pháp sáu điểm để chấm dứt chiến tranh và lp li a bình ti Việt Nam].

Gii pp 6 điểm về hòa bình của Phật giáo Ấn Quang, nổi lên ba vấn đề cơ bản:

Một là, Pht giáo tcáo chính quyn Nguyn Văn Thiu là thi nát, độc i, không hi đnhững điu kin cn thiết đđại din cho nn dân min Nam Vit Nam; có nghĩa là phnhận stn tại ca chính quyn này, một thế lực phi nghĩa đang ngăn cn hòa bình Vit Nam.
 


Hai là, khi đề nghị một chính quyền có thể đại diện cho đa số quần chúng, có bn chất hòa gii n tộc, không liên kết và có đy đkhnăngđể thương thuyết với Chính phủ cách mạng m thời Cng hòa min Nam Vit Nam, Pht giáo kng nhng bt tín nhim chính quyn Nguyn Văn Thiu mà còn xếp Chính phủ cách mạng m thời Cng hòa min Nam Vit Nam ở vị trí bình đng với chính quyn m thời được bầu ra.

Ba là, Pht giáo đt vấn đề Chánh phHoa Kvề thời biểu triệt thoái toàn thể quân lực Hoa Kỳ ở Việt Nam, nhưng kng đề cp đến vic rút quân đội miền Bc” ở min Nam. Điu này có nghĩa là thừa nhận scó mt quân đội miền Bc” ở min Nam.

Gii pp 6 điểm về hòa bình của Phật giáo Ấn Quangđã to được tiếng vang lớn ở din đàn Hội nghị Kyoto. Theo báo Sài Gòn mới” (26-10-1970), Gii pp 6 điểm về hòa bình của Phật giáo Ấn Quangđược Hội nghị Quốc tế Pht giáo ở Kyoto dùng m nn tảng cho nghị quyết kêu gi rút quân ngoi nhập vlập chánh phcăn bn rộng rãi’ ở Sài Gòn[Phiếu trình Tng thng Việt Nam Cng a ny 7-11-1970 của Phtá đc biệt vngọai v]. Bn Nghị quyết 10 đim vVit Nam của Hội nghị Quốc tế Pht giáo ở Kyoto (20- 10-1970), có đon viết: Hoa Krút lui sự hỗ trợ cho chánh quyền Việt Nam cộng hòa mbn chất lquân nhân, để n chúng Việt Nam dễ dng bầu lên một chánh quyền n sự thực sự đại diện[Hng Xuân Hào, 1972, Q. I, 128].

Khách quan mà nói,Giải pp 6 điểm về hòa bình của Phật go Ấn Quangđã tán thành hu hết các mục tiêu cơ bản mà Chính ph Vit Nam dân chCng hòa và Chính phCách mạng lâm thời Cng hòa min Nam Vit Nam đang hướng ti: Mrút quân, trả tự do cho tù nhân chính trvì đã đu tranh cho hòa bình và quyn tự chủ quốc gia, lai trừ chính quyn Nguyn Văn Thiu, thừa nhn Chính phCách mạng lâm thời Cng hòa min Nam Vit Nam, thành lp chính phkng liên kết,... Đó chính là con đường đi đến hòa bình Vit Nam.

Cũng trong kế hoch chống chiến tranh, đòi hòa bình Vit Nam, ngày 29-12-1970, Đại hội Sinh viên Pht tử min Nam Vit Nam tại Đà Lt. Đại hội đã ra Tuyên ngôn lên án chính sách gây chiến của M, vch trần bản cht bù nhìn của chính quyn Nguyn Văn Thiu,
 


đòi Mphải rút quân, tôn trng độc lp, chủ quyn của dân tộc Vit Nam. Tuyên ngôn khẳng định:

Nguyên nhân cuộc chiến tranh Việt nam là do Chính phMy ra, nhcm quyền hiện hữu không đại diện cho nhân n miền Nam Việt Nam mà do chính quyền Mdựng lên.

Toàn bộ quân đội Mvà đng minh của Mphi tức khc rút quân vô điều kiện ra khi miền Nam, giải tán toàn bộ phương tiện chiến tra- nh, căn cquân sự ở miền Nam.

Chính phMphi chấm dứt ngay sự ủng hộ nhcm quyền miền Nam Việt Nam, chấm dứt viện trợ quân sự, để nhân n miền Nam Việt Nam tự đnh đat lấy vận mng của mình mkhông bị bất cmột hình thức can thiệp nào từ bên ngòai.

Chính phMphi triệt để n trng quyền tự quyết của n tộc Việt Nam, n trng chquyền vsự toàn vẹn lãnh thcủa nhân n Việt Nam[Việt Cường , Qtrình họat động và đóng góp của Sinh viên Pht tSài Gòn’, Tin Tưởng , sra mắt Ban Chấp hành Đoàn Sinh viên Pht tSài Gòn, niên khoá 1971 - 1972 (không ghi strang)].

Trong điu kin chính quyn Nguyn Văn Thiu đang ra sức khng bố ác lit nhng đn thể và cá nhân đòi Mrút quân, đòi hòa bình Vit Nam, Tuyên ngôn của Đi hội Sinh viên Phật tử miền Nam Việt Nam (29-12-1970) đã thể hin hùng khí của thanh niên Vit Nam, khi họ nói lên tiếng nói chính nghĩa dân tc ngay giữa ng địch; mt khác, đây là mt chyếu, tuyên ngôn m chứa những ni dung cơ bn mà phái đoàn Chính phCách mạng m thời Cng hòa min Nam Vit Nam đưa ra tại bàn đàm pn Paris, như đòi Mrút quân, loi trchính quyn Nguyn Văn Thiu, thành lập chính phkhông liên kết, tôn trng quyn tquyết của nn dân min Nam Vit Nam, tôn trng chquyn và stoàn vẹn nh thca nước Vit Nam,... Tt clà to nên một bước tiến căn bn đđi đến hòa bình Vit Nam. Vì vy, vthực cht Tuyên ngôn của Đại hội Sinh vn Phật tmiền Nam Việt Nam (29-12-1970) là một cuộc vận động hòa bình Vit Nam.

Sang năm 1971, cuộc vn động hòa bình Vit Nam tiếp tục din ra. Tại Huế, ngày 9-5-1971, Đại đức Thích Chơn Thể (chùa Tường Vân) tự thiêu đòi hòa bình tại công viên Quách Thị Trang17. Trong
    1. Công viên trước Trường Hai Bà Trưng, Huế.
 


thư gởi Tng thống M, Thích Chơn Thể nói rõ thảm ha chiến tranh do Mgây ra đối với dân tộc Vit Nam: Dân tộc cng tôi đã chết chóc quá nhiều. Máu n Việt đã chy thnh sông, xương n Việt đã chất thnh núi.
Vậy trước giờ chết, i kêu gi các Ngài:
      1. Rút quân ra khi Việt Nam;
 
      1. Trli quyền tự do cho n Việt tự lo liệu để sớm hòa bình, thống nhất đất nước”.
 
      1. Vậy hôm nay i đt thân này để kêu gi hòa bình thật sự cho người Việt Nam lo liệu lấy, cùng yêu cầu nhân n và đng bào Mhãy kêu gi chng, con em trở về xứ sở ...” [Thành đn Huế, 1987, tr. 75-76].

Tiếp theo, cũng tại Huế, ngày 28-7-1971 din ra Đại hội Sinh viên min Nam Vit Nam kV. Sinh viên Đại học Vn Hnh ại học Pht giáo) là một trong bốn đoàn đại biu các trường đại học tham gia. Đại hội công khai phổ biến và tuyên bố ủng hộ Lập trường 7 điểm của Chính phch mạng m thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam về việc lập lại hòa bình tại Việt Nam, do Bộ trưởng Ngai giao Nguyn ThBình đưa ra tại phiên họp lần th119 của hi nghParis.

Sau đại hội, sinh viên, học sinh tỏa ra các chợ, các khu dân cư để tuyên truyn nghị quyết đại hội. Các khu hiu: Còn Thiệu còn chiến tranh”, American go home”, Chống Thiệu lchống chiến tranh,... được viết khắp nơi trong tnh ph. Tng hội Sinh viên Huế đã in 5.000 bn Tuyên bố 7 đim của Chính phCách mạng Lâm thời Cng hòa min Nam Vit Nam để phổ biến rng rãi trong nn dân.

Tại Sài Gòn, ngày 2-8-1971, Phong to Phnữ đòi quyn sng ra mt tại chùa Ấn Quang. Ni sư Hunh Liên tham gia lãnh đo phong to với chức vcvấn. Phong to ra tuyên ngôn đòi M rút quân về nước, đòi chấm dứt chiến tranh, đòi thnh lập chính ph thật sự đại diện cho nhân n miền Nam Việt Nam, đòi quyền sng vbo vệ nhân phm phnữ” [2002, Kyếu Hội thảo Khoa hc 300 m Phật go Gia Đnh - Sài Gòn - Tnh phHChí Minh, tr. 267]. Với s cvấn của Ni sư Hunh Liên, Phong trào Phnữ đòi quyn sng đã đấu tranh không súng không gươm, chbng đuc tuệ, tính kiên trinh, quyết liệt, không ni hlửa bỏng du sôi, tích cực hy sinh cho quyền
 


sống vhòa bình n tộc,... bng những biện pp hết sức thông minh, linh hat, làm cho đch thất điên bát đảo, và từ đó, danh hiệu Đội quân đu trònbên cạnh Đội quân tóc dài’ hiên ngang đi vào lch sn tộc” [2002, Kyếu Hội tho Khoa hc 300 năm Pht giáo Gia Đnh - Sài Gòn

- Tnh phHChí Minh , tr. 267].


Năm 1972, trước tht bại nặng nề ở ở cả hai min Nam - Bắc Vit Nam, Nhà Trắng bị dư lun quốc tế và ngay cả nước Mphn đối quyết lit18, ngày 27-1-1973, tại Paris, Mphải chịu k Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Với hip định này, Mỹ chp nhn tôn trng các quyn dân tộc cơ bản của Vit Nam, rút hết quân vnước, lực lượng vũ trang cách mạng ở min Nam được giữ nguyên vị trí,... Hòa bình Vit Nam tưởng chng như đt được, song chiến tranh vn din ra, tiếp tục gây ra biết bao thang thương, đau khổ cho nhân dân Vit Nam. Vì vy, đối với Pht giáo, như Bồ tát Đa Tạng đã nguyn ước:
Chúng sanh độ tận bốn phương, Đa ngc còn thề không thnh Phật”.
Cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam do đó vn tiếp tục. Ngày 17-10-1973 (tức ngày 22 tháng 9 Quý Su), ngọn lửa hòa bình Vit Nam của Sa-di Thích Viên Đạo, một giới tử của Đại giới đàn Phước Huệ19, bốc cháy trên đồi Trại Thy, trước Kim Tn Pht Ttại Nha Trang. Thích Viên Đạo để lại thư; nói rõ đại nguyn của mình là tự thiêu để cu nguyn hòa bình Vit Nam và thế giới. Thư gởi Chư tôn Hòa thượng, Thượng ta, Đại đức trong Đại Giới đàn Phước Hu, Thích Viên Đạo viết: Đệ tử là Lê Ái Minh, pp danh Tâm Thnh, Pp tự Viên Đo,... vì nghĩ đến hiện tình đất nước đang còn chu nhiều khđau do chiến tranh gây ra không chỉ ở Việt Nam của chúng ta mà còn lan rộng ra c nước khác nữa. Đáng lý ra hòa bình có thể vãn hi ri, nhưng có một số người mun nuôi dưỡng

 
    1. Ngay sau cuộc tp kích bằng kng quân chiến lược vào Hà Nội và Hải Png (từ 18 đến 29-12-1972) kết thúc, một cuộc tm dò dư lun do vin Gallup thực hiện. Kết qu, 60% dân Mỹ cho rằng rằng chiến tranh mà Mđang tiến nh ở Vit Nam là một sai lầm(a mistake) và hơn 2/3 dân chúng Mỹ cho rằng Nixon đã kng nói sự tht vvấn đề Vit Nam [Prados, 2009, p. 513].
    2. Trong ba ngày 19, 20, 21 tháng 9 m Quý Sửu (tức ngày 14, 15, 16 tháng 10-1973, Pht học vin Hải Đức, Nha Trang tổ chức Giới đàn Phước Hu. Đây là Đại Giới đàn n th ba do Pht học vin này tổ chc.
 


chiến tranh để tư lợi riêng cho nên những trận ác chiến ctiếp tc diễn ra không bao giờ ngng cả. Vì muốn đt tan ý nghĩ tham vọng của số người đó nên con đã âm thm phát nguyện thiêu thân nhân ngày bế mc Đi Giới đàn Phước Huệ” [1973, Thư của Đi đức Thích Viên Đo gửi Chư tôn Hòa thượng , Thượng tọa, Đi đức trong Đi Giới đàn Phước Huệ’, Đc san Đuc Thng Hòa nh, Pht hc viện Hi Đc, Nha Trang , tr. 9].

Cũng ước nguyn đó, trong thư gởi đồng o, Thích Viên Đo viết: Nay tôi tu sĩ Thích Viên Đo, tc danh Lê Ái Minh, vì thấy cảnh khcủa đng bào phi chu do chiến tranh y ra nên đã âm thm phát nguyện thiêu thân để cầu nguyện Hòa Bình cho Đất Nước chúng ta vcho toàn thể thế giới. Chmong đng bào sớm được an lc” [1973, Đặc san Đuc Thng Hòa nh, Pht hc viện Hi Đc, Nha Trang , tr. 10].

Với ý nghĩa trên, Đại Giới Đàn Phước Huệ cũng được gọi là Đại giới đàn Cu Nguyn Hòa Bình. Hòa thượng Thích Trí Th20, vừa là Gm vin Pht học vin, vừa là Chánh Chđàn khẳng định: Đi Giới Đàn Phước Huệ lgiới đàn đu tiên được tchức sau Hiệp đnh chấm dứt chiến tranh, lập li hòa bình ở Việt Nam được ký kết ngày 27- 1-1973 ti Paris. Cho nên, trong ý nghĩa ny, cũng có thể gi Đi Giới Đàn này lĐi Giới Đàn Cu Nguyện Hòa Bình[1973, Đặc san Đuc Thng Hòa nh, Pht hc viện Hi Đc, Nha Trang , tr. 3].

Ngọn lửa Thích Viên Đo một  lần  nữa  khẳng  định:  Tri  qua suốt những thăng trm của lch sn tộc và Phật go, hkhi nào Dân Tộc vĐo Pp bị tai ương vnhc nhn của lch sử, thì khi đó liền những người con thân yêu của Dân Tộc vĐo Pp tự nguyện hiến ng trn vẹn đời mình cho sự nghiệp tồn vong của Dân Tộc vĐo Pp[1973, Đc san Đuc Thng Hòanh, Pht hc viện Hi Đc, Nha Trang , tr. 26], bởi một điu dễ hiu:
Cửa từ bi tựa cửa chiến ho,

Vì tu sĩ cũng lchiến sĩ[1973, Đc san Đuc Thng Hòa nh, Pht hc viện Hi Đc, Nha Trang , tr. 19].

Tiếp theo, nhân kỷ nim 11 năm Pháp nn (20-8-1963 - 20-8- 1974), Hòa thượng Thích Giác Nhiên, Đệ nhị Tăng thống Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống Nht (Ấn Quang), công bố Thông đip

 
    1. Hòa thượng Thích Trí Thsau này là Vin trưởng Vin Hóa Đạo Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống Nht (1973 - 1981), tiếp theo là Chtịch Hi đồng TrsTrung ương (1981 - 1984).
 


kêu gi thực thi nghiêm chnh Hiệp đnh Paris trong tinh thn hòa gii vhòa hợp n tộc” với nội dung:

Hiệp đnh Paris ngày 27-1-1973, tuy không phi lmột văn kiện hoàn ho, nhưng ít ra, đã nói lên được tinh thn tương nhượng, hòa gii giữa các bên lâm chiến. Nó cho thấy không có kẻ thua vngười được, phe thng vphe bi. Vì vậy ngay sau ngày hiệp đnh ấy được ký kết, Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống Nhất đã ra nhiều thông bch vthông cáo hoan nghinh các thnh qucủa Hiệp đnh...

Tiếc thay, từ ngày Hiệp đnh Paris được ký kết cho đến nay, 18 tháng đã trôi qua, hầu hết các điều khon trong Hiệp đnh chưa hề được thi hnh một cách nghiêm chnh. Bom đạn đã tiếp tc rơi. Máu xương vn tiếp tc đ. Tù nhân chiến tranh đa số vn tiếp tc bị giam cm, các quyền tự do n chchưa được ban b. Thnh phn thba vn bị kiềm hãm, hội đng hòa gii vhòa hợp chưa được thnh hình.

Hậu qutai hi của những vi phm nói trên là đời sống vật chất của đng bào cng ngày cng thêm đói khlm than, đời sống tinh thn mi ngày mi thêm ti tăm sa đa. Chết chóc vn honh hnh, căm thù thêm chồng chất, ni thống kh của đng bào không bút mực nào tả xiết.

Đng trước thm ha diệt vong của n tộc, tôi nhân danh Tăng thống Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất, khn thiết kêu gi các giới thm quyền đã ký kết vào Hiệp đnh Paris hãy tôn trọng chữ ký của mình cố gng thực thi nghiêm chnh những điều đã cam kết,...

Tôi khn thiết kêu gi đng bào chai miền Nam Bc Việt Nam, đng bào ở hai vùng kiểm soát của hai bên miền Nam Việt Nam, các lực lượng thuộc thnh phn thba, các đoàn thể chính trị, văn hóa xã hội, thanh niên hãy tích cực bo vệ thnh qucủa Hiệp đnh Paris...

Tôi cũng khn thiết kêu gi các nước, nhất lcác cường quc đã ký vào bn thông cáo chung, các đoàn thể vnhân n yêu chuộng hòa bình trên thế giới, hãy tthiện chí ti đa, nlực vgp đỡ n tộc chúng tôi sớm tái lập hòa bình, chấm dứt một trang sđẫm u đã quá dài vđã làm xúc động lương tâm của nhân lai không ít[Nhiu tác giả, 2015, tr.448-449].

Ngày 15-8-1974, Vin Hóa Đạo (Pht giáo Ấn Quang) đã có Thông tư gởi các cp giáo hội và tn thể Pht giáo đồ yêu cu tuyên
 


đọc Thông đip của Đức Tăng thống trong buổi lễ kỷ nim 11 năm ngày Pháp nn, đi lin với vic đồng lat treo các khu hiu trước và trong các chùa, các cơ sGiáo hội với 3 nội dung:
Xin đng bn giết đng bào ruột thịt. Hãy lấy tình thương hóa gii hận thù,
Yêu cu thực thi nghiêm chHiệp đnh Paris[Nhiutácgi,2015,tr.449].

Hot động kỷ nim ngày Pháp nn gn lin với phổ biến Thông đip của Hòa thượng Thích Giác Nhiên, Đệ nhị Tăng thống Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống nht, có ý nghĩa cvũ tăng ni, Pht tử và mọi giới đồng bào tiếp tục cuộc đu tranh cho hòa bình Vit Nam21.

Cuộc vận động hòa bình của Pht giáo Vit Nam (1965-1975) đã góp phần hết sức quan trng trong vic nêu cao chính nghĩa của cuộc kng chiến chống Mỹ của nn dân Vit Nam. Nó chng minh hùng hồn vsự thống nht ý chí của ng ni, Pht tử Vit Nam trong snghip phục vdân tộc và Đo pp, thể hin rõ sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, một nn tố hết sức quan trng để đem lại hòa bình Vit Nam. Chân lý: Hai ngàn năm Phật giáo Việt Nam lhai ngàn năm Phật giáo nhập thân với n tộc” [Hà Văn Tn, 1991, Phật go với cách mạng’, Nghiên cứu Phật hc, số 1, tr.23] thêm một lần nữa trở tnh hin thực, đúng như HCMinh khẳng định: Phật giáo Việt Nam với n tộc như hình với bóng, tuy hai mmột” [Thích Đức Nghiệp, 1991, HChtch, mt biu trưng nhân bn Việt Nam’, Nghiên cứu Pht hc, số 1, tr. 29].

Từ cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam (1965- 1975) như đã trình bày và phân tích, một ssuy nghĩ về một xã hội bn vng được rút ra:

Một là, cuộc vn động hòa bình của Pht giáo Vit Nam, dù dưới hình thức tuyên ngôn, kháng ngh, biu tình, ... hay tuyt thực, tự thiêu; Pht giáo đu lên án M, kgây ra cuộc chiến tranh Vit Nam, chính quyn Nguyn Văn Thiu là công cụ của M, vì thế, M phải trit thoái tn bộ quân Mra khỏi min Nam Vit Nam và

 
    1. Thực ra, sau ngày 27-1-1973, cuộc vận động hòa bình Vit Nam được Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống Nht (Ấn Quang) được lồng ghép trong các phong trào khác, như đòi thi nh Hip định Paris, phong trào đòi tnh lập Chính phHòa giải, Hòa hợp dân tộc,...
 


lun tội chính quyn Nguyn Văn Thiu, bởi chính quyền đó chẳng đại diện cho ai cả, bởi vì nhân n vnhất là Phật tử chưa bao giờ thừa nhận h,... Để to điều kiện cho sự vãn hi hòa bình ở Việt Nam, thay đi chính quyền Sài Gòn là việc tối cn thiết... ” [Trn Văn Gu, 1978, tr. 200-201]. Dù không tuyên b, trong  cuộc  vn  động  hòa  bình, Pht giáo Vit Nam đã đứng hẳn vphía lực lượng kng chiến, có nghĩa là đứng vphía dân tc. Chính một số nhà nghiên cứu không cng sn ở min Nam trước m 1975 cũng phải thừa nhận cn lý này: Người ta chthấy các chiến dch của Phật go đđảo chính ph vngười M, chkhông thấy một cuộc công khai đđảo Mặt trận n tộc giải phóng miền Nam Việt Nam mphe chng Cộng cho lnguồn gc của cuộc chiến hiện nay” [Hoàng Xuân Hào, 1972, Q. II, tr. 410].

Do đó, để có được một xã hội bn vng, dù là đại cường, thì điu có tính nguyên tc là kng được can thip vào chủ quyn của quốc gia khác, bởi nếu can thip din ra, kng chỉ quốc gia bị động mà cả quốc gia chủ động can thip vn kng có được một xã hội bn vng hiu theo nghĩa rng của nó. Mt khác, đây là mt vô cùng quan trng, nhng người đứng đu nhà nước, dù một nhà nước của các nước đang phát trin, quyết kng là công cụ cho bt cứ một thế lực ngai bang nào. Các chính quyn Vit Nam Cng hòa (1954 - 1975), từ chính quyn Ngô Đình Dim đến chính quyn Nguyn Văn Thiu đều lnhững đứa con đẻ của Chính phHoa Kỳ, để làm công cụ bù nhìn cho một chính sách xâm lược quy mô[Pháp Siêu, 1967, tr. 12]. Các chính quyn này kng chỉ gây xáo trộn xã hội min Nam, làm mt độc lp dân tộc của nhân dân Vit Nam mà gây tác động trlại làm cho xã hội Mỹ thêm ri lan22.

 
    1. Một chế độ độc tài, gia đình tr Ngô Đình Dim thi nh chính sách kỳ thị Pht giáo, tt yếu dn đến phong trào Pht giáo min Nam m 1963. Quyết tâm đè bẹp phong trào, chính quyn Ngô Đình Dim thi nh nhiu chính sách và bip pp, đỉnh cao là Kế hach nước lũ(đêm 20 rạng 21-8-1963). Theo Maneli ại din Ba Lan tại y hội Quốc tế): Hnh vi tấn công ca hóa ra li làm mất uy n chế độ trước người Việt Nam vthế giới” (Howard Jones, Death of a Generation - How the Assassinations of Diem and JFK Prolonged the Vietnam War, Oxford University Press, New York, 2003, tr. 313). Phản ứng của nn dân Mlà tại sao Chính phMly mỗi ngày 1,5 triu đô-la từ tin thuế dân để bo vệ nhng kẻ bức hại tôn giáo, vi phạm nn quyền. Từ đó, Nhà Trắng quyết định tiến nh cuộc đo chính lt đổ chế độ Ngô Đình Dim (1-11-1963). Và chế độ Ngô Đình Dim sụp đổ (1-11-1963), nn dân min Nam phấn khởi reo mng như vừa tht một tai ách đè nặng trên đời mình”. Hđòi hi mun thấy một bộ mt hoàn toàn mới, đp đổ tất cnhững i gì do chế độ cũ tạo ra, không cần n nhắc lợi hi” [Bộ Thông tin - Png 2, số 13559/VICT/TM2/TB/K, Bn nhận định tình hình
 


Chính quyn Nguyn Văn Thiu thi nh chính sách quân phit, tiếp tay cho Nhà Trng gây chiến ở Vit Nam,... đã m cho xã hội Mkng còn ổn định như trước. Norman Morrison tự thiêu (2- 11-1965) ngay bên cnh Lu Năm Góc. Từ đó, phong to phản đối chiến tranh Vit Nam bùng phát dữ dội và liên tục ở M, đến nỗi ngày 4-4-1968, một người Mvĩ đại” đã ngã xuống vì hòa bình Vit Nam: Martin Luther King. Nhóm phản chiến dân sự cho chính quyn min Nam kng hợp pp về chính tr23, ym trợ cho Nam Vit Nam là thiếu đo đức, vô nn đo, rng nước Mđang có sự chia rẽ ý kiến rất sâu sc” [Williams, 1975, p. 272]. Nhiu nn vt cao cp Nhà Trng và Lu Năm Góc, vsau viết hồi ký, thú nhận ssai lầm Nhà Trng và rối lan xã hội Mvì sự can thip Vit Nam. Theo Robert S. McNamara: Chúng tôi đã sai lm, sai lm khng khiếp [McNamara, 1995, p. 280], Tng thống Johnson thừa nhận: Lo ngi lớn nhất của tôi ... chính lsự chia rẽ bi quan ti M…” [Nguyễn Đức Phương , 2001, tr. 34].

Hai là, cn thực thi bình đẳng trên mọi lãnh vực đời sng chính trị - xã hội. Điu 1 bản Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyn viết: Mi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về phm giá ng như quyền lợi. Họ có lý trí và ý thức vphi đi xử với nhau như anh em[Tuyên ngôn Quc tế nn quyền, 1965, tr. 10]. Cn hiu rng bình đng kng phải tt cả mọi người đu có vị trí giống nhau và được thhưởng như nhau trong xã hội mà điu ch yếu là thay đổi thái độ đối với nhng người đang nm quyn lực chính trvà thế lực kinh tế. Đối với nhân dân smt hết ý nghĩa của bình đẳng khi nhng người có quyn lực chính trvà thế lực kinh tế mong muốn áp đt hoc đang thực hin nhng âm mưu nhm trói buộc họ vào nhng quyn lợi ích kỷ thông qua một hay nhiu mục tiêu nào đó đi ngược lại lợi ích dân tộc và cng đồng quốc tế.
Suốt thời gian vn động hòa bình Vit Nam, nhiu ln Pht giáo

Vùng I Chiến thut sau ngày Cách mạng 1-11-1963, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Ký hiu tài liu: TNTP-4129].
    1. Ngay sau cuộc bầu cử Tng thống 3-9-1967, tối đại đa số nhân n min Nam đu kng thừa nhn chính quyn do Nguyn Văn Thiu làm tng thống: Cuộc bầu cngày 3-9- 1967 vừa qua thực chất của nó lmột cuộc bầu cgian lận có kế hach,... vdư luận nn dân trong nước đều quá rõ rng thnh quđt được của Liên danh cnh quyền lthnh qucủa một hệ thng gian lận có kế hach và có chthị” [Hiệu triệu của Ban Chỉ đo chung Mặt trn n chvà Phong trào đu tranh n chngày 21-9-1967].
 


Vit Nam đòi M, cường quốc số một vkinh tế và quân sự, từ bỏ ng hộ chính quyn Nguyn Văn Thiu, để nn dân Vit Nam tự quyết định ly vận mnh của mình, như trong bn Tuyên cáo trình bày trước Quốc hội Mỹ (2-6-1966), Thích Nht Hnh đưa ra 5 giải pp, trong đó giải pp thứ 4 đòi Hoa Kỳ tuyên brõ rệt ý mun tôn trọng ý chí của người Việt thnh lập một chính quyền đáp ứng nguyện vọng của n chúng Việt Nam, vthực hiện những hnh động cthể để chng minh lời tuyên bố đó như từ chi không ủng hộ nhóm này để đàn áp nhóm khác” [1-1-1971, Sáu m vn động a bình cho Việt Nam’, Tp chí Trình Bày, số 11, tr. 20]; hoặc trong thư gửi Chính phM trước lúc tự thiêu (16-5-1967), Nht Chi Mai yêu cu 4 đim, trong đó đim 2, Hoa Kphitừ từ rút binh, giao cho người Việt Nam định đot số phận của h[Thích Thiện Hoa, 1970, tr. 194]; hoặc Gii pp 6 điểm về hòa bình của Phật giáo Ấn Quangdo Thượng ta Thích Thin Minh, Trưởng đoàn Đoàn đại biu Pht giáo Ấn Quang, công bố tại Đại hội Pht giáo thế giới tổ chức tại Kyoto (Nht Bn) ngày 20-10-1970, trong đó yêu đòi hỏi: Chánh phHoa Kphi chấm dứt tình trng thi nát, độc tài vbất lực hiện ti ở miền Nam Việt Nam bng cách phi để cho người Việt tự do lựa chn một chánh quyền có thể đại diện cho đa số qun chúng, có bn chất hòa gii n tộc, không liên kết ... (Điu thứ 4) [Giải pháp sáu điểm để chấm dứt chiến tranh và lp li a bình tại Việt Nam],...

Cn nhấn mạnh rng quan đim Pht giáo Vit Nam về một xã hội bn vng, quyết kng là những cường quc hùng mạnh về binh bị, mlnhững quc gia ham chuộng hòa bình, biết sống trong tinh thn tri túc vthương yêu, biết sống hướng thượng. Chúng ta tin rng từ bi sẽ chiến thng cường bo vhòa bình sẽ ở li với loài người, nếu chúng ta thật tình mong mun[Bài giảng Kniệm ny Tnh Đạo, Nguyệt san Liên Hoa, số 12, ny 6-1-1966, tr. 22], bởi triết lý căn bn của Pht giáo là ở thế gian ny, chẳng phi hận thù trđược hận thù, chỉ có tình thương (từ bi) mới trđược hận thù. Đó lđnh luật của ngàn đời[Thích Tnh Khiết, 1970, nh thương thhiện’, Tp chí Đối diện, số 12, tr. 3].

Ba là, điu có tính bt buộc là các quốc gia, các dân tộc phải tôn trng lut pháp quốc tế, có như vy một xã hội bn vng mới thực hin được. Hin nay, xung đột giữa các quốc gia, các dân tộc hoc đang din ra hoc đang tim n. Nguy cơ lớn nht là các quốc gia,
 


các vùng lãnh thổ hin đang tranh giành chủ quyn ở bin Đông. Chưa có tin lệ vsxung đột ngấm ngmliên quan đến nhiu quốc gia, vùng lãnh thổ đến thế24. Có cả nước lớn và nước nhỏ, có cả quốc gia có thể chế chính trkhác nhau, thm chí có cả nước là đồng minh chiến lược của nhau,... Nguy cơ này đe da hòa bình khu vực và thế giới, có khnăng dn tới Chiến tranh thế giới thba. Song nguy cơ này có thể đy lùi khi thái độ của nhng người lãnh đo các nước nhn thức được một nn hòa bình lâu dài và chân chính chỉ thy trong stôn trng quyn lợi của các dân tộc, tôn trng lut pháp quốc tế, tối thiu thi hành đúng đn Công ước của Liên Hợp Quốc vLut bin, kkết ngày 10-12-1982. Bởi đối với Pht giáo, dù không phi lđiều kiện duy nhất, nhưng hòa bình lđiều kiện tiên quyết[Thích Trí Thủ, 1973, Duyên khởi’, Đc san Đuc thng Hòa bình Đại Giới đàn Phước Huệ, Nha Trang , tr.3-4] để cho một xã hội bn vng.







***
























 
    1. Vit Nam, Philippines, Malaysia, Brunei, Trung Quốc và Đài Loan; có cả M.
 


 

Tài liệu tham kho


Bài giảng Kỷ nim ngày Tnh Đo, Nguyệt san Liên Hoa, số 12, ngày 6-1-1966. Báo Chánh Đo, ngày 5-11-1969.
o Chánh Đạo, ngày 7-11-1969. o Chánh Đạo, ngày 26-8-1970.
Công văn số 002767/TCSQG/S1/D/K ngày 16-1-1969 của Đại tá Trn Văn Hai, Tng Giám đốc Cnh sát Quốc gia kính gởi Đại tướng, Tng trưởng Ni vSài Gòn, Trích yếu V/v Pht giáo Ấn Quang tổ chức lễ cu nguyn hòa bình và làm lễ truy điu nPht tử Nht Chi Mai, Trung Tâm Lưu trữ Quốc gia II, Tp. HCMinh, Ký hiu tài liu: 4209.

Vit Cường, Quá trình hat động và đóng góp của Sinh viên Pht tử Sài Gòn, Tin Tưởng, sra mt Ban Chp hành Ban Chp hành Đn Sinh Viên Pht tử Sài Gòn, niên khóa 1971 - 1972 (kng ghi số trang).

Giải pháp 6 đim để chm dứt chiến tranh và lp lại hòa bình tại Vit Nam do Thượng ta Thích Thin Minh công bố tại Đại hội Pht giáo thế giới tổ chức tại Kyoto (Nht Bn) ngày 20-10- 1970, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Ký hiu tài liu: ĐIICH
– 4316.
Trần Văn Giàu 1978, Miền Nam giữ vững thnh đồng, Tp V, Nxb.
Khoa học Xã hội, Hà Ni.

Hoàng Xuân Hào 1972, Phật go vchính trị tại Việt Nam ngày nay (Lun án tiến sĩ Lut khoa - Ban Công pháp), Quyn I & Quyn II, Trường Đại học Lut khoa Sài Gòn.

Hiu triu của Ban Chỉ đo chung Mt trận dân chvà Phong trào đu tranh dân chngày 21-9-1967, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Ký hiu tài liu: PTTg-5428).

Thích Thin Hoa 1970, 50 năm chấn hưng Phật go Việt Nam, tp I, Giáo hội Pht giáo Vit Nam Thống nht xut bản, Sài Gòn.

Johnson, LB 1972, Ma vie de président 1963 - 1969 Buchet/Chas- tel Publisher, Paris.
 


Thích-Tịnh-Khiết 1970, Tình thương thể hin, Tp chí Đi Diện, s 12.

Kyếu Hội tho Khoa học 300 năm Pht giáo Gia Định - Sài Gòn - Tnh phố HCMinh 2002, Nxb. Tnh phố HCMinh.

McNamara, RS 1995, In Retrospect - The Tragedy and Lessons of Viet- nam, Times Books Publisher, New York.

Thích Đức Nghip 1991, ‘HChủ tịch, một biu trưng nhân bản Vit Nam, Nghiên cứu Phật hc, số 1, Phân vin nghiên cứu Pht học, Giáo hội Pht giáo Vit Nam, Hà Ni.
Nhiu tác giả 2015, Lch sphong trào đô thHuế 1954 - 1975, Nxb.
Tr, Tp. HChí minh.

Phiếu trình Thủ tướng (Sài Gòn) của Đng lý Văn png ngày 25- 5-1965, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Ký hiu tài liu PTTg- 15297.

Phiếu trình Tng thống Vit Nam Cng hòa ngày 7-11-1970 của Phtá đc bit vngai vụ, PhTng thống, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Ký hiu tài liu: ĐIICH-4316.

Nguyn Đức Phương 2001, Chiến Tranh Việt Nam Toàn Tập (1963- 1975), Làng Văn.

Prados, J 2009, Vietnam - The History of an Unwinnable 1945 - 1975, University Press of Kansas.

Sáu m vận động hòa bình cho Vit Nam, ngày 1-1-1971, Tp chí Trình Bày, số 11, Sài Gòn.
Pháp Siêu 1967, Việt Nam đi về đâu?, Tác gixut bn, Sài Gòn.

Sứ mạng chính trị của Phật go Ấn Quang (bản viết tay) của nhóm Nghiên cứu, trc nghim thuộc Văn png Phtá Chính tr, Văn hóa PhTng thống, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, K hiu tài liu ĐIICH-4316.

Trương-Hòai-Tâm 1967, Hiệp định Genève 1954 vcuộc tranh chấp tại Việt Nam, Nxb. Hữu Ngh, Sài Gòn.

Hà-Văn-Tn 1991, Phật go với ch mạng, Nghiên cứu Pht học, số 1, Phân vin nghiên cứu Pht học, Giáo hội Pht giáo Vit Nam, Hà Ni.
 


Tnh-Đn-Huế 1987, Những sự kiện lch sử trong phong trào đấu tranh đô thcủa Thanh niên sinh viên hc sinh Huế (1954-1975), Huế.

Trần-Th-Đông-Thi 2017, Cuộc vn động vì mục tiêu hòa bình Vit Nam nhìn từ ngọn lửa Nht Chi Mai (16-5-1967), Tp chí Huế Xưa & Nay, số 141.

Thư của Đại đức Thích Viên Đạo gửi Chư tôn Hòa thượng, Thượng ta, Đại đức trong Đại Giới đàn Phước Huệ 1973, Đặc san Đuốc Thiêng Hòa Bình, Pht học vin Hải Đức, Nha Trang.

Thích-Trí-Thủ 1973, Duyên khởi, Đc san Đuc thng Hòa bình, Pht học vin Hải Đức, Nha Trang.

Zaroulis, N & Sullivan, G 1984, Who Spocke up, Doubleday & Company Publisher, New York.

Williams, WA, McCormick, T and Gardner, L 1975, America in Vietnam, W. W. Norton, New York.

306

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây