23. SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG LUYỆN GIỮA       PHẬT GIÁO VỚI TÂM LÝ HỌC PHƯƠNG TÂY TRONG XÂY DỰNG XÃ HỘI BỀN VỮNG

Thứ năm - 09/05/2019 23:20
Ven. Raniswala Sunanda





 
SO SÁNH PHƯƠNG PP HƯỚNG LUYỆN GIA       PHT GIÁVỚI TÂM LÝ HC PHƯƠNG TÂY TRONG XÂY DNXÃ HỘI BỀN VỮNG

 
Ven. Raniswala Sunanda





TÓM TT

Mục tiêu của bài nghiên cứu này là đưa ra được phân tích so sánh cách hướng luyn trong Pht giáo và Tâm lý học phương Tây nhm đưa ra nhng hướng dn để kiến to một xã hội bn vng. Hướng luyn có nghĩa là giúp đỡ cho một người bằng cách tìm kiếm phương hướng giải quyết cho nhng vn đề của họ sau đó giúp họ nhn thức được chính bản thân h. Hướng luyn là một hình thức phát trin mà trong đó người hướng luyện hỗ trngười học hoc đối tác đt được một mục đích cá nhân hoc chuyên môn nht định bằng cách đưa ra phương thức rèn luyn và hướng dn. Người học đôi lúc được gọi là người học luyn.

Đức Pht đã có khnăng sử dụng tri thức hướng luyn theo một hướng trực quan và sâu sc hơn. Nhng lời nói đy tình thương và chân lý của Người đã thành một phn rt quan trng để giúp đỡ chúng sinh hn thành được nhng ước nguyn của cuộc đời mình. Và Người cũng đã mở ra cho con người chúng ta một chốn bình
  • B.A (Hons), M. A(Thailand) M.A(Sri Lanka) M.A(Malaysia), Royal Pandith, Certified Professional Coach (ICF-ACTP), Lecturer, Buddhist & Pali University Institute, Kuala Lum- pur, Malaysia, Người dịch: Cao Hà Linh
 


an hướng tới cuộc sng tốt đp hơn. Hướng luyn trong Pht giáo kng chỉ tồn tại khi Đức Pht còn tại thế mà kho tàng giáo pháp của Người để lại đã soi đường chỉ li cho tn nhân loại hướng tới một xã hội bn vng. Phương thức tự hướng luyn trong Pht giáo rt hiu quả cho tn nhân loi.

Theom lý học phương Tây, lắng nghe bản thân, thu cm và lắng nghe trực quan là nhng con đường dn tới thế giới của nhng người mà bản thân họ phải đối mt, với nhiu trc trở trên con đường hướng tới mong ước của cuộc đời mình qua bốn cơ quan
:tai, mt, tim và não. Người hướng luyn có thể điu khin thế giới nội tâm của người học luyn.

Giữa Pht giáo và Tâm lý học phương Tây có rt nhiu đim giống và khác nhau trong hướng luyn. Nhng đim giống và khác nhau đó sẽ được phân tích kỹ hơn trong bài nghiên cứu này nhm chỉ ra nhng đường li hướng luyn chính thống và tốt nht cho s kiến to một xã hội bn vng trong thế giới của chúng ta hin nay.
    1. GIỚI THIỆU

Mc tiêu của bn pn tích này là đthiết lập một nghiên cu so nh phương pp hướng luyn đi đến kiến to một xã hi bn vng trong Tâm lý học phương Tây và Tâm lý học Pht giáo. Tâm lý học nếu đi đôi vi hot động hướng luyn có thcho phép người hướng luyn pn tích, mxtrạng thái tâm lý của người học luyn, đồng thời dn dt người hướng luyn thu hiu vcn lý của mi con người. Theo Tâm lý học phương Tây, lắng nghe bn tn, lắng nghe thu cm và lắng nghe trc quan là nhng con đường htrxâm nhập vào thế giới quan của một người mà bn tn hđã phi gp rt nhiu khó khăn trên con đường hin thực hoá nhng mc tiêu mà họ đt ra cho cuộc đời của mình. Phương thức này ng được biết đến dưới tên là Hc vin hướng luyn doanh nghip (CCA, 2015 p.18) qua bốn cơ quan: Tai (qua knăng nghe, ví dụ: âm lượng, giọng nói), Mt (qua quan sát tng thngôn ngcơ th), Trái Tim và Bnão (kng chhiu được nhng vấn đđang din ra ở thực tại mà còn hiu được i gc của nhng nguyên nn to ra rc ri mà ta gp phi, ví d:cái nhìn lạnh ng thhin sthiếu thốn cm xúc). Theo đó người hướng luyn có ththcác cách thức đđiu chỉnh thế giới ni tâm của người học luyn (CCA, 2015 p.7).

Tâm lý học Pht Giáo dy người học cách sdụng nhiu phương pp đđt được sđim tĩnh, tĩnh lặng và trong sáng sâu thẳm qua luyn tp tu thin vi stp trung cao đvà nhận thức sâu lắng (sati) – điu mà cho phép xâm nhập trc tiếp ti ý nghĩa bên trong và nhng đim sáng của tri thức trong vic hướng luyn người khác. Nhng lời dn đy tình nn ái (mettā) và ng trc n (karunā) của Đức Pht có tháp dụng được rt hiu qutrong giảng dy tâm học hin đại. Đức Pht đã rt tâm huyết trong vic giúp đnhng người đến thỉnh cu Người đt được mc tiêu của h, Người đã ng c cho hchốn an yên của một cuộc sng tt đp n. Hướng luyn trong Pht Giáo kng chtn tại và dừng li ở thời đim mà Đức Pht tại thế, mà kho tàng Kinh sách (Suttās) của Người giảng và kho tàng Giáo Pháp mà Người đli vẫn tiếp tục tn tại đsoi đường chli cho nn loi hướng vmột xã hi bn vng. Như Vy giảng dy ctrong Pht Giáo và tâm lý học phương Tây, đu góp phần rt lớn vào vic hướng ti một thế giới tt đp n bằng cách: vun đp nên nhng cá nn hoàn ho. Do đó bài viết này sdành squan tâm đc bit, m rõ n phương thức hướng luyn tâm lý được sdụng trong Đo Pht tn 2500 m vtrước. Nhng phát hin mới trong bài viết này smang đến nhng cải thin đáng ktrong phương pp hướng luyn ở xã hi hin đại.
    1. XÃ HỘI BN VỮNG LÀ GÌ?

Ngày nay, xã hội bn vng là một trong nhng đề tài quan trng được nhc tới rt nhiu trong lĩnh vực kinh tế-xã hội trên toàn thế giới. Thut ngxã hội bn vng được định nghĩa qua Wikipedia bao gồm nhng đc tính sau đây:
      1. Một xã hội mà có sự hiu biết rng về sinh thái học thì s có khnăng hiu biết về hệ sinh thái đã ban ssng cho trái đt. Xã hội đó được dn dt bằng sự hiu biết vnguyên tc tổ chức của thế giới thiên nhiên (vd: hệ sinh thái) và nhng nguyên tc kiến to xã hội loài người một cách bn vng.
      1. Một xã hội mà căn nguyên của nó nm ở chnghĩa vì môi trường, kng bo lực, công bằng xã hội, và nhng gì cơ bản nht là một mục tiêu của chính trxanh ,ở đó được định nghĩa là tư tưởng chính tr bt nguồn từ ch nghĩa vì môi trường, kng bo lực, công bằng xã hội và nn dân chcơ bản nht.
 
      1. Mi xã hi luôn nlực hướng ti sbn vng, i được coi là quá trình chuyn biến kng ngng trong một môi trường bình ổn, và ở đó vấn đề khai thác i nguyên, hướng đu tư, định hướng phát trin công nghvà thay đi vmt cơ cu tchức đu din ra trong sđồng đu ,thúc đy nhng tim năng đthon nhu cu và nguyn vng của loài ngưởi hin tại và tương lai (Wikipedia).
 
    1. TM QUAN TRNG CA BÀI VIT NÀY

Phát hin nhng thông tin hiu quả của vic hướng luyn trong các lĩnh vực Tâm lý học phương Tây và Tâm lý học Pht giao. Vic to ra một xã hội bn vng là rt quan trng khi xem xét rằng hướng luyn là một bước thiết yếu trong học tp. Do đó, bài viết này nêu bt nhng lợi ích của vic hướng luyn hiu qu. Có thể được khai thác và tích hợp vào Tâm lý hc phương Tây va Pht Giáo trong vic to ra một xã hội bn vng. Từ đó mang lại lợi ích cho tn thể mọi người. Vì thiếu hiu biết vvai trò của hun luyn trong cả Tâm lý học phương Tây và Tâm lý hc Pht giáo trong vic to ra một xã hội bn vng. Kết quả nghiên cứu này sẽ hỗ trợ nhiu cho các học giả hin đại trong các nghiêm cứu tiếp theo.
    1. Ý NGHĨA CA HƯỚNG LUYỆN LÀ GÌ?

Theo Wikipedia thut lại thì hướng luyn là một dạng phát trin mà trong đó người được gọi là Người Hướng luyn hỗ trngười học hoc khách hàng để đt được một thành quả cá nhân hay thành quả chuyên môn nht định qua vic đào to và hướng dn. Người học
có thể đôi lúc sẽ được gọi là Người Học luyn. Đôi lúc, hướng luynng có thể được hiu dưới dạng mội mối quan hệ kng chính thức giữa hai người mà trong đó một người scó nhiu kinh nghim và kiến thức chuyên môn hơn người kia, và họ có thể đưa ra nhng lời khuyên, chỉ dn cho người kia học hỏi. Nhưng hướng luyn khác với cvn ở chỗ là hướng luyn tp trung vào nhng nhim vụ, mục tiêu nht định chkng thiên về nhng mục tiêu chung chung hay sphát trin tn din. Nói chung Hướng luyn được định nghĩa là “Một mối hợp tác sâu sc vmt học tp (tu tp), hỗ trợ cho mọi người đt được nhng mục tiêu của mình một cách viên mãn nht, qua vic nâng cao ý thức bản thân để có được can đm, cam đoan và tim năng(CCA, 2015p.7).

Dựa vào nhng định nghĩa của thut nghướng luyn thì hướng luyn kng thể nào được giải thích một cách ngn gn. Lĩnh vực nghiên cứu này hỗ trrt lớn để mọi người đt được mục tiêu của mình một cách viên mãn nht qua vic nâng cao ý thức bản thân để có được can đm, cam đoan và tim năng. Nói như vy thì kể cả đối với nhng người cay nghit nht, nếu được hướng luyn thành công thì nhng kết quả tốt đp đến với họ là vô vàn. Như vy cũng khá rõ ràng là hệ thống hướng luyn kng hề phụ thuộc vào nn tảng lý thuyết nhưng nó lại bt nguồn từ tng thề năng lượng trong tâm trí (kiến thức và kinh nghim) của người đang mong muốn đt được mục tiêu lớn hơn trong cuộc đời của h. Điu này hn tn kng phải là vn đề của tâm trí bên ngoài mà nó là một trò chơi của nhng din biến bên trong.

Hướng luyn là một shun luyn mà đã được biết đến tn 200 m trước nhằm tc đy hiu sut vượt bc ca những vận động viên ththao, cho hchạm ti được những khng tim n ca mình để hcó thvượt qua ththách đt được kết qucao n trong tp luyn trước scnh tranh khốc lit và những ththách cam go. Ở nhng m 90, hướng luyn đã được tách ra và áp dụng phbiến cho cnhững lĩnh vc ngoài hot động ththao, ng tđó được ng đhtrcho tt cmi người trong mi hoàn cnh cuộc sng kcđi vi Hc vin Hướng luyn Doanh nghip (CCA, 2015 p.6).
 

Người hướng luyn cn phải có năng lực truyn cm để hiu và kim soát được được nhng cm xúc, suy nghĩ, ý tưởng, động cơ, trực giác và định kiến nm sau thm bên trong chính bản thân minh. Nhng năng lực khác cn thiết để hướng luyn là khnăng xây dựng ng tin với khách hàng, khnăng hun huyn, knăng lắng nghe và thu hiu, nghệ thut đt ra nhng câu hỏi mang tính nh hưởng cao, knăng dn dt cuộc hội thoại và kim soát sung đột, knăng tư duy phán đn, học từ hành động, hướng tới mục đích, qun lý din biến và tinh cy (Low, J. Y. F. and Arthayukit 2007. P. 17).

Người hướng luyn luôn tìm mọi cách để để cao nhng tiếng nói tích cực bên trong của người học luyn qua cách khẳng định, nhìn nhn cm xúc, bo đm và thử thách hệ thống nim tin, nhn thức và suy lun của h. Người hướng luyn sẽ tiếp tục đi sâu hơn nếu người học luyn có thể xoả bỏ nhng hành vi kng nghiêm túc hoc nhng cm nhn tiêu cực và luyn tp, tu tp. Hướng luyn được biết đến như là một một công cụ có sức nh hưởng lớn trong vic thúc đy con người đn gn hơn với mục tiêu của mình. Trong thực tế, các sáng to khác dường như kng đt được hiu quả cao trong vic cải thin quá trình tái kiến to hệ tâm lý.

Mặc dù người hướng luyn có thể giúp đỡ người học luyn bằng rt nhiu cách nhưng kng bao giờ được phép thgiúp đỡ bằng cách điu khin, chuộc lợi hoc thuyết phục người học hướng tới một tầng tâm trí khác. Các nhà tâm lý học hin đại đã dành hết tâm huyết của mình cho vic nuôi dưỡng năng lượng tim tàng, bên trong của một người mà chính họ đang cn được giúp đ, cn nhng lời khuyên đúng đn để tnh khỏi vic vượt quá giá trđo đức nghề nghip của h.
    1. HƯỚNG LUYỆN TÂM LÝ TRONG ĐO PHT
Đức Pht kng chỉ là người thy giảng đo duy nht mà Ngài còn là một Nhà Tâm lý Học, Nhà Trị liu Tâm lý, Nhà Cvn và Người Hướng luyn vĩ đại nht. Người đã giảng giải cho rt nhiu người có hn cnh khác nhau – từ người thường dân cho đến nhng người kng bình thường. Nhng bài giảng của Ngài cho sự viên mãn của tn nhân loại rt nhiu sự chỉ dn sâu sc. Nhng bài giảng đó có thể được chia thành hai loi:
  1. Triết lý vLối/Cách Sng (Jīvanadassana)
  2. SGiải png ra khỏi mọi Điu Khổ cực (Vimuttidassana) (Sunanda. R.1995, p.76)

Bổn phn cao cả của Đức Pht là giúp đỡ mọi người xoá bỏ được nhng phin muộn, rào cn, trngi, kkhăn hoc tt cả nhng cm xúc tiêu cực mà họ cm được. Pht Giáo bt đu phát trin trên thế giới từ thế kỷ thứ 6 Trước Công nguyên. Ở thời đim đó nhng thut ngữ trong tiếng Anh như hướng luyn hay tư vn v.vkng tồn ti. Thut ngữ tương đồng với hướng luyn và tư vn trong tiếng Nam Phm là ‘upadisati, (Davids Rhys 1921, p. 161) anusāsati, (Davids Rhys 1921, p.52) mantanāti, (Davids Rhys 1921, p. 581) ovadati.(Davids Rhys 1921, p. 580). Nhưng thut ngnày cho nghĩa gn giống là đưa ra nhng ch dn, hướng luyn hoc tư vn.Mặc dù có rt nhiu các gii thích nghĩa ca thut ngữ hướng luyn, tuy nhiên mc tiêu ca hướng luyn trong cthế tục và Đạo Pht đu là hướng ti giúp đcon người vượt qua được nhng muộn phin trong cuộc sng. Cơ chế thướng luyn trong Đạo Pht chc chn luôn đi đôi vi sgiảng dy ca Đức Pht. Thut ngữ Khách hàngca Tâm học hin đại bằng nghĩa vi thut ngữ Yogāvacara tiếng Nam Phn, có nghĩa là người thc hành bài tp tâm linh. (Davids Rhys 1921, p. 621). Các nhà tâm lý học hin đại đã tìm cách chuyn hoá nhng ký thut phbiến thời cđại theo lời lvà thut ngữ ca riêng h. Tuy nhiên phương pháp mà Đức Pht đã sdụng thì vn luôn thích hợp khi đi mt vi nhng thách thc và phin muộn mà xã hi hin đại làm con người ta ri ttrong cuộc sng hỗn lon này.

Cái đích cui ng ca giáo pháp Đạo Pht là đđược tdo, tách bit khi phm vi tn tại hoc là đgt bđi nhng skhđau. Con người cn phi tri qua quá trình tu hành tuân theo cách tư duy, cách hiu và các vn dụng đúng đn. Đó chính là squan sát vđo đức ca tt cPht ttheo Đạo Pht. Phong thái Đạo Pht trong tâm học phthuộc vào tn bhành vi ca lí trí. Khi lí tđi lch hướn
thì cuộc sng riêng ca cá nhân đó s bt đu tdn đi. Tâm lý học Pht giáo dy con người ta làm sao đhiu trước được nhng din biến tiếp ti trong tâm ca mình qua năng lực tphân tích bản thân.

Thêm vào đó, giáo pháp trong Đạo Pht còn thể hin được vì sao mà Đức Pht vn có thể tiếp tục hệ thống hướng luyn của Người trong quá suốt 45 năm hành trình tâm linh của mình. Một s Pht tử đến với Ngài trong nhng giờ phút kkhăn nht của cuộc đời h. Một số mong muốn tìm kiếm được ai đó có thể giúp họ hn tn được giải thoát khỏi tt cả nhng đau khổ và mt mát.

Cách hướng luyn của Đức Pht là để hướng con người ta đi thẳng đến với Kisāgotam, (Gnānobhāsa M. 2008 p.236) Anguli- umāla, (Gnānobhāsa M. 2008 p. 359) Patācārā, (Gnānobhāsa M. 2008 p.233) Culla Pantaka Thero (Gnānobhāsa M. 2008 p.48) thể hin ra nhng lợi lc mà con người nhn được từ nhng kiến thức hướng luyn với thiên hướng trực quan và sâu sc hơn tt cả của Đức Pht. Đức Pht luôn sử dụng nhng ngôn từ tốt đp nhưng lại kng hề thuyết cá nhân nào đó hin thực hoá mục tiêu của bản thân, mà Ngài luôn soi sáng con đưng tới một nơi an lành hoc một cuộc sng tốt đp hơn.

Hướng luyện Pht Giáo không chtn tại khi Đức Pht tại thế mà còn tiếp tục sng đến ngày nay vi snhn mnh ti Pht, Pháp, Tăng mà ở đó Tăng và nhng người theo đo luôn htrln nhau đduy trì stn tại ca học luyện giáo pháp Nhà Pht. Kho tàng giáo pp mà Ngài đli (vinaya) có thdn li cho tn nhân loi mãi mãi.
    1. TI SAO HƯNG LUYỆN TRONG TÂM LÝ HC PHT GIÁO LI QUAN TRNG TRONG VIC KIẾN TO XÃ HỘI BN VỮNG?
Đường li hướng luyn của Đạo Pht phụ thuộc vào bốn cách giảng dy căn bản (Sunanda. Rev.2017, p6).
      1. Nhìn lại và biết được nhng đim yếu của chính mình (qua chánh nim và tự kim đim bản thân)
 
      1. Hiu được nhng nguyên nhân chính của vn đề (phân tích nguyên nhân và hệ qu, nhân qu”)
      1. Nhn thức được rằng luôn có cách giải quyết cho các vn đề hoc knăng giải quyết vn đề theo cách của Nhà Pht (Bốn Hin thực Cao quý – hiu sâu về bốn điu sau (i) Dukkha
  • sự tht của nỗi khổ đau = Vn đề; (ii) Samudaya nguồn gốc của skhổ đau = cái gốc mà to ra vn đề; (iii) Nirodha
  • Chm dứt skhổ đau = bằng cách hiu nguyên nhân của vn đ, chúng ta có thể grối và đt được nhng mục tiêu mà chúng ta đã đt ra; (iv) Magga con đường dn tới cái kết của skhổ đau = bằng cách hiu được nguyên nhân cu thành của vn đ, chúng ta có thể tìm ra nhng nhng sự thay thế khác và các hướng giải quyết cho vn đề gp phi).
 
      1. Rèn luyn từng bước để tới được đích cuối cùng (thành chính qu) – tm quan trng của tụ luyn trong Tâm chính là nơi mà cách tu luyn này hướng con người ta thâm nhp vào thân xác và hiu được tại sao nhịp thở của chúng ta thay đổi nhịp nhàng với sự thay đổi của cm xúc. Cách rèn luyn này sẽ cho chúng ra nhn thức tốt hơn vbản thân và hiu được vì sao suy nghĩ của chúng ta, ssôi nổi, tiếp cn với thế giới bên ngoài và nhng thay đổi lại tác động tới sự chuyn biến trong cm xúc của chúng ta.

Knăng hướng luyn tuyt vời của Đức Pht trong quá trình kiến to xã hội bn vng là minh chng cho Kinh đin Pāli, nơi mà Đức Pht đã có nhng bài giảng Pháp và hướng luyn truyn cm hng để đưa người phàm, các tu svà chư thiên vào nhng con đường hướng tới cuộc sng hoà hợp với nhng giá trđo đức tt, đức tính tốt bằng cách tnh khỏi cái ác, hỗ trgia đình mình, và nuôi dưỡng nhng đc tính tốt đp như là skhiêm tốn và lòng biết ơn. Tt cả nhng giá trị cao thượng đó được Đức Pht n dy qua knăng hướng luyn tuyt vời của Ngài là một phn cn thiết và kng thể thiếu trong quá trình kiến to xã hội mà ở đó có sự trt tự, hoà bình, kinh tế tự chủ được hỗ trợ bởi nhng giá trđo đức tốt và các tội ác bị dit trừ.
 


Trong vấn đề này, phương thc hướng luyn và giảng dy ca Đức Pht có thđược thy rõ qua Kinh Mangala Sutta trong Khuddaka nikāya vi nhng ý chính ca lời răn dy ca Đức Pht được tóm tt trong phn mà Đức Pht đã giảng và hướng luyn cho cng sinh vcách sống để tạo ra được nhiu phước lành lớn:

Không phi hướng tới sngu dt, mà hướng tới trí tuệ; và trân trng nhng người đáng được kính trng, ở đúng vị trí để thực hiện nhng hành đng đáng ca ngợi trong quá khvà để đặt bn thân mình vào con đướng đúng đắn, hc hi nhiều hơn, điêu luyện hơn trong kỹ ngh thủ công, nhuần nhuyễn hơn trong kỷ luật, nói ra nhng điều tốt đẹp hơn, giúp đỡ cha mẹ, yêu thương vợ con, và có mt nghnghiệp yên n, hoan hkhi cho đi, ngay thng trong ứng xử, giúp đỡ được người thân, không bị chê trách khi hành đng, biết ghét cái ác và tránh xa khói nó, kiềm chế bn thân trước nhng si mê, kiên định với phm hạnh, có lòng kính trng, khiêm tốn, biết bng lòng và biết ơn; nghe giảng Pp trong nhng dịp quan trng, bình tâm và tn theo,

Kiền chế bn thân, gn kết với Tăng Ni và có nhng cuc tho luận vtôn giáo trong nhng dịp trọng đại, Kiềm chế bn thân, sống thiện và thuần tuý, nhn thức được Chân lý và hiểu rõ về cõi Niết Bàn, tinh thn không bị xáo trn bởi nhng o ảnh ca tiền ca, từ gii thoát khi s ti bun, từ làm sch nhng phiền não, từ gii phóng khi ni sợ, người mt lòng tn theo sẽ không thể bị đánh gc và sẽ tự to ra được hạnh phúc. Tt cđây là nhng phúc hạnh lớn nht.” (Khuddaka nikaya, 2006 p.8).

Khng hướng luyn tuyt vời của Đức Pht còn được thể hin nhiu hơn trong Kinh sách, nơi mà Đức Pht đã khuyên giải, hướng luyn nhng người thuộc tầng lớp cai trvà nhà vua về nhng phẩm hạnh mà nhng người cai trvà nhà vua cn có để có thể cai qun một cách đúng và tnh công nht. Điu này được thể hin rt rõ ràng trong Dasavidha-rājadhamma Kinh Cakkavatti sihanāda (Dighanikāya 3, p. 96) nơi mà Đức Pht lit kê ra mười giá trvà phẩm hạnh mà một vvua hoặc một người đứng đu đứng đn nên có như sau:
 
 
  1. Dāna (bthí) – sn sàng hy sinh thú vui ca chính mình để đi li được sthnh vượng ca nhiều người khác, ví như cho đi tài sn ca mình và nhng thkhác thuc vmình để hỗ trvà gp đỡ người khác, kể cvic cho kiến thức và phc vụ lợi ích ca nhân dân
 
  1. Sīla (phm hạnh đạo đức) – tu luyện đạo đức cả trong hành đng ln suy nghĩ, và là tm gương tt cho người khác
 
  1. Pariccāga (vtha) – tt bng và tránh ích k, tập cách vtha.

iv. Ājjava (tht thà) – tht thà và trung thành với bn thân và với cnhng người khác, thực hiện phn sca mình với lòng trung thành và sự trung thành với mi người.
  1. Maddava (hiền hoà) – có mt tính tình hiền hoà, tránh tự kiêu và không bao giờ được hthấp nhân phm ca người khác.
 
  1. Tapa (tự kiểm soát bn thân) – bđi nhng tham vọng và không thờ ơ khi thực hiện phn sca mình. Khhạnh, dằn vt.
 
  1. Akkodha (không sân) – gii thoát khi sthù ghét và giữ bình tĩnh giữa nhng hn lon cuc đời.
 
  1. Avihimsā (không bo lực) – tập cách không bo lực và không thù hn.
 
  1. Khanti (nhn nhịn) – hc cách kiên nhn và bhết tt cđphc vlợi ích cộng đồng.
 
  1. Avirodhana (ngay thng) – tôn trng ý kiến ca người khác, tránh đưa ra định kiến và thúc đy hoà bình và trt tcông cng.

Khng hướng luyn tuyt vi, kng thể kng được ghi nhận của Đức Pht. Kng chỉ hạn chế cho các v vua và cuộc sng ngay thẳng; chúng còn được mở rng ra cả lĩnh vực môi trường. Điu này được thy rõ trong Kinh Vanaropa. Đàm lun vCông lao Đt được từ vic Trng cây gây rng, chỉ ra rng Đức Pht đã hướng luyn cho chúng sinh về một người to được nhiu công quả bng cách quan m và lo lắng cho môi trường qua vic trng nhncây lan, nhng khu vườn và cây xanh mit mài ngày đêm. Đức Pht đã hướng luyn cho chúng sinh như sau:

Nhng người mà trồng hoa lan và trồng nên nhng khu vườn, nhng người trồng cây, nhng người lập nên nhng nơi dng chân với nước uống cho người qua đường, nhng người đào giếng và xây dng h chứa, nhng người dng nên nơi cu trú cho cộng đng, là nhng người mà công quca họ sẽ lớn lên từng ny từng tháng. Hlà nhng nhng người sinh ra từ Pháp, h là nhng người được phú cho nhng phm hạnh và ràng buc với các chúng sinh.(Sumyutta Nikaya 2006, p.60).

Nhng đóng góp kng kể hết của Đức Pht trong công cuộc kiến to xã hội bn vng được thể hin rõ hơn qua nhng đàm lun của Đức Pht ,vnuôi dưỡng và lan toả lòng yêu thương, sự tử tế trong Kinh sách được tìm thy ở nhiu phn trong Kinh đin Pali. Nuôi dưỡng lòng yêu thương, sự tử tế thực slà phn kng thể thiếu và cn thiết trong vic kiến to một xã hội bn vng nơi mà mọi người xúc động trước nhng sự quan tâm chân thành cho phúc lợi và hnh phúc, kng chỉ cho gia định và bạn bè của chúng ta mà cho tn thy chúng sinh trên thế giới và vũ trnày. Đức Pht đã nhn mnh vào mười một lợi ích lớn mà một người có thể nhn được nếu thường xuyên nuôi dưỡng lòng yêu thương và sự tử tế:

Nếu, O Bhikkhus, sgii thoát cho tâm trí qua lòng yêu thương và sự tử tế được tu luyn, phát triển, được thực hiện nhiều, làm đng lực và nền tng ca mt người, được thiết lập mt cách vng chc, hợp nht và thực hiện triệt để, thì mười mt lợi ích sẽ có thđược mong đợi.”

(i). Người đó có thngủ trong sthoi mái; (ii). Người đó có th ngdy trong sthoi mái; (iii). Người đó sẽ không phi gp ác mộng; (iv). Người đó sẽ được kính trọng bởi người khác; (v). Người đó sẽ được yêu quý bởi các loài chúng sinh khác; (vi). Người đó sẽ được các Vthn bo vệ; (vii). Người đó sẽ không thể bị làm hi bởi lửa, đc dược và vũ khí; (viii). Người đó có thtập trung mt cách dễ ng; (ix). Người dó sẽ có diện mo điềm tĩnh và thanh tao; (x) Người đó sẽ được ra đi trong thanh thn; (xi). Nếu không làm đạt tới nhưng gì cao quý hơn, thì sa
khi viên tch người đó sẽ được đu thai làm người thuc thế giới Bà-la- môn.” (The Great Protection book , 2015. P7).

Nhng bài ging tuyệt vi ca Đức Pht còn tiếp tục bao hàm nhng điu nên làm trong cách hành xxã hi và liên đới tới nhau theo từng nhng vai tchc năng mà một người nm giữ trong xã hi, qua vic thomãn chc năng và nhim vmà một nhóm xã hi này đt lên nhóm xã hi kc. Nhng lời răn dy tuyệt vi này ca Đức Pht vvn đnày được thhin qua Kinh sách i mà kli rng vào một bui sáng sớm khi Đức Pht gp một người thuộc tầng lớp tri thc tên là Sigāla đang vâng theo lời cha mình thc hin nghi lly sáu Phương nhưng kng hề hiu được ý nghĩa ca nghi lđó. Đức Pht thy vy lin ging gii cho người Cư sĩ trẻ y vsquan trng ca nghi lly sáu Phương. (Dighanikāya 3, 2013, p. 28).

Cha ca i, mi vVua, khi tthế, đã dn i là: csáu quý, con yêu, con đều cn phi cầu nguyện. Và i, mt vVua, trân trọng, tôn kính, cung kính, và tôn trọng lời răn ca cha nh, dy sớm vào buổi sáng, và ri khởi Rājagaha, vi y phc ướt và tóc ướt, chắp ly hai tay đcầu nguyn, csáu quý đó.”

“Nhưng kng phải vy, thí chủ tr, sáu quý y phải được tôn kính tuân theo nhng nghi lễ quy củ và trang nghiêm.
Vy Vua, phi làm cách nào thì sáu quý mới được được n kính tn theo nhng nghi lễ quy cvà trang nghm? Vy Vua, nếu Người Đã Viên tch có thchi cách thức làm thnào có thn kính tn theo nhng nghi lễ quy cvà trang nghiêm.”
Sau đó, Đức Pht gii nghĩa rng bng cách bày tỏ lòng thành kính tới:
Phương Đông: Nhng đứa con và cha mchồng hoàn thành nhiệm vvà trách nhiệm ca mình.
Phương Nam: Nhng người hc trò và nhng người thy chng hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm ca mình.
Phương Tây: Nhng người vvà người chng hoàn thành nhiệm vụ 
và trách nhiệm ca mình.
Phương Bc: Nhng người bn và người chng hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm ca mình.
Phương Nadir (phía dưới chân mình): Nhng người hầu và người chhoàn thành nhiệm vvà trách nhiệm ca mình.
Phương Zenith (phía trên đu mình): Nhng người chgia đình và người tu khhạnh chhoàn thành nhiệm vvà trách nhiệm ca mình.
    1. CÁCH HƯNG LUYỆN THEO TÂM LÝ HC PHT GIÁO ĐÃ LÀM GÌ ĐKIẾN TO N XÃ HỘI BN VỮNG?

Đức Pht đã có cái nhìn rt thực tin và nn n. Ngài đã kng triết lý vbn cht của sự tht. Ngài cho chúng ta nhng hướng dn rt giản đơn và cơ bn về cách m thế nào để cúng ta có thể và kim soát được nhng thử thách và kkn trong chính cuộc sng của chúng ta. Đực Pht bt đu bng nhng tình trng rt cơ bn của con người – con người thường đau kh. Một đim rt quan trng ở cách hướng luyn của Đức Pht là luôn luôn khuyến khích sự tìm tòi (ehipassiko) (The Great protection book, 2015 p3) và kng bao giờ Ngài áp đt suy nghĩ và phẩm cht của mình. Ngài khuyến khích người học luyn đt ra nhng câu hỏi vbài giảng của Ngài và thực tế trải nghim nhng bài học đó trong cuộc thường ngày của mỗi con người thay vì vic ép buộc họ tin vào nhng gì Ngài nói. Điu này giúp cho nhng người học luyn thực sự trải nghim cuộc sng và học từ nhng bài học cuộc sng của h.

Skhổ đau có thể tồn tại ở rt nhiu dạng như lo lắng, căng thẳng, stress, đau buồn, shãi, bt mãn. Ngài đã nhn mnh rằng để gim thiu skhổ đau là hn tn khả thi nếu chúng ta sng chung nỗi đâu khổ của mình dưới một trạng thái để tự giải png bản thân khỏi nó.

Đức Pht miêu ta năm năng lực mà chúng ta cn để thực hin điu đó, sự tự tin (đức tin), nỗ lực, chánh nim, stp trung và khnăng nhn biết (trí tu). Năm phm cht này xut hin dưới nhi
góc độ khác nhau ở mọi hot động trong đời sng. Nó hiu quả cho vic phát trin tt cả mọi knăng, dù đó là vic chơi một loại nhc cụ, hun luyn trong thể thao, hay tu luyn tâm thin. Đức Pht nhn ra được nhng khnăng mà con người ta ai cũng có này và chỉ dn chúng ta cách sử dụng nó để phát trin sự tinh tế của tu thiền. (Sunanda R.1989 p 89)

Thực tin khác là trước hết Đức Pht thường biết đến bản cht thực và khí cht của một người trước khi hướng dn họ tìm ra cách giải quyết hay hướng luyn họ để đt được nhng mục tiêu mà họ đt ra.

Khi Đức Pht bàn lun vi mi người vvấn đmà hgp phi, vic Ngài sdụng nhng phương pháp giảng dy riêng của mình là điu dhiu. Trong Đạo Pht có 4 phương pháp giảng dy. (Piyaratana M, p.13) Nhng phương pháp y được biết đến là Vyākarana. Và trong bốn phương pháp này, thì ba phương pháp đầu có gía trtích cc.
  1. Câu trả lời thường xuyên – ekaṅsa vyākarana
 
  1. Câu trả lời pn tích – vibhajja vyākarana
 
  1. Câu trả lời bng cách đt ra câu hỏi trái ngược – patipuccā vyākarana
 
  1. Kng có câu trả lời – Thapanīya vyākarana.

Cách thứ tư này thể hin Đức Pht đã kng đưa ra một câu tr lời nào. Với nhng trường hợp đó Ngài để ngvà kng grối cho các câu hỏi. Và vic này thực hin với lòng tin rằng dù có đưa ra cách giải quyết thì nó cũng kng giúp thomãn bt kì mục tiêu thực tế nào. Dựa vào đó, giáo pháp của Đức Pht trở nên đc bit và nhng ưu đim chính của nó bao trùm một chuỗi hệ thống giá trị thực tin.

Ngoài ra còn có một kthut Hướng luyn khác được sdụng trong Pht giáo đbàn lun và gii thích svt hin tượng. Có bốn loi người. Người nhanh nhn trong vic nắm bt, người học hi qua ý nghĩa sâu xa ca những lời ct nghĩa, người có thbdn dt, và người mà đi với 
hnhững câu chca từng bài giảng pp không thôi đã là những điu cao quý nht. Trong Abhidhamma Piṭaka, những người này được định nghĩa như sau:
    1. Người nhanh nhn trong vic nm bt là như thế o (ugghaṭitaññū). Đó là người mà hcó khnăng hiu thấu được nhng lời gii thích ca nhng bài giảng thì hđược gi là nhanh nhn trong vic nm bt.
 
    1. Thế nào là người học hỏi qua ý nghĩa sâu xa của nhng lời ct nghĩa (vipañcitñū)
 
    1. Đó là người mà có khnăng hiu thu nhng lời giải thích khi ý nghĩa của nhng điu khái quát được dy sau đó được phân tích với chiu sâu thì họ được gọi là nhng người học qua ý nghĩa sâu xa của nhng lời ct nghĩa.
 
    1. Thế nào là ngưới có thể bị dn dt (neyya)? Đó là người mà khng hiu thu nhng lời giải thích đến từ từ từng bước qua ý nghĩa của vic đọc tụng, vic đt ra câu hỏi, quan m chú ý đúng mực, và qua phục dịch, nuôi dưỡng and đợi chờ kalyānamittas thì họ được coi là người có thể bị dn dt.
 
    1. Thế nào là người mà đối với họ nhng câu chữ của từng bài giảng pháp kng thôi đã là nhng điu cao quý nht (padaparama).
 
    1. Người mà sự hiu biết rõ ràng nhng lời phân tích skng tới ở kiếp này, mà người đó sẽ được nghe, nói, ghi nhớ hoc thuộc lòng phn lớn [của nhng Bài giảng], thì sẽ được gọi là người mà đối với họ nhng câu chữ của từng bài giảng pháp kng thôi đã là nhng điu cao quý nht?”

Một trong nhng bài giảng giải quan trng nht trong Đạo Pht là về bốn con đường cao quý và điu kin cho nguyên nhân và hệ qu. (Khởi nguyên) vn đề nào mà xut hin trong bài giảng của Đức Pht trước thì nên được tìm kiếm nguyên nhân gốc của vn đề đó và rồi sau đó cn phải được trit tn gc. Tìm kiếm nguyên nhâcủa vn và điu trị nó là điu mà rt được Đức Pht đề cao.

Từ nhng bình lun trên, có thể thy rõ rằng Đực Pht có một khnăng hướng luyn tuyt vời mà trong đó Ngài có thể chỉ ra được nhng nguyên nhân và tình trạng của sđau khổ mà một con người phải trải qua và qua tn thức của người đó, Ngài có thể hiu được tính kvà xu hướng của một người, điu mà giúp Đức Pht có thể làm riêng nhng bài giảng và hướng luyn cho người học luyn đt được hiu quả cao nht. Điu này có thể thúc đy cơ hội thành công của phương pháp hướng luyn áp dụng và sự hiu quả trong kiến to của một xã hội bn vng.
    1. TÂM LÝ HC PHƯƠNG TÂY TRONG VIC XÂY DNG XÃ HỘI BN VỮNG

Hot động truyn thông quan trng nht đối với tt cả mọi người đang sng là nhn thc. Nó là món quà quý giá nht và là giải pháp tối ưu cho con người có thể nói ra hết mọi suy nghĩ của mình. Tâm lý học Hin đại cũng vy, nó đc bit chú tâm tới vic cho người học luyn có cơ hội khám phá và tìm hiu về quá trình đóng kín của tâm trí vô thức của h. Mục tiêu hoc mục đích của cuộc sng có thể được thomãn khi tâm trí có được sự trong sáng vn tn nht, kng né tnh, kng áp bức và được cân bằng. Người hướng luyn thực hin nghĩa vụ của mình đối với người học luyn khi người học luyn đt được tới một vị trí phát trin tốt của nhân cách. Thêm vào đó, hướng luyn được coi là có sức nh hưởng lớn hơn so với các cách can thip khác trong vic thúc đy mọi người đt được mục tiêu của mình, bởi vì nó kng chỉ cải thin nhng mt thuộc vbản cht (cm xúc, nim tin vào bản thân, chuỗi giá tr, ksc và cm giác) của con người, mà nó còn cải thin nhng mt thuộc vtác động bên ngoài (knăng, học thức, kinh nghim và logic).

Ngày càng nhiu người theo Hướng luyn vì đó là cách tốt nht để phát trin bản thân họ để tiếp tục giữ được phong độ cao thay vì theo tư vn hay trị liêu, nhng phương thức mà họ vn phải đối mt với kỳ thị từ xã hội. Theo kho sát thì 98% nhng người khách hàng của các khoá hướng luyn hài lòng với món tin mà họ bỏ ra đu tư 
cho người hướng luyn. (Low, J. Y. F. and Arthayukit 2007. P 23). Hiu quả cao nht đã được chng minh là khnăng tự nhn thức, tiếp đó là khnăng đt ra mục tiêu và thu hiu nhu cu và tham vng của bản thân, cân bằng giữ công vic và cuộc sng, tự tin vào bản thân, cải thin trong cht lượng cuộc sng, và sphát trin của knăng giao tiếp, có mối quan hệ tốt hơn với sếp, đồng nghip và nhân viên, có mối quan hệ mt thiết hơn với gia đình, tăng cường năng lượng, và vui vẻ hơn. Tt cả nhng điu này minh chng cho câu hỏi tại sao nhng người thành đt như Bill Gates, Warren Buf- fet, Donald Trump và nhng người nổi tiếng thế giới khác đang hợp tác với nhng người hướng luyn để đt được nhiu hơn trong cuộc sng đời tư và chuyên môn của h.(CCA, 2015 p.7).

Dựa vào nhng điu trên, mc dù đã khá rõ rằng hướng luyn ở cả Pht Giáo và tâm lý học phương Tây đu cn thiết cho quá trình kiến to xã hội bn vng. Chúng ta có thể thy rằng trái ngược lại với hướng luyn tâm lý học Pht Giáo với vic nhn mnh vào áp dụng trí tuệ để hiu được nguyên nhân và tình trạng của nhng đau đớn mà ta gp phải và hiu được nhng công cụ và phương thức để đối mt với nhng trại thái tiêu cực mà có thể đy mnh phát trin tâm linh hướng tới xã hội hnh phúc cả vmt tinh thn và cả vmt kinh tế, tâm lý học Phương Tây chyếu nhn mnh vào nhn thức cá nhân của nhng mt thuộc vbản cht của một người với mục đích cuối cùng là để đy mnh khnăng đt được nhng mục tiêu đt ra của một cá nhân.
    1. HƯỚNG LUYỆN TÂM LÝ HC PHƯƠNG TÂY ĐƯC THỰC HIỆN THNÀO ĐKIẾN TO N MT XÃ HỘI BN VỮNG?

Hướng luyn thành công khi mà người hướng luyn có thể truyn cm hng cho nhng tiếng nói tích cực bên trong của người học luyn vang lớn hơn nhng cái tiêu cực để có thể giúp họ gỡ bỏ được nhng nim tin mà tự to giới hn cho bản thân của mình. Mục tiêu chính của 3 bước trong hình mu hướng luyn sau đây là để giúp cho người học luyn có thể tăng cường được nhn thức, có được stn tâm và hành động.
 


Hướng luyn thường được tuân ththeo các bước quan trng sau:
  1. 3 bước hướng luyn theo kiu mu (Nhìn, Nói và Làm) được dn dt bằng 10 cột mốc hướng luyn,
  2. 5 công cụ hướng luyn
  3. 11 năng lực hướng luyn (CCA, 2015 P. 12).

Bước “Nhìn” được hướng dn tiếp nối bởi bốn cột mốc (kết nối, giao kèo, làm rõ và thử thách), bước “Nói” được dn dt bởi hai cột mốc (ng kiến to và tn tâm), bên cnh đó “Hành độngbao gồm bốn cột mốc (thay đổi, tiếp tục, kim tra và đóng). Bước nhìn
– Kết nối có nghĩa là khnăng kiến to và giữ vng môi trường an tn cho sgn bó mnh mẽ qua qan đim cho đi và nhn li, stôn trng ln nhau, scông nhn và nim tin cho Người học luyn. (CCA, Part 11, 2015 p.27).

Giao kèo là để to ra, đàm phán và đồng thun với bối cnh của Hướng luyn – Người học luyn, bao gồm chương trình và hiu quả mong muốn và thông số đo lường hướng luyn, vai trò và kinh ngim, quy định lut lệ và tính bo mt. Điu này là để nâng cao giá trvà thực hin nó. (CCA, Part 11, 2015 p30).

Làm rõ là để mở ra, để hiu và để phân bit vn đ, thực tin mục đích và nhng nim tin mang tính hn chế bản thân của mỗi người, để to nên nhng khung tâm lý để png vic người học luyn s sử dụng nó như một cái cớ hoc lý do để tnh đối mt với mình. Người càng hiu rõ nhng điu hoang đường và nim tin hn chế, thì người đó càng có thể có nhiu khnăng tự ban quyn cho bản thân và thực thi quyn lục. Giống như là Khu hiu của Nike Chành động đi.(CCA, Part 11, 2015 p32).

Thử tháchlà thuộc về cách tìm kiếm và trao quyn mà nó s thuyết phục người học luyn phá vvùng an tn của người đó hướng tới nhng chuyn biến tích cực được to ra trong nhng hiu biết về thế giới của người đó, điu mà sẽ đưa họ tới gn hơn tới nhng mục tiêu của mình. Nó có thể giúp họ có một sự hiu biế
rng hơn là thử thách kng có nghĩa đơn thun là nhng vn đ, khng hoảng hoc tr ngại mà quan trng hơn, chúng ta có thể s dụng nó như một cơ hội làm đòn by của h, Xoay chuyn nhng vp ngã của họ để thành đòn by.” Thêm vào đó, ý nghĩa của khng khoảng trong tiếng Trung bao gồm hai chcó nghĩa là “Nguy him và Cơ hội. Theo đó, hướng luyn có thể giúp đỡ người học luyn thay đổi cách nhìn mọi thứ của họ từ chỗ hn hp tới một quan đim rng hơn vd: Có thể nhìn thy cây cối và cùng lúc có thể nhìn thy và tn trng cả rng cây.(CCA, Part 11, 2015 p.35).
Trong thực tế, bước “Nói” được dn dt bởi hai cột mốc (ng kiến to và tn tâm). Cùng kiến to là vn đề mà trong đó mọi người hợp tác với người học luyn để thiết lp lên được nhng mục tiêu của chính mình và quan trng hơn cả là kế hoch liên quan tới tự ý thức bản thân, tự khởi nguồn cm hng và động lực. Một đim quan trong để lưu tâm tới là để đm bo cho nhng người học luyn có thể chuyên tâm theo đuổi và kng gp nhiu kkhn với kế hoch của mình. (CCA, Part 11, 2015 p.43).
Tn tâm tn ý là để ngươi học luyn có thể làm chủ nhng mục tiêu mà mình đề ra và có trách nhim cho nhng hành động tách ra khỏi vùng an tn để đt được nhng mục tiêu mà người học luyn mong muốn. Người học luyn cũng cn phải tp trung tư tưởng vào nhng bước đi cn thiết. Đây là bước mà người học luyn kết lun lại nhng gì họ cn và củng csự quyết tâm để hành động với nhit huyết và tham vng. (CCA, Part 11,2015 p.33).
Bước “Hành độngbao gồm bốn cột mốc (thay đổi, tiếp tục, kim tra và đóng). Thay đổi là để giúp đỡ mt thuộc vbản cht của san tn của người học luyn cho nhng kế hoch có thể đt được trong tương lai. Nó như là thực thi một kế hoch cho một cuộc chơi. Qua nhng công cụ và kỹ thut của Tiếp tục như xô và bóng, người hướng luyn giúp đỡ người học luyn giữ vng sức mnh bên trong của mình, sự tự tin và giữ vng sức chịu đựng và năng lượng cho tới khi đt được mục tiêu đề ra. Mối quan hệ giữ người hướng luyn và người học luyn nên được truyn đt với nhau cởi mở và chân tht về nhng thử thách, rào cn và nhng vn đề của h. Theo nhn
công cụ và kỹ thut của Kim tra thì người hướng luyn đôi khi có thể có được nhng phn hồi từ người học luyn về tiến trin trong kế hoch đt được mục tiêu của h. Nhng công cụ và kỹ thut của Đóng giúp tìm ra và nhìn lại xem liu giá trhướng luyn qua kế hoch và lịch trình đã được truyn đt một cách thành công. (CCA, Part 11, 2015 p.37).
Có 5 công cụ hướng luyn trong hình mu hướng luyn 3 bước. Nhng công cụ đó là lắng nghe sâu sc, đt ra câu hỏi mang tính truyn cm cao, và nâng cao nhn thức, học từ hành động và phn hồi ngược li.

Lắng nghe sâu sc là knăng giao tiếp quan trng nht của loài người. Nó yêu cu chánh nim và thực hành thường xuyên. Thhai, qua vic lắng nghe sâu sc, người hướng luyn thường xuyên có mt trong quá trình nghe, quan sát, cm nhn và thu hiu và cùng lúc thu hiu được nhng điu người học luyn nói ra và kng nói ra bằng cách tp trung vào 4 cơ quan của người học luyn. Như đã nói ở trên, chánh nim là yêu cu quan trng nht để đt được mục đích trong cuộc đời của mình. Chánh nim có nghĩa là sự cân bằng tn din giữa nhng cm nhn của tinh thn và hành động. Tâm lý học Hin đại yêu cu bốn cơ quan của cơ thể (tai, mt, trái tim và cái đu) cn phải đượng nhìn nhn qua cách mà họ sử dụng nó. Nói cách khác, nó có thể được giải thích bằng suy nghĩ của người quan sát, qua quá trình giám sát cao cp hơn của trạng thái tinh thn của một người. Người hướng luyn hỗ trngười học luyn để đt được câu trả lời để giúp đỡ họ đt nhng mục tiêu của mình và đt được srõ ràng hơn để vượt qua nhng vn đề mà họ gp phải qua cách đt ra nhng câu hỏi mang tính hnh hưởng cao, bằng cách nm giữ cuộc hội thoại trong khuôn khổ và sử dụng cách tip cn qua cách thông qua và cht lọc để đt được câu trả lời. (CCA, Part1, 2015p.18).

Giá trị của slắng nghe của người hướng luyn được quyết định bởi 3 cp độ lắng nghe; (CCA,Part 1, 2015 p.45).
  1. Cp độ 1 – Tlắng nghe (Điu này sxy ra khi lắng nghe chỉ hn chế ở vic gii mã nghĩa ca từ ngtheo nhng gì mà người nhn được thông đip nghĩ, nhưng kng nht thiết phi bt buộc là nhng ý nghĩa mà người nói thc s truyn đt. Nó xut hin khi tai được sdụng nhiu n các cơ quan kc).
  1. Cp độ 2 – Lng nghe thấu cm (Điu này xy ra khi lắng nghe được đy sâu n đtìm ra được nhng gì mà người nói thc ssuy nghĩ (kng phi là nhng gì người nhn được thông đip hiu) trong nhng điu mà người đó nói ra và kng nói ra và âm điu hoặc ngôn ngcơ thcủa người đó. Điu này din ra khi đôi mt được sdụng cùng vi tai nghe).
  2. Cp độ 3 – Lắng nghe Trực quan (Nó din ra khi người nghe lắng nghe với tm quan trng nht mà đòi hòi stò mò và s quan tâm vào nhng gì mà người nói din đt ra và kng din đt ra. Đđt được vy, người nghe đt người nói vào trng tâm của vũ tr’ để có thể cm nhn được tn din người đó điu mà được thể hin qua vic sử dụng 4 cơ quan tai, mt, trái tim và cái đu).
Đt câu hỏi mang tính nh hưởng cao cũng là một công cụ quan trng khác của quá trình Hướng luyn. Nhng câu hỏi mang tm nh hưởng cao là nhng đim sáng chiếu rọi vào nhng vị trí chính xác (tp trung) của tâm trí con người nhm đt được nhng câu trả lời giúp cho con người ta đt được nhng mục tiêu của h, có được srõ ràng hơn và để vượt qua nhng vn đề mà họ gp phi. (CCA, Part1 p.18)
Nhìn chung, có hai loại câu hỏi (CCA, Part 1 2015 p.22).
  1. Câu hỏi điu tra (kích thích suy nghĩ của con người thay vì bớn mớm cho văn hoá)
  2. Câu hỏi thăm dò (Tm dò người học luyn để làm cho họ hiu được vn đề một cách sâu xa hơn và có một cách hiu rõ ràng hơn).
 


Người hướng luyn nuôi lớn nhn thức của người học luyn để thúc đy họ thực hin nhng hành động mà họ là người khởi xướng nhm cho họ hoạn thin bản thân mình hơn. Điu này quan trong bởi lẽ nó có thể kết nối nhng nhu cu của một con người và luồn giúp hn thin bản thân của người đó.
Thêm vào đó, dn dt người học luyn dn vào chế độ hành động để rồi vic học tp có thể din ra nơi mà họ có thể có được sự tự tin, khnăng chịu trách nhim, và làm sc bén hơn nhng khnăng của h. Khi một người có được sự tự tin vào chính bản thân mình, thì người đó scó một bức tranh rã ràng hơn về chính xác nhng gì họ cn làm. Sau đó, vic theo dõi và đo lường sự tin bộ của người đó s trở nên dễ dàng hơn. Cuối cùng, người hướng luyn sẽ đưa ra phn hồi cho người hướng học luyn chính xác về nhng khía cnh cn được cải thin sau khi quan sát hiu sut của người học luyn ví dụ như lời lẽ của h, ngôn ngcơ th, hành vi và hệ qu.
Từ nhng tho lun trên về các phương pháp lun khác được tâm lý học Phương Tây sử dụng khi giúp đỡ con người để họ có thể tự nhn thức và hướng nội hơn. Điu này sdn tới skiến to của một xã hội được dn dt bởi động lực, skiên cường và có thể chống chi được trước nhng kkhăn bằng cách tìm kiếm ra đim mnh và đim yếu của người đó và nghĩ ra được ý tưởng vkế hoch hành động nhm chỉ ra và giải quyết nhng vn đề mà người đó phải đối mt, đó là nhng phn kng thể thiếu trong vic kiến to nhng xã hội bn vng.
    1. HTHỐNG CẤP BC NHU CU CA MASLOW

Maslow (1943, 1954) nói rng con người luôn có động lực để đt được nhng nhu cu nht định và một số nhu cu sẽ được ưu tiên hơn. Nhu cu cơ bn nht của chúng ta là cho sự sinh tồn, và nó slà điu đu tiên to động lực cho nh vi của chúng ta. Một khi nhu cu ở cp độ này được thon thì nhu cu ở cp độ tiếp tới các sẽ thay nhau để to động lục cho chúng ta.

Nhu cu sinh lý – nó là nhng nhu cu sinh học cn thiết cho sự 
sinh tồn, ví dụ như kng khí, nước uống, chỗ ở, qun áo, sưởi m, tình dục, gic ngủ.

Nếu nhng nhu cu đó không được thomãn thì cơ thcon người không thhot động một cách hiu qunht được. Maslow cho rằng nhu cu sinh lý là quan trng nht và tt cnhng nhu cu khác chỉ sếp hàng thcho đến khi nhng nhu cu này được thomãn

Nhu cu được an tn sbo vkhỏi các yếu t, an ninh, trt tự, pháp lut, ổn định, tự do khỏi sshãi.

Nhu cu được u thường và được là mt phn của xã hội sau nhu cu sinh lý và nhu cu được an tn, thì tầng thba của nhu cu của con người là thuộc vphn xã hội và nó bao gồm cm giác được là một phn của xã hội nào đó. Nhu cu cho nhng mối quan hệ giữa người với người to động lưc cho hành vi.

Ví dụ bao gồm tình bạn, sự thân mt, lòng tin, và sự chp nhn, cho đi và nhn lại lòng thương và tình yêu. Liên kết, là một bộ phn của một nhóm người nht định (gia đình, bạn bè, công vic).

Nhu cu cho strân trng – cái mà Maslow được phân ra làm hai loi: (i) sự tn trng đối bản thân (phm cách, thành tích bản thân, quyn làm chủ, sự độc lp) và (ii) ham muốn danh vng và tự tôn trong từ mọi người (ví dụ: đa v, uy thế).

Maslow chỉ ra rng nhu cu cho stôn trng và danh vng rt quan trng đối với trẻ nhỏ và trvị tnh niên và nó đứng trước ng tự trng và phẩm cách.

Nhu cu tthiện thực hoá nhn ra được khnăng ca bản thân, thn thin bản thân, mưu cu phát trin bản thân và kinh nghim cao nht. Khao khát trthành bt cnhng ai mà một người có kh năng trthành(Maslow, 1987, p. 64).

Trong cách hướng luyn ca tâm lý học phương tây, điu quan trng nht là người hướng luyn phi nm bt được người học luyn đang ở giai đoạn hoc trạng thái nào đcó thxây dựng riêng phương pháp hướng luyn cho người học luyn y sao cho kết qucui n
được hiu qunht. Mt khi đã tìm ra được nhng mt thiết hụt trong vic thomãn nhu cu ca người học luyn, thì người hướng luyn scó thxây dựng phương hướng luyn một cách hiu quhơn nhm thomãn nhng nhu cu ca người học luyn, thí dnhư tt cả nhng cp bc nhu cu khác nhau được lit kê ra trong hthống cp bc nhu cu ca Maslow đu sđược thomãn. Vi nhng điu này thì shiu quca hướng luyn sđược nâng cao vi khnăng kiến to một xã hi bn vng ng sđược cải thin đáng k.
    1. KT LUN
Tóm li, hướng luyn là một vấn đhin đi được mang đến bởi nhng nhà nghiên cu có liên kết vi tâm lý học hin đi để có thnhn ra được trng thái tinh thn ca một người qua cách tiếp cn cá nhân và hướng dn người đó tìm kiếm nhng thứ tốt đẹp n tim tàng n trong hvà htrhtừng bước đhọc có thể đt được mc tiêu cui cùng. Đạo Pht cho mi người một hệ thống các hướng dn cho vic xây dựng và nuôi dưỡng tinh thn ca mi người trong xã hi sao cho mạnh mvà kiên cường n. Nó chính xác là một vấn đmà tp trung vào trng thái tinh thn và hành vi ca người mà bn thân họ đang là người tìm kiếm cơ hi phát trin.

Để so sánh thì có thnói rng thc hành hướng luyn hin đại có thdựa vào và hưởng lợi rt nhiu tcác phương thc giảng dy trong Pht Giáo. Như đã nói ở trên phương cách hướng luyn được áp dụng đi vi từng cá nhân sthay đi theo thời gian cả trong tu hành ở Đạo Pht và tâm lý học Phương Tây. Tuy nhiên, cng ta phi chấp nhn rng thc hành hướng luyn hin đại đã cho ra đời một hthống các phương cách và tình trng thực tế mà kng hđược thu thp và biên tp theo cách mà thường được thy trong cách giảng dy ca Đạo Pht. Do cung có thể điu chình và đưa ra được nhng thc tế thích hợp vi thế giới hin đi nên tu luyn trong Hướng luyn Hin đi cung cp nhng cách hướng dn tu luyn phong phú. Tuy nhiên ở bài này tôi gợi ý cho nhng nghiên cu tiếp ti tiếp tục nghiên cu so sánh giữa 
các phương hướng luyn hin đi và hướng luyn trong nhng bài giảng ca Đạo Pht.

Thêm vào đó, mặc dù đã krõ ràng là hướng luyn ctrong Đạo Pht và tâm lý học Phương Tây là cn thiết trong quá trình kiến tạo xã hi bền vng, cng ta có ththy rng khác vi hướng luyn tâm lý học Pht Giáo, i mà nhn mạnh vào vic áp dụng trí tuvà hin thc hoá tâm linh một cách sâu sắc trong quá trình hiu biết được nguyên nhân và tình trng ca skhổ đau mà ta gp phi và thấu hiu được nhng ng cvà cách thc được sdụng trong khi đi mt vi nhng tình trng tiêu cc đó – điu mà thúc đy sự phát trin tâm linh hướng ti xã hi hạnh phúc cvtinh thn và kinh tế; tâm lý học Phương Tây li mt khác nhn mạnh củ yếu vài stnhn thc vnhng mt thuộc về bn cht ca nhân vi i kết cui cùng là đthúc đy khả năng đt được nhng mc đính ca cá nhân đó vi một sthiếu t rõ ràng trong s nhn mạnh ti svận dụng trí tutrong quá trình vượt qua nhng điu tiêu cc mà được cho là kng ththiếu trong ng cuộc cải thiện hiu sut ca một người trong quá trình hướng luyn và trên con đường kiến tạo nhng xã hi bền vng.
 


TÀI LIỆU THAM KHẢO




Buddhist Maha Vihara (2015) The Great Book of Protection. 2nd ed. Kuala lumpur. Uniprints. Marketing Sdn.Bhd

Corporate Coach Academy, Leaning notes, MAC 605, Part 1 and 11 (2015), Help University, Malaysia.

Cakkavattisihanāda sutta 2006. Digha nikāya. Pātika vagga. Sri Lanka. Repub. Buddhajayanti publication.

Chandawimala R. (2012). Abhidharma Mārgaya. 15th ed. Horana. Ajith press.

Gnānobhāsa. M. (2008), Dhammapadattha kathā,2nd ed. Co- lombo. Gunasena press.

https://en.wikipedia.org.

Low, J. Y. F. and Arthayukit, W. (2007). Coach Passport: a world of possibilities: a coach learning journey. Malaysia: Peoples Dy- namic resources.

Metta sutta (2006). Khuddaka nikāya. (2006) 1 bhāga. Sri Lan- ka. Repub. Buddhajayanti publication.

Mangala Sutta (2006) Khuddaka nikāya. 1 bhāga. Sri Lanka. Re- pub. Buddhajayanti publication.

Maslow A. (1943), A theory of Human Motivation.Christopher D Green.York Universirt, Toronto, Ontario.

Piyaratana, M. (2017) Teaching Method of Buddha. Essay. Rhys Davids, T.W., & William Stede, (2004), The Pali-English
Dictionary, New Delhi: Asia Educational Service.

Sunanda. Rev. (2017). The practicing Coaching, essay.  Sunanda R. (1990). Vimukthi , annual magazine ,Panadura ,
Kirti press.

Sigāla sutta (2006) Digha nikāya. Pātika vagga. Sri Lanka. Re- pub. Buddhajayanti publication.

Vanaropa sutta (2006) Samyutta nikāya. Sagāta vagga. Sri Lan- ka. Repub. Buddhajayanti publication.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây